Ôn thi môn tài chính doanh nghiệp

Cho biết các thông tin về tình hình tài chính một công ty Sao Việt ngày 1/1/2008 như sau: 6. Tổng vốn góp là 500 triệu đồng, 7. Tài sản cố định 250 triệu đồng, 8. Hàng tồn kho 270 triệu đồng, 9. Vay ngắn hạn ngân hàng 180 triệu đồng. 10. Tiền và các khoản tương đương tiền 160 triệu đồng. Cho biết thêm các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1 năm 2008 của công ty như sau: 11. Tiền bán hàng chưa bao gồm VAT hàng tháng là 800 triệu đồng, 60% tiền bán hàng doanh nghiệp được thanh toán ngay, phần còn lại trả sau 1 tháng. 12. Khấu hao TSCĐ hàng tháng 20 triệu/ tháng. 13. Chi mua vật tư chưa bao gồm VAT hàng tháng bằng 40% tiền bán hàng chưa VAT mỗi tháng, tiền mua vật tư doanh nghiệp trả chậm 1 tháng.

docx24 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 27/04/2013 | Lượt xem: 3592 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ôn thi môn tài chính doanh nghiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lập Báo cáo tài chính Bài 1: Tài liệu của doanh nghiệp X trong quý IV năm N như sau: 1. Tiền bán hàng (theo giá thanh toán) 990 triệu. 60% tiền bán hàng được khách hàng trả ngay, còn lại trả vào quý sau. 2. Mua vật tư, hàng hoá chưa có VAT 800 triệu. 70% tiền mua vật tư, hàng hóa được trả ngay trong quý, còn lại trả vào quý sau. 3. Chi phí trực tiếp (không kể vật tư và khấu hao) 20 triệu, trả ngay. 4. Chi phí gián tiếp (không kể khấu hao và thuế) 10 triệu, trả ngay. 5. KHTSCĐ trong quý 10 triệu, phân bổ 50% vào chi phí trực tiếp, còn lại vào chi phí gián tiếp. 6. Dịch vụ mua ngoài chưa có VAT 20 triệu, trả ngay. 7. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế: VAT theophươngpháp khấu trừ, thuế suất 10% tính chung cho hoạt động bán hàng, mua vật tư và dịch vụ mua ngoài. Cho biết: 60% VAT còn phải nộp được nộp ngay trong quý. Thuế TNDN 25%, tạm nộp trong quý 10 triệu và quyết toán nộp vào quý sau. Thuế khác (thuộc chi phí) 5 triệu nộp ngay trong quý. 8. Bỏ qua thay đổi dự trữ và thuế trong hàng tồn kho. 9. Lợi nhuận trước thuế từ đầu tư chứng khoán được thu ngay trong quý 10 triệu. Yêu cầu: 1. Tính thuế nộp ngân sách, lập BCKQKD quý IV. 2. Xác định các chỉ tiêu có thể có trên bảng cân đối kế toán ngày cuối quý IV. 3. Xác định chênh lệch tiền cuối quý. 4. Nếu toàn bộ tiền bán hàng và tiền mua hàng được trả ngay trong quý thì tổng số tiền cuối quý là bao nhiêu? Bài 2: Ngày cuối năm N-1, một doanh nghiệpthương mại có số vốn góp là 30.000 đvtt. Doanh nghiệp này đầu tư vào một quyền thuê 7.000 đvtt, dự trữ hàng hoá 15.000 đvtt. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp bắt đầu hoạt động. Cho biết những thông tin sau: 1. Tiền bán hàng (chưa có VAT) 25.000 đvtt/tháng. Khách hàng trả ngay 40% tiền hàng, phần còn lại trả sau một tháng. 1. Mua hàng hoá, vật tư có thuế (theo giá thanh toán) 16.500 đvtt/tháng. Trong đó, doanh nghiệp trả ngay 50%, còn lại trả sau một tháng. 2. Tiền thuê chưa có VAT 2.000 đvtt/tháng, được trả 2 tháng một lần, lần đầu thực hiện vào tháng 1. 3. Tiền lương 5.500 đvtt/tháng, trả ngay từng tháng. 4. Chi phí BHXH hàng tháng bằng 25% lương tháng, được trả theo quý và trả vào tháng đầu của quý sau. 5. Mua ngoài khác cộng cả VAT: 660 đvtt/tháng và được trả sau một tháng. 6. Dự trữ hàng hoá cuối quý 16.000 đvtt. 7. Thuế TNDN có thuế suất 25%, được nộp vào quý sau. 8. VAT tính theo phương pháp khấu trừ với thuế suất 10% được áp dụng chung cho cả hoạt động mua, bán, thuê và mua ngoài khác. VAT thu hộ và VAT nộp hộ được tính ngay trong tháng phát sinh hoạt động bán hàng và mua vật tư. VAT còn phải nộp được nộp chậm một tháng. 9. Bỏ qua thuế trong hàng tồn kho. Yêu cầu: - Lập BCĐKT ngày 1/1/N và ngày 31/3/N. - Lập BCKQKD quý 1 năm N. - Lập Ngân quỹ từng tháng quý 1 năm N. - Nhận xét các kết quả tính được. Bài 3: Doanh nghiệp B có tình hình tài chính ngày 1/1/N như sau (đơn vị: đvtt) Vốn góp: 50.000 Vay ngắn hạn NH: 18.000 Phải trả: 26.000 Phải thu: 32.500 TSCĐ (giá trị còn lại): 25.000 Tiền: 9.500 Dự trữ hàng hoá: 27.000 1. Tiền bán hàng có thuế (theo giá thanh toán) mỗi tháng 935 triệu, trong đó 385 triệu là tiền bán hàng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB. Khách hàng thanh toán ngay 50% tiền hàng, phần còn lại trả vào tháng sau. 2. Mua vật tư có thuế (theo giá thanh toán) mỗi tháng 726 triệu. Doanh nghiệp thanh toán ngay 60% tiền mua hàng cho nhỡ cung cấp, phần còn lại thanh toán vào tháng sau. 3. Chi phí trực tiếp (chưa kể chi phí vật tư và khấu hao TSCĐ) mỗi tháng 30 triệu, thanh toán ngay. 4. Chi phí gián tiếp (chưa kể KH và lãi vay) mỗi tháng 20 triệu, thanh toán ngay. 5. Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 10 triệu được phân bổ toàn bộ vào chi phí gián tiếp. 6. Dự trữ vật tưhàng hoá cuối quý 100 triệu. 7. Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả 2 lần bằng nhau trong năm. Lần đầu vào tháng 3. 8. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1. Vốn vay ngắn hạn trả vào quý 2. 9. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau: + Thuế TTĐB có thuế suất 75%, thuế TTĐB đầu vào trên hoá đơn mua hàng hoá được khấu trừ mỗi tháng 100 triệu. + VAT tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% tính chung cho các hoạt động mua vật tư và bán hàng. VAT và thuế TTĐB được tính ngay khi phát sinh hoạt động mua và bán nhng được nộp chậm 1 tháng + Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%, nộp vào quý sau. 10. Bỏ qua thuế trong hàng tồn kho. Yêu cầu: - Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm N. - Lập bảng ngân quỹ các tháng quý 1 năm N - Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/ N và 31/3/N. Bài 4: Doanh nghiệp Ngân Hỡ có tình hình tài chính ngày 31/12/N-1 như sau: Vốn góp 500 triệu; Vay ngắn hạn ngân hàng: 150 triệu; Vay dài hạn ngân hàng 350 triệu; Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 700 triệu, dự trữ vật tư hàng hoá 200 triệu. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh. Cho biết các thông tin trong quý 1 năm N như sau: 1. Tiền bán hàng chưa bao gồm VAT và thuế TTĐB mỗi tháng 500 triệu, trong đó 200 triệu là tiền bán hàng chưa bao gồm thuế của mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB. Khách hàng thanh toán ngay 60% tiền hàng, phần còn lại trả vào tháng sau. 2. Mua hàng hoá từ thị trường trong ntrước theo giá có thuế TTĐB (chưa có VAT) mỗi tháng bằng 250 triệu. 50% tiền mua hàng được thanh toán ngay cho nhỡ cung cấp, phần còn lại thanh toán vào tháng sau. 3. Chi phí trực tiếp (chưa kể chi phí vật tư và khấu hao TSCĐ) mỗi tháng 35 triệu, thanh toán ngay bằng tiền. 4. Chi phí gián tiếp (chưa kể khấu hao và lãi vay) mỗi tháng 25 triệu, thanh toán ngay trong tháng. 5. Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 12 triệu được phân bổ 7 triệu vào chi phí trực tiếp, 5 triệu vào chi phí gián tiếp. 6. Dự trữ vật tư hàng hoá cuối quý 100 triệu. 7. Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả theo quý vào ngày cuối cùng của quý. 8. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1. Vốn vay ngắn hạn trả vào quý 2. 9. Dịch vụ mua ngoài chưa có VAT 10 triệu/tháng, được trả chậm 1 tháng. 10. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau: + Thuế TTĐB có thuế suất 65%, thuế TTĐB đầu vào trên hoá đơn được khấu trừ mỗi tháng 50 triệu. Thuế TTĐB được tính và nộp ngay trong tháng phát sinh doanh thu và chi phí. + VAT tính theophươngpháp khấu trừ, thuế suất VAT đầu ra (thu hộ) 10%. Doanh nghiệp được khấu trừ VAT đầu vào (nộp hộ) mỗi tháng 15 triệu. VAT được tính ngay trong tháng phát sinh hoạt động mua và bán. VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng. + Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%, nộp vào quý sau. + Thuế khác(thuộc chi phí) cả quý 10 triệu, nộp ngay trong tháng 1. 11. Bỏ qua thuế trong hàng tồn kho, thay đổi sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho. Yêu cầu: - Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm N. - Lập bảng ngân quỹ các tháng quý 1 năm N. - Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/ N và 31/3/N. - Nhận xét các kết quả tính được. Bài 5: Doanh nghiệp Kim Long có tình hình tài chính ngày 31/12/N-1 như sau: Vốn góp 800 triệu; Vay ngắn hạn ngân hàng: 200 triệu; Vay dài hạn ngân hàng 200 triệu; Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 900 triệu, dự trữ vật tưhàng hoá 200 triệu. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh. Cho biết các thông tin trong quý 1 năm N như sau: 1. Tiền bán hàng có thuế (theo giá thanh toán) mỗi tháng 924 triệu, trong đó 264 triệu là tiền bán hàng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB. Khách hàng thanh toán ngay 60% tiền hàng, phần còn lại trả vào tháng sau. 2. Mua vật tư, hàng hoá (chưa bao gồm thuế TTĐB và VAT) mỗi tháng bằng 60% tiền bán hàng chưa bao gồm VAT mỗi tháng. Nhỡ cung cấp yêu cầu doanh nghiệp thanh toán tiền mua vật tư của mỗi tháng thành 2 lần bằng nhau trong 2 tháng liên tiếp kể từ tháng phát sinh. 3. Chi phí trực tiếp (chưa kể chi phí vật tư và khấu hao TSCĐ) mỗi tháng 40 triệu, thanh toán ngay. 4. Chi phí gián tiếp (chưa kể KH và lãi vay) mỗi tháng 20 triệu, thanh toán ngay. 5. Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 12 triệu được phân bổ 5 triệu vào chi phí trực tiếp, 7 triệu vào chi phí gián tiếp. 6. Dự trữ vật tư hàng hoá cuối quý 100 triệu. 7. Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả 2 lần bằng nhau trong năm vào tháng 3 và 10. 8. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1. Gốc trả vào quý sau. 9. Dịch vụ mua ngoài chưa bao gồm VAT 10 triệu mỗi tháng, được trả chậm 2 tháng. 10. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau: + Thuế TTĐB có thuế suất 50%, thuế TTĐB đầu vào trên hoá đơn được khấu trừ mỗi tháng 30 triệu. Thuế TTĐB được tính và nộp ngay trong tháng phát sinh doanh thu và chi phí. + VAT tính theophươngpháp khấu trừ, thuế suất VAT đầu ra (thu hộ) 10%. Doanh nghiệp được khấu trừ VAT đầu vào (nộp hộ) mỗi tháng 20 triệu. VAT được tính ngay trong tháng phát sinh hoạt động mua và bán. VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng. + Thuế khác (thuộc chi phí) 5 triệu/quý, được nộp vào tháng 2. + Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%, tạm nộp trong quý 10 triệu vào tháng 3. 11. Bỏ qua thuế trong hàng tồn kho, chênh lệch sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho. Yêu cầu: - Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm N. - Lập bảng ngân quỹ các tháng quý 1 năm N - Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/ N và 31/3/N. - Nhận xét các kết quả tính được. Bài 6: Doanh nghiệp Duy Thịnh có tình hình tài chính ngày 31/12/N-1 như sau: Vốn góp 950 triệu; Vay ngắn hạn ngân hàng: 100 triệu; Vay dài hạn ngân hàng 300 triệu; Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 900 triệu, dự trữ vật tư hàng hoá 200 triệu. Ngày 1/1/N, doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh. Cho biết các thông tin trong quý 1 năm N như sau: 1. Tiền bán hàng theo giá có thuế TTĐB (chưa có VAT) mỗi tháng 740 triệu, trong đó 240 triệu là tiền bán hàng có thuế TTĐB (chưa có VAT) của mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB. Khách hàng thanh toán ngay 70% tiền hàng, phần còn lại trả chậm 2 tháng. 2. Mua vật tư, hàng hoá từ thị trường trong ntrước theo giá có thuế TTĐB (chưa có VAT) mỗi tháng bằng 50% tiền bán hàng có thuế TTĐB và VAT mỗi tháng. Nhỡ cung cấp yêu cầu doanh nghiệp thanh toán ngay 30% tiền mua vật tư, phần còn lại được trả chậm 2 tháng. 3. Chi phí trực tiếp (chưa kể chi phí vật tư và khấu hao TSCĐ) mỗi tháng 30 triệu, thanh toán ngay. 4. Chi phí gián tiếp (chưa kể KH và lãi vay) mỗi tháng 15 triệu, thanh toán ngay. 5. Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 12 triệu được phân bổ 5 triệu vào chi phí trực tiếp, 7 triệu vào chi phí gián tiếp. 6. Dự trữ vật tưhàng hoá cuối quý 200 triệu. 7. Lãi vay dài hạn 15%/năm được trả 4 lần bằng nhau trong năm vào ngày cuối cùng của mỗi quý. 8. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng được trả hàng tháng bắt đầu từ tháng 1. Gốc trả vào quý sau. 9. Dịch vụ mua ngoài có VAT 11 triệu mỗi tháng, được trả chậm 2 tháng. 10. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau: + Thuế TTĐB có thuế suất 50%, thuế TTĐB đầu vào trên hoá đơn được khấu trừ mỗi tháng 30 triệu. Thuế TTĐB được tính và nộp ngay trong tháng phát sinh doanh thu và chi phí. + VAT tính theophươngpháp khấu trừ, thuế suất VAT đầu ra (thu hộ) 10%. Tổng số VAT đầu vào (nộp hộ) được khấu trừ (tính cho cả hoạt động mua vật tư và dịch vụ mua ngoài) mỗi tháng 31 triệu. VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng. + Thuế khác (thuộc chi phí) 8 triệu/quý, được nộp vào tháng 2. + Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%, tạm nộp trong quý 10 triệu vào tháng 3. 11. Bỏ qua thuế trong hàng tồn kho, chênh lệch sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho. Yêu cầu: - Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm N. - Lập bảng ngân quỹ các tháng quý 1 năm N - Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/ N và 31/3/N. Bài 7: Cho biết các thông tin về tình hình tài chính một công ty TNHH Sao Mai ngày 1/1/2007 như sau: Tổng vốn góp 50.000 $ Tài sản cố định ( Giá trị còn lại) 25.000 $. Hàng tồn kho 27.000 $. Vay ngắn hạn ngân hàng 18.000 $. Tiền và các chứng khoán ngắn hạn dễ bán 16.000 $. Cho biết thêm các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1 năm 2008 của công ty như sau: Doanh thu hàng tháng 80.000 $, trả sau 1 tháng. Khấu hao TSCĐ hàng tháng 2.000$. Chi phí mua hàng hàng tháng 20.000$, trả chậm 1 tháng. Lương cán bộ nhân viên hàng tháng bằng 40% doanh thu hàng tháng, được trả ngay trong tháng. Chi khác có thuế hàng tháng 5.500 $, trả chậm 2 tháng. Hàng tồn kho cuối quý 15.000 $. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng, lãi được trả hàng tháng, gốc trả vào cuối quý. Thuế TNDN 28%, nộp vào cuối quý. Biết công ty áp dụng phương pháp tính VAT khấu trừ, thuế suất VAT 10%, áp dụng cho cả hoạt động chi mua hàng, chi phí khác và bán hàng. VAT đầu ra, đầu vào tính ngay tháng phát sinh doanh thu và chi phí. VAT phải nộp được nộp chậm 1 tháng. Yêu cầu: Lập Bảng Cân đối kế toán đầu quý 1. Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh cuối qúy 1. Lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho từng tháng quý 1. Lập Bảng Cân đối kế toán cuối quý 1 Bài 8: Ngày cuối năm N, Doanh nghiệp Z có số vốn góp 700 tr., vay ngắn hạn ngân hàng 200 tr., vay dài hạn ngân hàng 200 tr. Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 600 tr., dự trữ vật tư hàng hoá 200 tr. Ngày 1/1/N+1 doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh. Cho biết các thông tin quý I năm N+1 như sau: 1. Tiền bán hàng theo giá chưa có thuế (VAT & TTTĐB) mỗi tháng 800 tr., trong đó, 200 tr. thuộc diện tính thuế TTĐB. 50% tiền bán hàng (Theo giá thanh toán)được khách hàng thanh toán ngay, còn lại được thanh toán sau 1 tháng. 2. Tiền mua vật tư theo giá chưa có thuế (VAT &TTTĐB) mỗi tháng bằng 50% tiền bán hàng chưa VAT mỗi tháng, 40% tiền mua vật tư (Theo giá thanh toán) được thanh toán ngay, còn lại được thanh toán sau 2 tháng. 3. Chi phí trực tiếp (Không kể chi phí vật tư và khấu hao) mỗi tháng 30 tr. và được trả ngay. 4. Chi phí bán hàng, quản lý (Không kể lãi vay, khấu hao và thuế) mỗi tháng 20 tr. và được trả ngay. 5. Khấu hao cơ bản mỗi tháng 10 tr., được phân bổ 50% vào chi phí trực tiếp và 50% vào chi phí gián tiếp. 6. Dự trữ vật tư hàng hoá cuối quý 300 tr. 7. Dịch vụ mua ngoài theo giá chưa có VAT mỗi tháng 100 tr., được trả ngay. 8. Doanh nghiệp tính VAT 10% cho hoạt động bán, mua và dịch vụ mua ngoài theo phương pháp khấu trừ. VAT được tính ngay trong tháng mua, bán hàng, VAT còn phải nộp được nộp chậm 1 tháng. Thuế TTĐB 60%, được khấu trừ thuế TTĐB đầu vào mỗi tháng 50 tr.. Thuế TTĐB được tính và nộp ngay trong tháng mua, bán hàng. Thuế TNDN 28% được nộp vào tháng cuối cùng của quý. 9. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng, lãi được trả hàng tháng, bắt đầu từ tháng 1, gốc ngắn hạn trả vào ngày cuối quý. Lãi vay dài hạn 15%/năm, được trả thành 4 lần bằng nhau, 3 tháng trả 1 lần vào cuối quý, gốc dài hạn trả vào quý sau. 10. Thu nhập trước thuế từ hoạt động khác trong quý 20 tr. và được thu vào tháng 1. Chú ý: Không tính chênh lệch sản phẩm dở dang và thành phẩm dự trữ, bỏ qua thuế trong dự trữ. Yêu cầu: 1. Tính tổng số thuế nộp Nhà nước trước và lập BCKQKD quý I 2. Cân đối ngân quỹ hàng tháng quý I 3. Lập BCĐKT đầu năm, cuối quý I 4. Nhận xét kết quả tính được. Bài 9: Cho biết các thông tin về tình hình tài chính một công ty Sao Việt ngày 1/1/2008 như sau: Tổng vốn góp là 500 triệu đồng, Tài sản cố định 250 triệu đồng, Hàng tồn kho 270 triệu đồng, Vay ngắn hạn ngân hàng 180 triệu đồng. Tiền và các khoản tương đương tiền 160 triệu đồng. Cho biết thêm các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý 1 năm 2008 của công ty như sau: Tiền bán hàng chưa bao gồm VAT hàng tháng là 800 triệu đồng, 60% tiền bán hàng doanh nghiệp được thanh toán ngay, phần còn lại trả sau 1 tháng. Khấu hao TSCĐ hàng tháng 20 triệu/ tháng. Chi mua vật tư chưa bao gồm VAT hàng tháng bằng 40% tiền bán hàng chưa VAT mỗi tháng, tiền mua vật tư doanh nghiệp trả chậm 1 tháng. Chi phí trực tiếp hàng tháng bằng 15% tiền bán hàng mỗi tháng và được trả ngay trong tháng. Chi phí gián tiếp hàng tháng bằng 10% tiền mua hàng chưa VAT mỗi tháng và được trả ngay trong tháng. Chi khác có VAT hàng tháng 55 triệu đồng một tháng, doanh nghiệp trả chậm 1 tháng. Hàng tồn kho cuối quý 150 triệu đồng. Lãi vay ngắn hạn 1,5%/tháng, lãi được trả hàng tháng, gốc trả vào cuối quý. Thuế TNDN 28%, nộp vào cuối quý. Biết công ty áp dụng phương pháp tính VAT khấu trừ, thuế suất VAT 10%, áp dụng cho cả hoạt động chi mua hàng, chi phí khác và bán hàng. VAT đầu ra, đầu vào tính ngay tháng phát sinh doanh thu và chi phí, VAT phải nộp được nộp chậm 1 tháng. Yêu cầu: Lập Bảng Cân đối kế toán đầu quý 1. Lập Báo cáo Kết quả kinh doanh cuối qúy 1. Lập Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ cho từng tháng quý 1. Lập Bảng Cân đối kế toán cuối quý 1 và nhận xét kết quả tính được. Bài 10: Công ty Sao Việt có tình hình tài chính cuối năm 2007 như sau: Vốn góp: 1.000 triệu, vay ngắn hạn ngân hàng: 400 triệu, vay dài hạn ngân hàng: 200 triệu, dự trữ vật tư hàng hóa: 500 triệu, tài sản cố định (giá trị còn lại): 900 triệu. Tình hình hoạt động kinh doanh trong 2 quý đầu năm 2008 như sau: Tiền bán hàng (theo giá thanh toán) mỗi quý 1.100 triệu, trong đó 330 triệu là tiền bán hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Khách hàng thanh toán ngay 60%, phần còn lại trả vào quý sau. Chi phí vật tư mỗi quý 500 triệu, tiền mua vật tư được Công ty thanh toán ngay hàng quý. Chi phí tiền lương mỗi quý bằng 10% doanh thu mỗi quý, được trả ngay. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp mỗi quý 90 triệu đồng, được trả ngay. Khấu hao tài sản cố định mỗi quý 30 triệu. Dự trữ vật tư cuối quý 2 là 400 triệu. Lãi vay ngắn hạn 2%/tháng, lãi trả theo quý, lãi vay dài hạn 24%/năm, trả 2 lần bằng nhau trong năm, lần đầu trả vào tháng 6. Gốc vay ngắn hạn trả vào quý 3. Chi phí dịch vụ mua ngoài là 20 triệu mỗi quý, được thanh toán ngay. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau: - VAT tính theo phương pháp khấu trừ có thuế suất là 10% cho hoạt động bán hàng, mua vật tư và mua ngoài. VAT được tính ngay quý phát sinh doanh thu và chi phí, VAT phải nộp, nộp ngay hàng quý. - Thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất 50%, thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào được khấu trừ 100 triệu/ quý cho hoạt động mua vật tư. Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính ngay quý phát sinh doanh thu và chi phí, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được nộp, nộp ngay hàng quý. - Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%, nộp vào cuối quý 2. 10. Bỏ qua chênh lệch sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho. Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả kinh doanh 2 quý đầu năm 2008. Lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2 quý đầu năm 2008. Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/2008 và 31/6/2008. Nhận xét kết quả tính được. Bài 11: Công ty Sao Việt có tình hình tài chính cuối năm 2007 như sau: Vốn góp: 1.500 triệu, vay ngắn hạn ngân hàng: 400 triệu, vay dài hạn ngân hàng: 500 triệu, dự trữ vật tư hàng hóa: 600 triệu, tài sản cố định (giá trị còn lại): 1.400 triệu. Tình hình hoạt động kinh doanh trong quý I 2008 như sau: Doanh thu mỗi tháng 1.000 triệu, trong đó 400 triệu là tiền bán hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Khách hàng thanh toán ngay 50% tiền hàng trong tháng, phần còn lại trả vào tháng sau. Chi mua vật tư mỗi tháng 360 triệu, tiền mua vật tư được Công ty thanh toán chậm 1 tháng. Chi phí tiền lương mỗi tháng bằng 120 triệu, được trả ngay. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp mỗi tháng bằng 12% doanh thu mỗi tháng, được trả ngay. Khấu hao tài sản cố định mỗi tháng 30 triệu. Dự trữ vật tư cuối quý là 500 triệu. Lãi vay ngắn hạn 2%/tháng, lãi trả theo quý, lãi vay dài hạn 24%/năm, trả 4 lần bằng nhau trong năm, lần đầu trả vào tháng 3. Gốc vay ngắn hạn trả vào quý sau. Chi phí dịch vụ mua ngoài là 30 triệu mỗi tháng, được thanh toán ngay. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau: - VAT tính theo phương pháp khấu trừ có thuế suất là 10% cho hoạt động bán hàng, mua vật tư và mua ngoài. VAT được tính ngay quý phát sinh doanh thu và chi phí, VAT phải nộp, nộp ngay hàng tháng. - Thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất 50%, thuế tiêu thụ đặc biệt đầu vào được khấu trừ 100 triệu/tháng cho hoạt động mua vật tư. Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính ngay quý phát sinh doanh thu và chi phí, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được nộp, nộp ngay hàng tháng. - Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 25%, nộp vào quý sau. 10. Bỏ qua chênh lệch sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho. Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý I 2008. Lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý I 2008. Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/2008 và 31/3/2008. Nhận xét kết quả tính được. Bài 12 Công ty Hồng Việt có tình hình tài chính ngày 1/1/2008 như sau: Vốn góp: 7.000 triệu, vay ngắn hạn tổ chức tín dụng: 6000 triệu, vay dài hạn ngân hàng: 2000 triệu, dự trữ vật tư hàng hóa: 500 triệu, tài sản cố định (giá trị còn lại): 9000 triệu. Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 tháng đầu năm 2008 như sau: Tiền bán hàng theo giá thanh toán (có VAT và thuế TTĐB) mỗi tháng 14.135 triệu, trong đó 3.135 triệu là tiền bán hàng theo giá thanh toán của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Khách hàng thanh toán ngay tiền bán hàng theo giá thanh toán hàng tháng. Chi phí vật tư (chưa VAT và thuế TTĐB) mỗi tháng 9.282 triệu, trong đó 882 triệu là chi phí của loại vật tư chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tiền mua vật tư theo giá thanh toán (có VAT và thuế TTĐB) được Công ty thanh toán ngay hàng tháng. Chi phí tiền lương mỗi tháng bằng 5% doanh thu mỗi tháng, được trả ngay. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp mỗi tháng là 476 triệu đồng, được trả ngay. Khấu hao tài sản cố định cả 3 tháng là 657 triệu. Dự trữ vật tư cuối tháng 3 là 285 triệu. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng, lãi trả theo tháng, lãi vay dài hạn 20%/năm, trả 4 lần bằng nhau trong năm, lần đầu trả vào tháng 3. Gốc vay ngắn hạn trả vào cuối quý I. Chi phí dịch vụ mua ngoài (chưa VAT) là 650 triệu mỗi tháng, được thanh toán ngay. Trong tháng 1, doanh nghiệp chi 407 triệu đầu tư chứng khoán, cuối tháng 3 doanh nghiệp bán số chứng khoán đã mua trong tháng 1 và thu được 950 triệu. Doanh thu khác là 978 triệu cho cả quý,được thu vào tháng 3. Chi phí khác là 220 cho cả quý được chi vào tháng 2. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau: - VAT tính theo phương pháp khấu trừ có thuế suất là 10% cho hoạt động bán hàng, mua vật tư và mua ngoài. VAT được tính ngay tháng phát sinh doanh thu và chi phí, VAT phải nộp, nộp ngay hàng tháng. - Thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất 50% tính cho hoạt động bán hàng và mua vật tư. Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính ngay tháng phát sinh doanh thu và chi phí, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, nộp ngay hàng tháng. - Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 30%, nộp vào quý sau. 13. Bỏ qua chênh lệch sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho. Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả kinh doanh 3 tháng đầu năm 2008. Lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ 3 tháng đầu năm 2008. Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/2008 và 31/3/2008. Nhận xét kết quả tính được. Bài 13 Công ty Tân Việt có tình hình tài chính cuối năm 2007 như sau: Vốn góp: 7.000 triệu, vay ngắn hạn tổ chức tín dụng: 1.500 triệu, vay dài hạn ngân hàng: 2.000 triệu, dự trữ vật tư hàng hóa: 500 triệu, tài sản cố định (giá trị còn lại): 9.000 triệu. Tình hình hoạt động kinh doanh trong quý I năm 2008 như sau: Doanh thu mỗi tháng 15.000 triệu (chưa VAT và thuế tiêu thụ đặc biệt), trong đó 1.900 triệu là doanh thu của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Khách hàng thanh toán ngay 80% tiền bán hàng theo giá thanh toán (có VAT và thuế tiêu thụ đặc biệt) trong tháng, phần còn lại trả vào tháng sau. Chi mua vật tư theo giá thanh toán (có VAT và thuế tiêu thụ đặc biệt) mỗi tháng 13.685,1 triệu, trong đó 1.455,3 là tiền mua vật tư theo giá thanh toán thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Tiền mua vật tư theo giá thanh toán 50% hàng tháng, phần còn lại được trả vào tháng sau. Chi phí tiền lương mỗi tháng bằng 750 triệu, được trả ngay. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp mỗi tháng bằng 600 triệu, được trả ngay. Khấu hao tài sản cố định cả quý là 1.000 triệu. Dự trữ vật tư cuối tháng I là 764 triệu. Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng, lãi trả theo tháng, lãi vay dài hạn 20%/năm, trả 4 lần bằng nhau trong năm, lần đầu trả vào tháng 3. Gốc vay ngắn hạn trả vào cuối quý I. Chi phí dịch vụ mua ngoài (chưa VAT và thuế tiêu thụ đặc biệt) là 30 triệu mỗi tháng, được thanh toán ngay. Trong tháng 1, doanh nghiệp chi 1.500 triệu mua chứng khoán; cuối tháng 3, doanh nghiệp chưa bán số chứng khoán mua trong tháng 1, nhưng giá trị thị trường của 1.500 triệu chứng khoán mua trong tháng 1 giảm xuống còn 500 triệu. Doanh thu khác cả quý là 46 triệu thu vào tháng 3, chi phí khác cả quý là 540 triệu, chi vào tháng 2. Doanh nghiệp phải tính và nộp các khoản thuế sau: - VAT tính theo phương pháp khấu trừ có thuế suất là 10% cho hoạt động bán hàng, mua vật tư và mua ngoài. VAT được tính ngay tháng phát sinh doanh thu và chi phí, VAT phải nộp, nộp ngay hàng tháng. - Thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất 50% cho hoạt động bán hàng và mua vật tư. Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính ngay tháng phát sinh doanh thu và chi phí, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được nộp, nộp ngay hàng tháng. - Thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 20%, nộp vào quý sau. 10. Bỏ qua chênh lệch sản phẩm dở dang và thành phẩm tồn kho. Yêu cầu: Lập báo cáo kết quả kinh doanh của quý I năm 2008. Lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý I năm 2008. Lập bảng cân đối kế toán ngày 1/1/2008 và 31/3/2008. Nhận xét kết quả tính được. Bài tập WACC&MCC Bài 1: Doanh nghiệp Biển Việt có cơ cấu vốn: 60% vốn chủ sở hữu và 40% là nợ. Năm 2007, Doanh nghiệp đạt lợi nhuận sau thuế là 30 tỷ đồng. Tỷ lệ trả cổ tức là 40% tương đương với 1.200 đồng một cổ phiếu. Doanh nghiệp dự định sử dụng lợi nhuận giữ lại cho việc đầu tư vào những dự án mới trong năam 2008, đồng thời dự định tăng thêm vốn cổ phần bằng phát hành cổ phiếu mới cho cổ đông hiện hữu với giá 10.000 đồng/cổ phiếu, chi phí phát hành là 2,5%. Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức hàng năm là 10%/năm. Lãi suất đi vay của doanh nghiệp là 20%/năm. Thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%/năm. Lập biểu đồ MCC của doanh nghiệp biết rằng, Doanh nghiệp cũng tăng nợ để đảm bảo giữ nguyên cơ cấu vốn ban đầu trong mỗi lần vốn chủ sở hữu tăng lên. Doanh nghiệp cũng chỉ có thể huy động nợ với lãi suất 20%/năm đến 100 tỷ, huy động nợ trên 100 tỷ, lãi suất sẽ là 24%/năm. Bài 2: Công ty APC có các số liệu sau: - Công ty có thể tăng không giới hạn các khoản nợ bằng cách phát hành trái phiếu với lãi suất 10,8%/năm, trả lãi hàng năm, thời hạn trái phiếu 10 năm. - Công ty có thể bán cổ phiếu ưu đãi không giới hạn về số lượng với giá 100$/cổ phiếu với lãi suất 11%/năm. Trả lãi hàng năm.Chi phí phát hành 5%/cổ phần. - Cổ phiếu thường của công ty hiện nay đang được bán với giá 80$/cổ phiếu. Công ty dự kiến chi trả cổ tức 6$/cổ phiếu vào năm tới. Cổ tức của công ty tăng trưởng 6%/năm và không thay đổi trong tương lai. Công ty có thể bán cổ phiếu thường với số lượng không hạn chế, chi phí phát hành là 4$/cổ phiếu thường. - Công ty dự kiến giữ lại lợi nhuận 225.000$ trong năm tới. Nếu không có lợi nhuận giữ lại thì công ty sẽ phát hành cổ phiếu thường mới. Biết thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Cơ cấu vốn của công ty: nợ dài hạn chiếm 40%, cổ phần ưu đãi chiếm 15% và cổ phần thường chiếm 45%. Hãy tính: a. Chi phí cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu thường mới và lợi nhuận giữ lại. b. Xác định điểm gãy của lợi nhuận giữ lại c. Vẽ đường đồ thị MCC Bài tập phân tích tài chính: Bài 1 Tìm các thông tin còn thiếu, cho biết số liệu cuối năm N của công ty X như sau: Tỷ số Nợ = 40% Hệ số thanh toán nhanh = 0,8 Hiệu suất sử dụng tổng TS = 1,5 Vòng quay hàng tồn kho = 6 Kỳ thu tiền = 18 ngày Lợi nhuận gộp = 80% * doanh thu thuần Giả định 1 năm có 360 ngày. Doanh thu thuần: ??? Giá vốn hàng bán: ??? BCĐKT ngày 31/12/N đv: triệu VND Tài sản Nợ vỡ VCSH Tiền mặt: ??? Phải trả: 25.000 Phải thu: ??? Vay ngắn hạn: ??? Hàng tồn kho: ??? Vay dài hạn: 60.000 TSCĐ: ??? Cổ phiếu thường: ??? Ln giữ lại: 95.000 Tổng TS: ??? Tổng NV: 370.000 Bài 2 Quý 1 năm N, công ty A có tình hình hoạt động kinh doanh thể hiện trên Bảng cân đối kế toán vỡ Báo cáo kết quả kinh doanh như sau: Bảng cân đối kế toán - đơn vị: triệu VND Tài sản 1/1/N 31/3/N Nguồn vốn 1/1/N 31/3/N 1. Tiền 100 430 1. Phải trả NCC 0 231 2. Phải thu 0 440 2. Phải trả, pnộp khác 0 186.1 3. Trả trước 0 5.5 3. Vốn góp ban đầu 800 800 3. Dự trữ 100 200 4. Lợi nhuận giữ lại 0 428.4 4. TSCĐ 600 570 Tổng 800 1645.5 Tổng 800 1645.5 Báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 năm N - đơn vị: triệu VND STT Chỉ tiêu Số tiền 1 Doanh thu thuần 1500 2 Giá vốn hàng bán 800 3 Lợi nhuận gộp 700 4 Chi phí BH & QLDN 105 5 Lợi nhuận trớc thuế 595 6 Thuế TNDN 166.6 7 Lợi nhuận sau thuế 428.4 Dựa vào thông tin trên, hãy tính các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động vỡ khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Bài 3 Công ty Central City có các số liệu sau đây (đơn vị tính: triệu $) Tiền 100 Tài sản cố định 283,5 Doanh thu 1.000 Lợi nhuận sau thuế 50 Tỷ số thanh toán nhanh 2 Tỷ số thanh toán hiện hành 3 Kỳ thu tiền 40 ngày ROE 12% Công ty không phát hỡnh cổ phiếu, hãy tính các số liệu sau của công ty: Khoản phải thu, nợ ngắn hạn, tài sản lu động, tổng tài sản, ROA, vốn cổ phần thường, nợ dài hạn. Bài 4 Công ty Đại Hải có tài sản lưu động là 3 triệu $. Tỷ số thanh toán hiện hành của công ty là 1,5 và tỷ số thanh toán nhanh là 1,0. Hỏi nợ ngắn hạn của công ty là bao nhiêu ? Hàng tồn kho của công ty là bao nhiêu? Công ty Sao Mai có kỳ thu tiền bình quân là 30 ngày. Doanh thu bình quân hàng ngày của công ty là 10.000 $. Hỏi khoản phải thu của công ty là bao nhiêu? Giả định một năm có 360 ngày. Công ty Packaging có tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu là 2,4. Tài sản của công ty được tài trợ kết hợp bởi nợ dài hạn và vốn cổ phần thường. Hệ số nợ của công ty là bao nhiêu? Bài 5 Công ty A có các thông tin sau: + Doanh thu trên tổng tài sản : 1,5 + ROA : 3% + ROE : 5% Hãy tính hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số nợ của công ty. Công ty Asean hiện đang có tỷ số ROE ở mức thấp là 3%, nhưng ban quản trị công ty hiện đang thực hiện một kế hoạch kinh doanh mới nhằm cải thiện điều này. Kế hoạch mới sẽ huy động tổng nợ vay chiếm tỷ lệ 60% và do đó chi phí trả lãi vay sẽ là 300.000$ một năm. Ban quản trị công ty dự kiến EBIT là 1.000.000$ ứng với mức doanh thu là 10.000.000$, hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 2,0. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Hỏi nếu thực hiện kế hoạch kinh doanh mới thì tỷ số ROE của công ty sẽ được cải thiện là bao nhiêu? Bài 6: Điền vào chỗ trống để hoàn thiện bảng C ĐKT và các thông tin còn thiếu khi được biết các số liệu cuối năm N của 1 công ty như sau: Hệ số nợ = tổng nợ/ Tổng TS = 45% Hiệu suất use tổng TS: 1.5 Kỳ thu tiền bq = 18 ngày K/năng thanh toán nhanh = 0.7 Vòng quay hàng tồn kho = 5 Tỷ suất lợi nhuận biên gộp = lãi gộp/ dt = 25% Tài Sản ? Nguồn vốn ? Tiền ? Phải trả ? Phải thu ? Vay dài hạn ? Hàng tồn kho ? Vốn góp 150.000 TSCĐ ? LN giữ lại ? Tổng tài sản 500000 Tổng nguồn vốn ? Bài 7: Hoàn thành các chỉ tiêu còn thiếu trong bảng cân đối kế toán sau: Tài sản Giá trị (1000 $) Nguồn vốn Giá trị (1000 $) Tiền ? Nợ ngắn hạn ? Phải thu ? Nợ dài hạn 500 Dự trữ ? Vốn góp ? Tài sản cố định ? Lợi nhuận giữ lại 200 Tổng 2.000 Tổng ? Cho biết: Hệ số nợ = 40%, Giá vốn hàng bán = 1.200; lãi gộp = 600; Hệ số khả năng thanh toán tức thời = 1,05; Kỳ thu tiền bình quân = 20 ngày, Vòng quay hàng tồn kho = 8 lần. Tính hiệu suất sử dụng tổng tài sản, ROE & ROA và cho biết ý nghĩa. Bài tập đầu tư: Bài 1 Công ty Kim Long đang cân nhắc quyết định đầu tư một tài sản cố định bằng vốn tự có trị giá 600 triệu đồng, trực tiếp phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu tài sản này đợc đầu tư sẽ làm cho lãi gộp của công ty đang từ 650 triệu đồng tăng lên 750 triệu đồng mỗi năm, chi phí bán hàng và quản lý không thay đổi. Tuổi thọ của tài sản này là 4 năm. Khi hết hạn sử dụng, giá trị thanh lý của tài sản này là không đáng kể. Toàn bộ tài sản cố định của công ty đều thực hiện phương pháp khấu hao tuyến tính cố định. Chi phí vốn chủ sở hữu của công ty hiện đang là 10%. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%. Dựa vào tiêu chuẩn NPV, theo anh (chị) có nên đầu tư vào tài sản hay không? Bài 2 Hãy xem xét 2 dự án loại trừ nhau: CF Dự án A Dự án B CF0 -100 -100 CF1 60 0 CF2 60 0 CF3 0 140 a. Hãy tính NPV của mỗi dự án với lãi suất chiết khấu 10% và 20%. b. Hãy tính IRR của mỗi dự án. Bài 3 Công ty K đang cân nhắc lựa chọn giữa một xe tải nâng hàng chạy gas và một xe nâng hàng chạy điện để chuyên chở nguyên vật liệu. Do cả 2 xe đều có cùng chức năng, do đó công ty sẽ phải chọn 1 trong 2 xe. Xe chạy điện có giá mua cao hơn nhưng tiết kiệm chi phí hơn. Giá của loại xe này là 22.000 đvtt, trong khi giá của xe chạy gas là 17.500 đvtt. Tuổi thọ của cả 2 loại xe đều là 3 năm. Các dòng tiền ròng phát sinh hàng năm cho xe chạy điện là 6.290 đvtt/năm, của xe chạy gas là 5.000 đvtt/năm. Công ty sẽ sử dụng vốn tự có để mua xe. Dựa vào NPV và IRR để lựa chọn nên mua loại xe nào biết tỷ lệ chiết khấu là 12%. Bài 4 Công ty Territories Oil đang xem xét 2 dự án đầu tư với vốn đầu tư ban đầu là 25 triệu $. Tỷ lệ chiết khấu được lựa chọn là 10%. CF Dự án A Dự án B CF0 25 25 CF1 5 20 CF2 10 10 CF3 15 8 CF4 20 6 a. Thời gian thu hồi vốn của mỗi dự án là bao nhiêu? b. Nếu 2 dự án độc lập với nhau và tỷ lệ chiết khấu lựa chọn là 10%, chấp nhận dự án hoặc các dự án nào? c. Nếu 2 dự án loại trừ nhau và tỷ lệ chiết khấu lựa chọn là 5%, nên chấp nhận dự án nào? Bài 5 Công ty X đang xem xét một dự án có chi phí đầu tư là 52.125 $, các dòng tiền ròng phát sinh hàng năm dự kiến là 12.000$/năm trong 8 năm, tỷ lệ chiết khấu lựa chọn là 12%. Hãy tính: a. Thời gian thu hồi vốn của dự án b. NPV của dự án c. IRR của dự án Bài 6 Dự án S có các dòng tiền như sau: Đơn vị: $ Năm CF 0 1 2 3 -200 235 -65 300 Hãy tính NPV của dự án biết tỷ lệ chiết khấu là 11,5% Bài 7 Công ty Bảo Việt đang xem xét 2 dự án loại trừ nhau (Chọn dự án A thì bỏ dự án B và ngược lại) có chi phí vốn của cả 2 dự án là 18%. Dòng tiền của 2 dự án như sau: Năm Dự án A ($) Dự án B($) 0 (300) (405) 1 (387) 134 2 (193) 134 3 (100) 134 4 600 134 5 600 134 6 850 134 7 (180) 0 Yêu cầu: Bằng phương pháp thời gian hoàn vốn và chỉ số sinh lời (PP và PI), hãy lựa chọn 1 trong 2 dự án trên và giải thích lý do? Bằng phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), hãy lựa chọn 1 trong 2 dự án trên và giải thích lý do? Bài tập đòn bẩy: Bài 1: Xem xét 2 doanh nghiệp An Phát và Phú Gia cùng kinh doanh 1 loại sản phẩm trên thị trường và giả định các điều kiện khác là như nhau nhưng cơ cấu vốn và chí phí sản xuất khác nhau. Doanh nghiệp An Phát và Phú Gia lần lượt có chi phí cố định bằng 500 triệu đồng và 900 triệu đồng. Chi phí biến đổi của An Phát và Phú Gia lần lượt là 200.000 đồng và 300.000 đồng/ một đơn vị sản phẩm. Tổng vốn của 2 doanh nghiệp là 50.000 triệu đồng. Hệ số nợ của An Phát là 50% và Phú Gia là 80%. Lãi vay là 24%/năm. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, giá bán 1 đơn vị sản phẩm là 500.000 đồng. Yêu cầu: Xác định EBIT của An Phát và Phú Gia khi sản lượng là 500.000 Xác định DOL và DFL khi sản lượng là 500.000 Khí sản lượng của An Phát và Phú Gia giảm 10%, cho nhận xét về sự thay đổi EPS của cả 2 doanh nghiệp.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxbai tap on tap.docx
  • docCau hoi ly thuyet.doc
  • crdownloadunconfirmed 11544.crdownload
Luận văn liên quan