Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng

Đòn cân định phí nhìn chung giảm dần qua các năm, tức việc phân bổ định phí càng nhỏ, đòn cân định phí đo lường phần trăm thay đổi trong l ợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi doanh thu thay đổi 1%, DOL giảm như trên sẽ khiến công ty chịu rủi ro kinh doanh thấp trong đi ều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay. Đòn cân tài chính đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn cân nợ đến thu nhập ròng của cổ đông, tức độ thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%. Cũng giống như đòn cân định phí, GMC có xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2012. Phân tích cơ cấu trên trên cũng cho thấy công ty đang giảm dần tài sản cố định và tăng cường các khoản vay ngắn hạn từ năm 2009 đến 2011, và năm 2012 giảm đột ngột thấp hơn cả năm 2009. Doanh nghiệp đang cố gắng tăng EPS để thu hút các nhà đầu tư. DTL thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sở hữu với sự thay đổi doanh thu. DTL có xu hướng giảm dần cũng cho ta thấy doanh nghiệp đang giảm mức độ rủi ro chung.

pdf36 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 20/06/2014 | Lượt xem: 3058 | Lượt tải: 11download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
............................................................................................................. ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Chân thành cảm ơn những nhận xét của Thầy! Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 1 / 36 PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY 1.1. Một số thông tin cơ bản Công ty cổ phần Gò Đàng. Trụ sở chính: Lô 45 Khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Mã chứng khoán: AGD Điện thoại: 0733.854526 Fax: 0733.854528 Website: www.godaco-seafood.com.vn 1.2. Ngành nghề kinh doanh chính của công ty - Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thủy sản. Chi tiết: chế biến thủy sản; - Nuôi trồng thuỷ sản nội địa; - Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Chi tiết: dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi; mua bán, cho thuê nhà máy, xí nghiệp, bất động sản; - Buôn bán thực phẩm. Chi tiết: thu mua thủy sản; - Buôn bán nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống. Chi tiết: mua bán thức ăn thủy sản; - Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản. Chi tiết: sản xuất thức ăn thủy sản; - Đầu tư tài chính. Hoạt động chính của công ty là thu mua, chế biến và nuôi trồng thủy sản. 1.3. Lịch sử hình thành và phát triển - 30/10/1998: công ty TNHH TM Gò Đàng- HCM chính thức hoạt động với vốn điều lệ là 800.000.000 đồng. - 13/01/2003: thành lập chi nhánh Gò Đàng - Tiền Giang tại khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. - 21/08/2003: tăng vốn điều lệ lên 3.800.000.000 đồng. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 2 / 36 - Tháng 04/2004, nhà máy Gò Đàng –Tiền Giang đi vào sản xuất với công suất 10 tấn thành phẩm/ngày. - 01/07/2005: công ty TNHH chế biến thủy sản Gò Đàng –Tiền Giang được thành lập dựa trên nền tảng của chi nhánh Gò Đàng –Tiền Giang với vốn điều lệ ban đầu là 3.800.000.000 tỷ đồng. - 25/05/2006: Thành lập công ty TNHH XNK thủy sản An Phát với vốn điều lệ là 10.000.000.000 đồng. - Tháng 12/2006: công ty đưa thêm phân xưởng Bình Đức, trực thuộc công ty Gò Đàng – Tiền Giang với công suất 7 tấn thành phẩm/ngày vào hoạt động. - 11/05/2007: công ty Cổ phần Gò Đàng (GODACO) được thành lập trên nền tảng của công ty TNHH chế biến thủy sản Gò Đàng. Đồng thời công ty TNHH Thương Mại Gò Đàng (sau đây gọi là Gò Đàng-HCM) và công ty TNHH XNK thủy sản An Phát trở thành công ty con của công ty GODACO. - Vào tháng 10/2007, công ty TNHH XNK Thủy sản An Phát – công ty con của công ty Cổ phần Gò Đàng - bắt đầu chính thức đi vào sản xuất, công suất theo thiết kế của nhà máy này là 30 tấn thành phẩm/ngày. Trong thời gian này, vùng nuôi cá Tra 20 ha (giai đoạn 1) đi vào hoạt động và có lứa cá thu hoạch đầu tiên vào tháng 04/2008. - Vào tháng 11/2007, kho lạnh An Phát 3.500 tấn hoàn thành và đi vào hoạt động. Với nhóm công ty này, trong năm 2008 công suất chế biến sẽ đạt 47 tấn thành phẩm/ngày. 1.4. Vị thế công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 1.4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ (SWOT). a. Điểm mạnh GODACO là một trong sáu doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trong nước (Aquatex BT, Baseaco, Gò Đàng, Ngọc Hà, Sotico và Việt Phú) có được Code xuất khẩu sản phẩm nghêu (354) vào thị trường EU. GODACO luôn dẫn đầu về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nghêu (chiếm 30%- 40% tổng sản lượng xuất khẩu của Việt Nam). Ngoài ra GODACO còn có thêm code 380 được phép xuất khẩu các sản phẩm thủy sản khác vào EU. Đây là thế mạnh của công ty so với các đối thủ cạnh tranh khác. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 3 / 36 Sản xuất nhiều loại mặt hàng, cung cấp nhiều thị trường để tránh rủi ro. Mặt khác, công ty đang tăng dần tỷ trọng hàng giá trị gia tăng từ 20% tại thời điểm hiện tại đến 50% hàng giá trị gia tăng trong năm 2009. Có sự chủ động về nguồn nguyên liệu: công ty đã và đang triển khai dự án nuôi cá tại tỉnh Bến Tre nhằm chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu nguyên liệu sạch cho sản xuất. Đồng thời nâng cao hiệu quả trong việc giảm giá thành sản xuất. Có nguồn khách hàng ổn định: Với nhu cầu của lượng khách hàng hiện tại đã vượt xa so với công suất sản xuất của GODACO. Công ty đang tích cực hướng tới các thị trường lớn trên thế giới thông qua các hoạt động hội chợ triễn lãm hàng thủy sản trên thế giới. Nguồn nhân lực tốt: Phần lớn lãnh đạo công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thủy hải sản. Lực lượng nhân công ổn định, có tay nghề, cần cù, chăm chỉ. Ứng dụng mô hình quản lý hiện đại: công ty sẽ ứng dụng mô hình quản lý hiện đại ERP vào trong việc quản lý mọi hoạt động của công ty. Mô hình này giúp công ty quản lý chặt chẽ và kịp thời từng loại mặt hàng, từng đơn hàng, từng giai đoạn sản xuất ... Máy móc thiết bị hiện đại: Tháng 10/2007 công ty tổ chức khánh thành công ty TNHH XNK Thủy sản An Phát với hệ thống trang thiết bị hiện đại, nâng công suất của công ty lên 2,67 lần so với năng suất hiện tại. Trong đó có xây dựng thêm một kho lạnh 3.500 tấn nhằm đảm bảo quy trình sản xuất khép kín từ nuôi trồng, sản xuất, bảo quản và tiêu thụ. Chi phí sản xuất kinh doanh: Với việc đưa vào vùng nuôi cá, hệ thống sản xuất và kho lạnh hiện đại, chi phí sản xuất của công ty sẽ giảm so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành do đảm bảo được nguồn nguyên vật liệu, đảm bảo nguồn nhân lực và giảm chi phí gửi kho lạnh bên ngoài. Công ty đang đầu tư khu ký túc xá cho công nhân nhằm ổn định chỗ ở, tạo điều kiện cho công nhân an tâm làm việc tại công ty. b. Điểm yếu Nguồn vốn chưa đủ mạnh để phục vụ nhu cầu mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất lúc giá đầu vào rẻ. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 4 / 36 Mặc dù, phần lớn lãnh đạo công ty là những người có trình độ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thủy hải sản nhưng trình độcủa đội ngũ quản lý chưa đồng đều. Do đặc thù của ngành thủy sản, thị trường có tính bất ổn định theo chu kỳ. Đang gặp khó khăn trong việc gia công các mặt hàng hải sản (mực, bạch tuộc) do công ty chưa có nhà máy gia công các mặt hàng này. c. Cơ hội Bến Tre với mạng sông ngòi chằng chịt và có bờ biển dài 65 km với hệ sinh thái đa dạng, phong phú. Về tiềm năng nguồn lợi thủy sản, Bến Tre có 3 vùng nước ngọt, lợ và mặn, cả 3 vùng đều có thể nuôi thủy sản với các đối tượng nuôi khác nhau. Tổng diện tích nuôi thủy sản năm 2008 là 42.106 ha (so kếhoạch đạt 100%), trong đó nuôi tôm sú 31.462 ha, chiếm 74,72% diện tích nuôi thủysản trên toàn tỉnh (nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh là 5.421 ha, năng suất bình quân 5 tấn/ha mặt nước nuôi; nuôi quảng canh, tôm lúa, tôm rừng 25.865 ha, năng suất bình quân 200 kg/ha). Số diện tích còn lại nông dân, các doanh nghiệp nuôi cá tra và các loại cá khác, tôm càng xanh, các hợp tác xã (HTX), tập đoàn tại vùng ven biển Bến Tre thì nuôi nghêu, sò… Tổng sản lượng nuôi thủy sản năm 2008 là 158.995 tấn, đạt 148,6% so kế hoạch. Nghề nuôi nghêu của Bến Tre phát triển đứng đầuViệt Nam. Các tỉnh có thể nuôi được nghêu ở Việt Nam không nhiều. Với Bến Tre, diện tích tiềm năng phát triển nhuyễn thể khá lớn, khoảng 15.000 ha đất bãi bồi, cồn nổi. Diện tích đã nuôi và khai thác nghêu là 4.200/7.800 ha đất được nhà nước giao. Sản lượng thu hoạch bình quân 9.000 tấn/năm đối với nghêu thịt, cao điểm lên đến 37.000 tấn/năm; và nghêu giống là bình quân hơn 400 -500 tấn/năm, cao điểm hơn 1.000 tấn/năm và ngày càng phát triển với mật độ dày và quy mô rộng hơn. Bãi nghêu Thới Thuận –Bến Tre là bãi nghêu lớn nhất Việt Nam có chiều dài hơn 10 km, rộng hơn 5 km, với sản lượng khai thác hàng năm trên dưới 8.000 tấn nghêu giống lẫn nghêu thương phẩm. Nguồn nghêu giống tại đây cung cấp cho hầu hết các vùng nuôi của Việt Nam. Các vùng nuôi nghêu tại Bến Tre đang kiện toàn để có được chứng nhận tiêu chuẩn MSC của Hội đồng bảo tồn Biển Quốc Tế( Marine Stewardship). Mục đích của chương trình là khuyến khích phát triển mô hình sinh thái bảo vệmôi trường và bảo tồn đa dạng sinh học, đánh giá xem nghề khai thác nghêu ở Bến Tre có đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý nghề cá bền vững như trong bản các nguyên tắc và tiêu chuẩn của Hội đồng bảo tồn Biển Quốc Tế (MSC) hay Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 5 / 36 không. Chỉ trong trường hợp nghề khai thác nghêu được đánh giá là đáp ứng đầy đủ các nguyên tác và tiêu chuẩn của MSC thì vùng nuôi của nó mới được sử dụng logo MSC trên các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ từ nghề khai thác này. d. Nguy cơ Tuy tổng sản lượng thủy sản năm 2008 ước đạt 4,58 triệu tấn, tăng 9,2% so với năm 2007, mức cao nhất từ trước tới nay. Nhưng theo dự báo của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep), kim ngạch tăng trưởng năm 2009 sẽ giảm khoảng 15-20 % so với năm 2008. Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm sút này được Vasep đưa ra là do khủng hoảng tài chính và suy giảm kinh tế thế giới nên những khó khăn về tín dụng, tỷ giá hối đoái, nhu cầu tiêu dùng sẽ tác động mạnh đến thương mại thủy sản năm 2009. Đặc biệt, các thị trường truyền thống của thủy sản Việt Nam là EU, Mỹ, Nhật Bản có khả năng giảm nhiều nhất, khoảng 15 -20%. Nhiều nhà nhập khẩu bị ngân hàng siết tín dụng nên không có khả năng thanh toán để nhập những đơn hàng mới. Trong đó, hai mặt hàng chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam là tôm và cá tra sẽ bị ảnh hưởng nặng nhất. Ngoài ra, mặt hàng tôm hiện chiếm khoảng 40% kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nhưng lại đang phải cạnh tranh quyết liệt với sự giảm giá của loại tôm vanamei trên thị trường nên xuất khẩu tôm cũng có thể sẽ giảm ít nhất 20%. Những năm gần đây, do thị trường biến động bất thường, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt nên hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với năng lực hiện có của công ty. Chất lượng nguyên liệu đầu vào đôi khi chưa được đảm bảo do thu mua từ nhiều nguồn khác nhau, sản lượng nguyên liệu chưa ổn định do ảnh hưởng mùa vụ và dịch bệnh ... Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 6 / 36 1.4.2. Vị thế của công ty trong ngành Về quy mô công ty, Godaco là doanh nghiệp nhỏ trong ngành thuỷ sản của Việt Nam. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 7 / 36 Nhìn chung, tỷ trọng giá vốn, và tỷ trọng chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh thu của GODACO tương đối cao so với một số doanh nghiệp cùng ngành, nhưng hiện tỷ trọng này đang có xu hướng giảm xuống. Chỉ tiêu EPS và BV của Gò Đàng tuy không cao nhưng chỉ tiêu ROE của Công ty tương đối cao so với các doanh nghiệp được so sánh. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty tương đối tốt. 3(Chúng tôi không đủ thông tin vềtài sản cố định vô hình và số lượng cổ phiếu quỹ nên các chỉ tiêu này chúng tôi không tính đến tài sản vô hình và cổ phiếu quỹ của công ty) 1.5. Chiến lược phát triển và đầu tư Công ty cổ phần Gò Đàng sẽ triển khai giải pháp hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) Microsoft Dynamics AX với tổng giá trị gần 95.000 đôla Mỹ, với sự hỗ trợ và tư vấn của Công ty Sao Khuê. Giải pháp này đã được Sao Khuê chuyển hoàn toàn sang tiếng Việt trong phần giao diện và thêm vào những hệ thống chuẩn mực kế toán cũng như pháp lý cho phù hợp với Việt Nam. Nếu triển khai thành công, Microsoft Dynamics AX sẽ giúp Gò Đàng tự động hóa quy trình kế toán, quan hệ khách hàng, chuỗi cung ứng, tổng hợp dữ liệu và quản lý các mối quan hệ, hỗ trợ quá trình ra quyết định. Gò Đàng là công ty chuyên về nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản sang thị trường châu Âu và Nhật, có nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Mỹ Tho (Tiền Giang). Hiện Sao Khuê là đối tác chiến lược của Microsoft vềmảng tư vấn và triển khai giải pháp ERP dựa trên các sản Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 8 / 36 phẩm của Microsoft Dynamics. Bên cạnh đó, Sao Khuê cũng hoạt động trong lĩnh vực tư vấn giải pháp quản lý doanh nghiệp, tư vấn triển khai tích hợp hạ tầng mạng và đào tạo tin học. PHẦN 2: PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH 2.1. Phân tích tỷ lệ 2.1.1. Phân tích đánh giá khả năng thanh toán Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Tỷ số thanh toán hiện hành 120,42% 102,87% 123,51% 161,13% Tỷsốthanhtoánhiệnhànhtrung bình ngành 137% 131% 126% Tỷ số thanh toán nhanh (QR) 70,03% 39,90% 56,93% 89,69% Tỷ lệ thanh toán nhanh trung bình ngành 89% 76% 70% Tỷ số thanh toán hiện hành : Tỷ lệ thanh toán hiện hành cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của AGD có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể sử dụng để thanh toán. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của AGD tăng từ 120,42% của năm 2009 lên 161,13% năm 2012. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của nợ 000% 020% 040% 060% 080% 100% 120% 140% 160% 180% 2009 2010 2011 2012 Tỷ số thanh toán hiện hành tỷ số thanh toán hiện hành trung bình ngành tỷ số thanh toán nhanh tỷ số thanh toán nhanh trung bình ngành Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 9 / 36 ngắn hạn. Cụ thể, tài sản ngắn hạn của AGD từ năm 2009 đến 2012 tăng 6,66% nhưng nợ ngắn hạn lại giảm 9,34% nên khả năng thanh toán tăng lên. Có thể thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của AGD ở mức xấp xỉ trung bình ngành (năm 2011), nhưng cao hơn trung bình ngành (năm 2012) tức là vẫn có khả năng thanh toán tốt. Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR) : Là tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn trừ đi giá trị hàng tồn kho và giá trị nợ ngắn hạn. Tỷ lệ này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của AGD có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh khoản cao có thể huy động ngay để thanh toán. Khả năng thanh toán nhanh của AGD tăng từ năm 2009 đến năm 2012 từ mức 70,03% lên 89,69%. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của nợ ngắn hạn giảm xuống 9,34% (từ 2009 đến 2012), trong khi đó chỉ số hàng tồn kho tăng nhẹ 4,55% (từ 2009 đến 2012). Do đó, khả năng thanh toán nhanh của AGD đạt ở mức thấp so với trung bình ngành (năm 2011), nhưng cao hơn trung bình ngành (năm 2012). 2.1.2. Phântíchtỷlệđánhgiáhiệuquảhoạt động: Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Kỳ thu tiền bình quân (DSO) 115,12 58,00 76,40 70,43 Vòng quay hàng tồn kho 4,62 3,62 2,77 2,06 Vòng quay tổng tài sản (bình quân) 170,72% 155,81% 148,30% 86,20% Vòngquaytổng tàisảntrung bình ngành 133% 135% 146% Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 10 / 36 a. Kỳ thu tiền bình quân : Dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng khoản phải thu. Nó cho biết bình quân mất bao nhiêu ngày để AGD có thể thu hồi được khoản phải thu. Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 kỳ thu tiền bình quân là 115,12 ngày/năm, giảm xuống 58 ngày/năm (năm 2010) và tăng lên 76,40 ngày/năm (năm 2011) và giảm xuống 70,43 ngày/năm (năm 2012). Như vậy, tốc độ vòng quay khoản phải thu giảm dần qua các năm từ 2009 đến 2012 làm hạn chế được tình trạng chiếm dụng vốn của khách hàng. Một dấu hiệu của việc sử dụng vốn tốt hơn có hiệu quả hơn. b. Vòng quay tồn kho: Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu và ngày tồn kho cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày. Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 quay được 4,62 vòng/ năm, và có xu hướng giảm dần xuống ở 2010, 2011, 2012 lần lượt là 3,62; 2,77;2,06 vòng/năm. Điều này cho thấy tốc độ quay vòng tồn kho của công ty khá nhanh. Tỷ lệ giảm dần là khá tốt. c. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản (TAT): Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của AGD tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Theo kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 mỗi đồng tài sản tạo ra được 1,7072 đồng doanh thu, tương tự vậy cho năm 2010, 2011, 2012 là 1,5581và 1,4830 và 0,8620 đồng. Như vậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản có sự giảm sút về mặt thời gian. So với hiệu quả sử dụng tài sản trong 0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 2009 2010 2011 2012 vòng quay hàng tồn kho vòng quay tổng tài sản (bình quân) vòng quay tổng tài sản trung bình ngành Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 11 / 36 ngành, thì AGD sử dụng chưa hiệu quả so với chỉ số của ngành. Điều này cho thấy mỗi đồng vốn tài sản sẽ tạo ra được đồng doanh thu thấp hơn với tài sản mang lại. 2.1.3. Phân tích các tỷ lệ tài trợ Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Tỷ số nợ / tổng tài sản (D/A) 0,58 0,63 0,58 0,44 Tỷsốnợ/tổng tàisản trung bình ngành 0,54 0,58 0,62 Khả năng chi trả lãi vay 3,79 3,93 8,04 5,59 Tỷ số khả năng trả nợ 0,303 0,310 0,150 0,256 a. Tỷ lệ nợ / Tổng tài sản (D/A): Đo lường mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản và cho biết nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn. 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 2009 2010 2011 2012 tỷ số nợ / tổng tài sản (D/A) tỷ số nợ / tổng tài sản trung bình ngành tỷ số khả năng trả nợ Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 12 / 36 - Theo kết quả trong bảng cho thấy tỷ lệ Nợ / Tổng Tài Sản năm 2009 là 58%, tăng lên 63% năm 2010, giảm xuống 58% năm 2011 và giảm xuống 44% năm 2012. Qua đó cho ta thấy AGD sử dụng nợ để tài trợ cho tổng tài sản chưa hiệu quả. - Tuy nhiên, so với mức trung bình ngành thì AGD cũng đang ở mức tỷ lệ nợ/ vốn xấp xỉ ngang bằng so với các năm 2009, 2010, 2011 và xuống thấp mức trung bình ngành ở năm 2012. b. Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR): Phản ánh khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ thanh toán lãi vay của AGD năm 2009 từ 0,303, tăng lên 0,310 năm 2010, giảm xuống 0,150 ở năm 2011 và tăng lên 0,256 ở năm 2012. Nhìn chung thì sự tăng giảm này dao động ở mức nhỏ. Nguyên nhân: lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng (từ năm 2009 đến năm 2012 tăng lên khoảng 83 tỷ đồng) và lãi vay cũng tăng (từ năm 2009 đến năm 2012 tăng lên khoảng 80 tỷ đồng). Tốc độ tăng của lợi nhuận trước thuế và lãi vay xấp xỉ bằng với tốc độ tăng của lãi vay, nên AGD vẫn còn khả năng trang trải lãi vay từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh. c. Tỷ lệ khả năng trả nợ : Dùng để đo lường khả năng trả nợ gốc và lãi của doanh nghiệp từ các nguồn doanh thu, khấu hao và lợi nhuận trước thuế. Theo kết quả trong bảng cho thấy, tỷ lệ khả năng trả nợ của AGD < 1. Điều này có nghĩa là nguồn tiền AGD có thể sử dụng để trả nợ nhỏ hơn nợ gốc và lãi phải trả. Kết quả tính toán ra năm 2011 là 0,150, chứng tỏ khả năng trả nợ gốc của AGD là rất thấp, tuy nhiên con số này được cải thiện ở năm 2012 lên mức 0,256. 2.1.4. Phântíchcáctỷlệđánhgiákhảnăngsinh lợi: Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Tỷ suất lợi nhuận gộp(GPM) 14,06% 21,24% 27,98% 18,98% Tỷ suất sinh lợi sau thuế(NPM) 4,40% 7,15% 15,59% 10,91% Sức sinh lợi cơ bản(BEP) 9,92% 12,44% 22,49% 9,09% ROA 7,29% 9,27% 19,44% 7,24% Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 13 / 36 ROA trung bình ngành 6% 7% 8% ROE 17,36% 25,26% 46,19% 12,93% ROE trung bình ngành 13% 16% 21% a. Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM): Cho biết lợi nhuận bán hàng và dịch vụ bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu. - Theo kết quả trong bảng ta thấy, Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ của AGD chiếm khoảng 14,06%doanh thu của năm 2009, tăng lên 21,24%năm 2010, tiếp tục tăng lên 27,98% năm 2011, và giảm xuống 18,98%vào năm 2012. - Nhìn chung tỷ số GPM có xu hướng tăng lên từ năm 2009 đến 2011 và giảm xuống ở 2012 do ảnh hưởng của biến động của thị trường khó khăn chung trong ngành thủy sản năm 2012 nói chung. b. Doanh lợi ròng (NPM) : Cho biết lợi nhuận sau thuế bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu. - Với kết quả trong bảng, năm 2009 lợi nhuận sau thuế chiếm 4,4% doanh thu và có xu hướng tăng dần qua các năm 2010 va 2011, đến năm 2012 giảm còn 10,91% doanh thu. 000% 005% 010% 015% 020% 025% 030% 035% 040% 045% 050% 2009 2010 2011 2012 tỷ suất lợi nhuận gộp (GPM) tỷ suất sinh lợi sau thuế (NPM) Sức sinh lợi cơ bản (BEP) ROA ROE Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 14 / 36 - Nguyên nhân của sự sụt giảm ở năm 2012 của tỷ số này là do một phần chi phí lãi vay tăng cao, cộng với chi phí giá vốn hàng bán tăng nhanh so với tỷ trọng tăng của doanh thu. c. Sức sinh lợi cơ bản (BEP) : Dùng để đánh giá khả năng sinh lợi cơ bản của doanh nghiệp, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính - Với kết quả trong bảng cho thấy, năm 2009 trong 100 đồng tài sản của AGD thì tạo ra được 9,92 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi và có xu hướng tăng dần qua các năm 2010 và 2011, đến năm 2012 giảm còn 9,09 đồng. d. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) : Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty. - Với kết quả trong bảng, ta thấy ROA đều dương qua các năm. Điều này cho thấy AGD kinh doanh có lãi và có xu hướng tăng dần từ năm 2009 (7,29%) đến 2011 nhưng đến năm 2012 ROA chỉ còn 7,24%. Tuy nhiên, con số này được xem là chỉ số tốt so với những năm đầy khó khăn như 2011, 2012. - Tỷ số ROA cho biết khả năng sinh lợi của doanh nghiệp khi có mặt cả thuế và đòn bẩy tài chính. So sánh 2 tỷ số này ta thấy chênh lệch khá lớn, chứng tỏ sức ảnh hưởng lớn của thuế và lãi vay lên sức sinh lợi của công ty. Nhìn nhung so với toàn ngành là đạt mức tỷ lệ tốt hơn nhiều, mức trung bình của ngành qua các năm chỉ đạt 7%. e. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) : Dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông. - Với kết quả trong bảng, ta thấy ROE tăng trưởng rất cao từ năm 2009 là 17,36%, tăng lên 25,26% năm 2010 và tiếp tục tăng cao 46,19% năm 2011. Đến năm 2012, giảm xuống còn 12,93%. Nguyên nhân trong 11 tháng đầu năm 2012, tình hình kinh tế thế giới có nhiều khó khăn khiến nhu cầu tiêu thụ thủy sản của các nước trên thế giới giảm, ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam cũng như các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu. - Tỷ số ROE cho biết sức sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của công ty. So với mức bình quân ngành trung bình ở các năm là khoảng 16%, thì AGD chứng tỏ có khả năng sinh lãi trên vốn chủ sở hữu rất tốt từ năm 2009 đến năm 2011. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 15 / 36 2.1.5. Phântíchcáctỷlệđánhgiátheogócđộthịtrường: Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Tỷ lệ P/E 10,26 5,25 2,14 8,28 Tỷ lệ P/B 1,78 1,33 1,15 1,57 Tỷ số giá/dòng tiền (P/CF) 7,24 3,97 5,05 11,15 EPS 2.779,00 5.317,47 12.658,00 7.368,00 DPS - - 666,67 2500 a. Tỷ lệ giá/thu nhập (P/E) : Dùng để đánh giá sự kỳ vọng của thị trường vào khả năng sinh lợi của công ty và cho biết số tiền nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng thu nhập hiện tại. 0 2 4 6 8 10 12 2009 2010 2011 2012 tỷ lệ P/E tỷ lệ P/B tỷ số giá/dòng tiền (P/CF) Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 16 / 36 Chỉ số này của AGD đạt ở mức khoảng 6,48 của trung bình các năm, điều này có nghĩa là thị trường kỳ vọng khả năng sinh lợi của AGD, với mức P/E này được xem là khá lý tưởng. b. Tỷ lệ giá trị thị trường/giá trị sổ sách (P/B) : Phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty. AGD có chỉ số P/B năm 2009 là 1,78 và giảm dần ở năm 2010, 2011 lần lượt là 1,33 và 1,15 và tăng trở lại ở năm 2012 là 1,57. Nguyên nhân của xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2011 là giá trị thị trường nhỏ hơn giá trị của sổ sách. Tức là sự kỳ vọng phản ánh qua giá cổ phiếu trên thị trường lại nhỏ hơn giá trị bút toán, bên cạnh chịu sự tác động của thị trường chứng khoán suy thoái trong những năm gần đây, đã ảnh hưởng lên giá cổ phiếu AGD xuống trong những năm này và đã khởi sắc trở lại năm 2012. c.Tỷ số giá /dòng tiền Cho biết số tiền mà nhà đầu tư sẽ trả cho 1 đồng dòng tiền AGD có tỷ số giá/dòng tiền năm 2009 là 7,24, giảm xuống 3,97 năm 2010, tăng lên 5,05 năm 2011 và tiếp tục tăng lên 11,15 năm 2012. Chỉ số này tương đương thuận với giá của cổ phiếu, và tỷ lệ nghịch với dòng giá trị CFPS. 2.2. Phân tíchcơcấu: 2.2.1. Phân tíchcơcấubảngcânđốikếtoán: TÀI SẢN 2009 2010 2011 2012 GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG TÀI SẢN NGẮN HẠN 195.810.161.143 64,23% 289.108.785.943 63,02% 481.089.622.990 71,51% 883.442.839.525 70,89% Tiền và tương đương tiền 20.395.952.196 6,69% 9.787.790.083 2,13% 33.118.243.699 4,92% 162.462.806.360 13,04% Tiền 7.995.952.196 2,62% 9.787.790.083 2,13% 8.268.243.699 1,23% 162.462.806.360 13,04% Các khoản tương đương tiền 12.400.000.000 4,07% - 0,00% 24.850.000.000 0,00% - 0,00% Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - 0,00% 463.500.000 0,10% - 0,00% 160.000.000.000 12,84% Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 17 / 36 Đầu tư ngắn hạn - 0,00% 526.425.308 0,11% - 0,00% 160.000.000.000 12,84% Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - 0,00% - 62.925.308 -0,01% - 0,00% - 0,00% Các khoản phải thu ngắn hạn 159.360.888.789 52,28% 94.523.444.789 20,61% 175.611.731.121 26,10% 159.605.037.948 12,81% Phải thu khách hàng 74.204.725.052 24,34% 62.617.522.530 13,65% 77.148.317.166 11,47% 99.168.433.536 7,96% Trả trước cho người bán 3.491.447.654 1,15% 8.530.598.121 1,86% 77.433.210.269 11,51% 30.640.947.251 2,46% Các khoản phải thu khác 8.287.944.672 2,72% - 0,00% 23.924.396.928 3,56% - 0,00% Dự phòng các khoản phải thu khó đòi - 0,00% - 0,00% - 2.894.193.242 0,00% - 0,00% Hàng tồn kho 81.945.953.683 26,88% 176.963.493.411 38,58% 259.347.350.920 38,55% 391.665.953.596 31,43% Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - 281.237.600 -0,09% 176.963.493.411 38,58% 259.347.350.920 38,55% - 0,00% Tài sản ngắn hạn khác 7.484.137.886 2,46% 7.370.557.660 1,61% 13.012.297.250 1,93% 9.709.041.621 0,78% Chi phí trả trước ngắn hạn 577.055.283 0,19% 2.941.791.435 0,00% 3.218.433.483 0,48% 1.667.609.699 0,13% Thuế GTGT được khấu trừ 5.589.510.921 1,83% 3.493.085.639 0,76% 8.177.762.339 1,22% 5.983.981.735 0,48% Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước - 0,00% - 0,00% - 0,00% 940.513.780 0,08% Tài sản ngắn hạn khác 1.317.571.682 0,43% - #VALUE! - 0,00% 1.116.936.407 0,09% TÀI SẢN DÀI HẠN 109.025.104.011 35,77% 169.612.958.630 36,98% 191.635.111.483 28,49% 362.807.616.875 29,11% Các khoản phải thu dài hạn - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% Các khoản phải thu dài hạn khác - 0,00% 25.728.361 0,01% 25.728.361 0,00% - 0,00% Tài sản cố định 105.863.027.526 34,73% 164.685.340.465 35,90% 184.764.454.942 27,47% 136.693.503.296 10,97% Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 18 / 36 Tài sản cố định hữu hình 92.028.876.384 30,19% 122.332.859.744 26,67% 125.152.333.585 18,60% 22.118.897.043 1,77% - Nguyên giá 117.842.933.944 38,66% 159.770.192.906 34,83% 181.963.205.140 27,05% 54.204.655.151 4,35% - Giá trị hao mòn lũy kế (25.814.057.560) -8,47% (37.437.333.162) -8,16% (56.810.871.555) -8,44% (32.085.758.108) -2,57% Tài sản cố định vô hình 8.704.490.075 2,86% 37.123.142.169 0,00% - 0,00% 69.690.012.653 5,59% - Nguyên giá 9.333.550.910 3,06% 38.284.867.779 8,35% 41.060.900.789 6,10% 73.644.528.180 5,91% - Giá trị hao mòn lũy kế (629.060.835) -0,21% (1.161.725.610) -0,25% (2.124.252.871) -0,32% (3.954.515.527) -0,32% Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 5.129.661.067 1,68% 5.229.338.552 1,14% 20.675.473.439 3,07% 44.884.593.600 3,60% Bất động sản đầu tư - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - 0,00% - #VALUE! - 0,00% 214.623.215.465 17,22% Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh - 0,00% - #VALUE! - 0,00% - 0,00% Đầu tư dài hạn khác - 0,00% - #VALUE! - 0,00% 70.000.000.000 5,62% Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn khác - 0,00% - #VALUE! - 0,00% - 0,00% Tài sản dài hạn khác 2.695.950.861 0,88% 4.519.758.244 0,99% 6.521.062.323 0,97% 11.490.898.114 0,92% Chi phí trả trước dài hạn 2.695.950.861 0,88% 4.519.758.244 0,99% 6.521.062.323 0,97% 11.490.898.114 0,92% Tài sản thuế thu nhập hoãn lại - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% Lợi thế thương mại 466.125.624 0,15% 407.859.921 0,09% 349.594.218 0,05% - 0,00% Lợi thế thương mại - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% TỔNG CỘNG TÀI SẢN 304.835.265.154 100,00% 458.721.744.573 100,00% 672.724.734.473 100,00% 1.246.250.456.400 100,00% Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 19 / 36 NGUỒN VỐN NỢ PHẢI TRẢ 176.758.825.025 57,99% 290.291.586.068 63,28% 389.528.929.258 57,90% 548.291.590.456 44,00% Nợ ngắn hạn 162.599.825.025 53,34% 281.052.586.068 61,27% 389.528.929.258 57,90% 548.291.590.456 44,00% Vay và nợ ngắn hạn 119.519.930.068 39,21% 224.247.553.006 48,89% 332.017.942.731 49,35% 448.253.973.277 35,97% Phải trả người bán 28.065.195.044 9,21% 40.580.665.718 8,85% 37.443.769.803 5,57% 69.888.893.618 5,61% Người mua trả tiền trước 1.493.375.489 0,49% 2.610.086.826 0,57% 2.023.536.352 0,30% 553.261.000 0,04% Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 312.326.514 0,10% 465.445.524 0,10% 2.647.475.308 0,39% 105.129.881 0,01% Phải trả người lao động 2.239.209.234 0,73% 3.069.606.425 0,67% 5.008.720.093 0,74% 3.457.470.180 0,28% Chi phí phải trả - 0,00% 2.442.709.721 0,53% 2.320.678.667 0,34% 1.492.383.657 0,12% Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 10.969.788.676 3,60% 6.991.820.514 1,52% 7.893.125.774 1,17% - 0,00% Quỹ khen thưởng, phúc lợi - 0,00% 644.698.334 0,14% - 0,00% 1.078.781.425 0,09% Nợ dài hạn 14.159.000.000 4,64% 9.239.000.000 2,01% - 0,00% - 0,00% Phải trả dài hạn người bán - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% VỐN CHỦ SỞ HỮU 128.076.440.132 42,01% 168.430.158.505 36,72% 283.195.805.215 42,10% 697.958.865.944 56,00% Vốn chủ sở hữu 127.570.652.497 41,85% 168.430.158.505 36,72% 283.195.805.215 42,10% 697.958.865.944 56,00% Vốn đầu tư chủ sở hữu 80.000.000.000 26,24% 80.000.000.000 17,44% 119.999.300.000 17,84% 180.000.000.000 14,44% Vốn khác của chủ sở hữu - 0,00% - 0,00% - 0,00% 324.998.175.111 26,08% Quỹ đầu tư phát 3.616.734.255 1,19% 4.728.367.679 1,03% 149.034.238.896 22,15% - 0,00% Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 20 / 36 triển Thặng dư vốn cổ phần - 0,00% - 0,00% 7.306.910.000 1,09% - 0,00% Cổ phiếu quỹ - 0,00% - 0,00% 6.855.356.319 1,02% - 0,00% Quỹ dự phòng tài chính - 0,00% 50.740.607.338 11,06% - 0,00% - 0,00% Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 12.647.368.242 4,15% - 0,00% - 0,00% 179.565.272.208 14,41% Nguồn kinh phí và quỹ khác 505.787.635 0,17% - 0,00% - 0,00% - 0,00% LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 304.835.265.157 100,00% 458.721.744.573 100,00% 672.724.734.473 100,00% 1.246.250.456.400 100,00% Nhận xét: - Tỷ lệ các loại tài sản ngắn hạn và hàng tồn kho có mức tăng hàng năm, trong khi đó, tỷ lệ tiền mặt có sự sụt giảm từ năm 2009 (2,62%) đến năm 2010 và 2011, nhưng tăng vọt lên 2012 (13,04%). - Tỷ lệ nợ dài hạn có sự sụt giảm từ năm 2009 đến 2012, nguyên nhân là giá trị các tài sản dài hạn xuống giá do khủng hoảng kinh tế các năm 2010, 2012 xảy ra. - Tỷ lệ nợ phải trả có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2009 đến năm 2012, cụ thể năm 2009 tỷ lệ này chiếm 0% tổng tài sản, đến năm 2012 là 0,12%. - Nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu tăng dần, cụ thể là vốn chủ sở hữu năm 2009 chiếm tỷ lệ là 41,85% tổng vốn, trong khi đó tỷ lệ này năm 2012 là 56%. 2.2.2. Phântíchcơcấubáo cáolờilỗ: CHỈ TIÊU NĂM 2009 NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2012 GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG GIÁ TRỊ TỶ TRỌNG Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 510.225.616.868 597.525.446.317 848.771.411.216 846.939.633.858 Các khoản giảm trừ doanh thu 4.974.050.253 2.694.751.600 9.794.844.053 19.822.763.864 Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 21 / 36 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 505.251.566.615 100,00% 594.830.694.717 100,00% 838.976.567.163 100,00% 827.116.869.994 100,00% Giá vốn hàng bán 434.229.902.109 85,94% 468.471.779.182 78,76% 604.229.501.231 72,02% 670.094.730.873 81,02% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 71.021.664.506 14,06% 126.358.915.535 21,24% 234.747.065.932 27,98% 157.022.139.121 18,98% Doanh thu hoạt động tài chính 6.489.122.561 1,28% 16.149.594.783 2,71% 5.818.517.430 0,69% 51.406.547.652 6,22% Chi phí tài chính 9.759.879.504 1,93% 17.636.274.949 2,96% 22.033.737.965 2,63% 20.368.569.010 2,46% Trong đó: Chi phí lãi vay 7.981.706.465 1,58% 14.540.255.332 2,44% 18.806.399.683 2,24% 20.269.837.462 2,45% Chi phí bán hàng 35.042.651.808 6,94% 62.704.471.958 10,54% 67.802.543.587 8,08% 71.517.510.853 8,65% Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.475.378.319 2,27% 18.144.466.839 3,05% 17.723.102.983 2,11% 25.553.932.130 3,09% Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 21.232.877.436 4,20% 44.023.296.572 7,40% 133.006.198.827 15,85% 90.988.674.780 11,00% Thu nhập khác 1.923.901.456 0,38% 2.955.126.446 0,50% 3.214.293.960 0,38% 5.274.544.984 0,64% Chi phí khác 893.820.599 0,18% 4.438.650.226 0,75% 3.739.752.303 0,45% 3.206.872.356 0,39% Lợi nhuận khác 1.030.080.857 0,20% - 1.483.523.780 -0,25% - 525.458.343 -0,06% 2.067.672.628 0,25% Lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kết, liên doanh - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 22.262.958.293 4,41% 42.539.772.792 7,15% 132.480.740.484 15,79% 93.056.347.408 11,25% Chi phí thuế TNDN hiện hành 30.289.816 0,01% - 0,00% 1.679.494.367 0,20% 2.822.680.790 0,34% Chi phí thuế TNDN hoãn lại - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% Lợi nhuận sau thuế TNDN 22.232.668.477 4,40% 42.539.772.792 7,15% 130.801.246.117 15,59% 90.233.666.618 10,91% Lợi nhuận sau thuế của cổ đông thiểu số - 0,00% - 0,00% - 0,00% - 0,00% Lợi nhuận sau thuế của cổ 22.232.668.477 4,40% 42.539.772.792 7,15% 130.801.246.117 15,59% - 0,00% Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 22 / 36 đông của công ty mẹ Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.779 5.317 12.658 7.368 Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Tổng doanh thu 100,00% 100,00% 100,00% 100,00% Tổng chi phí 95,67% 93,07% 84,38% 89,47% Thu nhập sau thuế cổ phần thường 4,33% 6,93% 15,62% 10,53% Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Tổng doanh thu 100,00% 100,00% 100,00% 100,00% Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 98,36% 96,89% 98,93% 93,59% Doanh thu hoạt động tài chính 1,26% 2,63% 0,69% 5,82% Thu nhập khác 0,37% 0,48% 0,38% 0,60% Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 Tổng chi phí 100,00% 100,00% 100,00% 100,00% Giá vốn hàng bán 88,37% 81,99% 84,45% 84,74% Chi phí tài chính 1,99% 3,09% 3,08% 2,58% Chi phí bán hàng 7,13% 10,97% 9,48% 9,04% Chi phí quản lý doanh nghiệp 2,34% 3,18% 2,48% 3,23% Chi phí khác 0,18% 0,78% 0,52% 0,41% Nhận xét: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 23 / 36 Qua các bảng số liệu trên ta thấy rằng, tỷ trọng thu nhập sau thuế có xu hướng tăng từ năm 2009 đến năm 2011, và đến năm 2012 giảm nhẹ so với năm 2011, nguyên nhân là do giảm chi phí, mà cốt lõi trong tỷ trọng tăng của chi phí đó là giá vốn hàng hóa có xu hướng giảm xuống. 2.3. Phântíchchỉ sốZ: Ký hiệu 2009 2010 2011 2012 X1 TSNH / Tổng TS 0,64 0,63 0,72 0,71 X2 Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản 0,05 0,12 0,22 0,14 X3 EBIT / Tổng tài sản 0,10 0,12 0,09 0,09 X4 GTrị Thị Trường VCSH / Tổng Nợ 1,29 0,77 0,83 2,00 X5 Doanh thu thuần / Tổng tài sản 1,66 1,30 1,25 0,66 Mô hình chỉ số Z Z=1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.64X4 +0.999X5 3,65 3,12 3,25 3,30 Nhậnxét: CácchỉsốZ qua các năm điều ở mức rất tốt; Z >2.99 : nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản. 2.4. Phân tíchDupont: Phân tích Dupont là kỹ thuật phân tích bằng cách chia tỉ số ROA và ROE thành những bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng. Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách nào. Kỹ thuật phân tích Dupont dựa vào hai phương trình cơ bản dưới đây, gọi chung là phương trình Dupont. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 24 / 36 2009 2010 2011 2012 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (1) 4,40% 7,15% 15,59% 10,91% Vòng quay tài sản (2) 0,42 0,37 0,42 0,56 ROA (3) = (1)*(2) 0,02 0,03 0,07 0,06 Đòn bẩy tài chính (4) 2,38 2,72 2,38 1,79 ROE (5) = (3)*(4) 4,40% 7,15% 15,59% 10,91% Nhận xét: Năm hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất là năm 2011. Các tỷ số trên cho ta thấy Doanh thu/Tổng tài sản và Tổng tài sản/Vốn chủ sở hữu đều có xu hướng tăng ổn định từ năm 2009 đến năm 2011 và giảm nhẹ ở năm 2012. Chỉ số ROA và ROE đều tăng từ năm 2009 đến năm 2011 và giảm nhẹ ở năm 2012. Điều này cho thấy chính sách tiết kiệm chi phí tại doanh nghiệp là khá tốt. Các số liệu phân tích bên trên cho thấy doanh nghiệp trữ rất nhiều hàng tồn kho và có xu hướng tăng thêm trong thời gian tới. Kế đó là chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đang có xu hướng tăng, lưu ý chi phí nhân công cần được bố trí hợp lý tăng năng suất lao động và một số các khoản chi phí khác. 2.5. Phân tíchđònbẫytàichính Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 DOL: đòn cân định phí (EBIT+F)/EBIT 2,54 2,42 2,39 1,86 -F: định phí(CPBH + 46.518.030.127 80.848.938.797 85.525.646.570 97.071.442.983 ROA = Lợi nhuận ròng trên doanh thu x Vòng quay tổng tài sản = Lợi nhuận ròng Doanh thu x Doanh thu Tổng tài sản ROE = ROA x Số nhân vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận ròng Doanh thu x Doanh thu Tổng tài sản x Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 25 / 36 CPQLDN) DFL: đòn cân tài chính EBIT/EPT 1,36 1,34 1,44 1,22 DTL =DOL * DFL 3,45 3,24 3,45 2,26 Nhận xét: Đòn cân định phí nhìn chung giảm dần qua các năm, tức việc phân bổ định phí càng nhỏ, đòn cân định phí đo lường phần trăm thay đổi trong lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) khi doanh thu thay đổi 1%, DOL giảm như trên sẽ khiến công ty chịu rủi ro kinh doanh thấp trong điều kiện kinh tế khó khăn như hiện nay. Đòn cân tài chính đo lường mức độ ảnh hưởng của đòn cân nợ đến thu nhập ròng của cổ đông, tức độ thay đổi của EPS khi EBIT thay đổi 1%. Cũng giống như đòn cân định phí, GMC có xu hướng giảm từ năm 2009 đến năm 2012. Phân tích cơ cấu trên trên cũng cho thấy công ty đang giảm dần tài sản cố định và tăng cường các khoản vay ngắn hạn từ năm 2009 đến 2011, và năm 2012 giảm đột ngột thấp hơn cả năm 2009. Doanh nghiệp đang cố gắng tăng EPS để thu hút các nhà đầu tư. DTL thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sở hữu với sự thay đổi doanh thu. DTL có xu hướng giảm dần cũng cho ta thấy doanh nghiệp đang giảm mức độ rủi ro chung. 2.6. Phân tíchhoà vốn Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 ĐIỂM HÒA VỐN LỜI LỖ Định phí F = CPBH+CPQL+CPTC 56.277.909.631 98.485.213.746 107.559.384.535 117.440.011.993 Biến phí V = GVHB 434.229.902.109 468.471.779.182 604.229.501.231 670.094.730.873 Doanh thu hòa vốn lời lỗ 400.363.779.203 463.616.103.888 384.412.912.021 618.617.321.579 ĐIỂM HÒA VỐN TIỀN MẶT Định phi tiền mặt Ftm 46.012.275.680 86.329.273.369 87.223.318.881 109.937.769.612 Biến phí 434.229.902.109 468.471.779.182 604.229.501.231 670.094.730.873 Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 26 / 36 Doanh thu hòa vốn tiền mặt 327.333.561.281 406.392.389.766 311.732.631.719 579.099.128.343 ĐIỂM HÒA VỐN TRẢ NỢ Định phí trả nợ Ftn = Ftm + I 53.993.982.145 100.869.528.701 106.029.718.564 130.207.607.074 Biến phí 434.229.902.109 468.471.779.182 604.229.501.231 670.094.730.873 Doanh thu hòa vốn trả nợ 384.115.808.272 474.840.192.945 378.945.947.396 685.870.852.450 Doanh thu thuần 505.251.566.615 594.830.694.717 838.976.567.163 827.116.869.994 Nhậnxét: Qua các năm mức doanh thu thuần đều cao hơn mức doanh thu hòa vốn lời lỗ và doanh thu hòa vốn tiền mặt và doanh thu hòa vốn trả nợ, có thể thấy công ty hoạt động ổn định có hiệu quả. PHẦN3:ĐỊNHGIÁCHỨNGKHOÁN 3.1.Các thôngsố đánh giátheogócđộthịtrường: STT CHỈ TIÊU 2012 1 Gía cổ phiếu ngày 28/12/2012 61.000 2 Lượng cổ phiếu lưu hành tính đến 28/12/2012 12.246.508 3 Thư giá cổ phiếu 56.992 4 EPS 7368,1140 5 P/E - Tỷ lệ P/E (Tỷ số giá trên thu nhập 1 cổ phiếu) 8,28 6 P/B - Tỷ lệ P/B 1,070316640 Nhận xét: Tỷ số P/E cho biết nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu đồng để kiếm được 1 đồng lợi nhuận của công ty. Theo số liệu tính toán cho thấy P/E đạt 8,28 có nghĩa là nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra 8,28 đồng để kiếm được 1 đồng lợi nhuận của công ty. Tỷ số P/B phản ánh sự đánh giá của thị trường vào triển vọng tương lai của công ty, cho biết quan hệ giữa giá trị thị trường và giá trị sổ sách của công ty. Ở đây ta thấy tỷ lệ P/B của công ty lớn hơn 1, chứng tỏ thị trường đánh giá cao về cổ phiếu AGD. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 27 / 36 3.2.Địnhgiácổphiếu theo chỉsốP/E: PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ P/E Chỉ số P/E trung bình ngành 5,0 Chỉ số P/E năm 2012 - AGD 8,28 EPS năm 2013 dự kiến 6.910 Tăng trưởng LN trước thuế 2009 28,91% Tăng trưởng LN trước thuế 2010 91,08% Tăng trưởng LN trước thuế 2011 211,43% Tăng trưởng LN trước thuế 2012 -18,57% tăng trưởng LN Trung bình 78,21% LN trước thuế 2013 theo kế hoạch 165.835.614.139 LN sau thuế 2013 theo kế hoạch 124.376.710.604 Số CP 2013 18.000.000 Giá trị cổ phiếu AGD (2013): P0 34.549 P0=P/E x EPS 3.3 . Định giá cổ phiếu theo phương pháp chiết khấu luồng thu nhập Ki: lãi suất chiết khấu Ki = Krf + (Km - Krf) x β 10,13% Krf: suất sinh lời phi rủi ro Lãi suất trái phiếu KBNN 9,79% Km: suất sinh lợi kỳ vọng của TTCK 18,20% β: hệ số Beta rủi ro của AGD 0,040 (Km-Krf): phần bù rủi ro thị trường kỳ vọng 8,41% Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 28 / 36 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT KHẤU LUỒNG THU NHẬP DÒNG CỔ TỨC QUA CÁC NĂM Dt Giá (đ/CP) Tăng trưởng Cổ tức được chia năm 2009 D2009 - 0 Cổ tức được chia năm 2010 D2010 - 0,00% Cổ tức được chia năm 2011 D2011 2.000 100,00% Cổ tức được chia năm 2012 D2012 - -100,00% Tốc độ tăng trưởng bình quân 0,00% DỰ BÁO DÒNG CỔ TỨC CÁC NĂM SAU t g Dt = Dt-1(1+gt) (1+k)t Dt/(1+k)t Dự kiến cổ tức được chia năm 2013 1 2.000 1,1013 1.816 Dự kiến cổ tức được chia năm 2014 2 0,10 2.200 1,2128 1.814 Dự kiến cổ tức được chia năm 2015 3 0,10 2.420 1,3356 1.812 Dự kiến cổ tức được chia năm 2016 4 0,10 2.662 1,4708 1.810 Dự kiến cổ tức được chia năm 2017 5 0,07 2.848 1,6198 1.758 Những năm tiếp theo 0,07 Tổng: sum 9.010 P5 Pn = Dn(1+gn+1)/(k- gn+1) 97.483,49 Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 29 / 36 P5/ (1+k)5 60.183 Giá trị cổ phiếu AGD : P0 (2013) P0 = sum + Pn/(1+k)n - 69.193 3.4.Địnhgiácổphiếu theo EVA: PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CHỈ SỐ EVA Giá trị kinh tế gia tăng EVA năm 2011 19.555.560.017 VCSH 2008 115.361.950.454,00 ROE 2009 17,36% VCSH 2012 697.958.865.944 VCSH 2009 128.076.440.132,00 11,02% ROE 2010 25,26% 45,50% ROE 2012 12,93% VCSH 2010 168.430.158.505,00 31,51% ROE 2011 46,19% 82,87% Chi phí vốn CSH (Lãi suất chiết khấu) 10,13% VCSH 2011 283.195.805.215,00 68,14% ROE 2012 12,93% -72,01% Giá sổ sách của cổ phiếu 2012 38.775,49 Tốc độ tăng/giảm VCSH bình quân 36,89% ROE 2013 kế hoạch 37,08% 186,81% Số CP thường 2012 18.000.000,00 ROE 2013 kế hoạch 37,08% Tốc độ tăng/giảm ROE bình quân 60,79% Giá trị sổ sách AGD 2012 697.958.865.944,00 LN trước thuế 2013 kế hoạch 165.835.614.139 LN sau thuế 2013 kế hoạch 124.376.710.604 VCSH 2013 kế hoạch 387.664.221.669,61 Dự báo EVA trong tương lai t Dự kiến ROE ROE - Ki VCSH dự kiến EVA dự báo (1+Ki)t Chiết khấu EVA Dự kiến EVA năm 1 37,08% 26,95% 387.664.221.670 104.488.610.289 1,10 94.880.619.260 Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 30 / 36 2013 Dự kiến EVA năm 2014 2 59,62% 49,50% 530.670.108.791 262.657.254.006 1,21 216.574.098.128 Dự kiến EVA năm 2015 3 95,87% 85,74% 726.429.597.118 622.851.149.074 1,34 466.347.810.950 Dự kiến EVA năm 2016 4 154,15% 144,02% 994.403.021.439 1.432.165.379.908 1,47 973.705.002.470 Dự kiến EVA năm 2017 5 247,86% 237,73% 1.361.229.461.147 3.236.117.143.891 1,62 1.997.869.062.282 Hiện giá EVA 3.749.376.593.089 Giá trị thị trường CP 4.447.335.459.033 Số CP thường 18.000.000 Giá trị cổ phiếu AGD (2013): P0 247.074 Nhận xét: Qua 3 phương pháp định giá CK ta cho ra 3 kết quả khác nhau về giá cổ phiếu AGD: Phương pháp chỉ số P/E: PAGD 2013 = 34.549 Phương pháp chiết khấu theo luồng thu nhập: PAGD 2013 = 69.193 Phương pháp EVA: PAGD 2013 = 247.074 Tuy nhiên, các kết quả này điều có cùng dự báo tương đồng nhau, tùy theo quan điểm của nhà đầu tư, mà nhà đầu tư có sự lựa chọn trên cơ sở nào, phương pháp nào cho hợp lý. Mặc khác, các phương pháp này lại có mặt hạn chế là bỏ qua yếu tố của sự điều chỉnh toàn bộ thị trường, nên việc phản ánh giá của AGD lại phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng và tâm lý lạc quan trên thị trường chứng khoán như hiện nay. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 31 / 36 PHẦN4:LẬPDANHMỤC ĐẦU TƯ AGD DCL Ki: lãi suất chiết khấu Krf + (Km - Krf) x β 10,13% 16,60% Krf: suất sinh lời phi rủi ro Lãi suất trái phiếu KBNN 9,79% 9,79% Km: suất sinh lợi kỳ vọng của TTCK 18,20% 18,20% β: hệ số Beta rủi ro của AGD 0,040 0,810 (Km-Krf): phần bù rủi ro thị trường kỳ vọng 8,41% 8,41% Độ lệch chuẩn d 2,37% 2,88% Hệ số tương quan r 1,00 -0,8609 Hệ số biến thiên Cn 0,23 0,17 Tỷ trọng trong bộ chứng khoán 55,20% 44,80% Độ lệch chuẩn danh mục đầu tư 0,69% Ks danh mục đầu tư 13,0% Hệ số biến thiên danh mục (Cv) 0,053 Nhận xét: khi ta kết hợp một tập danh mục đầu tư gồm 2 mã chứng khoán khác, ta chọn mã chứng khoán có tương quan nghịch với AGD nhất đó là DCL, khi đó ta kết hợp đầu tư theo tỷ lệ: 55,20% tỷ trọng AGD và 44,80% của DCL thì ta có một tập danh mục đầu tư hiệu quả nhất với Cv = 0,053, nếu so với một bộ danh mục CK khác có độ tương quan nghịch thấp hơn với AGD, thì hệ số biến thiên của danh mục lại cao hơn Cv = 0.110. Do đó, ta lập danh mục AGD và DCL là một danh mục tối ưu nhất với Ks = 13,0% và độ lệch chuẩn bằng 0,69%. Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần Gò Đàng (AGD) Hứa Kim Dung – K21 – QTKD Đêm 2 32 / 36 TÀI LIỆUTHAMKHẢO 1. GiáotrìnhQuảntrịtàichínhcănbản,PGS.TSNguyễnQuangThu,NXBLaođộng 2011. 2. Quảntrịtàichính,EugeneF.Brigham,JoelF.House,ĐạihọcFlorida. 3. Bài giảngQuảntrịtàichính, TS.Ngô QuangHuân. 4. BáocáotàichínhhợpnhấtkiểmtoánthuyếtminhcôngtyGMCnăm2009,2010, 2011, 2012. 5. Báo cáothườngniêncông ty GMC năm 2009,2010,2011. 6. Nghị quyếtĐại hộiđồngcổđông công tyGMCthườngniên2009,2010,2011. 7. Website:

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf05_hua_kim_dung_8959.pdf
Luận văn liên quan