Phân tích hiệu quả sử vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm

Cùng với sự tích lũy kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nhà quản trị công ty cần linh hoạt trong quá trình vận dụng và phối hợp các biện pháp huy động vốn với nhau tùy theo sự biến động của hoàn cảnh chung và điều kiện cụ thể tại công ty. Hơn nữa, các biện pháp sử dụng thường có mối liên hệ với nhau, thực hiện tốt biện pháp này sẽ tạo điều kiện và cơ sở thành công của biện pháp khác. Vì thế các giải pháp đề ra thường đòi hỏi phải được thực hiện một cách đồng bộ, nhịp nhàng. Ngoài ra công ty cần tranh thủ tối đa ưu thế sẵn có và sự giúp đỡ từ bên ngoài, không chỉ về mặt kinh tế mà còn nhiều lĩnh vực khác như phản ánh những vướng mắc, kiến nghị của công ty tới cơ quan chức năng của Nhà nước hay cung cấp thông tin về vấn đề mà công ty đang quan tâm. Sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp cũng có vai trò to lớn. Sự giúp đỡ này trước tiên thể hiện qua việc Nhà nước nhanh chóng hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và các chính sách kinh tế. Ngoài ra, yêu cầu đối với Nhà nước về việc tạo môi trường pháp lý thuận lợi và tự chủ là mong muốn của doanh nghiệp tại thời điểm hiện nay.

docx49 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 20/12/2013 | Lượt xem: 2312 | Lượt tải: 21download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phân tích hiệu quả sử vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iết một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng ta lập biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn cố định giữa hai năm tài chính. Vai trò: Qua số liệu phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có cơ sở đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh trong các kỳ tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI LÂM 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm 2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm 2.1.1.1. Giới thiệu chung về công ty - Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI LÂM - Tên giao dịch: DAILAM TRADING SERVICES COMPANY LIMITED - Tên viết tắt: DTS CO.LTD - Địa chỉ: Số 77D, khối 2, xã Phù Lỗ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội - Điện thoại: 04.38840778 - Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 0101098217 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, phòng ĐKKD số 2 cấp ngày 11/03/2010. Chuyển từ ĐKKD số 0102001852 do phòng đăng ký kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 18/01/2001. - Vốn điều lệ: 3.000.000.000 (Ba tỷ đồng) - Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty: + Kinh doanh vải may các loại + Sản xuất các loại quần áo thời trang + Gia công quần áo xuất khẩu 2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Cơ cấu tổ chức của công ty theo mô hình trực tuyến, mối liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức được thực hiện theo đường thẳng. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty GIÁM ĐỐC Phòng Hành chính Phòng Kĩ thuật Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh Phòng KCS Các phân xưởng sản xuất 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm 2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện nay, chính sách quản lý kinh tế vĩ mô có tác động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Năm 2012 được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn. Đối với Việt Nam, nhiệm vụ trọng tâm năm 2012 là ưu tiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng một cách hợp lý gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Kinh tế nước ta năm 2012 đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận: - Lạm phát liên tục giảm: Lạm phát cuối tháng 12/2011 là 18,1% so với tháng 12/2010, đến cuối tháng 12/2012 đã giảm mạnh xuống còn 6,81% so với tháng 12/2011. Lạm phát trung bình năm 2011 so với 2010 là 18,6%, và năm 2012 đã giảm xuống còn 9,2% so với lạm phát trung bình năm 2011 cho thấy nền kinh tế vĩ mô ở nước ta đang dần ổn định. - Tỷ giá ổn định: Trong hai năm 2011, 2012, tỷ giá luôn ổn định, điều này khác hẳn so với giai đoạn 2008 - 2010, khi đó tiền đồng Việt Nam (VND) đã  phá giá 6 lần, trung bình 6 tháng/lần. Giá trị VND được củng cố, thanh khoản ngân hàng cải thiện đáng kể, nguy cơ đổ vỡ hệ thống được đẩy lùi, cán cân thương mại cải thiện, cán cân thanh toán thặng dư, dự trữ ngoại hối phục hồi lại mức trước năm 2008. - Giảm lãi suất cho vay: Bám sát diễn biến thị trường, trong năm 2012, Ngân hàng Nhà nước đã 5 lần điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi từ 13% xuống còn 8%/năm, và từng bước tương ứng, hạ lãi suất cho vay. Có thể nói, tháng 7/2012 là thời điểm bước ngoặt của việc hạ lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp. Cụ thể là, trước ngày 15/7/2012, có đến 70% số doanh nghiệp phải vay vốn ngân hàng với lãi suất trên 15%, thì sau thời gian đó, tỷ lệ này giảm xuống còn dưới 30%. Bên cạnh đó, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến các bộ, ngành về dự thảo đề xuất giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) xuống còn 23% thay vì mức 25% như hiện hành. Riêng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ chỉ chịu mức thuế suất là 20%. Các giải pháp trên đã và sẽ giúp giảm chi phí vốn cho các doanh nghiệp nói chung và đối với công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm nói riêng, giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty gặp nhiều thuận lợi hơn. Thị trường và hoạt động cạnh tranh Các doanh nghiệp hoạt động trong bất kỳ lĩnh vực nào cũng đều chịu tác động của sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong thời kỳ kinh tế khó khăn hiện nay, cạnh tranh càng diễn ra gay gắt và khốc liệt hơn. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm cũng đã gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động và phát triển. Năm 2011, nước ta có khoảng 50.000 doanh nghiệp phá sản, trong đó 40% là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đến năm 2012, con số này là 55.000 doanh nghiệp giải thể, trong đó hơn 15.000 là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu do đó chịu tác động của sự thay đổi môi trường chính trị, kinh tế, xã hội, thị hiếu người tiêu dùng… Tất cả các nhân tố trên đều có những ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Vì vậy, để tồn tại và phát triển công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã cho sản phẩm. Kèm theo đó công ty cần phải có những chính sách bán hàng ưu đãi nhằm duy trì và mở rộng quan hệ khách hàng. 2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan Nhân tố con người Con người luôn đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhân tố con người thể hiện ở các khía cạnh như: năng lực quản lý của các nhà lãnh đạo, trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật… của cán bộ công nhân viên. Cán bộ lãnh đạo và nhân viên công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm hiện nay nhìn chung đều trẻ và có trình độ học vấn, tiềm năng và được đào tạo tốt. Công ty luôn hướng tới việc xây dựng, đào tạo đội ngũ trẻ nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển của công ty. Công ty đi vào hoạt động đã được khá lâu do vậy bộ máy tổ chức quản lý công ty khá hoàn thiện, tuy nhiên quá trình tổ chức hạch toán trong công ty hiện chưa có bộ phận thực hiện nhiệm vụ phân tích, quản lý và sử dụng vốn. Điều này sẽ gây khó khăn cho công ty trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn để có những biện pháp kịp thời. Quy chế tài chính của công ty Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh là điều kiện tiên quyết đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh sử dụng có hiệu quả hay không, giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của mình. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh lớn, tỷ trọng vốn lưu động nhỏ hơn là hợp lý. Tuy nhiên, việc nợ phải trả chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốn của công ty khiến khả năng tự chủ tài chính của công ty giảm, có thể gây khó khăn khi công ty muốn huy động thêm vốn vay phục vụ cho kinh doanh. Chất lượng sản phẩm Khi nói tới các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty không thể không nhắc tới chất lượng sản phẩm. Lĩnh vực mà công ty hoạt động là lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc. Sản phẩm trong lĩnh vực này có đặc điểm thay đổi nhanh theo thị hiếu người tiêu dùng. Vì vậy, để có thể tiêu thụ được sản phẩm đòi hỏi công ty từng bước cải tiến sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Hiện nay, công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm đang sản xuất những sản phẩm thời trang cao cấp nhằm phù hợp với đặc điểm hàng xuất khẩu. Chất lượng sản phẩm tốt là một trong những yếu tố góp phần giúp cho công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm 2.2.1. Phân tích tình hình vốn kinh doanh tại công ty 2.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm năm 2011 – 2012 Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL (%) TT (%) 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng VKD bình quân 9.223.277 100 10.402.858 100 1.179.581 12,79 - 1. Vốn lưu động bình quân 4.116.875 44,64 4.931.793 47,41 814.918 19,79 2,77 2. Vốn cố định bình quân 5.106.402 55,36 5.471.065 52,59 364.663 7,14 -2,77 Doanh thu thuần bán hàng 18.645.288 - 14.258.756 - -4.386.532 -23,53 - Lợi nhuận sau thuế 1.952.617 - 1.775.861 - -176.756 -9,05 - Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 - 2012 Qua bảng 2.1 ta thấy: Tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng 1.179.581 nghìn đồng, tỉ lệ tăng 12,79%. Trong đó: - Vốn lưu động bình quân năm 2012 so với năm 2011 tăng 814.918 nghìn đồng, tỉ lệ tăng 19,79%. - Vốn cố định bình quân năm 2012 so với năm 2011 tăng 364.663 nghìn đồng, tỉ lệ tăng 7,14%. Như vậy, tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty tăng lên là do cả vốn lưu động và vốn cố định bình quân tăng lên. Đối chiếu với tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh thu thuần bán hàng và lợi nhuận sau thuế ta thấy: Doanh thu thuần bán hàng năm 2012 so với năm 2011 giảm 4.386.532 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 23,53 %; lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 giảm 176.756 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 9,05 %. Như vậy, việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2012 không tốt bằng năm 2011, vốn kinh doanh tăng nhưng doanh thu và lợi nhuận sau thuế lại giảm. Xét về mặt tỷ trọng: - Vốn lưu động bình quân năm 2012 có tỷ trọng là 47,41 %, so với năm 2011 (44,64%) tăng 2,77%. - Vốn cố định bình quân năm 2012 có tỷ trọng là 52,59 %, so với năm 2011 (55,36 %) giảm 2,77%. Như vậy, sau một năm hoạt động quy mô vốn kinh doanh của công ty có sự tăng lên. Trong 2 năm 2011 và 2012 vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn vốn cố định và tỷ trọng vốn lưu động có xu hướng tăng lên vào năm 2012. Cơ cấu này đã khá hợp lý, vì công ty hoạt động trong lĩnh vực vừa sản xuất vừa kinh doanh nên tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh lớn hơn so với vốn lưu động. Tuy nhiên, tỷ trọng vốn cố định đang có xu hướng giảm. Vì vậy, công ty cần có các biện pháp đầu tư thêm tài sản cố định trong hoạt động sản xuất. 2.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động Bảng 2.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm năm 2011 - 2012 Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL (%) TT (%) 1 2 3 4 5 6 7 8 I. Tiền và tương đương tiền bình quân 315.118 7,66 313.333 6,35 -1.785 -0,57 -1,31 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - - - III. Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân 2.124.730 51,61 2.518.427 51,07 393.697 18,53 -0,54 IV. Hàng tồn kho bình quân 1.504.777 36,55 1.784.418 36,18 279.641 18,58 -0,37 V. Tài sản ngắn hạn khác bình quân 172.250 4,18 315.615 6,40 143.365 83,23 2,22 Tổng vốn lưu động bình quân 4.116.875 100 4.931.793 100 814.918 19,79 - Doanh thu thuần bán hàng 18.645.288 - 14.258.756 - -4.386.532 -23,53 - Lợi nhuận sau thuế 1.952.617 - 1.775.861 - -176.756 -9,05 - Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 - 2012 Dựa vào bảng 2.2: Tổng vốn lưu động bình quân năm 2012 so với năm 2011 tăng lên 814.918 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 19,79%. Trong khi đó doanh thu thuần bán hàng thực hiện năm 2012 so với năm 2011 giảm 4.386.532 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 23,53 %, lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 giảm 176.756 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 9,05%. Như vậy, đánh giá chung việc quản lý, sử dụng vốn lưu động của công ty là chưa tốt, mặc dù vốn lưu động tăng nhưng doanh thu và lợi nhuận lại giảm. Phân tích chi tiết từng khoản mục ta thấy: - Tiền và tương đương tiền bình quân giảm 1.785 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 0,57%. - Các khoản phải thu ngắn hạn bình quân tăng 393.697 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 18,53%. - Hàng tồn kho bình quân tăng 279.641 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 18,58%. - Tài sản ngắn hạn khác bình quân tăng 143.365 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 83,23%. Như vậy, vốn lưu động của công ty tăng chủ yếu là do các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác tăng, còn tiền và tương đương tiền giảm. Phân tích tỷ trọng các khoản mục ta thấy: - Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất song lại giảm 0,54% so với năm 2011, hàng tồn kho có tỷ trọng lớn thứ hai và tỷ trọng này giảm 0,37% so với năm 2011, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền bình quân giảm 1,31%, tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác bình quân tăng 2,22%. Như vậy, có thể thấy quy mô vốn lưu động của công ty đang ngày càng được mở rộng. Sự gia tăng giá trị vốn lưu động là do hầu hết giá trị của các khoản mục tài sản ngắn hạn đều tăng lên, trừ tiền và tương đương tiền giảm. Về cơ cấu phân bổ, vốn lưu động của công ty phân bổ chưa hợp lý. Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất chứng tỏ công ty đang bị chiếm dụng vốn rất lớn. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng nhỏ, chưa phù hợp với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất – thương mại. Trong năm tới, công ty cần có các biện pháp để giảm các khoản phải thu ngắn hạn và tăng tỷ trọng hàng tồn kho trong cơ cấu vốn lưu động. 2.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm năm 2011 – 2012 Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL (%) TT (%) 1 2 3 4 5 6 7 8 I. Các khoản phải thu dài hạn bình quân 125.000 2,45 340.184 6,22 215.184 172,15 3,77 II. Tài sản cố định bình quân 4.981.402 97,55 5.130.881 93,78 149.479 3,00 -3,77 III. Bất động sản đầu tư bình quân - - - - - - - IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn bình quân - - - - - - - V. Tài sản dài hạn khác bình quân - - - - - - - Tổng vốn cố định bình quân 5.106.402 100 5.471.065 100 364.663 7,14 - Doanh thu thuần bán hàng 18.645.288 - 14.258.756 - -4.386.532 -23,53 - Lợi nhuận sau thuế 1.952.617 - 1.775.861 - -176.756 -9,05 - Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 – 2012 Theo bảng 2.3: Tổng vốn cố định bình quân của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng 364.663 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 7,14%. Trong khi đó doanh thu thuần bán hàng năm 2012 so với năm 2011 giảm 4.386.532 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 23,53%. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 so với năm 2011 giảm 176.756 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 9,05%. Xét trong mối quan hệ với doanh thu thuần bán hàng và lợi nhuận sau thuế ta nhận thấy việc quản lý và sử dụng vốn cố định là chưa tốt. Quy mô của vốn cố định tăng lên nhưng doanh thu thuần bán hàng và lợi nhuận sau thuế lại giảm một lượng lớn. Phân tích cụ thể từng khoản mục ta thấy: - Tài sản cố định bình quân năm 2012 so với năm 2011 tăng 149.479 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 3,00%. - Các khoản phải thu dài hạn bình quân năm 2012 so với năm 2011 tăng 215.184 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 172,15%. Phân tích tỷ trọng các khoản mục vốn cố định ta thấy: - Tài sản cố định chiếm tỷ trọng chủ yếu trong vốn cố định và tỷ trọng tài sản cố định bình quân năm 2012 giảm 3,77% so với năm 2011. - Các khoản phải thu dài hạn bình quân chiếm tỷ trọng nhỏ hơn, năm 2012 tăng 3,77% so với năm 2011. Như vậy, chính sách đầu tư, phân bổ vốn cố định chưa tốt, các khoản mục vốn cố định còn hạn chế. Vốn cố định của công ty năm 2012 so với năm 2011 tăng do cả tài sản cố định và các khoản phải thu dài hạn đều tăng. Năm 2012 công ty có đổi mới về tài sản cố định nhưng mức độ đầu tư còn thấp. Có thể thấy, giá trị tài sản cố định của công ty là khá lớn và công ty vẫn đang tiến hành đầu tư vào tài sản cố định song công ty cần có kế hoạch đầu tư vào tài sản cố định cụ thể và hợp lý hơn. 2.2.1.4. Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh Bảng 2.4: Phân tích mối quan hệ bù đắp giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm năm 2011 – 2012 Đơn vị tính: nghìn đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 Số tiền TL (%) 1 2 3 4 5 1. Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân 4.696.442 5.212.037 515.595 10,98 2. Nợ dài hạn bình quân 300.000 0 -300.000 -100 3. Nguồn vốn thường xuyên bình quân (1+2) 4.996.442 5.212.037 215.595 4,31 4. Tài sản dài hạn bình quân 5.106.402 5.471.065 364.663 7,14 5. Nguồn vốn luân chuyển bình quân (3-4) (109.960) (259.028) (149.068) (135,57) 6. Tài sản ngắn hạn bình quân 4.116.875 4.931.793 814.918 19,79 7. Chênh lệch (6-5) 4.226.835 5.190.821 963.986 22,81 Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 – 2012 Nhìn vào bảng 2.4 ta thấy: Nguồn vốn thường xuyên bình quân năm 2012 so với năm 2011 tăng 215.595 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 4,31%. Trong đó vốn chủ sở hữu bình quân tăng 515.595 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 10,98 %, nợ dài hạn bình quân giảm 300.000 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 100% do năm 2011 và 2012 công ty không phát sinh khoản nợ dài hạn nào. Có thể thấy nguồn vốn thường xuyên của công ty tăng chủ yếu là do nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên. Tài sản dài hạn bình quân tăng 364.663 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 7,14%. Nguồn vốn thường xuyên không đủ bù đắp cho tài sản dài hạn, năm 2012 thiếu 259.028 nghìn đồng, tăng so với năm 2011 là 149.068 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 135,57%. Như vậy, khả năng huy động nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012 giảm so với năm 2011. Tuy nhiên, nguồn vốn luân chuyển bình quân so với giá trị của tài sản ngắn hạn thì năm 2011 còn thiếu 4.226.835 nghìn đồng, năm 2012 thiếu 5.190.821 nghìn đồng, nên công ty phải huy động từ nguồn vốn vay và nợ ngắn hạn để trang trải cho một phần tài sản dài hạn và toàn bộ tài sản ngắn hạn. Như vậy, tình hình huy động để trang trải cho các loại tài sản của công ty là không tốt. 2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty 2.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Bảng 2.5: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2011 - 2012 Đơn vị tính: nghìn đồng Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 Chênh lệch TL (%) 1 2 3 4 5 Doanh thu thuần bán hàng 18.645.288 14.258.756 -4.386.532 -23,53 Lợi nhuận sau thuế 1.952.617 1.775.861 -176.756 -9,05 Tổng vốn kinh doanh bình quân 9.223.277 10.402.858 1.179.581 12,79 Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân (lần) 2,02 1,37 -0,65 -32,18 Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân (lần) 0,21 0,17 -0,04 -19,05 Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 - 2012 Từ những số liệu phân tích ở biểu trên ta thấy rằng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2012 so với năm 2011 giảm. Cụ thể: - Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân năm 2012 giảm 0,65 lần so với năm 2011, tỷ lệ giảm 32,18%. - Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân năm 2012 giảm 0,04 lần so với năm 2011, tỷ lệ giảm 19,05%. Như vậy, mặc dù vốn kinh doanh tăng lên nhưng hiệu quả sử dụng vốn của công ty lại giảm. Điều này cho thấy công ty sử dụng chưa hiệu quả vốn kinh doanh, vốn đầu tư ngày càng nhiều nhưng hiệu quả lại giảm sút. Để giải thích nguyên nhân tác động đến hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh và hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh ta áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới các chỉ tiêu. Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh - Xác định mức chênh lệch chung: + Chênh lệch: ∆HVKD = 14.258.756 x 110.402.858 – 18.645.288 x 19.223.277 = 1,37 – 2,02 = -0,65 + Tỷ lệ: % ∆HVKD= -0,652,02 × 100 = -32,18% - Mức ảnh hưởng của doanh thu: + Chênh lệch: ∆HVKD(M)= 14.258.756× 19.223.277 – 18.645.288 × 19.223.277 = 1,55 – 2,02 = -0,47 + Tỷ lệ: % ∆HVKD(M)= -0,472,02 × 100 = -23,27% - Mức ảnh hưởng của vốn kinh doanh: + Chênh lệch: ∆HVKD(VKD) = 14.258.756 × 110.402.858 – 14.258.756 ×1 9.223.277 = 1,37 – 1,55 = -0,18 + Tỷ lệ: % ∆HVKD(VKD) = -0,182,02 ×100 = -8,91% - Tổng hợp lại ta có: + Chênh lệch: ∆HVKD= ∆HVKD(M) + ∆H VKD(VKD) -0,65 = (-0,47) + (-0,18) + Tỷ lệ: %∆HVKD= %∆HVKD(M) + %∆HVKD(VKD) -32,18% = (-23,27%) + (-8,91%) Vậy hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,65 lần, tỷ lệ giảm 32,18% là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: - Do doanh thu thuần bán hàng giảm 4.386.532 nghìn đồng, tỷ lệ giảm 23,53% làm cho hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân giảm 0,47 lần, tỷ lệ giảm 23,27%. - Do vốn kinh doanh bình quân tăng 1.179.581 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 12,79% làm cho hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh giảm 0,18 lần, tỷ lệ giảm 8,91%. Như vậy, trong trường hợp này hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh giảm là không tốt vì mặc dù công ty mở rộng quy mô kinh doanh nhưng doanh thu lại giảm. Điều này chứng tỏ công ty sử dụng vốn kinh doanh chưa hiệu quả. Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh - Xác định mức chênh lệch chung: + Chênh lệch: ∆PVKD = 14.258.75610.402.858 ×1.775.86114.258.756 - 18.645.2889.223.277 ×1.952.61718.645.288 = 0,17 – 0,21 = -0,04 + Tỷ lệ: % ∆PVKD = -0,040,21 × 100 = -19,05% - Xác định mức ảnh hưởng của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: + Chênh lệch: ∆PVKDMVKD= 14.258.75610.402.858 ×1.952.61718.645.288 - 18.645.2889.223.277 ×1.952.61718.645.288 = 0,14 – 0,21 = -0,07 + Tỷ lệ: %∆PVKD(MVKD) = -0,070,21 × 100 = -33,33% - Xác định mức ảnh hưởng của hệ số lợi nhuận trên doanh thu: + Chênh lệch: ∆PVKD(PM)= 14.258.75610.402.858 ×1.775.86114.258.756 - 14.258.75610.402.858 ×1.952.61718.645.288 = 0,17 – 0,14 = 0,03 + Tỷ lệ: %∆PVKD(PM) = 0,030,21 × 100 = 14,28% - Tổng hợp lại ta có: + Chênh lệch: ∆PVKD = ∆PVKDMVKD + ∆PVKD(PM) - 0,04 = (-0,07) + 0,03 + Tỷ lệ: % ∆PVKD = % ∆PVKDMVKD + % ∆PVKD(PM) -19,05% = (-33,33%) + 14,28% Vậy, hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,04 lần, tỷ lệ giảm 19,05% là do ảnh hưởng của 2 nhân tố: - Do hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh giảm làm cho hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm 0,07 lần, tỷ lệ giảm 33,33%. - Do hệ số lợi nhuận trên doanh thu tăng làm cho hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng 0,03 lần, tỷ lệ tăng 14,28%. Như vậy, mặc dù hệ số lợi nhuận trên doanh thu tăng nhưng tỷ lệ tăng nhỏ hơn tỷ lệ giảm của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, làm cho hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm. Điều này cho thấy một đồng vốn kinh doanh bỏ ra ở năm 2012 sẽ tạo ra ít lợi nhuận hơn một đồng vốn kinh doanh bỏ ra ở năm 2011. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty bị giảm sút. 2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bảng 2.6: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2011 - 2012 Đơn vị: nghìn đồng Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 Chênh lệch TL (%) 1 2 3 4 5 1. Doanh thu thuần bán hàng 18.645.288 14.258.756 -4.386.532 -23,53 2. Giá vốn hàng bán 13.648.351 10.266.305 -3.382.046 -24,78 3. Lợi nhuận sau thuế 1.952.617 1.775.861 -176.756 -9,05 4. Tổng vốn lưu động bình quân 4.116.875 4.931.793 814.918 19,79 5. Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân (lần) (1/4) 4,53 2,89 -1,64 -36,20 6. Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân (lần) (3/4) 0,47 0,36 -0,11 -23,40 7. Số vòng quay vốn lưu động (vòng) (2/4) 3,32 2,08 -1,24 -37,35 8. Số ngày một vòng quay (ngày) (360/7) 109 173 64 58,72 Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 - 2012 Dựa vào số liệu tổng hợp trên bảng 2.6, ta có: - Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân năm 2012 là 2,89 lần, giảm 1,64 lần so với năm 2011 (4,53 lần), tỷ lệ giảm 36,20% - Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân năm 2012 là 0,36 lần, giảm 0,11 lần so với năm 2011 (0,47 lần), tỷ lệ giảm 23,40% - Số vòng quay vốn lưu động năm 2012 giảm 1,24 vòng, tương ứng giảm 37,35% và số ngày một vòng quay tăng 64 ngày, tỷ lệ tăng 58,72% Như vậy, qua phân tích ta thấy các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2012 đều giảm so với năm 2011. Số vòng quay vốn lưu động giảm và số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2012 chậm hơn so với năm 2011, làm cho công ty bị lãng phí một lượng vốn lớn so với tổng số vốn của công ty. Mặc dù công ty đã mở rộng quy mô vốn lưu động, nhưng vốn lưu động không được sử dụng có hiệu quả, kết quả kinh doanh thu được không lớn mà còn gây lãng phí vốn lưu động, vì vậy công ty cần có biện pháp kịp thời để khắc phục. 2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Bảng 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2011 – 2012 Đơn vị tính: nghìn đồng Các chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2012/2011 Chênh lệch TL (%) 1 2 3 4 5 1. Doanh thu thuần bán hàng 18.645.288 14.258.756 -4.386.532 -23,53 2. Lợi nhuận sau thuế 1.952.617 1.775.861 -176.756 -9,05 3. Tổng vốn cố định bình quân 5.106.402 5.471.065 364.663 7,14 4. Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân (lần) 3,65 2,61 -1,04 -28,49 5. Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân (lần) 0,38 0,32 -0,06 -15,79 Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2011 – 2012 Dựa vào số liệu trên bảng 2.7 ta thấy: - Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân năm 2012 là 2,61 lần, giảm 1,04 lần so với năm 2011 (3,65 lần), tỷ lệ giảm 28,49% - Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân năm 2012 là 0,32 lần, giảm 0,06 lần so với năm 2011 (0,38 lần), tỷ lệ giảm 15,79% Nhìn vào số liệu phân tích ta thấy cả hai chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty đều giảm chứng tỏ khả năng tạo ra doanh thu và khả năng sinh lời của một đồng vốn cố định năm 2012 bị suy giảm so với năm 2011. Nguyên nhân hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty giảm là do trong năm 2012, công ty đầu tư thêm một số tài sản cố định mới và thanh lý tài sản cố định cũ hết thời gian sử dụng hữu ích nhưng phương án sử dụng tài sản cố định mới chưa đem lại hiệu quả cao, chưa phát huy hết hiệu suất của tài sản. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐẠI LÂM 3.1. Các kết luận và phát hiện qua phân tích 3.1.1. Những kết quả công ty đã đạt được Qua các số liệu phân tích cùng với việc quan sát và nghiên cứu thực tế tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm, công ty đã đạt được những kết quả sau: Về tình hình vốn kinh doanh tại công ty - Vốn kinh doanh bình quân năm 2012 tăng lên so với năm 2011, giúp công ty mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, trong năm 2012 là năm tình hình kinh tế gặp rất nhiều khó khăn, trong khi nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp quy mô sản xuất hay thậm chí bị phá sản, việc công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm mở rộng quy mô vốn kinh doanh chứng tỏ đây là một thành công lớn mà công ty đạt được. Tỷ trọng vốn cố định bình quân có xu hướng giảm đi song cơ cấu vốn kinh doanh hiện tại của công ty vẫn khá hợp lý khi duy trì tỷ trọng hai nguồn vốn lưu động và vốn cố định xấp xỉ nhau. - Việc mở rộng quy mô vốn cố định giúp công ty đầu tư thêm được tài sản cố định mới, hiện đại hóa các máy móc, thiết bị sản xuất và từ đó giúp công ty tăng năng suất lao động, sản xuất ra những sản phẩm có giá trị cao hơn. Trong năm 2012, công ty đã đầu tư dây chuyền máy vẽ và cắt mẫu tự động giúp cho việc cắt mẫu vải được thực hiện nhanh chóng và chính xác hơn. Việc có được các mẫu vải chính xác giúp cho các công đoạn tiếp theo được thực hiện dễ dàng hơn, từ đó tạo ra những sản phẩm có kích cỡ đúng tiêu chuẩn. - Trong năm 2012, công ty mở rộng quy mô vốn lưu động, các khoản phải thu ngắn hạn bình quân tăng, hàng tồn kho bình quân tăng, tài sản ngắn hạn khác bình quân tăng chứng tỏ ngoài việc đầu tư cho tài sản cố định, công ty cũng chú trọng tăng cường vốn lưu động. Việc tăng vốn lưu động bình quân chủ yếu là do công ty đầu tư mua loại vải mới có các tính năng tốt hơn so với nguyên liệu cũ, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm của công ty. - Nguồn vốn thường xuyên bình quân năm 2012 của công ty tăng lên so với năm 2011, trong đó chủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng lên. Vốn chủ sở hữu tăng giúp công ty có thể chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Mặc dù nền kinh tế nước ta trong năm 2012 gặp nhiều khó khăn hơn so với năm 2011, nhiều doanh nghiệp đứng trên bờ vực phá sản, nhưng lợi nhuận sau thuế của cả hai năm đều dương, chứng tỏ công ty vẫn đang làm ăn có lãi, việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty vẫn đang đem lại những hiệu quả nhất định. 3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm vẫn còn những hạn chế về vấn đề svốn kinh doanh. Những tồn tại này khiến cho hiệu quả kinh doanh của công ty sụt giảm trong hai năm qua. Để công ty tiếp tục hoạt động kinh doanh có hiệu quả, công ty cần tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại đó. Một số tồn tại trọng yếu và nguyên nhân như sau: Về tình hình vốn kinh doanh tại công ty - Vốn lưu động của công ty được tăng cường song tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm trong khi các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác tăng nhanh cho thấy công ty dùng một lượng tiền lớn để thanh toán các khoản đầu tư cho nguyên vật liệu đầu vào song lại bị các đơn vị khách hàng chiếm dụng một khoản vốn lớn. Cơ cấu phân bổ vốn lưu động cũng chưa hợp lý, tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn quá lớn, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền nhỏ và có xu hướng giảm đi. Hàng tồn kho cũng chiếm tỷ trọng nhỏ, chưa phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. - Vốn cố định của công ty tăng lên, trong đó các khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ lệ lớn cho thấy công ty không chỉ bị chiếm dụng vốn trong ngắn hạn mà còn trong dài hạn. Tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng chủ yếu trong vốn cố định song chính sách đầu tư và phân bổ vốn cố định chưa tốt, các khoản mục vốn cố định còn hạn chế. - Nguồn vốn thường xuyên năm 2012 của công ty tăng lên do nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả tăng song tỷ trọng nợ phải trả lớn hơn so với vốn chủ sở hữu chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của công ty bị giảm sút. Nguồn vốn thường xuyên không đủ bù đắp cho tài sản dài hạn, nguồn vốn luân chuyển so với giá trị tài sản ngắn hạn cũng giảm đi cho thấy khả năng huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và trang trải cho các loại tài sản của công ty bị suy giảm. Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh - Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 thể hiện ở tất cả các chỉ tiêu do công ty tăng cường quy mô vốn kinh doanh song doanh thu thuần bán hàng và lợi nhuận sau thuế lại giảm khiến cho các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đều giảm xuống. - Số vòng quay vốn lưu động giảm và số ngày một vòng quay vốn lưu động tăng chứng tỏ tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2012 chậm hơn so với năm 2011 làm cho công ty bị lãng phí một lượng vốn lưu động lớn. Nguyên nhân Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến những tồn tại và hạn chế trong việc sử dụng vốn kinh doanh của công ty song nguyên nhân chủ yếu là do sự khó khăn chung của nền kinh tế năm qua. - Để giữ chân các khách hàng hiện tại và tìm kiếm đối tác mới, công ty đã nới lỏng chính sách công nợ, khiến cho các khoản nợ phải thu của công ty tăng lên một khoản rất lớn, công ty bị các cá nhân và đơn vị khác chiếm dụng vốn. - Sự cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực hàng may mặc xuất khẩu là nguyên nhân khiến cho khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty bị suy giảm, dẫn đến doanh thu bán hàng và lợi nhuận giảm. - Hiện tại, công ty chưa có một bộ phận chuyên trách để xây dựng những kế hoạch cụ thể và chi tiết về quản lý và sử dụng vốn, chưa tiến hành phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn nên công ty chưa có những phương án sử dụng vốn tối ưu. - Nguồn vốn chủ sở hữu hiện có của công ty không đủ đáp ứng nhu cầu duy trì và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên công ty phải trả một khoản chi phí lớn cho việc huy động vốn vay. Mặt hàng may mặc xuất khẩu đòi hỏi sự thay đổi liên tục về kiểu dáng, chất liệu… nên công ty cũng cần thay đổi các máy móc, thiết bị hiện đại và phù hợp hơn. - Hiệu quả sử dụng vốn cố định bị giảm cũng do công ty sử dụng máy móc, thiết bị chưa hợp lý, các thiết bị mới vẫn chưa được sử dụng một cách tối ưu, vẫn có những tài sản do không được sử dụng và bảo dưỡng đúng cách làm cho quá trình hao mòn diễn ra nhanh hơn. 3.2. Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm 3.2.1. Các đề xuất, kiến nghị đối với công ty 3.2.1.1. Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phân tích Lý do đề xuất giải pháp Hiện nay, công ty chưa có bộ phận chuyên trách làm nhiệm vụ phân tích các chỉ tiêu kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng. Do đó, các nhà quản trị chưa thể có những đánh giá chính xác về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nội dung giải pháp Công ty cần nhanh chóng xây dựng và để phòng Phân tích – Tài chính đi vào hoạt động. Bộ phận phân tích cần được phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận kế toán, bộ phận kỹ thuật và các phòng ban khác để có những số liệu chính xác và kịp thời phục vụ công tác phân tích. Sau khi phân tích cần có các báo cáo gửi cho các nhà quản trị, chỉ rõ với kết quả phân tích như vậy là tốt hay xấu, để khắc phục thì cần tác động vào các chỉ tiêu nào, giúp cho nhà quản trị có thể nắm bắt nhanh chóng tình hình kinh doanh của công ty, nguyên nhân của thực trạng đó và tìm ra biện pháp phù hợp. 3.2.1.2. Đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ Lý do đề xuất giải pháp Nhìn vào bảng 2.2 ta nhận thấy rằng lượng vốn bị chiếm dụng là rất lớn và đang tăng lên. Điều này chứng tỏ vốn lưu động bị ứ đọng ở trong khâu lưu thông là rất lớn, lượng vốn này không những không sinh lãi mà còn làm giảm vòng quay vốn lưu động, gia tăng rủi ro cho công ty. Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn còn khiến cho cơ cấu vốn lưu động bất hợp lý, công ty không khai thác được tối đa nguồn vốn ngắn hạn. Như vậy, để tăng vòng quay của vốn lưu động cũng như để hợp lý hóa cơ cấu vốn lưu động, công ty cần có biện pháp thích hợp để đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ, từ đó làm giảm các khoản vay ngắn hạn, lành mạnh hóa hoạt động tài chính của công ty. Nội dung giải pháp - Công ty cần tiến hành đánh giá chặt chẽ khả năng tín dụng của khách hàng nhằm xác định liệu khoản tín dụng này sẽ được khách hàng thanh toán đúng thời hạn hay không. Để làm được điều này công ty phải xây dựng được một hệ thống các chỉ tiêu tín dụng như: Phẩm chất, tư cách tín dụng, năng lực trả nợ, vốn của khách hàng, tài sản thế chấp, điều kiện của khách hàng. - Công ty phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu bằng cách sắp xếp chúng theo độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết các khoản phải thu khi đến hạn như: tăng lãi suất nếu trả chậm, cắt giảm việc bán hàng cho các con nợ. - Công ty có thể đẩy nhanh tốc độ thu hồi các khoản phải thu khách hàng bằng cách thực hiện các hình thức chiết khấu thanh toán trên tổng số tiền phải thu. Thực hiện giải pháp này có thể khiến công ty phải gánh chịu thêm một khoản chi phí chiết khấu thanh toán nhưng lại đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn của phần vốn lưu động này. - Khi ký kết hợp đồng cần quy định rõ ràng về thời hạn thanh toán và quy định mức phạt nếu vi phạm thời hạn đó để tránh việc bị chiếm dụng vốn bất hợp pháp. Mức phạt vi phạm có thể tính bẳng tỷ lệ phần trăm số tiền còn nợ và tính trên số ngày trả chậm, tùy thuộc vào từng đối tượng khách hàng. Nếu khách hàng lớn và thường xuyên mức phạt có thể thấp hơn. 3.2.1.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Lý do đề xuất giải pháp Từ kết quả phân tích ta thấy năm 2012, các hệ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định đều giảm so với năm 2011 chứng tỏ công ty sử dụng máy móc, thiết bị chưa hợp lý. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, công ty cần có kế hoạch đầu tư và sử dụng tài sản cố định hợp lý. Nội dung giải pháp - Công ty cần xây dựng kế hoạch mua sắm, đầu tư tài sản cố định từ đầu kỳ kinh doanh. Dựa vào tình hình khấu hao lũy kế, công ty có thể xác định xem tài sản này đã khấu hao được bao nhiêu phần trăm giá trị, đã bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra hay chưa để có kế hoạch đổi mới. Đồng thời, căn cứ vào các dự án, hợp đồng và mục tiêu của công ty trong kỳ kinh doanh để xác định quy mô vốn cố định cần đầu tư là bao nhiêu. - Lựa chọn lại phương pháp tính khấu hao để tránh hao mòn vô hình đối với tài sản cố định. Công ty có thể lựa chọn phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh để có thể nhanh chóng thu hồi vốn, và sớm đổi mới được tài sản. - Tiến hành nâng cấp tài sản cố định thông qua việc bảo dưỡng thường xuyên hay sửa chữa lớn theo kế hoạch, việc này giúp cho tài sản cố định không bị hư hỏng hay giảm công suất quá nhanh so với tiêu chuẩn. - Đối với những tài sản cố định không dùng đến, việc để lại chúng sẽ tiêu tốn một số tiền của công ty cho việc bảo quản, sửa chữa nên lựa chọn phương pháp thanh lý là hợp lý nhất, vừa giảm được một khoản chi phí, vừa thu hồi được một khoản vốn. 3.2.1.4. Các giải pháp khác Biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra Lý do đề xuất giải pháp Trong năm 2012, công ty nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung đã gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động. Do giá cả các hàng hoá tăng cao, dẫn đến nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất tăng cao. Vì công tác dự báo còn nhiều hạn chế nên việc thu mua nguyên vật liệu đầu vào của công ty gặp nhiều khó khăn, làm giá thành sản xuất tăng cao. Ngoài ra công ty còn phải chịu rủi ro bất thường trong kinh doanh như: Sự bất ổn của thị trường tài chính, lạm phát, thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng… Do vậy, công ty cần phải tăng cường công tác dự báo rủi ro để tránh vốn kinh doanh bị thất thoát lớn. Nội dung giải pháp Cập nhật liên tục các chính sách vĩ mô của Nhà nước và biến động của thị trường để dự báo tình hình giá cả nguyên vật liệu đầu vào. Tuỳ vào những trường hợp cụ thể mà công ty có những quyết định phù hợp, chẳng hạn nếu dự báo trong tương lai giá nguyên vật liệu tăng thì công ty nên ký các hợp đồng mua nguyên vật liệu ngay tại thời điểm dự báo để mua được giá rẻ hơn, mà vẫn đáp ứng kịp thời tiến trình sản xuất. Tăng khả năng cạnh tranh, tiếp tục tìm kiếm khách hàng tiềm năng Lý do đề xuất giải pháp Kinh tế khó khăn, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm nói riêng phải tạo cho sản phẩm của mình khả năng cạnh tranh để bán được hàng và mở rộng thị phần. Để tăng doanh thu bán hàng và lợi nhuận, công ty cần hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng tính cạnh tranh. Bên cạnh việc duy trì các mối quan hệ khách hàng hiện có, công ty cũng cần tìm kiếm các khách hàng tiềm năng để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu cho công ty. Nội dung giải pháp - Để hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty cần liên tục cập nhật thị hiếu và xu hướng thời trang của người tiêu dùng để từ đó thiết kế và sản xuất ra những sản phẩm được ưa chuộng. - Nghiên cứu và phát triển thương hiệu riêng với một hoặc nhiều đặc điểm khác biệt, mang tính đột phá so với những sản phẩm may mặc xuất khẩu hiện có để từ đó nâng cao giá trị của công ty. - Tìm kiếm những khách hàng tiềm năng ở các thị trường trong nước và quốc tế thông qua những mối liên hệ bạn hàng, tiếp cận với những công ty lớn với những chính sách ưu đãi để mở rộng thị trường tiêu thụ. 3.2.2. Các đề xuất, kiến nghị đối với Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô, vì vậy sự ổn định và đúng đắn của các chính sách kinh tế của Nhà nước có tác động hết sức to lớn đến các doanh nghiệp. Một số kiến nghị đối với Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng và các doanh nghiệp nói chung: Thứ nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn - Nghiên cứu việc Nhà nước góp vốn thành lập quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, sửa đổi quyết định số 193/2001/QĐ-TTG của thủ tướng chính phủ, chuyển quỹ bảo lãnh tín dụng thành quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tăng vốn cấp của ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, từ mức tối đa không quá 30% vốn điều lệ lên 50% và có cơ chế tăng giảm nguồn vốn này. - Nguồn vốn của các ngân hàng thương mại là nguồn vốn quan trọng của các doanh nghiệp, ngân hàng Nhà nước cần chỉ đạo các ngân hàng thương mại xây dựng kế hoạch định hướng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa với số dư nợ tín dụng đạt đến trên 60% tổng dư nợ. Ngân hàng thương mại cần tăng cường tiếp thị với tư cách ngân hàng bán lẻ để đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Thủ tục vay vốn cần giải quyết nhanh chóng, đơn giản, hạ lãi suất cho vay để các doanh nghiệp có khả năng vay vốn. - Nghiên cứu, bổ sung quy định về khấu hao tài sản cố định theo hướng cho phép áp dụng chế độ khấu hao luỹ tiến, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ. Thứ hai, có chính sách hoàn thuế kịp thời Mặc dù khoản tiền này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng nếu không được hoàn thuế kịp thời thì nó cũng góp phần gây nên tình trạng lãng phí vốn do số vốn đó bị ứ đọng không sinh lời được còn doanh nghiệp vẫn phải đi huy động vốn từ bên ngoài để bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh. Thứ ba, Nhà nước đảm bảo ổn định chính sách vĩ mô Nhà nước cần đảm bảo ổn định chính sách vĩ mô, trong năm 2013 cần tiếp tục khống chế không để lạm phát tăng cao. Đặc biệt Nhà nước cần có những chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, tạo cơ hội thuận lợi để các doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm chất lượng cao. Các chính sách Nhà nước ban hành cần phải sát với thực tế hiện nay, và có quy định áp dụng cụ thể cho từng loại hình doanh nghiệp. Ngoài ra, Nhà nước cũng cần xây dựng những nguyên tắc trong việc tổ chức thủ tục hành chính sao cho gọn nhẹ, nhanh và đúng pháp luật. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thuận lợi khi muốn mở rộng hay đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh. 3.3. Điều kiện thực hiện Cùng với sự tích lũy kinh nghiệm hoạt động trong nền kinh tế thị trường, nhà quản trị công ty cần linh hoạt trong quá trình vận dụng và phối hợp các biện pháp huy động vốn với nhau tùy theo sự biến động của hoàn cảnh chung và điều kiện cụ thể tại công ty. Hơn nữa, các biện pháp sử dụng thường có mối liên hệ với nhau, thực hiện tốt biện pháp này sẽ tạo điều kiện và cơ sở thành công của biện pháp khác. Vì thế các giải pháp đề ra thường đòi hỏi phải được thực hiện một cách đồng bộ, nhịp nhàng. Ngoài ra công ty cần tranh thủ tối đa ưu thế sẵn có và sự giúp đỡ từ bên ngoài, không chỉ về mặt kinh tế mà còn nhiều lĩnh vực khác như phản ánh những vướng mắc, kiến nghị của công ty tới cơ quan chức năng của Nhà nước hay cung cấp thông tin về vấn đề mà công ty đang quan tâm. Sự hỗ trợ của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp cũng có vai trò to lớn. Sự giúp đỡ này trước tiên thể hiện qua việc Nhà nước nhanh chóng hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và các chính sách kinh tế. Ngoài ra, yêu cầu đối với Nhà nước về việc tạo môi trường pháp lý thuận lợi và tự chủ là mong muốn của doanh nghiệp tại thời điểm hiện nay. KẾT LUẬN Vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang là vấn đề được các doanh nghiệp rất quan tâm. Tuy nhiên, công tác phân tích kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn chưa thực sự được chú trọng. Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm cũng không phải là một ngoại lệ trong vấn đề này. Từ thực tế đó, thông qua bài khóa luận, em đã cố gắng giúp cho nhà quản trị của công ty thấy được phần nào thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty và dựa trên những kiến thức đã học trong trường, em đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của TS. Đặng Văn Lương, ban lãnh đạo và tập thể nhân viên phòng kế toán công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. TÀI LIỆU THAM KHẢO PGS.TS Trần Thế Dũng – Giáo trình “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại” – Trường Đại học Thương mại - Nhà xuất bản Thống kê, năm 20006. PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch – Giáo trình “Kinh tế doanh nghiệp thương mại” – Trường Đại học Thương Mại - Nhà xuất bản Thống kê, năm 2004. TS. Đàm Văn Huệ - Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp vừa và nhỏ - Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, năm 2006. Báo cáo tài chính Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm năm 2011, 2012. Tạp chí Kế toán và Thời báo kinh tế Việt Nam. Website: www.gso.gov.vn, www.webketoan.vn, vietstock.vn, cafef.vn… PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM Kính gửi: .…………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………… Qua quá trình thực tập và tìm hiểu các vấn đề thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm, tôi nhận thấy công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đang là vấn đề mang tính cấp thiết đối với công ty. Bởi vậy, để giúp cho việc đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh một cách có hiệu quả và xuất xuất phát từ đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Đại Lâm” rất mong sự hợp tác của quý vị về các thông tin trong phiếu điều tra. Xin vui lòng trả lời bằng cách đánh dấu (X) vào những lựa chọn trong các câu hỏi sau: 1. Theo Ông (Bà), công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hiện nay có cần cho các doanh nghiệp hay không? □ Không cần thiết □ Cần thiết □ Rất cần thiết 2. Công tác phân tích kinh tế nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng tại công ty được đánh giá ở mức độ như thế nào? □ Không cần thiết □ Cần thiết □ Rất cần thiết 3. Hiện nay, nhân tố môi trường nào ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty? - Nhân tố bên ngoài □ Môi trường pháp luật □ Chính sách vĩ mô của nhà nước □ Thị trường và hoạt động cạnh tranh - Nhân tố bên trong □ Nhân tố con người □ Quy chế tài chính của công ty □ Chất lượng sản phẩm 4. Theo Ông (Bà), tình hình phân bổ vốn kinh doanh của công ty như hiện nay có hợp lý không? □ Không hợp lý □ Hợp lý 5. Nghiên cứu, dự đoán nhu cầu của thị trường và nâng cao chất lượng sản phẩm có giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay không? □ Không □ Có 6. Công ty có thường xuyên xem xét, đánh giá tài sản cố định hay không? □ Không đánh giá □ Ít đánh giá □ Thường xuyên 7. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh công ty có quan tâm đến vấn đề đi thuê tài sản cố định không? □ Không quan tâm □ Ít quan tâm □ Quan tâm 8. Việc xây dựng các chính sách thu hồi công nợ đã được công ty thực sự quan tâm hay chưa? □ Không quan tâm □ Ít quan tâm □ Quan tâm 9. Theo Ông (Bà), việc đầu tư và trích khấu hao TSCĐ như hiện nay có hợp lý hay không? □ Không hợp lý □ Hợp lý 10. Theo Ông (Bà), nhu cầu vốn kinh doanh của công ty hiện nay có lớn hay không? □ Không lớn □ Khá lớn □ Rất lớn 11. Theo Ông (Bà), mở rộng quan hệ đối tác với bạn hàng, với các đơn vị tài chính ngân hàng có cần thiết đối với hiệu quả sử dụng vốn lưu động hay không? □ Không cần thiết □ Cần thiết □ Rất cần thiết 12. Vậy công ty có thực sự quan tâm đánh giá những kế hoạch cụ thể để mở rộng mối quan hệ hợp tác đó hay không? □ Không quan tâm □ Quan tâm □ Rất quan tâm 13. Để có những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong tương lai giúp cho việc kinh doanh đạt hiệu quả cao. Theo Ông (Bà), công ty cần quan tâm tới những vấn đề gì? ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của quý vị trong phiếu điều tra này! TỔNG HỢP CÂU HỎI PHỎNG VẤN Phỏng vấn ông Lê Mạnh Long – kế toán trưởng của công ty Câu hỏi 1: Theo số liệu trên bảng cân đối kế toán năm 2012 so với năm 2011 cho thấy, các khoản phải thu khách hàng tăng. Xin ông cho biết lý do các khoản phải thu khách hàng tăng? Trả lời: Công ty đang trong thời kỳ mở rộng và ổn định sản xuất vì vậy, công ty đã thực hiện một số chính sách trong bán hàng như chiết khấu, tín dụng thương mại cho khách hàng. Mặt khác, trong năm 2012 tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn nên một số khách hàng còn chưa thanh toán tiền hàng. Câu hỏi 2: Công ty huy động vốn kinh doanh từ những nguồn nào? Việc huy động vốn vay trong năm 2012 của công ty gặp phải những khó khăn như thế nào Trả lời: Là cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm may mặc xuất khẩu và đang trong thời kỳ mở rộng, vì vậy ngoài số vốn công ty hiện có, công ty phải huy động từ nguồn vốn vay ngân hàng và các nhà cung cấp. Trong năm 2012 việc vay vốn của công ty gặp nhiều khó khăn, lãi suất cho vay cao và thủ tục vay vốn còn nhiều hạn chế, tài sản thế chấp vay vốn của công ty chưa đáp ứng được qui định của ngân hàng. Phỏng vấn Ông Trịnh Mạnh Quân – giám đốc công ty Câu hỏi 1: Xin ông cho biết mục tiêu đề ra, giải pháp khắc phục tồn tại của công ty trong hoạt động quản lý và sử dụng vốn năm 2013? Trả lời: Tăng cường sự quản lý và các biện pháp về quản lý qui trình sản xuất. Xây dựng và đưa bộ phận Phân tích – Tài chính vào hoạt động. Lên kế hoạch chi tiết việc quản lý và sử dụng các tài sản cố định hiện có, đầu tư các máy may công nghiệp mới để đem lại năng suất cao hơn. Câu hỏi 2: Xin ông cho biết những kiến nghị, đề xuất của công ty với các chính sách kinh tế của Nhà nước? Trả lời: Nhu cầu vốn của công ty cũng giống mọi doanh nghiệp là cần thiết, Nhà nước cần đơn giản một số thủ tục trong việc vay vốn ngân hàng, giảm lãi suất cho vay, quy định về tài sản thế chấp cần linh hoạt hơn, gia hạn thêm thời gian nộp thuế trong tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxkhoa_luan_hoan_chinh_2754.docx
Luận văn liên quan