Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của vinamilk

Vinamilk có đội ngũ quản lý hùng mạnh, nhiệt tình và giàu kinh nghiệm đã gắn bó lâu với cty . • Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong ngành sữa. • Các thành viên quản lý cấp cao khác có TB 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sản phẩm sữa.

pdf32 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/06/2014 | Lượt xem: 2158 | Lượt tải: 17download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phân tích thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của vinamilk, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA VINAMILK NHÓM 10 LỚP DHMK7LT Khái quát chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK Một số giải pháp Khái quát chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực Khái niệm, vai trò và chức năng Sự cần thiết của hoạt động QT NNL Nội dung cơ bản của QT NNL Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động QT NNL 2 1 3 4 Khái quát chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm, vai trò và chức năng  Thu hút  Đào tạo – phát triển  Duy trì con người QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC Khái quát chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm, vai trò và chức năng Giải quyết các mặt KT – XH của vấn đề lao động Gắn liền với mọi cơ quan, tổ chứcVAI TRÒ Góp phần HĐKD của Doanh nghiệp Khái quát chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực 1. Khái niệm, vai trò và chức năng CHỨC NĂNG Thu hút nguồn nhân lực Đào tạo và phát triển Duy trì nguồn nhân lực Khái quát chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực 2. Sự cần thiết của hoạt động QT NNL Quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Gia nhập WTO, các Doanh nghiệp VN phải Khẳng định vị thế và uy tín trên thị trường Doanh nghiệp cần hoạch định nguồn nhân lực trong từng giai đoạn Khái quát chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực 3. Nội dung cơ bản của QT NNL Hoạch định NNL Phân tích công việc Quá trình tuyển dụng Đào tạo phát triển Đánh giá KQ làm việc của NV Trả công lao động Quan hệ lao động• Quá trình nghiên cứu • Xác định nhu cầu NNL • Đưa ra các chính sách • Bảo đảm đủ nguồn nhân lực với chất lượng và hiệu quả cao • Nghiên cứu ND công việc • Xác định điều ki n, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn • P ẩm chất, kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc. • Tuyển dụng là thu hút những ứng viên có năng lực phù hợp vào quá trình tuyển chọn của công ty. Giúp nhân viên tiếp thu ác kiến thức • Họ các kỹ năng mới • Thay đổi quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của các cá nhân • Sự so sánh việc thực hiện công việc của NLĐ với tiêu chuẩn công việc đã xác định • Thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động. • Tiền lương là số tiền mà NLĐ nhận được từ người sử dụng lao động. • Là số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra ủa cải trong xã hội. • Là mối quan hệ giữa NLĐ và người sử dụng lao động. • Công đoàn • Thỏa ước lao động tập thể • Tra h chấp lao động Khái quát chung về hoạt động quản trị nguồn nhân lực 4. Các yếu tố ảnh hưởng đến QT NNL Môi trường bên ngoài • Mục tiêu của doanh nghiệp • Chiến lược phát triển kinh doanh • Văn hóa doanh nghiệp • Cổ đông • Công đoàn • Tình hình kinh tế • Tình hình phát triển dân số • Luật pháp • Đặc thù văn hóa – xã hội • Việc đổi mới công nghệ • Các cơ quan chính quyền • Khách hàng • Đối thủ cạnh tranh Môi trường bên trong Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 1 2 3 4 Giới thiệu chung về CTY CP Sữa VN (Vinamilk) Thực trạng QT NNL của CTY CP Sữa VN (Vinamilk) Đánh giá chung về QT NNL tại CTY CP Sữa VN (Vinamilk) Dự báo các yếu tố liên quan đến nhu cầu NNL Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 1. Giới thiệu chung về CTY CP Sữa VN (Vinamilk) 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1976 Tiền thân là Công ty Sữa, Café Miền Nam 2003 Đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 2004 Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn 2006 Vinamilk niêm yết trên TTCK TP.HCM 2007 Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 1. Giới thiệu chung về CTY CP Sữa VN (Vinamilk) 1.2 Các ngành nghề kinh doanh Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu. • Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì • Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa • Phòng khám đa khoa Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 1. Giới thiệu chung về CTY CP Sữa VN (Vinamilk) 1.3 Cơ cấu tổ chức Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 1. Giới thiệu chung về CTY CP Sữa VN (Vinamilk) 1.4 Tình hình HĐKD trong những năm gần đây 2011 tăng 37,2% so với 2010.2011 tăng 17,1% so với 2010 2.1 2.2 2.3 Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2. Thực trạng QT NNL của CTY CP Sữa VN (Vinamilk) Đánh giá về nguồn nhân lực của công ty Đánh giá về cơ cấu tổ chức của công ty Đánh giá các chính sách khác Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2.1 Đánh giá về nguồn nhân lực của công ty 2.1.1 Số lượng nguồn nhân lực của công ty 2011 tăng 1,2% so với 2010 • Tính hấp dẫn nghể nghiệp • Mở rộng hoạt động sản xuất Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2.1 Đánh giá về nguồn nhân lực của công ty 2.1.2 Trình độ chuyên môn nghề nghiệp Phân theo trình độ SL (người) Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học 1.480 Cán bộ có trình độ cao đẳng 203 Cán bộ có trình độ trung cấp 197 Lao động có tay nghề 1.987 Lao động phổ thông 255 Tổng cộng 4.122 Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2.1 Đánh giá về nguồn nhân lực của công ty 2.1.3 Kinh nghiệm làm việc • Vinamilk có đội ngũ quản lý hùng mạnh, nhiệt tình và giàu kinh nghiệm đã gắn bó lâu với cty. • Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong ngành sữa. • Các thành viên quản lý cấp cao khác có TB 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sản phẩm sữa. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2.2 Đánh giá về cơ cấu tổ chức của công ty 2.2.1 Loại hình tổ chức • Theo sơ đồ tổ chức của công ty Vinamilk, thì đây là sơ đồ tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng. • Người lãnh đạo doanh nghiệp được sự giúp sức của các người lãnh đạo chức năng để đưa ra các quyết định. • Chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2.2 Đánh giá về cơ cấu tổ chức của công ty 2.2.2 Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Tổng giám đốc  Tổ chức thực hiện các quyết định.  Ký kết các HĐ  Tổ chức thực hiện KHKD Quản lý cấp cao  Thực hiện hoàn thành KH  XDKH quý, năm  BCKQ tình hình hoạt động  Quản lý, điều hành NV Ban kiểm soát  Thực hiện GS  Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp  Thẩm định BC  Xem xét sổ kế toán Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2.3 Đánh giá các chính sách khác 2.3.1 Chính sách tuyển dụng  Đa dạng hóa nguồn ứng viên đối với cấp lãnh đạo, cấp quản trị và nhân viên.  Chương trình tập sự viên kinh doanh.  Chương trình tuyển dụng tại các trường đại học.  Các chương trình thực tập cho sinh viên. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2.3 Đánh giá các chính sách khác 2.3.2 Đào tạo, huấn luyện  1993 Vinamilk đã ký hợp đồng dài hạn với ĐH Công Nghệ sinh học ứng dụng Moscow để gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học.  10/12/2011, Vinamilk phối hợp với ĐH Công nghệ Thực phẩm TP.HCM tổ chức lễ bế giảng, với 111 anh chị em công nhân được công nhận tốt nghiệp Trung cấp.  Cty tuyển SV TN loại giỏi ở các trường ĐH trong cả nước và đưa đi du học ở nước ngoài.  Cty hỗ trợ 50% chi phí cho các khóa học nâng cao trình độ và nghiệp vụ. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2.3 Đánh giá các chính sách khác 2.3.3 Chính sách đãi ngộ  Đảm bảo công việc đầy đủ và thu nhập cho người lao động.  Thực hiện đầy đủ đối với NLĐ theo đúng với quy định của pháp luật.  Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có công lao đóng góp.  Hỗ trợ để NLĐ tham gia các khóa đào tạo trong và ngoài nước. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 2.3 Đánh giá các chính sách khác 2.3.4 Chính sách lương bổng  Mức tiền lương phù hợp để thu hút, giữ và khích lệ.  Xem xét yếu tố về tiền lương và việc làm trong cùng ngành.  Chương trình xét thưởng hàng năm cũng được áp dụng.  Các dịp cuối năm, lễ tết công ty đều có những phần thưởng xứng đáng.  Chương trình Bảo hiểm sức khỏe, hỗ trợ phương tiện đi lại cũng là một trong những phúc lợi nổi bật Vinamilk mang đến. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 3. Đánh giá chung về QT NNL tại CTY CP Sữa VN Ưu điểm  PP xét duyệt hồ sơ, phỏng vấn và thử việc khá chặt chẽ.  Đánh giá cá nhân sau mỗi quý,mỗi năm.  Công tác đào tạo và bồi dưỡng.  Đội ngũ lãnh đạo giỏi nhiều kinh nghiệm và tham vọng.  Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm.  Những kỹ sư đã được đào tạo ở nước ngoài về, đều phát huy và ứng dụng hiệu quả. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 3. Đánh giá chung về QT NNL tại CTY CP Sữa VN Hạn chế  Tuyển dụng những người dân ở những vùng lân cận nhà máy.  Đào tạo và bồi dưỡng trình độ tay nghề cho công nhân viên vẫn chưa được thực hiện đầy đủ.  Biện pháp tạo động lực cho người lao động chưa hiểu quả. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị NNL của Công ty VINAMILK 4. Dự báo các yếu tố liên quan đến nhu cầu NNL  Phấn đấu trở thành 1 trong 50 DN sữa lớn nhất thế giới với doanh số 3 tỷ đô laMỹ vào năm 2017.  Tiếp tục củng cố và mở rộng hệ thống phân phối. Đẩy mạnh sự phát triển của kênh phân phối hiện đại và các chuỗi cửa hàng tiện lợi.  Đầu tư mở rộng nhà máy nhằm tăng công suất.  Mở rộng quy mô trang trại hiện có và đầu tư xây dựng trang trại mới. Một số giải pháp 1. Chú trọng đào tạo và phát triển NNL tại CTY  Tổ chức quan hệ chặt chẽ với nhà trường.  Sắp xếp thời gian học tập và làm việc hợp lý.  Quy hoạch tổng thể về đội ngũ cán bộ.  Khuyến khích việc đào tạo bằng cách hỗ trợ cho người lao động.  Các phòng ban cần phải được đào tạo tốt cả về ngoại ngữ, tin học, ứng xử và giao tiếp cho công việc lao động. Một số giải pháp 2. Xây dựng chế độ trả lương, thưởng, bảo hiểm, trợ cấp hợp lý  Chế độ phạt: ăn cắp ăn trộm tài sản của công ty, khai khống, tiến hành kỷ luật trước toàn thể, chậm 3 lần trong 1 tháng sẽ bị trừ vào tiền lương, quy kết trách nhiệm cá nhân.  3 phương pháp tác động đến người lao động: giáo dục, kinh tế, hành chính.  Đãi ngộ tinh thần: bố trí công việc phù hợp, quan tâm thường xuyên thăm hỏi động viên, sinh hoạt nghỉ mát, vui chơi, giải trí...  Quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực phức tạp và khó khăn.  Quản trị nguồn nhân lực vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.  Vinamilk đã và đang rất quan tâm tới công tác QT NNL và xác định nguồn nhân lực giỏi là lợi thế cạnh tranh hàng đầu.  Đó cũng là nguyên nhân quan trọng làm cho Công ty trở thành một trong những Công ty sữa hàng đầu của Việt Nam.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftlnam_874.pdf
Luận văn liên quan