Phát triển sản phẩm trà xanh gừng

Tóm tắt tình hình thực tế, mục tiêu và nhiệm vụ của công ty. 5 2 Giới thiệu về nhóm R&D của công ty. 6 3 Phân tích swot cho nhóm R&D của công ty chúng tôi 6 4 Chiến lược của công ty: 7 5 Mục tiêu chiến lược: 8 Phát triển ý tưởng mới 10 1 . Thành lập nhóm phát triển sản phẩm mới 10 2. Phát triển ý tưởng. 10 3 Thử nghiệm, đánh giá các ý tưởng. 17 3.1 Đánh giá theo cảm nhận – Bản đồ nhận thức (Perceptual Mapping Analysis) 17 3.2. Phân tích sự chênh lệch (GAP analysis). 19 3.3. Phân tích sự hấp dẫn của sản phẩm. 20 3.4. Sàng lọc thuộc tính. 38 3.5. Chọn lựa sản phẩm 47 4 Mô tả quy trình sản xuất 49 4.1 Quy trình sản xuất Soda chanh dây đóng chai. 49 4.2 Quy trình sản xuất cam tép sữa đóng chai. 51 4.3 Quy trình sản xuất Trà Xanh Gừng đóng chai 52 5 Lập bảng khảo sát. 52 6. Phát triển sản phẩm nguyên mẫu trà xanh gừng trong phòng thí nghiệm. 61 6.1 Tổng quan nguyên liệu. 61 6.1.1 Tổng Quan về lá trà xanh. 61 6.1.2 Gừng. 64 6.1.3 Acid citric ( C6H8O7) hoặc acid limonic. 69 6.1.4 Đường. 69 6.1.5. Nước. 70 6.2. Thuyết minh quy trình: 70 6.3 Máy móc – thiết bị: 71 6.4 Bao bì sản phẩm. 71 7 Bố trí thí nghiệm 72 7.1. Mục đích. 72 7.2. Các bước thử nghiệm 73 7.3. Tối ưu các yếu tố ảnh hưởng đó bằng phương pháp bề mặt đáp ứng RSM với bố trí thí nghiệm kiểu tâm xoay đối xứng. 74 7.4. Đánh giá thị hiếu người tiêu dùng. 76 8. Kế hoạch thực hiện chiến lược. 82 8.1. Kế hoạch kinh doanh. 82 8.1.1. Chiến lược thâm nhập thị trường: 82 Xây dựng kênh phân phối 82 8.1.2. Chiến lược phát triển thị trường. 85 Chiến lược phát triển sản phẩm: 85 8.2 Xây dựng kế hoạch Marketing. 86 8.2.1 Phân tích trước khi đưa ra kế hoạch Marketing: 86 8.2.2 Chiến Lược Marketing. 100 Theo tiêu chí: tốt cho sức khỏe. 100 8.3 Kế hoạch sản xuất: 104 8.3.1 Các doanh nghiệp cần phải trả lời các câu hỏi quan trọng sau: 104 8.3.2 Mục đích: 105 9. Kế hoạch tài chính : 106 9.1. Chi phí nguyên liệu: 106 9.2. Chi phí điện, nước: 107 9.3. Tính Lương: 109 9. 4. Tính tổng vốn đầu tư cố định: 112 10. Sáu lĩnh vực tạo thế cạnh tranh liên hoàn. 116 10.1 Chất lượng sản phẩm 117 10.2. Chất lượng thời gian: 118 10.3. Chất lượng không gian: 118 10.4. Chất lượng dịch vụ: 119 10.5. Chất lượng thương hiệu. 119 11. Kế hoạch làm việc. 120 12. Kết Luận. 122

docx125 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 26/01/2013 | Lượt xem: 6785 | Lượt tải: 37download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phát triển sản phẩm trà xanh gừng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nhận yêu cầu từ các đối tác mua bán sản phẩm. Bộ phận kho vận nhằm đưa đúng sản phẩm yêu cầu đến đúng nơi tiêu thụ an toàn, đưa sản phẩm đến đúng hạn với chi phí thấp nhất. Tổ chức hàng tồn kho cho hợp lý và thuận tiện khi giao nhận. Bộ phận tìm kiếm khách hàng: tìm kiếm thị trường mới như thị trường các tỉnh lận cận và xa hơn. Bộ phận chăm sóc khách hàng: tiếp nhận phản hồi từ phía khách hàng ,kịp thời xử ly đồng thời cập nhật thông tin về ph ía công ty nhằm có biện pháp điều chỉnh phù hợp. Ban quản trị kênh phân phối: Đồng thời kênh phân phối cũng phải liên kết chặc chẽ với các bộ phận khác của công ty một cách nhịp nhàng. 8.1.2. Chiến lược phát triển thị trường Trà xanh là loại nước uống phổ biến thứ 2 thế giới, sản phẩm trà xanh gừng với hương vị trà đậm đà kết hợp với gừng thoang thoảng mang đậm tính truyền thống và ít ngọt phù hợp với người béo phì, tiểu đường, giúp thanh lọc cơ thể . mặc dù, chỉ mới tung sản phẩm ra thị trường TP. Hồ Chí Minh, chúng tôi đang đưa ra chiến lược xâm nhập đến từng vùng trên đất nước kể cả các vùng ở xa bằng cách mở rộng các hệ thống bán lẻ. Trong vòng 3 năm tới, hướng phát triển ra các nước trong khu vực như : Lào, Campuchia, Thái Lan…Do các nước vùng lân cận có điều kiện khí hậu gần giống với nước ta, và phong tục tập quán cũng được ảnh hưởng. Chiến lược phát triển sản phẩm: Liên tục tung ra thị trường những dòng sản phẩm mới, cũng như là luôn có kế hoạch đổi mới, cải tiến bao bì, hình thức của sản phẩm. Xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên phát triển sản phẩm mới Trong năm 2011 đưa ra thị trường ít nhất 2 dòng sản phẩm trà xanh cùng loại với 2 loại hương mới theo xu hướng của người tiêu dùng. Mặc dù có nhiều sản phẩm trà xanh với nhiều hương vị khác nhau có mặt trên thị trường, chúng tôi đã có kế hoạch giữ được mục tiêu kinh doanh bằng cách tạo ra nhiều sản phẩm có hương vị và thành phần thay đổi thích. Bên cạnh sản phẩm trà xanh gừng chúng tôi sẽ tiếp tục tung ra thị trường nhiều hương vị khác nhau trong 12 tháng tới. Ví dụ trên thị trường đã có các loại trà xanh O0 (Tân Hiệp Phát), C2 (URC),…nhưng chúng tôi tin sản phẩm trà xanh gừng này sẽ có khả năng phát triển độc lập và chiếm giữ thị trường và phân phối. Bên cạnh đó, chúng tôi đang phát triển sản phẩm liên quan Trà- Gừng- Mật ong đặc biệt với bì và nhãn hiệu của công ty. 8.2 Xây dựng kế hoạch Marketing. 8.2.1 Phân tích trước khi đưa ra kế hoạch Marketing: Môi Trường Vĩ Mô: Thị hiếu, trào lưu: Việt Nam hiện nay vẫn là một nước đang phát triển, vì vậy các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cho cuộc sống vẫn còn chiếm tỷ lệ rất cao trong cơ cấu tiêu dùng - khoảng 50% và sẽ còn chiếm tỷ trọng cao trong nhiều năm nữa khi đời sống người dân được cải thiện. Nhu cầu tiêu thụ nước giải khát không gas, đặc biệt là nước trái cây tại VN tăng rất mạnh, đạt gần 30%/năm. Kết quả bán hàng năm 2004-2005 của Cty Bidrico cho thấy, gần 50% người tiêu dùng thành phố đang chuyển sang các loại nước uống có chứa vitamin, ít ngọt, mùi vị tự nhiên. Một nghiên cứu của AsiaPanel VN về việc dùng đồ uống cho thấy xu hướng sử dụng các loại nước giải khát có lợi cho sức khỏe đang bùng nổ ở VN, đặc biệt ở các thành phố lớn.Theo AsiaPanel, số lượng hộ gia đình bước vào nhóm có thu nhập cao (trên 6,5 triệu đồng/tháng) đã tăng từ 7,3% lên 11,9% trongtổng số hộ dân VN. Cùng tăng tương ứng là số hộ có thu nhập trong khoảng 4,5 - 6,5 triệu đồng/tháng. Khi tiền trong túi trở nên dư dả hơn, người dân đã chuyển sang lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên bổ dưỡng cho sức khỏe như sữa, các chế phẩm từ sữa, nước trái cây, sinh tố, nước uống đóng chai…Khảo sát trên các hộ gia đình ở thành thị cũng cho thấy 70% quan tâm đến sức khỏe của mình hơn trước đây, 74% muốn sử dụng các loại vitamin và khoáng chất, và 80% thích mua các loại sản phẩm có các hoạt chất có lợi cho sức khỏe như nhân sâm, calcium... Nghiên cứu của AsiaPanel cũng chỉ ra rằng bao bì đang ảnh hưởng rất lớn đến sự chọn lựa của người tiêu dùng bởi 57% số người được hỏi đã trả lời sẽ chọn mua sản phẩm có thể uống ngay được từ trong hộp. Phong cách sống : Nhịp sống hối hả của người VN hiện nay, phong cách sống hiện đại hơn, ngoài giờ làm việc người ta còn rất quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho gia đình và bản thân, tham gia nhiều các hoạt động thể dục thể thao, các hoạt động xã hội…Vì vậy người tiêu dùng rất thích tiêu thụ những sản phẩm có khả năng sử dụng nhanh, tác dụng mà lại tốt cho sức khỏe. Ngày nay, việc tụ tập bạn bè, đồng nghiệp ở những quán giải khát sau giờ học, làm việc là rất thường xuyên của giới trẻ và nhân viên văn phòng. Đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng này doanh nghiệp sẽ có hướng phát triển đúng đắn và mang lại lợi nhuận. Phong tục, tập quán, truyền thống : Việt Nam xuất phát điểm là một nước nông nghiệp, thuộc về xứ nóng, vùng nhiệt đới gió mùa. Chính các đặc điểm văn hóa, dân tộc, khí hậu đã quy định những đặc điểm riêng của ẩm thực Việt Nam. Đây là một văn hóa ăn uống sử dụng rất nhiều loại rau, củ, quả… Vì vậy từ lâu, người Việt đã rất gần gũi với những sản phẩm đồ uống từthiên nhiên như trà xanh, bí đao, nước cốt dừa…Đặc biệt uống trà là một nét văn hoá lâu đời trong phong tục của người Việt. Từ xa xưa, trà đã được sử dụng hàngngày như một thứ nước giải khát. Các gia đình trong làng thường luân phiên phatrà mỗi tối để thiết đãi cả làng. Cầm chén trà bên bếp lửa hồng, họ nói những câuchuyện về cuộc sống. Uống trà trở thành cách hun đúc tình làng, nghĩa xóm, làmcon người trở nên thân thiện và gẫn gũi nhau hơn. Dần dần, trà trở thành mộtphương tiện giao tiếp, mở đầu cho những cuộc gặp gỡ, giao đãi người thân, bạnbè, đối tác... Trà giống như một lễ nghi giữ vai trò giao lưu giữa các giai tầngtrong xã hội, không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, đẳng cấp. Dân số, cơ cấu dân số, tỉ lệ tăng giảm dân số : Việt Nam là một nước đang phát triển với dân số khoảng 85.7 triệu người (đứng thứ 13 trên thế giới). Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2% /năm. Do vậy, đây vừa là một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng và triển vọng, vừa là nguồn nhân lực dồi dào với giá nhân công rẻ. Sự đô thị hoá tăng cũng đồng nghĩa với mức sống tăng, nhu cầu giải khát tăng đáng kể. Đặc biệt là ở những thành phố lớn, do mức tập trung dân đông, mùa hè ngày càng nóng bức dẫn đến nhu cầu giải khát tăng mạnh vào những ngày hè. Trong Hội thảo “Thách thức về già hoá dân số ở Việt Nam” do Tổng cục dân số - Kế hoạch hóa gia đình tổ chức tại Hà Nội, PGS-TS Nguyễn Đình Cử -Viện trưởng Viện Dân số và các vấn đề xã hội - Trường ĐH Kinh tế quốc dân cho biết: Nhịp độ già hoá ở nước ta trong thập kỷ 90 đã nhanh hơn, mạnh hơn nhiều so với thập kỷ 80. Mức sinh đang ngày càng giảm sẽ thúc đẩy quá trình già hoá dân số trong khoảng 10-20 năm tới.Điều này sẽ ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm của các doanh nghiệp theo hướng phục vụ lớp người cao tuổi nhiều hơn. Bên cạnh đó tỷ lệ người trên 60 tuổi là 9.5% (2008) như vậy tỷ lệ người trẻ và trung niên là khá cao, mang đến cho Sao Việt lượng khách hàng khá lớn. Như vậy, nước ta với dân số đông, sự đô thị hoá nhanh, tỷ lệ giới trẻ lớn là 1 thị trường tốt với lượng khách hàng dồi dào cho Sao Việt. Công nghệ SX Hiện nay, CN-KT đều phát triển rất nhanh,những thay đổi của công nghệ nhất là trong dây chuyền sản xuất đồ uống không ga là điều đáng quan tâm. Những tiến bộ kỹ thuật tạo ra những ưu thế cạnh tranh mới, mạnh mẽ hơn các ưu thế hiện có.Vì thế các công ty với nguồn vốn mạnh có thể nhập về những thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến sẽ nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm,mẫu mã sản phẩm đẹp,mang lại ưu thế cạnh tranh. Tận dụng yếu tố đó Sao Việt đã tổ chức thực hiện các hoạt động nhập công nghệ tiên tiến, công nghệ cao phục vụ nhu cầu nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Về bao bì sản phẩm: sự kế thừa trong khâu thiết kế bao bì đã tạo nên sự khác biệt thật sự trong lĩnh vực này. Sao Việt đã tạo ra các loại chai nhựa PET, chai thủy tinh tái sử dụng, lon rất thuận lợi cho người tiêu dùng. Công nghệ môi trường ngày càng hiện đại và dễ tiếp cận đã giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề môi trường một các tốt nhất. Nhược điểm duy nhất đó là các công nghệ này thường khá tốn kém. Sao Việt là 1 trong những DN trong cả nước đạt hệ thống tiêu chuẩn về chất lượng ISO9001-2004, hệ thống quản lý môi trường 14001-2000, và hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn HACCP nên việc vận hành sẽ rất thuận lợi. Công nghệ thông tin - truyền thông: Hiện nay công nghệ truyền thông của Việt Nam đã và đang phát triển một cách rất mạnh mẽ, giúp cho doanh nghiệp quảng bá về hình ảnh của sản phẩm công ty một cách dễ dàng hơn tới người tiêu dùng bằng nhiều cách khác nhau: quảng cáo trên Internet, trên truyền hình, show quảng cáo… Sao Việt đã làm chiến dịch truyền thông khá tốt, đầu tư không ít vào truyền thông để quảng bá cho mọi người biết về hình ảnh và lợi ích của thương hiệu sản phẩm.VD: như phát đồng loạt các clip quảng cáo sản phẩm trên các đài truyền hình trung ương, địa phương… Bên cạnh đó công nghệ thông tin ngày càng phát triển và việc ứng dụng vào quản lý doanh nghiệp đã trở nên tất yếu. CNTT đã hỗ trợ đắc lực cho việc quản lý các thông tin, nguồn lực,…tổ chức,chuyên môn hóa nhiệm vụ trong các doanh nghiệp. Và nhiều công nghệ khác..... Tóm lại nhờ CN-KT hiện đại, dây truyền sản xuất nước ngoài uy tín cùng với CNTT quảng bá mà Sao Việt có thể tự tin mở rộng thị trường và ngày càng tạo sự an tâm cho người tiêu dùng. Khí hậu: Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa hàng năm lớn và nhiệt độ trung bình ở mức cao: + Hàng năm có 100 ngày mưa với lượng mưa trung bình từ 1.500 đến 2.000mm + Độ ẩm không khí trên dưới 80% + Nhiệt độ trung bình năm từ 220C đến 270C + Số giờ nắng khoảng 1.500 - 2.000 giờ/năm + Nhiệt độ bức xạ trung bình năm 100 kcal/cm2 Những đặc điểm khí hậu này khiến nhu cầu về giải khát của người dân trên toàn lãnh thổ rất cao, cung cấp cho Sao Việt một thị trường tiêu thụ rộng lớn với lượng khách hàng đông đảo. Mặt khác khí hậu nhiệt đới gió mùa còn cung cấp cho công ty nguồn nước dồi dào cùng nguồn nguyên liệu tự nhiên phong phú. Bên cạnh đó, do ảnh hưởng gió mùa, hơn nữa sự phức tạp về địa hình nên khí hậu Việt Nam có sự khác biệt lớn giữa các thời điểm trong năm và giữa các vùng miền, gây khó khăn cho việc nghiên cứu sản phẩm của các doanh nghiệp. Khí hậu Việt Nam cũng bất lợi về thời tiết như bão (trung bình một năm có 6 – 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới), lũ lụt, hạn hán... thường xuyên đe doạ. Điều này cũng ảnh hưởng khá lớn tới việc tiêu thụ sản phẩm của công ty. Môi trường Vi Mô: Khách hàng Khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, mỗi sự biến đổi trong nhu cầu, quyết định mua sắm của khách hàng đều buộc doanh nghiệp phải có những động thái tích cực để có thể thích ứng được. Họ có thể tạo ra áp lực buộc nhà sản xuất phải giảm giá bán hoặc nâng cao chất lượng sp và dịch vụ tốt hơn. Khi nghiên cứu Sao Việt về khách hàng được chia thành 3 nhóm chính: Cá nhân, hộ gia đình, tập thể mua sản phẩm và dịch vụ. Hệ thống các nhà phân phối bán buôn bán lẻ, siêu thị. Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài - người tiêu dùng, nhà phân phối, đối tác nước ngoài. Ảnh hưởng của khách hàng đến doanh nghiệp được thể hiện qua các yếu tố: Số lượng KH: Mua lẻ mua tiêu dùng: càng đông thì càng có lợi cho DN do có thể tiêu thụ nhiều sp, tốn ít chi phí trong tiêu thụ hơn, sp nhanh được biết đến. Nhà phân phối: Muốn thắng trong cuộc chiến giành thị phần DN phải kéo người tiêu dùng về phía mình. Hệ thống các cửa hàng, mạng lưới Kdoanh chính là các căn cứ điểm của nhà sx và nhà phân phối trong cuộc chiến giành thị trường. Không có hệ thống cửa hàng DN không thể làm phân phối cho dù giá thành hợp lý. Tại Việt Nam kênh phân phối chưa thực sự phát triển,chúng ta vẫn còn đang loay hoay với bài toán khó này, 25/7/1999 Việt Nam và Mỹ kết thúc đàmphán BTA với cam kết sau 10 năm chúng ta sẽ mở cửa thị trường phân phối,10 năm đã qua mà chúng ta vẫn chưa làm được gì nhiều. Nguyên bộ trưởngThương Mại Trương Đình Tuyển cảm thấy nuối tiếc do chúng ta giam mình trong tư duy: “sản xuất mới tạo ra của cải còn thương mại không tạo ra của cải nên không cân ưu đãi” Nhà phân phối có thể coi là yếu tố sống còn đối với sự thành công của một sản phẩm mới. Là một trong 5 thị trường nước giải khát không cồn đang tăng trưởng nhanh nhất thế giới, trung bình mỗi người Việt Nam uống khoảng 3 lít nước giải khát không cồn/năm, trong khi mức bình quân của người Philippines là 50lít/năm. Theo nghiên cứu mới đây của phòng nghiên cứu phát triển Cty Chương Dương, mỗi năm, người dân Việt Nam tiêu thụ khoảng trên 500 triệu lít nước ngọt có gas. Độ nhạy cảm về giá: Với đời sồng và mức thu nhập ngày một nâng cao người tiêu dùng đã mạnh dạn hơn trong mua sắm xong họ vẫn có những mối quan tâm về giá: +Khách hàng muốn mua với giá cả phải chăng phù hợp túi tiền +Nhà phân phối, siêu thị muốn lợi nhuận và được hưởng chiết khấu cao. Vì vậy doanh nghiệp cũng cần định giá bán hợp lý, mức chiết khấu cho phù hợp, hoạch định chiến lược giá cho từng giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm. Đòi hỏi của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, mẫu mã bao bì… Ngày nay với sự phong phú và đa dạng của thị trường sản phẩm tiêu dùng ngoài việc ăn gì mặc gì ,uống gì …khách hàng còn quan tâm tới chất lượng ra sao, kiểu dáng thế nào, có an toàn không? Nếu không đáp ứng được những đòi hỏi này,sản phẩm sẽ nhanh chóng bị thay thế và quên lãng. Nghiên cứu những nhu cầu,ước muốn của khách hàng để có thể đáp ứng một cách tốt nhất là việc làm quan trọng đối với tấtcả các doanh nghiệp. Theo AsiaPanel VN - bộ phận nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trực thuộc WorldPanel, mỗi người VN trung bình dùng các thức uống (trừ nước đun sôi) khoảng năm lần trong ngày, gồm ba lần tại nhà và hai lần ở ngoài. Uống trà vẫn chiếm một vị trí quan trọng trong văn hóa ẩm thực của người Việt ,nhưng với phong cách sống ngày càng hối hả và hiện đại thì một sản phẩm trà tiện ích, có lợi cho sức khỏe là một nhu cầu mới tạo ra một thị trường đầy tiềm năng ,thuận lợi cho doanh nghiệp nào nắm bắt được. Công ty luôn luôn cố gắng phát hiện ra nhu cầu tiềmẩn của KH và phục vụ nó. Yêu cầu về độ an toàn, uy tín thương hiệu: Người tiêu dùng ngày càng thông thái hơn và đòi hỏi về các chỉ tiêu an toàn, tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm cũng ngày càng cao hơn. Khách hàng phản ứng rất nhạy cảm với các thông tin liên quan đến vệ sinh an toàn thực phẩm và luôn sẵn sàng chuyển sang tiêu dùng các sản phẩm thay thế nếu không tin tưởng vàosản phẩm cũ. Khách hàng cũng ưu tiên lựa chọn các thương hiệu quen thuộc, có uy tín và được quảng cáo nhiều. Hiệp hội người tiêu dùng, tổ chức bảo vệ người tiêu dùng, Cục vệ sinh an toàn thực phẩm, bộ tài nguyên môi trường, bộ văn hóa thông tin…sẽ tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp trong việc yêu cầu làm rõ, giải thích, sửa chữa, khắc phục,chịu trách nhiệm trước pháp luật. Việc xây dựng uy tín thương hiệu dựa trên chất lượng và độ an toàn của sản phẩm có thể khá tốn kém,nhưng nó mang lại lợi ích lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp,đặc biệt là vị trí trong tâm trí người tiêu dùng. Thông tin của khách hàng về sản phẩm: Khách hàng nắm rõ thông tin về sản phẩm thì sẽ tạo ra áp lực mặc cả lớn đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các nhà phân phối Đối thủ cạnh tranh: Thị trường nước giải khát những năm gần đây khá sôi động vì sự tham gia của nhiều nhà cung cấp cũng như nhu cầu ngày càng khắt khe, đa dạng của người tiêu dùng. Hiện tại, rất nhiều hãng lớn cũng đang tham gia thị truờng đầy tiềm năng này, ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng tiêu thụ của Công ty. Có thể kể đến Tribeco, Lipton(Unilever), Cocacola, Pepsi, Tân Hiệp Phát Công ty Pepsico Việt Nam Tên quốc tế: PEPSICO INTERNATIONAL VIETNAM CO Tên viết tắt: CÔNG TY PEPSICO VIỆT NAM Quốc gia: VIỆT NAM Địa chỉ trụ sở: 88,Đồng Khởi,Quận 1,TP Hồ Chí Minh Điện thoại: 8219437 Fax: 8219436 Pepsi là thương hiệu nổi tiếng thế giới về nước giải khát và là công ty đang chiếm thị phần lớn về nước giải khát có ga,nước uống tăng lực và nước ép trái cây tại Việt nam. Giá cả của các sản phẩm pepsi tương đối hợp lý với chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Một loại nước trái cây của Pepsi, Twister, cũng thành công trong việc tăng thị phần, đứng thứ 7 trong các nhãn hiệu FMCG phát triển nhanh nhất năm 2007. Nước tăng lực Sting – nhãn hiệu nước ngoài phát triển nhanh nhất tại Việt Nam chỉ đứng thứ tư về tăng trưởng thị phần trong năm 2007. Sting của PepsiCo tăng thêm 8% thị phần năm 2007. Tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng này đưa Sting đứng đầu về nước uống tăng lực với thị phần tăng hơn 40% ở đô thị Việt Nam. Công ty Tribeco Địa chỉ: 12, Kỳ Đồng, P9, Q.3, TP.Hồ Chí Minh Điện thoại: 84-(8) 38249654 Fax: 84-(8) 38249659 Email:  HYPERLINK "mailto:tribeco@tribeco.com.vn" \t "_blank" tribeco@tribeco.com.vn Website: HYPERLINK "" \t "_blank"  Ngành nghề kinh doanh: Mua bán hàng tư liệu sản xuất (vỏ chai, hương liệu…) và các loại nước giải khát Sản xuất, kinh doanh, chế biến lượng thực Đại lý mua bán hàng hoá Sản xuất rượu nhẹ có ga (Soda hương ) Cho thuê nhà và kho bãi Kinh doanh nhà hàng ăn uống. Năm 2007 đã đánh dấu sự khởi đầu chiến lược Bắc tiến của Tribeco với tham vọng trở thành tổ hợp kinh tế hàng đầu tại Việt Nam và thị trường khu vực về ngành đồ uống. Tribeco có nguồn vốn đầu tư lớn (Kinh Đô mua 20% cổ phần của Tribeco), đa dạng hoá lĩnh vực sản xuất kinh doanh và điểm quan trọng là thừa hưởng hệ thống phân phối đang hoạt động có hiệu quả của Kinh Đô với hơn 200 nhà phân phối, gần 200.000 đại lý và các điểm bán lẻ trên toàn quốc hiện nay. Công ty URC Việt Nam Địa chỉ:10 Phan Đình Giót, P. 2, Q. Tân Bình, Ho Chi Minh City    Tel:  (84-4) 9971995 , 9971996   URC Việt Nam là một Công Ty trực thuộc Tập đoàn URC Quốc Tế. Công ty vào Việt Nam gần 10 năm và đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường về sản phẩm bánh kẹo, nước trà xanh C2 và nhiều sản phẩm khác.URC Việt Nam đầu tư vào Việt Nam với số vốn lên đến 14,5 triệu đô và đặt nhà máy tại KCN Việt Nam - Singapore. Các sản phẩm có tiếng tăm của URC là bánh snack Jack&Jill, sôcôla Cloud 9 và Nips, kẹo XO và Maxx, mì Payles và Nissin Các sản phẩm của công ty hết sức đa dạng như: bánh snacks, kẹo, bánh biscuits, cà phê hòa tan, mì ăn liền, nước xốt cà chua, mì sợi, ngoài ra còn có cả các lọai kem… URC Việt Nam được thành lập và sản xuất bánh kẹo từ 2005 tại Khu công nghiệp Việt - Sing, tỉnh Bình Dương. Ngoài các sản phẩm như bánh, kẹo… thì sản phẩm nổi bật nhất của URC trên thị trường Việt Nam chính là trà xanh C2. C2 là thương hiệu trà xanh thành công rực rỡ tại Philipines. Giá cả của C2 cũng rẻ hơn trà xanh không độ nhiều(gần 50%), tuy nhiên có thể tích nhỏ hơn. CÔNG TY TNHH TM DV TÂN HIỆP PHÁT Địa chỉ: 294 Bủi Hữu Nghĩa, P.2, Q.Bình Thạnh,Tp.HCM Điện thọai: +84(8) 8434078 Địa chỉ nhà máy sản xuất: 219 Quốc lộ 13, Thuận An, Bình Dương Email:marketing@htp.com.vn Từ khi thành lập đến nay, với trên 13 năm hoạt động kinh doanh, sản suất và phục vụ các tầng lớp người tiêu dùng, Công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát đã được khách hàng tin cậy, đánh giá cao về chất lượng sản phẩm và phong cách phục vụ. Công ty là đơn vị đạt liên tục 10 năm liền (từ 1999 - 2008) danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao do người tiêu dùng bình chọn” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức. Tan Hiep Phat Group (Tập đoàn Tân Hiệp Phát), một trong những tập đoàn thức uống hàng đầu tại Việt Nam với những nhãn hiệu nổi tiếng như: Number 1 tăng lực, Number 1 dâu, Number One Active, Soya, Trà Barley, Trà Bí đao, Chino, Beer Gold, Beer Bến Thành, Trà Xanh Không Độ và đặc biệt sự ra đời sản phẩm Trà Thảo Mộc Dr Thanh đã làm nên những bước phát triển đột phá vược bậc. Bạn là người tự tin, nhiều đam mê, tham vọng và thích thử thách, THP Group sẽ tạo mọi cơ hội để bạn đạt được mục tiêu trong nghề nghiệp. THP là thương hiệu số 1 tại Việt Nam và hàng đầu trong khu vực Châu Á Đối thủ tiềm ẩn : Thị trường nước giải khát Việt nam hiện nay khá hấp dẫn, thu hút nhiều doanh nghiệp, công ty lớn trong và ngoài nước tham gia. Ngoài những đối thủ hiện tại kể trên thì Tân hiệp phát còn có rất nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn khác. Nhiều công ty ở giải khát ở Hàn Quốc, Nhật Bản …. muốn xâm nhập thị trường Việt nam. So với công ty giải khát Việt Nam, họ có ưu thế về vốn, về công nghệ và tính truyền thống độc đáo. Do đó, sự xâm nhập thị trường của họ sẽ gây ảnh hưởng lớn đến thị phần của các công ty giải khát Việt Nam, trong đó có Tân Hiệp Phát. Ngoài ra, với danh tiếng và lợi nhuận của mình, Sao Việt cũng phải đối mặt với các nhãn hàng nhái, gây ảnh hưởng tới sản lượng tiêu thụ và uy tín của thương hiệu. Ma trận SWOT cho kế hoạch marketing. MÔI TRƯỜNG TRONG S + Dây chuyền công nghệ, cơ sở sản xuất hiện đại + Nguồn nhân lực có chất lượng + Ban quản trị có năng lực, tham vọng và tầm nhìn. + Hệ thống phân phối rộng + Đầu tư nhiều cho nghiên cứu phát triển sản phẩm + tham gia nhiều sự kiện xã hội. + Chiếm thị phần lớn đối với thị trường nước giải khát không gas.W + Cơ sở SX đặt tại t.p HCM, chưa có cơ sở tại các địa phương khác. + Mới chỉ tập trung thị trường trong nước, chưa xuất khẩu sản phẩm. MÔI TRƯỜNG NGOÀIO 1. Đà phục hồi của nền kinh tế, gói kích thích kinh tế của chính phủ. 2. Hội nhập WTO 3. Thị hiếu,xu hướng tiêu dùng hiện đại. 4. Phong tục truyền thống 5. Thị trường rộng lớn 6. Công nghệ phát triển nhanh,dễ tiếp cận 7. Vị trí giao thương thuận lợi 8. Khí hậu đặc trưng của VN 9. Rất nhiều nhà cung ứng 10. Nguyên vật liệu đảm bảo T 1. Lạm phát có xu hướng tăng 2. Tiêu chuẩn cao về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm 3. Sản phẩm thay thế phong phú 4. Đòi hỏi cao của khách hàng về chất lượng, mẫu mã 5. Độ nhạy cảm về giá 6. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh 7. Cạnh tranh không lành mạnh  Ma trận Nguy cơ: Mức độ tác động của nguy cơ + Áp lực từ phía đối thủ cạnh tranh: một trong những yếu tố quyết định sự sống còn cho DN trong ngành giải khát. Sao Việt cần có chiến lược đúng đắn để cạnh tranh với các đối thủ, đồng thời chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh.Các hoạt động cạnh tranh không lành mạnh: Trong lúc luật cạnh tranh chưa thực sự hoàn thiện, việc cạnh tranh không lành mạnh rất dễ gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp.+ Đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng về chất lượng, mẫu mã làm tăng sức ép lên bộ phân nghiên cứu phát triển sản phẩm của Sao Việt. Khách hàng sẵn sàng không tiêu dùng sản phẩm nếu không đáp ứng được những yêu cầu của họ.+ Sản phẩm thay thế phong phú sẽ làm tăng nguy cơ mất thị trường của Sao Việt+ Lạm phát tăng: Lạm phát tăng cao+ Độ nhạy cảm về giá: Các phân khúc thị trường khác nhau phản ứng khác nhau với những biến đổi về giá. Công ty mới thành lập cần có vị trí trên thị trường. Create effective marketing mix  Establish company image of high quality, great value for money Find distribution deal with main tea shops, supermarkets in Malta  Ma trận Cơ hội: Khả năng vận dụng cơ hội của Sao Việt. + Thị hiếu tiêu dùng, trào lưu phong cách sống: nắm bắt xu hướng tiêu dùng hiện đại để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. + CNTT, truyền thông giúp Sao Việt quảng bá hình ảnh doanh nghiệp tốt hơn+ Vị trí giao thương thuận lợi tăng cơ hội xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế + Kênh phân phối rộng khắp là điều kiện để sản phẩm của Sao Việt đến được khắp các tỉnh thành. + Thành lập công ty hình ảnh chất lượng cao, giá trị lớn cho tiền, + Tìm thỏa thuận phân phối với các cửa hàng trà chính, siêu thị tại thành phố HCM + Phong tục tập quán truyền thống: Trà xanh là 1 trong những thành công trong việc nghiên cứu truyền thống ẩm thực, Sao Việt nên tiếp tục phát triển các sản phẩm mang đặc trưng văn hóa Việt Nam.+ Hỗ trợ lãi suất: gói kích thích kinh tế của chính phủ đã phát huy hiệu quả, QH đang dự thảo thông qua gói kích thích thứ 2 + Khí hậu đặc trưng của VN sẽ là cơ hội kinh doanh tốt nếu Sao Việt phát triển các dải sản phẩm phù hợp. + Hội nhập WTO là cơ hội lớn cho những doanh nghiệp có tầm nhìn và tham vọng,tuy nhiên trong thời điểm hiện tại Sao Việt chưa vận dụng được cơ hội này 1 cách hiệu quả.+ Quy mô,cơ cấu dân số: thị trường rộng lớn với gần 86 triệu người là cơ hội rất lớn với tất cả các DN + Nguyên vật liệu có chất lượng cao góp phần nâng cao chất lượng của sản phẩm+ Công nghệ sản xuất: Sao Việt đã đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại, tuy nhiên chính bí quyết pha chế, sản xuất đã đem lại cơ hội thu hút khách hàng cho công ty + Số lượng nhà cung ứng của Sao Việt tương đối, điều đó tạo điều kiện cho hoạt động đảm bảo vật tư đầu vào được thuận lợi.+ Nền kinh tế bắt đầu phục hồi, sức mua sẽ tăng trong tương lai. 8.2.2 Chiến Lược Marketing 8.2.2.1 Mục tiêu Đưa sản phẩm trà xanh gừng hòa nhập vào dòng sản phẩm nước giải khát với mục tiêu của người sử dụng như : Theo tiêu chí: tốt cho sức khỏe. Mục đích: giải khát, tăng cường khả năng sáng tạo Sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên nên thích hợp cho khách hàng có nhu cầu ăn kiêng, giảm béo, chống lão hóa… Sản phẩm hướng đến sự tiện lợi, an toàn và sức khỏe, nhắm vào các khách hàng năng động, bận rộn, các khách hàng có nhu cầu giải khát, tăng cường thể lực sau khi chơi thể thao, hoạt động nặng… Các khách hàng có nhu cầu cần thiết phù hợp với strenght của công ty, sản phẩm có tính thiết kế mới lạ, trẻ trung,… Nhận thấy thị trường thành HCM là thị trường thích hợp nhất với thế mạnh của sản phẩm công ty, là một cơ hội lớn mà công ty mới khám phá về thị trường sản phẩm. Các mục tiêu cho năm đầu tiên là chiếm lĩnh : - 4 % of the market share of Lion brand, the main competitor. - 4% thương hiệu, các đối thủ cạnh tranh chính. - 2 % of the others tea's competitors. - 2% của trà đối thủ cạnh tranh khác. - 1 % of the coffee drinkers - 1% số người uống cà phê - Introduce company into the market, strengthen and improve its position - Giới thiệu công ty vào thị trường, tăng cường và cải thiện vị trí của nó - Penetrate the black tea market and achieve revenue of 3 million Lm pa - Thâm nhập thị trường trà và đạt được doanh thu 100 tỷ / năm Các năm tớiWe expect to hit 25 % of Lion Brand's clients because it is our main competitor and the chúng tôi hy vọng sẽ đạt 10% thương hiệu của khách hàng trà xanh không độ bởi vì nó là đối thủ cạnh tranh chính của chúng tôi và products and the prices are very close and competitive.sản phẩm và giá là rất gần gũi và cạnh tranh. With the strategy, the promotion and Với chiến lược, thúc đẩy và the novelty of our brand we can expect to attain a lot of customers. tính mới của thương hiệu của chúng tôi, chúng tôi có thể mong đợi để đạt được rất nhiều khách hàng. We look forward to hit 8 % of clients of the others competitors because we are in the same Chúng tôi mong muốn đạt 8% khách hàng của các đối thủ cạnh tranh khác bởi vì chúng ta đang ở trong cùng một segment of product: the fruit tea, the health tea and the black tea.phân đoạn của sản phẩm: trà xanh đóng chai với các hương vị khác nhau, sức khỏe trà. To reach this objective we Để đạt được mục tiêu này chúng tôi will make a lot of promotion in order to attract new clients, because we know that the sẽ làm cho rất nhiều khuyến mãi để thu hút khách hàng mới, bởi vì chúng ta biết rằng population like and expect the promotional events to buy food and drink.dân số như thế, và mong muốn những sự kiện khuyến mại để mua thức ăn và đồ uống. We expect to hit 2 % of the market of the coffee because the black tea is close to the coffee in Chúng tôi mong đợi để đạt 2% của thị trường cà phê chè đen vì gần với cà phê term of taste, energy (caffeine). 8.2.2.2. Kế hoạch Marketing. Chiến lược quảng cáo cho vòng đời của 1 sản phẩm. Giai đoạn sáng lập: Đợt 1 (1 tháng trước khi tung sản phẩm): tung ra 1 luồng thông tin ngắn trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo đài, tivi nhưng chưa đưa ra mặt hàng sản phẩm cụ thế nhằm tạo tính tò mò từ người tiêu dùng. Đợt 2 (tung sản phẩm): Thực hiện kế hoạch tiếp thị dùng thử miễn phí tại những nơi công cộng như siêu thị, chợ, trường học,… để người tiêu dùng tiếp thị gần hơn với sản phẩm của công ty. Thực hiện các chương trình quảng cáo lớn để miêu tả rõ, cụ thể hơn về sản phẩm cho người tiêu dùng biết. Thực hiện các chương trình phát tờ rơi, tiếp cận khách hàng và quảng cáo sản phẩm tại các quán cà phê, siêu thị, trạm xe buýt… Kết hợp với các siêu thị, cửa hàng để tiếp tục chương trình quảng cáo cũng như chọn địa điểm đặt sản phẩm dễ tìm, gây ấn tượng với người tiêu dùng. Giai đoạn cạnh tranh: Vẫn tiếp tục hình thức quảng cáo trên cac trang web, báo đài nhưng với qui mô lớn và hình thức hơn nhằm củng cố hoặc nhắc nhở khách hàng về chất lượng sản phẩm và việc sản phẩm đã được thị trường chấp nhận.( chi tiết được trình bày trong mục “sáu thế cạnh tranh liên hoàn” Giai đoạn củng cố: vẫn sử dụng việc quảng cáo nhằm củng cố hoặc nhắc nhở khách hàng về chất lượng sản phẩm và việc sản phẩm đã được thị trường chấp nhận. Bên cạnh đó mở các cuộc hội thảo nêu những điểm nổi mặt về sản phẩm của công ty và những cam kết an toàn về chất lượng sản phẩm của công ty. Cụ thể của chiến lược: Quảng cáo sản phẩmPhát tờ rơiBáo chíWebTruyền hìnhTổ chức hội thảoTổ chức sự kiệnBăng rôn, bảng quảng cáoGiai đoạnSiêu thị, trường học, hội chợ triễn lãm hàng hóa, khu vui chơiSiêu thị, trường học, hội chợ triễn lãm hàng hóaPhụ nữ, Tiếp thị gia đình, Tuổi trẻZing.vn, tuoitre.com.vn,vnexpress5lần/ngày (20giây/lần) ở những giờ cao điểm 1h30'Sức sống trẻcác trạm xe bus, các siêu thị, tạp hóatháng 12/2010 & 1+2/2011        Tháng 3+4+5/2011        Tháng 6+7/2011        Tháng 8+9/2011        Tháng 10/2011        Tháng 11/2011        Tháng 12/2011         Phân bổ ngân sách Marketing: Thiết kế bảng hiệu Namecard (tặng khách hàng thân thiết)Poster và brochure Khuyến mãiChi phí khác (đăng quảng cáo và chi phí liên quan qcao trên tin vi, báo, internet khác)10.000.000đ2.000.000đ5.000.000đ2.000.000đ20.000000đTổng chi phí Marketing trong 1 tháng là: 39.000.000 VNĐ → Tổng chi phí Marketing trong 1 năm là: 468.000.000 VNĐ 8.3 Kế hoạch sản xuất: 8.3.1 Các doanh nghiệp cần phải trả lời các câu hỏi quan trọng sau: + Thị trường có cần và cần hết số sản phẩm mà công ty sản xuất ra hay không? + Giá sản phẩm mà công ty định bán trên thị trường người tiêu dùng có chấp nhận mua hay không? Nếu doanh nghiệp không trả lời chính xác hai câu hỏi này thì có nghĩa là doanh nghiệp và thị truờng chưa có mối liên hệ mật thiết. Chiến lược sản phẩm là cách thức duy trì hoặc tạo ra một cơ cấu sản phẩm hợp lý nhằm thoả mãn nhu cầu của thị trường và của khách hàng, phù hợp với các khả năng và nguồn lực của công ty, chiếm ưu thế hơn các đối thủ cạnh tranh trong từng thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Chiến lược sản phẩm giúp cho doanh nghiệp không bị đào thài khỏi cuộc cạnh tranh giữa các thương hiệu, không bị khách hàng lãng quên và nhàm chán với những sản phẩm cũ. 8.3.2 Mục đích: + Đảm bảo máy móc thiết bị đầy đủ để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của khách hàng khi tung sản phẩm ra thị trường. + Đảm bảo công suất sản xuất thỏa mãn đầy đủ nhu cầu khách hàng. + Hạn chế tối đa các trường hợp không đáp úng đủ nhu cầu của người tiêu dùng. + Có thể ứng phó được với những thay đổi bắt buộc hoặc thay đổi có tính hệ thống của hệ thống sản xuất sao cho có thể đáp ứng được cả mức nhu cầu cao nhất và mức nhu cầu thấp nhất của khách hàng. + Làm ra được nhiều đầu ra nhất từ những nguồn lực sẵn có. Quá trình hoạch định sản xuất: + Dự báo doanh số tổng thể có thể bán được của mỗi loại sản phẩm dịch vụ trong mỗi giai đoạn của kỳ kế hoạch (thường là từ 6-18 tháng) theo tuần, tháng, hay quý. + Tổng hợp tất cả các kế hoạch của từng sản phẩm riêng lẻ trên một bản kế hoạch nhu cầu tổng hợp. + Chuyển nhu cầu tổng hợp cho mỗi giai đoạn thành yêu cầu sản xuất và xác định các nguồn lực cần sử dụng (lao động, nguyên liệu, máy móc thiết bị, v..v.) + Phát triển các kế hoạch lựa chọn nguồn lực để phục vụ cho việc thỏa mãn các nhu cầu và chi phí cho mỗi lựa chọn. + Chọn kế hoạch tốt nhất để thỏa mãn nhu cầu và phù hợp nhất với mục tiêu của công ty. Kế hoạch sản xuất dự kiến trong năm 2011 là 28.032.000 chai/năm) Tháng123456789101112Năng suất (nghìn chai)230418242496220823042400240024962304240024002496 Lịch làm việc của công nhân: Trong năm 2011 sắp tới có các ngày nghỉ sau: 52 ngày chủ nhật; 1 ngày Tết dương lịch; 4 ngày Tết âm lịch; 1 ngày Giổ tổ hùng vương; 1 ngày chiến thắng 30 – 4; 1 ngày quốc tế lao động 1 – 5; 1 ngày quốc khánh 2 – 9; 1 ngày nghỉ bù (ngày 1 – 5 trùng vào chủ nhật); 4 ngày nghỉ phép luân phiên. Bảo trì máy móc – thiết bị: 7 ngày Vậy trong năm 2011 (365 ngày), công nhân công ty chỉ làm việc 292 ngày. 9. Kế hoạch tài chính : Vốn ban đầu = 20.000.000.000đ 9.1. Chi phí nguyên liệu: Thời gianSố lượng (chai)Giá (đ/chai)Tổng thu (đ)1 ngày16 x 2 x 30003800364.800.0001 năm (292 ngày)28032000106.521.600.000Thành phần nguyên liệu: Nguyên liệuLá trà xanhGừngĐườngAcid citricNướcThành phần trong 1 chai15.225 g17.5 g37.1 g0.245 g350 gLượng sử dụng trong 1 ngày1461600 g1680000 g3561600 g23520 g33600000 gLượng sử dụng trong 1 năm426787200 g490560000 g1039987200 g6867840 g9811200000 gGiá nguyên liệu5000 đ/kg17000 đ/kg20000 đ/kg22000 đ/kg500 đ/lTiền nguyên liệu dùng trong 1 chai76.125 đ297.5 đ742 đ5.39 đ175 đTiền nguyên liệu dùng trong 1 ngày7308000 đ28560000 đ71232000 đ517440 đ16800000 đTiền nguyên liệu trong 1 chai2133936000 đ8339520000 đ20799744000 đ151092480 đ4905600000 đVậy tổng chi phí nguyên liệu trong: + 1 chai 1.296,015 VNĐ +1 ngày là: 124.417.440 VNĐ +1 năm là: 36.329.892.480 VNĐ 9.2. Chi phí điện, nước: Nước: Lượng nước dùng trong qui trình sản xuất (nước nguyên liệu) trong một ngày đã tính ở phân chí phí nguyên liệu. Lượng nước sinh hoạt khoảng: 30lít/người  Lượng nước sinh hoạt cho công ty 1 ngày: 30 x 55 =1650 (lít) = 1,65 (m3) Ta có: Nước vệ sinh thiết bị Nước tưới cây 20% tổng lượng nước cần cung cấp Nước chữa cháy Gọi lượng nước cần dùng (trừ nước nguyên liệu) trong 1 ngày là m. m = 1,65 + 0,2 x m  m = 2,0625 (m3)  Tổng lượng nước cần cung cấp trong 1 ngày = 2,0625 m3 Với giá nước là: 4.500 đ/m3 Vậy số tiền nước (trừ nước nguyên liệu) công ty cần chi trả cho một ngày là: 2,0625 x 4.500 = 9281,25 (VNĐ) Vậy tổng lượng nước cần cung cấp trong 1 năm là: 2,0625 x 292 = 602,25 (m3) Vậy số tiền nước (trừ nước nguyên liệu) công ty cần chi trả cho một năm là: 602,25 x 4.500 = 2.710.125 (VNĐ) Điện: Bảng thống kê số lượng thiết bị chính sử dụng và công suất của thiết bị 1 ngày. Thiết bị sử dụngCông suất máy (Kw)Thời gian (h)Số lượngCông suất chungRửa nguyên liệu114144Nấu2562300Lọc301260Chiết chai – đóng nắp3542280Máy rút màng co4042320Máy bơm0.2½40.4Băng tải2214 Tổng công suất điện của các thiết bị chính trong công ty: 1008,4 Kw Giả sử: Công suất của đèn chiếu sáng, máy lạnh, máy photo, máy fax, hệ thống chống trộm, báo cháy, tủ lạnh, hệ thống xử lý nước thải, …..chiếm 15% tổng công suất của các thiết bị chính.  Công suất của máy phụ = 15% x 1008,4 = 151,26 (Kw) Tổng công suất điện dùng trong công ty: 1008,4 + 151,26 = 1159,66 (Kw) Giá tiền điện là: 1000 VNĐ /1Kw Tiền điện công ty phải chi trả trong 1 ngày là: 1.159.660 VNĐ Vậy tổng tiền điện công ty phải chi trong 1 năm (292 ngày) là: 338.620.720 VNĐ 9.3. Tính Lương: Chọn địa điểm xây dựng công ty sản xuất của công ty ở thành phố Hồ Chí Minh Mức lương tối thiểu cho vùng I là: 980.000 VNĐ TTCHỨC DANH CÔNG VIỆCMÃ SỐBẬC /HỆ SỐ - MỨC THƯỞNG1234567891011121Giám ĐốcC.014.525.025.526.026.527.027.522Phó giám ĐốcC.022.603.003.403.804.204.605.003Kế toán truởngC.032.602.903.203.503.804.104.404Chuyên viên cao cấp, kinh tế viên cao cấp,kỹ sư cao cấpD.014.184.584.985.385.786.186.585Chuyên viên chính, kinh tế cao cấp, kỹ sư cao cấpD.022.402.733.063.393.724.054.386Chuyên viên, kinh tế viên, kỹ sưD.032.042.352.662.973.283.593.904.217Nhân viên văn thưD.051.101.281.461.641.822.002.182.362.542.722.903.088Nhân viên phục vụD.061.031.211.391.571.751.932.112.292.479Kỹ thuật viên - Cấp 1A.1.61.051.331.662.052.513.063.0710Kỹ thuật viên - Cấp 2A.1.71.201.491.842.242.723.273.9311Kỹ thuật viên - Cấp 3A.1.82.182.502.883.323.854.475.2012Nhân viên giao nhậnB.11.21.582.062.643.163.764.364.9613Thủ khoB.11.31.531.992.563.083.634.184.7314Nhân viên lái xeB.12.11.101.491.972.523.073.624.1715Bảo vệB.11.41.501.782.062.342.622.903.183.463.74Hệ số lương tham khảo ở bảng sau: Bảng số lượng công nhân trong dây chuyền sản xuất Công đoạnSố công nhânTiếp nhận nguyên liệu4Xử lý làm sạch4Nấu trích ly2Nấu syrup1Lọc1Phối chế2Chiết chai – đóng nắp1Bao gói – đóng thùng5Tổng20 PhòngChức vụChức vụ theo bậc lươngHệ sốSố lượngLương tính/1 người (VNĐ)Tổng Lương (VNĐ)Hành chínhGiám đốcGiám đốc5.02149196004919600Phó giám đốcPhó giám đốc3229400005880000MaketingKinh tế viên2.35323030006909000Thủ khoChuyên viên kinh tế2.35223030004606000Trưởng phòng nhân sựChuyên viên kinh tế cấp cao2.73126754002675400Nhân viênNhân viên văn thư2.35223030004606000Kế Toán trưởngChuyên viên kế toán cao cấp2.73126754002675400Kế toánKinh tế viên2.35223030004606000QATổ trưởngKỹ sư cao cấp2.73126754002675400Kỹ sưKỹ sư2.35223030004606000R &DTổ trưởngKỹ sư cao cấp2.73126754002675400Kỹ sưKỹ sư2.35323030006909000Bảo trìTổ trưởngKỹ sư cao cấp2.73126754002675400Kỹ sưKỹ sư2.35223030004606000Lao động trực tiếpCông nhânKTV cấp 32.520245000049000000Lái xeNhân viên lái xe1.49214602002920400Bốc vácKTV cấp 11.33213034002606800Lao côngKTV cấp 11.33413034005213600Bảo vệKTV cấp 11.33313034003910200Tổng55124675600Phụ cấp = 10% mức lương tối thiểu →Tiền phụ cấp = 10% x 980000 x 57 = 5390000 (VNĐ) Chi phí xã hội = 30.5% mức lương tối thiểu →Tiền chi phí xã hội = 30.5% x 980000 x 57 = 16439500 (VNĐ) Tổng chi phí trả lương của công ty trong: + 1 tháng là: 146.505.100 (VNĐ) + 1 năm là: 1.758.061.200 (VNĐ) 9. 4. Tính tổng vốn đầu tư cố định: Vốn đầu tư xây dựng cho 1 năm Tiền thuê đất: 220 USD/m2/50 năm → 4,4 USD/m2/năm → 85.800 VNĐ/m2/năm Diện tích tổng khu đất: 5000 m2 tiền thuê đất 1 năm: 429.000.000 VNĐ Khu vựcDiện tích (m2)Thành tiền (VND)Đơn giá khấu haoKhu xử lý nước thải80280.000.00011.200.000Khu hành chính165577.500.00023.100.000Nhà xe3501.225.000.00049.000.000Nhà ăn130455.000.00018.200.000Nhà xưởng9903.465.000.000138.600.000Kho nguyên liệu126441.000.00017.640.000Kho phụ gia96336.000.00013.440.000Kho sản phẩm240840.000.00033.600.000Kho bao bì90315.000.00012.600.000Phòng bảo vệ (2 phòng)1242.000.0001.680.000Phòng bảo trì 48168.000.0006.720.000Khu chứa bã42147.000.0005.880.000Trạm y tế1242.000.0001.680.000Trạm biến áp1035.000.0001.400.000Tiền xây dựng (VND/m2)3.500.0008.368.500.000334.740.000Đường xá và công trình xây dựng khácX2= 0.5 x Tiền xây nhà xưởng4.184.250.0001.673.700.000Tổng cộng (VND)12.552.750.0002.008.440.000 Vốn đầu tư thiết bị: STTTên thiết bịĐơn giá (VNĐ)Số lượngThành tiền (VNĐ)1Rửa nguyên liệu63.000.0002126.000.0002Nấu350.000.00041400.000.0003Lọc500.000.00021000.000.0004Chiết chai – đóng nắp1000.000.00022000.000.0005Rút màng co300.000.0002600.000.0006Bơm500.000.00042000.000.0007Băng tải100.000.0002200.000.0008Xe tải 1000.000.00055000.000.0009Xe bốc hàng500.000.00031500.000.000Tổng chi phí mua thiết bị13.826.000.000 Tiền đầu tư thiết bị phụ (cân, kệ chất hàng trong kho, …) khoảng 5% tiền đầu tư thiết bị chính = 5% x 13.826.000.000 = 691.300.000 (VNĐ) Tiền đầu tư thiết bị đo lường, thiết bị phòng thí nghiệm, bảo quản và lưu mẫu khoảng 10% tiền đầu tư thiết bị chính là: 10% x 13.826.000.000 = 1.382.600.000 (VNĐ) Tiền đầu tư thiết bị thông gió, chiếu sáng, bảo hộ lao động… khoảng 5% tiền đầu tư thiết bị chính = 5% x 13.826.000.000 = 691.300.000 (VNĐ)  Tổng vốn đầu tư thiết bị: T = 13.826.000.000 + 691.300.000 + 1.382.600.000 + 691.300.000 = 16.591.200.000 (VNĐ) Khấu hao thiết bị: Ktb =0,01T = 165.912.000 VNĐ → Tổng vốn đầu tư thiết bị và khấu hao thiết bị: T0 = T + Ktb = 16.591.200.000 + 165.912.000 = 16.757.112.000 (VNĐ) Tính thời gian hoàn vốn Bảng chi phí sản xuất cho 1 năm Loại chi phíThành tiền (VNĐ)Nguyên liệu36.329.892.480Bao bì22.425.600.000Điện338.620.720Nước2.710.125Phí quản lý khu công nghiệp13.500.000Tiền thuê đất429.000.000Tiền xử lý nước thải850.500Lương1.758.061.200Khấu hao2.067.612.000Lãi vai ngân hàng250.000.000Xăng, dầu1.500.000.000Tổng chi phí65.115.847.025Chi phí lưu thông: Chi phíThành tiền (VNĐ)Lượng sản phẩm tồn kho600.000Lượng sản phẩm bán thiếu4.500.000.000Tiền mặt không lưu thông500.000.000Tổng5.000.600.000 Doanh thu: Thời gianSố lượng (chai)Giá (VNĐ/chai)Tổng thu (VNĐ)1 ngày16 x 2 x 30003800364.800.0001 năm (292 ngày)28032000106.521.600.000Lợi nhuận 1 năm: Lợi nhuận = doanh thu – tổng chi phí = 106.521.600.000 - 65.115.847.025 = 41.405.752.975 (VNĐ) Tính tồng chi phí đầu tư: Vốn đầu tư cố định = vốn đầu tư xây dựng + vốn đầu tư thiết bị = 12.552.750.000 + 16.757.112.000 = 29.309.862.000 (VNĐ) Vốn lưu động = chi phí sản xuất + chi phí lưu thông + chi phí marketing = 65.115.847.025 + 5.000.600.000 + 468.000.000 = 70.584.447.025 (VNĐ) Tổng chi phí đầu tư = vốn đầu tư cố định + vốn lưu động = 29.309.862.000 + 70.584.447.025 = 99.894.309.025 (VNĐ) Tính số năm hòa vốn: Số năm hòa vốn = Tổng chi phí đầu tư/ lợi nhuận = 99.894.309.025/ 41.405.752.975 ≈ 2.5 (năm) Vậy sau 2 năm 6 tháng công ty sẽ hoàn vốn. 10. Sáu lĩnh vực tạo thế cạnh tranh liên hoàn. 10.1 Chất lượng sản phẩm Sản phẩm nước trà xanh gừng đóng chai có chất lượng cao: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Không chứa các phụ gia bị cấm, có hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Hàm lượng phụ gia không được vượt quá tiêu chuẩn về hàm lượng phụ gia ở Việt Nam. Nguyên vật liệu sản xuất: trà xanh, gừng, đường, nước có nguồn gốc rõ ràng, sạch, không chứa chất độc gây ảnh hưởng tới người tiêu dùng Thành phần dinh dưỡng phải đạt tiêu chuẩn dinh dưỡng của người Việt Nam. Sản phẩm được chiết xuất và pha chế từ lá trà xanh và củ gừng tự nhiên, đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng. Hương vị thuần khiết, thơm ngon, tự nhiên, dễ uống Màu sắc của sản phẩm phù hợp với sở thích của người tiêu dùng. Mẫu chai PET 350ml phải thân thiện với môi trường Thiết kế bao bì tiện lợi cho người tiêu dùng. Bao bì sản phẩm hấp dẫn, kín. Bao bì phải ghi rõ tên sản phẩm, nguyên liệu, thành phần dinh dưỡng, lượng calori, ngày sản xuất, hạn sử dụng, tên công ty sản xuất, nơi sản xuất,… đạt tiêu chuẩn ghi nhãn của Việt Nam Thời gian bảo quản lâu. Công ty áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng HACCP, ISO để áp dụng cho các sản phẩm mà công ty sản xuất. 10.2. Chất lượng thời gian: Sản phẩm được đưa ra dựa trên việc thay đổi xu hướng tiêu dùng. Người tiêu dùng có tiêu chí sử dụng các loại sản phẩm: có nguồn gốc từ tự nhiên, hợp khẩu vị, cung cấp đủ năng lượng, là sản phẩm tốt cho sức khỏe và mang tính tiện dụng cao cho khách hàng. Sản phẩm nước trà xanh gừng đóng chai PET 350ml vừa tiết kiệm thời gian cho những người đi làm,cho học sinh và sinh viên. Sản phẩm còn là sự lựa chọn cho những người hoạt động nặng hay sau khi chơi thể thao để giải khát và bổ sung năng lượng. Lượng sản phẩm sản xuất phải vừa đủ để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, không nên gây sự chênh lệch giữa cung và cầu (GAP). Nếu doanh nghiệp sản xuất với lượng vượt quá nhu cầu người tiêu dùng, lượng sản phẩm tiêu thụ không kịp sẽ làm thiệt hại cho doanh nghiệp. Còn nếu lượng sản xuất thấp hơn nhu cầu của người tiêu dùng sẽ gây ra tình trạng thiếu hụt, các công ty cạnh tranh sẽ lợi dụng điều kiện đó để thực hiện sản xuất các sản phẩm tương tự để tung ra thị trường. 10.3. Chất lượng không gian: Sản phẩm đưa ra được bày bán ở những nơi có thị trường tiêu thụ vừa và lớn như trong các cửa hàng, siêu thị, nơi vui chơi giải trí, quán cà phê… Sản phẩm được quảng cáo trên mọi phương tiện thông tin đại chúng như tivi, báo chí, đài phát thanh, internet,… nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng. Phương pháp bố trí cũng như hình thức quảng cáo đẹp để gây ấn tượng với người tiêu dùng. Đặt các poster quảng cáo về sản phẩm ở các nơi công cộng Thực hiện các chương trình khuyến mãi, dùng thử miễn phí sản phẩm mới ở các siêu thị, trường học, hội chợ triễn lãm hàng hóa…để giúp người tiêu dùng tiếp cận gần hơn nữa với sản phẩm của công ty. Đặt các máy bán hàng tự động ở các nơi công cộng như trạm xe buýt, công viên, tòa nhà văn phòng, trường học…. 10.4. Chất lượng dịch vụ: Tổ chức một event lớn tri ân khách hàng trong buổi event sẽ có những gameshow, ca nhạc…đồng thời có một buổi hội thảo về sản phẩm và những cam kết của công ty về việc cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt nhất và giá cả tốt nhất đến tay khách hàng. Thực hiện hình thức phát thẻ “khách hàng thân thiết” cho những khách mua thân thuộc mua hàng với số lượng nhiều ở các đại lý với nhiều quyền lợi và dịch vụ đi kèm hấp dẫn. Thẻ khách hàng thân thiết khi khách hàng mua sản phẩm có giá trị từ 500.000 đồng trở lên Mở ra thêm mạng lưới tiếp thu ý kiến khách hàng , như vậy vừa tạo sự gần gũi vừa giúp doanh nghiệp tự cải tạo để phù hợp hơn cho mọi khách hàng. Bảo đảm sản phẩm sẽ đáp ứng được các nhu cầu của người tiêu dùng . Chứng minh rằng công ty luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu : công ty đã thiết lập riêng một đường dây nóng hoàn toàn miễn phí hoạt động trong 24/24 để tiếp nhận ý kiến của khách hàng về sản phẩm. Ngoài ra khách hàng còn có thể phản ánh về thái độ phục vụ của các nhân viên công ty Tổ chức các hội thảo bàn luận về các vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm, giải đáp các thắc mắc của khách hàng lồng vào cuộc hội thảo là nêu những điểm nổi mặt về sản phẩm của công ty và những cam kết an toàn về chất lượng sản phẩm của công ty, 10.5. Chất lượng thương hiệu Thương hiệu của công ty là Sao Việt. Lý do chọn thương hiệu này bắt nguồn từ ý tưởng chúng ta là người Việt Nam phải gắn kết và phát huy nét tinh hoa và truyền thống của người Việt.  The Logo Các Logo : ”- The style of the crown : It is a common symbol that refers to the royal Kings andNgười Việt phong cách Việt”: Nó là một biểu tượng phổ biến mà đề cập đến tính truyền thống của người dân Việt Nam do xu hướng chung hiện nay là khi con người bận rộn với những lo toan của đời thường người ta thường mong muốn quay về những thứ giản dị của đời thường. Queens; it is easy to remember and catches the eye of the customer.Phong cách là very simple and modern. rất đơn giản và hiện đại. Simple because we want to show that that the crown Đơn giản là không chỉ là những thứ quen thuộc của cuộc sống còn hiện đại tượng trưng cho hình ảnh tiện dụng của trà xanh gừng vì khi làm việc mệt mỏi hoặc những người già thường ít có thời gian pha chế, có thể dùng các sản phẩm chế biến sẵn. Lập các chương trình phòng chống hàng giả, hàng nhái để tránh việc mua nhầm, tránh gây thiệt hại cho người tiêu dùng. Thực hiện các chương trình gây quỹ, ủng hộ, khuyến học, tài trợ báo đài để quảng cáo rộng hơn thương hiệu của mình. Trên bao bì luôn có câu khẳng định không sử dụng chất bảo quản và sự dụng nguồn nguyên liệu tự nhiên Hình ảnh cũng như thiết kế bao bì độc đáo, đẹp, lạ mắt, tạo ấn tượng cho người tiêu dùng. 10.6. Chất lượng giá cả Thực hiện chiến lược giá trung bình, chất lượng cao phù hợp cho mọi đối tượng với giá sản phẩm phân phối ra thị trường là 3700đ/1 chai 350ml Mục tiêu chính của công ty là hướng tới mọi khách hàng và đặt lợi ích, nhu cầu của khách hàng lên hàng đầu nên giá cả của sản phẩm vừa trung bình mà chất lượng lại cao, đảm bảo khách hàng luôn luôn được sử dụng một sản phẩm đầy đủ chất dinh dưỡng, ngon, bổ và rẻ. Với mức giá trung bình nhưng khách hàng lại được sử dụng sản phầm 100% nguyên liệu tự nhiên là một lợi thế nổi bật của công ty Thực hiện giảm giá khi mua số lượng lớn hoặc khi mua tại một số nơi, khu vực nhất định giá sản phẩm. Thực hiện hình thức khuyến mãi mua 2 lốc trà xanh gừng tặng 1 chai, 11. Kế hoạch làm việc. Kế hoạchNHIỆM VỤKế hoạch 1Lập 50 ý tưởngKế hoạch 2Xây dựng chiến lược phát triển cho công tyKế hoạch 3Sửa chữa 50 ý tưởng cho phù hợp với tiêu chí công tyKế hoạch 4Đánh giá, mô tả sơ bộ 50 ý tưởngKế hoạch 5Cho điểm 50 ý tưởngKế hoạch 6Chọn 10 ý tưởngKế hoạch 7Mô tả, đánh giá 10 ý tưởngKế hoạch 8Cho điểm, đánh giá thuộc tính 10 sản phẩmKế hoạch 9Tìm hiểu quy trình sản xuất, vùng nguyên liệu của 10 sản phẩmKế hoạch 10Đánh giá lại 10 sản phẩm, phân tích AnovaKế hoạch 11Chọn ra 3 sản phẩmKế hoạch 12Đánh giá lại 3 sản phẩmKế hoạch 13Viết bảng câu hỏi điều tra thị trườngKế hoạch 14Điều tra thị trườngKế hoạch 15Tổng hợp kết quảKế hoạch 16Chọn ra 1 sản phẩm cuối cùngKế hoạch 17Tìm quy trình sản xuất, máy móc, thiết bịKế hoạch 18Viết báo cáo tổng kết 12. Kết Luận. Qua bài tiểu luận phát triển sản phẩm chúng em đã được học và thu nhận được rất nhiều kiến thức bổ ích và rất hay. Chúng em đã nhận thấy được tầm quan trọng của việc phát triển một sản phẩm thực phẩm và việc làm thế nào để sản phẩm của mình có thể đứng vững trên thị trường. Đây là một bài tiểu luận vô cùng ý nghĩa cho chúng em giúp chúng em có cái nhìn xác đáng hơn về thực trạng của ngành CNTP. Tài Liệu Tham Khảo Food development – Mary D Earle and Richard L Earle- Masey University, New Zealand  HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK ""   HYPERLINK "" www.maketradefair.com/assets/english/TeaMarket.pdf

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxPhát triển sản phẩm trà xanh gừng.docx