Quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, cơ chế quản lý của Nhà nước được đổi mới với cơ chế mở cửa, đã mang lại những cơ hội cũng như thách thức cho sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu các biện pháp tăng cường công tác, quản lý trên các phương tiện kinh tế. Với chức năng quản lý, hoạt động của công tác kế toán liên quan trực tiếp đến việc hoạch định các chiến luợc phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán là một trong những nội dung rất quan trọng gắn liền với việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

doc69 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 06/01/2014 | Lượt xem: 1387 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quản lý và tạo điều kiện cho công tác kế toán hoạt động có hiệu quả, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ua hàng chưa thanh toán, thu, chi tiền mặt; hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan. Định kỳ từ 3 đến 10 ngày hoặc cuối tháng tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà tổng hợp ghi vào sổ cái sau khi đã lọai trừ số trùng lặp một số nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt (nếu có). Cuối quý, cộng số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh. Đối với các đối tượng hạch toán chi tiết thì kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ cái. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Căn cứ vào số liệu bảng tổng hợp ở sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết và một số chỉ tiêu chi tiết trong Chứng từ ghi sổ. Cuối quý kế toán tổng hợp lập báo cáo tài chính. PHẦN 2 THỰC HÀNH VỀ GHI SỔ KẾ TOÁN 2.1. Hình thức ghi sổ kế toán: 2.1.1. Nội dung: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Theo phương pháp này thì hàng ngày kế toán theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán. Cuối quý, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho rồi đối chiếu với số liệu hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán của Công ty. Quy trình ghi sổ như sau: Chứng từ gốc: Phiếu nhập, xuất kho... Báo cáo tài chính Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết (Thẻ kho) Sổ cái TK 156 Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết Sơ đồ 2.1. Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm, hàng hoá s Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối ngày Đối chiếu, kiểm tra Trình tự ghi sổ : Hằng ngày, khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ, từ chứng từ ghi sổ căn cứ để ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái. Đối với nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thì kế toán ghi vào sổ quỹ, các nghiệp vụ liên quan đến vật tư, hàng hóa thì ghi vào thẻ kho, đối với nghiệp vụ liên quan đến công nợ thì ghi vào sổ kế toán chi tiết. Từ chứng từ ghi sổ kế toán lên sổ tổng hợp chi phí sản xuất ở Công ty, không mở sổ cái cho từng tài khoản mà tập trung cho tất cả các tài khoản sử dụng lên một sổ tổng hợp chi phí. Căn cứ vào số liệu ghi trên sổ thẻ, sổ kế toán chi tiết, kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết, căn cứ vào sổ tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh. Sổ sách kế toán sử dụng: - Chứng từ ghi sổ: là kiểu định khoản tờ rời do kế toán lập trên cơ sở các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại được đánh số hiệu liên tục cho cả tháng và cả năm theo thứ tự trên Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ và kèm theo chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ do kế toán trưởng kí duyệt. các chứng từ cùng loại được lập trên một chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Tóm tắt nội dung loại chứng từ. + Các TK liên quan. + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. - Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ dùng để đăng ký, quản lý các Chứng từ ghi sổ và số liệu đối chiếu với Bản cân đối phát sinh. Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Số hiệu chứng từ ghi sổ. + Ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ. + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. + Các TK liên quan. + Số tiền của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. - Sổ Cái TK 156: là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế. Số liệu trên Sổ Cái dùng để đối chiếu với Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ và bộ phận kế toán chi tiết, đồng thời là căn cứ để lập Báo cáo tài chính. Số liệu trên sổ cái do kế toán tổng hợp ghi căn cứ trên các Chứng từ ghi sổ sau khi đã được đăng kí. Sổ Cái phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Số hiệu và ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ. + Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. + Các TK liên quan. + Số tiền của ngiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh ghi vào bên Nợ hoặc bên Có của TK liên quan. -Thẻ kho: là thẻ theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho sản phẩm, hàng hóa ở từng kho. Làm căn cứ xác định số lượng tồn kho dự trữ sản phẩm, hàng hoá và xác định trách nhiệm vật chất của thẻ kho. Thẻ kho phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau: + Số thứ tự. + Số hiệu và ngày, tháng của phiếu nhập, phiếu xuất kho. + Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. + Ngày nhập, xuất kho. + Số lượng nhập, xuất kho. + Số lượng tồn kho sau mỗi lần mỗi lần nhập, xuất hoặc cuối mỗi ngày. 2.1.2. Thực hành ghi sổ: 2.1.2.1. Hạch toán hàng hoá: Hằng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến sự biến động của sản phẩm, hàng hoá Công ty thường có các chứng từ sau: phiếu nhập, phiếu xuất hàng hoá… Đối với hàng hoá Nhập kho: Căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT của người bán đã Hàng hoá về đến Công ty phòng tổng hợp tiến hành kiểm nghiệm có đúng chất lượng, chủng loại, quy cách, theo hợp đồng mua bán. Sau đó lập biên bản kiểm nghiệm Hàng hoá thành một bản chuyển về phòng kế toán để làm phiếu nhập kho. Cụ thể như sau: Công ty mua Hàng hoá có hoá đơn GTGT. Mẫu hoá đơn như sau: HOÁ ĐƠN GTGT Mẫu số: 01 GTKT 3LL-01 Liên 2 (Giao cho khách hàng) Ký hiệu: AA/2008-T Ngày 03 tháng 05 năm 2010 Số HĐ: 003310 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Dầu nhờn GS Đồng Nai Địa chỉ: Số 1, Đường 1 KCN Biên Hoà 1, Biên Hoà, Đồng Nai Họ tên người mua:……………………………… Mã số thuế: 3700255457001 Công ty: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Địa chỉ: 16 Nguyễn Trung Trực - TP. Quy Nhơn- Bình Định Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. Ngày đến hạn thanh toán: 03/06/2010 MST: 4100510153 STT Tên Hàng hóa,Dịch vụ Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L LGUTRA4 Lít 2.400 28.847 69.232.800 Tổng cộng 69.232.800 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 6.923.280 Tổng cộng tiền thanh toán 76.156.080 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi sáu triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, không trăm tám mươi đồng chẵn. Người mua Người lập Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Khi hóa đơn mua hàng và hàng đã về, phòng tổng hợp cử người có chức năng được giao cùng với thủ kho kiểm tra chất lượng, số lượng hàng thực tế với hóa đơn và phòng tổng hợp lập biển bản kiểm nhận. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Mẫu số 03-VT 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Sản phẩm, hàng hóa Ngày 03 tháng 05 năm 2010 Căn cứ hóa đơn số 003310 ngày 03 tháng 05 năm 2010 của Công ty TNHH Dầu nhờn GS Đồng Nai. Ban kiểm nghiệm gồm có: Bà Văn Thị Thi Thơ P. Giám đốc Tổ trưởng Bà Đặng Thị Thùy Dung Kế toán vật tư Tổ viên Bà Nguyễn Thị Thanh Tâm Thủ kho Tổ viên Đã kiểm nghiệm các loại: STT Tên,nhãn hiệu,quy cách vật tư,công cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Phương thức kiểm nghiệm ĐVT Số lượng theo chứng từ Kết quả kiểm nghiệm Ghi chú Số lượng đúng quy cách, phẩm chất Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất 01 Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L LGUTRA4 Nguyên thùng Lít 2.400 2.400 0 Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu. P. Giám đốc Kế toán vật tư Thủ kho (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Sau khi kiểm nghiệm Hàng hoá, phòng tổng hợp lập phiếu nhập kho cho các loại hàng hoá đã mua về. Công ty TNHH TM & QC PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số: 01- VT Xuân Duy Số: 01 NỢ: 156,133 16- Nguyễn Trung Trực, Ngày 03 tháng 05 năm 2010 CÓ: 331 TP Quy Nhơn Họ tên người giao: Công ty TNHH Dầu nhờn GS Đồng Nai Theo: QC/2008N Số: 186876 Ngày 03 tháng 05 năm 2010 Của: Nhập tại kho: Doanh nghiệp STT Tên Hàng hóa,Dịch vụ Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L LGUTRA4 Lít 2.400 28.847 69.232.800 Tổng cộng 69.232.800 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi chín triệu, hai trăm ba mươi ba hai nghìn, tám trăm đồng chẵn. Nhập, ngày 03 tháng 05 năm 2010 Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ kho (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy PHIẾU NHẬP KHO Mẫu số: 01- VT 16- Nguyễn Trung Trực, Số: 02 NỢ: 156,133 TP Quy Nhơn Ngày 06 tháng 05 năm 2010 CÓ: 331 Họ tên người giao: Công ty TNHH Ắc quy GS VN Theo: AA/2008T Số: 3653 Ngày 06 tháng 05 năm 2010 Của: Nhập tại kho: Doanh nghiệp STT Tên Hàng hóa, Dịch vụ Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Bình GS NS (NS4) 088-B Bình 6 484.000 2.904.000 Tổng cộng 2.904.000 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai triệu, chín trăm lẻ bốn nghìn đồng chẵn. Nhập, ngày 06 tháng 05 năm 2010 Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ kho (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Tại kho: Thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập, xuất, tồn sản phẩm, hàng hoá trong tháng trên thẻ kho về mặt số lượng thực nhập. Thẻ kho theo dõi ở dạng tờ khai rời và được mở riêng cho từng loại sản phẩm, hàng hoá. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn THẺ KHO Ngày 03 tháng 05 năm 2010 Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư: Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L Đơn vị tính: Lít Mã số: LGUTRA4 STT Chứng từ DIỄN GIẢI Ngày Nhập, Xuất Số lượng SH NT Nhập Xuất Tồn Tồn đầu kỳ 2.600 01 PN01 03/05 Nhập kho 03/05 2.400 Cộng SPS 2.400 Tồn cuối tháng 5.000 Quy nhơn, ngày … tháng … năm 2010 Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn THẺ KHO Ngày 06 tháng 05 năm 2010 Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư: Bình GS NS (NS4) Đơn vị tính: Bình Mã số: 088-B STT Chứng từ DIỄN GIẢI Ngày Nhập, Xuất Số lượng SH NT Nhập Xuất Tồn Tồn đầu kỳ 94 01 PN02 06/05 Nhập kho 06/05 6 Cộng SPS 6 Tồn cuối tháng 100 Quy nhơn, ngày … tháng … năm 2010 Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Tổng hợp các số liệu, ta có các chứng từ ghi sổ: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Số hiệu: 01 Đơn vị tính: Đồng STT Chứng từ TRÍCH YẾU Số hiệu TK Số tiền SH NT Nợ Có 01 PNK 01 03/05 Nhập Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L 156 1331 1111 331 69.232.800 6.923.280 02 PNK02 06/05 Nhập Bình GS NS (NS4) 156 1331 1111 331 2.904.000 290.400 … … ... ….. …. …. …… 07 PNK07 15/05 Nhập Bình GS - N50 156 1331 331 331 111.303.000 11.130.000 … … ... ….. …. …. …… 28 PNK28 29/05 Nhập Shell Tellus 68-209 156 1331 331 331 576.404.000 57.640.400 Tổng cộng 1.650.000.000 Kèm theo bộ chứng từ gốc Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Đối với hàng hoá Xuất kho: Xuất kho Hàng hóa thì Công ty căn cứ vào phiếu đề nghị xuất Hàng hóa cho thủ kho để xuất Hàng hóa ký ghi số lượng xuất vào phiếu xuất kho. Cụ thể như sau: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT HÀNG HÓA Lý do xuất: Xuất hàng Nơi giao: Kho của Công ty Nơi nhận: 173 Nguyễn Văn Linh, Phú Lâm, Phú Yên STT Tên,nhãn hiệu,quy cách vật tư,công cụ sản phẩm, hàng hóa ĐVT Số lượng Mục đích sử dụng Ghi chú 01 Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L Lít 150 02 Lốp 80/90 NR53 50 03 Pô wave KKTL Cái 100 04 Pô Dream KKTL Cái 100 05 Xích KMC 25H x 62L Sợi 50 06 Xích KMC 25H x 82L Sợi 100 07 Xích KMC 25H x 84L Sợi 100 08 Lốp 225 - 17 VRM 011 50 09 Lốp 250 - 17 VRM 015 100 Ngày 04 tháng 05 năm 2010 Người duyệt Người lập Phụ trách kho (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số: C12-H Xuân Duy Số: 14527 NỢ: 632 16- Nguyễn Trung Trực, Ngày 04 tháng 05 năm 2010 CÓ: 156 TP Quy Nhơn Họ tên người nhận hàng: CN Công ty TNHH TM – XD Địa chỉ: 173 Nguyễn Văn Linh, Phú Lâm, Phú Yên Lý do xuất kho: Xuất hàng Xuất tại kho: STT Tên,nhãn hiệu,quy cách vật tư,công cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền 01 Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L LGUTRA4 Lít 150 28.847 4.327.050 02 Lốp 80/90 NR53 140-L01 50 145.218 7.260.900 03 Pô wave KKTL 200-P Cái 100 133.747 13.374.700 04 Pô Dream KKTL 125-P Cái 100 113.532 11.353.200 05 Xích KMC 25H x 62L 093-X Sợi 50 18.682 934.100 06 Xích KMC 25H x 82L 094-X Sợi 100 21.753 2.175.300 07 Xích KMC 25H x 84L 095-X Sợi 100 25.056 2.505.600 08 Lốp 225 - 17 VRM 011 240-L 50 75.814 3.790.700 09 Lốp 250 - 17 VRM 015 241-L 100 76.086 7.608.600 Tổng cộng 53.330.150 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi ba triệu, ba trăm ba mươi nghìn, một trăm năm mươi đồng chẵn. Xuất, ngày 04 tháng 05 năm 2010 Kế toán trưởng Người giao hàng Thủ kho (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn THẺ KHO Ngày 04 tháng 05 năm 2010 Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư: Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L Đơn vị tính: Lít Mã số: LGUTRA4 STT Chứng từ DIỄN GIẢI Ngày Nhập, Xuất Số lượng SH NT Nhập Xuất Tồn Tồn đầu kỳ 2.600 01 PX02 04/05 Xuất kho 04/05 150 Cộng SPS 150 Tồn cuối tháng 2.450 Quy nhơn, ngày … tháng … năm 2010 Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy THẺ KHO 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn Ngày 04 tháng 05 năm 2010 Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư: Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L Đơn vị tính: Lít Mã số: LGUTRA4 STT Chứng từ DIỄN GIẢI Ngày Nhập, Xuất Số lượng SH NT Nhập Xuất Tồn Tồn đầu kỳ 2.600 01 PX02 04/05 Xuất kho 04/05 150 Cộng SPS 150 Tồn cuối tháng 2.450 Quy nhơn, ngày … tháng … năm 2010 Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy THẺ KHO 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn Ngày 04 tháng 05 năm 2010 Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư: Lốp 80/90 NR53 Đơn vị tính: Mã số: 140-L01 STT Chứng từ DIỄN GIẢI Ngày Nhập, Xuất Số lượng SH NT Nhập Xuất Tồn Tồn đầu kỳ 2.000 01 PX02 04/05 Xuất kho 04/05 50 Cộng SPS 50 Tồn cuối tháng 1.950 Quy nhơn, ngày … tháng … năm 2010 Người ghi sổ Phụ trách kế toán Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- Nguyễn Trung Trực, TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Số hiệu: 02 Đơn vị tính: Đồng STT Chứng từ TRÍCH YẾU Số hiệu TK Số tiền Số hiệu NT Nợ Có 01 PXK14527 04/05 Xuất hàng cho CN Công ty TNHH TM – XD 632 156 53.330.150 02 PXK14599 06/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát 632 156 88.150.000 … … ... ….. …. ….. ……. 07 PNX14607 15/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH Thanh Duy 632 156 74.550.000 … … ... ….. … …. ….. 28 PXK39928 29/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH Trường Huy 632 156 354.550.000 Tổng cộng 1.180.114.750 Kèm theo bộ chứng từ gốc Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tài khoản: 156 - Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L Tại kho: ……… Ngày … tháng … năm 2010 Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn Số hiệu NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Tồn đầu kỳ 28.847 2.600 75.002.200 PN01 03/05 331 28.847 2.400 69.232.800 PX02 04/05 632 28.847 150 4.327.050 …… …. …….. …. …. …. … ….. ….. …… ……. Cộng SPS 6.000 173.082.000 3.000 86.541.000 Tồn cuối kỳ 3.000 86.541.000 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Từ đó kế toán tổng hợp căn cứ vào phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, kế toàn vào chứng từ ghi sổ. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày, tháng Số hiệu Ngày, tháng 01 31/05 1.650.000.000 02 31/05 1.180.114.750 Cộng tháng 05/2010 1.650.000.000 Cộng tháng 05/2010 1.180.114.750 Cộng lũy kế từ đầu quý Cộng lũy kế từ đầu quý Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Căn cứ vào bảng kê chứng từ ghi Nợ TK 131, Bảng kê chứng từ ghi Nợ TK 111, kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ TK 131 Tháng 05 năm 2010 Chứng từ Diễn Giải TKĐƯ Phát sinh trong kỳ Loại SH Ngày Nợ Có  HĐ 14527 04/05 CN Công ty TNHH TM – XD 5111 25.362.000  HĐ 14599 06/05  Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát 5111 35.550.700 …… ….. ….. …… ……. ……. Tổng cộng 200.509.939 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ TK 1111 Tháng 05 năm 2010 Chứng từ Diễn Giải TKĐƯ Phát sinh trong kỳ Loại Số Ngày Nợ Có PT 05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 5111 53.450.000 PT 08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 5111 18.834.000 …… ….. ….. …… ……. ……. Tổng cộng 1.300.230.000 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: DT T5 Ngày 31 tháng 05 năm 2010 STT Chứng từ TRÍCH YẾU Số hiệu TK Số tiền Số hiệu NT Nợ Có 01 PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 1111 5111 53.450.000 02 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 1111 5111 18.834.000  03 HĐ14527 04/05 CN Công ty TNHH TM-XD 131  5111 25.362.000 … … ... ….. … …. …..  07 HĐ14599 06/05  Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát 131 5111 35.550.700 … ….. …. …….. …. ….. ………. Kết chuyển DT cuối tháng 5111 911 1.180.114.750 Tổng cộng 1.180.114.750 Lập, ngày …tháng….năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Đơn vị tính: VNĐ 16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn SỔ CÁI Tháng 05 năm 2010 TK 632: Giá vốn hàng bán Số hiệu :01 NT ghi sổ Chứng từ Diễn Giải TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu năm 0 31/05 GV T05 04/05 Xuất hàng cho CN Công ty TNHH TM – XD 156 53.330.150 31/05 GV T05 06/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát 156 88.150.000 ….. ….. ……… ………………….. ………. …………. Cộng số phát sinh 1.180.114.750 Kết chuyển Giá vốn 911 1.180.114.750 Tổng cộng 1.180.114.750 1.180.114.750 Lập, ngày 31 tháng 05 năm 2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn SỔ CÁI Số hiệu: 02 Tháng 05 năm 2010 TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ NT ghi sổ Chứng từ Diễn Giải TKĐƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu năm 0 31/05 PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 1111 53.450.000 31/05 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 1111 18.834.000 31/05 HĐ14527 04/05 CN Công ty TNHH TM – XD 131 25.362.000 …. ….. …. ….. ….. ….. Cộng số phát sinh 1.500.739.939 Kết chuyển doanh thu 911 1.500.739.939 Tổng cộng 1.500.739.939 1.500.739.939 Lập, ngày 31 tháng 05 năm2010 Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Đơn vị tính: VNĐ 16- NguyễnTrungTrực, TP Quy Nhơn SỔ CÁI Tháng 05 năm 2010 TK 156 : Hàng hoá Đơn vị tính: VNĐ NT Ghi sổ CTGS DIỄN GIẢI Số hiệu TKDƯ Số tiền SH NT Nợ Có Số dư đầu tháng 5 13.393.268.663 31/05 01 31/05 Nhập Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L 1111 69.232.800 Nhập Bình GS NS (NS4) 1111 2.904.000 …….. ……. ……… …… Nhập Shell Tellus 68-209 331 576.404.000 31/05 02 31/05 Xuất hàng cho CN Công ty TNHH TM – XD 632 53.330.150 Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát 632 88.150.000 ……….. …. ………… ……….. Xuất hàng cho Công ty TNHH Trường Huy 632 354.550.000 Cộng phát sinh tháng 5 1.650.000.000 1.180.114.750 Số dư cuối tháng 5 13.863.153.915 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám Đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Hạch toán tiền mặt: Nội dung: Tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy, các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt thường xuyên diễn ra liên tục…Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán nhập vào máy, máy tính sẽ tự động kết chuyển số liệu vàp các sổ sách có liên quan, và được số dư hàng ngày. Chứng từ sử dụng: bao gồm phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, ….. Quy trình ghi sổ như sau: Chứng từ kế toán Sổ quỹ CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Sổ Cái Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 2.2. Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền Sổ sách kế toán: Sổ tổng hợp: Sổ cái TK 111 “ Tiền mặt”, TK 131 “Phải thu khách hàng” ,TK “Phải trả người bán”….. Sổ chi tiết: + Sổ quỹ, Sổ chi tiết thanh toán với người mua, Sổ chi tiết thanh toán với người bán... + Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua (TK 131), Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán (TK331). Thực hành ghi sổ: Chứng từ: Các nghiệp vụ liên quan đến tiền được thể hiện qua các phiếu thu, phiếu chi, …Căn cứ vào các số liệu trên chứng từ, kế toán sẽ nhập số liệu vào máy tính, máy tính sẽ tự động lập các Chứng từ ghi sổ. Phiếu thu: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Mẫu số: 01-TT 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của BTC) Quyển số:…………. Số : 05 Nợ : 111 Có : 511, 333 PHIẾU THU Ngày 02 tháng 05 năm 2010 Họ, tên người nộp tiền: Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát Địa chỉ: Lô 195 Đông bến xe Quy Nhơn Lý do nộp: thu tiền bán hàng Số tiền: 253.450.000 Viết bằng chữ: Hai trăm năm mươi ba triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng chẵn. Kèm theo ……………………………………………….chứng từ gốc. Ngày02 tháng 05 năm 2010 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) Phiếu chi: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy Mẫu số: 01-TT 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của BTC) Quyển số:…………. Số : 01 Nợ : 642, 133 Có : 111 PHIẾU CHI Ngày 01 tháng 05 năm 2010 Họ, tên người nộp tiền: Công ty CP CPN Hợp Nhất Địa chỉ: 60C, Lê Thị Riêng, BT, Q1, HCM Lý do nộp: Thanh toán tiền chuyển phát nhanh Số tiền: 28.272.000……Viết bằng chữ: Hai mươi tám triệu hai trăm bảy mươi hai ngàn đồng chẵn. Kèm theo …………………………….chứng từ gốc. Ngày 01 tháng 05 năm 2010 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập “Chứng từ ghi sổ”. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 01 (Ghi nợ TK 1111) Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu TKĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 1111 1111 5111 3331 53.450.000 5.345.000 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 1111 1111 5111 3331 18.834.000 1.883.400 ….. ….. …………………………….. …. ……. …………. …. Cộng phát sinh 1.808.210.800 Kèm theo bộ chứng từ gốc Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn CHỨNG TỪ GHI SỔ Số : 02 (Ghi có TK 1111) Ngày 31 tháng 05 năm 2010 Đơn vị tính: Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu TKĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có PC01 01/05 Thanh toán tiền chuyển phát nhanh 642 133 1111 1111 28.272.000 2.827.200 PNK 01 03/05 Nhập Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L 156 1111 69.232.800 … … …. … … ….. PNK02 06/05 Nhập Bình GS NS (NS4) 156 1111 2.904.000 PC13 07/05 Trả tiền nợ gốc cho ngân hàng ViêttinBank 311 1111 60.736.000 ……… …….. ……………………………. ……. …... ………… PC54 31/05 Tạm ứng lương cho nhân viên 334 1111 28.905.000 Cộng phát sinh 1.550.347.500 Kèm theo bộ chứng từ gốc Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Sau khi có các Chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ. Sổ này được làm căn cứ để ghi Sổ Cái. Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ (Ngày 31 tháng 05 năm 2010) Chứng từ ghi sổ Số tiền Chứng từ ghi sổ Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng 01 31/05 1.808.210.800 02 31/05 1.550.347.500 Cộng tháng 05/2010 1.808.210.800 Cộng tháng 05/2010 1.550.347.500 Cộng lũy kế từ đầu quý Cộng lũy kế từ đầu quý Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ CÁI Tài khoản 1111 – Tiền mặt VNĐ Tháng 05/2010 Đvt: Đồng NT ghi sổ CTGS DIỄN GIẢI Số hiệu TKĐƯ Số tiền Ghi chú SH NT Nợ Có Số dư đầu tháng 05 398.253.825 31/05 01 31/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 5111 3331 53.450.000 5.345.000 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 5111 3331 18.834.000 1.883.400 ............... …… ………… Thu tiền từ Công ty Thanh Huy 5111 3331 170.800.000 17.080.000 31/05 02 31/05 Thanh toán tiền chuyển phát nhanh 642 133 28.272.000 2.827.200 Nhập Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L 156 69.232.800 ……. ………. ….. Nhập Bình GS NS (NS4) 156 2.904.000 Trả tiền nợ gốc cho ngân hàng ViêttinBank 311 60.736.000 ................. ……. ………. Tạm ứng lương cho NV 334 28.905.000 Cộng phát sinh tháng 05 1.808.210.800 1.550.347.500 Số dư cuối tháng 05 656.117.125 Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký,họ tên) (Ký, họ tên) Các hình thức ghi sổ khác: Hình thức ghi sổ Nhật ký chung: Chứng từ kế toán Sổ Nhật ký chung Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiêt Sổ Nhật ký Đặc biệt Ghi chú: : Ghi hằng ngày : Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra Sơ đồ 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi vào Sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo trình tự nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hình thức này gồm có các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt. Sổ Cái. Các Sổ, thẻ kế toán chi tiết. Giải thích sơ đồ: - Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái theo các TK kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, Thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biêt thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan. Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt lấy số liệu để ghi vào các TK phù hợp trên sổ Cái, sau đó loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt. - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ dùng để lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc các sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ. Theo hình thức hình thức Nhật ký chung thì các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày được ghi vào sổ Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ Cái liên quan. Đối với tiền mặt: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy SỔ QUỸ TIỀN MẶT 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn Tháng 05/2010 Đơn vị tính: Đồng NTCT SH CT Chứng từ DIỄN GIẢI THU CHI TỒN Xác nhận của kế toán THU CHI Tồn quỹ TM đầu tháng 398.253.825 01/05 02 PC Thanh toán tiền chuyển phát nhanh 31.099.200 367.154.625 02/05 05 PT Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 58.804.000 425.958.625 03/05 08 PT Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 20.717.400 466.676.025 PNK01 PC Nhập Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L 69.232.800 397.443.225 06/05 PNK02 PC Nhập Bình GS NS (NS4) 2.904.000 394.539.225 07/05 13 PC Trả tiền nợ gốc cho ngân hàng ViêttinBank 60.736.000 338.803.225 …. …. …. …. …………. ………. ………….. 31/05 54 PC Tạm ứng lương cho nhân viên 28.905.000 656.117.125 Cộng phát sinh tháng 1.808.210.800 1.550.347.500 Tồn quỹ TM cuối tháng 656.117.125 Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶT 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn Tháng 05/2010 TK 1111 – TIỀN MẶT VNĐ Đơn vị tính: Đồng NTGS CHỨNG TỪ DIỄN GIẢI Số hiệu TKĐƯ THU CHI TỒN Ghi chú SH NT Tồn TM đầu tháng 398.253.825 01/05 PC02 Thanh toán tiền chuyển phát nhanh 642 133 31.099.200 02/05 PT05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 5111 3331 58.804.000 03/05 PT08 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 5111 3331 20.717.400 PNK 01 Nhập Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L 156 69.232.800 … … ………… ……. ………. 06/05 PNK02 Nhập Bình GS NS (NS4) 156 2.904.000 07/05 PC13 Trả tiền nợ gốc cho ngân hàng ViêttinBank 311 60.736.000 …. …. ….. …….. ……. ……. 31/05 PC54 Tạm ứng lương cho nhân viên 334 28.905.000 Cộng phát sinh tháng 1.808.210.800 1.550.347.500 Tồn quỹ TM cuối tháng 656.117.125 Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trang số 01 Tháng 05/2010 Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ DIỄN GIẢI ĐG SC Số TT dòng SHT KĐƯ Số phát sinh SH NT NỢ CÓ 01/05 PC02 01/05 Thanh toán tiền chuyển phát nhanh R 1 2 3 642 133 1111 28.272.000 2.827.200 31.099.200 02/05 PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát R 4 5 6 1111 5111 3331 58.804.000 53.450.000 5.345.000 03/05 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà R 7 8 9 1111 5111 3331 20.717.400 18.834.000 1.883.400 PNK 01 03/05 Nhập Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L R 10 11 156 1111 69.232.800 69.232.800 Cộng mang sang trang sau 159.835.400 159.835.400 Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trang số 02 Tháng 05/2010 Đvt: Đồng NTGS Chứng từ DIỄN GIẢI ĐG SC Số TT dòng SHT KĐƯ Số phát sinh SH NT NỢ CÓ Trang trước mang sang 159.835.400 159.835.400 06/05 PNK02 06/05 Nhập Bình GS NS (NS4) R 1 2 156 1111 2.904.000 2.904.000 07/05 PC13 07/05 Trả tiền nợ gốc cho ngân hàng ViêttinBank R 3 4 311 1111 60.736.000 60.736.000 ……… ……. ……. ……………………………. .... …. ……… ………… …………. 31/05 PC54 31/05 Tạm ứng lương cho nhân viên R 20 21 334 1111 28.905.000 28.905.000 Cộng phát sinh tháng 05 3.358.558.300 3.358.558.300 Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy SỔ CÁI Trang số 01 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn TK : 1111 – TIỀN MẶT VNĐ Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ DIỄN GIẢI NKC SHT KĐƯ Số phát sinh SH NT Trang Dòng NỢ CÓ Số dư đầu tháng 05 398.253.825 01/05 PC02 01/05 Thanh toán tiền chuyển phát nhanh 01 1 2 6427 1331 28.272.000 2.827.200 02/05 PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 01 5 6 5111 3331 53.450.000 5.345.000 03/05 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 01 8 9 5111 3331 18.834.000 1.883.400 PNK 01 03/05 Nhập Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L 01 10 156 69.232.800 … …. … …… … …. …. …… 06/05 PNK02 06/05 Nhập Bình GS NS (NS4) 02 1 156 2.904.000 07/05 PC13 07/05 Trả tiền nợ gốc cho ngân hàng ViêttinBank 02 3 311 60.736.000 …. … … …… … … ….. ……. 31/05 PC54 31/05 Tạm ứng lương cho nhân viên 02 20 334 28.905.000 Cộng phát sinh tháng 05 1.808.210.800 1.550.347.500 Số dư cuối tháng 05 656.117.125 Đối với Giá vốn hàng bán và Doanh thu bán hàng: + TK 632: Giá vốn hàng bán: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trang số 01 Tháng 05/2010 Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ DIỄN GIẢI ĐG SC Số TT dòng SHT KĐƯ Số phát sinh SH NT NỢ CÓ 04/05 PXK14527 04/05 Xuất hàng cho CN Công ty TNHH TM – XD R 1 2 632 156 53.330.150 53.330.150 06/05 PXK14599 06/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát R 3 4 632 156 88.150.000 88.150.000 ….. ….. ….. ……. … …. ….. ……… …….. 15/05 PNX14607 15/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH Thanh Duy R 12 13 632 156 74.550.000 74.550.000 ….. ….. ….. ……. … …. ….. ……… …….. 29/05 PXK39928 29/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH Trường Huy R 30 31 632 156 354.550.000 354.550.000 Cộng phát sinh tháng 05 1.180.114.750 1.180.114.750 Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ CÁI Trang số 01 TK : 632 – Giá vốn hàng bán Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ DIỄN GIẢI NKC SHT KĐƯ Số phát sinh SH NT Trang Dòng NỢ CÓ Số dư đầu tháng 05 0 04/05 PXK14527 04/05 Xuất hàng cho CN Công ty TNHH TM-XD 01 2 156 53.330.150 06/05 PXK14599 06/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát 01 4 156 88.150.000 ….. ….. ….. …… …. ….. ….. …….. …… 15/05 PNX14607 15/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH Thanh Duy 01 13 156 74.550.000 ….. ….. …… …………….. ….. …… …… …… 29/05 PXK39928 29/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH Trường Huy 01 31 156 354.550.000 Cộng phát sinh tháng 05 1.180.114.750 Tổng cộng 1.180.114.750 + TK 5111: Doanh thu bán hàng: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ NHẬT KÝ CHUNG Trang số 01 Tháng 05/2010 Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ DIỄN GIẢI ĐG SC Số TT dòng SHT KĐƯ Số phát sinh SH NT NỢ CÓ 02/05 PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát R 1 2 1111 5111 53.450.000 53.450.000 03/05 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà R 3 4 1111 5111 18.834.000 18.834.000 04/05 HĐ14527 04/05 CN Công ty TNHH TM – XD R 5 6 131 5111 25.362.000 25.362.000 06/05 HĐ14599 06/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát R 7 8 131 5111 35.550.700 35.550.700 ….. ….. ….. ……. … …. ….. ……… …….. Cộng phát sinh tháng 05 1.500.739.939 1.500.739.939 Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn SỔ CÁI Trang số 01 TK 5111 : Doanh thu bán hàng Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ DIỄN GIẢI NKC SHT KĐƯ Số phát sinh SH NT Trang Dòng NỢ CÓ Số dư đầu tháng 05 0 02/05 PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 01 1 1111 53.450.000 03/05 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 01 3 1111 18.834.000 04/05 HĐ14527 04/05 CN Công ty TNHH TM – XD 01 5 131 25.362.000 06/05 HĐ14599 06/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát 01 7 131 35.550.700 ….. ….. ….. ……. ….. …… …… ……. Cộng phát sinh tháng 05 1.500.739.939 Tổng cộng 1.500.739.939 Hình thức ghi sổ “Nhật ký- Sổ Cái”: Chứng từ kế toán Sổ quỹ NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sơ đồ 2.4. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký- Sổ Cái Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra: Điều kiện vận dụng: Trình tự ghi sổ kế toán: + Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký- sổ Cái. Đồng thời chứng từ kế toán được ghi vào sổ chi tiết có liên quan. + Cuối tháng, kế toán cộng số liệu của cột phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần sổ Cái để ghi vào dòng cột số phát sinh cuối tháng. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính số phát sinh luỹ kế đầu quý đến cuối tháng này. Căn cứ vào số dư đầu quý và số phát sinh trong quý kế toán tính ra số dư cuối quý của từng tài khoản trên Nhật ký- sổ Cái. + Khi kiểm tra đối chiếu cộng số cuối quý trong Nhật ký- sổ Cái đảm bảo: Tổng số tiền của cột phát sinh ở phần Nhật ký = Tổng số phát sinh Nợ của tất cả các tài khoản = Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản Tổng số dư Nợ các TK = Tổng số dư Có các TK Các sổ chi tiết được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số liệu khoá sổ của từng đối tượng lập bảng tổng hợp chi tiết. Số liệu trên Nhật ký- sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết khớp với nhau sẽ làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính. Nhật ký- sổ Cái được ghi như sau: Hàng hoá: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy NHẬT KÝ – SỔ CÁI 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn Tháng 05/2010 Đơn vị tính: Đồng STT Chứng từ DIỄN GIẢI SỐ TIỀN TK 1111 TK 131 SH NT Nợ Có Nợ Có Số dư đầu tháng 398.253.825 35.420.120 1 PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 53.450.000 53.450.000 2 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 18.834.000 18.834.000 3 HĐ14527 04/05 Nhập hàng cho CN Công ty TNHH TM – XD 75.263.000 53.330.150 50.000.000 25.362.000 … …. …. ………… …….. ………… …….. …. 10 HĐ14599 06/05 Xuất hàng cho Công ty TNHH TM-DV Thịnh Phát 85.250.120 74.550.000 49.699.420 35.550.700 …. …. …. ……. … … … … …. 28 Tổng phát sinh 1.120.330.900 …. 29 Số dư cuối tháng 656.117.125 68.234.520 STT TK 156 TK 511 TK 632 Nợ Có Nợ Có Nợ Có 1 53.450.000 2 18.834.000 3 53.330.150 75.263.000 53.330.150 … … … … … 10 74.550.000 85.250.120 74.550.000 …. …. …. …. …. … 28 …. 1.180.114.750 1.500.739.939 1.180.114.750 29 13.863.153.915 Tiền mặt: Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy NHẬT KÝ – SỔ CÁI 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn Tháng 05/2010 Đơn vị tính: Đồng NT GS Chứng từ DIỄN GIẢI SỐ TIỀN TK 1111 TK 1331 TK 3331 SH NT NỢ CÓ NỢ CÓ NỢ CÓ Số dư đầu tháng 398.253.825 398.253.825 01/05 PC01 01/05 Thanh toán tiền chuyển phát nhanh 31.099.200 31.099.200 2.827.200 02/05 PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 58.804.000 58.804.000 5.345.000 03/05 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 20.717.400 20.717.400 1.883.400 PNK 01 03/05 Nhập Nhớt LG ULTRA 4T 20W/50 - 1L 69.232.800 69.232.800 .. ….. …… ……….. .…….. 06/05 PNK02 06/05 Nhập Bình GS NS (NS4) 2.904.000 2.904.000 07/05 PC13 07/05 Trả tiền nợ gốc cho NH ViêttinBank 60.736.000 60.736.000 ….. …. …. …….. ……….. ……… 31/05 PC54 31/05 Tạm ứng lương cho nhân viên 28.905.000 28.905.000 Cộng phát sinh T5 3.358.558.300 1.808.210.800 1.550.347.500 Số dư cuối tháng 5 656.117.125 Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn NHẬT KÝ – SỔ CÁI (Tiếp theo) Tháng 05/2010 Đơn vị tính: Đồng NT GS Chứng từ DIỄN GIẢI TK 1111 TK 311 TK 334 TK 5111 SH NT NỢ CÓ NỢ CÓ NỢ CÓ NỢ CÓ Số dư đầu tháng 398.253.825 01/05 PC01 01/05 Thanh toán tiền chuyển phát nhanh 31.099.200 02/05 PT05 02/05 Thu tiền từ Công ty TNHH TM DV An Hưng Phát 58.804.000 53.450.000 03/05 PT08 03/05 Thu tiền từ Công ty TNHH Hiệp Hoà 20.717.400 18.834.000 …… …. … ……… … …. ……… ….. …. ……… 07/05 PC13 07/05 Trả tiền nợ gốc cho NH ViêttinBank 60.736.000 60.736.000 … …. …. ……. …….. 31/05 PC54 31/05 Tạm ứng lương cho nhân viên 28.905.000 28.905.000 Tổng số phát sinh 1.808.210.800 1.550.347.500 Số dư cuối tháng 5 656.117.125 Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn NHẬT KÝ – SỔ CÁI (Tiếp theo) Tháng 05/2010 Đơn vị tính: Đồng NTGS Chứng từ TK 1111 TK 642 TK 156 SH NT NỢ CÓ NỢ CÓ 398.253.825 01/05 PC02 01/05 31.099.200 28.272.000 02/05 PT05 02/05 58.804.000 03/05 PT08 03/05 20.717.400 PNK 01 03/05 69.232.800 .. ….. ……. …… ….. …… 06/05 PNK02 06/05 2.904.000 07/05 PC13 07/05 60.736.000 …. … ….. ……. 31/05 PC54 31/05 28.905.000 Tổng số phát sinh 1.808.210.800 1.550.347.500 Số dư cuối tháng 5 656.117.125 Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy 16-Nguyễn Trung Trực-TP Quy Nhơn Mẫu số F01 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006 /QĐ-BTC ngày 14/ 9/2006 của Bộ trưởng BTC) BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH Năm 2009 Đơn vị tính: Đồng SHTK TÊN TÀI KHOẢN SỐ DƯ ĐẦU KỲ PHÁT SINH TRONG KỲ SỐ DƯ CUỐI KỲ NỢ CÓ NỢ CÓ NỢ CÓ 1 2 3 4 5 6 7 8 111 Tiền mặt 28.864.064 35.468.957.851 35.366.937.886 126.848.029 112 Tiền gửi ngân hàng 224.912.567 17.342.791.936 17.383.511.933 184.192.570 131 Phải thu khách hàng 42.172.725 14.353.449.123 14.123.884.441 271.787.407 133 Thuế GTGT được khấu trừ 3.911.950.963 3.557.431.641 354.519.322 138 Phải thu khác 910.281.556 5.784.654.358 5.182.807.671 1.512.128.243 142 Chi phí trả trước ngắn hạn 41.603.128 41.603.128 152 Nguyên liệu, vật liêu 3.150.000 322.676.122 307.042.201 18.783.921 153 Công cụ, dụng cụ 44.207.653 39.799.508 41.993.580 41.993.581 154 Chi phí SXKD dở dang 645.627.697 645.627.697 156 Hàng hoá 6.935.677.025 38.673.005.929 32.538.971.438 13.249.711.516 211 Tài sản cố định 1.498.617.125 243.907.792 1.742.524.917 214 Hao mòn tài sản cố định 446.518.813 252.884.535 699.403.348 311 Vay ngắn hạn 6.869.099.450 44.844.598.765 52.086.124.433 11.110.625.118 331 Phải trả người bán 346.113.605 43.551.713.740 42.944.262.699 261.337.436 333 Thuế & các khoản phải nộp NN 382.395.192 3.772.434.194 4.155.917.073 1.087.687 334 Phải trả người lao động 16.639.000 864.063.000 667.424.000 338 Phải trả & phải nộp khác 164.340.444 118.057.788 209.940.993 256.223.649 411 Nguồn vốn kinh doanh 2.163.669.576 2.163.669.576 414 Quỹ phát triển kinh doanh 13.138.620 13.138.620 415 Quỹ dự trữ 132.714 132.714 421 Lợi nhuận chưa phân phối 5.463.186 18.586.154 24.049.340 511 Doanh thu bán hàng 38.277.618.576 38.277.618.576 515 Doanh thu hoạt đọng tài chính 2.988.567 2.988.567 632 Giá vốn hàng bán 35.895.195.342 35.895.195.342 642 Chi phí quản lý kinh doanh 1.162.346.086 1.162.346.086 711 Thu nhập khác 104.531.952 104.531.952 811 Chi phí khác 1.500.000 1.500.000 821 Chi phí thuế TNDN 3.942.518 3.942.518 911 Xác định kết quả kinh doanh 38.385.139.095 38.385.139.095 Tổng cộng 10.107.881.035 10.107.881.035 324.481.818.634 324.481.818.634 17.351.095.679 17.351.095.679 Quy nhơn, ngày tháng….năm 2010 Lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH TM & QC XUÂN DUY VÀ CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÒN LẠI 3.1. NHỮNG ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH TM & QC XUÂN DUY: Trong những năm gần đây kinh tế thế giới cũng như trong nước gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy luôn làm ăn có lãi. Điều này thể hiện sự cố gắng không ngừng của ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ công nhân viên cũng như sự đóng góp của bộ phận kế toán. Qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã tìm hiểu về bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận… Công ty đã khắc phục những khó khăn ban đầu như: nguồn vốn, nguồn nhân công, thị trường tiêu thụ… Công ty đã không ngừng đầu tư, phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ. Sản phẩm của Công ty dần chiếm lĩnh thị trường, và uy tín chất lượng ngày càng cao… Về bộ máy kế toán của Công ty, đã được tổ chức tương đối phù hợp với đặc điểm và mô hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Mỗi cán bộ kế toán được bố trí, phân công, theo dõi từng khâu công việc nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, không chồng chéo trách nhiệm mặc dù công việc nhiều. Tổ chức bộ máy kế toán tập trung đảm bảo được sự lãnh đạo thống nhất đối với công tác kế toán tạo thuận lợi cho cho công việc kiểm tra và hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở thông tin do bộ phận kế toán cung cấp, giảm bớt chi phí nhân công quản lý Công ty, thông báo số liệu nhanh. Là một đơn vị kinh doanh nên số lượng hàng hoá nhiều, kế toán đã mở sổ sách theo dõi kịp thời dầy đủ từng loại hàng hoá, phản ánh ghi chép kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn về số lượng lẫn giá trị ở cuối quý, cuối kỳ, hạch toán đối chiếu, kiểm kê với thủ kho và lập báo cáo tài chính kịp thời. Đồng thời, việc áp dụng máy tính phục vụ vào công tác kế toán đã giảm bớt khối lượng, rút ngắn thời gian để tổng hợp, phản ánh các số liệu kế toán cũng như cung cấp thông tin cho lãnh đạo Công ty. NHẬN XÉT CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN CÒN LẠI: Hình thức công ty đang áp dụng: Ưu điểm: Hình thức “ Chứng từ- ghi sổ” phù hợp với mọi loại hình Công ty. Kết cấu mẫu sổ đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, thuận lợi cho việc phân công lao động kế toán, dễ ghi chép nên phù hợp cả điều kiện kế toán thủ công và kế toán máy. Hiện Công ty sử dụng phương pháp thủ công do vậy việc áp dụng hình thức này là hoàn toàn phù hợp. Hạn chế: Tuy hình thức này khá phù hợp tuy nhiên việc ghi chép dễ trùng lặp, khối lượng công việc ghi chép nhiều, công việc đối chiếu kiểm tra dồn vào cuối kỳ nên việc tính toán rất vất vả và bận rộn, làm ảnh hưởng đến thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính. 3.2.2. Các hình thức khác: Hình thức Nhật ký chung: - Hình thức Nhật ký chung có đặc điểm: tách rời trình tự ghi sổ theo thời gian và theo nội dung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. - Hình thức Nhật ký chung có ưu điểm: + Dễ lập, dễ hiểu, dễ phát hiện sai sót, mẫu sổ đơn giản. + Hình thức này cũng phù hợp với việc áp dụng kế toán máy. Hiện nay các doanh nghiệp đều có xu hướng áp dụng phần mềm kế toán nên việc sử dụng loại sổ đơn giản như sổ Nhật ký chung sẽ làm cho quá trình này đạt hiệu quả hơn. - Hình thức này có những hạn chế lớn là: + Trong quá trình ghi chép còn phát sinh trùng lặp nếu không xác định rõ Chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ. + Khối lượng ghi chép nhiều, công tác kiểm tra thường dồn vào cuối kỳ làm ảnh hướng đến việc lập và gửi Báo cáo tài chính. Vì thế hình thức này thường áp dụng cho những doanh nghiệp vừa và nhỏ, có số lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều. Vì thế hình thức Nhật ký chung không phù hợp với đặc điểm của Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy, việc áp dụng hình thức này sẽ không quản lý được các phần hành kế toán một cách chặc chẽ như hình thức Chứng từ ghi sổ. Hình thức Nhật ký- Sổ Cái: Nhật ký – Sổ Cái kết hợp được trình tự ghi sổ theo thời gian và theo nội dung của nghiệp vụ sổ. Do đặc điểm này mà Nhật ký- Sổ Cái có các ưu điểm sau: Hạch toán đơn giản, sổ sách sử dụng ít. Số liệu cho biết cả hai chỉ tiêu: thời gian, nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cuối kỳ việc kiểm tra đối chiếu được tiến hành nhanh chóng , không cần phải lập Bảng cân đối số phát sinh. Hạn chế của hình thức này là: Các TK kê ngang sổ nên khuôn khổ sổ cồng kềnh. Hơn nữa, số lượng sổ tổng hợp chỉ có một nên việc phân công lao động kế toán sẽ khó khăn. Kế toán sẽ kiêm nhiệm nhiều phần hành, tính chuyên môn hóa trong công việc thấp. - Hình thức này chỉ phù hợp cho những doanh nghiêp có quy mô nhỏ, có ít nghiệp vụ phát sinh, TK sử dụng ít. KẾT LUẬN Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, cơ chế quản lý của Nhà nước được đổi mới với cơ chế mở cửa, đã mang lại những cơ hội cũng như thách thức cho sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu các biện pháp tăng cường công tác, quản lý trên các phương tiện kinh tế. Với chức năng quản lý, hoạt động của công tác kế toán liên quan trực tiếp đến việc hoạch định các chiến luợc phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán là một trong những nội dung rất quan trọng gắn liền với việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM & QC Xuân Duy em đã tìm tòi, học hỏi và nắm bắt được những kiến thức thực tế về chuyên ngành kế toán. Em cũng đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị đồng thời cũng đưa ra những tồn tại và cách khắc phục nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại đơn vị. Trên đây là toàn bộ báo cáo thực tập của em tại Công Ty TNHH TM & QC Xuân Duy. Để có được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Lê Thị Thanh Mỹ, cùng sự giúp đỡ và tạo điều kiện của cán bộ, nhân viên Phòng Kế toán. Nhưng do thời gian có hạn trình độ nhận thức của bản thân còn hạn chế nên trong bài báo cáo này của em có thể có những thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn. Tp hcm , ngày 30 tháng 11 năm 2010 Sinh viên Phan thị dinh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbao_cao_thuc_tap_tong_hop_tai_cong_ty_tnhh_tm_quang_cao_xuan_duy_binh_.doc
Luận văn liên quan