Quy hoạch du lịch sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ

- Xác định trách nhiệm quản lý - Kiểm tra thường xuyên các hoạt động khai thác du lịch - Nhãn sinh thái cho các doanh nghiệp quản lý và khai thác tốt tài nguyên du lịch - Các giải pháp quản lý khác (năng lượng , giao thông vận tải, chất thải rắn).

pdf38 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 24/02/2014 | Lượt xem: 1952 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quy hoạch du lịch sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Quy hoạch du lịch sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ Nhóm sinh viên: Đầu Xuân Điền MSSV-06D1032 Nguyễn Ngọc Thủ MSSV-06D1053 Giáp Nguyên Vũ MSSV-06D1062 Lâm Nguyễn Phương Vi MSSV-06D1063 I/ Đặc điểm tự nhiên 1/ Vị trí địa lý - Tọa độ: 10 ·22' – 10 ·40' độ vĩ Bắc và 106 ·46' – 107 ·01' kinh Đông. - Giáp tỉnh Đồng Nai ở phía Bắc. - Giáp biển Đông ở phía Nam. - Giáp Tiền Giang và Long An ở phía Tây. - Giáp tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ở phía Đông. 2/ Đặc điểm địa hình - Phía Bắc là sông Nhà Bè - sông Lòng Tàu. - Phía Đông là sông Đồng Tranh - sông Thị Vải. - Phía Tây là sông Soài Rạp. - Phía Nam là biển Đông.  3/ Đặïc điểm về khí hậu - Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10; mùa khô từø tháng 11 đến thàng 4 năm sau. - Nhiệt độ trung bình khoảng 25 ·C đến 29 ·C. - Lượng mưa trung bình năm từ 1.000- 1.402mm. 4/ Đặc điểm về sinh vật 4.1/ Thực vật - Có 35 loài thực vật thân gỗ thực sự ngập mặn gồm: Đước, Đưng, Bần, Mắm, Giá, Dà, Cóc, Xu, Sú, Vẹt…. 4.2/ Động vật - Động vật thủy sinh không xương sống có trên 700 loài thuộc 44 họ, 19 bộ, 6 lớp, 5 ngành. - Cá có trên 137 loài thuộc 39 họ và 13 bộ. - Hệ động vật có xương sống trên cạn có 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát. II/ Tài nguyên du lịch nhân văn 1/ Di tích lịch sử quốc gia Rừng Sác UNESCO đã công nhận đây là khu dự trữ sinh quyển thế giới với hệ động thực vật đa dạng, độc đáo điển hình của vùng ngập mặn. 2/ Lễ hội Nghinh Ông Tổ chức vào ngày 16/8 âm lịch hàng năm Lễ hội gồm có ba giai đoạn: + Lễ nghinh Ông bắt đầu từ 9 giờ đến 13 giờ, + Lễ cúng Tiền hiền, Hậu hiền + Lễ cúng chánh tế. Hợp lưu của sông lò rèn và sông Vàm Sát Rừng Sác và 1 phần đời sống dân cư Tuyến đường đi đến khu du lịch Vàm Sát bằng xe bus Bản đồ đi đến khu du lịch Vàm Sát 3/ Bảo tàng Cần Giờ Löu giöõ hieän vaät coå cuûa vuøng ñaát moät thôøi chöùng minh cho moät neàn vaên hoùa coå laâu ñôøi, phaûn aùnh moät caùch sinh ñoäng veà ñôøi soáng cuûa nhöõng cö daân ñaàu tieân. CCoøn coù nhöõng hiện vật veà heä ñoäng- thöïc vaät phong phuù vaø ña daïng cuûa röøng ngaëp mạên CCaàn Giôø. III/ Thực trạng về phát triển du lịch Rừng ngặp mặn Cần Giờ có diện tích trên 30.000ha Các cở sở vật chất chất kỹ thuật, hạ tầng, lao động vẫn còn rất bất cập và thô sơ, thậm chí có nơi hoàn toàn không có. 1/ Hiện trạng phát triển khách du lịch Cuối năm 1990 số lượng khách du lịch từ 42.200 lượt (1999) lên khoảng 300.000 lượt khách (2004) và trong đó có khoảng 6% là khách quốc tế. 2/ Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật - Năm 1986 hoàn thành đường Rừng Sác với kết cấu nền đường cấp phối sỏi đỏ và hiện đang được nâng cấp mở rộng cho sáu làn xe. - Cầu Dần Xây hoàn thành, rút ngắn thời gian lưu thông. - Năm 1990, lưới điện quốc quốc gia đã được đưa về Cần Giờ. IV/ Quan điểm phát triển - Phát triển du lịch bền vững đặt ra các yêu cầu khai thác tài nguyên du lịch để đáp ứng nhu cầu của du khách. - Đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường và không ảnh hưởng đến tài nguyên du lịch. V/ Mục tiêu phát triển - Phải phục hồi rừng ngập mặn với tốc độ nhanh trong những năm đầu tiên. - Xác định được các giải pháp kỹ thuật phù hợp: giống tốt, vùng trồng thích hợp, tổ chức thi công nhanh, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng tốt - Các biện pháp kỹ thuật tác động để rừng tăng trưởng nhanh, sớm cung cấp một phần nhu cầu chất đốt và vật liệu xây dựng cho dân cư trong vùng, đồng thời tạo ra môi trường thuận lợi cho các loài thủy sản nước lợ sinh sôi phát triển, giải quyết một phần thực phẩm cho nhân dân. VI/ Định hướng phát triển du lịch sinh thái Cần Giờ Cần Giờ được quy hoạch theo 3 phân khu chức năng chính: - Du lịch sinh thái nông nghiệp. - Du lịch sinh thái rừng. - Du lịch sinh thái biển. Kết hợp với các không gian du lịch ở các vùng khác trong khu vực để đưa ra: * Các tuyến du lịch dự kiến: - Tuyến đường bộ từ trung tâm thành phố xuống huyện Cần Giờ. - Tuyến đường sông từ thành phố đi Đồng Đình, Cần Thạnh; từ Cần Thạnh Lâm Viên đi Vũng Tàu - Cần Đước -Mỹ Tho. - Kết hợp đường bộ và đường sông. * Các điểm du lịch có thể phát triển bao gồm: - Khu du lịch bãi biển 30/4 xã Long Hòa. - Khu du lịch hoang dã Lâm viên Cần Giờ (2.200 ha) với khu căn cứ kháng chiến Rừng Sác (tái hiện). - Khu du lịch đặc công thủy Rừng Sác (250 ha). - Khu núi đá Giồng Chùa, xã Thạnh An(200 ha). - Khu du lịch nhà vườn (300 ha) tại Long Hòa - Cần Thạnh. - Khu di tích lịch sử các căn cứ kháng chiến vùng rừng Sác. - Bảo tàng sinh vật biển. - Đình, chùa, lăng Ông Thủy Tướng. VII/ Xu thế phát triển du lịch 1/ Xu thế phát triển du lịch trong và ngoài nước 1.1/ Ngoài nước - Du lịch sinh thái là một xu thế hay là một sự chọn lựa của nhiều người bởi nó gần gũi với thiên nhiên - Kết hợp với các hoạt động khác như tắm biển, nghỉ dưỡng, tìm hiểu về động vật biển 1.2/ Trong nước * Đầu tư phát triển du lịch (sử dụng nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn nước ngoài) • * Kế hoạch đẩy mạnh phát triển du lịch đối với các địa bàn du lịch trọng điểm. * Phát triển nguồn nhân lực du lịch và nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ * Hội nhập hợp tác quốc tế về du lịch. *Xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch *Về phát triển các vùng du lịch 2/ Chiến lược phát triển du lịch của huyện Cần Giờ - Đầu tư thành lập dự án khu đô thị lấn biển, phí đầu tư cho dự án này khoảng 526 triệu USD - Dự án khu dân cư nhà vườn du lịch Phước Lộc đầu tư gần 600 tỷ đồng - Khu dự trữ sinh quyển thế giới rộng 38.000 ha là lá phổi của thành phố VIII/ Quy hoạch phát triển du lịch huyện Cần Giờ Công ty Cổ phần Đô thị Du lịch Cần Giờ  Khu du lịch lấn biển Khu vực trung tâm  Là trái tim của khu đô thị với các hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch, phục vụ vui chơi giải trí như liên hoan trên bãi biển, hòa nhạc ngoài trời, phố đi bộ và mua sắm, ẩm thực.. Khu vực nghi lễ  Chủ yếu tập trung hệ thống khách sạn với chiều cao trung bình so với khu vực lân cận nhằm tận dụng hướng nhìn ra biển. Xung quanh công trình là không gian sân vườn, cây xanh và các chòi nghỉ ngoài trời. Khu vực nghỉ dưỡng Chủ yếu tập trung hệ thống khách sạn với chiều cao trung bình so với khu vực lân cận nhằm tận dụng hướng nhìn ra biển. Xung quanh công trình là không gian sân vườn, cây xanh và các chòi nghỉ ngoài trời. Khu vực nhà vườn Khu vực nhà vườn mang tính riêng biệt với tầm nhìn trực tiếp hướng ra biển Công trình có tầng cao trung bình dọc theo các tuyến phố nhằm tạo nên sự chuyển tiếp về không gian, tầm nhìn hướng ra biển ,đồng thời danh cho mảng xanh Khu vực đón mặt trời Nằm ở tận cùng phía đông khu đô thị, dải đất tiếp giáp mặt biển được thiết kế gồm các biệt thự cao cấp, biệt thự nghỉ dưỡng, căn hộ cao cấp Tiến độ thực hiện Khởi công Hồn tất san lấp mặt bằng Hoàn tất hạ tầng cơ sở kỹ thu Hoàn tất xây dựng các công trình kiến trúc Mô phỏng dự án sau khi lấn biển 2/ Giữ nguyên diện tích khu bảo tồn dự trữ sinh quyển  Được bố trí chung thành cụm: khu cây xanh kết hợp vui chơi giải trí dọc bờ biển từ Long Hòa - Cần Thạnh quy mô 400 ha.  Thiết lập Hành lang hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cây xanh cảnh quan dọc sông rạch  Đối với công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp được duy trì và hạn chế phát triển mở rộng  Đối với nông - lâm nghiệp kết hợp phát triển du lịch sẽ tổ chức sản xuất nông nghiệp sạch kết hợp kinh tế vườn, khu du lịch sinh thái (khu du lịch sinh thái dọc sông Lòng Tàu thuộc xã Tam Thôn Hiệp IX/ Quy hoạch phát triển loại hình du lịch - Du lịch nghỉ dưỡng. - Du lịch sinh thái rừng - Dã ngoại. - Du lịch sinh thái biển. - Du lịch bằng thuyền buồm đến Vàm Sác X/ Giải pháp về giữ gìn và phát triển tài nguyên du lịch 1/Môi trường sinh thái rừng - Phải xác định rõ khu vực bảo vệ và khai thác - Phân thành từng nhóm khu vực rõ ràng với các chức năng và nhiệm vụ khác nhau cho từng nơi - Khuyến khích du khách tự tay trồng cây để góp phần phát triển thêm cho rừng ngày càng xanh .  Phải đề ra phương án gìn giữ cũng như bảo vệ rừng đã có, bên cạnh đó đề ra kế hoạch trồng thêm rừng  cần đề ra các biện pháp bảo vệ các loài động thực vật trong khu bảo tồn  Đồng thời hạn chế những dự án không đảm bảo cũng như phá vỡ môi trường sinh thái và hệ động thực vật vốn có 2/Môi trường sinh thái biển  Thành lập khu bảo tồn môi trường biển rất quan trọng  Thành lập các khu bảo tồn môi trường biển là việc làm quan trọng trong vấn đề phát triển bền vững tài nguyên biển  Khuyến khích tham gia các hoạt động bảo vêï môi trường sinh thái biển Phát đôïng phong trào bảo vệ môi trường XI/ Giải pháp về tiếp thị quảng bá - nternetI - PPhöông tieän truyeàn thoâng ñaïi chuùng - TTieán haønh caùc söï kieän truyeàn thoâng - TTaïo ñieàu kieän cho caùc coâng ty du lòch tìm hieåu vaø phaùt huy tieàm naêng du lòch ôû CCaàn Giôø XII/ Giải pháp về vốn  Vốn đầu tư  Nguồn lao động  Phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất, kỹ thuật  Chính sách liên kết giữa các vùng và các ban ngành có liên quan XIII/ Giải pháp về quản lý - Xác định trách nhiệm quản lý - Kiểm tra thường xuyên các hoạt động khai thác du lịch - Nhãn sinh thái cho các doanh nghiệp quản lý và khai thác tốt tài nguyên du lịch - Các giải pháp quản lý khác (năng lượng , giao thông vận tải, chất thải rắn).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfqhdl_can_gio_7622.pdf