Thẩm định dự án trạm cấp xăng dầu thới thuận

Qua phân tích các hiệu quả và chỉ tiêu tài chính như trên. Công ty nhận thấy việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản là hoàn toàn khả thi nên Công ty mạnh dạn đầu tư với tổng số vốn đầu tư như trên. Cụ thể như sau:  Vốn đầu tư: 3.905.750.000 đồng.  Công suất thiết kế: 1.800.000 lít xăng dầu/năm  Diện tích xây dựng: 2.000m2  Tạo công ăn việc làm cho hơn 10 lao động ở địa phương và các vùng lân cận. Tuy hoạt động trong lỉnh vực cạnh tranh khá gay gắt tuy nhiên đây là dự án có nhiều triển vọng mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư đồng thời đem lại nhiều lợi ích xã hội. Cần thực hiện công tác quản lý giám sát dự án một cách chặt chẽ để hiệu quả hoạt động của dự án đạt mức cao nhất.

docx21 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 07/12/2015 | Lượt xem: 2613 | Lượt tải: 32download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thẩm định dự án trạm cấp xăng dầu thới thuận, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TRẠM CẤP XĂNG DẦU THỚI THUẬN ˜&™ PHẦN 1: MỞ ĐẦU Sự cần thiết của thẩm định dự án Xăng dầu là mặt hàng thiết yếu có vị trí chiến lược rất quan trọng đối với sản xuất, đời sống và an ninh quốc phòng. Việc cung ứng xăng dầu cho các nhu cầu trên địa bàn thực hiện thông qua hệ thống mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế sẽ dẫn đến những thay đổi về quy mô và phân bố các ngành sản xuất, sự gia tăng của các phương tiện máy móc thiết bị cần sử dụng nhiên liệu làm gia tăng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu. Sự gia tăng dân số, thu nhập và đời sống dân cư được cải thiện, quá trình đô thị hóa phát triển sẽ làm tăng nhu cầu sử dụng các phương tiện cá nhân và do đó sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng xăng dầu. Tất cả những vấn đề nêu trên đặt ra yêu cầu cần phải điều chỉnh bổ sung dự án kinh doanh xăng dầu nhằm góp phần ổn định mạng lưới cung ứng và ổn định thị trường xăng dầu trên địa bàn. Với mục đích cung cấp nhiên liệu xăng, dầu cho hoạt động sản xuất của các nhà máy trong Khu công nghiệp cũng như các phương tiện của người dân trên địa bàn. Tạo thêm nguồn thu cho ngân sách của Thành phố, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động ở địa phương, thúc đẩy tiềm năng kinh tế của Thành phố Cần Thơ. Vị trí thực hiện dự án nằm trong Khu công nghiệp Thốt Nốt. Khi dự án hoạt động sẽ cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện vận chuyển cho các nhà máy sản xuất trong Khu công nghiệp cũng như là các hộ dân lân cận. Từ thực tế trên dự án đầu tư trạm cấp xăng dầu Thới Thuận đã được xây dựng. Do đầu tư dự án trạm cấp xăng dầu cần đầu tư với nguồn vốn lớn nên công tác thẩm định một cách chính xác. Thẩm định trên cơ sở xem xét hiệu quả hoạt động, sự phù hợp của dự án trạm cấp xăng dầu đối với chính sách của trung ương và địa phương. Ngoài ra còn đánh giá sự cần thiết cửa dự án đối với cộng đồng và sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Mục tiêu của thẩm định dự án trạm cấp xăng dầu thới thuận Thẩm định tính hợp lý của dự án Đánh giá hiệu quả của dự án Đánh giá khả năng thực hiện của dự án 3. phương pháp thẩm định Thẩm định về thị trường Thẩm định về kỹ thuật môi trường Thẩm định về tổ chức và quản lý dự án Thẩm định về tài chính của dự án Thẩm định về lợi ích xã hội PHẦN 2: THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN “TRẠM CẤP XĂNG DẦU THỚI THUẬN” ˜&™ - Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CP HOÀNG LAN - Địa chỉ: Số 872, KV Hòa Thạnh B, P Thới Hòa, Quận Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ, Việt Nam. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 1800932613 - Nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ. - Đăng ký thay đổi lần thứ 06 ngày 02 tháng 4 năm 2015 - Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thanh Hoàng - Chức danh: Tổng Giám Đốc - Năm sinh: 15/10/1951 - Địa chỉ: Số 243/B50, đường 30/4, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ - Số CMND: 360001778 - Ngày cấp: 12/12/2008 - Nơi cấp: CA TP Cần Thơ - Tên dự án: Trạm cấp xăng dầu Thới Thuận - Địa điểm thực hiện dự án: Khu Công Nghiệp Thốt Nốt, Phường Thới Thuận, Quận Thốt Nốt, Thành Phố Cần Thơ, Việt Nam. - sản phẩm kinh doanh chủ yếu của dự án là xăng dầu - thị trường tiêu thụ là Quận Thốt Nốt, Thành Phố Cần Thơ, Việt Nam. - Nguồn vốn đầu tư: 3.905.750.000 đồng (ba tỷ chín trăm lẻ năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng). - Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư. CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THẨM ĐỊNH ˜&™ Thẩm định về thị trường 1.1 Cầu thị trường về số lượng sản phẩm Các ngành kinh tế quan trọng như công nghiệp, thương mại dịch vụ đều có mức tăng trưởng bình quân khá. Sản xuất phát triển sự gia tăng cường độ hoạt động của các loại máy móc thiết bị động lực, phương tiện vận tải làm cho nhu cầu tiêu thụ xăng dầu tăng lên với tốc độ cao. Mạng lưới đường giao thông ngày càng được phát triển, cải thiện và mở rộng, chất lượng mặt đường ngày càng tốt hơn; khối lượng hàng hoá lưu thông và lưu lượng hành khách vận chuyển tăng cao đòi hỏi nhu cầu sử dụng xăng dầu trong ngành vận tải tăng cao. Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, là một địa bàn có nhiều tiềm năng phát triển, đã có nhiều điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi. Dân số trong toàn thành phố có khoảng gần 1.187.000 người, có mức thu nhập bình quân trên đầu người một năm trong toàn tỉnh đạt khoảng từ 1.950USD/năm. Mức sống và điều kiện sinh hoạt của nhân dân trong Thành phố dẫn đầu khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Hơn nữa, Thốt Nốt là quận đầu nguồn của Thành phố Cần Thơ, cách trung tâm Thành phố Cần Thơ khoảng 40km về phía Bắc, Thốt Nốt có vị trí giao thông thuận lợi về đường thủy, đường bộ. Đồng thời, cũng là nơi cung cấp nông – thủy sản, là trung tâm công nghiệp, Đồng thời, cũng là nơi cung cấp nông – thủy sản, là trung tâm công nghiệpTất cả những điều kiện thuận lợi về mặc xã hội đã tạo nên một nhu cầu thị trường rộng lớn cho sản phẩm xăng dầu. 1.2 Cung thị trường về sản phẩm Thực tế trên địa bàn TP. Cần thơ cũng có không ít trạm cấp xăng dầu, tuy nhiên ở vị trí địa lý khác nhau, thái độ và chất lượng phục vụ sẽ thu hút được không ít lượng khách hàng trên địa bàn và các khách hàng lân cận. Mặc khác Thốt Nốt là quận đầu nguồn của Thành phố Cần Thơ, cách trung tâm Thành phố Cần Thơ khoảng 40km về phía Bắc, Thốt Nốt có vị trí giao thông thuận lợi về đường thủy, đường bộ. 1.3 Xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm Do tính hấp dẫn cao của thị trường, nên đối thủ cạnh tranh có thể là những người kinh doanh nhỏ lẽ hoặc các trạm cấp xăng dầu đang hoạt động trên địa bàn và cả những đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong tương lai. Tuy nhiên xăng dầu là mặc hàng thiết yếu, ít có sự chênh lệch giá giữa các trạm cung cấp xăng, do đó khả năng cạnh tranh của sản phẩm phù thuộc một phần lớn vào vị trí địa lý thuận lợi mà đây chính mà một điểm mạnh của trạm cấp xăng dầu Thới Thuận. 2. Thẩm định về kỹ thuật, môi trường 2.1 Thẩm định kỹ thuật 2.1.1 Quy trình công nghệ và tính năng kỹ thuật của máy móc thiết bị Đây là dự án nằm trong Khu công nghiệp Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Công ty thuê đất để đầu tư trạm cấp xăng dầu Thới Thuận. Thiết bị công nghệ hiện đại, bảo đảm được các tiêu chuẩn về chất lượng. Máy móc thiết được lựa chọn kỹ, giá cả hợp lý. Cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp đã có sẵn: đường sá, điện, hệ thống cấp thoát nước, viễn thông, là những yếu tố rất cần thiết cho việc đầu tư sản xuất sau này. 2.1.2 Giá cả của máy móc thiết bị Danh sách máy móc thiết bị của dự án ĐVT: Đồng STT Thiết bị Số Lượng Nơi sản xuất ĐVT Thành tiền 1 Trụ bơm loại đôi 4 Trung Quốc Bộ 704.000.000 2 Trụ bơm loại đơn 2 Trung Quốc Bộ 210.000.000 3 Bồn dầu 15m3 dày 6mm (3 lớp nhựa) 2 Việt Nam Cái 105.600.000 4 Bồn dầu 25m3 dàu 6mm (3 lớp nhựa) 2 Việt Nam Cái 151.600.000 5 Bình chữa cháy MT3 xách tay loại 8kg 8 Việt Nam Bình 4.400.000 6 Bình bột chữa cháy MF4 3 Việt Nam Bình 750.000 7 Bộ tiêu lệnh chống cháy 1 Việt Nam Bộ 250.000 8 Bồn Inox 1,5M3 1 Việt Nam Cái 3.850.000 Tổng cộng 1.180.550.000 Chi phí xây dựng nhà máy và các công trình hỗ trợ khác ĐVT: Đồng STT Hạng Mục Đơn Vị Số Lượng Đơn Giá Thành Tiền 1 Chi phí xây dựng trạm cấp xăng dầu m2 600 1.561.000 636.600.000 2 Làm đường nội bộ m2 200 816.000 163.200.000 3 Cây xanh m2 100 950.000 95.000.000 4 Nhà xe, văn phòng, nhà vệ sinh m2 100 2.040.000 204.000.000 5 Tổng cộng 1.000 1.098.800.000 2.1.3 Địa điểm xây dựng Sau khi nghiên cứu, so sánh nhiều phương án: mua đất, thuê đất ngoài Khu công nghiệp Công ty đã chọn phương án thuê lại 4.000 m2 đất tại Khu công nghiệp Thốt Nốt, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ. Thời hạn 50 năm để xây dựng nhà xưởng sản xuất. Hạ tầng kỹ thuật: đường nội bộ, điện, hệ thống cấp thoát nước, viễn thông,.. có sẵn. Phù hợp với quy hoạch Khu công nghiệp của thành phố. 2.1.4 Nguồn cung cấp, giá cả, phương thức thanh toán nguyên vật liệu, điện nước Nguồn cung cấp điện Điện phục vụ cho Trạm cấp xăng dầu được cung cấp bởi Điện lưới quốc gia. Nguồn cung cấp nước Dự án sử dụng hệ thống giếng khoan Ф220, H300m, công suất hoạt động 5m3/giờ phục vụ cho hoạt động. Nguồn cung cấp lao động Dự kiến khi đi vào hoạt động ổn định, dự án thu hút khoảng 10 lao động. Lực lượng lao động chủ yếu là lao động địa phương và lao động ở các vùng lân cận và sẽ được tăng lên khi doanh nghiệp phát triển và mở rộng hoạt động. Lao động luôn được khám, kiểm tra định kỳ, khi làm việc được trang bị ủng, găng tay, tạp dề, quần áo bảo hộ lao động phù hợp. Nguồn cung cấp nguyên liệu Sử dụng nguồn cung cấp nhiên liệu từ Tổng công ty xăng dầu Tây Nam Bộ . Phương tiện vận chuyển Công ty sử dụng phương tiện vận tải của Công ty hoặc thuê ngoài để vận chuyển nhiên liệu. Nguồn cung cấp dịch vụ và vật chất khác: Về giao thông vận tải: đã có các tuyến đường quốc lộ giao thông thuận lợi cho phép vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu. Hệ thống các Ngân hàng, bưu điện đặt tại địa bàn rất thuận lợi cho việc thanh toán, giao dịch, chuyển tiền,. Các dịch vụ khác phục vụ cho công nhân như hệ thống chợ, các dịch vụ cá nhân gần nhà máy đều có, bảo đảm cung ứng nhu cầu cần thiết cho sinh hoạt của công nhân. Nhìn chung, cơ sở vật chất hạ tầng, các loại hình dịch vụ cung ứng cho nhu cầu nhà máy được đáp ứng tốt, đầy đủ và thuận lợi. 2.2 Thẩm định môi trường 2.2.1 ô nhiểm môi trường Nước thải sinh hoạt. Nước mưa chảy tràn. Chất thải rắn chủ yếu là chất thải sinh hoạt. Biện pháp khắc phục - Nước thải được thu gom và đưa vào nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp. - Nước mưa chảy tràn qua khu vực nhà xưởng sẽ cuốn theo đất cát, chất rắn lơ lửng, nguyên phụ liệu từ quá trình sản xuất. Để xử lý lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực sản xuất, Công ty đã tiến hành thiết kế các rãnh thoát nước mưa tập trung về các hố ga lắng cặn trước khi thải ra môi trường. - Đối với chất thải sinh hoạt chủ yếu là chất hữu cơ, dễ phân hủy sinh học. Lượng rác thải này Công ty tổ chức thu gom tập trung giao cho Công ty công trình đô thị đến chuyển đi chở về bãi rác xử lý mỗi ngày. 2.2.2 Biện pháp phòng cháy chữa cháy - Bố trí các họng nước, van nước để cấp nước chữa cháy hợp lý xung quanh trạm cấp xăng dầu. - Trang bị bình CO2 đặt ở những vị trí thuận tiện, dễ sử dụng khi xảy ra hỏa hoạn. - Công trình được thiết kế, lắp đặt các thiết bị bảo vệ phòng chống cháy nổ, bao gồm hệ thống báo cháy tự động khi có sự cố. - Bố trí các cửa ra vào hợp lý và an toàn để thoát hiểm khi có sự cố. 3. Thẩm định về tài chính dự án 3.1 Nhu cầu vốn và nguồn vốn Chi phí xây dựng: 1.098.800.000 đồng Chi phí mua sắm máy móc thiết bị:1.180.550.000 đồng Tiền thuê đất 2.000m2: 1.626.400.000 đồng Cộng chi phí đầu tư dự án: 3.905.750.000 đồng, trong đó: Vốn tự có:1.952.875.000 đồng Vốn vay:1.952.875.000 đồng. Vay trong vòng 10 năm với lãi suất cố định 8%/ năm. 3.2 Phương pháp khấu hao tài sản cố định (Theo phương pháp tuyến tính cố định) ĐVT: Triệu đồng Năm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11-50 Trạm cấp xăng dầu 1.099 21.98 21.98 21.98 21.98 21.98 21.98 21.98 21.98 21.98 21.98 21.98 Máy móc 1.181 23.62 23.62 23.62 23.62 23.62 23.62 23.62 23.62 23.62 23.62 23.62 Tổng cộng 2.280 45.6 45.6 45.6 45.6 45.6 45.6 45.6 45.6 45.6 45.6 45.6 3.3 Thẩm định doanh thu và chi phí của dự án 3.3.1 Doanh thu Doanh thu chính của dự án là từ việc kinh doanh xăng dầu. Thời gian hoạt động bình quân của trạm cấp xăng dầu là 30 ngày/tháng, 360 ngày/năm, thời gian còn lại là để dự phòng rủi ro, sửa chữa máy móc, Kế hoạch kinh doanh hàng năm theo công suất thiết kế 1.800.000 lít xăng dầu/năm như sau: Năm thứ 1: công suất hoạt động 70% công suất thiết kế. Năm thứ 2: công suất hoạt động 80% công suất thiết kế. Năm thứ 3: công suất hoạt động 90% công suất thiết kế. Năm thứ 4 trở đi công suất đạt 100% công suất thiết kế. Năm thứ nhất ước tính 1.260.000 lít/năm, năm thứ 2 1.440.000 lít/năm, năm thứ 3 là 1.620.000 lít/năm. Từ năm thứ 4 trở đi là 1.800.000 lít/năm. Trong đó, Dầu DO chiếm 30%, xăng 92 chiếm 30% và xăng 95 chiếm 40% tổng dung lít Doanh thu xăng dầu ĐVT: Triệu đồng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11-50 Xăng 92 6.531.840 7.464.960 8.398.080 9.331.200 9.331.200 9.331.200 9.331.200 9.331.200 9.331.200 9.331.200 9.331.200 Xăng 95 6.683.040 7.637.760 8.592.480 9.547.200 9.547.200 9.547.200 9.547.200 9.547.200 9.547.200 9.547.200 9.547.200 Dầu DO 8.003.520 9.146.880 10.290.240 11.433.600 11.433.600 11.433.600 11.433.600 11.433.600 11.433.600 11.433.600 11.433.600 Tổng cộng 21.218.400 24.249.600 27.280.800 30.312.000 30.312.000 30.312.000 30.312.000 30.312.000 30.312.000 30.312.000 30.312.000 3.3.2 Chi phí Chi phí nguyên liệu xăng dầu ĐVT: Triệu đồng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Xăng 92 6471360 7395840 8320320 9244800 9244800 9244800 9244800 9244800 9244800 9244800 9244800 Xăng 95 6596100 7538400 8480700 9423000 9423000 9423000 9423000 9423000 9423000 9423000 9423000 Dầu DO 7459200 8524800 9590400 10656000 10656000 10656000 10656000 10656000 10656000 10656000 10656000 Tổng cộng 20526660 23459040 26391420 29323800 29323800 29323800 29323800 29323800 29323800 29323800 29323800 Chi phí điện nước ĐVT: Triệu đồng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11-50 Điện 21 24 27 30 30 30 30 30 30 30 30 Nước 7 8 9 10 10 10 10 10 10 10 10 Tổng cộng 28 32 36 40 40 40 40 40 40 40 40 Chi phí nhân công ĐVT: Ngàn đồng Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11-50 CP nhân công 35000 40000 45000 50000 50000 50000 50000 50000 50000 50000 50000 Tổng chi phí Năm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Tổng chi phí 20589660 23531040 26472420 29413800 29413800 29413800 29413800 29413800 29413800 29413800 29413800 ĐVT: Triệu đồng Lịch hoàn trả vốn vay của dự án Tổng vốn vay là 1.952.875.000 đồng,(làm tròn tương đương 1.952.000.000 đồng ) vay trong vòng 10 năm, lãi suất cố định 8%/năm. Phương thức trả vốn vay theo phương thức khấu trừ hằng m = = 1.925.000.000/10 = 192.500.000 đồng Trong đó: C: là vốn vay ban đầu, n: là số kỳ khoản ĐVT: Triệu đồng Số chu kỳ 10 Vốn vay gốc 1.925 Lãi suất 8% Khoản khấu trừ hằng Số thứ tự (k) Vốn chưa hoàn trả đầu kỳ (Ck) Tiền lời phát sinh trong kỳ (Ik) Khoản khấu trừ vốn trong kỳ (mk) Kỳ khoản trong kỳ (ak) 1 1952 156,16 192,5 348,66 2 1759,5 263,925 192,5 456,425 3 1567 235,05 192,5 427,55 4 1374,5 206,175 192,5 398,675 5 1182 177,3 192,5 369,8 6 989,5 148,425 192,5 340,925 7 797 119,55 192,5 312,05 8 604,5 90,675 192,5 283,175 9 412 61,8 192,5 254,3 10 219,5 32,925 192,5 225,425 Tổng cộng 1491.99 1.925 3.416,985 3.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: 1.000 đồng năm 1 2 3 4 5 6 7 9 10 11-50 Doanh thu 21.218.400 24.249.600 27.280.800 30.312.000 30.312.000 30.312.000 30.312.000 30.312.000 30.312.000 30.312.000 Chi phí 20.589.660 23.531.040 26.472.420 29.413.800 29.413.800 29.413.800 29.413.800 29.413.800 29.413.800 29.413.800 Khấu hao 45.600 45.600 45.600 45.600 45.600 45.600 45.600 45.600 45.600 45.600 LNTT 583.140 672.960 762.780 852.600 852.600 852.600 852.600 852.600 852.600 852.600 Thuế (22%) 128.290 148.051 167.811 187.572 187.572 187.572 187.572 187.572 187.572 187.572 LNST 454.849 524.908 594.968 665.028 665.028 665.028 665.028 665.028 665.028 665.028 CF 500.449 570.508 640.568 710.628 710.628 710.628 710.628 710.628 710.628 710.628 3.4 thời gian hoàn vốn Qua bảng số liệu, ta tính được thời gian hoàn vốn của dự án Trường hợp không có chiết khấu: (1) I0= đồng Với k = 7 = 500.449 + 570.508 + 640.568 + 710.628 + 710.628 + 710.628 = 4.554.038 ngàn đồng. = 500.449 + 570.508 + 640.568 + 710.628 = 3.843.410 ngàn đồng. Thế vào (1) ta được: AP = 6.087725 Kết luận: Với trường hợp không có chiết khấu thì với tổng số vốn đầu tư là 3.905.750.000 đồng. Thời gian thu hồi vốn của dự án là 6 năm 1 tháng 1 ngày. Đây là dự án đầu tư có thời gian thu hồi vốn nhanh. 3.5 Hiện giá thuần (NPV) và tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) Hiện giá thuần NPV của dự án NPV = PVCF - PVDT Ta được: Với lãi suất: 8% thì NPV = 33.544,96 ngàn đồng. Với lãi suất: 15% thì NPV= 1.454,16 ngàn đồng. Với lãi suất: 16% thì NPV = (373,1) ngàn đồng. Tỷ suất doanh lợi nội bộ => IRR = 15,0079% Qua các chỉ tiêu trên hiệu quả tài chính của dự án được giải thích như sau: - NPV là thu nhập thuần của cả vong đời dự án quy về giá trị hiện tại. Theo đó nếu NPV>0 thì dự án trong tương lai sẽ có lợi nhuận thu về. Với tỷ suất chiết khấu chung là 8%, ta tính được NPV của dự án là: 33.544,96 ngàn đồng được xem là khá cao. Kết quả này cho thấy hiệu quả đầu tư của dự án rất tốt, dự án có tính khả thi cao. Như vậy, sau thời gian hoạt động 50 năm, cân đối các khoản thu – chi của dự án quy về giá trị hiện tại trừ đi vốn ban đầu đạt 33.544,96 ngàn đồng. - IRR là xuất sinh lời nội bộ khi NPV=0, tức là ngay cả khi NPV=0 thì cũng tạo được một lợi nhậu ít nhất bằng IRR. Ta có IRR xác định được giá trị là: 15,0079% so với tỷ suất chiết khấu chung 8% cho thấy tính khả thi của dự án rất cao. Dự án rất có triển vọng. 3.6 Thẩm định tính hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Lợi ích kinh tế - Dự án hoàn thành đem lại lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư và kinh doanh xây dựng dự án. - Đóng góp cho ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế - Đóng góp cho thu nhập xã hội thông qua tạo việc làm mà cụ thể là Tạo công ăn việc làm cho hơn 10 lao động ở địa phương và các vùng lân cận. Lợi ích xã hội cung cấp nhiên liệu xăng, dầu cho hoạt động sản xuất của các nhà máy trong Khu công nghiệp cũng như các phương tiện của người dân trên địa bàn, cung cấp nhiên liệu cho các phương tiện vận chuyển cho các nhà máy sản xuất trong Khu công nghiệp cũng như là các hộ dân lân cận. PHẦN 3: KẾT LUẬN ˜&™ Qua phân tích các hiệu quả và chỉ tiêu tài chính như trên. Công ty nhận thấy việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản là hoàn toàn khả thi nên Công ty mạnh dạn đầu tư với tổng số vốn đầu tư như trên. Cụ thể như sau: Vốn đầu tư: 3.905.750.000 đồng. Công suất thiết kế: 1.800.000 lít xăng dầu/năm Diện tích xây dựng: 2.000m2 Tạo công ăn việc làm cho hơn 10 lao động ở địa phương và các vùng lân cận. Tuy hoạt động trong lỉnh vực cạnh tranh khá gay gắt tuy nhiên đây là dự án có nhiều triển vọng mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư đồng thời đem lại nhiều lợi ích xã hội. Cần thực hiện công tác quản lý giám sát dự án một cách chặt chẽ để hiệu quả hoạt động của dự án đạt mức cao nhất. TÀI LIỆU THAM KHẢO ˜&™ Mai Văn Nam (2009), Giáo trình quản trị dự án phát triển, NXB Giáo dục Việt Nam. Mai Văn Nam (2015), Bài giảng quản trị dự án, Đại học Cần Thơ. Trần Thanh Hoàng (2015), Dự án Trạm cấp xăng dầu Thới Thuận. Phước Minh Hiệp & Lê Thị Vân Đan,  Giáo Trình Thiết Lập & Thẩm Định Dự Án Đầu Tư, NXB Lao Động - Xã Hội

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxtham_dinh_du_an_1821.docx
Luận văn liên quan