Thiết kế hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn cho thành phố Đà Nẵng, qui hoạch đến năm 2025

PHP Code: THIẾT KẾ HỆ THỐNG KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, QUI HOẠCH ĐẾN NĂM 2025 + Bản vẽ  MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới Thiệu Khu Vực Thiết Kế 1-1 ã 1.1.1 Vị Trí Địa Lý 1-1 ã 1.1.2 Diện Tích Tự Nhiên 1-2 ã 1.1.3 Khí Hậu 1-2 ã 1.1.4 Dân Số 1-3 ã 1.1.5 Cơ Sở Hạ Tầng 1-3 ã 1.1.6 Hành Chính 1-4 1.2 Giới Thiệu Đồ Án 1-4 ã 1.2.1 Mục Đích 1-4 ã 1.2.2 Nội Dung 1-4 ã 1.2.3 Giới Hạn Đồ Án 1-4 ã 1.2.4 Cấu Trúc Thuyết Minh 1-4 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 2.1 Tổng Quan Về Chất Thải Rắn ở Thành Phố Đà Nẵng 2-1 2.2 Lựa Chọn Phương Án Cho Hệ Thống Quản Lý 2-1 CHƯƠNG 3: DỰ TOÁN TỐC ĐỘ PHÁT SINH VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2007 ĐẾN NĂM 2025 3.1 Ước Tính Dân Số 3-1 ã 3.1.1 Các Phương Pháp Ước Tính Dân Số 3-1 ã 3.1.2 Dân Số Thành Phố Đà Nẵng Từ Năm 2007 Đến Năm 2025 3-3 3.2 Dự Toán Tốc Độ Phát Sinh Chất Thải Rắn 3-3 ã 3.2.1 Các Phương Pháp Ước Tính 3-4 ã 3.2.2 Khối Lượng Chất Thải Rắn Của Thành Phố Đà Nẵng Từ Năm 2007 Đến 2025 3-6 3.3 Thành Phần Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Của Thành Phố Đà Nẵng 3-6 CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG KỸ THUẬT 4.1 Tính Toán Thiết Bị Tồn Trữ Tại Nguồn 4-1 4.2 Tính Toán Điểm Hẹn Và Phương Tiện Thu Gom Vận Chuyển 4-5 ã 4.2.1 Tính Toán Điểm Hẹn 4-5 ã 4.2.2 Tính Toán Phương Tiện Thu Gom 4-7 ã 4.2.3 Tính Toán Phương Tiện Vận Chuyển 4-15 ã 4.2.4 Tính Toán Số Công Nhân Làm Việc Thu Gom Vận Chuyển 4-26 4.3 Tính Toán Thiết Kế Khu Liên Hợp 4-27 ã 4.3.1 Tính Toán Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Phân Compost 4-28 ã 4.3.2 Tính Toán Thiết Kế Bãi Chôn Lấp 4-46 ã 4.3.3 Tính Toán Lượng Khí Sinh Ra Và Thiết Kế Hệ Thống Thu Khí 4-62 ã 4.3.4 Tính Toán Lượng Nước Rỉ Rác Sinh Ra Và Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý 4-68 ã 4.3.5 Tính Toán Công Suất Tăng Thêm Sẵn Có Của Bãi Chôn Lấp 4-82 4.4 Tính Toán Thiết Kế Sàn Trung Chuyển 4-87 CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KINH TẾ SƠ BỘ 5.1 Tính Toán Kinh Tế Cho Hệ Thống Thu Gom Vận Chuyển 5-1 ã 5.1.1 Tính Toán Chi Phí Tiền Lương Cho Công Nhân Thu Gom Vận Chuyển 5-1 ã 5.1.2 Chi Phí Đầu Tư Thu Gom 5-2 ã 5.1.3 Chi Phí Đầu Tư Phương Tiện Thu Gom Và Vận Chuyển 5-2 ã 5.1.4 Chi Phí Vận Chuyển Chất Thải Rắn 5-3 5.2 Tính Toán Kinh Phí Xây Dựng Nhà Máy Compost 5-4 ã 5.2.1 Chi Phí Đầu Tư Thiết Bị Máy Móc 5-4 ã 5.2.2 Chi Phí Xây Dựng 5-5 ã 5.2.3 Chi Phí Khấu Hao Và Duy Tu Hệ Thống 5-5 5.3 Tính Toán Chi Phí Xây Dựng Bãi Chôn Lấp 5-5 ã 5.3.1 Chi Phí Đầu Tư Xây Dựng 5-5 ã 5.3.2 Chi Phí Đầu Tư Trang Thiết Bị 5-6 ã 5.3.3 Chi Phí Vận Hành 5-6 Tài liệu tham khảo 5-6

doc5 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 12/01/2013 | Lượt xem: 1977 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết kế hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn cho thành phố Đà Nẵng, qui hoạch đến năm 2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG GIỚI THIỆU KHU VỰC THIẾT KẾ 1.1.1 Vị Trí Địa Lý Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15055' đến 16014' vĩ Bắc, 107018' đến 108020' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông. Nằm ở vào trung độ của đất nước, trên trục giao thông Bắc - Nam về đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không, cách Thủ đô Hà Nội 764km về phía Bắc, cách thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam. Ngoài ra, Đà Nẵng còn là trung điểm của 4 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Trong phạm vi khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẵng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa. Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẵng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững.  cập nhật lúc: thứ ba, 02/10/2007 14:20 1.1.2 Diện Tích Tự Nhiên Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2; trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 213,05 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48km2(trong đó có huyện đảo Hoàng Sa với diện tích 305 km2). Thành phố có các loại đất khác nhau: cồn cát và đất cát ven biển, đất mặn, đất phèn, đất phù sa, đất xám bạc màu và đất xám, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn đỏ vàng... Trong đó, quan trọng là nhóm đất phù sa ở vùng đồng bằng ven biển thích hợp với thâm canh lúa, trồng rau và hoa quả ven đô; đất đỏ vàng ở vùng đồi núi thích hợp với các loại cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn nuôi gia súc và có kết cấu vững chắc thuận lợi cho việc bố trí các cơ sở công trình hạ tầng kỹ thuật. Trong 1.255,53 km2 diện tích, chia theo loại đất có:  Đất lâm nghiệp: 514,21 km2; Đất nông nghiệp: 117,22 km2; Đất chuyên dùng (sử dụng cho mục đích công nghiệp, xây dựng, thủy lợi, kho bãi, quân sự...): 385,69 km2;  Đất ở: 30,79 km2;  Đất chưa sử dụng, sông, núi: 207,62 km2.  cập nhật lúc: thứ ba, 02/10/2007 14:20 . 1.1.3 Khí Hậu Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình 28-30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23°C. Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500 m, nhiệt độ trung bình khoảng 20°C. Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 85,67-87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình 76,67-77,33%. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình 550-1.000 mm/tháng; thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4, trung bình 23-40 mm/tháng. Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ; nhiều nhất là vào tháng 5, 6, trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng; ít nhất là vào tháng 11, 12, trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng. 1.1.4 Dân Số Dân số của thành phố Đà Nẵng và các quận huyện trực thuộc được thể hiện trong Bảng 1.1 Bảng 1.1 Dân số thành phố Đà Nẵng và các quận huyện trực thuộc  Năm    1999  2002    Dân số (Người)  Mật độ (Người/km2)  Dân số (Người)  Mật độ (Người/km2)   Thành phố Đà Nẵng  684.846  545,15  741.200  590,35   Bảng 1.1 Dân số thành phố Đà Nẵng và các quận huyện trực thuộc (tiếp theo)  Năm    2003  2004  2005    Dân số (Người)  Mật độ (Người/km2)  Dân số (Người)  Mật độ (Người/km2)  Dân số (Người)  Mật độ (Người/km2)   Thành phố Đà Nẵng  752.200  599,12  763.297  608  777.216  619   Nguồn: cập nhật lúc: thứ ba, 02/10/2007 14:20. 1.1.5 Cơ Sở Hạ Tầng Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện có đủ 4 loại đường giao thông thông dụng là: đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàng không. Tổng số km đường trên địa bàn thành phố (không kể các hẻm, kiệt và đường đất) là 382,583 km. Trong đó: quốc lộ 70,865 km; tỉnh lộ 99,716 km; đường huyện 67 km; đường nội thị 181,672 km. Chiều rộng trung bình của mặt đường là 08m. Mật độ đường bộ phân bố không đều, ở trung tâm là 3 km/km2, ngoại thành là 0,33 km/km2. Tuyến đường sắt Bắc Nam chạy ngang qua thành phố Đà Nẵng có chiều dài khoảng 30 km, với các ga Đà Nẵng, Thanh Khê, Kim Liên, Hải Vân Nam. Trong đó, ga Đà Nẵng là một trong những ga lớn của Việt Nam. Nằm ở trung độ cả nước, vấn đề giao thông đường biển của thành phố khá thuận lợi. Từ đây, có các tuyến đường biển đi đến hầu hết các cảng lớn của Việt Nam và trên thế giới. Với 02 cảng hiện có là cảng Tiên Sa và cảng Sông Hàn nằm ở vị trí khá thuận lợi, trang thiết bị hiện đại và một đội ngũ công nhân lành nghề, Cảng Đà Nẵng đảm bảo thực hiện tốt việc vận chuyển hàng hóa đến các nơi khác trên thế giới. Sân bay hàng không quốc tế Đà Nẵng có diện tích là 150 ha (diện tích cả khu vực là 842 ha), với 2 đường băng, mỗi đường dài 3.048m, rộng 45m; có khả năng cho hạ cách các loại máy bay hiện đại như B747, B767, A320. Hàng tuần, tại sân bay Đà Nẵng đó khoảng 84 chuyến bay nội địa, 6 chuyến bay quốc tế đến Hồng Kông và Thái Lan. Hệ thống cấp nước và cấp điện cho sinh hoạt cũng như sản xuất đang dần được nâng cấp, xây dựng mới để phục vụ ngày càng tốt hơn cho đời sống của người dân cũng như cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông tin liên lạc phát triển mạnh, được hiện đại hóa và trở thành trung tâm lớn thứ ba trong cả nước. cập nhật lúc: thứ ba, 02/10/2007 14:20 (GMT+7). 1.1.6 Hành Chính Đà Nẵng là thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm 6 quận nội thành, 1 huyện ngoại thành và 1 huyện đảo: Quận Hải Châu; Quận Thanh Khê; Quận Sơn Trà; Quận Ngũ Hành Sơn; Quận Liên Chiểu; Quận Cẩm Lệ; Huyện Hòa Vang; Huyện đảo Hoàng Sa. GIỚI THIỆU ĐỒ ÁN 1.2.1 Mục Đích Thiết kế hệ thống kỹ thuật chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Đà Nẵng, quy hoạch đến năm 2025. Nội Dung Giới thiệu khu vực thiết kế; Ước tính lượng rác phát sinh đến năm 2025; Xác định thành phần chất thải rắn của thành phố Đà Nẵng; Lựa chọn phương án thu gom, lưu tữ và xử lý tại nguồn; Tính toán thiết kế hệ thống thu gom tập trung; Vạch tuyến thu gom và tính toán thiết kế hệ thống trung chuyển và vận chuyển; Tính toán thiết kế bãi chôn lấp; Hoàn thành bản vẽ thiết kế. Giới Hạn Đồ Án Đồ án chỉ tính toán thiết kế hệ thống kỹ thuật chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố Đà Nẵng. Cấu Trúc Thuyết Minh Gồm 6 chương Chương 1: Giới thiệu chung; Chương 2: Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật quản lý chất thải rắn; Chương 3: Xác định khối lượng thành phần; Chương 4: Tính toán thiết kế hệ thống kỹ thuật; Chương 5: Tính toán kinh tế; Tài liệu tham khảo.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docCHUONG 1.doc
  • docCHUONG 2.doc
  • docChương 3.doc
  • docChương 4.doc
  • docCHƯƠNG 5.doc
  • docMỤC LỤC.doc
  • pptPresentation1.ppt
  • doctrang bìa.doc
  • dwgDrawing1.dwg
  • dwgDrawing12.dwg
  • dwgDrawing13.dwg
  • dwghung k10m.dwg
  • dwgMAT BANG HUNG K10M.dwg
Luận văn liên quan