Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mì ăn liền cho nhà máy Gosaco

Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tiến tới một nước công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước để hòa nhập với các nước trong khu vực. Ngành công nghiệp cũng ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế như tạo ra các sản phẩm phục vụ trong và ngoài nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.Tuy nhiên với sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành công nghiệp đã dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ làm cho chúng trở nên cạn kiệt. Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều, làm cho môi trường thiên nhiên bị tác động mạnh, mất đi khả năng tự làm sạch. Phần lớn các thiết bị của ngành sản xuất ở nước ta thì chưa được đầu tư và hiện đại hóa hoàn toàn.Quy trình công nghệ chưa triệt để. Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước, ngành công nghiệp mì ăn liền cũng ngày càng mở rộng vì đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời đại mới nhờ những ưu điểm: thơm ngon, tiện dụng, hợp túi tiền Sự ra đời ồ ạt của các xí nghiệp sản xuất mì ăn liền cũng tạo ra những vấn đề môi trường đáng quan tâm làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Vì vậy mà tầm quan trọng của biện pháp bảo vệ môi trường sống ngày một tăng lên. Một trong những biện pháp đó là làm sạch nguồn nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Thực tế Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố và Sở Tài Nguyên và Môi Trường có chủ trương cải tạo tình trạng ô nhiễm nước là khắc phục ô nhiễm tại nguồn; mọi nguồn tiếp nhận. Do đó việc yêu cầu các đơn vị sản xuất, các khu công nghiệp cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Với đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mì ăn liền cho nhà máy Gosaco”, tôi xin đóng góp một phần vào việc bảo vệ môi trường cho Thành Phố của chúng ta. 1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN 1.2.1 Mục tiêu Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty cổ phần thực phẩm Bình Tây đạt tiêu chuẩn loại B (TCVN 5945-1995) trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung. 1.2.2 Nội dung  Khảo sát hiện trạng môi trường nhà máy  Thu thập và xử lý số liệu đầu vào  Đề xuất công nghệ xử lý nước thải của nhà máy  Tính toán các công trình đơn vị  Khái toán giá thành xây dựng, giá thành xử lý 1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Trên cơ sở thu thập thông tin, sưu tầm, điều tra, khảo sát, nghiên cứu nà đề xuất công nghệ xử lý nước thải cho công ty cổ phần thực phẩm Bình Tây, có thể tóm tắt các phương pháp thực hiện như sau:  Phương pháp điều tra khảo sát.  Phương pháp tổng hợp thông tin  Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về xử lý nước thải

doc100 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 07/01/2013 | Lượt xem: 5501 | Lượt tải: 43download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mì ăn liền cho nhà máy Gosaco, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
MỤC LỤC Chương 1: MỞ ĐẦU. 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 6 1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN 6 1.2.1 Mục tiêu 6 1.2.2 Nội dung 6 1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 7 Chương 2: TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN VIỆT NAM VÀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG. 2.1 GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN Ở VIỆT NAM… 8 2.1.1 Giới thiệu chung 8 2.1.2 Ngành sản xuất mì ăn liền ở Việt Nam 8 2.1.3 Công nghệ sản xuất và nguyên nhiên vật liệu 9 2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN VIỆT NAM 10 2.2.1 Môi trường không khí 10 2.2.2 Môi trường nước 11 2.2.3 Chất thải rắn 11 2.3 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XỬ LÝ 11 2.3.1 Ô nhiễm môi trường do nước thải sản xuất mì ăn liền 11 2.3.2 Sự cần thiết xử lý nước thải sản xuất mì ăn liền 12 2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NGÀNH SẢN XUẤT MÌ LIỀN 12 2.4.1 Điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải 13 2.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 13 2.4.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý 14 2.4.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học 14 2.4.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 15 Chương 3: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY MÌ ĂN LIỀN GOSACO. 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 18 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18 3.1.2 Vị trí, diện tích mặt bằng 18 3.1.3 Nhu cầu về lao động của công ty 18 3.1.4 Sơ đồ tổ chức của công ty Gosaco 19 3.2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 20 3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 20 3.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 21 Chương 4 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY GOSACO. 4.1 MÔI TRƯỜNG NƯỚC 24 4.1.1 Nước thải sinh hoạt 24 4.1.2 Nước thải sản xuất 24 4.1.3 Nước thải nhiễm dầu 25 4.1.4 Nước mưa chảy tràn 25 4.2 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 25 4.3 CHẤT THẢI RẮN 26 4.3.1 Chất thải rắn công nghệ 26 4.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt 27 4.4 TIẾNG ỒN 27 4.5 HIỆN TRẠNG VỆ SINH CÔNG NHÂN – AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG… 27 Chương 5: NGUỒN GỐC PHÁT SINH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 5.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH 28 5.1.1 Tính chất nước thải 28 5.1.2 Yêu cầu nước thải sau khi xử lý 28 5.2 NHẬN XÉT VỀ THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI CỦA CÔNG TY…… 29 5.3 MỤC TIÊU CÔNG NGHỆ 29 5.4 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 30 5.5 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 32 5.6 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI 32 Chương 6 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI. 6.1 TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 1 33 6.1.1 Bể tách dầu mỡ 33 6.1.2 Song chắn rác thô 35 6.1.3 Bể thu gom 38 6.1.4 Song chắn rác tinh 40 6.1.5 Bể điều hòa 40 6.1.6 Bể tuyển nổi 43 6.1.7 Bể Aerotank 53 6.1.8 Bể lắng II 63 6.1.9 Bể tiếp xúc 68 6.1.10 Bể nén bùn 69 6.1.11 Máy ép bùn 71 6.1.12 Tính toán hóa chất 72 6.2 TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 2 74 6.2.1 Bể lọc sinh học bậc 1 74 6.2.2 Bể lắng đợt II bậc 1 79 6.2.3 Bể lọc sinh học bậc 2 81 6.2.4 Bể lắng đợt II bậc 2 85 6.3.5 Bể nén bùn 85 6.3.6 Máy ép bùn 88 Chương 7 TÍNH KINH TẾ. 7.1 VỐN ĐẦU TƯ CHO PHƯƠNG ÁN 1 90 7.1.1 Phần xây dựng 90 7.1.2 Phần thiết bị 90 7.1.3 Chi phí quản lý và vận hành 91 7.1.4 Chi phí xử lý 1m3 nước thải 92 7.2 VỐN ĐẦU TƯ CHO PHƯƠNG ÁN 2 93 7.2.1 Phần xây dựng 93 7.2.2 Phần thiết bị 93 7.2.3 Chi phí quản lý và vận hành 95 7.2.4 Chi phí xử lý 1m3 nước thải 96 7.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ 96 Chương 8 QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH. 8.1 NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH 98 8.2 GIAI ĐOẠN ĐƯA CÔNG TRÌNH VÀO HOẠT ĐỘNG 98 8.3 NHỮNG NGUYÊN NHÂN PHÁ HỦY CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 98 8.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ KỸ THUẬT AN TOÀN 99 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG STT  Bảng  Trang   1  Bảng 1.1: Định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất mì ăn liền cho một tấn thành phẩm  10   2  Bảng 2.1: Hệ số ô nhiễm không khí cho một tấn sản phẩm mí ăn liền  11   3  Bảng 2.2: Hệ số ô nhiễm nước thải cho một tấn sản phẩm mí ăn liền  11   4  Bảng 4.1: Tính chất nước thải sinh hoạt  24   5  Bảng 4.2: Thành phần và tính chất dầu FO  26   6  Bảng 4.3: Các thông số liên quan đến nguồn ô nhiễm do đốt dầu  27   7  Bảng 4.4: Nồng độ chất ô nhiễm từ tấc cả các nguồn đốt dầu ( công suất tối đa) tại công ty  28   8  Bảng 4.5: Thành phần chất thải rắn tại công ty năm 2003  29   9  Bảng 5.1: Tiêu chuẩn môi trương Việt Nam 6984-2001  31   10  Bảng 6.1: Tổng hợp tính toán bể tách dầu mỡ  39   11  Bảng 6.2: Tổng hợp tính toán song chắn rác thô  42   12  Bảng 6.3: Tổng hợp tính toán bể thu gom  44   13  Bảng 6.4 : Các thông số cho thiết bị khuếch tán khí  45   14  Bảng 6.5 Tổng hợp tính toán bể điều hòa  47   15  Bảng 6.6: Thông số tính toán bể tuyển nổi  48   16  Bảng 6.7: Tổng hợp tính toán bể tuyển nổi  57   17  Bảng 6.8: Công suất hoà tan oxy vào nước của thiết bị bọt khí mịn  63   18  Bảng 6.9: Tổng hợp tính toán bể aeroten  67   19  Bảng 6.10: Các thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng li tâm  68   20  Bảng 6.11: Bảng các thông số chọn tải trọng xử lí bể lắng 2  68   21  Bảng 6.12: Tổng hợp tính toán bể lắng đợt II  72   22  Bảng 6.13: Tổng hợp bể tiếp xúc  75   23  Bảng 6.14 : Tổng hợp tính toán bể nén bùn  76   24  Bảng 6.15 : Khoảng cách từ trục của hệ thống tưới tới các lỗ.  72   25  Bảng 6.16: Tổng hợp tính toán bể lọc bậc 1  84   26  Bảng 6.17: Tổng hợp tính toán bể lắngII đợt 1  86   27  Bảng 6.18 : Khoảng cách từ trục của hệ thống tưới tới các lỗ  90   28  Bảng 6.19: Tổng hợp tính toán bể lọc bậc 2  90   29  Bảng 5.20: Tổng hợp tính toán bể lắng II đợt 2  91   30  Bảng 5.21 : Tổng hợp tính toán bể nén bùn  91   DANH MỤC CÁC HÌNH STT  Hình  Trang   1  Hình 1.1 Sơ đồ qui trình công nghệ gồm các công đoạn sản xuất  9   2  Hình 6.1: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank  59   3  Hình 6.2: Sơ đồ xử lý ở phương án 2  79   KÍ HIỆU VIẾT TẮT BOD: Biochemical Oxygen Demand _Nhu cầu oxy sinh hóa,mg/l COD: Chemical Oxygen Demand _Nhu cầu oxy hóa học, mg/l DO: Dissolved Oxygen _Oxy hòa tan, mg/l F/M: Food/Micro – organism_Tỷ số lượng thức ăn và lượng vi sinh vật trong mô hình MLSS: Mixed Liquor Suspended Solid _Chất rắn lơ lửng trong bùn, mg/l MLVSS: Mixed Liquor Volatite Suspended Solid _Chất rắn lơ lửng bay hơi trong bùn lỏng, mg/l SS: Suspended Solid _Chất rắn lơ lửng, mg/l SVI: Sludge Volume Index_ Chỉ số thể tích bùn, ml/g VS: Volume Index_ Chất rắn bay hơi, ml/g Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nước ta đang trong giai đoạn phát triển, tiến tới một nước công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước để hòa nhập với các nước trong khu vực. Ngành công nghiệp cũng ngày càng phát triển và đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế như tạo ra các sản phẩm phục vụ trong và ngoài nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.Tuy nhiên với sự phát triển và ngày càng đổi mới của ngành công nghiệp đã dẫn đến việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách mạnh mẽ làm cho chúng trở nên cạn kiệt. Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều, làm cho môi trường thiên nhiên bị tác động mạnh, mất đi khả năng tự làm sạch. Phần lớn các thiết bị của ngành sản xuất ở nước ta thì chưa được đầu tư và hiện đại hóa hoàn toàn.Quy trình công nghệ chưa triệt để. Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước, ngành công nghiệp mì ăn liền cũng ngày càng mở rộng vì đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời đại mới nhờ những ưu điểm: thơm ngon, tiện dụng, hợp túi tiền…Sự ra đời ồ ạt của các xí nghiệp sản xuất mì ăn liền cũng tạo ra những vấn đề môi trường đáng quan tâm làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Vì vậy mà tầm quan trọng của biện pháp bảo vệ môi trường sống ngày một tăng lên. Một trong những biện pháp đó là làm sạch nguồn nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Thực tế Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố và Sở Tài Nguyên và Môi Trường có chủ trương cải tạo tình trạng ô nhiễm nước là khắc phục ô nhiễm tại nguồn; mọi nguồn tiếp nhận. Do đó việc yêu cầu các đơn vị sản xuất, các khu công nghiệp cần phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải. Với đề tài: “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải mì ăn liền cho nhà máy Gosaco”, tôi xin đóng góp một phần vào việc bảo vệ môi trường cho Thành Phố của chúng ta. 1.2 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN 1.2.1 Mục tiêu Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho công ty cổ phần thực phẩm Bình Tây đạt tiêu chuẩn loại B (TCVN 5945-1995) trước khi thải ra hệ thống thoát nước chung. 1.2.2 Nội dung Khảo sát hiện trạng môi trường nhà máy Thu thập và xử lý số liệu đầu vào Đề xuất công nghệ xử lý nước thải của nhà máy Tính toán các công trình đơn vị Khái toán giá thành xây dựng, giá thành xử lý 1.3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Trên cơ sở thu thập thông tin, sưu tầm, điều tra, khảo sát, nghiên cứu nà đề xuất công nghệ xử lý nước thải cho công ty cổ phần thực phẩm Bình Tây, có thể tóm tắt các phương pháp thực hiện như sau: Phương pháp điều tra khảo sát. Phương pháp tổng hợp thông tin Phương pháp nghiên cứu lý thuyết về xử lý nước thải Chương 2 TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN VIỆT NAM VÀ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG GIỚI THIỆU NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN Ở VIỆT NAM Giới thiệu chung Mì ăn liền được người Nhật Bản nghĩ ra và sản xuát đầu tiên trên thế giới. Nó ra đời để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của người Nhật trong thập niên 60 của thế kỷ 19, là thời kỳ công nghiệp hóa mạnh mẽ của nước Nhật. Ở Việt Nam, mì gói xuất hiện đầu tiên vào khoảng giữa thập niên 60 và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường tiêu dùng, vì nó cũng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của người Việt Nam. Nhà máy sản xuất mì gói ăn liền đầu tiên của Việt Nam ra đời mang tên công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam, thương hiệu là VIFON, nhãn hiệu sản xuất đầu tiên mang tên “Mì ông Phật”. Từ đó đến nay, mì ăn liền luôn được ưu chuộng và nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm này càng tăng đối với thị trường nội địa. Vào những năm 80, thị trường trong nước còn xuất hiện nhiều chủng loại khác có xuất xứ từ Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Malayxia. Trong những năm qua, đặc biệt là 10 năm gần đây ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền của Việt Nam hòa mình vào công cuộc đổi mới, đã từng bước vươn lên phát triển mạnh mẽ. Dần dần nó đã chiếm lĩnh thị trường trong nước đẩy lùi các mặt hàng cùng loại của các nước trong khu vực. Ngành sản xuất mì ăn liền của Việt Nam xứng đáng với vị trí là niềm tự hào của nền công nghiệp còn non trẻ của đất nước ta trong thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Ngành sản xuất mì ăn liền ở Việt Nam Gần đây ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền của Việt Nam đã từng bước vươn lên phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và cạnh tranh được với các mặt hàng do nước ngoài sản xuất. Từ năm 1990 đến nay, thị phần của các sản phẩm nước ngoài chiếm một tỷ lệ thấp. Ngược lại, hiện nay các mặt hàng sản phẩm ngang thương hiệu Việt đang xuất hiện khá nhiều và tràn ngập trên thị trường lương thực thực phẩm như: MILIKET, COLUSA, VỊ HƯƠNG, BÌNH TÂY…, và đã có mặt trên thị trường các nước thuộc khu vực Động Nam Á và Đông Âu ngày càng nhiều. Có thể dẫn ra một vài số liệu cụ thể sau: Năm 1995: mì gói ăn liền COLUSA đã xuất sang Trung Quốc 40 triệu gói, qua Campuchia 110 triệu gói, thị trường Đông Âu 2 triệu gói. Bốn đơn vị hàng đầu sản xuất trên 85% lượng hàng hoá mì ăn liền là: VIFON, COLUSA, MILIKET, BÌNH TÂY trên tổng số ước chừng 800 triệu gói/năm. Tuy nhiên với sản lượng như hiện nay, thị trường trong nước và nước ngoài còn xa mới có thể đạt giới hạn bão hoà, các đơn vị sản xuất này không ngừng mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng hàng năm để đáp ứng nhu cầu thị trường. Ngày càng nhiều nhãn hiệu mới xuất hiện tham gia trên thị trường như: KNORZ, MILIMEX, A ONE, GẤU ĐỎ,… Sản lượng mì ăn liền trong cả nước sản xuất trong năm 1997 ước chừng là 100.000 tấn/năm tương đương 1 tỷ 300 triệu gói mì. Đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng chục tỷ đồng, đồng thời là lương thực cứu đói khẩn cấp cho những vùng bị thiên tai, dịch bệnh hoành hành. 2.1.3 Công nghệ sản xuất và nguyên nhiên vật liệu 2.1.3.1 Công nghệ sản xuất Thiết bị máy móc sản xuất mì ăn liền đều sử dụng nguyên lý hoạt động của thiết bị do Nhật Bản sản xuất và lắp đặt ở VIFON. Ngoại trừ thiết bị của xí nghiệp liên doanh SàiGòn-WeVong do Đài Loan chế tạo, thiết bị của các cơ sở sản xuất khác (quốc doanh cũng như tư nhân) đều được chế tạo trong nước, hiệu quả hoạt động không thua kém thiết bị của nước ngoài, nhưng giá thành sản xuất rẻ hơn rất nhiều (chỉ bằng khoảng 1/3 giá thành của nước ngoài). Qui trình công nghệ gồm các công đoạn sản xuất chủ yếu như sau: Hình 1.1: Sơ đồ qui trình công nghệ gồm các công đoạn sản xuất Đa số các cơ sở mì ăn liền đều sử dụng phương pháp chiên trực tiếp bằng cách đưa các vắt mì sau khi đã nhúng súp, vô khuôn vào chảo dầu Shortening sôi nóng ở nhiệt độ 150oC. Chỉ riêng có dây chuyền sản xuất mì ăn liền nhãn hiệu A-One của xí nghiệp liên doanh SàiGòn-WeVong sử dụng phương pháp chiên gián tiếp, bằng cách đưa mì qua chảo chiên dưới hơi nóng 150-170oC của dầu Shortening. Do đó gói mì của A-One có màu trắng hơn các gói mì mang nhãn hiệu khác. 2.1.3.2 Nguyên vật liệu sản xuất Nguyên liệu chính là bột lúa mì nhập khẩu được phối liệu với các loại phụ liệu khác như: dầu Shortening, bột ngọt, muối, đường, tôm, cua, thịt bò, thịt heo, tiêu, hành, tỏi, ớt,….Các xí nghiệp mì ăn liền sản xuất nhiều chủng loại mặt hàng khác, tuỳ theo từng loại mì ăn liền; các cơ sở sản xuất có thể pha trộn các thành phần phụ liệu khác nhau để sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau: mì súp cua, mì gà, mì xào, mì chay, mì chua cay, mì hải sản,… Định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất mì ăn liền cho một tấn thành phẩm có thể tham khảo các số liệu sau: Bảng 1.1: Định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất mì ăn liền cho một tấn thành phẩm Khoản mục  Đơn vị  Định mức   Nguyên liệu chính Bột mì Nguyên Liệu Phụ Dầu Shortening Bột Ngọt Hoạt Chất Cmc Đường Muối Gói Nêm Gói Rau Vật Liệu Khác Bao Bì Thùng Carton Giấy gói mì Túi xốp Keo dán Nhiên liệu Dầu FO Dầu DO Điện  Kg Kg Kg Kg Kg Kg Gói Gói Đồng Thùng m2 Kg Lít Kg Kg Đồng  850 180 14 1 4 30 17.780 17.780 220.000 395 630 2 1 280 20 50.000   Các xí nghiệp sản xuất mì ăn liền đều áp dụng quy trình công nghệ sản xuất tương tự nhau, thành phần nguyên liệu, vật tư, nhiên liệu cũng như nhau. Do đó tính chất ô nhiễm gần như nhau. 2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN VIỆT NAM 2.2.1 Môi trường không khí Lượng ô nhiễm khí thải cho một tấn sản phẩm mì ăn liền dựa trên cơ sở sau số liệu như sau: Bảng 2.1: Hệ số ô nhiễm không khí cho một tấn sản phẩm mí ăn liền (Kg/tấn sản phẩm) Chất ô nhiễm  Andehyde  CO  NO2  SO2  Bụi   Tải lượng  0,193  0,20  2,92  6,34  0,84   (Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường CEFINEA) 2.2.2 Môi trường nước Lượng ô nhiễm nước thải co một tấn sản phẩm mì ăn liền trên cơ sở dựa vào số liệu như sau: Bảng 2.2: Hệ số ô nhiễm nước thải cho một tấn sản phẩm mí ăn liền Chỉ tiêu ô nhiễm  Lưu lượng nước thải (m3/tấn sp)  BOD5 (kg BOD/m3 tấn sp)  COD (kg COD/m3 tấn sp)  Dầu mỡ (kg /m3 tấn sp)  SS(kg /m3 tấn sp)   Tải lượng  8  5,6025  8,0075  12,4625  2,94   (Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường CEFINEA) 2.2.3 Chất thải rắn Rác thải của xí nghiệp sản xuất mì ăn liền chủ yếu là giấy, bao nilon, thùng carton, xương cặn trong quá trình nấu súp và rác thải sinh hoạt. Nhìn chung rác thải của các cơ sở sản xuất mì ăn liền ảnh hưởng không đáng kể đến môi trường sinh thái khu vực xung quanh. Việc giải quyết không khó khăn và tốn kém nhiều. Đối với giấy vụn và bao nilion có thể đem bán định kỳ cho các đơn vị sản xuất làm nguyên liệu cho quá trình tái chế. Đối với các thành phần rác thải khác có thể thu gom và đổ bỏ theo hệ thống thu gom rác thải địa phương. 2.3 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XỬ LÝ 2.3.1 Ô nhiễm môi trường do nước thải sản xuất mì ăn liền Qua các số liệu thu thập khảo sát cho thấy nước thải sản xuất của các Xí Nghiệp mì ăn liền đều vượt tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn do các chất hữu cơ và dầu mỡ hiện diện trong nước thải quá cao. Các chỉ tiêu cơ bản chỉ thị ô nhiễm hữu cơ là COD, BOD, SS, N-NO3, N-NH4, N-org, P-PO4, dầu mỡ,…hàm lượng hữu cơ cao, vượt 12-24 lần tiêu chuẩn cho phép, dầu mỡ cao gấp 10-30 lần tiêu chuẩn cho phép. Các chất hữu cơ này làm giảm, ức chế đến sự phát triển của các loài thuỷ sinh, sự phát triển của cây trồng, vật nuôi. Hiện diện trong các nguồn nước, chúng bị phân hủy vi sinh giải phóng ra các chất khí CO2, CH4, H2S gây mùi hôi thối trong môi trường. Tình trạng ô nhiễm hữu cơ sẽ dẫn đến sự suy giảm độ hoà tan ôxy trong môi trường nước do vi sinh sử dụng ôxy hoà tan để phân huỷ các chất hữu cơ có mặt trong nước. Ôxy hòa tan giảm sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến tài nguyên thuỷ sinh trong nguồn nước. Theo tiêu chuẩn nuôi cá của FAO (Tổ chức Lương Thực Nông Thôn của Liên Hiệp Quốc) thì nồng độ ôxy hòa tan (DO) trong nước phải cao hơn 50% nồng độ bão hoà (tức là phải cao hơn 4mg/l ở nhiệt độ 25OC). Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thuỷ sinh, đồng thời gây tác hại vể mặt cảm quan (tăng độ đục của nguồn nước) và gây bồi lắng dòng chảy. Tiêu chuẩn của Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường: SS đối với nước thải khi thải ra nguồn loại A là nhỏ hơn 50mg/l và nguồn loại B là nhỏ hơn 100mg/l. Các chất dinh dưỡng (N,P) với nồng độ cao trong nước thải sản xuất mì ăn liền sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước, rong tảo phát triển làm suy giảm chất lượng nguồn nước. 2.3.2 Sự cần thiết xử lý nước thải sản xuất mì ăn liền Bên cạnh quá trình phát triển nhanh chóng, ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền phải đương đầu với vấn đề ô nhiễm môi trường ngày một trầm trọng hơn. Một số nhà máy trực tiếp xả nước thải chưa xử lý ra hệ thống sông rạch làm cho tình trạng ô nhiễm lan tràn với diện rộng không lường hết được, như trường hợp VIFON, SàiGòn-WeVong. Các đơn vị này, qua nhiều đợt kiểm tra của các cơ quan chức năng TP, Quận. Huyện không có đơn vị nào đạt tiêu cuẩn xả nước thải theo quy định. Các phân tích trên đã cho thấy các Xí Nghiệp sản xuất mì ăn liền sử dụng các quy trình cônng nghệ sản xuất tương tự nhau, thành phần và tính chất ô nhiễm nước thải của các nhà máy cũng gần như nhau. Hay nói một cách khác là bản chất của sự ô nhiễm là giống nhau. Do đó, nghiên cứu xử lý ô nhiễm về nước thải cho ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền của Việt Nam có thể dựa vào sự nghiên cứu cụ thể tại một đơn vị mà vận dụng chung cho toàn ngành. Với mục tiêu và quan điểm phát triển công nghiệp trên địa bàn TP.HCM và phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ môi trường. Ngành sản xuất mì ăn liền không thể nằm ngoài định hướng này, do đó việc nghiên cứu thực nghiệm và đề xuất công nghệ xử lý nước thải hiện nay đang là vấn đề hết sức cần thiết. 2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO NGÀNH SẢN XUẤT MÌ LIỀN Các phương pháp xử lý nước thải mì ăn liền cũng tương tự như các phương pháp xử lý nước thải các loại công nghiệp khác. Các biện pháp tổng quát có thể áp dụng được trong công nghệ xử lý nước thải của ngành mì ăn liền Điều hoà về lưu lượng và nồng độ của nước thải. Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá học Xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 2.4.1 Điều hòa lưu lượng và nồng độ của nước thải Tuỳ thuộc vào dây chuyền công nghệ sản xuất, nguyên liệu và sản phẩm, mà lưu lượng và thành phần tính chất nước thải của từng xí nghiệp công nghiệp sẽ khác nhau, nhình chung thường dao động không đều trong một ngày đêm. Sự dao động về lưu lượng và nồng độ nước thải sẽ dẫn đến những hậu quả tai hại về chế độ công tác của mạng lưới và các công trình xử lý, đồng thời gây tốn kém nhiều về xây dựng và quản lý. Vì khi lưu lượng dao động thì cần thiết phải xây dựng mạng lưới bên ngoài với tiết diện và lưu lượng ống hoặc kênh lớn hơn vì phải ứng với lưu lượng giờ lớn nhất. Ngoài ra điều kiện công tác về mặt thuỷ lực sẽ kém đi. Nếu lưu lượng chảy đến trạm bơm thay đổi thì dung tích bể chứa, công suất máy bơm, tiế diện ống đẩy cũng phải lớn hơn. Khi lưu lượng và nồng độ thay đổi thì kích thước các công trình (bể lắng, trung hoà, các công trình xử lý sinh học…) cũng phải lớn hơn, chế độ làm việc của chúng mất ổn định. Nếu nồng độ các chất bẩn chảy vào công trình xử lý sinh học đột ngột tăng lên nhất là các chất độc hại đối với vi sinh vật thì có thể làm cho công trình hoàn toàn mất tác dụng. Ngoài ra các công trình xử lý hoá học cũng sẽ làm việc kém đi khi lưu lượng và nồng độ thay đổi, hoặc muốn làm việc tốt hơn thì thường xuyên phải thay đổi nồng độ hoá chất cho vào. Điều này đặc biệt khó khăn trong việc tự động hoá quá trình hoạt động của trạm xử lý Việc điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải trong công nghiệp Mỹ phẩm còn có ý nghĩa quan trọng đặc biệt đối với các quá trình xử lý hoá lý và sinh học: việc làm ổn định nồng độ nước thải sẽ giúp cho giảm nhẹ kích thước công trình xử lý, đơn giản hoá công nghệ xử lý và tăng cao hệ quả xử lý. 2.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học Phương pháp cơ học thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của quá trình xử lý loại bỏ các tạp chất không tan ra khỏi nước để tránh việc gây tắc nghẽn trong đường ống. Gồm các công trình như: Song chắn rắc: Được đặt trước các công trình làm sạch nước thải để giữ lại các vật thô như: giấy, rác, vỏ hộp, mẫu đất đá… ở trước song chắn. Bể vớt dầu mỡ: Nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Các chất này sẽ bịt kín lổ hổng giữa các hạt vật liệu lọc trong các bể lọc sinh học… và chúng cũng phá hủy các cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aeroten, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn. Bể lắng: Dùng để lắng các hạt lơ lững, các hạt bùn (kể cả bùn hoạt tính)… nhằm làm cho nước trong. Nguyên lý làm việc của bể thường dựa trên cơ sở trọng lực. Dựa vào chức năng, vị trí, bể lắng được chia thành: bể lắng đợt 1 trước công trình xử lý sinh học và bể lắng đợt 2 sau công trình sinh học. Dựa vào nguyên lý hoạt động, có các loại bể lắng như: bể lắng hoạt động gián đoạn và bể lắng hoạt động liên tục. Dựa vào cấu tạo: bể lắng đứng, bể lắng ngang, bể lắng ly tâm và một số bể lắng khác. 2.4.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý Khi trong nước thải có nhiều chất lơ lững, chất độc hại hay độ màu cao thì phải ứng dụng quy trình hóa lý. Đặc biệt khi tỷ lệ COD/BOD > 2 và có nhiều chất hoạt tính bề mặt thì không thể áp dụng ngay phương pháp xử lý hóa học mà phải dùng biện pháp hóa lý trước. Cơ sở của phương pháp này là dựa vào các quá trình vật lý và các phản ứng hóa học. Người ta cho vào nước các loại muối sắt, nhôm để thực hiện các phản ứng keo tụ hay kết cặn. Lượng cặn tạo thành sẽ được tách ra trong bể lắng đợt 1. Những phương pháp hóa lý thường áp dụng để xử lý nước thải thực phẩm là: keo tụ, tuyển nổi,… Quá trình keo tụ: là quá trình kết hợp các hạt lơ lững khi cho các chất cao phân tử vào nước bằng cách tiếp xúc trực tiếp và do sự tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chất keo tụ bị hấp phụ trên các hạt lơ lững. Sự keo tụ được tiến hành nhằm thúc đẩy quá trình tạo bông Hydroxit nhôm và sắt để tăng vận tốc lắng. Tuyển nổi là phương pháp áp dụng tương đối rộng rãi nhằm loại bỏ các chất lơ lững mịn, dầu mỡ ra khỏi nước và cũng là phương pháp xử lý rất quan trọng đối với nước thải mì ăn liền, đặc biệt là đối với nước thải ở các khâu sản xuất bột nêm sa tế. Bản chất của quá trình tuyển nổi ngược lại với quá trình lắng và được áp dụng trong trường hợp quá trình lắng xảy ra rất chậm và rất khó thực hiện. Các chất lơ lững và dầu mỡ sẽ được nổi lên trên bề mặt nước thải dưới tác dụng nâng của bọt khí (thường là không khí) vào pha lỏng, các bọt khí đó đủ lớn sẽ kéo theo các hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp với nhau thành lớp bọt chứa hàm lượng cao hơn trong chất lỏng ban đầu. Trong xử lý nước thải người ta phân biệt các phương pháp tuyển nổi như sau: Tuyển nổi phân tán không khí bằng thiết bị cơ học. Tuyển nổi phân tán không khí bằng máy bơm khí nén (qua các vòi phun, qua các tấm xốp). Tuyển nổi với tách không khí từ nước (tuyeển nổi chân không, tuyển nổi không áp, tuyển nổi có áp hoặc bơm hỗn hợp khí nước). Tuyển nổi điện, tuyển nổi sinh học và hóa học. 2.4.4 Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học Phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống cấp nước khép kín. Đôi khi phương pháp này được sử dụng để xử lý sơ bộ trước xử lý sinh học hay sau công đoạn này là phương pháp xử lý nước thải lần cuối trước khi thải vào nguồn tiếp nhận. Phương pháp trung hòa Nước thải kiềm cần được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải vào nguồn nước hay sử dụng công nghệ xử lý tiếp theo. Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau: Trộn lẫn nước thải axít và nước thải kiềm. Bổ sung các tác nhân hóa học Lọc nước axít qua vật liệu có tác dụng trung hòa. Hấp thụ khí axít bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước axít. Khử trùng nước thải Sau xử lý sinh học, phần lớn các vi khuẩn trong nước thải đều bị tiêu diệt. Khi xử lý các công trình sinh học nhân tạo, số lượng vi khuẩn giảm xuống còn 5%, trong hồ sinh học còn 1 -2%. Nhưng để tiêu diệt toàn bộ các vi khuẩn gây bệnh, ra cần dùng thêm những biện pháp khử trùng: Clo hóa, Ozon hóa, điện phân, tia cực tím,… 2.4.5 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Phương pháp này sử dụng khả năng sống, hoạt động của vi sinh vật để phân hủy những chất bẩn hữu cơ trong nước thải. Các sinh vật sử dụng các chất khoáng và hữu cơ để làm dinh dưỡng và tạo năng lượng. Trong quá trình dinh dưỡng chúng nhận được các chất làm vật liệu để xây dựng tế bào, sinh trưởng sinh sản nên sinh khối tăng lên. Quá trình sau là quá trình khoáng hóa chất hữu cơ còn lại thành chất vô cơ (sunfit, muối amon, nitrat…), các chất khí đơn giản (CO2, N2,…) và nước. Quá trình này được gọi là quá trình oxy hóa. Căn cứ vào hoạt động của vi sinh vật có thể chia phương pháp sinh học thành 3 nhóm chính như sau: Phương pháp hiếu khí Phương pháp kỵ khí Phương pháp thiếu khí 2.4.5.1 Phương pháp hiếu khí Phương pháp hiếu khí dựa trên nguyên tắc là các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Chất hữu cơ + O2 ( H2O + CO2 + NH3 + ..… Các phương pháp xử lý hiếu khí thường hay sử dụng: Phương pháp bùn hoạt tính: Dựa trên quá trình sinh trưởng lơ lững của vi sinh vật. Và phương pháp lọc sinh học: Dựa trên quá trình sinh trưởng bám dính của vi sinh vật. Phương pháp bùn hoạt tính Bùn hoạt tính là tập hợp những vi sinh vật khác nhau, chủ yếu là vi khuẩn, kết lại thành các bông với trung tâm là các hạt chất rắn lơ lững trong nước (cặn lắng chiếm khoảng 30 – 40% thành phần cấu tạo bông, nếu hiếu khí bằng thổi khí và khuấy đảo đầy đủ trong thời gian ngắn thì con số này kgoảng 30%, thời gian dài khoảng 35%, kéo dài tới vài ngày có thể tới 40%). Các bông này có màu vàng nâu dễ lắng có kích thước từ 3 - 100. Bùn hoạt tính có khả năng hấp phụ (trên bề mặt bùn) và oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải với sự có mặt của oxy. Quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính bao gồm các bước Giai đoạn khuếch tán và chuyển chất từ dịch thể (nước thải) tới bề mặt các tế bào vi sinh vật. Hấp phụ: khuếch tán và hấp phụ các chất bẩn từ bề mặt ngoài các tế bào qua màng bán thấm. Quá trình chuyển hóa các chất đã được khuếch tán và hấp phụ ở trong tế bào vi sinh vật sinh ra năng lượng và tổng hợp các chất mới của tế bào. Các công trình bùn hoạt tính Trong điều kiện tự nhiên Cánh đồng lọc Hồ hiếu khí Trong điều kiện nhân tạo: Bể hiếu khí với bùn hoạt tính Mương oxy hóa Phương pháp lọc sinh học Là phương pháp dựa trên quá trình hoạt động của vi sinh vật ở màng sinh học, oxy hóa các chất bẩn hữu cơ có trong nước. Các màng sinh học là các vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hiếu khí, kỵ khí, tùy nghi. Các vi khuẩn hiếu khí được taộ trung ở màng lớp ngoài của màng sinh học. Ở đây chúng phát triển và gắn với giá mang là các vật liệu lọc (được gọi là màng sinh trưởng gắn kết hay sinh trưởng bám dính). Các công trình lọc sinh học: Trong điều kiện tự nhiên: Cánh đồng tưới Cánh đồng lọc. Trong các công trình nhân tạo: Bể lọc sinh học nhỏ giọt. Bể lọc sinh học cao tải. Đĩa quay sinh học (RBC) 2.4.5.2 Phương pháp kỵ khí Quá trình này do một quần thể vi sinh vật (chủ yeếu là vi khuẩn) hoạt động không cần sự có mặt của oxy không khí, sản phẩm cuối cùng sinh ra là một hỗn hợp khí có CH4, CO2, N2, H2,… trong đó có tới 60% là CH4. Vì vậy quá trình này còn được gọi là lên men Metan và quần thể vi sinh vật được gọi là các vi sinh vật Metan. Quá trình lên men Metan gồm 3 giai đoạn: Pha phân hủy: Chuyển các chất hữu cơ thành hợp chất dễ tan trong nước. Pha chuyển hóa axit: các vi sinh vật tạo thành axit gồm cả vi sinh vật kỵ khí và vi sinh vật tùy nghi. Chúng chuyển hóa các sản phẩm phân hủy trung gian thành các axít hữu cơ bậc thấp, cùng các chất hữu cơ khác như axit hữu cơ, axit béo, rượu, axit amin, glyxerin, H2S, CO2, H2. Pha kiềm: Các vi sinh vật Metan đích thực mới hoạt động. Chúng là những vi sinh vật kỵ lhí cực đoan, chuyển hóa các sản phẩm của pha axit thành CH4 và CO2. Các phản ứng của pha này chuyển pH của môi trường sang kiềm. Chương 3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY MÌ ĂN LIỀN GOSACO 3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty GOSACO được thành lập vào ngày 27.3. 1963. Ban đầu là công ty cổ phần chuyên sản xuất: Mì ăn liền, bột ngọt, hóa chất.. Năm 1986: Liên kết với hãng mì Miliket. Năm 1988: Liên doanh với Vieco Vũng Tàu. Từ năm 1986 – 1991: nhà máy được giao quyền hạch toán độc lập, chủ động trong sản xuất kinh doanh cũng như tìm kiếm, mở rộng thị trường và sản xuất các mặt hàng chất lượng cao để xuất khẩu.Công ty chủ yếu chế biến và kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm như: Mì ăn liền, bơ, sữa, kem ... Công ty đã có kinh nghiệm sản xuất hơn 10 năm. Sản phẩm của công ty được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang các nước Đông Âu như: Liên Xô, Ba Lan, Tiệp Khắc, ...Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật lành nghề, cùng thiết bị sản xuất đổi mới của Đài Loan và Hàn Quốc sản phẩm của chúng tôi đã được thị trường trong và ngoài nước ngày càng tín nhiệm. Mạng lưới kinh doanh: Có khoảng 6 tổng đại lý tại các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Đồng Nai, Cần Thơ.Ngoài ra còn có khoảng 500 đại lý cấp 1. 3.1.2 Vị trí, diện tích mặt bằng Với vị trí này công ty có một số thuận lợi sau: Thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên vật liệu cho xí nghiệp và phân phối sản phẩm . Cơ sở hạ tầng ( hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống cung cấp điện, hệ thống đường cống thoát nước, hệ thống xử lý nước thải) đã được xây dựng hòan chỉnh. Công ty không quá xa khu dân cư, dễ thu hút lực lượng lao động tại địa phương. Tổng diện tích mặt bằng: khoảng 8 ha.Trong đó 20% là diện tích cây xanh và sân bãi. 3.1.3. Nhu cầu về lao động của công ty Số nhân viên trong công ty khoảng 2200 người. Trong đó có 4 phòng ban và 4 phân xưởng sản xuất chính. 3.1.4. Sơ đồ tổ chức của công ty Gosaco 3.2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 3.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ Định lượng Xác định khối lượng bột mì, nước và phụ gia cần thiết Phối trộn Làm protein trong bột hút nước, trương lên tạo gluten kết dính các hạt tinh bột bị trương nở, nhờ đó tạo nên khối bột nhào có độ đồng nhất cao và có độ dai, độ đàn hồi. Phân phối nước, gia vị và phụ gia đồng đều trong khối bột nhào làm tăng chất lượng sản phẩm và tăng giá trị cảm quan. Cán bột, cắt sợi Cán bột Cán bột để tạo ra những lá bột có kích thước theo yêu cầu. Độ dày của lá bột qua từng lô cán phải giảm dần từ 0,9 – 0,35mm Cắt sợi Tạo hình sợi mì theo kích thước mong muốn. Kết hợp với băng tải hứng sợi mì để tạo song cho sợi mì. Hấp chín Làm cho hồ hóa tinh bột, làm biến tính protein để giảm độ vữa nát của sợi mì, tăng độ dai trong nước sôi, làm chín sợi mì để cố định gợn sóng, làm tăng hương vị cho sợi mì. Hấp ở nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của các enzyme có trong nguyên liệu, ngăn ngừa những biến đổi xấu, đồng thời cũng tiêu các vi sinh vật có trong sợi mì. Quạt ráo Giảm nhanh lượng hơi nước còn bám trên bề mặt sợi mì không bị mềm nhũng. Cắt định lượng Tạo hình cho vắt mì, cắt băng mì thành từng miếng có trọng lượng nhất định. Mì cắt định lượng để dễ dàng cho các công đoạn sau: nhúng nước lèo, vô khuôn, chiên,… Phun nước lèo Làm cho các sợi mì tơi ra không dính vào nhau để việc vô khuôn được dễ dàng do sau khi hấp chínbột bị hồ hóa nên rất háo nước. Tăng giá trị dinh dưỡng cho sợi mì, tạo hương vị đặt trưng, màu sắc vắt mì đẹp hơn, sợi mì không bị chai cứng. Vô khuôn Tạo hình dáng đồng nhất cho vắt mì Cố định vắt mì trong quá trình chiên. Quạt ráo Giảm nhanh độ ẩm của sợi mì làm cho sợi mì khô hơn trước khi vào công đoạn chiên. Chiên Chế biến: Tăng độ calo của sản phẩm do nước bị tách ra và được thay thế bằng dầu mỡ, do đó tăng giá trị dinh dưỡng của mì. Làm tăng giá trị cãm quan của sản phẩm: chắc, giòn, vị đặc biệt, mùi thơm hấp dẫn, màu sắc đặc trưng,.. Đó là kết quả của sự biến đổi hóa học, cấu trúc biến đổi vật lý của sản phẩm. Chiên làm cho vắt mì trở nên giòn xốp, chín và có hương vị đặc trưng của mì ăn liền. Bảo quản: do quá trình chế biến ở nhiệt độ cao (120-1800C), hầu hết các loại vi sinh vật đều bị tiêu diệt, các loại enzyme bị vô hại. Dầu: tham gia vào quá trình chiên như là chất tải nhiệt, đồng thời là nguyên liệu chủ yếu quyết định chất lượng sản phẩm. Quạt nguội Tách bớt lượng dầu đọng trên bề mặt sợi mì đồng thời làm bay hơi nóng để hạ nhiệt độ vắt mì. Nếu nhiệt độ vắt mì còn cao thì khi đóng gói sẽ làm hỏng bao bì và lượng hơi nóng ngưng tụ làm mì mềm do đó không bảo quản được lâu và làm giảm chất lượng mì. Phân loại Tách các vắt mì nhờ sự khác nhau bởi tính chất đặc trưng của chúng. Chuẩn bị cho quá triình đóng gói. Hoàn thiện để sản phẩm chính đạt chất lượng cao hơn Đóng gói Bảo vệ: sản phẩm trước khi vận chuyển cần phải đóng gói để tạo điều kiện cho công việc vận chuyển. Bảo quản: sản phẩm thực phẩm là loại dể bị biến đổi về chất lượng khi có yếu tố tác động bên ngoài. Chúng cần được bảo vệ khỏi ảnh hưởng của môi trường xung quanh như độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng,… và ngăn cản vi sinh vật xâm nhập. Hoàn thiện: Tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng Hoàn thiện sản phẩm bằng cách tăng cường hình thức bên ngoài để thu hút tình cảm của người dùng. Sản phẩm Dựa vào chất lượng, sản phẩm mì ăn liền được chia làm 3 loại Chính phẩm: Loại mì đạt tiêu chuẩn về chất lượng và mẫu mã, chiếm đa số khối lượng thành phẩm. Các vắt mì được đóng gói trong giấy kiếng hoặc cốc nhựa cùng với gói bột nêm, dầu sa tế. Thứ phẩm: mì vụn bể, không khô dầu, không đủ trọng lượng, kém chất lượng. Sản phẩm này được bán ra thị trường với dạng mì ký. Phế phẩm: mì dính tạp chất, chất bẩn, chất bột cháy khét. Sản phẩm này dùng làm thức ăn gia súc. Chương 4 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY GOSACO 4.1 MÔI TRƯỜNG NƯỚC Trong quá trình hoạt động của công ty sẽ phát sinh ra một lượng nước thải tác động đến môi trường nước, bao gồm các nguồn gốc chủ yếu sau: 4.1.1 Nước thải sinh hoạt Nguồn phát sinh: Nước thải phát sinh từ hoạt động tắm giặt, từ nhà vệ sinh, từ nhà ăn. Lưu lượng khoảng 100 m3/ngày. Bảng 4.1: Tính chất nước thải sinh hoạt STT  Chỉ tiêu  Đơn vị  Nồng độ(trung bình)   1  pH  -  0,8   2  Chất rắn lơ lửng(SS)  mg/l  220   3  Tổng chất rắn(TS)  mg/l  720   4  COD  mg/l  500   5  BOD  mg/l  250   6  Tổng Nitơ  mg/l  40   7  Tổng phosphor  mg/l  8   ( Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước trải – Trần Văn Nhân,Ngô Thị Nga,NXB Khoa Học Kỹ Thuật,1999) Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là có chứa nhiều chất lơ lửng, dầu mở( từ nhà bếp), nồng độ chất hữu cơ cao( từ nhà vệ sinh),nước thải này cần được tập trung và xử lý để không gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt.Vì khi tích tụ lâu ngày các chất hữu cơ sẽ bị phân hủy gây ra mùi khó chịu. 4.1.2 Nước thải sản xuất Tùy vào vào khu vực sản xuất mà nước thải có những tính chất và đặc điểm khác nhau: Sản xuất mì: Nước thải chủ yếu chứa tinh bột và dầu Shorterning. Tại phân xưởng sa tế: Nước thải phát sinh từ các khâu rửa nguyên liệu nấu sa tế, nước súp… và cũng chủ yếu là vệ sinh máy móc, thiết bị sau mỗi lượt nấu. Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong công ty Gosaco thể hiện qua các chỉ tiêu pH, SS, BOD5, COD, tổng N, tổng P,dầu mỡ, Coliform. Nước thải từ các khâu sản xuất sẽ được phân luồng riêng biệt và thải theo hệ thống thoát nước riêng biệt và được thải theo hệ thống thoát nước riêng biệt theo nước thải công nghiệp và nước mưa. 4.1.3 Nước thải nhiễm dầu Công ty sử dụng dầu FO ( 700 000 lit/tháng) để vận hành lò hơi. Dầu có thể bị rơi vải do công tác xuất, nhập dầu, rò rỉ từ các chổ nối ống, từ các van,… tại những khu vực chứa dầu. 4.1.4 Nước mưa chảy tràn Bản thân nước mưa không làm ô nhiễm môi trường.Tuy nhiên, vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất tại các khu vực nhà máy sẽ cuốn theo dầu mỡ(dùng bôi trơn động cơ), đất các và các chất cặn bã xuống đường thoát nước,nếu không có biện pháp tiêu thoát tốt,sẽ gây tình trạng ứng đọng nước mưa,gây ảnh hưởng xấu đến môi trường. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được ước tính như sau: Tổng N: 0,0 – 1,5 mg/l Photpho: 0,004 – 0,03 mg/l COD: 10 – 20 mg/l Tổng SS: 10 -20 mg/l. Để tạo điều kiện cho việc thông thoát nước mưa triệt để,đường thoát nước mưa có bộ phận chắn rác trước khi đổ vào mương thoát nước mưa chung của khu vực. 4.2 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ Nguồn gốc ô nhiễm không khí của công ty chủ yếu là các dây chuyền chế biến thực phẩm ( mì, phở, cháo, bột canh, gia vị, tương ớt,…).Khói đốt dầu FO từ lò hơi, khói đốt dầu DO của máy phát điện từ các chảo chiên mì.. Bảng 4.2: Thành phần và tính chất dầu FO STT  Chỉ tiêu- đơn vị  Mức quy định   1  Tỷ trọng  max  0,896   2  Độ nhớt ( Viscosity/500C,cSt)  max  170   3  Cặn cacbon(%)  max  85,70   4  Hàm lượng lưu huỳnh(%)  max  3   5  Hàm lượng tro(%)  max  0,1   6  Hàm lượng oxy(%)  max  0,92   7  Hàm lượng hydro(%)  max  15,50   8  Nhiệt độ bắt cháy cốc kín(0C)  max  65,60   9  Nhiệt trị( cal/g)  max  10,20   10  Điểm đông đặc(0C)  max  10   Nguồn: Petrolimex- 1994 Bảng 4.3: Các thông số liên quan đến nguồn ô nhiễm do đốt dầu tại công ty Các thông số  Nguồn đốt dầu    Nồi hơi 10 tấn  Nồi hơi 15 tấn  Nồi hơi 05 tấn  Máy phát điện   Số lượng ống khói (m) Chiều cao ống khói (m) Đường kính ống khói (m) Lưu lượng khí thải (m3/s) Tốc độ khí thải (m/s) Nhiệt độ khí thải (K)  1 16 0.8 6.64 13.2 477  1 18 1 9.9 18 477  1 16 0.7 3.32 8.6 477  3 12 0.35 0.93 9.7 477   Chất ô nhiễm  Tải lượng ô nhiễm   Bụi SO2 NO2 CO  0.517 7.070 0.884 0.081  0.72 10.5 1.324 0.12  0.25 3.53 0.44 0.04  0.025 0.393 - 0.078   Bảng 4.4: Nồng độ chất ô nhiễm từ tấc cả các nguồn đốt dầu ( công suất tối đa) Nồng độ ô nhiễm  Nồng độ ô nhiễm    Bụi  SO2  NO2   1 nồi hơi 10 tấn 1 nồi hơi 5 tấn 1nồi hơi 15 tấn 3 máy phát điện Tổng cộng  0.086 0.046 0.132 0.039 0.303  1.186 0.647 18.33 0.603 4.269  0.148 0.081 0.229 0.528 0.886   TCVN 5939-1995 Giá trị giới hạn cột B  50  500  500   ( Nồng độ các thông số trong khí thải của công ty đều thấp hơn tiêu chuẩn. 4.3 CHẤT THẢI RẮN Tổng khối lượng chất thải rắn ở công ty Gosaco khoảng 210 tấn/năm. Trong đó: 4.3.1 Chất thải rắn công nghệ chủ yếu là Bao bì thải, cattông, đóng gói phế phẩm, công đoạn xử lý nguyên liệu, công đoạn sơ chế. Ngoài ra, theo tính toán thiết kế trong quá trình xử lý nước thải còn có một lượng bùn phát sinh khoảng 2500 – 3000 kg/tháng. 4.3.2 Chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu vực văn phòng, nhà vệ sinh, nhà ăn,… là 200 tấn/năm. Bảng 4.5: Thành phần chất thải rắn tại công ty năm 2003 Phân loại chất thải rắn  Khối lượng chất thải rắn (Tấn/năm)  Công đoạn phát sinh   Bã các loại nguyên vật liệu Bùn đất Váng dầu mỡ Rác công nghiệp khác Rác sinh hoạt  100 30 5 75 200  Từ việc sơ chế các loại thịt hầm Thu gom từ các hố ga Thu gom từ các hố ga Từ các phân xưởng sản xuất Từ khu nhà ăn, nhà bếp, văn phòng   4.4 TIẾNG ỒN Tiếng ồn chủ yếu phát sinh do hoạt động của máy móc, quá trình vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm của công ty,…Tuy nhiên, có thể nói đây không phải là nguồn ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu do hoạt động sản xuất của công ty. 4.5 HIỆN TRẠNG VỆ SINH CÔNG NHÂN – AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG Năm 2005 công ty đã noun nhậm chứng chỉ HACCP ( Hazard Analysis of Critical Control Point – Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm) tại phân xưởng thịt hầm do tổ chức TUV NORD của Đức chứng nhận. Công ty sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng chương trình HACCP cho các phân xưởng còn lại đến cuối năm 2006 sẽ hoàn thiện. Phương tiện cá nhân: Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân: Găng tay, khẩu trang, giày, ủng, kính bảo vệ mắt khi hàn, nut bịt tai chống ồn, mủ bọc tóc. Điều kiện lao động của công nhân: Hằng năm định kỳ công ty thực hiện việc đo đạc kiểm tra môi trường lao động bởi trung tâm y tế – môi trường lao động công nghiệp thuộc bộ công nghiệp. Nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn lao động cho công nhân. Ngoài ra công ty còn tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân và có chế độ bồi dưỡng thích hợp cho công nhân theo quyết định của Nhà Nước. Phòng cháy chữa cháy: Công ty đã thành lập mạng lười phòng cháy chữa chháy và được trang bị đầy đủ trang thiết bị tại các khu vực dễ gây cháy nổ. Tại mỗi phòng ban đều có lối thoát hiễm, thường xuyên tập huấn phòng cháy cho cán bộ công nhân viên. Ngoài ra công ty còn thành lập đội cứu nạn tại chỗ. Chương 5 NGUỒN GỐC PHÁT SINH VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 5.1 NGUỒN GỐC PHÁT SINH Nguồn gốc nước thải phát sản xuất tại nhà máy Gosaco bao gồm nước thải sản xuất tại các phân xưởng sản xuất mì,satế, bột nêm và khu vực nghiên cứu. Với lưu lượng khoảng 1000 m3/ngày đêm. 5.1.1 Tính chất nước thải Các Thông số đầu vào Lưu lượng nước thải Q = 1000 m3/ngày pH = 5,88 COD = 830 mg/l BOD5 = 486 mg/l SS = 202 mg/l Tổng N = 22,5 mg/l Tổng P = 4,43 mg/l Dầu mỡ = 218 mg/l 5.1.2 Yêu cầu nước thải sau khi xử lý Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy phải được xây dựng dựa trên cơ sở đáp ứng tiêu chuẩn môi trường Việt Nam. TCVN 6984 – 2001 Bảng 5.1: Tiêu chuẩn môi trương Việt Nam 6984-2001 STT  Chỉ tiêu  Đơn vị  Giới hạn   1  Ph  mg/l  6 8,5   2  SS  mg/l  100   3  BOD5  mg/l  40   4  COD  mg/l  80   5  Tổng Nitơ (*)  mg/l  60   6  Tổng Phốt pho  mg/l  8   7  Dầu mỡ  mg/l  10   8  Coliform  MNP/100 ml   5000   5.2 NHẬN XÉT VỀ THÀNH PHẦN TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI Thành phần nước thải có hàm lượng hữu cơ cao (với COD = 830 mg/l, BOD5 = 486 mg/l ( tỷ lệ COD/BOD = 1,708 < 2, và BOD5 < 1000 mg/l rất thích hợp cho phương pháp xử lý sinh học hiếu khí. Các công trình xử lý sinh học gồm có: Cánh đồng lọc. Cánh đồng tưới. Bể hiếu khí với bùn hoạt tính (Aeroten). Lọc sinh học. Mương oxy hóa. Đĩa quay sinh học RBC. Do vị trí nhà máy giáp với khu dân cư, diện tích khuôn viên lại giới hạn nên ta không thể lựa chọn các công trình như: ao hồ hiếu khí, mương oxy hóa, cánh đồng lọc. Ngoài ra, đối với đĩa quay sinh học RBC thì chi phí đầu tư rất tốn kém và kỹ thuật vận hành cao. Hiệu suất xử lý BOD5 yêu cầu là: H = % Bể Aeroten và bể lọc sinh học nhỏ giọt có thể được chọn do phù hợp với những điều kiện trên. Bên cạnh đó, nước thải có hàm lượng dầu mỡ ô nhiễm rất cao nên hệ thống xử lý còn bổ sung thêm công trình xử lý dầu mỡ như bể vớt dầu, bể tuyển nổi. MỤC TIÊU CÔNG NGHỆ Công nghệ xử lý đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn vào nguồn Công nghệ đảm bảo mức an toàn cao trong trường hợp có sự thay đổi lớn về lưu lượng và nồng độ giữa mùa khô và mùa mưa. Công nghệ xử lý phải đơn giản dễ vận hành, có tính ổn định cao. Công nghệ xử lý phải mang tính hiện đại và có khả năng sử dụng trong thời gian dài Vốn đầu tư thấp Chi phí năng lượng và chi phí vận hành thấp Tiết kiệm diện tích Số bơm sử dụng là tối thiểu và tận dụng nguyên tắc tự chảy theo cao trình Tận dụng cơ sở vật chất hiện có tại công ty Lựa chọn công nghệ xử lý dựa vào các yếu tố sau: Lưu lượng và thành phần xử lý Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý vào nguồn Điều kiện thực tế xây dựng vận hành hệ thống Điều kiện về kỹ thuật (xây dựng, lắp ráp, vận hành) và khả năng về vối đầu tư. 5.4 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ Dựa trên việc phân tích thành phần nước thải, yêu cầu mức độ xử lý, điều kiện kinh tế, kỹ thuật, những công trình có thể áp dụng là: Phương pháp hoá lý: Keo tụ tạo bông hoặc tuyển nổi Phương pháp xử lý kị khí: bể UASB Phương pháp xử lý hiếu khí : bể lọc sinh học hay Aerotank. Với điều kiện của công ty, đề xuất 2 phương án sau Phương án 1 Phương án 2 5.5 THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ Tại phân xưởng satế nước thải sẽ qua bể tách dầu để tách lượng dầu trong nước. Sau đó nước thải từ các phân xưởng satế, phân xưởng mì và nước thải sinh hoạt từ bể tự hoại sẽ được trạm bơm chảy qua song chắn rác để loại bỏ tạp chất thô rồi qua bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải nhờ hệ thống thổi khí dạng ống. Để điều chỉnh pH trong bể ở dạng trung tính (pH =7) thì cần phải bơm dung dịch NaOH 10%. Từ bể điều hoà, nước thải được bơm sang bể lắng 1 nhằm loại bỏ các chất lơ lửng, các chất hoạt động bề mặt khó tan. Sau lắng một, nước thải đi vào giai đoạn xử lý hoá lý bằng phương pháp tuyển nổi. Tại đây, pH được điều chỉnh thích hợp và sục khí với áp suất và lưu lượng thích hợp tạo điều kiện tối ưu tuyển nổi. Bể tuyển nổi thực hiện chức năng chất lơ lững, chất hoạt động, chất hữu cơ…, Chất nổi được vớt bằng hệ thống gạt bùn và đưa về bể gom bùn. Dinh dưỡng thích hợp cho quá trình xử lý sinh học cũng được điều chỉnh tại đây. Nước thải sau khi ra khỏi bể lắng 1 được bơm sang bể Aerotank nhằm xử lý triệt để. Dinh dưỡng và pH được điều chỉnh thích hợp đảm bảo môi trường sống cho vi sinh vật hiếu khí trong bể. Sau khi phân huỷ chất hữu cơ, nước được dẫn sang bể lắng II để lắng bông cặn bùn hoạt tính. Đối với phương án 1: Bùn hoạt tính lắng xuống một phần được tuần hoàn trở lại Aerotank nhằm duy trì nồng độ sinh khối trong bể, một phần được dẫn về bể gom bùn. Bùn từ bể gom bùn được bơm sang bể nén bùn và sau nén bùn, bùn được đưa ra máy ép bùn nhằm tiết kiệm diện tích và tạo mỹ quan cho công trình. Đối với phương án 2: chỉ có sự tuần hoàn nước mà không có sự tuần hoàn bùn, nên lượng bùn từ bể lắng 2 sẽ được bơm sang bể nén bùn và sau nén bùn, bùn được đưa ra máy ép bùn nhằm tiết kiệm diện tích và tạo mỹ quan cho công trình. 5.6 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI QTBngày = 1000 m3/ngày đêm QTBh =  Qmaxh = 42  1,2  2,0 = 100 m3/h Với Kmaxngày = 1,2 Kmaxgiờ = 2,0 Qmaxs =  Chương 6 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 6.1 TÍNH TOÁN THEO PHƯƠNG ÁN 1 6.1.1 Bể tách dầu mỡ 6.1.1.1 Nhiệm vụ Bể tách dầu mỡ dùng để tách và thu các loại dầu mỡ động thực vật… có trong nước thải. Bể tách dầu mỡ thường có 2 ngăn: Ngăn thu cặn và ngăn thu mỡ. Thường được đặt ở phân xưởng sản xuất satế để tách dầu mỡ trước khi đi vào tram xử lý nước thải. 6.1.1.2 Tính toán Lưu lượng nước thải từ phân xưởng satế: Qsatế = 100 m3/ngày = 4,2 m3/h Lưu lượng nước thải tính toán: Qmaxsatế = Qsatế  Kh = 100  3 = 300 m3/ngày = 12,5 m3/h Trong đó Qsatế: Lưu lượng nước thải từ phân xưởng satế, Q = 100 m3/ngày. Kh: Hệ số không đều hòa giờ, Kh = 3. Theo tiêu chuẩn cấp thoát nước cho ngôi nhà và công trình Bể tách dầu mỡ thường có 2 ngăn Thời gian lưu trong bể tách dầu mỡ phải lớn hơn 1h, chọn t = 1,2h. Chiều sâu công tác ngăn thu mỡ từ 0,35 – 1.83m. Thể tích ngăn thứ nhất bằng hai phần ba thể tích toàn bể. Diện tích mặt thoáng tối thiểu của ngăn tách mỡ là 0,53 m2/m3 thể tích công tác. Khoảng cách từ mực nước đến nắp thu dầu phải lớn hơn 230 mm. Khoảng không chứa không khí trong bể có dung tích tối thiểu bằng 12,5% dung tích bể tách dầu. Thể tích công tác của bể tách dầu mỡ V = Qmaxsatế  t = 12,5  1,2 = 15 m3 Ngăn thứ nhất V1 =  Ngăn thứ nhất có kích thước Chiều dài: L1 = 4 m Chiều rộng: B1 = 1,8 m Chiều sâu công tác: h1 = 1,8m Chiều sâu bảo vệ hBV = 0,5 m Chiều sau thực tế: H1 = h1 + hBV = 1,8 + 0,5 = 2,3m Kiểm tra điều kiện: Diện tích mặt thoáng: s =  Dung tích phần không khí so với dung tích ngăn: (thỏa) Ngăn thứ hai V2 =  Ngăn thứ hai có kích thước: Chiều dài: L2 = 2 m

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLUAN VAN (ANH VY).doc
  • docBIA LOT.doc
  • docIN GIAY MAU.doc
  • docphu luc.doc