Thiết lập dự án đầu tư “cửa hàng đồ may Online Samay”

 Cửa hàng còn dịch vụ đến đo tận nơi cho các khách hàng bận rộn, không có điều kiện, thời gian đi may; chuyển hàng miễn phí và bảo hành cho khách trong vòng . Đây là những dịch vụ mà các cửa hàng khác hiện nay chưa có.  Cửa hàng có đội ngũ nhân viên cắt may giàu kinh nghiệm, nhân viên bán hàng hiểu về may mặc và nhiệt tình. Ngòai ra cửa hàng còn có thêm sự giúp đỡ của các bạn sinh viên học thiết kế trường ĐH Mĩ thuật công nghiệp Hà Nội.  Cửa hàng có dịch vụ giảm giá, tặng quà gửi thiệp chúc mừng vào các dịp lễ tết, sinh nhật cho khách hàng thân thiết.  Cửa hàng có chiến lược M arketing được xây dựng bài bản từ đầu, giúp cho việc quảng bá hình ảnh, thu hút được nhiều khách hàng hơn.

pdf39 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 08/09/2014 | Lượt xem: 1429 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết lập dự án đầu tư “cửa hàng đồ may Online Samay”, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
...................................................................... 8 1. Phân tích môi trường vĩ mô ............................................................................................................... 8 2. Phân tích cầu thị trường .................................................................................................................... 8 2.1 Khách hàng mục tiêu: .................................................................................................................. 8 2.2 Số liệu thống kê ........................................................................................................................... 8 3. Phân tích cung thị trường................................................................................................................. 12 3.1Phân tích đối thủ cạnh tranh ....................................................................................................... 12 3.2.Đối thủ tiềm ẩn .......................................................................................................................... 17 4. Phân tích SWOT .............................................................................................................................. 18 4.1 Điểm mạnh ............................................................................................................................ 18 4.2 Điểm yếu.................................................................................................................................... 18 4.3 Cơ hội ........................................................................................................................................ 18 4.4 Nguy cơ...................................................................................................................................... 18 4.4 Ma trận SWOT .......................................................................................................................... 19 CHƯƠNG III: MÔ TẢ DỰ ÁN ............................................................................................................. 20 1.Mô tả dự án .......................................................................................................................................20 1.1.Địa điểm.....................................................................................................................................20 1.2 Cấu trúc của các top ic mạng ......................................................................................................20 1.3 Sản phẩm và dịch vụ..................................................................................................................20 2. Phương thức hoạt động ....................................................................................................................21 2.1 Hoạt động kinh doanh................................................................................................................21 2.2 Chiến lược phát triển .................................................................................................................22 Samay 2 2.3 Chiến lược cạnh tranh ................................................................................................................22 CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ........................................................................................................24 1.Phân tích tài chính.............................................................................................................................24 1.1 Các vấn đề chung.......................................................................................................................24 1.2 Phân bổ nguồn vốn ban đầu.......................................................................................................25 2. Các giả định tài chính.......................................................................................................................27 2.1 Giả định về lưu lượng khách hàng.............................................................................................27 2.2 Giả định về chi phí trong 03 tháng đầu......................................................................................27 2.3 Giả định về nhập nguyên vật liệu ..............................................................................................27 2.4 Giả đinh về doanh thu ................................................................................................................28 3. Doanh thu và chi phí hoạt động .......................................................................................................29 3.1 Chi phí hoạt động trong năm đầu tiên .......................................................................................29 3.2 Doanh thu và chi phí hoạt động trong 12 tháng đầu kinh doanh ...............................................29 3.3 Thời gian hoàn vốn ....................................................................................................................30 3.4 Doanh thu và chi phí dự tính qua các năm ................................................................................31 3.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án ..........................................................................34 PHỤ LỤC: PHIẾU ĐIỀU TRA ................................................................................................................35 Samay 3 LỜI MỞ ĐẦU Đây là đề án nghiên cứu và thực hiện dự án Samay để tham gia cuộc thi “Khởi nghiệp cùng Kawai 2011”, chúng tôi – những sinh viên vẫn còn ngồi trên ghế nhà trường đã gặp rất nhiều khó khăn và những trở ngại. Tuy nhiên, chúng tôi đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ rất nhiều từ phía gia đình, bạn bè cũng như một số thầy cô trong trường để hoàn thành dự án. Sự nhiệt tình đó đã tạo cho chúng tôi hứng khởi và quyết tâm để hoàn thành dự án dù có nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện. Chúng tôi vẫn xin cám ơn những sự giúp đỡ quý giá đó và tin tưởng vào sự thành công của dự án. Chúng tôi hi vọng công trình mang rất nhiều tâm huyết này sẽ tiếp tục nhận được sự hưởng ứng, cổ vũ trong thời gian tới để có thể thực sự được triển khai và hoàn thiện trong thực tế. Trong thời lượng và yêu cầu của môn học “Quản trị tài chính”, chúng tôi xin giới thiệu khái quát về ý tưởng hình thành dự án “Cửa hàng đồ may online Samay” và phần “Hoạch định đầu tư, Dự toán vốn và Xác định dòng tiền dự án” (Dựa theo phần nội dung phần IV, chương IV – Quản trị đầu tư dài hạn của doanh nghiệp và haochj định đầu tư). Hi vọng bài thuyết trình sẽ mang lại cho các bạn những kiến thức bổ ích. Trân trọng Nhóm thực hiện Samay. Samay 4 CHƯƠNG I: VÀI NÉT VỀ SAMAY Ý tưởng về một cửa hàng may đồ online được hình thành sau khi các thành viên trong nhóm nhận ra rằng, khi trở thành một nhân viên của các công ty thì các chị em không còn đủ thời gian đi các cửa hàng lớn nhỏ để tìm cho mình bộ trang phục yêu thích. Cũng như vậy, khi người phụ nữ đã có gia đình và có con thì nhu cầu đó càng lớn nhưng lại càng khó để đáp ứng. Tuy nhiên chị em phụ nữ nào cũng đều có nhu cầu mua sắm cho mình những bộ trang phục mình thích, phù hợp với bản thân từ kiểu dáng, phong cách đến chất lượng và giá thành. Vậy, câu hỏi đặt ra là: Tại sao không có nơi nào có thể giúp các chị em công sở không mất thời gian để đi tìm kiếm rồi thử đồ mà vẫn có thể sở hữu trang phục hợp thời trang, vừa vặn và đặc biệt chất lượng đã tốt lại được bảo hành còn giá cả thì phải chăng? Từ đó, các thành viên nảy ra một ý tưởng đó là: đồ may online-Samay. Thương mại điện tử ngày nay đã không còn quá xa lạ với chị em phụ nữ nói riêng và người tiêu dùng nói chung. Hình thức kinh doanh qua Internet ngày càng được phổ biến rộng rãi với sự đa dạng về loại hình kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, từ những sản phẩm thiết yếu đến hàng hóa cao cấp. Sử dụng mô hình thương mại điện tử cho bước đầu khởi nghiệp là một trong số những lựa chọn hàng đầu của các bạn trẻ ngày nay. Và nhóm thực hiện Samay cũng lựa chọn hướng đi này cho bước khởi nghiệp của mình. Hiện nay, thị trường trang phục trong thành phố Hà Nội tập trung lớn nhất là hàng bán sẵn, tỉ trọng hàng may cũng chỉ chiếm 1 phần nhỏ. Tuy nhiên, những hàng quần áo bán sẵn thì không phải địa chỉ nào cũng đáp ứng được nhu cầu về sản phẩm của khách hàng như: không mất thời gian để lựa chọn, hợp thời trang, đường cắt may đẹp, chất lượng vải tốt, kiểu dáng vừa vặn với người và phù hợp túi tiền của họ. Thường, khách hàng chỉ có thể lựa chọn sản phẩm chỉ đáp ứng 1 hoặc nhiều nhất là 2 trong số những mong muốn trên ở 1 sản phẩm. Chính dựa vào những nhận định ban đầu như vậy, nhóm thực hiện đã quyết định xây dựng cửa hàng may online Samay. Trước hết, nhóm thực hiện xin trình bày khái quát sơ qua về mô hình hoạt động của Samay. 1- Samay là gì?  Tên cửa hàng: Samay  Mô hình: cung cấp đồ may thông qua internet 2- Hình thức hoạt động  Samay áp dụng mô hình Thương mại điện tử B2C trong kinh doanh. Cách thức cụ thể như sau: Samay 5  Trên trang web của Samay sẽ có những album về hình ảnh minh họa cho những mẫu trang phục thường được sử dụng trong công sở. Khách hàng có thể đặt may dựa theo nhưng mẫu đó hoặc mang đến những hình ảnh về kiểu dáng trang phục mà khách hàng muốn may.  Cách thức đặt may:  Trên trang điện tử của Samay có một bảng số đo chuẩn (tương đương với S M L) để khách hàng có thể chọn may theo số đo gần với mình nhất. Bên cạnh đó cũng có một bảng giá dành cho các mẫu hàng đơn giản.  Khách hàng sẽ chuyển khoản 30% giá trị sản phẩm vào tài khoản Ngân hàng của cửa hàng.  Sau khi hệ thống nhận được thông tin đặt hàng của khách hàng cũng như xác nhận đặt cọc, hệ thống sẽ cấp cho khách hàng 1 mã số sản phẩm để lấy hàng vào đúng 01 tuần sau đó.  Khi đến nhận hàng, khách hàng thử lại trang phục, nếu chưa vừa ý về số đo, hoặc bất kì chi tiết nào, khách hàng sẽ được chỉnh sửa cho đến khi hài lòng về sản phẩm.  Sau đó, sản phẩm sẽ được bảo hành 1 tuần và bảo trì vĩnh viễn. 3- Khách hàng và đối tượng hướng tời của Samay?  Khách hàng chủ chốt: những khách hàng nữ đã và đang đi làm với độ tuổi trong khoảng từ 23 đến 45 tuổi.  Khách hàng tiềm năng: Các bạn trẻ có xu hướng lựa chọn những trang phục có kiểu dáng riêng, không trùng lặp, hoặc những chiếc sơ mi đơn giản những chất lượng tốt và giá cả rất thoải mái trong 1 lần mua bán. 4- Địa điểm của Samay  Địa điểm: Tầng 2 nhà 42 Phùng Khắc Khoan.  Không gian rộng rãi để đo đạc cho khách hàng và trưng bày cũng như trả những sản phẩm đã đặt từ trước. 5- Thời gian hoạt động  Triển khai dự án vào tháng 4 năm 2011 6- Các giai đoạn phát triển của Samay  Giai đoạn 1: năm đầu Triển khai bước đầu tạo dựng thương hiệu như mô hình may đồ online.  Giai đoạn 2 : các năm tiếp theo Chú trọng phát triển mở rộng quy mô và đối tượng phục vụ. Nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng quy mô hoạt động trên địa bàn thành phố. 7- Tại sao lại chọn Samay? Samay 6  Samay là cửa hàng nhận đặt may những mẫu trang phục mà khách hàng yêu cầu. Đó có vẻ giống với tất cả các cửa hàng may khác. Tuy nhiên điểm nổi bật của Samay đó là việc đặt may của khách hàng sẽ không còn khó khăn về cả việc đi lại lẫn chọn mẫu nữa. Samay cung cấp cho khách hàng những mẫu hình ảnh minh họa về trang phục với hầu hết là các trang phục hợp thời trang và mang phong cách riêng của người mặc. Chỉ với một cái click là khách hàng có thể đặt may cho mình 1 mẫu trang phục mình ưng ý cho dù đó là trang phục của 1 ngôi sao nổi tiếng của Hollywood.  Khi đặt hàng, quý khách được cung cấp 1 mã hàng, mã này được dùng khi quý khách lấy sản phẩm.  Thời gian trả hàng cho quý khách hàng là: 1 tuần  Điểm đặc biệt tiếp theo đó là: từ ngày quý khách nhận hàng, sản phẩm được bảo hành trong vòng 1 tuần kế tiếp nhằm đáp ứng những mong muốn sau khi nhận sản phẩm.  Mỗi sản phẩm khi đặt hàng, khách hàng có thể chọn lựa 2 cách o Chọn theo bảng mẫu số đo chuẩn do cửa hàng đã sắp xếp ( tương đương với các size áo S M L) o Đo số đo thực tế. Nếu chọn cách này, khách hàng sẽ được cửa hàng gửi nhân viên phụ trách đến địa chỉ mà khách hàng đã hẹn để đo và lấy số đo. Dich vụ này sẽ phát sinh thêm một chút chi phí nhưng cũng không đáng kể và được cộng vào giá sản phẩm.  Ngoài ra, cửa hàng còn có dịch vụ vận chuyển sản phẩm giao tận nơi cho khách hàng với bảng tính phí riêng. 8- Điều giúp Samay giữ chân khách hàng.  Cách thức mua hàng và đặt hàng tiện lợi.  Sản phẩm nhận đặt may ở mọi kiểu dáng, mẫu mã.  Sản phẩm được bảo hành và sửa chữa theo mong muốn mới phát sinh của khách hàng.  Đặc biệt, với mỗi sản phẩm đặt may, khách hàng sẽ được tặng một thẻ khách hàng, mỗi hóa đơn có giá trị từ 180.000đ sẽ được nhận 01 dấu của cửa hàng vào thẻ tích điểm. Sau khi khách hàng tích đủ 10 dấu sẽ được giảm giá 10% cho sản phẩm thứ 11 và với 03 Thẻ Khách Hàng (Full) khách hàng sẽ nhận được thẻ KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT, và với thẻ này, khách hàng sẽ được giảm 5% cho tất cả các sản phẩm về sau.  Đội ngũ nhân viên lành nghề, chuyên nghiệp và tận tình phục vụ sản phẩm đến tận tay khách hàng.  Cửa hàng có hệ thống lưu trữ thông tin của khách hàng 9- Vốn, sử dụng vốn và thời gian hoàn vốn như thế nào?  Samay khởi nghiệp với số vốn: 188.350.000VNĐ  Dự đoán, thời gian hồi vốn trong vòng 06 tháng. Samay 7  Giả định tài chính:  Lượng khách hàng đặt may trung bình 15 khách/ngày (8 khách may trực tiếp, 7 đặt may qua mạng), vào trước những ngày lễ Tết, các dịp nghỉ dài thì có thể lên tới 25 khách/ngày.  Chi phí hoạt động ước tính dựa trên nguồn vốn ban đầu của cửa hàng. Chi phí hoạt động năm sau bình quân cao hơn cùng kì năm trước 15% Samay 8 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 1. Phân tích môi trường vĩ mô Việt Nam là một trong những quốc gia có nền chính trị ổn định, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Với tốc độ tăng trưởng trung bình 7% trong 10 năm trở lại đây (Nguồn: Bộ Tài Chính), nền kinh tế Việt Nam được xếp vào hàng tăng trưởng nhanh trên thế giới. Không chỉ mức tăng trưởng cao, chất lượng tăng trưởng cũng rất ổn định. Chính vì vậy, mức sống của người dân, đặc biệt ở các thành phố lớn như Hà Nội, Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ, Hồ Chí Minh… ngày càng được cải thiện và gia tăng đáng kể. Điều này được phản ánh rõ rệt qua mức thu nhập bình quân ngày càng cao của người dân Việt Nam. Theo số liệu thống kê năm 2010 (Bộ Tài Chính), mức thu nhập bình quân của người dân Hà Nội là 1900 USD/năm/người, Hồ Chí Minh là 2100 USD/năm/người. Chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện. Đây chính là những điều kiện lí tưởng cho sự phát triển của các ngành dịch vụ. Song song với chất lượng cuộc sống, thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu sinh hoạt của người dân Việt Nam cũng có nhiều thay đổi. Họ muốn được sử dụng các loại hình sản phẩm, dịch vụ sao cho thật tiện ích và cũng xứng đáng với số tiền mình bỏ ra, nhất là các loại sản phẩm may mặc, phụ kiện. Bên cạnh đó, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nhất là Internet, người dân càng có thêm nhiều cơ hội để tìm cho mình những sản phẩm, những loại hình dịch vụ phù hợp nhất với điều kiện, hòan cảnh của mình. Chính vì vậy, trong những năm gần đây, các loại hình dịch vụ bán hàng qua mạng Internet, nhất là bán các sản phẩm may mặc, phụ kiện ngày càng tăng nhanh chóng. Đồng thời, các đối tượng sử dụng loại dịch vụ này cũng rất đa dạng: từ dân văn phòng cho đến người nội trợ, từ già đến trẻ, phụ nữ đến nam giới…Có thể thấy rằng loại hình dịch vụ buôn bán này sẽ ngày càng phát triển, và không hề kém hấp dẫn như loại hình buôn bán trực tiếp. 2. Phân tích cầu thị trường 2.1 Khách hàng mục tiêu: Dựa trên mục đích mở cửa hàng đồ may có sẵn và cũng như survey chúng tôi đã thực hiện trên 400 người ở các độ tuổi khác nhau, khách hàng mục tiêu mà chúng tôi nhắm tới là nhóm khách nữ độ tuổi từ 23-35, đã và đang đi làm. Đây là các khách hàng thường xuyên sử dụng Internet, và khá bận rộn không có nhiều thời gian đi xem, mua hàng. Vì vậy họ thường xuyên phải sử dụng các dịch vụ mua hàng qua Internet. 2.2 Số liệu thống kê Chúng tôi đã thực hiện cuộc điều tra quy mô nhỏ đối với khách hàng từ độ tuổi 18-45. Samay 9 Thời gian thực hiện: 28/2/2011 – 7/3/2011. Phiếu điều tra: Xem phần phụ lục Hình thức: Điều tra qua mạng (surveymonkey.com), phát phiếu tại các cơ quan công sở, trường đại học. Mục đích thực hiện: Tìm hiểu phản ứng của khách hàng về cửa hàng may mặc Samay, đặc biệt là khách hàng mục tiêu (23-35 tuổi). Số lượng phiếu thu thập được: 440 phiếu,  65 người độ tuổi từ 18-23 (14,78%)  176 người độ tuổi 23-35 (67,5%)  78 người độ tuổi 35-45 (%17,72). Khảo sát thời gian mua quần áo hàng tháng của khách hàng, chúng tôi nhận thấy:  7,7% đi mua 1-2 lần/ 1 tháng  17,3% đi mua 2-4 lần/ 1 tháng  42,5% đi mua 4-8 lần/1 tháng  32,5% đi mua trên 8 lần/ 1 tháng. Khách hàng thường chọn sản phẩm như sau: Samay 10  11,1 % chọn các Thương hiệu nước ngoài nổi tiếng  13,4 % chọn Thương hiệu Việt Nam cao cấp (Nem, Kelly Bùi…)  28 % chọn Thương hiệu Việt Nam bình dân (PT2000, Ninomax,…)  25 % chọn Các cửa hàng nhỏ lẻ, ít hoặc không có tên tuổi.  22,5 % chọn Mua qua mạng Khách hàng chưa hài lòng với sản phẩm ở các yếu tố sau:  Giá cao: 17,9 %  Chất lượng vải không bền: 17,2 %  May không chắc chắn: 21 %  Số đo không vừa với người: 8,1 %  Sản phẩm không giống hình minh họa (với hình thức mua qua mạng): 16,7 %  Không có bảo hành sản phẩm: 19,1 % Khác h hàng mong muốn gì ở các sản phẩm quần áo Samay 11  Giá cả phù hợp với túi tiền: 20,9%  Chất lượng sản phẩm tốt: 14,8 %  Thời gian lựa chọn và phương thức mua sản phẩm thuận tiện nhất cho bạn: 25%  Sản phẩm được bảo hành: 10,6%  Sản phẩm hợp thời trang: 28,7% Qua các số liệu trên, chúng tôi rút ra được đặc điểm của khách hàng đa phần là như sau:  Là những người chủ yếu là đi làm công sở ở độ tuổi 23-35.  Có thu nhập ổn định  Không có nhiều thời gian đi mua sắm quần áo thường xuyên  Hay lên mạng để tìm kiếm và mua sản phẩm  Thường đến với những thương hiệu quần áo VN bình dân nhưng đa dạng về mẫu mã kiểu dáng và có thể an tâm về chất lượng. Từ đó, chúng tôi nhận thấy rằng Samay là nơi có thể đáp ứng được nhu cầu của đối tượng khách hàng, cũng như hoàn toàn có thể khởi nghiệp thành công trong một dự án đầy tiềm năng như vậy. Ngoài ra với số lượng mẫu mã và kiểu dáng ngày càng gia tăng, chúng tôi có thể đáp ứng được cả nhu cầu của những khách hàng mới có thu nhập hoặc thu nhập chưa cố định dưới 23 tuổi và cả những đối tượng khách hàng ngoài 35 tuổi muốn có những trang phục sang trọng lịch sự mà không kém phần thoải mái. Samay 12 3. Phân tích cung thị trường 3.1Phân tích đối thủ cạnh tranh a. Xác định đối thủ cạnh tranh: Qua điều tra thực tế, chúng tôi nhận thấy trong khu vực thị trường của dự án có các đối thủ cạnh tranh sau:  Các cửa hàng bán online.  Các cửa hàng may mặc và bán sẵn quần áo công sở, dạo phố… lớn nhỏ đã tạo dựng được thương hiệu. b. .Phân tích ưu, nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh Các cửa hàng bán online: Hàng trăm lượt khách truy cập mỗi ngày. Cửa hàng bình thường tiêu thụ được ~15-40 sản phẩm 1 ngày. Cửa hàng đã có tiếng, lâu năm có thể tiêu thụ trên trên 50 cho đến hàng trăm sản phẩm 1 ngày. SAMAY CÁC CỬA HÀNG KHÁC ƯU ĐIỂM  Có cửa hàng để khách thoải mái đến thử đồ sau khi cập nhật hình ảnh và thông tin trên mạng. Địa điểm nằm trong khu vực trung tâm thành phố, dễ tìm kiếm, thuận tiện đi lại.  Ảnh up lên mạng được samay tự chụp nên đảm bảo hình thật hàng thật y như hình.  Có nhân viên giao hàng tận nơi trong nội thành và nhân viên may đo di động. Thái độ phục vụ được training kĩ lưỡng.  Vải được chọn lọc kĩ, đường kim mũi chỉ được đảm bảo.  Các mẫu mới được cập nhật hàng ngày, các bộ mix đồ và đặc biệt được cập nhật hàng tuần. Cập nhật thường xuyên các hình thức khuyến mãi, quà tặng.  Ngoài mặt hàng công sở, dạo phố thông thường còn có các mặt hàng được thiết kế kiểu cách, chất vải phù  Nhiều cửa hàng đã có tên tuổi lâu năm, phong cách đã được định hình.  Giảm giá kích cầu rất nhiều vào các dịp lễ Tết. Giá cả cạnh tranh.  Nhiều shop cũng có cửa hàng. Samay 13 hợp theo mùa.  Có thể chỉnh sửa số đo theo yêu cầu của khách hàng.  Giá cả cạnh tranh. NHƯỢC ĐIỂM  Thương hiệu cần có thời gian để quảng bá.  Thị trường hàng online có rất nhiều đối thủ cần vượt qua.  Nhiều nơi không có cửa hàng mà chỉ bán online nên bất tiện cho nhiều người có thể mua nhầm size hoặc đồ không lên được dáng.  Ảnh lấy từ các web của TQ song chất lượng hàng lại không được như ảnh.  Hàng TQ chất lượng thấp tràn lan, tuy rẻ nhưng mặc 1-2 lần là bục chỉ, co nhăn vải… Số lượng cửa hàng giống nhau rất nhiều nên không tạo được chỗ đứng trong lòng khách hàng.  Thái độ nhân viên nhiều nơi chưa tốt.  Không có đầu tư bài bản về marketing.  Nhiều nơi lừa đảo, mất lòng tin. Trong phần này, sau khi tìm hiểu, chúng tôi thấy nổi lên những đối thủ sau đây: TÊN CỬA HÀNG VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU Sunny Kusa Số 8 Chân Cầm – Cửa hàng có tên tuổi lâu năm, phù hợp với giới trẻ, quảng bá online và có cửa hàng.  Chủ cửa hàng có gu thẩm mĩ tốt, sản phẩm có chọn lọc.  Tạo dựng được tên tuổi đã lâu (vài năm) từ khi chưa có cửa hàng.  Nhiều đầu sản phẩm có thể kết hợp và bán theo bộ: quần, áo, váy, giầy dép, mũ, khăn, túi ví…  Thái độ nhân viên đôi lúc kiêu căng.  Cửa hàng nhỏ, khách thường phải chen chúc rất lâu mới lấy và thử được đồ.  Hàng tuy đẹp nhưng chất lượng vải, đường kim mũi chỉ chưa được tốt. Samay 14  Giá cả cạnh tranh nên hàng thường hết rất nhanh.  Địa điểm gần khu trung tâm, thuận tiện đi lại. Trangmuare.com Từ bán hàng online rồi lập thêm được 3 cửa hàng tại Phố Huế, Cầu Giấy, Chùa Láng.  Duy trì được lâu năm, nhiều người đã biết đến.  Giá cả phải chăng.  Nhiều mặt hàng đa dạng.  Nhiều địa điểm, thuận tiện cho khách mua hàng.  Bán online khá mạnh, đổ mối buôn cho nhiều shop nhỏ lẻ.  Chất lượng không cao.  Tràn lan nên bị loãng khi bán lẻ. Sami boutique 108/121 Kim Ngưu – Cửa hàng quần áo, giầy dép, phụ kiện nam nữ VNXK, EU, Cambodia, bán sẵn và nhận order thêm. Từ cửa hàng, bán thêm phần online.  Chất lượng ổn.  Ảnh trên mạng là chụp thật tuy chưa có đầu tư.  Mặt hàng đa dạng từ kiểu cách đến mẫu mã, chủng loại.  Địa điểm không thuận lợi, xa khu trung tâm, nằm trong ngõ ngách.  Giá hơi cao so với 1 số cửa hàng nhỏ lẻ bán đồ tương tự. Các shop online nhận order và bán sẵn đồ xách tay nước ngoài.  Chất lượng tốt.  Giá cả phải chăng so với hàng hiệu nước ngoài nhập khẩu bán tại các cửa hàng lớn.  Mẫu mã đa dạng, đẹp, thu hút được nhiều lứa tuổi.  Hạn chế về size, số lượng sản phẩm.  Hàng nhập về mỗi đợt không được nhiều. Các cửa hàng may mặc và bán sẵn quần áo công sở, dạo phố… lớn nhỏ đã tạo dựng được thương hiệu trong và ngoài nước: Các cửa hàng thời trang cao cấp nổi tiếng trong nước tuy ít khi đông đúc bởi giá Samay 15 cả cũng khá đắt nhưng do chất lượng, thương hiệu và đánh đúng đối tượng khách hàng nên vẫn có lượng sản phẩm đáng kể được tiêu thụ. Chúng tôi nhận thấy có những cửa hàng thời trang nổi lên như sau: TÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỂM MẠNH ĐIỂM YẾU Kelly Bùi Hàng thiết kế nổi tiếng.  Có NTK nổi tiếng, tạo dựng được thương hiệu với sản phẩm thiết kế độc đáo phù hợp với phong cách người Việt Nam.  Có thể đặt thiết kế riêng.  Giá cao  Không bành trướng thương hiệu sản phẩm Nem Hãng thời trang may mặc công sở nổi tiếng trong nước.  Đánh đúng đối tượng khách hàng.  Nhiều cửa hàng ở nhiều tuyến phố đông đúc, nhiều người qua lại, gần nhiều nơi công sở.  Nhiều mẫu mã để lựa chọn.  Giá cao  Thiết kế chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của người Việt Up to Kim Mã – Nhận đặt may theo mẫu, bán đồ may sẵn. Chuyên về váy.  Cửa hàng trên phố lớn tập trung nhiều hàng quần áo.  Chất lượng khá tốt.  Nhận đặt may và bán sẵn tại cùng 1 chỗ nên khá tiện lợi.  Đã có tên tuổi trong dịch vụ nhận đặt may váy dạ hội, váy dự tiệc.  Ít mẫu mã để lựa chọn Samay 16  Giá cả hợp lý. Mayy số 34 Mã Mây (shopmayy.com) – Thiết kế đồ và may để bán sẵn và nhận order thêm.  Chất lượng sản phẩm tốt.  Đồ thiết kế không tràn lan.  Hợp với túi tiền phong cách công sở trẻ.  Địa điểm thứ 2 mở kết hợp với cafe, sẽ thu hút thêm được 1 lượng khách nữa.  Đã tạo được chút tên tuổi sau khi hoạt động 1 năm.  Đầu tư chụp ảnh các bộ sưu tầm rất công phu.  Cập nhật chậm, ít mẫu mã.  Quảng bá chưa mạnh. Qua tìm hiểu cả 2 mảng đối thủ cạnh tranh, Samay nhận thấy rằng chúng tôi có thể đáp ứng được cả 2 bộ phận khách hàng mục tiêu:  Kết hợp quảng bá, nhận đặt hàng, bán hàng qua mạng, nhân viên có thể di chuyển để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, địa điểm đẹp, thuận lợi.  Ảnh quảng cáo tự cửa hàng chụp và kết hợp đồ, đầu tư công phu.  Thái độ phục vụ, kĩ năng của nhân viên được training kĩ càng.  Mẫu mã đa dạng, cập nhật hàng ngày.  Chất lượng tốt, vải được chọn lọc kĩ lượng, đường kim mũi chỉ may cẩn thận.  Bảo hành sản phẩm 2 tuần, sửa số đo theo yêu cầu của khách.  Giá cả phải chăng.  Nhiều chương trình khuyến mãi, quà tặng hấp dẫn.  Một số phương thức cạnh tranh với các đối thủ qua nghiên cứu:  Quảng bá mạnh mẽ với nhiều ưu đãi hấp dẫn trong thời kì đầu.  Tiếp tục quảng bá mạnh mẽ bởi sản phẩm độc đáo, chất lượng, rẻ và đẹp để tạo dựng tên tuổi. Samay 17  Xây dựng quy trình quản lý kinh doanh, nhân sự, chăm sóc khách hàng tận tình, tạo dựng lòng tin và thói quen mua sắm cho khách hàng. Với chiến lược cạnh tranh như vậy, Samay hứa hẹn sẽ mang đến cho khách hàng nhiều mẫu mã mới, đẹp, rẻ, phục vụ tốt… thu hút được sự chú ý của đối tượng khách hàng hướng tới. 3.2.Đối thủ tiềm ẩn Các cửa hàng may mặc hiện nay rất nhiều, Samay nhận thấy có thể có các đối thủ tiềm ẩn gần nhất như sau: ĐỐI THỦ TIỀM ẨN PHƯƠNG THỨC ĐỐI PHÓ Các cửa hàng may mặc bắt chước theo cách hoạt động của Samay là vừa bán sẵn vừa may đo theo mẫu kèm theo các thiết kế theo mùa và các dịch vụ độc đáo của Samay. Xây dựng thành công thương hiệu Samay, tạo dấu ấn trong lòng khách hàng với các dịch vụ tốt nhất có thể. Hướng tới mô hình quản lý chuyên nghiệp, cẩn thận, khéo léo. Quy mô ngày càng lớn với các mẫu thiết kế ngày càng nhiều và không ngừng đổi mới. Samay 18 4. Phân tích SWOT 4.1 Điểm mạnh  Vốn ban đầu nhỏ  Cửa hàng thực hiện mô hình đặt may rất mới hiện nay đó là đặt may qua mạng, phương thức giúp người sử dụng tiết kiệm được thời gian và công sức đi lại giữa các địa điểm mua hàng.  Các quy trình trước và sau đặt may đều đảm bảo đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, giúp khách hàng sử dụng sản phẩm một cách thỏa mãn nhất.  Kết hợp với hình thức đặt may trực tiếp tại cửa hàng.  Giá cả hợp lí, vừa túi tiền của khách hàng mục tiêu.  Các thành viên trong nhóm thực hiện ý tưởng đều có khả năng quảng bá và giới thiệu khách hàng cho cửa hàng.  Đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và bài bản về kĩ năng.  Chiến lược Marketing bài bản ngay từ khi những bước đầu.  Nhận được sự hỗ trợ về vốn từ gia đình. 4.2 Điểm yếu  Quy mô ban đầu còn nhỏ  Bước đầu còn yếu nên sẽ cần thời gian để khẳng định tên tuổi trong thị thường đồ may tại Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung. 4.3 Cơ hội  Sử dụng đồ may dần đang trở thành xu thế mới với người tiêu dùng hiện nay, nhất là nhân viên công sở.  Bước chân vào thị trường mới: đồ may mặc với chất lượng tốt và giá cả phải chăng lại kết hợp các dịch vụ trong giao dịch, mua bán thuận tiện cho khách hàng. 4.4 Nguy cơ  Khó vượt lên được cái bóng vốn có của hàng may đo về mẫu mã và giá cả  Khả năng cạnh tranh cao với các thương hiệu lớn, vừa và nhỏ vốn đang tồn tại trên thị trường.  Mô hình dễ bắt chước hoặc bị nhầm lẫn với mô hình buôn bán đồ qua mạng. Samay 19 4.4 Ma trận SWOT Điểm mạnh  Vốn đầu tư nhỏ  Chiến lược Marketing tốt ngay từ đầu  Hình thức kinh doanh mới lạ Điểm yếu  Quy mô nhỏ  Sức ép cạnh tranh lớn Các cơ hội  Triển khai hình thức kinh doanh mới  Giá thuê địa điểm rẻ  Tận dụng lượng khách hàng được giới thiệu từ cửa hàng vải ở tầng 1. Chiến lược SO  Triển khai các hình thức Marketing nhằm quảng bá tên tuổi, gây sự chú ý ban đầu trên thị trường.  Tìm kiếm và hợp tác với các công ty nhà nước, tư nhân để liên kết thực hiện các hợp đồng về đồng phục, từ đó thu hút 1 phần lớn nhân viên trong công ty đó Chiến lược WO  Tiền thuê địa điểm, cửa hàng không quá cao và trả theo tháng  Tham gia cuộc thi “Khởi nghiệp cùng Kawai” để có thể có thêm vốn đầu tư Nguy cơ  Nhiều đối thủ cạnh tranh  Mô hình quá mới mẻ dễ gây sự e dè trong tâm lý người tiêu dùng Chiến lược ST  Tận dụng sự giúp đỡ về chuyên môn, tư vấn của những thợ may lâu năm, đã thành thạo công việc Chiến lược WT  Tiếp tục nghiên cứu, tìm tòi các hình thức thu hút và giữ chân khách hàng. Samay 20 CHƯƠNG III: MÔ TẢ DỰ ÁN 1.Mô tả dự án 1.1.Địa điểm Chúng tôi có 1 cửa hàng may nhỏ tại tầng 2 số 42 Phùng Khắc Khoan, là nơi để khách có thể chủ động đến đặt may cũng như đến lấy hàng đã đặt và để bán những đồ chúng tôi đã may sẵn hoặc của khách đặt may nhưng không đến lấy. Theo đó là các trang mạng mua bán xã hội sẽ được hoạt động, cập nhật liên tục để nhận đặt may cũng như quảng bá cho sản phẩm của chúng tôi. Lợi thế: Đối với cửa hàng: Phùng Khắc Khoan nằm ở khu trung tâm của thành phố, thuận tiện đi lại và dễ dàng tìm kiếm; gần các khu văn phòng làm việc, các tòa nhà công sở lớn nhỏ; địa điểm ổn định, không sợ bị phá hợp đồng thuê giữa chừng. Cửa hàng may đã hoạt động được 1 thời gian nên đã khá quen thuộc với 1 bộ phận đông đảo khách hàng công sở. Ngoài ra địa điểm là tầng trên của 1 hàng vải có tiếng trong khu vực nên được giới thiệu thêm rất nhiều khách mua vải lên may đồ.  Đối với phần online: Ngoài facebook, bài viết sẽ thường xuyên được cập nhật trên các website bán hàng như www.muare.vn, www.lamchame.com, www.enbac.com, www.webtretho.com… Theo tìm hiểu của chúng tôi, Các chị, các mẹ làm việc công sở ngồi máy tính 8-10 tiếng 1 ngày và các bà mẹ nội trợ hoặc các bà mẹ nghỉ ở nhà trong thời kì sinh nở thường có xu hướng lên mạng tìm kiếm hàng hóa rất nhiều vì không có thời gian hay điều kiện để ra ngoài mua sắm, tìm kiếm hàng hóa. Đặc biệt những web như www.lamchame.com, www.webtretho.com rất thu hút các mẹ. Đây sẽ là nơi tốt nhất để quảng cáo bước đầu về sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi. 1.2 Cấu trúc của các topic mạng Đối với facebook: Chúng tôi sẽ có phần thông tin bao gồm cách thức mua hàng, địa chỉ, điện thoại, email liên lạc để đặt hàng, bảng size guide cho khách hàng lựa chọn size phù hợp với bản thân… Các note sẽ được cập nhật thường xuyên để thông báo về các chương trình khuyến mãi, quà tặng vào các dịp đặc biệt trong tháng. Các mặt hàng sẽ được chia ra các album khác nhau để tiện cho việc lựa chọn: áo sơmi, quần âu, quần bò, váy…  Đối với các webiste mua bán: Bài viết sẽ có phần giới thiệu thông tin, cách thức mua hàng, dịch vụ ở trên. Ở phần dưới là thông tin sản phẩm và có phần update sản phẩm thường xuyên (có thể là theo ngày). Các topic này sẽ được đăng kí để up lên đầu list danh sách của website hàng giờ. 1.3 Sản phẩm và dịch vụ a. Sản phẩm Samay 21  Hàng hóa: Áo sơmi, áo kiểu cách (170.000-250.000), quần âu, quần bò (220.000-320.000), chân váy các loại (150.000-300.000), áo khoác to nhỏ, đầm…  Nguyên liệu vải: Được chọn lọc kĩ lưỡng từ các kiện vải tại Chợ Hôm và Chợ vải Ninh Hiệp  Thợ may: Đội ngũ cắt may đã có kinh nghiệm trên 10 năm may đồ công sở.  Các mẫu: Có 2 loại: Mẫu cóp nhặt đơn giản và mẫu thiết kế (số lượng có hạn).  Mẫu mới được cập nhật hàng ngày. Hàng tuần có 1-2 bộ đồ được mix với giả cả đặc biệt rẻ. Dịch vụ  Bán hàng may sẵn (phát triển các bộ sưu tầm theo mùa)  Nhận đặt may các mẫu có sẵn hoặc theo tùy chỉnh mẫu của khách  Có thể đến tận nhà lấy số đo cho các bà mẹ nội trợ, quá bận bịu để may  Hàng được bảo hành 1 tuần kể từ ngày khách đến lấy  Bán hàng qua mạng, giao hàng tận nơi  Mỗi tuần sẽ có 1 bộ đồ được mix đầy đủ phụ kiện với giá bán rẻ đặc biệt  Thẻ tích điểm và thẻ KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT  Các chương trình khuyến mãi, quà tặng được cập nhật thường xuyên và luôn đổi mới trong hình thức tặng. 2. Phương thức hoạt động 2.1 Hoạt động kinh doanh Là một cửa hàng may đồ thời trang, hoạt động kinh doanh của Samay sẽ tập trung vào đối tượng chính là nhóm khách hàng nữ tuổi từ 25 -35 Trong phạm vi hoạt động của quán, nhóm khách hàng này chủ yếu là phụ nữa ở độ tuổi 23-35, đã và đang đi làm, thường xuyên có thói quen sử dụng Internet. Các dịch vụ cung cấp:  Nhận bán hàng theo các mẫu có sẵn  Nhận may đo các mẫu có sẵn theo số đo của khách  Đến tận nơi để đo cho khách hàng (nếu khách hàng yêu cầu)  Giao hàng miễn phí  Bảo hành trong vòng 1 tuần. Samay 22 2.2 Chiến lược phát triển GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG THỜI GIAN QUY MÔ HOẠT ĐỘNG MỤC TIÊU DỰ KIẾN Giai đoạn 1 Năm đầu (2011) Chỉ có một địa điểm duy nhất tại tầng 2 số nhà 42 phồ Phùng Khắc Khoan Bắt đầu hoạt động bán hàng Online ngay  Thậm nhập thị trường, tạo thương hiệu, chỗ đứng trên thị trường  Tạo dừng nguồn khách quen, ổn định  Dự kiến hồi vốn sau 6 tháng đầu kinh doanh (từ tháng 4 – tháng 10/năm 2011) Giai đoạn 2 Các năm tiếp theo Mở rộng quy mô xưởng làm, phòng trưng bày  Lợi nhuận ròng từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng đều  Thương hiệu của cửa hàng ngày càng phát triển, được nhiều người biết đến. 2.3 Chiến lược cạnh tranh Theo tìm hiểu của nhóm chúng tôi, Samay cho đến giờ vẫn còn là mô hình mới mẻ ở Hà Nội. Vì vậy, Samay thấy có nhiều lợi thế khi cạnh tranh với các đối thủ tiềm năng khác (các cửa hàng quần áo bán sẵn, các cửa hàng may đồ bình thường); và đây cũng chính là chiến lược cạnh tranh dựa trên ưu thế của quán:  Địa điểm thuê cửa hàng tại tầng 2 số 42 Phùng Khắc Khoan. Tầng 1 là cửa hàng vải. Như vậy khách có thể tiện mua vải và may đo ở cùng 1 chỗ.  Samay có nhiều mẫu sản phẩm hợp thời trang như tại các cửa hàng bán sẵn. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm từ vải, dáng đến đường cắt may đều cẩn thận, chỉn chu hơn hẳn.  Cửa hàng vẫn nhận cắt may cho khách theo các mẫu của cửa hàng hoặc của khách. Samay 23  Cửa hàng còn dịch vụ đến đo tận nơi cho các khách hàng bận rộn, không có điều kiện, thời gian đi may; chuyển hàng miễn phí và bảo hành cho khách trong vòng …. Đây là những dịch vụ mà các cửa hàng khác hiện nay chưa có.  Cửa hàng có đội ngũ nhân viên cắt may giàu kinh nghiệm, nhân viên bán hàng hiểu về may mặc và nhiệt tình. Ngòai ra cửa hàng còn có thêm sự giúp đỡ của các bạn sinh viên học thiết kế trường ĐH Mĩ thuật công nghiệp Hà Nội.  Cửa hàng có dịch vụ giảm giá, tặng quà gửi thiệp chúc mừng vào các dịp lễ tết, sinh nhật cho khách hàng thân thiết.  Cửa hàng có chiến lược Marketing được xây dựng bài bản từ đầu, giúp cho việc quảng bá hình ảnh, thu hút được nhiều khách hàng hơn. Samay 24 CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN 1.Phân tích tài chính 1.1 Các vấn đề chung  Tổng nguồn vốn đầu tư: 188.350.000VNĐ  Tổng vốn tự có: 90.000.000 VNĐ  Vốn tự có chiếm 47,78% tổng nguồn vốn  Vốn huy động từ các nguồn khác: 98.350.000 VNĐ  Vồn từ các nguồn khác chiếm 52,22%  Trong đó, vốn huy động từ khách hàng ( khoản đặt cọc 30% trước khi nhận sản phẩm): 49.590.000  Nguồn vốn thực phải chuẩn bị: 138.760.000 Samay 25 1.2 Phân bổ nguồn vốn ban đầu b. Cơ cấu vốn dự án I/ Vốn cố định 1 Hợp đồng thuê địa điểm 15.000.000 Trả trước 03 tháng 2 Máy móc, công cụ dụng cụ 23.200.000 3 Máy may 12.000.000 * Máy vắt sổ 8.000.000 * Bàn là 1.500.000 * Bàn cắt 600.000 * Dụng cụ cắt may 1.100.000 4 Dự phòng vốn cố định 5.000.000 Tổng vốn cố định 43.200.000 II-Vốn lưu động 1 Thuê địa điểm 0 03 tháng đầu đã trả trước kèm HĐ 2 Thuê xưởng máy 36.000.000 3 Trả lương nhân viên 33.000.000 03 tháng 4 Tiền điện, nước, điện thoại 9.000.000 03 tháng 5 Chi phí Marketing(in thẻ, dấu…) 600.000 03 tháng 6 Nguyên liệu đầu vào 60.750.000 03 tháng 7 Duy trì trang web 400.000 Trong 1 năm 8 Chi phí bảo dưỡng thiết bị 400.000 Trong 1 năm 9 Dự phòng vốn lưu động 5.000.000 Tổng vốn lưu động 145.150.000 Tổng nguồn vốn ban đầu 188.350.000 Samay 26 c. Khấu hao tài sản cố định KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Đơn vị: VNĐ Hạng mục Thời gian khấu hao Chi phí khấu hao hàng tháng Máy móc 5 năm 720.000 Tổng chi phí khấu hao tháng 720.000 Tổng chi phí khấu hao hàng năm là: 8.640.000 VNĐ Chi phí lương nhân viên BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN 2 QUÝ ĐẦU NĂM ĐẦU TIÊN Đơn vị: VNĐ STT Vị trí Số lượng Lương theo tháng Tổng lương 1 Thợ cắt chính 2 3.000.000 6.000.000 2 Thợ phụ tại chỗ 1 1.200.000 1.200.000 3 Thợ phụ lưu động (đo và giao hàng) 1 1.500.000 1.500.000 4 Quản lý trang web 1 800.000 800.000 5 Quản lý cửa hàng( kiêm thu ngân) 1 1.500.000 1.500.000 Tổng lương tháng 11.000.000 BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN 2 QUÝ TIẾP THEO CỦA NĂM HOẠT ĐỘNG ĐẦU TIÊN Đơn vị: VNĐ STT Vị trí Số lượng Lương theo tháng Tổng lương 1 Thợ cắt chính 2 4.000.000 8.000.000 2 Thợ phụ 1 1.500.000 1.500.000 Samay 27 3 Thợ phụ lưu động (đo và giao hàng) 1 1.800.000 1.800.000 4 Quản lý trang web 1 800.000 800.000 5 Quản lý cửa hàng 1 1.500.000 1.500.000 Tổng lương tháng 13.600.000 BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN 2 QUÝ ĐẦU NĂM HOẠT ĐỘNG THỨ 2 Đơn vị: VNĐ STT Vị trí Số lượng Lương theo tháng Tổng lương 1 Thợ cắt chính 2 4.500.000 9.000.000 3 Thợ phụ lưu động (đo và giao hàng) 1 2.000.000 2.000.000 2 Thợ phụ 1 2.200.000 2.200.000 4 Quản lý trang web 1 1.000.000 1.000.000 5 Quản lý cửa hàng 1 2.000.000 2.000.000 Tổng lương tháng 16.200.000 2. Các giả định tài chính 2.1 Giả định về lưu lượng khách hàng Cửa hàng dự tính bắt đầu kinh doanh từ tháng 7 năm 2011 Cửa hàng dự tính trung bình 1 ngày có khoảng 8 khách hàng đặt online và 7 khách đến cửa hàng đặt trực tiếp. Các tháng thứ 1,2,3 ( tương ứng với tháng 7, 8, 9 năm 2011) và trước những ngày lễ Tết, những dip nghỉ lễ dài lượng khách vãng lai sẽ tăng lên khoảng 25-30 khách/ngày. 2.2 Giả định về chi phí trong 03 tháng đầu Dự kiến trong 3 tháng đầu chi phí cho cửa hàng là: 48.183.333,33VNĐ/tháng (tương đường 1/3 giá vốn lưu động) Vào năm 2012, cửa hàng dự định mở thêm 1 địa điểm nữa, chi phí hoạt động hàng tháng có thể phụ trội thêm 20%. 2.3 Giả định về nhập nguyên vật liệu Trong 03 tháng đầu, cửa hàng dự tính nhập nguyên liệu 1 lần vào đầu mỗi tháng tương ứng với mức sản phẩm dự kiến sẽ đáp ứng trong tháng đó Samay 28 2.3 Giả đinh về doanh thu Mức chi phí thanh toán trung bình của 1 sản phẩm dựa trên điều tra thị trường vào khoảng 190.000 VNĐ/sp Trung bình mỗi ngày cửa hàng tiêu thụ 15 đến 20 sản phẩm. Các dịp lễ Tết tăng lên từ 25 đến 30 sản phẩm. Samay 29 3. Doanh thu và chi phí hoạt động 3.1 Chi phí hoạt động trong năm đầu tiên 3.2 Doanh thu và chi phí hoạt động trong 12 tháng đầu kinh doanh CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Đơn vị VNĐ 1 tháng 1 năm Thuê cửa hàng 5.000.000 60.000.000 Thuê xưởng máy 12.000.000 144.000.000 Trả lương nhân viên (xem thay đổi ở bảng lương ở trên) 147.600.000 Tiền điện tiền nước, điện thoại 3.000.000 3.600.0000 Chi phí Marketing 200.000 240.0000 Chi phí bảo dưỡng 33.333,33 40.0000 Chi phí duy trì trang web 33.333,33 400.000 Dự phòng vốn lưu động 1666666,667 2.000.0000 Tổng chi phí trong 1 năm 410.800.000 tháng thứ 1 tháng thứ 2 tháng thứ 3 tháng thứ 4 tháng thứ 5 tháng thứ 6 tháng thứ 7 tháng thứ 8 tháng thứ 9 tháng thứ 10 tháng thứ 11 tháng thứ 12 Lượng Sp 290 300 280 310 320 350 360 380 390 400 410 420 Tb 1 Sp 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 Tổng DT 55.100.000 57.000.000 53.200.000 58.900.000 60.800.000 66.500.000 68.400.000 72.200.000 74.100.000 76.000.000 77.900.000 79.800.000 Chi phí 48.183.333 48.183.333 48.183.333 54.100.000 54.200.000 55.800.000 58.000.000 60.200.000 61.000.000 61.800.000 66.200.000 67.100.000 LNR 6.916.667 8.816.667 5.016.667 4.800.000 6.600.000 10.700.000 10.400.000 12.000.000 13.100.000 14.200.000 11.700.000 12.700.000 Samay 30 3.3 Thời gian hoàn vốn Dựa vào bảng doanh thu và chi phí 12 tháng đầu kinh doanh, lập được bảng dòng tiền của dự án 12 tháng đầu như sau: Như vậy, cửa hàng sẽ hoàn vốn và bắt đầu kinh doanh có lãi sau 06 tháng hoạt động. Khoảng thời gian này là khoảng thời gian hợp lí và phù hợp với quy mô của cửa hàng may mặc Samay Tháng thứ DT tháng DT lũy kế Chi phí theo tháng Chi phí lũy kế Dòng tiền tháng thứ 0 - - 34.400.000 34.400.000 - 34.400.000 tháng thứ 1 55.100.000 55.100.000 48.183.333 82.583.333 - 27.483.333 tháng thứ 2 57.000.000 112.100.000 48.183.333 130.766.667 - 18.666.667 tháng thứ 3 53.200.000 165.300.000 48.183.333 178.950.000 - 13.650.000 tháng thứ 4 58.900.000 224.200.000 54.100.000 233.050.000 - 8.850.000 tháng thứ 5 60.800.000 285.000.000 54.200.000 287.250.000 - 2.250.000 tháng thứ 6 66.500.000 351.500.000 55.800.000 343.050.000 8.450.000 tháng thứ 7 68.400.000 419.900.000 58.000.000 401.050.000 18.850.000 tháng thứ 8 72.200.000 492.100.000 60.200.000 461.250.000 30.850.000 tháng thứ 9 74.100.000 566.200.000 61.000.000 522.250.000 43.950.000 tháng thứ 10 76.000.000 642.200.000 61.800.000 584.050.000 58.150.000 tháng thứ 11 77.900.000 720.100.000 66.200.000 650.250.000 69.850.000 tháng thứ 12 79.800.000 799.900.000 67.100.000 717.350.000 82.550.000 Samay 31 3.4 Doanh thu và chi phí dự tính qua các năm Năm 2011 tháng 4 tháng 5 tháng 6 tháng 7 tháng 8 tháng 9 tháng 10 tháng 11 tháng 12 Số Sp tiêu thụ(1) 290 300 280 310 320 350 360 380 390 Giá trị thanh toán TB/1sp(2) 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 Tổng doanh thu(3) 55.100.000 57.000.000 53.200.000 58.900.000 60.800.000 66.500.000 68.400.000 72.200.000 74.100.000 Tổng chi phí(4) 48.183.333 48.183.333 48.183.333 54.100.000 54.200.000 55.800.000 58.000.000 60.200.000 61.000.000 Lợi nhuận ròng(5) 6.916.667 8.816.667 5.016.667 4.800.000 6.600.000 10.700.000 10.400.000 12.000.000 13.100.000 Samay 32 Năm 2012 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 (1) 400 410 420 435 420 430 440 430 410 400 390 420 (2) 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 (3) 76.000.000 77.900.000 79.800.000 82.650.000 79.800.000 81.700.000 83.600.000 81.700.000 77.900.000 76.000.000 74.100.000 79.800.000 (4) 61.800.000 66.200.000 67.100.000 68.000.000 67.100.000 67.900.000 68.800.000 67.900.000 67.000.000 66.700.000 65.900.000 67.100.000 (5) 14.200.000 11.700.000 12.700.000 14.650.000 12.700.000 13.800.000 14.800.000 13.800.000 10.900.000 9.300.000 8.200.000 12.700.000 Năm 2013 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 (1) 420 430 410 420 440 445 455 435 445 420 430 450 (2) 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 (3) 79.800.000 81.700.000 77.900.000 79.800.000 83.600.000 84.550.000 86.450.000 82.650.000 84.550.000 79.800.000 81.700.000 85.500.000 (4) 61.800.000 67.900.000 67.000.000 67.300.000 69.000.000 69.100.000 70.000.000 68.000.000 70.000.000 69.000.000 67.900.000 71.000.000 (5) 18.000.000 13.800.000 10.900.000 12.500.000 14.600.000 15.450.000 16.450.000 14.650.000 14.550.000 10.800.000 13.800.000 14.500.000 Samay 33 Năm 2014 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 (1) 420 430 410 440 435 445 410 430 440 425 455 450 (2) 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 (3) 79.800.000 81.700.000 77.900.000 83.600.000 82.650.000 84.550.000 77.900.000 81.700.000 83.600.000 80.750.000 86.450.000 85.500.000 (4) 63.700.000 68.300.000 68.400.000 69.800.000 69.000.000 70.300.000 68.400.000 68.000.000 69.800.000 64.000.000 72.300.000 72.000.000 (5) 16.100.000 13.400.000 9.500.000 13.800.000 13.650.000 14.250.000 9.500.000 13.700.000 13.800.000 16.750.000 14.150.000 13.500.000 Năm 2015 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 (1) 425 415 410 455 450 460 410 425 445 420 450 460 (2) 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 190.000 (3) 80.750.000 78.850.000 77.900.000 86.450.000 85.500.000 87.400.000 77.900.000 80.750.000 84.550.000 79.800.000 85.500.000 87.400.000 (4) 64.000.000 66.000.000 69.000.000 70.000.000 70.500.000 71.200.000 70.200.000 69.600.000 71.300.000 69.900.000 72.100.000 73.000.000 (5) 16.750.000 12.850.000 8.900.000 16.450.000 15.000.000 16.200.000 7.700.000 11.150.000 13.250.000 9.900.000 13.400.000 14.400.000 Samay 34 3.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Dựa vào giả thiết và bảng tổng kết về doanh thu và chi phí hoạt động của cửa hàng lập được bảng kết quả kinh doanh và dòng tiền ròng 5 năm như sau Năm Năm 0 2011 2012 2013 2014 2015 Tổng DT 566.200.000 950.950.000 988.000.000 986.100.000 992.750.000 Chi phí lưu động 34.400.000 487.850.000 801.500.000 818.000.000 824.000.000 836.800.000 Lợi nhuận trc thuế - 34.400.000 78.350.000 149.450.000 170.000.000 162.100.000 155.950.000 Thuế TNDN - 19.587.500 37.362.500 42.500.000 40.525.000 38.987.500 lợi nhuận sau thuế - 34.400.000 58.762.500 112.087.500 127.500.000 121.575.000 116.962.500 khấu hao theo năm 8.640.000 8.640.000 8.640.000 8.640.000 8.640.000 Dòng tiền - 34.400.000 67.402.500 120.727.500 136.140.000 130.215.000 125.602.500,00 Dựa vào bảng trên có thể tính được các chỉ số đánh giá dự án như sau: NPV= 297313003,3> 0 với r=15% vậy Dự án kinh doanh Samay hoàn toàn khả thi. IRR= 244% dự án có tiềm năng kinh doanh rất lớn (Hàm tính giá trị hiện tại của hiệu số thu chi NPV: Công thức: =NPV(rate,value1,value2,...) Hàm tính suất thu lợi nội tại (IRR): Samay 35 Công thức: =IRR(values)) Samay 36 PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA Trước hết, chúng tôi xin gửi đến quý vị lời chào và lời chúc tốt đẹp nhất! Mong quý vị giúp chúng tôi hoàn thành phiếu điều tra này. HƯỚNG DẪN Phiếu điều tra này gồm trang với 10 câu hỏi. Trong mỗi câu hỏi đều có sẵn đáp án để quý vị lựa chọn. Quý vị hãy đọc kĩ câu hỏi và lựa chọn phương án phù hợp nhất. Sau khi hoàn thành phiếu điều tra này, mong Quý vị vui long gửi về địa chỉ email sau đây: Samay.fashion@gmail.com Mọi thắc mắc của quý vị xin liên hệ với Hồ Hoàng Quỳnh Trang: 0932.540.200 Tất cả mọi thông tin mà quý vị cung câos sẽ được chúng tôi giữ kín tuyệt đối! PHẦN I: THÔNG TIN CÁ NHÂN  Họ và tên:  Điện thoại:  Email : PHẦN II: THÔNG TIN ĐIỀU TRA 1- Quý vị cho biết độ tuổi? Từ 18 đến 23 Từ 23 đến 28 Từ 28 đến 35 Từ 35 đến 45 2 – Quý vị vui lòng cho biết mức thu nhập hiện nay? Dưới 3 triệu VND/tháng 3-5 triệu VND/tháng 5-10 triệu VND/tháng trên 10 triệu VND/tháng 3- Thời gian lên mạng của quý vị trong 1 ngày là: 2-4h/ngày 4-6h/ngày 6-8h/ngày trên 8h/ ngày 4- Đánh số theo mức độ ưu tiên của mục đích lên mạng của mạng của quý vị: Đọc báo, tìm thông tin Làm việc Tìm kiếm các sản phẩm và mua qua mạng Samay 37 5- Quý vị có thường xuyên đi mua quần áo không? 1-2 lần/ 1 tháng 2-4 lần/ 1 tháng 4-8 lần/1 tháng trên 8 lần/ 1 tháng 6- Quý vị thường chọn sản phẩm của: Thương hiệu nước ngoài nổi tiếng Thương hiệu Việt Nam cao cấp (Nem, Kelly Bùi…) Thương hiệu Việt Nam bình dân (PT2000, Ninomax,…) Các cửa hàng nhỏ lẻ, ít hoặc không có tên tuổi. Mua qua mạng 7- Bạn đánh giá thế nào về chất lượng sản phẩm đó? Không có gì phàn nàn Chưa hoàn toàn hài lòng Không quan tâm đến chất lượng mà chỉ để đáp ứng nhu cầu cần thiết. 8- Nếu có, điểm làm bạn chưa hài lòng theo thứ tự là (từ 1 đến 6): Giá cao Chất lượng vải không bền Đường kim mũi chỉ không chắc chắn Số đo không vừa với người Sản phẩm không giống hình minh họa (với hình thức mua qua mạng) Không có bảo hành sản phẩm 9- Bạn mong muốn gì ở sản phẩm ( đánh số thứ tự theo cấp độ ưu tiên) Giá cả phù hợp với túi tiền Chất lượng sản phẩm tốt Thời gian lựa chọn và phương thức mua sản phẩm thuận tiện nhất cho bạn Sản phẩm được bảo hành Sản phẩm hợp thời trang 10- Nếu có 1 thương hiệu đáp ứng được mọi yêu cầu như trên bạn có muốn sử dụng sản phẩm của họ không? Có Không Samay 38 HÌNH ẢNH THAM KHẢO CỦA CỬA HÀNG Mặt trước Mặt sau

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfthuyet_trinh_qttc_6722.pdf
Luận văn liên quan