Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm qua

Trong những năm qua mặc dù kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng lâm vào khủng hoảng nhưng Việt Nguyên vẫn đang trên đà phát triển không ngừng. Cụ thể lợi nhuận không ngừng được tăng cao, thị trường chính không ngừng được mở rộng, các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được chuyên nghiệp hóa Tuy còn nhiều nhược điểm nhưng trên tất cả Việt Nguyên đã cho thấy năng lực nội tại của mình là rất bền vững. Đây chính là điểm quan trọng nhất nhằm thực hiện phương châm mà Công ty đề ra cho những năm tới đó là “Tạo dựng niềm tin, phát triển bền vững”.

pdf47 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 10/12/2013 | Lượt xem: 1537 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm qua, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ới nếp sinh hoạt của gia đình, và hình thức kiến trúc, màu sắc mà bạn thích. Tất nhiên là những ý tưởng về ngôi nhà của mình phải được thông qua tất cả những thành viên trong gia đình. Thời gian cho giai đoạn này: do bạn quyết định trong quỹ thời gian cho phép. - Tiếp xúc giới thiệu. - Tư vấn sơ bộ kiến trúc. - Tư vấn điều kiện pháp lý, quy hoạch. Bước 2: Phương án Thiết kế sơ bộ sau khi nắm bắt ý tưởng của bạn, cùng với kiến thức chuyên môn của mình, Kiến trúc sư của chúng tôi sẽ cho bạn phương án thiết kế sơ bộ. Phương án thiết kế sơ bộ bao gồm: - Các mặt bằng bố trí các phòng - Phối cảnh mặt tiền ngôi nhà. Trên nền tảng phương án thiết kế sơ bộ, hai bên trao đổi, chỉnh sửa để thống nhất phương án chọn. Thời gian cho giai đoạn này: Từ khi nhận ỵâu cầu thiết kế đến khi thiết kế phương án sơ bộ trung bình từ 7 đến 10 ngày tùy quy mô công trình. - Tính khái toán. - Thiết kế sơ phác. - Thu phí dịch vụ sơ phác. Bước 3: Hoàn thiện thiết kế sơ phác và xin phép xây dựng. Trong thới gian chờ giấy phép xây dựng, HANOI ACT tiến hành bước kế tiếp: Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật - Xin giấy phép xây dựng. - Thu phí xin phép xây dựng Bước 4: Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật Sau khi chọn ra phương án cuối cùng, bạn và Việt Nguyên sẽ ký hợp tư vấn thiết kế. Việt Nguyên tiến hành thiết kế kỹ thuật cho ngôi nhà của bạn. Hồ sơ Thiết kế kỹ thuật: Lập tổng dự toán công trình Thời gian cho giai đoạn này là 30 ngày kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn thiết kế. Nhân sự trong giai đoạn này: Kiến trúc sư chủ trì, Kiến trúc sư khai triển, Kỹ sư kết cấu, Kỹ sư phụ trách kỹ thuật, Dự toán viên. Chi phí cho giai đoạn này: 30%-50% - Khai triển kiến trúc. - Thiết kế kết cấu, điện, hệ thống cấp thoát nước, ăngten, điện thoại,……. - Lập dự toán chi tiết. - Lập tiến độ thi công Bước 5: Hoàn thiện bản vẽ - Công tác kiểm tra Bước 6: Xuất hồ sơ - Bàn giao hồ sơ thiết kế kỹ thuật. - Lưu hồ sơ. 3.2 Quy trình tiến hành thi công: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ công trình: - Kiểm tra hồ sơ pháp lý và hồ sơ kỹ thật thi công. - Tiếp nhận mặt bằng được bàn giao - Lập tổ điều hành công việc và phân công công việc. Các chứng từ cần thiết: - Biên bản giao nhận hồ sơ. - Bản phân công việc. - Quyết định cử giám sát Bước 2: Chuẩn bị thi công. - Kiểm tra mặt bằng, cao độ, cọc mốc ranh giới đã được bàn giao. - Kiểm tra cách bố trí kho bãi vật tư, nhân sự trực tại công trường, hệ thống điện, nước, giao thông phục vụ thi công. - Kiểm tra tiến độ thi công. Các chứng từ cần thiết: - Biên bản bàn giao mặt bằng. - Biên bản kiểm tra hiện trường. - Lệnh khởi công. Bước 3: Tiến hành khởi công: - Thi công và nghiệm thu các công tác đất, nền móng. - Thi công và nghiệm thu các công tác bê tông cốt thép, xây tô phần thân công trình. - Thi công và nghiệm thu các công tác phần hoàn thiện. - Thi công và nghiệm thu các công tác lắp đặt điện, nước, thiệt bị. - Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Các chứng từ cần thiết: - Bản vẽ thiết kế - Điều kiện sách, tài liệu chỉ dẫn, hợp đồng. - Kiểm tra thí nghiệm vật liệu, thiết bị. - Nhật ký thi công, giám sát. - Báo cáo hàng tuần, tháng. - Biên bản nghiệm thu công việc và nghiệm thu giai đoạn. - Các danh mục biểu mẫu. - Các chứng từ ở bước 3. - Bản vẽ hoàn công. Bước 4: Tiến hành nghiệm thu và bàn giao công trình - Nghiệm thu toàn công trình và bàn giao đưa vào sử dụng. - Tiến hành thanh lý hợp đồng Các chứng từ cần thiết - Biên bản nghiệm thu công - Biên bản thanh lý hợp đồng Bước 5: Bảo hành - Trong quá trình sử dụng nếu sảy ra sai xót hoặc lỗi tiến hành bảo hành trong vòng 12 tháng. Các chứng từ cần thiết: - Biên bản bảo hành công trình 4. Tình hình lao động 4.1 Số lượng và trình độ lao động  Số lượng: Tổng số cán bộ và công nhân: 88 người Trong đó: - Đại học - trên Đại học: 18 người - Cao đẳng, trung cấp: 12 người - Công nhân kỹ thuật bậc cao: 15 người - Công nhân: 43 người  Năng lực nhân sự: Bảng 1: STT Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Theo Thâm niên Dưới 5 năm Từ 5 đến 10 năm Trên 10 năm I Đại học & trên đại học PTS, Thạc Sỹ 2 1 1 0 Kỹ sư xây dựng 2 1 1 0 Kiến trúc sư 4 2 1 1 Kỹ sư máy 1 1 0 0 Kỹ sư cơ khí 1 1 0 0 Kỹ sư điện 1 1 0 0 Kỹ sư tin học 1 1 0 0 Cử nhân ngoại ngữ 1 1 0 0 Cử nhân kinh tế 5 3 2 0 II Tốt nghiệp Cao đẳng, Trung cấp Cao đẳng,Trung cấp Xây dựng 6 5 1 0 Cao đẳng, Trung cấp điện 2 2 0 0 Cao đẳng kinh tế 4 2 2 0 III Công nhân bậc cao Bậc 4/7 6 3 1 2 Bậc 5/7 4 2 0 2 Bậc 6/7 3 1 2 0 Bậc 7/7 2 2 0 0 IV Công nhân 43 24 0 7 4.2 Chính sách lương thưởng 4.2.1 Mục đích - Qui chế lương được ban hành trên cơ sở phục vụ các chiến lược hoạt động, mục tiêu phát triển của Công ty. - Qui chế lương đóng vai trò chủ đạo trong việc thu hút và duy trì nguồn nhân lực; đào tạo và phát triển nhân viên. - Giúp người lao động hiểu rõ về hệ thống và cơ cấu tiền lương của Công ty. 4.2.2 Phân ngạch vị trí công việc - Việc phân ngạch vị trí công việc dự trên cơ sở phân tích và xác định mức độ trách nhiệm, tính chất công việc, yêu cầu đối với công việc và tính phức tạp khác nhau giữa các vị trí công việc trong Công ty. - Các chức danh trong Công ty gồm: Quản lý và chuyên môn. - Căn cứ vào vị trí công việc, người lao động sẽ được sắp xếp mức lương tương ứng. 4.2.3 Chính sách tăng lương 4.2.3.1 Lương và chu kỳ tăng lương - Lương thử việc: lương thử việc bằng 80% lương căn bản (đối với trường hợp không phải thử việc sẽ hưởng 100% lương). Thời gian thử việc tối thiếu là 30 ngày và tối đa là 85 ngày. - Sau khi kết thúc thời gian thử việc sẽ được hưởng 100% mức lương căn bản - Sau khi kết thúc quí II và quí IV của năm tài chính Công ty sẽ căn cứ kết quả hoạt động kinh doanh và dự kiến tăng trưởng năm tiếp theo để tăng mức thu nhập chung toàn Công ty. - Việc tăng lương được xem xét trên tiêu chí năng lực và mức độ hoàn thành công việc của từng người lao động được thể hiện qua kết quả và hiệu quả đạt được và định hướng phát triển. Ban lãnh đạo căn cứ trên bảng tự nhận xét bản thân và đánh giá, nhận xét của người quản lý trực tiếp. 4.2.3.2 Tăng lương không theo chu kỳ - Trong trường cá nhân người lao động hoặc tổ đội người lao động có thành tích xuất sắc đóng góp cho Công ty. Công ty sẽ quyết định tăng một hay nhiều bậc lương ngay cho người lao động dựa trên những đề xuất của người Quản lý trực tiếp của người lao động hoặc tổ đội đó. - Thời điểm tăng lương áp dụng vào đầu mỗi tháng (quyết định tăng lương sau ngày mồng một của tháng đó thì mức lương mới sẽ được áp dụng vào ngày 01 của tháng sau liền kề). 4.2.3.3 Giảm lương - Một vị trí công việc không hoàn thành nhiệm vụ hoặc công việc không đạt hiệu quả, hoặc gây thiệt hại cho Công ty sẽ bị xem xét giảm lương tuỳ theo mức độ. - Một vị trí công việc không hoàn thành nhiệm vụ trong 3 tháng liên tiếp sẽ bị buộc thôi việc trừ trường hợp có thể bố trí sang công việc khác. - Trường hợp vi phạm kỷ luật, qui chế Công ty hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng có thể bị buộc thôi việc ngay lập tức mà không cần chờ đến chu kì xem xét. - Việc giảm lương cũng được thực hiện theo đề xuất của người Quản lý trực tiếp người lao động đó. - Thời điểm áp dụng giảm lương giống như thời điểm áp dụng tăng lương. 4.2.4 Qui chế chung - Mức thu nhập của từng cá nhân là thông tin riêng, không được phổ biến thông tin này chỉ các Trưởng, phó ban, trưởng, phó bộ phận được biết. - Qui chế này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các qui chế lương trước đây. 4.3 Kế hoạch tuyển mộ, tuyển dụng 4.3.1 Tiêu chí tuyển nhân viên kinh doanh Chức danh: Nhân viên kinh doanh Nội thất Mô tả công việc: - Biết lên kế hoạch kinh doanh - Chủ động liên hệ tìm kiếm, đàm phán với khách hàng - Theo dõi quản lý và thanh toan hợp đồng Kỹ năng/ kinh nghiệm: - Nam/Nữ (ưu tiên Nam) - Tốt nghiệp cao đẳng, đại học khối kinh tế, tuổi dưới 30 - Ưu tiên có chuyên môn về kinh tế xây dựng - Tin học văn phòng - Tiếng Anh giao tiếp. ( Đây là lợi thế của ứng viên) - Tác phong làm việc năng động, chăm chỉ, chịu được áp lực, có khả năng làm việc độc lập. - Nhanh nhẹn, nhiệt tình, chủ động có phương tiện đi lại. Quyền lợi: - Mức lương hấp dẫn xứng đáng với khả năng làm việc. - BHXH, BHYT theo quy định và chế độ thưởng của Công ty. - Môi trường làm việc năng động, có nhiều cơ hội học hỏi, thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. 4.3.2 Tiêu chí tuyển nhân viên thiết kế Chức danh: Kiến trúc sư Mô tả công việc: - Thiết kế công trình và nội thất. - Đi thực tế xuống công trường để khảo sát và theo dõi thi công Kỹ năng/ kinh nghiệm: - Nam/Nữ (ưu tiên Nam) - Thành thạo Autocad, Photoshop, 3DMax. - Tin học văn phòng thành thạo. - Tiếng Anh giao tiếp. ( Đây là lợi thế của ứng viên) - Tác phong làm việc năng động, chăm chỉ, chịu được áp lực, có khả năng làm việc độc lập. - Nhanh nhẹn, nhiệt tình, chủ động có phương tiện đi lại. Quyền lợi: - Mức lương hấp dẫn xứng đáng với khả năng làm việc. - BHXH, BHYT theo quy định và chế độ thưởng của Công ty. - Môi trường làm việc năng động, có nhiều cơ hội học hỏi, thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. 5. Đặc điểm về nguyên vật liệu Để thực hiện chủ trương đa dạng hóa sản phẩm, Công ty đã đầu tư vào các loại sản phẩm hoàn thiện nội thất công trình như vật liệu ốp chân tường, vách ngăn di động, thảm mành rèm, sơn công nghiệp, sơn hoàn thiện công trình, trần vách thạch cao, thiết bị chiếu sáng, các thiết bị tự động hoá dành cho công trình cao cấp, đặc biệt là sản phẩm cửa gỗ công nghiệp được sản xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại đảm bảo đầy đủ những yêu cầu kỹ thuật cao, sản phẩm có nhiều mẫu mã đa dạng bắt nhịp với xu thế chung và các yêu cầu của xã hội.  Giới thiệu các loại vật liệu chống cháy: 5.1 Vật liệu chống cháy Promat (Nhập khẩu Malayxia) - Tấm khoáng chống cháy Promina ®HD: + Thời gian chống cháy: 60 phút. + Kích thước 2440x1220x6mm + Trọng lượng trên mỗi m2 của tấm khoáng: 7,8kg/m2 + Trọng lượng trên mỗi m2 của tấm khoáng ở 20 độ C,65% RH: xấp xỉ 8,26kg/m2 - Tấm khoáng chống cháy Promina ®60 +Thời gian chống cháy: 120phút + Kích thước: 2440x1220x9mm + Trọng lượng trên mỗi m2 của tấm khoáng: 11,7kg/m2 + Trọng lượng trên mỗi m2 của tấm khoáng ở 20 độ C,65%RH: xấp xỉ 12,4kg/m2 - Roăng chống cháy Intumex LXP + Kích thước 2x10mm + Tỷ trọng: 1.15 – 1,45g/cm3 + Trọng lượng: 2 – 2,4kg/m2 + Nhiệt độ giãn nở: xấp xỉ 190 độ C - Nguồn gốc xuất sứ: Promat International (Asia Pacific) Ltd Unit 19-02-01, Level 2, PNB Damansara, No.19, Lorong Dungun, Damansara Heights, 50490 Kuala Lumpur, Malayxia. 5.2 Vật liệu chống cháy Công ty TNHH Vật liệu chống cháy Thanh Long - Sơn chống cháy TLS: + Thời gian chống cháy: 60 phút (nhiệt độ 300 độ C) + Độ bao phủ: 5-6m2/kg/lớp + Màu sơn: Sơn không màu - Dịch thể chống cháy chogỗ TL-II  Quản lý nguyên vật liệu: - Các sản phẩm phải được xếp dỡ theo đúng yêu cầu hướng dẫn của nhà cung cấp, kho cần thiết phải chuẩn bị máy móc và dụng cụ để xếp dỡ và vận chuyển. - Việc lưu kho phải theo đúng quy định trong sơ đồ kho và quy định tiêu chuẩn lưu kho các sản phẩm nhằm đảm bảo hàng hoá được lưu giữ không bị hư hỏng và suy giảm chất lượng. - Duy trì chất lượng hàng hoá theo dúng quy định và thường xuyên ghi chép mọi sự biến đổi của các sản phẩm và môi trường có ảnh hưởng đến sản phẩm - Đóng gói sản phẩm trước khi chuyển đến khách hàng đảm bảo hàng khoá không bị biến dạng hỏng hóc - Thực hiện giao hàng đúng thời hạng, ghi chép nhật ký vận chuyển giao hàng đối với từng dự án. 6. Tình hình tài chính của Công ty Kể từ khi thành lập năm 2004 với số vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng đến nay số vốn điều lệ của công ty đã tăng lên là 4.500.000.000 đồng, tăng gấp 4.5 lần. Doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm đều tăng lên đáng kể. Cụ thể năm 2006 tỷ lệ tăng doanh thu so với năm 2005 là 120%, năm 2007 tăng so với 2006 là 135%, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 152%. Lợi nhuận ròng cũng tăng theo doanh thu khi năm 2006 tăng 125% so với năm 2005, năm 2007 tăng 140% so với 2006, và năm 2008 tăng 149% so với năm 2007.(Nguồn: Việt Nguyên company). Các chỉ số tài chính cơ bản của công ty như: tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất nợ trên tổng tài sản, tỷ suất nợ trên tổng vốn luôn ở mức an toàn và ổn định qua các năm. Về tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước thì công ty luôn hoàn thành việc nộp thuế, ngân sách đúng thời hạn. Chương II Thực trạng hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm qua I. Tình hình sản xuất sản kinh doanh trong những năm qua 1. Tình hình sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ.  Chính sách - Các quá trình sản xuất và dịch vụ phải được lập kế hoạch phù hợp với tiến độ kinh doanh chung của toàn Công ty được thông qua. - Các thành phẩm và bán thành phẩm phải được kiểm tra thường xuyên và liên tục tại từng vị trí làm việc. - Công nhân tại từng vị trí làm việc của mình phải thực hiện theo đúng bản mô tả công việc, hướng dẫn công việc và tự kiểm tra sản phẩm của mình làm ra theo hướng dẫn kiểm tra có liên quan. - Các sản phẩm trong quá trình luân chuyển nhà máy phải được bàn giao và bảo quản đúng quy định. - Bảo hành tốt tất cả máy móc thiết bị được sử dụng để tạo ra sản phẩm và dịch vụ. - Duy trì môi trường làm việc khô ráo sạch sẽ với công việc sản xuất đồ nội thất văn phòng. - Phải đảm bảo sản xuất và dịch vụ theo đúng tiến độ đặt ra nhằm giao hàng cho khách hàng đúng hạn.  Trách nhiệm - Công nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình tạo ra. - Tổ trưởng chịu trách nhiệm về các sản phẩm do tổ mình sản xuất ra. - Cán bộ Kỹ thuật chịu trách nhiệm về các khâu quan trọng của quy trình công nghệ đảm bảo sản xuất tại các chốt này không xẩy ra trục trặc. - Giám đốc sản xuất chịu hoàn toàn trách nhiệm về sản phẩm cuối cùng cuả công trình.  Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh  Các chỉ tiêu thể hiện sự tăng trưởng của công ty + Về tỷ lệ tăng trưởng doanh thu là khá ổn định . Cụ thể năm 2006 tỷ lệ tăng doanh thu so với năm 2005 là 120%, năm 2007 tăng so với 2006 là 135%, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 152%. Lợi nhuận ròng cũng tăng theo doanh thu khi năm 2006 tăng 125% so với năm 2005, năm 2007 tăng 140% so với 2006, và năm 2008 tăng 149% so với năm 2007. + Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế cũng đạt ở mức cao và ổ định qua các năm từ 2004 – 2009. Năm 2005 tăng 115% so với năm 2004, năm 2006 tăng 120% so với 2005, năm 2007 tăng 128% so với năm 2006 và năm 2008 tăng 132% so với năm 2007.(nguồn Việt Nguyên company). Năm 2008 mặc dù kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng nhưng Việt Nguyên vẫn giữ được sự ổn định về mức tăng trưởng. Điều nay hứa hẹn trong năm 2010 Việt Nguyên sẽ còn tăng trưởng cao hơn nữa khi mà kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đang trên đà hồi phục.  Chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty Khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện thời phản ánh khả năng thanh toán của công ty đối với các khoản nợ ngắn hạn. Dưới đây là bảng chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện thời của công ty. Bảng 2: đơn vị % Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 Khả năng thanh toán hiện thời 55% 62% 125% 148% 179% Khả năng thanh toán nhanh 18% 21% 36% 54% 65% Qua bảng số liệu trên ta thấy rằng cả hai chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện thời của Công ty đều tăng ổn định qua các năm. Điều này cho thấy khả năng quản lý các khoản vay ngắn hạn của Công ty ngày càng tốt hơn. 2. Tình hình phân phối sản phẩm Hiện nay Công ty tập trung vào ba lĩnh vực chính là: - Tư vấn và giám sát các công trình công nghiệp dân dụng và giao thông vận tải - Thiết kế tổng mặt băng, kiến trúc, nội ngoại thất: Đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp - Sản xuất và buôn bán trang thiết bị nội thất, ngoại thất, vật liệu xây dựng sinh vật cảnh Đây là ba mảng kinh doanh đem lại lợi nhuận chính của công ty. Các quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm thì do đặc thù của loại hình kinh doanh là không tách rời nhau nên quá trình thi công thiết kế và bán các thiết bị nội ngoại thất luôn đi kèm với các hợp đồng kinh tế. Do đó sự phân phối sản phẩm cũng chính là sự đi kèm với các công trình tư vấn thi công tại các thị trường trọng điểm là Hà Nội, các tỉnh phía Bắc và một số tỉnh Miền Trung. 3. Quản trị cung ứng, mua sắm, dự trữ 3.1 Quản trị cung ứng, mua sắm  Mục đích Đảm bảo tất cả các nguyên liệu để tạo ra sản phẩm cuối cùng và các mặt hàng thương mại được mua về đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và thoả mãn các yêu cầu của khách hàng.  Chính sách - Mọi hoạt động mua đều phải thực hiện bằng hồ sơ đặt hàng của Công ty. Các đơn hàng sẽ xác định chính xác các hàng hoá và dịch vụ được mua, tất cả các đơn mua hàng phải được kiểm tra và chấp nhận trước khi gửi đến nhà cung cấp. - Mọi nhà cung cấp ( nhà thầu phụ ) của Công ty phải được đánh giá và lập thành danh sách các nhà cung cấp được lựa chọn. Mọi nhà cung cấp phải được thường xuyên kiểm tra cập nhật - Định kỳ hoặc theo yêu cầu của khách hàng, hàng hoá mua về phải được kiểm định chất lượng (có thể tại chính cơ sở sản xuất của nhà cung cấp). Nếu là khách hàng yêu cầu thì phải được thoả thuận rõ ràng trong đơn hàng hoặc hợp đồng. - Chất lượng hàng hoá sẽ được kiểm tra theo đúng hướng dẫn kiểm tra có liên quan và được lập thành văn bản và quy định lưu trong thời gian nhất định.  Trách nhiệm Cán bộ thu mua sẽ thông qua lệnh mua hàng và đánh giá các nhà cung cấp. Trưởng phòng mua phải chịu mọi trách nhiệm về công tác thu mua và danh sách các nhà cung cấp.  Tài liệu liên quan QT03: Quy trình mua hàng HD02-01: Hướng dẫn xem xét, đánh giá, lưạ chọn nhà thầu phụ HD02-02: Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng 3.2 Quản trị dự trữ  Mục đích Đảm bảo việc xếp dỡ, lưu kho, bao gói, bảo quản và giao sản phẩm một cách thích hợp, tránh nhầm lẫn, hư hỏng, mất mát và suy giảm về chất lượng sản phẩm.  Chính sách - Các sản phẩm phải được xếp dỡ theo đúng yêu cầu hướng dẫn của nhà cung cấp, kho cần thiết phải chuẩn bị máy móc và dụng cụ để xếp dỡ và vận chuyển. - Việc lưu kho phải theo đúng quy định trong sơ đồ kho và quy định tiêu chuẩn lưu kho các sản phẩm nhằm đảm bảo hàng hoá được lưu giữ không bị hư hỏng và suy giảm chất lượng. - Duy trì chất lượng hàng hoá theo đúng quy định và thường xuyên ghi chép mọi sự biến đổi của các sản phẩm và môi trường có ảnh hưởng đến sản phẩm. - Đóng gói sản phẩm trước khi chuyển đến khách hàng đảm bảo hàng khoá không bị biến dạng hỏng hóc. - Thực hiện giao hàng đúng thời hạn, ghi chép nhật ký vận chuyển giao hàng đối với từng dự án.  Trách nhiệm Mọi công nhân đều có trách nhiệm trong việc vận chuyển và bảo quản hàng hoá thủ kho có trách nhiệm đối với hàng hoá lưu tại kho và đảm bảo chất lượng hàng hoá đến tận tay khách hàng.  Tài liệu liên quan QT07: Quy trình xếp dỡ, lưu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng QT08: Quy trình kiểm tra và thực hiên 3. Tình hình quản lý và sử dụng vốn Kể từ khi thành lập năm 2004 với số vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng đến nay số vốn điều lệ của công ty đã tăng lên là 4.500.000.000 đồng, tăng gấp 4.5 lần. Các chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu cũng như chỉ tiêu tăng trưởng lợi nhuận ròng đều tăng nhanh qua các năm. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là khá ổn định.  Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của công ty Hệ số sinh lợi của tài sản (ROA), hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROA) của công ty qua các năm như sau: Bảng 3: ROA, ROE của công ty qua các năm. Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 ROE(%) 4 7 12 18 25 ROA(%) 3 5 18 24 26 Các chỉ tiêu ROA và ROE đều tăng nhanh qua các năm chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của công ty không ngừng được cải thiện, lợi nhuận tạo ra trên một đơn vị vốn chủ sở hữu và một đơn vị tài sản ngày càng tăng. ROA và ROE tăng cao nhất ở năm 2007 và tăng chậm lại ở các năm 2008, 2009. II. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh 1. Ưu điểm Mới được thành lập từ năm 2004 tuy nhiên Việt Nguyên đã rất nhanh chóng thể hiện được năng lực thi công của mình trong ngành. Số vốn điều lệ của công ty đã tăng lên gấp 4.5 lần trong vài năm qua từ 1.000.000.000 đồng năm 2004 lên 4.500.000.000 đồng năm 2009. Thành công của Việt Nguyên còn được thể hiện ở chỗ các công trình lớn đã và đang triển khai đều tập trung tại thị trường mục tiêu là Hà Nội. Đây là một thị trường lớn và sức cạnh tranh là vô cùng quyết liệt, song song với đó là nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm cần đáp ứng tại thị trường. Tuy nhiên Việt Nguyên đã dần khẳng định được năng lực nội tại của mình là hoàn toàn có khả năng đáp ứng được với yêu cầu ngày càng cao đó của thị trường. Trong những năm qua doanh thu của Công ty đã không ngừng tăng trưởng nhanh, song song với nó là tỷ lệ tăng lợi nhuận ròng cũng lien tục tăng. Cụ thể năm 2005 tỷ lệ tăng doanh thu so với năm 2004 là 125% năm 2006 tăng so với năm 2005 là 120%, năm 2007 tăng so với 2006 là 135%, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 152%. Và tỷ lệ tăng lợi nhuận ròng năm 2006 tăng 125% so với năm 2005, năm 2007 tăng 140% so với 2006, và năm 2008 tăng 149% so với năm 2007.(Nguồn: Việt Nguyên company). Ngoài những thành công biểu hiện bằng số ở trên thì Việt Nguyên còn có những thành công nhất định khác như: mở rộng thị trường ra các tỉnh thành phía Bắc và một số tỉnh Miền Trung, ngày càng tạo dựng được niềm tin nơi các đối tác, các nhà cung cấp và đặc biệt là các khách hàng, năng lực nội tại của Công ty đã dần được cải thiện… 2. Nhược điểm Tuy đã đạt được những thành công nhất định nhưng Việt Nguyên cũng không thể tránh khỏi những nhược điểm. Nhược điểm này xuất phát từ nhiều khía cạnh khác nhau, có thể kể đến như: - Do đặc thù của ngành kinh doanh là có sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty lớn, các Tập đoàn bởi vậy khả năng mở rộng thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng "lớn" là hết sức khó khăn. - Mới được thành lập từ năm 2004 bởi vậy khả năng khẳng định năng lực nội tại của Công ty là chưa cao. - Một số nguyên vật liệu phải nhập từ nước ngoài do chưa có khả năng sản xuất cũng là một khó khăn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế vừa qua. - Hoạt động marketing và phân phối sản phẩm chưa thực sự hiệu quả 3. Nguyên nhân Mắc phải những nhược điểm trên là một điều hoàn toàn dễ hiểu đối với Việt Nguyên bởi những nguyên nhân sau: - Cạnh tranh trong ngành là rất gay gắt. - Việt Nguyên là Công ty mới được thành lập trong khi trong ngành đã có nhiều Công ty lớn, Tập đoàn đã khẳng định được vị trí của mình. - Quy mô vốn kinh doanh ban đầu là không lớn. - Chưa xác định rõ phương hướng hoạt động nhằm hoàn thiện hệ thống marketing và phân phối sản phẩm, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh. III. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Chính sách, quy định của nhà nước 1.1 Tác động tích cực - Tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng hơn cho các doanh nghiệp - Là nhân tố quan trọng điều hòa nền kinh tế quốc dân, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế. Các chính sách vĩ mô như: chính sách tài chính, chính sách tiền tệ; hay các chính sách điều tiết hoạt động kinh tế như: các biện pháp ban hành về luật, quy định, các biện pháp kinh tế dựa vào lãi suất, thuế…là các chính sách có vai trò hết sức quan trọng nhằm giúp các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế. - Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong nước cũng là điều kiện để các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường. - Tạo ra cầu nối quan trọng giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng. Ví như việc áp dụng giá trần và giá sàn cho các sản phẩm đã tạo ra sự thống nhất trong các hoạt động của người bán và người mua. 1.2 Tác động tiêu cực - Các chính sách, quy định không hợp lý có thể gây kìm hãm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Các chính sách mở cửa thị trường mặc dù có tác động tích cực đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng ở một khía cạnh nào đó nó đã tạo ra môi trường kinh doanh có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp nước ngoài, dẫn tới một bộ phận doanh nghiệp nhỏ có thể bị thôn tính. 2. Một số tác động bên ngoài khác 2.1 Nhu cầu khách hàng - Là một trong những yếu tố chính quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và Việt Nguyên company nói riêng. Nhu cầu khách hàng càng nhiều thì hoạt động của doanh nghiệp sẽ được thuận lợi hơn và ngược lại hoạt động của doanh nghiệp sẽ trở nên khó khăn hơn khi nhu cầu của khách hàng ít đi. - Nhu cầu khách hàng sẽ tạo ra sức cạnh tranh trong ngành. Nếu nhu cầu khách hàng càng cao thì khả năng đáp ứng các nhu cầu đó sẽ càng khó khăn hơn và ngược lại. Khả năng đáp ứng các nhu cầu đó là điều kiện tiên quyết trong cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Điều này dẫn đến cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn. - Nhu cầu của khách hàng là một yếu tố tạo nên sự thay đổi trong nội tại của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải không ngừng thay đổi để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. 2.2 Đối thủ cạnh tranh với Việt Nguyên company Là một yếu tố có tác động hết sức quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Việt Nguyên company. Điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ cạnh tranh chính là các yếu tố Việt Nguyên company cần quan tâm đến. Các chính sách, chiến lược phát triển của đối thủ cạnh tranh là những yếu tố giúp Việt Nguyên company hiểu được khả năng của đối thủ cũng như xu hướng cạnh tranh trên thị trường hiện nay. Ngoài ra sự cạnh tranh của các đối thủ là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự thay đổi hoàn thiện mình của Việt Nguyên company để có một sức mạnh cần thiết trên thị trường. 2.3 Các nhà cung ứng Các nhà cung ứng cũng tạo ra những tác động nhất định đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Việt Nguyên company. Các nhà cung ứng có thể sẽ gây áp lực trong quá trình thương lượng mua bán nguyên vật liệu như: giá, số lượng, phương pháp vận chuyển, thời điểm và thời gian vận chuyển...Tuy nhiên ở nhiều khía cạnh khác các nhà cung ứng là những đối tác đáng tin cậy, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Việt Nguyên company trở nên dễ dàng hơn. Chương III Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm tới I. Cơ hội và thách thức đối với Công ty 1. Cơ hội của Công ty trong những năm tới  Về môi trường kinh tế quốc dân - Là điểm đến của đầu tư nước ngoài, nhất là sau những biến động tại các nước trong khu vực - Thu hút các nguồn vốn khác như đầu tư gián tiếp, kiều hối, ODA, phát hành trái phiếu quốc tế - Tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các ngành có hàm lượng giá trị gia tăng cao - Điều chỉnh quan hệ và cách thức kinh doanh xuất nhập khẩu với các thị trường bên ngoài cho hợp lý và có lợi hơn cho phát triển lâu dài của nền kinh tế - Thị trường xuất khẩu sẽ mở rộng hơn khi tham gia sâu vào WTO và các khu vực mậu dịch tự do  Về Môi trường kinh doanh ngành - Sự phát triển của ngành thiết kế và thi công nội ngoại thất các công trình xây dựng là một xu thế tất yếu của thị trường hiện nay, khi mà cơ sở hạ tầng vật chất ngày một có những yêu cầu cao hơn. Đây là một yếu tố quan trọng tạo ra cơ hội kinh doanh không chỉ cho Việt Nguyên company mà còn cho các doanh nghiệp khác cùng ngành. - Cạnh tranh mạnh mẽ trong ngành là điều kiện cho các doanh nghiệp tự hoàn thiện và phát triển bản thân. Cạnh tranh thực sự là thách thức nhưng đồng thời cũng chính là cơ hội cho các doanh nghiệp có thể phát huy tối đa những điểm mạnh của doanh nghiệp, mặt khác nó còn là điều kiện để doanh nghiệp có thể khắc phục những hạn chế mà mình còn mắc phải. - Thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành không ngừng được mở rộng cả trong nước và trên trường quốc tế là một cơ hội thực sự cho cả doanh nghiệp lớn và nhỏ trong ngành. Việc Việt Nam gia nhập WTO đã thực sự là bước ngoặt lớn cho nền kinh tế quốc dân nói chung và trong ngành nói riêng. Ở đó các doanh nghiệp trong ngành đã có nhiều điều kiện để thu hút đầu tư từ các nguồn khác nhau trong và ngoài nước. Đồng thời có thể mở rộng hợp tác với các đối tác nước ngoài, do đó thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng được mở rộng. 2. Thách thức đối với Công ty trong những năm tới  Về môi trường kinh tế quốc dân - Cơ sở hạ tầng yếu kém hạn chế việc thu hút và sử dụng vốn đầu tư và phát triển kinh tế - Cơ cấu kinh tế còn lạc hậu, giá trị gia tăng thấp, chậm thay đổi - Ngành dịch vụ hỗ trợ chưa tốt, còn chưa cạnh tranh - Khai thác cạn kiệt và huỷ hoại tài nguyên - Lao động trình độ thấp vừa thiếu vừa yếu - Nhà nước “thừa” và “thiếu”, năng lực điều hành hạn chế, phối hợp chưa tốt - Khu vực doanh nghiệp tư doanh yếu (chưa có các doanh nghiệp tư nhân thực sự lớn theo tiêu chuẩn khu vực) - Sức cạnh tranh yếu, chậm cải thiện  Về môi trường kinh doanh ngành - Cạnh tranh gay gắt trong ngành tạo ra khó khăn trong việc mở rộng thị trường trong nước. - Nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp là vấn đề cần thực hiện nghiêm túc và hiệu quả. - Yêu cầu ngày càng cao của khách hàng là vấn đề cần phải có nhiều năng lực để đáp ứng. - Mở rộng thị trường ra nước ngoài cũng là một khó khăn cho Công ty. II. Dự báo nhu cầu và hoạch định sản xuất của Công ty Trong những năm tới dự báo thị trường chính của Việt Nguyên vẫn sẽ là các tỉnh thành Miền Bắc và một số ở Miền Trung. Nhu cầu khách hàng chủ yếu là sản xuất và trang trí nội ngoại thất, tư vấn thiết kế, thi công xây lắp, mở rộng kinh doanh, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xây dựng hạ tầng đô thị, xây dựng dân dụng, công nghiệp. Do đặc thù của ngành kinh doanh nên quá trình dự báo nhu cầu chỉ tập trung vào dự báo nhu cầu trong ngắn hạn cụ thể là nhu cầu thị trường trong khoảng thời gian 1 – 2 năm. Khi xác định được nhu cầu thị trường cũng đồng nghĩa với ta đã xác định được tương đối nhu cầu về năng lực sản xuất của Công ty, để từ đó có thể hoạch định năng lực sản xuất của Công ty. Khi xác định nhu cầu thị trường thì Việt Nguyên đã dựa trên nhiều yếu tố cụ thể như: tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại của Công ty( các công trình đã và đang hoàn thành, các công trình đang trong giai đoạn ký kết hợp đồng...), hay xu hướng thị hiếu của khách hàng( xu hướng phong cách Phương Tây, xu hướng phong cách Nhật Bản, Hàn Quốc...), ngoài ra có thể là đặc điểm về cơ sở hạ tầng vật chất hiện tại của thị trường mục tiêu... Dự báo nhu cầu của Công ty có liên quan đến các bước sau: - Ước lượng chung cho một loại sản phẩm hay dịch vụ riêng biệt. - Thị phần (phần trăm của tổng nhu cầu) cho từng công ty được ước lượng. - Thị phần được nhân với tổng nhu cầu để đạt được số dự báo nhu cầu cho từng công ty. - Nhu cầu cho sản phẩm hoặc dịch vụ được chuyển thành nhu cầu về năng lực sản xuất. Sau khi đã dự báo nhu cầu thị trường – dự báo năng lực sản xuất của Công ty cần đáp ứng với nhu cầu thị trường, thì Công ty tiến hành hoạch định năng lực sản xuất của Công ty. Tuy nhiên có nhiều lý do dẫn tới năng lực sản xuất không nhất thiết phải bằng với số lượng nhu cầu sản phẩm hay dịch vụ được dự báo: - Nguồn vốn không đầy đủ và các nguồn lực khác không phải lúc nào cũng luôn sẵn có một cách hiệu quả để thỏa mãn tất cả các nhu cầu. - Vì tính không chắc chắn của dự báo và nhu cầu liên kết năng lực sản xuất với chiến lược tác nghiệp cho sự ưu tiên cạnh tranh. Các quyết định về hoạch định năng lực sản xuất của Công ty thường bao gồm các hoạt động sau: - Ước lượng năng lực cho máy móc thiết bị hiện tại. - Dự báo nhu cầu về năng lực sản xuất trong tương lai cho tất cả sản phẩm hoặc dịch vụ. - Chỉ rõ và phân tích nguồn cung cấp để đáp ứng nhu cầu năng lực sản xuất trong tương lai. - Lựa chọn nguồn năng lực sản xuất thích hợp. III. Định hướng phát triển Trong những năm tới Việt Nguyên company xác định định hướng chiến lược: “ Tạo dựng niềm tin, phát triển bền vững ”. Trong đó 3 lĩnh vực: - Tư vấn và giám sát các công trình công nghiệp dân dụng và giao thông vận tải - Thiết kế tổng mặt băng, kiến trúc, nội ngoại thất: Đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp - Sản xuất và buôn bán trang thiết bị nội thất, ngoại thất, vật liệu xây dựng sinh vật cảnh Là ba lĩnh vực chủ chốt và có tầm quan trọng hàng đầu.  Tư vấn và giám sát các công trình công nghiệp dân dụng và giao thông vận tải: Trở thành một trong những công ty hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực tư vấn và giám sát các công trình công nghiệp và giao thông vận tải, phát triển dựa trên cơ sở tăng trưởng ổn định, chuyên nghiệp hóa từng quá trình hoạt động và tạo dựng niềm tin nơi khách hàng.  Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc nội ngoại thất: Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu trở thành nhà thiết kế hàng đầu tại Miền Bắc và một số tỉnh thành Miền Trung.  Sản xuất và buôn bán trang thiết bị nội thất, ngoại thất, vật liệu xây dựng sinh vật cảnh: Sản xuất và cung cấp các trang thiết bị hiện đại và chất lượng nhất trên cơ sở các nguyên vật liệu an toàn và thân thiện với môi trường.  Tóm tắt kế hoạch những năm tới: - Áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO - Chuyên nghiệp hóa các quá trình sản xuất bằng việc liên kết các quá trình đồng thời áp dụng các công nghệ hiện đại vào từng quá trình sản xuất. - Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, nâng cao tỷ lệ nhân viên có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học đạt trên 80% tổng số nhân viên toàn công ty. - Mở rộng quan hệ và liên kết chặt chẽ với các đối tác chiến lược nhằm thu hút vốn và nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty. - Nỗ lực đưa thương hiệu Việt Nguyên trở thành một trong những doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp trang thiết bị nội, ngoại thất cho các công trình xây dựng khác nhau. IV. Tác động gia nhập WTO tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 1. Tác động tích cực Tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO chính là việc cải cách thể chế, tạo lập môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, nâng cao năng lực cạnh tranh do áp dụng nguyên tắc tối huệ quốc (MFN) và nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT), (Nguồn chuyên trang WTO). Gia nhập WTO sẽ tạo điều kiện mở rộng thị phần quốc tế cho các sản phẩm Việt Nam và thúc đẩy thương mại phát triển. Việt Nam sẽ có cơ hội xuất khẩu những mặt hàng tiềm năng ra thế giới nhờ được hưởng những thành quả của các vòng đàm phán giảm thuế và hàng rào phi thuế, tăng cường tiếp cận thị trường của WTO. Do đó bản thân Việt Nguyên company cũng như các doanh nghiệp cùng ngành sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để có thể mở rộng thị trường ra nước ngoài hơn. Việt Nam cũng sẽ có lợi từ việc cải thiện hệ thống giải quyết tranh chấp khi có quan hệ với các cường quốc thương mại chính. Việc tham gia WTO sẽ cho phép Việt Nam cải thiện vị trí của mình trong các cuộc đàm phán thương mại, có điều kiện tiếp cận các quy tắc công bằng và hiệu quả để giải quyết các tranh chấp thương mại. Những nguyên tắc của WTO đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam cũng sẽ có lợi vì sẽ nhận được một số ưu đãi đặc biệt như được miễn trừ sự ngăn cấm trợ cấp xuất khẩu. Đây cũng chính là một tác động tích cực đến xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong ngành và Việt Nguyên company. Việt Nam sẽ có điều kiện thu hút vốn, kinh nghiệm quản lý và công nghệ mới… của nước ngoài. Trong những năm qua, khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực sự đã trở thành một trong những động lực tăng trưởng sản xuất công nghiệp Việt Nam. Do đó các doanh nghiệp trong ngành cũng như Việt Nguyên company sẽ có nhiều cơ hội để thu hút vốn đầu tư nước ngoài hơn nữa. Mặt khác việc gia nhập WTO còn nâng cao khả năng cạnh tranh và tính hiệu quả trong nền kinh tế, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Ở đó các doanh nghiệp trong ngành và Việt nguyên company sẽ được cạnh tranh một cách bình đẳng theo những thể chế kinh tế đã được phù hợp hơn của nước ta. 2. Tác động tiêu cực Khi gia nhập WTO, Việt Nam phải trao qui chế tối huệ quốc, qui chế đối xử quốc gia cho các quốc gia thành viên khác của WTO, nghĩa là tiến hành giảm thuế quan và ràng buộc tất cả các dòng thuế, đồng thời phải dỡ bỏ các hàng rào phi thuế trong một thời gian nhất định. Mức độ cam kết giảm thuế phụ thuộc nhiều vào kết quả đàm phán đa phương và song phương đối với các mặt hàng cụ thể. Vì vậy cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn ở thị trường nội địa. Bởi vậy Việt Nguyên cũng sẽ vấp phải sự cạnh tranh khốc liệt với các doanh nghiệp trong ngành. Ngoài ra toàn bộ thể chế kinh tế phải chuyển đổi nhằm thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại đầu tư, chuyển giao công nghệ, nếu không sẽ gặp khó khăn trước những đối thủ cạnh tranh hùng mạnh, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ không được bảo vệ khi xảy ra tranh chấp thương mại. Do đó Việt Nguyên company cũng vấp phải thách thức cần thay đổi và hoàn thiện để có thể phù hợp với sự chuyển đổi của thể chế kinh tế. Một thách thức lớn nữa là sự mở cửa của thị trường sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài dễ dàng hơn trong việc thâm nhập vào thị trường nước ta. Điều này tạo ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp trong nước vốn đã yếu thế nay lại gặp phải các doanh nghiệp nước ngoài có nhiều điểm mạnh hơn. Kết Luận Trong những năm qua mặc dù kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng lâm vào khủng hoảng nhưng Việt Nguyên vẫn đang trên đà phát triển không ngừng. Cụ thể lợi nhuận không ngừng được tăng cao, thị trường chính không ngừng được mở rộng, các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng được chuyên nghiệp hóa… Tuy còn nhiều nhược điểm nhưng trên tất cả Việt Nguyên đã cho thấy năng lực nội tại của mình là rất bền vững. Đây chính là điểm quan trọng nhất nhằm thực hiện phương châm mà Công ty đề ra cho những năm tới đó là “Tạo dựng niềm tin, phát triển bền vững”. Để đạt được phương châm này, ngay từ khi mới thành lập ban lãnh đạo Công ty đã nhận thức được rõ vai trò của chất lượng và quản lý chất lượng. Do đó, ban lãnh đạo công ty đã quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện việc triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO với phương châm: Hệ thống quản lý tốt thì sản phẩm của hệ thống đó sản xuất ra cũng sẽ tốt. Ban chỉ đạo ISO đã cùng nhau xây dựng lên các chính sách mục tiêu chất lượng nhằm thoả mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ sau bán hàng. Đến nay các khách hàng, đối tác, các nhà cung cấp của Việt Nguyên hoàn toàn có thể tin tưởng được rằng Việt Nguyên có khả năng đáp ứng tốt những yêu cầu ngày càng gắt gao hơn của thị trường. Với phương châm "Tạo dựng niềm tin" thì Việt Nguyên luôn lấy niềm tin của khách hàng, nhà cung cấp, các đối tác làm phương châm hành động của mình. Với đội ngũ kỹ sư, cán bộ kĩ thuật nghiệp vụ và đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao, làm việc chuyên nghiệp cùng với trang thiết bị hiện đại, Việt Nguyên hứa hẹn sẽ ngày càng phát triển trong những năm tới. Và hướng tới mục tiêu lớn nhất là trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành. Tài liệu tham khảo 1. Số liệu từ Tổng cục thống kê 2. Số liệu từ Việt Nguyên company 3. Một số tài liệu từ các trang Web: Vnexpress.net Kinhdoanh.com Thuonghieuviet.com Và một số trang Web khác. MỤC LỤC Lời Mở Đầu .................................................................................................................. 1 Chương I: Tổng Quan Về Công Ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên .................................................................................................................. 4 I. Thông tin chung về công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên. ............................................................................................................. 4 1. Các xí nghiệp thành viên: ............................................................................. 4 2. Vốn kinh doanh: .............................................................................................. 4 3. Tổng số cán bộ và công nhân: ..................................................................... 5 II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên. ........................................................................ 5 III. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên. ......................................................................................... 6 1. Hiện nay Công ty được chia thành 4 bộ phận chính là: ........................... 6 2. Sơ đồ tổ chức công ty: .................................................................................... 7 3. Mô tả các phòng ban trong Công ty: ........................................................... 8 3.1 Bộ phận tổ chức hành chính .................................................................... 8 3.2 Bộ phận tài chính kế toán ........................................................................ 9 3.3 Bộ phận kinh doanh ................................................................................10 3.3.1 Kế hoạch kinh doanh: ....................................................................10 3.3.2 Công tác kinh doanh: ......................................................................10 3.4 Bộ phận thiết kế .......................................................................................10 IV. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên. .......................................................................................11 1. Đặc điểm về sản phẩm ..................................................................................11 1.1 Khái quát về sản phẩm cửa gỗ công nghiệp chống cháy: .................11 1.1.1 Loại cửa: ............................................................................................11 1.1.2 Kiểu mở: ............................................................................................11 1.1.3 Phạm vi ứng dụng: ...........................................................................11 1.1.4 Màu sắc: .............................................................................................11 1.1.5 Mô tả sản phẩm: ...............................................................................12 1.1.5.1 Cửa gỗ công nghiệp chống cháy sử dụng tấm khoáng chống cháy Promina: ........................................................................................12 1.1.5.2 Cửa gỗ công nghiệp chống cháy sử dụng công nghệ sơn chống cháy: .........................................................................................................12 1.1.5.3 Cửa gỗ tự nhiên chống cháy ngâm tẩm dịch thể chống cháy:12 1.1.6 Phụ kiện cửa: ....................................................................................13 1.2 Giải pháp trọn gói cho không gian: ......................................................13 2. Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ .......................................13 2.1 Các khách hàng chính của công ty: ......................................................13 2.2 Thị trường chính của công ty: ...............................................................13 3. Đặc điểm về quy trình sản xuất, khai thác sản phẩm .............................14 3.1 Quy trình tư vấn thiết kế: ......................................................................14 3.2 Quy trình tiến hành thi công: ................................................................15 4. Tình hình lao động ........................................................................................17 4.1 Số lượng và trình độ lao động ...............................................................17 4.2 Chính sách lương thưởng.......................................................................19 4.2.1 Mục đích ............................................................................................19 4.2.2 Phân ngạch vị trí công việc .............................................................19 4.2.3 Chính sách tăng lương .....................................................................19 4.2.3.1 Lương và chu kỳ tăng lương ...................................................19 4.2.3.2 Tăng lương không theo chu kỳ ...............................................20 4.2.3.3 Giảm lương .................................................................................20 4.2.4 Qui chế chung ...................................................................................20 4.3 Kế hoạch tuyển mộ, tuyển dụng ...........................................................20 4.3.1 Tiêu chí tuyển nhân viên kinh doanh ............................................20 4.3.2 Tiêu chí tuyển nhân viên thiết kế ...................................................21 5. Đặc điểm về nguyên vật liệu ........................................................................22 5.1 Vật liệu chống cháy Promat .................................................................22 5.2 Vật liệu chống cháy Công ty TNHH Vật liệu chống cháy Thanh Long ..........................................................................................................................23 6. Tình hình tài chính của Công ty .................................................................24 Chương II: Thực trạng hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm qua ...25 I. Tình hình sản xuất sản kinh doanh trong những năm qua ........................25 1. Tình hình sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ. ................................25 2. Tình hình phân phối sản phẩm ...................................................................27 3. Quản trị cung ứng, mua sắm, dự trữ .........................................................27 3.1 Quản trị cung ứng, mua sắm .................................................................28 3.2 Quản trị dự trữ ........................................................................................28 3.Tình hình quản lý và sử dụng vốn ..............................................................29 II. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................................30 1. Ưu điểm ..........................................................................................................30 2. Nhược điểm ....................................................................................................31 3. Nguyên nhân ..................................................................................................31 III. Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ..................................................................................................32 1. Chính sách, quy định của nhà nước ...........................................................32 1.1 Tác động tích cực ....................................................................................32 1.2 Tác động tiêu cực ....................................................................................32 2. Một số tác động bên ngoài khác ..................................................................33 2.1 Nhu cầu khách hàng ...............................................................................33 2.2 Đối thủ cạnh tranh với Việt Nguyên company ...................................33 2.3 Các nhà cung ứng ....................................................................................33 Chương III: Định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Và Kiến Trúc Việt Nguyên trong những năm tới ................................................35 I. Cơ hội và thách thức đối với Công ty .............................................................35 1. Cơ hội của Công ty trong những năm tới .................................................35 2. Thách thức đối với Công ty trong những năm tới ...................................36 II. Dự báo nhu cầu và hoạch định sản xuất của Công ty ................................36 III. Định hướng phát triển ...................................................................................38 IV. Tác động gia nhập WTO tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ..................................................................................................................................39 1. Tác động tích cực ..........................................................................................39 2. Tác động tiêu cực ..........................................................................................40 Kết Luận .....................................................................................................................42 Tài liệu tham khảo ....................................................................................................43

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf732_2543.pdf
Luận văn liên quan