Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Vũ Quang - Tỉnh Hà Tĩnh

Cần quan tâm hơn đến những huyện vùng núi, địa hình khó khăn và kinh tế kém phát triển để rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn trên các lĩnh vực kinh tế- xã hội. - Có chính sách hỗ trợ nhằm thu hút các công ty, doanh nghiệp đến đầu tư trên địa bàn huyện kế, đơn vị thi công - Để công trình XDCB đảm bảo chất lượng, tiến độ cần quy định rõ hơn trách nhiệm cá nhân, đơn vị liên quan đến chất lượng công trình, bao gồm chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, đơn vị khảo sát, thiết kế. .- Nghiên cứu bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách: + Tập trung hoàn thiện theo hướng loại bỏ dần tình trạng khép kín trong hoạt động đầu tư, tách chức năng quản lý Nhà nước với việc tổ chức thực hiện; người quyết định đầu tư không đồng thời là chủ đầu tư; UBND các cấp nên thành lập các Ban quản lý dự án chuyên trách, mang tính chuyên nghiệp; cần quản lý chặt chẽ chủ đầu tư trong việc thành lập Ban quản lý dự án, quy định rõ tiêu chuẩn các Ban quản lý về mặt năng lực chuyên môn đảm bảo theo đúng các quy định, tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực quản lý. + Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong quản lý đầu tư xây dựng Ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, công tác thanh tra, kiểm tra tạo ra đồng bộ, vừa khắc phục tình trạng lỗ hổng trong quản lý đối với một số lĩnh vực vừa tránh sự chồng chéo vừa gây khó khăn cho các cơ quan quản lý và cả các đơn vị thực hiện. + Xây dựng đơn giá, định mức phù hợp cơ chế thị trường Việc thông báo giá vật liệu đến hiện trường xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng, không những phản ánh trung thực giá trị của sản phẩm xây dựng cơ bản mà còn đòi hỏi phản ánh kịp thời giá trị đó và tránh tình trạng tiêu cực trong quá trình thực hiện đầu tư. ĐẠI HỌC KINH

pdf80 trang | Chia sẻ: phamthachthat | Ngày: 03/08/2017 | Lượt xem: 3111 | Lượt tải: 44download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại huyện Vũ Quang - Tỉnh Hà Tĩnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chí Minh đi qua địa bàn, có đường tỉnh lộ 5 và các con đường liên xã đều được rải nhựa và bê tông hoá. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 48 Bảng 14: Hoạt động ngành giao thông vận tải ở huyện Vũ Quang giai đoạn 2011 - 2013 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh(%) 12/11 13/12 1. Lượng hàng hóa luân chuyển 1000 tấn.km 922,4 1081,1 1139,5 117,21 105,40 2. Lượng hàng hóa vận chuyển Nghìn tấn 152,8 159,2 161,6 104,19 101,51 3. Số hành khách luân chuyển 1000ng.km 1.838 1.910 2.369 103,92 124,03 4. Số hành khách vận chuyển Nghìn người 72,5 75,1 87,6 103,59 116,64 Nguồn: Niên giám thống kê huyện Vũ Quang Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ đã có nhiều bước tiến vượt bậc nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tai nhiều vấn đề cần giải quyết như: - Một số con đường khởi công nhưng lại dang dở gây khó khăn cho việc đi lại, gây ách tắc giao thông và làm gián đoạn nhiều hoạt động. - Nhiều tuyến đường đã hoàn thành nhưng sau một thời gian ngắn đã xuống cấp, sụt lún do tình trạng tham ô trong đầu tư. - Vẫn còn nhiều tuyến đường chưa được sữa chữa và nâng cấp thuộc vùng núi, ít người. Về hạ tầng giáo dục- đào tạo Về hạ tầng giáo dục đào tạo, huyện Vũ Quang đã đạt được một số thành tựu, được thể hiện qua bảng sau: Bảng 15: Tổng hợp kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục - đào tạo huyện Vũ Quang Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 -Tổng số trường 33 33 32 - Tổng số trường đạt chuẩn quốc gia 18 18 20 - Tỷ lệ (%) 54,54 54,54 62.50 Nguồn:Niên giám thông kê huyện Vũ Quang ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 49 Như vậy: Trong 2 năm 2011 và 2012, huyện Vũ Quang đã có 18/33 trường học được công nhận đạt chuẩn quốc gia (chiếm 54,5%), tăng 22,15% so với năm 2008. Có được kết quả đó, ngoài sự hỗ trợ của Nhà nước, từ năm 2008 đến nay, nhân dân các xã, thị trấn trong huyện đã đầu tư hàng chục tỷ đồng xây dựng 120 phòng học kiên cố, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, đáp ứng yêu cầu của việc nâng cao chất lượng dạy và học. Hoàn thành việc sáp nhập, bố trí lại mạng lưới trường lớp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Sáp nhập trường THCS Quang Điền với trường THCS Hương Thọ, lấy tên là trường THCS Quang Thọ; Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn: Mầm non 100%, Tiểu học 99,4%, Các trường THCS, trường THPT Vũ Quang, trường THPT Cù Huy Cận đạt tỷ lệ 100%. Trong năm 2013 đã xây dựng được thêm 2 trường đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số toàn huyện 20/32 trường đạt chuẩn Quốc gia (tỷ lệ: 60,6%). Trong đó: Mầm non 6/12 trường (TL: 50% - tỷ lệ chung toàn tỉnh 54,3%), Tiểu học 10/12 trường (TL: 83,3% - tỷ lệ chung toàn tỉnh 90,78%). Có 4 trường đạt chuẩn mức độ 2 (Tiểu học Ân Phú, Sơn Thọ, Đức Bồng, Thị Trấn). THCS: 3/6 trường (TL: 50% - Tỷ lệ chung toàn tỉnh 58%). THPT: 1/2 trường (TL: 50% - tỷ lệ chung toàn tỉnh 44,4%) Công trình thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang Cùng với đẩy nhanh tiến độ hạng mục đập chính, hạng mục tuynel số 1 cũng được nhà thầu triển khai đổ xong bê tông hầm, cửa nhận nước và phần thượng lưu của công trình. Phần xả lũ sau công trình cũng đã được thi công đến cao trình 30 m. Công trình tuynel số 2 đã cơ bản hoàn thành cửa vào, cửa ra. Hạng mục tràn xả lũ đã bàn giao mặt bằng đi vào thi công đào móng 2.000 m3 đá hộc với hơn 20.000 m3 đất cũng đã được tập kết. Tất cả đang ở giai đoạn nước rút hướng tới thời khắc chặn dòng bước 1 vào ngày 11/1/2014Hợp phần hệ thống kênh tưới đã được xử lý xong phần giải phóng mặt bằng. Hiện đơn vị đã triển khai cho các nhà thầu thi công tuyến kênh đoạn từ đập dẫn Vũ Quang đến xi - pông Đức Hương, dài khoảng 7,5 km. Sau đó sẽ tiếp tục thi công kênh chính về Đức Long, hòa vào K5+516 kênh chính Linh Cảm, dài 17 km. Và, khi nguồn nước từ Ngàn Trươi đổ về, hệ thống trạm ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 50 bơm điện Linh Cảm sẽ được nghỉ ngơi bởi nước Ngàn Trươi luôn tự điều tiết chảy về muôn ngả. Ngoài trục kênh chính, dự án còn xây dựng 23 km kênh dẫn nước phục vụ tưới cho một số xã vùng giữa huyện Hương Sơn, 15 km kênh dẫn từ cầu Đồng về 6 xã phụ cận huyện Vũ Quang và 8 xã hạ huyện Hương Sơn. Sau khi hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi cấp nước Ngàn Trươi sẽ đưa nước tưới cho trên 32.585 ha đất nông nghiệp, 5.991 ha thủy sản cho các huyện Hương Sơn, Vũ Quang, Đức Thọ, Can Lộc, Nghi Xuân, TX. Hồng Lĩnh và một phần phía Bắc Thạch Hà. Đặc biệt, hệ thống này còn cấp nước phục vụ cho công trình dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê và các khu công nghiệp khác. Về y tế, văn hóa, thể thao Huyện đã xây dựng các trạm y tế, sân vận động, nhà văn hóa phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân trên địa bàn huyện. Các công trình dự án đi vào hoạt động đã đem lại nhiều kết quả thiết thực, góp phần vào đời sống tinh thần cũng như phục vụ khám chữa bệnh. 2.3.3. Những còn tồn tại trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Vũ Quang - Tỉnh Hà Tĩnh 2.3.3.1. Những tồn tại - Công tác chuẩn bị đầu tư còn chậm và lúng túng cùng với sự thiếu tập trung chỉ đạo của Chủ đầu tư cũng như một số đơn vị tư vấn vì vậy một số công trình chưa được triển khai khởi công đúng tiến độ, trong khi những tháng cuối năm thời tiết diễn biến phức tạp. Đặc biệt là các xã, Thị trấn vừa trải quan đợt thiên tai lũ lụt gây ảnh hưởng nặng nề đến chất lượng và tiến độ thi công xây dựng các công trình dẫn đến chậm bàn giao đưa vào sử dụng theo kế hoạch đã đề ra. - Công tác giám sát cộng đồng ở một số địa phương còn yếu kém dẫn đến chất lượng công trình hoàn thành một số công trình chưa đảm bảo theo thiết kế được duyệt. Một số hạng mục thi công sai thiết kế nhìn thấy được tuy nhiên các chủ đầu tư, ban giám sát cộng đồng vẫn tiến hành nghiệm thu và bàn giao đưa công trình vào sử dụng. - Đối với Chương trình 135, một số địa phương chấp hành chưa nghiêm việc bố trí nguồn vốn để đầu tư xây dựng một số công trình, công tác chuẩn bị đầu tư còn ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 51 chậm và lúng túng dẫn đến việc bị cắt giảm nguồn vốn, điều chuyển nguồn vốn cho các công trình khác dẫn đến việc thanh toán cho các đơn vị thi công không đảm bảo theo hợp đồng đã ký kết. - Chất lượng tư vấn lập hồ một số dự án còn nhiều yếu kém, chưa bám sát quy hoạch, kế hoạch được duyệt, khảo sát địa hình, địa chất sơ sài, chưa tính hết phương án GPMB nên trình phê duyệt phải điều chỉnh nhiều lần hoặc không được phê duyệt làm chậm tiến độ thực hiện dự án. - Năng lực một số tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định. Đội ngũ kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và năng lực kinh nghiệm. Một số nhà thầu năng lực tài chính không đáp ứng yêu cầu, tìm cách kéo dài thời gian thi công, phát sinh hợp đồng, gây lãng phí. - Công tác giải phóng mặt bằng tại một số địa phương chưa quyết liệt làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của một số công trình. Điều này dẫn đến các dự án, công trình giải ngân ồ ạt vào thời điểm cuối năm, gây ảnh hưởng không nhỏ trong việc kiểm soát khối lượng thi công xây dựng công trình. - Do nguồn vốn khó khăn nên một số công trình hoàn thành nhưng không được bố trí vốn, phải tạm dừng thi công nên ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tiến độ hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng theo quy định. - Công tác quyết toán công trình XDCB hoàn thành tuy đã có sự cố gắng nhưng do một số Chủ đầu tư chưa thực sự quan tâm nên vẫn còn chậm so với quy định. Một số công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng nhiều năm vẫn chưa thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định. - Công tác kiểm tra, giám sát trong XDCB chưa được quan tâm đúng mức, Giám sát đánh giá đầu tư, theo dõi, đánh giá hiệu quả dự án còn xem nhẹ. 2.3.3.2. Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác đầu tư XDCB  Nguyên nhân khách quan: - Điêm xuất phát thấp, địa hình đồi núi. - Do tác động của biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến khó lường, nắng nóng bất thường, bão lũ xẩy ra liên tiếp với cường độ lớn đã làm ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sinh hoạt của nhân dân. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 52 - Chịu ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế nên giá cả vật tư đầu vào tăng cao trong khi giá bán nông sản thấp và thị trường không ổn định. - Do các văn bản pháp luật về đầu tư XDCB thiếu tính đồng bộ, dàn trải và vẫn để lộ những khe hở từ đó tạo điều kiện cho những vấn đề tham ô, lãng phí. Nguyên nhân chủ quan: - Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ của một số ngành, địa phương chưa chủ động, chưa quyết liệt, chưa bám nắm cơ sở, nhất là trong chỉ đạo sản xuất, giải phóng mặt bằng, quản lý đầu tư XDCB, an toàn giao thông, xây dựng nông thôn mới. - Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong hệ thống chính trị chưa đồng bộ. Một số cơ quan, tổ chức thiếu chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ và tham mưu cho Huyện uỷ, HĐND, UBND các biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch. - Mặc dù huyện đã ban hành nhiều chính sách phát triển nhưng việc tổ chức thực hiện của một số cơ quan, địa phương chưa tốt, việc cân đối nguồn lực còn khó khăn. - Công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, cơ chế chính sách cũng như việc đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức chưa thường xuyên, chưa sâu sát, có mặt còn hình thức, hiệu quả hạn chế; công tác xử lý về trách nhiệm chưa cụ thể, kịp thời và thiếu kiên quyết, thiếu chủ động trong việc xử lý các tình huống xẩy ra trong quá trình chỉ đạo, tổ chức thực hiện. - Kỷ cương, kỷ luật hành chính ở một số cơ quan, đơn vị chưa nghiêm; hiện tượng công chức, viên chức vi phạm thời gian, kỷ luật lao động còn xẩy ra, dẫn đến hiệu quả, hiệu lực quản lý của cơ quan nhà nước thấp. - Công tác phối hợp tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật cho nhân dân còn nhiều hạn chế, hiệu quả thấp. - Công tác quy hoạch, thẩm tra, đánh giá và phân cấp quản lý về đầu tư chưa rõ ràng, đúng chuyên môn của từng cấp, từng ngành; công tác thanh tra, đánh giá còn mang mang nặng tính hình thức, chưa có chiều sâu. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 53 Bảng 16: Ma trận SWOT về đầu tư XDCB ở huyện Vũ Quang - Tỉnh Hà Tĩnh MA TRẬN SWOT Cơ hội (O) -Chính phủ ưu tiên đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng -Ngày càng có nhiều nguồn vốn đầu tư vào huyện nói chung và cho đầu tư XDCB nói riêng -Trình độ của các nhà thầu, chủ đầu tư ngày càng được nâng cao, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển Thách thức (T) -Thời tiết khắc nghiệt, thiên tai xảy ra thường xuyên -Địa hình dốc, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn -Khung pháp lý về Đầu tư XDCB còn nhiều hạn chế - Nguồn vốn được bố trí còn chậm tiến độ Điểm mạnh (S) - Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dồi dào - Đội ngũ quản lý có năng lực, nhiệt tình với công việc -Ứng dụng khoa học kỹ thuật cho máy móc, thiết bị đã đạt được hiệu quả Kết hợp (SO) -Tận dụng tối đa sự ưu tiên của nhà nước, của chính phủ vào XDCB. -Huy động tối đa nguồn lực trí tuệ phục vụ công tác quản lý đầu tư -Xây dựng các công trình, dự án mang tầm chiến lược -Khai thác các nguồn tài nguyên huyện nhà một cách hợp lý phục vụ tại chỗ. Kết hợp (ST) -Chủ động lên phương án đối phó và khắc phục hậu quả thiên tai -Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí -Tự siết chặt, tự quản lý vốn và công tác đầu tư một cách có hiệu quả Điểm yếu (W) - Công tác chuẩn bị đầu tư còn chậm và lúng túng - Công tác giám sát cộng đồng ở một số địa phương còn yếu kém - Năng lực một số tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định. Kết hợp (WO) -Lựa chọn những dự án có đầu tư hiệu quả và tập trung, tránh đầu tư dàn trải -Tập trung sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị nhằm hạn chế sức người, nâng cao năng suất lao động Kết hợp (WT) -Quản lý chặt chẽ nguồn vốn tránh thất thoát, lãng phí -Thúc đẩy và lên phương án thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước -Giải quyết triệt để các vấn đề tồn đọng trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 54 CHƯƠNG III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN VŨ QUANG – TỈNH HÀ TĨNH 3.1. Phương hướng chiến lược đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Vũ Quang giai đoạn 2014-2015 3.1.1. Căn cứ để xây dựng phương hướng Đầu tư XDCB từ vốn NSNN một mặt đầu tư cho phát triển kinh tế, một mặt đầu tư cho sự nghiệp xóa đói nghèo, bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết các vấn đề xã hội. Do đó cần xây dựng phương hướng một cách bền vững, kết hợp hiệu quả của tất cả các lĩnh vực khác nhau. Dựa vào quy định của Luật đầu tư và các quy định có liên quan, cũng như học hỏi kinh nghiệm của các địa phương khác trong nước và nước ngoài để xây dựng phương hướng một cách có khoa học. 3.1.2. Phương hướng chung Thu hút đầu tư vào các dự án có định hướng và chọn lọc, chú trọng chất lượng dự án và thẩm định kỹ năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư, phù hợp với tiềm năng và thế mạnh của huyện, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của toàn tỉnh và của huyện, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên, đảm bảo phát triển bền vững. Chú trọng phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc, hạ tầng nông nghiệp nông thôn, các lĩnh vực xã hội, đảm bảo đến năm 2015 hoàn thành cơ bản tương đối đồng bộ các kêt cấu hạ tầng trọng điểm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện mình. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, ưu tiên đầu tư cho các vùng, sản phẩm trọng điểm nhằm sớm phát huy hiệu quả đóng góp vào ngân sách và làm động lực cho phát triển kinh tế xã hội, chuyển dich cơ cấu kinh tế, tập trung chỉ đạo xây dựng nông thôn mới. Cơ cấu nguồn vốn như sau: Nguồn vốn đầu tư XDCB tập trung chủ yếu tranh thủ các chương trình dự án và nguồn vốn cấp trên đầu tư, phần ngân sách địa phương cân đối đủ tỷ lệ đối ứng. Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới: Huy động chủ yếu phần nội lực các địa phương và đóng góp của nhân dân chiếm 60-70%, còn lại hỗ trợ ngân sách cấp trên. Trọng tâm xây dựng các ĐA ̣I H ỌC KI NH TẾ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 55 hạng mục công trình giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, trụ sở, trạm xá, trường học, nhà văn hóa xã và xóm. Nguồn vốn đầu tư vào phát triển sản xuất, kinh doạnh chủ yếu lồng ghép các chương trình dự án, các chương trình mục tiêu, các nguồn hỗ trợ để đầu tư hỗ trợ sản xuất, tăng năng suất, sản lượng các cây trồng, vật nuôi, nâng giá trị thu nhập và mức sống của nhân dân, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo nhanh bền vững 3.1.3. Phương hướng cụ thể cho huyện trong thời gian tới Tập trung làm việc với tỉnh, các bộ ngành Trung ương để tiếp tục vận động các nguồn vốn để bố trí thanh toán nợ các công trình đã đầu tư cũng như triển khai xây dựng mới các dự án đã được phê duyệt. Tập trung vào các dự án có nguồn vốn lớn, hiệu quả sử dụng cao sau khi đưa vào sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà hay các nguồn vốn đối với những công trình có khối lượng hoàn thành lớn nhưng chưa được bố trí vốn nhằm tạo điều kiện cho Chủ đầu tư, đơn vị thi công và hiệu quả công trình khi đưa vào sử dụng. Qua làm việc với tỉnh và các bộ ngành liên quan, năm 2014 sẽ là năm khó khăn trong việc huy động nguồn vốn đầu tư XDCB. Tuy nhiên UBND huyện đã tranh thủ làm việc với UBND tỉnh, Chính phủ và các bộ ngành liên quan nên trong năm 2014 đã được bố trí 18.580 triệu đồng nguồn vốn 30A để thực hiện các dự án dở dang và khởi công mới. Yêu cầu UBND các xã, thị trấn, Ban quản lý công trình thường xuyên bám sát đơn vị thi công chỉ đạo các đơn vị bố trí nhân công, phương tiện, vật liệu đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, nhất là các công trình thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, xây dựng nông thôn mới. Đối với các xã về đích năm 2015 cần tập trung chỉ đạo sát công tác Xây dựng cơ bản đảm bảo tiến độ thực hiện cũng như chất lượng các công trình khi bàn giao. Các phòng Phòng TC-KH, Kinh tế - Hạ tầng phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực quản lý cũng như các văn bản hướng dẫn mới về quản lý đầu tư XDCB cho các chủ đầu tư, ban quản lý từ huyện đến cơ sở, tránh tình trạng thất thoát, lãng phí trong việc thi công xay dựng các công trình. Yêu cầu UBND các xã, thị trấn phải tập trung làm tốt công tác GPMB kể cả các công trình do tỉnh, ngành, Trung ương đầu tư trên địa bàn để công trình sớm được triển ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 56 khai xây dựng đúng tiến độ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nhân dân. Yêu cầu Ban A XDCB huyện cần tập trung chỉ đạo các đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ các công trình đã được bố trí vốn nhưng triển khai chậm hoặc đang tạm dừng thi công, đảm bảo hoàn thành đủ khối lượng vào cuối năm và giải ngân hết nguồn vốn bố trí. Phối hợp với Phòng TC-KH tham mưu điều chuyển các công trình thừa vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành cho các công trình khác. Yêu cầu UBND các xã, thị trấn và các Chủ đầu tư thực hiện tốt công tác phối hợp để tăng cường hơn nữa công tác giám sát cộng đồng, nâng cao ý thức cho cộng đồng trong công tác giám sát xây dựng để các công trình đảm bảo chất lượng và phát huy hiệu quả sử dụng. Yêu cầu các Chủ đầu tư tăng cường hơn nữa công tác giám sát, đánh giá đầu tư, coi đây là nhiệm vụ quan trọng cần phải được thực hiện nghiêm túc và thường xuyên để góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư xây dựng. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dự án do các tổ chức Phi chính phủ tài trợ theo hình thức chìa khóa trao tay, đồng thời chỉ đạo các địa phương hưởng lợi thực hiện đúng các cam kết với nhà tài trợ. Tập trung động viên toàn dân phát huy nội lực tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn như: Cơ sở vật chất văn hóa, trường học, các công trình giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương nội đồng; các địa phương có kế hoạch bố trí nguồn vốn (từ nguồn thu tiền đất và các nguồn vốn hợp pháp khác) để trả nợ vốn vay tín dụng ưu đãi xây dựng đường giao thông nông thôn từ năm 2010-2013 3.1.4. Quan điểm trong quản lý vốn đầu tư trong những năm tới 3.1.4.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý để nâng cao hiệu quả KT-XH của vốn VĐT XDCB của NSNN là tiềm lực kinh tế của Nhà nước, giữ vai trò chủ đạo đối với toàn bộ nền kinh tế. Với vai trò chủ đạo, NSNN tiên phong trong đầu tư vào những dự án sản xuất hàng hóa công cộng vừa có quy mô vốn lớn vừa không có khả năng thu hồi vốn, hoặc thu hồi vốn chậm mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không đầu tư. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 57 Xuất phát từ quan điểm đường lối của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta; xuất phát từ vị trí, vai trò VĐT phát triển của NSNN đối với nền KT-XH. Do đó quan điểm cơ bản định hướng quản lý VĐT XDCB của NSNN chủ yếu là để nâng cao hiệu quả KT-XH của vốn. Huyện Vũ Quang còn nghèo, có xuất phát điểm về kinh tế thấp, nguồn VĐT XDCB của NSNN chủ yếu là nguỗn hỗ trợ của TW; hầu hết hạ tầng KT-XH phải đầu tư khôi phục và có nhiều vấn đề liên quan chính sách xã hội cần xử lý. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả KT-XH của VĐT nói chung lại càng hết sức cấp bách và cần thiết. Quản lý vốn phải đảm bảo nâng cao hiệu quả KT-XH của VĐT. 3.1.4.2. Quản lý phải đáp ứng thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa VĐT XDCB của NSNN là nguồn lực kinh tế cơ bản của Nhà nước dùng để đầu tư phát triển kinh tế, đồng thời nó là công cụ điều tiết vĩ mô, tác động, kích thích đầu tư đối với tất cả các nguồn vốn khác của xã hội cho phát triển kinh tế theo mục tiêu đã hoạch định. Hơn nữa, với vai trò tạo lập hạ tầng kinh tế kỹ thuật KT-XH và đầu tư phát triển kinh tế mũi nhọn, VĐT XDCB của NSNN đã và đang trở thành công cụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình đường hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Từ những luận điểm trên, hoàn thiện cơ chế quản lý VĐT XDCB của NSNN để nhằm thực hiện mục tiêu và chiến lược phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. 3.1.4.3. Quản lý vốn phải đáp ứng nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của bộ máy Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, Nhà nước thực hiện quản lý toàn xã hội bằng pháp luật và hệ thống các mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển KT-XH và phát triển ngành theo vùng, lãnh thổ. VĐT XDCB của NSNN là một trong những công cụ cơ bản của Nhà nước để thực hiện các mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch KT-XH đã định của Nhà nước. Do đó, hoàn thiện cơ chế quản lý VĐT XDCB của NSNN là nhằm nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của bộ máy Nhà nước. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 58 3.1.4.4. Quản lý vốn phải bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa các chủ thể quản lý, vận hành vốn theo nguyên tắc: Tự chủ, công bằng và minh bạch Sản phẩm XDCB được tạo lập thông qua nhiều khâu. Tương ứng các khâu của quá trình đầu tư là chi phí và vận hành tác nghiệp của hệ thống các chủ thể khác nhau. Do vậy, để tạo điều kiện cho VĐT XDCB của NSNN đầu tư đúng mục tiêu, quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo hiệu quả và không thất thoát, yêu cầu: Cơ chế quản lý phải đáp ứng tính đồng bộ phối hợp giữa các chủ thể theo nguyên tắc tự chủ, công bằng và minh bạch. 3.1.4.5. Lành mạnh hoá được các quan hệ kinh tế trong đấu thầu Đấu thầu là sự cạnh tranh giữa các nhà thầu với nhau trong tham gia cung ứng sản phẩm XDCB và các dịch vụ liên quan cho chủ đầu tư. Để đảm bảo cho Nhà nước mua được những sản phẩm đạt yêu cầu và tạo điều kiện cho kinh tế thị trường phát triển, mối quan hệ kinh tế giữa nhà thầu với nhay phải đảm bảo cạnh tranh lành mạnh trên một thị trường cạnh tranh hoàn hảo; thông tin đấu thầu phải trở thành một hàng hoá thực thụ; cơ chế đấu thầu phải ngăn ngừa được các hành vi hiệp thương tiêu cực của các nhà thầu với nhau Sự lành mạnh các quan hệ kinh tế trong đấu thầu là điều kiện tiên quyết để hạn chế mọi tiêu cực về kinh tế dẫn tới thất thoát và đầu tư kém hiệu quả của mọi nguồn vốn nói chung và nguồn vốn NSNN nói riêng. 3.1.4.6. Cơ chế giám sát cộng đồng phải đơn giản, hiệu quả và đảm bảo quyền giám sát thực sự là của nhân dân Sản phẩm XDCB là một sản phẩm được hình thành qua nhiều công đoạn, qua nhiều khâu sản xuất có quy trình quản lý theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và kinh tế tương đối phức tạp cùng với sự tham gia định đoạt và tác thành của nhiều chủ thể kinh tế. Điều đó nói lên tính phức tạp trong quản lý của loại hình tác nghiệp này. Để hoạt động giám sát có hiệu quả, nó đòi hỏi rất cao về dân trí, ý thức trách nhiệm và năng lực chuyên môn của cộng đồng, đây là một vấn đề không phải lúc nào cũng đáp ứng được. Vì vậy, để đảm bảo quyền về giám sát của mọi người dân và tạo điều kiện cho giám sát cộng đồng một cách hiệu quả thiết thực thì cơ chế giám sát cộng đồng phải được hoàn thiện theo hướng đơn giản và hiệu quả; thực hiện giải mã các số hiệu định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giản và cụ thể hoá các nội dung cần quản lý theo yêu cầu phổ thông hoá quản lý. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 59 3.1.4.7. Chế độ bảo hành công trình phải ràng buộc được trách nhiệm kinh tế đối với chất lượng thi công của nhà thầu Bảo hành công trình là một hình thức nhằm ràng buộc trách nhiệm kinh tế của nhà thầu đối với chất lượng sản phẩm XDCB của nhà thầu, là phương tiện của chủ đầu tư trong việc yêu cầu nhà thầu và huy động tài lực khắc phục kịp thời các sự cố công trình do chất lượng thi công không đảm bảo gây ra. Do tính đa dạng của sản phẩm xây dựng chi phối, nên sự xuống cấp của từng sản phẩm XDCB và chi tiết của từng sản phẩm cũng không giống nhau. Mặt khác, khi thực hiện bảo hành thì Nhà thầu phải dự phòng một khoản kinh phí cho việc bảo hành cho dù công trình có đảm bảo chất lượng, không có sự cố xảy ra, cơ chế này đã sinh ra sự bất bình đẳng đối với những nhà thầu có trách nhiệm - cung ứng sản phẩm đạt chất lượng. Do vậy, tạo điều kiện cho nền kinh tế thị trường phát triển, đảm bảo lợi thế cạnh tranh cho các Nhà thầu có thương hiệu về chất lượng và quyền lợi của chủ đầu tư, việc hoàn thiện cơ chế bảo hành bảo đảm ràng buộc trách nhiệm kinh tế của nhà thầu đối với chất lượng sản phẩm, công trình. 3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Vũ Quang 3.2.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch trong đầu tư xây dựng cơ bản Trong thời gian tới công tác quy hoạch trong đầu tư xây dựng cơ bản cần phải tiến hành hoàn chỉnh và đồng bộ, phù hợp với quy hoạch chung của cả nước, của ngành và khu vực. Khắc phục tình trạng quy hoạch có quá nhiều mục tiêu, cần tập trung cho những mục tiêu chính, hiệu quả và phát triển bền vững, loại bỏ các mục tiêu không cơ bản theo chiều rộng hoặc ở bước trung gian. Tăng các mục tiêu quy hoạch có tính định lượng, giảm thiểu các mục tiêu chung chung, không thể định lượng được. Cần có sự bổ sung mục tiêu theo định hướng đổi mới cơ chế chính sách bảo đảm thực hiện các mục tiêu chiến lược đã được xác định; Cần rà soát lại một cách chặt chẽ quy hoạch nhằm khắc phục tình trạng chất lượng quy hoạch chưa cao, thiếu những luận cứ khoa học và còn chứa đựng những yếu tố chủ quan mang tính chất cục bộ theo kiểu khép kín dẫn đến chồng chéo và dàn trải trong đầu tư; ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 60 Đổi mới nội dung và phương pháp lập quy hoạch phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Rà soát, bổ sung cập nhật và hiệu chỉnh các dự án đã được phê duyệt. Kết hợp quy hoạch xây dựng với quy hoạch đất đai và quy hoạch kinh tế xã hội tránh tình trạng quy hoạch “treo”; Chấn chỉnh công tác lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch. Nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ lập, duyệt và quản lý quy hoạch. Tổ chức tốt việc thẩm định các dự án quy hoạch. Hàng năm giành khối lượng kinh phí phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch để đáp ứng tiến độ làm công tác quy hoạch tránh hiện tượng làm dự án vướng đến đâu mới làm công tác quy hoạch đến đó hoặc triển khai các dự án khi không có quy hoạch; Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, công tác quy hoạch ngành phải được thống nhất về nội dung, phương pháp, trình tự và phê duyệt, cần có sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc lập các dự án quy hoạch tránh tình trạng chồng chéo và không ăn khớp giữa quy hoạch ngành và quy hoạch huyện. Việc phân công, phân cấp để thực hiện quản lý nhà nước về công tác quy hoạch phải hợp lý; cần có chế tài cụ thể đối với các hoạt động có liên quan đến công tác quy hoạch. Cần đầu tư một lượng kinh phí thích hợp cho công tác điều tra cơ bản, tăng cường hệ thống thông tin phục vụ nghiên cứu và xây dựng quy hoạnh, tăng cường lực lượng nghiên cứu quy hoạch; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát cộng đồng đối với công tác quy hoạch, nhất là đối với việc công khai thực hiện các dự án quy hoạch; thường xuyên thanh tra, kiểm tra đối với các dự án quy hoạch trên địa bàn; 3.2.2. Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng xây dựng - Xây dựng chính sách đền bù thỏa đáng phù hợp với lợi ích của Nhà nước và của các bên có liên quan + Xây dựng đơn giá bồi thường phải đảm bảo lợi ích của các hộ bị di chuyển sao cho phù hợp với đơn giá thị trường tại thời điểm di chuyển. Mức giá bồi thường cần tính đến yếu tố điều tiết của Nhà nước khi đất đai khi thu hồi phục vụ hoạt động dịch vụ nhà đất trên cơ sở bảo đảm lợi ích của Nhà nước, người dân và doanh nghiệp; + Về cơ chế bồi thường cần quan tâm đến yếu tố khác như: Hỗ trợ mất việc, hỗ trợ do thiệt hại về kinh doanh, hỗ trợ di chuyển một cách thỏa đáng. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 61 + Áp dụng cơ chế giá bồi thường không phân biệt nguồn vốn tham gia đầu tư vào dự án. - Nâng cao chất lượng của Hội đồng giải phóng mặt bằng Chất lượng hoạt động của Hội đồng giải phóng mặt bằng thể hiện rõ nhất ở khâu kiểm đếm tài sản trên đất, đo đạc, xác định loại đất chính xác, lịch sử đất bị thu hồi, áp dụng đơn giá đền bù. Khâu này đòi hỏi cán bộ làm việc hết sức công minh, chính xác, đồng thời phải có sự phối hợp rất chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn liên quan đến dự án. Mỗi Huyện, Thị xã, Thành phố cần thành lập Hội đồng GPMB để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án trong phạm vị địa giới hành chính của từng mình; và UBND Tỉnh cũng thành lập Hội đồng GPMB để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng đối với các dự án đi theo tuyến qua nhiều Huyện, Thị xã, Thành phố. Hội đồng GPMB hoạt động chuyên trách và có tăng cường thêm cán bộ ở các Phòng chuyên môn trực thuộc UBND cấp Huyện hoặc của các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND Tỉnh; các thành viên trong hội đồng nhất thiết phải có cán bộ có chuyên ngành về lĩnh vực địa chính, xây dựng, luật. 3.2.3. Giải pháp trong huy động vốn đầu tư XDCB Trong thời gian tới, theo chủ trương của huyện, cần tập trung quyết toán và ưu tiên vốn để bố trí trả nợ cho công trình đã hoàn thành và công trình đã thực hiện quyết toán. Huy động và tận dụng tối đa nguồn vốn cho đầu tư XDCB. Trong tham mưu bố trí kế hoạch vốn hằng năm phải ưu tiên bố trí vốn để xử lý nợ đọng XDCB, ưu tiên các công trình đã phê duyệt quyết toán đưa vào sử dụng và coi đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quy trình tổng hợp, bố trí và giao kế hoạch vốn. Tập trung vốn vào đầu tư những dự án có tầm quan trọng trước mắt, tránh hiện tượng đầu tư tràn lan, không hiệu quả gây lãng phí vốn đầu tư. Huy động vốn trong nước có rất nhiều kênh nhưng kênh có tính chất định hướng, quyết định tới khối lượng vốn đầu tư để phát triển kinh tế- xã hội chính là kênh ngân sách nhà nước. Mà XDCB từ ngân sách bao gồm 3 nguồn là nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương và vốn từ các chương trình chính phủ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 62 Đặc điểm của nguồn vốn từ các chương trình chính phủ là do chính phủ phân tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương. Đặc điểm thứ hai là vốn của trung ương nhưng được thực hiện ở địa phương, do đó phụ thuộc vào môi trường và quản lý của địa phương. Như thế nếu địa phương không có môi trường tốt để nguồn vốn này phát huy hiệu quả thì sẽ khó cho địa phương kêu gọi vốn về với mình. Như vậy để đảm bảo huy động nguồn chương trình chính phủ huyện cần tạo điều kiện để nguồn vốn về với mình. Đó là chủ động lên kế hoạch các chương trình địa phương phù hợp với mục tiêu và khả năng đầu tư của chương trình chính phủ. Bên cạnh đó huyện cần phải tạo điều kiện để thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia. Từ lập kế hoạch, thực hiện đầu tư đến giải ngân vốn. Khi quy trình thực hiện các công trình thuộc nguồn vốn này trôi chảy thì các đợt vốn tiếp theo có nhiều cơ hội về với huyện hơn. Ngoài ra nguồn vốn trong dân cư là nguồn tiềm năng tốt, nếu biết cách tận dụng, huy động tốt nguồn vốn này sẽ đạt kết quả tốt. UBND huyện cần có chính sách ưu đãi, bảo hộ khuyến khích người dân bỏ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, nhất là khuyến khích bỏ vốn đầu tư tận thôn, xã lập các làng nghề...Để làm được điều này UBND huyện cần tạo điều kiện tối thiểu về điện, nước, giao thông, cung cấp các dịch vụ đầu tư như điều tra thị trường, tư vấn đầu tư , giới thiệu đối tác ... để thuận tiện cho việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Khuyến khích các hộ gia đình phát triển các ngành nghề, đặc biệt những nơi có ngành nghề truyền thống. Cần đa dạng hóa các hình thức, công cụ phương tiện tích tụ và tập trung vốn sao cho mọi người dân ở mọi chỗ, mọi nơi đều có cơ hội thuận tiện để đưa những đồng vốn tiết kiệm của mình vào dòng chảy đầu tư. 3.2.4. Tổ chức thực hiện đầu tư đúng quy hoạch, kịp thời và hiệu quả - Thực hiện tốt việc phân cấp quản lý dự án đầu tư và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức - Xác định chủ trương đầu tư, công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư + Chủ trương đầu tư: Chủ trương đầu tư được đánh giá là khâu dễ gây và thực tế đã gây nên thất thoát và lãng phí lớn trong đầu tư và xây dựng. Do vậy để xác định chủ trương đầu tư được ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 63 đúng đắn cần phải tính toán kỹ các khía cạnh về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, môi trường đầu tư, xác định chủ trương phải xuất phát từ nhu cầu thực tế và trên cơ sở quy hoạch chung tránh hiện tượng đầu tư theo phong trào, chạy theo thành tích. Các dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch của từng địa phương và phù hợp với quy hoạch của vùng; + Công tác lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư: Để thực hiện tốt công tác giao kế hoạch vốn những cơ quan có trách nhiệm cần thông báo kế hoạch vốn đầu tư, phải cương quyết loại trừ những dự án không đủ điều kiện ghi kế hoạch ra khỏi kế hoạch năm. Phải bảo vệ bằng được tính khoa học, khả thi trong khâu ghi kế hoạch vốn đầu tư, có như vậy mới đảm bảo cho việc triển khai dự án kịp trong năm kế hoạch và không dồn việc vào tháng cuối năm, làm trong sạch quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu trong việc xác định khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành trong tháng 12 của năm kế hoạch. Không thực hiện việc bố trí kế hoạch vốn ứng trước. Những loại vốn này gọi là ứng trước kế hoạch vốn đầu tư cho những năm sau. Vốn ứng trước thực chất do năm kế hoạch đó có tăng thu NSNN, nên có khả năng tăng chi cho lĩnh vực đầu tư XDCB nhưng chưa có cơ sở để thông báo kế hoạch vốn đầu tư năm đó hoặc không thể thực hiện việc cân đối chi XDCB giữa các năm. 3.2.5. Tập trung xử lý nợ đọng XDCB Rà soát, thống kê, phân loại nợ đọng, xác định cụ thể nguyên nhân của từng khoản nợ đọng (khách quan, chủ quan); trên cơ sở đó có kế hoạch và lộ trình xử lý dứt điểm nợ đọng XDCB một cách công khai, công bằng và tổ chức thực hiện nghiêm túc, triệt để. Hướng dẫn chủ đầu tư, các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm, nâng cao chất lượng công tác quản lý XDCB. Đồng thời thống kê nợ đọng XDCB của các công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn Định kỳ (6 tháng, hằng năm) các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố báo cáo báo cáo UBND tỉnh. Đối với chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất phần ngân sách xã, thị trấn được hưởng, khuyến khích các xã, thị trấn sử dụng một phần để chi cho công tác quản lý đất đai; phần còn lại ưu tiên tập trung xử lý nợ đọng XDCB. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 64 3.2.6. Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư, chất lượng thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán và thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán Công tác lập, thẩm định phê duyệt tổng mặt bằng quy hoạch: Kiểm tra, rà soát để đảm bảo tổng mặt bằng phù hợp với quy hoạch chung; đúng mục đích sử dụng đất; phù hợp với thực tế địa hình, địa mạo và tránh chồng chéo các khu vực dự án với nhau. Đảm bảo diện tích của đất công viên, cây xanh, mặt nước và công trình hạ tầng xã hội khác. Hạn chế các trường hợp điều chỉnh mục đích sử dụng các khu đất cây xanh trong khu vực đã quy hoạch. Đảm bảo sự đấu nối, đồng bộ giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực dự án với các khu vực lân cận, đặc biệt là đồng bộ về quy hoạch chiều cao, thoát nước, đấu nối các tuyến đường giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán vốn cho khối lượng thực hiện của các dự án. Đồng thời kiên quyết không thanh toán những khối lượng phát sinh do thay đổi quy mô, mục tiêu của dự án hoặc vượt tổng mức đầu tư mà chưa được cấp có thẩm quyền cho phép. Các dự án khởi công mới, các dự án đang triển khai, trong kế hoạch vốn bố trí hằng năm ưu tiên tập trung thanh toán cho xây lắp; trường hợp cần thiết thanh toán cho chi khác (tư vấn lập dự án, khảo sát thiết kế, giám sát,) tối đa không quá 10% tổng kế hoạch vốn bố trí. Trường hợp dự án chưa được phê duyệt thì không được thanh toán cho chi khác. 3.2.7. Quản lý chặt chẽ trong công tác lựa chọn nhà thầu và chỉ định thầu Tuân thủ các quy định về công tác lựa chọn nhà thầu, hạn chế các trường hợp chỉ định thầu. Nghiêm cấm việc tổ chức đấu thầu hình thức, hợp thức hóa kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất chia nhỏ gói thầu để thực hiện chỉ định thầu. Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, các nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc: Lập kế hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát công trình. Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo những yêu cầu sau: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 65 Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình Phải chọn nhà thầu có đủ năng lực ngành nghề, năng lực pháp lý và phải có mức giá phù hợp. Đảm bảo tính khách quan trong đấu thầu. Người quyết định đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu. Tùy theo quy mô, tính chất của nguồn vốn và dự án để lựa chọn nhà thầu theo các hình thức khác nhau như: chỉ định thầu, đấu thầu rộng rãi hay hạn chế 3.2.8. Quản lý tốt việc cấp phát và thanh toán vốn đầu tư Để nâng cao chất lượng quyết toán vốn đầu tư XDCB trước tiên phải có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa cơ quan cấp phát , thanh toán vốn và đơn vị chủ đầu tư, Ban quản lý trong việc kiểm tra, đối chiếu, xác nhận số liệu vốn đầu tư đã cấp phát, thanh toán cho công trình, hạng mục công trình, dự án hoàn thành. Nâng cao trách nhiệm của đơn vị nhận thầu và quy định rõ rang vấn đề quyết toán vốn đầu tư theo đúng thời hạn. Thanh quyết toán công trình là khâu cuối cùng để đưa công trình vào vận hành. Để nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng, nâng cao hiệu quả khai thác công trình cần tối ưu hóa các thủ tục thanh quyết toán. Nghiêm cấm việc ứng vốn nợ khối lượng (ăn trước trả sau) dẫn đến quản lý vốn không chặt chẽ. Nghiệm thu khối lượng nới lỏng gây nên thất thoát và chất lượng công trình kém hiệu quả. Hệ thống biện pháp này bao gồm: - Việc thu nhận đầy đủ hồ sơ quyết toán đã buộc các chủ dự án phải thực hiện đầy đủ các quy định của điều lệ xây dựng cơ bản hiện hành. - Nội dung thẩm tra, xét duyệt quyết toán đã thúc đẩy việc thực hiện các chính sách, chế độ trong đầu tư, cụ thể là: thẩm tra việc thực hiện giá xây dựng ở từng giai đoạn, thẩm tra khối lượng không thực tế và khối lượng bên ngoài thiết kế dự toán có tác động hạn chế tình trạng vừa thiết kế vừa thi công, thẩm tra xét duyệt việc thực hiện tính các trị số dự toán. - Thẩm tra xét duyệt quyết toán cho thấy rõ việc sử dụng các nguồn vốn Nhà nước có hợp lý hay không. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 66 3.2.9. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát đánh giá đầu tư xây dựng Để nâng cao chất lượng về quản lý vốn đầu tư XDCB cần phải thực hiện tốt công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát. Thực hiện tốt công tác giám sát cộng đồng và công khai tài chính trong đầu tư XDCB. Đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm kịp thời phát hiện những sai phạm về quản lý đầu tư để tránh những thất thoát không đáng có. Bên cạnh sự giám sát của cơ quan có chức năng cũng cần khuyến khích sự tự giác của cộng đồng, của người dân. 3.2.10. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng. Tăng cường quản lý xây dựng theo quy hoạch đảm bảo các quy hoạch kinh tế, quy hoạch xây dựng sau khi được phê duyệt phải được chỉ đạo thực hiện thống nhất, chấm dứt việc giao đất, cấp phép xây dựng không theo quy hoạch. Các đồ án quy hoạch phải do các tổ chuyên môn có tư cách pháp nhân được nhà nước cho phép hoạt động và quy hoạch phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xử lý nghiêm các trường hợp xây dựng không theo quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất được UBND huyện phê duyệt. 3.2.11. Hoàn thiện các văn bản pháp lý về công tác đầu tư XDCB Để nâng cao hiệu quả quản lý trong công tác xây dựng cơ bản, yêu cầu mỗi tập thể, cá nhân cán bộ, công chức ngành Xây dựng chủ động, tự giác và phải luôn gắn trách nhiệm cá nhân trong quá trình giải quyết công việc. Nếu để xảy ra sai phạm, bên cạnh việc chịu trách nhiệm theo các quy định của pháp luật hiện hành (nếu có), còn chịu các hình thức xử lý như sau: Không xem xét hoặc hạ kết quả thi đua khen thưởng của tập thể, cá nhân trong năm để xảy ra vi phạm; Không cho tiếp tục điều hành các dự án; Sẽ bị xử lý kỷ luật đối với cá nhân cán bộ công chức cố tình để xảy ra sai phạm trong quá trình xử lý công việc; Xử lý vi phạm hành chính theo quy định đối với các đơn vị tư vấn để xảy ra sai phạm. Đặc biệt là các trường hợp cho mượn pháp nhân để thực hiện các hoạt động tư vấn; Xem xét thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với những cá nhân tham gia hoạt động tư vấn cố tình để xảy ra sai phạm, đặc biệt là trong công tác lập hồ sơ thiết kế dự toán, tư vấn thẩm tra, tư vấn giám sát chất lượng công trình. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 67 PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận Đầu tư xây dựng cơ bản được đánh giá là một trong những lĩnh vực quan trọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hàng năm, ngân sách Nhà nước dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, trong thực tế, việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước đã và đang xảy ra hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực. Tình trạng này do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân cơ bản là do những hạn chế ở các khâu quản lý của quá trình hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản: từ quy hoạch, khâu thực hiện dự án đến khâu thanh quyết toán vốn đầu tư. Trong những năm qua huyện đã tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu tư vào các công trình giao thông, thủy lợi, du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp. Việc đầu tư xây dựng các dự án góp phần tạo nên sự thành công của huyện, sự nỗ lực của chính quyền và nhân dân trong huyện đã đem lại cho kinh tế Vũ Quang những kết quả đáng khích lệ. Như vậy, sau một thời gian nghiên cứu, khóa luận đã hoàn thành đề tài với những kết quả như sau: Khóa luận đã nêu rõ hoạt động đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đây là việc bỏ vốn đầu tư vào để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm sản xuất các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, xây dựng mở rộng, hiện đại hóa và khôi phục các tài sản cố định. Công tác quản lý của nhà nước đối với hoạt động đầu tư XDCB còn chịu sự tác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố dẫn đến chất lượng quản lý có nhiều thay đổi, đặc biệt là nhân tố môi trường quản lý vĩ mô. Nội dung quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB bao gồm: Quản lý về quy hoạch, kế hoạch hóa vốn đầu tư XDCB; Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế dự án vốn đầu tư XDCB; Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế dự toán; Quản lý việc lựa chọn nhà thầu thực ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 68 hiện dự án đầu tư; Quản lý việc giám sát chất lượng, nghiệm thu xác định khối lượng XDCB hoàn thành, nghiệm thu công trình; Quản lý việc thanh toán, quyết toán, kiểm tra, kiểm soát, giám sát vốn đầu tư XDCB Từ những cơ sở lý luận, khóa luận đã phân tích về thực trạng việc quản lý vốn đầu tư XDCB của huyện Vũ Quang qua những năm gần đây và đã đưa ra những đánh giá về thành tựu và nguyên nhân thành tựu đạt được trong công tác quản lý vốn đầu tư XDCB như: Việc quy hoạch, kế hoạch hóa và phân cấp quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB ngày càng rõ ràng và mở rộng hơn; Các thủ tục quản lý vốn đầu tư xây dựng ngày càng được cải cách theo hướng đơn giản, thông thoáng hơn; Công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư XDCB ngày càng được chú trọng hơn; Quản lý việc huy động và chi vốn đầu tư XDCB qua các năm đều tăng theo hướng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện; Kết quả đạt được của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB đã góp phần vào việc khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB, thúc đẩy quá trình CNH, HĐH, phát triển kinh tế - xã hội của huyện nhà. Ngoài những phân tích đánh giá về thành tựu đạt được, khóa luận còn chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc quản lý vốn đầu tư XDCB, như: Công tác quy hoạch, kế hoạch hóa vốn đầu tư XDCB điều chỉnh nhiều lần; Hệ thống luật pháp, chính sách chưa rõ ràng; Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, quản lý công tác đấu thầu còn nhiều hạn chế; Việc triển khai thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư XDCB diễn ra chậm, lãng phí, thất thoát, hiệu quả không cao. Với sự phân tích nghiên cứu về thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB, đề xuất định hướng nhằm quản lý vốn đầu tư XDCB hiệu quả hơn để phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Dựa trên cơ sở quán triệt các Luật, Nghị định, Quyết định, chính sách và cơ chế có liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB, từ đó điều chỉnh, bổ sung để việc quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB của huyện theo hướng nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo tránh lãng phí, thất thoát vốn. Luận văn đã hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Đức Tính cùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng tài chính kế hoạch huyên Vũ Quang và bạn bè, đồng nghiệp. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 69 2. Kiến nghị 2.1. Đối với Nhà nước - Cần quan tâm hơn đến những huyện vùng núi, địa hình khó khăn và kinh tế kém phát triển để rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn trên các lĩnh vực kinh tế- xã hội. - Có chính sách hỗ trợ nhằm thu hút các công ty, doanh nghiệp đến đầu tư trên địa bàn huyện kế, đơn vị thi công - Để công trình XDCB đảm bảo chất lượng, tiến độ cần quy định rõ hơn trách nhiệm cá nhân, đơn vị liên quan đến chất lượng công trình, bao gồm chủ đầu tư, tổ chức tư vấn, đơn vị khảo sát, thiết kế. .- Nghiên cứu bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách: + Tập trung hoàn thiện theo hướng loại bỏ dần tình trạng khép kín trong hoạt động đầu tư, tách chức năng quản lý Nhà nước với việc tổ chức thực hiện; người quyết định đầu tư không đồng thời là chủ đầu tư; UBND các cấp nên thành lập các Ban quản lý dự án chuyên trách, mang tính chuyên nghiệp; cần quản lý chặt chẽ chủ đầu tư trong việc thành lập Ban quản lý dự án, quy định rõ tiêu chuẩn các Ban quản lý về mặt năng lực chuyên môn đảm bảo theo đúng các quy định, tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực quản lý. + Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành trong quản lý đầu tư xây dựng Ban hành quy chế phối hợp liên ngành trong công tác quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản, công tác thanh tra, kiểm tra tạo ra đồng bộ, vừa khắc phục tình trạng lỗ hổng trong quản lý đối với một số lĩnh vực vừa tránh sự chồng chéo vừa gây khó khăn cho các cơ quan quản lý và cả các đơn vị thực hiện. + Xây dựng đơn giá, định mức phù hợp cơ chế thị trường Việc thông báo giá vật liệu đến hiện trường xây lắp có ý nghĩa hết sức quan trọng, không những phản ánh trung thực giá trị của sản phẩm xây dựng cơ bản mà còn đòi hỏi phản ánh kịp thời giá trị đó và tránh tình trạng tiêu cực trong quá trình thực hiện đầu tư. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên 70 2.2. Đối với huyện - Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của huyện đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 - Hoàn thiện năng lực quản lý thiết kế, thẩm định và phê duyệt dự án đầu - Đổi mới và tăng cường năng lực tổ chức quản lý thực hiện triển khai dự án đầu tư sao cho phù hợp các văn bản của Nhà nước Trung ương vừa phù hợp với điều kiện của huyện. - Tăng cường việc áp dụng chặt chẽ các chính sách tài chính, tiền tệ đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của huyện. - Tăng cường công tác thanh, kiểm tra việc chấp hành luật pháp, cơ chế, chính sách của Nhà nước và các quy định của Uỷ ban nhân dân huyện. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: TS. Bùi Đức Tính SVTH: Nguyễn Thị Hiên DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. TS. Từ Quang Phương, giáo trình quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động – Xã hội, năm phát hành 2005 2. GS.TS. Phan Công Nghĩa, Giáo trình thống kê đầu tư và xây dựng, NXB Thống kê, Hà Nội 3. TS. Vũ Công Tuấn, giáo trình Thẩm định dự án đầu tư, NXB đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, năm phát hành 2004 4. Th.s Hồ Tú Linh, Bài giảng Kinh tế đầu tư, trường Đại học kinh tế Huế, năm 2011. 5. Luật NSNN năm 2002 6. Luật đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009, sửa đổi 7. Phòng TC- KH huyện Vũ Quang, Báo cáo kinh tế- xã hội huyện Vũ Quang năm 2013 8. Phòng TC- KH huyện Vũ Quang , Báo cáo xây dựng cơ bản huyện năm 2011, năm 2012, năm 2013 9. Phòng TC- KH huyện Vũ Quang, Biểu xây dựng cơ bản huyện Vũ Quang năm 2011, năm 2012, năm 2013 10. Phòng TC- KH huyện Vũ Quang , Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện vốn đầu tư năm 2013 trên địa bàn huyện Vũ Quang. 11. Website: 12. Website: 13. Trang thông tin điện tử huyện Vũ quang: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhoa_luan_nguyen_thi_hien_8717.pdf
Luận văn liên quan