Thực trạng thu trong cân đối Ngân Sách Nhà Nước

Một trong những nguồn thu quan trọng là thu NSNN từ dầu thô cũng sẽ khó tăng khi dự báo giá dầu năm 2013 sẽ ít có biến động mạnh, thậm chí có thể giảm đi nếu t ình hình khu vực Trung Đông ổn định.  Thị trường bất động sản chưa khởi sắc sẽ làm nguồn thu từ đất đai tiếp tục khó đạt mục tiêu đặt ra. Theo dự toán, thu NSNN từ đất đai năm 2013 tăng 7,7 % so với dự toán 2012, song trong bối cảnh hiện nay và thực tế tình hình năm 2013 thì cũng sẽ không dễ thực hiện được số thu này.

pdf36 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 23/06/2014 | Lượt xem: 2410 | Lượt tải: 14download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thực trạng thu trong cân đối Ngân Sách Nhà Nước, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ường trung ương quản lý; - UBND tỉnh quy định đối với đường địa phương quản lý 5 Phí sử dụng đường sông, phí sử dụng cầu, bến cảng sông do Nhà nước quản lý. - Bộ Tài chính quy định đối với đường sông trung ương quản lý; - UBND tỉnh quy định đối với đường sông địa phương quản lý 6 Phí sử dụng cơ sở hạ tầng đường sắt Bộ Tài chính 7 Phí bảo đảm hàng hải Bộ Tài chính B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 12 8 Phí bay qua bầu trời và vùng thông báo bay Bộ Tài chính 9 Phí sử dụng đất công, bến, bãi, mặt nước thuộc nhà nước quản lý UBNN tỉnh 10 Phí trọng tải tàu, thuyền cập biển, cảng biển sông, cảng sông Bộ Tài chính 11 Phí sử dụng và bảo vệ tần số vô tuyến điện Bộ Tài chính 12 Phí giám định y khoa, pháp y, giám định cổ vật, tài liệu và các giám định khác theo yêu cầu Bộ Tài chính 13 Phí y tế dự phòng Bộ Tài chính 14 Phí phòng dịch bệnh cho người, động vật, thực vật Bộ Tài chính 15 Phí bảo vệ môi trường Chính phủ 16 Phí đánh giá tác động môi trường Bộ Tài chính 17 Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử hoặc công trình văn hoá thuộc nhà nước quản lý - Bộ Tài chính quy định đối với tài sản thuộc trung ương quản lý; - UBND tỉnh quy định đối với tài sản thuộc địa phương quản lý 18 Phí khai thác, sử dụng tài liệu thuộc nhà nước quản lý Bộ Tài chính 19 Học phí trường công thuộc nhà nước quản lý Chính phủ 20 Viện phí tại bệnh viện công thuộc nhà nước quản lý Chính phủ 3.3. Các khoản thu từ các hoạt động kinh tế của Nhà nước. Các khoản thu này bao gồm:  Thu nhập từ vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinh tế có vốn góp thuộc sở hữu nhà nước;  Tiền thu hồi vốn tại các cơ sở của nhà nước;  Thu hồi tiền cho vay của nhà nước. B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 13 3.4. Thu từ hoạt động sự nghiệp: Các khoản thu có lãi và chênh lệch từ các hoạt động của các cơ sở sự nghiệp có thu của nhà nước. 3.5. Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước Khoản thu này mang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang tính chất phân phối lại, vừa có tính chất phân phối lại, vừa có tác dụng nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản quốc gia vừa tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Các nguồn thu từ bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyên, thiên nhiên; thu về bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước. 3.6. Thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản Các khoản thu này cũng là một phần thu quan trọng của thu ngân sách nhà nước và được pháp luật quy định... 4. Yếu tố ảnh hưởng thu ngân sách nhà nước  Thu nhập GDP bình quân đầu người:đây là nhân tố quyết định đến mức động viên của NSNN;  Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế:đây là chi tiêu phản ánh hiểu quả của đầu tư phát triển kinh tế,tỉ suất này càng lớn thì nguồn tài chính càng lớn ,do đó thu NSNN phụ thuộc vào mức độ trang trải các khoản chi phí của nhà nước;  Tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên:đây là yếu tố làm tăng thu NSNN,ảnh hưởng đến việc năng cao tỉ suất thu ;  Tổ chức bộ máy thu ngân sách:nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu. 5. Nguyên tắc thiết lập hệ thống thu ngân sách 5.1. Các nguyên tắc định hướng  Nguyên tắc thu thuế theo lợi ích;  Nguyên tắc thu theo khả năng. 5.2. Các nguyên tắc thực hiện thực tế  Nguyên tắc ổn định và lâu dài;  Nguyên tắc đảm bảo sự công bằng;  Nguyên tắc rõ ràng, chắc chắn;  Nguyên tắc đơn giản. B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 14  Nguyên tắc phù hợp với thông lệ quốc tế 6. Các giải pháp tăng thu ngân sách nhà nước  Một là, trong khi khai thác, cho thuê, nhượng bán tài sản, tài nguyên quốc gia tăng thu cho ngân sách, nhà nước cần phải dành kinh phí thỏa đáng cho để nuôi dưỡng, tái tạo và phát triển các tài sản, tài nguyên ấy, không làm cạn kiệt và phá hủy tài sản, tài nguyên vì mục đích trước mắt.  Hai là, chính sách thuế phải vừa huy động được nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư.  Ba là, chính sách vay dân để bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước phải được đặt trên cơ sở thu nhập và mức sống của dân.  Bốn là, dùng ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan trọng trong những lĩnh vực then chốt, nhằm tạo ra nguồn tài chính mới.  Năm là, nhà nước cần có chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi người tiết kiệm tiêu dùng, tinh giản bộ máy, cải cách hành chính để tích lũy vốn chi cho đầu tư. B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 15 Thực trạng áp dụng các nguyên tắc thiết lập hệ thống thu ngân sách nước ta hiện nay 1. Thực trạng NSNN ở Việt nam:  Thuế quan ở nước ta đóng vai trò quan trọng trong việc thu ngân sách quốc gia (chiếm khoảng 30% tổng thu ngân sách). Trong giai đoạn 2001 - 2005, ngành hải quan luôn đạt và vượt chỉ tiêu thu ngân sách, góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của Bộ Tài chính. Số thu năm sau luôn cao hơn số thu năm trước, cụ thể: năm 2001 đạt 29.381 tỉ đồng, năm 2002 đạt 36.784 tỉ đồng, năm 2003 đạt 39.178 tỉ đồng, năm 2004 đạt 46.017 tỉ đồng, năm 2005 đạt 52.000 tỉ đồng và năm 2006 đạt khoảng 58.000 tỉ đồng (tốc độ tăng thu bình quân hàng năm 15%). Đây là một nỗ lực rất lớn của ngành hải quan trong bối cảnh chúng ta đang thực hiện cắt giảm thuế quan theo các cam kết quốc tế (như cắt giảm thuế theo lộ trình thực hiện CEPT trong ASEAN, các hiệp định song phương và gia nhập WTO). Đặc biệt, đây là giai đoạn đầu thực hiện xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc của Hiệp định trị giá GATT, tình trạng trốn thuế, gian lận qua giá còn khá phổ biến, nhưng ngành đã tập trung chỉ đạo và đưa ra nhiều giải pháp nhằm đảm bảo nhiệm vụ thu thuế đồng thời chống thất thu qua gian lận trị giá.  Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ thương mại với 160 nước và vùng lãnh thổ, tham gia 86 hiệp định thương mại, 46 hiệp định hợp tác đầu tư và 40 hiệp định chống đánh thuế 2 lần, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của trên 70 nước, chính thức là thành viên thứ 150 của WTO năm 2006.  Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, mặc dù đã được sửa đổi nhiều lần, nhưng vẫn chưa đồng bộ, nội dung chưa bao quát hết các đối tượng và nguồn thu. Thuế nhập khẩu ở nước ta vừa đánh theo tính chất hàng hóa, vừa đánh theo mục đích sử dụng dễ tạo ra những sơ hở, bất hợp lý để cho các đối tượng làm ăn bất chính triệt để lợi dụng. So với các nước khác, biểu thuế suất của Việt Nam vẫn còn phức tạp, bao gồm hàng chục nghìn dòng thuế, nhiều nhóm hàng, mặt hàng có nhiều mức thuế suất khác nhau: giữa các mức thuế lại có sự chênh lệch rất lớn vừa không phù hợp với xu thế hội nhập, vừa tạo kẽ hở để đối tượng nộp thuế lợi dụng trốn thuế. Chẳng hạn, cùng một loại hàng hóa nhưng lúc nhập khẩu chỉ cần khai báo sai lệch đặc tính của chúng là có thể được hưởng mức thuế suất có lợi hơn hoặc chỉ cần B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 16 khai đặc tính của loại hàng hóa có thuế suất thấp, nhưng sau khi nhập khẩu sẽ cải tạo, thay đổi kết cấu thành loại hàng hóa có trị giá thương mại cao hơn. Do vậy, cần tiếp tục sửa đổi các biểu thuế suất.  Ảnh hưởng của thuế quan khi Việt Nam gia nhập WTO: o Phạm vi giảm thuế rộng ảnh hưởng đáng kể đến nguồn thu thuế hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách của Chính phủ. o Giảm thuế gây ra cạnh tranh nhiều hơn, vừa là đe doạ với một số doanh nghiệp, vừa là cơ hội với các doanh nghiệp khác; o Việc Việt Nam giảm thuế và các nghĩa vụ nhập khẩu đối với các sản phẩm như máy móc, thiết bị, ôtô sẽ tạo điều kiện cho nhiều hàng hoá đến với người tiêu dùng và doanh nghiệp trong nước với mức giá hợp lý, giúp DNVVN hướng tới nâng cao hiệu quả nhờ được cung cấp nguồn lực tốt hơn. o Cần ban hành ngay các loại thuế như: thuế chống bán phá giá, thuế hạn ngạch, thuế phản kháng, thuế chống trợ cấp... để chống lại "cuộc chiến thương mại" được núp bóng tinh vi trong cái "áo khoác" tự do thương mại và toàn cầu hóa. o Vấn đề cho nợ thuế kéo dài, cơ chế quản lý hàng tạm nhập tái xuất, hoàn thuế VAT cùng với thủ tục thành lập, giải thể công ty lỏng lẻo... là những sơ hở để các đối tượng xấu triệt để khai thác trốn thuế. Đặc biệt lợi dụng chính sách ân hạn thời gian nộp thuế nhưng không có chế tài ràng buộc đã làm cho danh sách chây ỳ, chiếm đoạt tiền thuế xuất nhập khẩu ngày một dài thêm. Theo ước tính hiện nay có số tiền thuế xuất nhập khẩu trên cả nước (khoảng 3.000 tỉ đồng) còn nợ đọng kéo dài, khả năng không thể thu hồi. Đề nghị bãi bỏ thời gian ân hạn thuế quy định trong Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu. Chỉ nên dùng một trong hai hình thức: nộp thuế ngay hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng trước khi thông quan hàng hóa.  Về thu ngân sách, khó khăn đến từ hai phía. Ở phía thứ nhất, nếu GDP là hiệu quả (giá trị gia tăng của toàn bộ nền kinh tế), thu ngân sách là hiệu quả của hiệu quả, thì năm nay tăng trưởng kinh tế cũng gặp khó khăn hiếm thấy. Mặc dù tăng trưởng GDP đạt được những kết quả quan trọng (cao lên qua các quý, đạt được ở cả 3 nhóm ngành và B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 17 được đánh giá là tăng trưởng hợp lý...), nhưng do có nhiều điểm nghẽn ở cả đầu vào, ở cả đầu ra, nên tốc độ tăng ở mức thấp (thấp hơn mục tiêu Quốc hội đã đề ra 6- 6,5%).  Nhà nước đã thực hiện nhiều giải pháp như giãn thuế giá trị gia tăng, giãn nợ thuế đối với doanh nghiệp, giãn tiền sử dụng đất, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp... nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Mặc dù vậy, tổng thu ngân sách năm nay thực hiện vẫn vượt kế hoạch theo dự toán của Quốc hội (ước vượt 0,14%) và tăng so với năm trước (ước tăng 5,3%). Trong đó có một số khoản thu vượt khá, như thu từ dầu thô, thu thuế thu nhập cá nhân. o Thuế suất thuế TNDN được qui định trong Luật thuế TNDN. Mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%. Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí là từ 32% đến 50% tùy theo từng địa bàn. o Ưu đãi thuế TNDN  Ưu đãi thuế được áp dụng đối với các lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc các địa bàn có điều kiện khó khăn về kinh tế xã hội. Những lĩnh vực được Chính phủ Việt Nam khuyến khích đầu tư bao gồm giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, công nghệ cao, nghiên cứu khoa học, đầu tư phát triển, phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất phần mềm máy tính.  Hai mức thuế suất ưu đãi bao gồm: thuế suất 10% áp dụng trong thời hạn 15 năm và thuế suất 20% áp dụng trong thời hạn 10 năm tính từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi hết thời hạn áp dụng thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp sẽ trở lại áp dụng thuế suất thuế  TNDN phổ thông.Đối tượng nộp thuế có thể được hưởng những ưu đãi về miễn thuế hoặc giảm thuế. Thời gian miễn thuế được tính liên tục trong một giai đoạn nhất định từ năm đầu tiên doanh nghiệp kinh doanh có thu nhập chịu thuế, tiếp sau đó là giai đoạn giảm thuế với thuế suất giảm ở mức 50% so với mức thuế suất đang áp dụng. Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong vòng 3 năm đầu từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thì thời gian miễn thuế/giảm thuế được tính từ năm thứ tư kể từ khi doanh B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 18 nghiệp đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Các tiêu chí để được hưởng ưu đãi miễn và giảm thuế được qui định cụ thể trong Luật thuế TNDN.Ngoài ra, các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, và vận tải sử dụng nhiều lao động nữ hoặc người dân tộc thiểu số được hưởng thêm các ưu đãi giảm thuế khác.  Ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác, tuy nhiên định nghĩa về các khoản thu nhập khác này bao gồm rất nhiều các khoản thu nhập.  Kể từ 01/01/2012, theo cam kết với Tổ chức Thương mại Thế giới, ưu đãi thuế TNDN áp dụng cho các doanh nghiệp dựa trên tỷ lệ xuất khẩu và tỷ lệ sử dụng nguyên vật liệu trong nước đã bị bãi bỏ. Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu có thể lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế về ưu đãi thuế TNDN thay thế cho thời gian còn lại.  Xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng tổng doanh thu thu được ở nước ngoài hay trong nước, trừ các khoản chi phí được trừ, cộng với các khoản thu nhập chịu thuế khác.  Đối tượng nộp thuế phải lập tờ khai quyết toán thuế TNDN vào cuối năm tài chính trong đó thể hiện các khoản điều chỉnh giữa thu nhập chịu thuế theo sổ sách kế toán và thu nhập chịu thuế theo mục đích tính thuế.  Chi phí không được khấu trừ .Chi phí liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ và không thuộc danh sách các khoản chi phí không được khấu trừ sẽ được xác định là chi phí được khấu trừ cho mục đích thuế.  Một số ví dụ về chi phí không được khấu trừ bao gồm: o Khấu hao tài sản cố định không đúng theo các quy định hiện hành; o Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, phần hàng hóa sử dụng vượt mức tiêu hao hợp lý; o Chi phí tiền lương, tiền công cho người lao động thực tế không chi trả hoặc không được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể; o Các khoản trích lập quỹ nghiên cứu, phát triển khoa học và công B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 19 nghệ không theo quy định hiện hành; o Trích, lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm (ngoại trừ cho các doanh nghiệp không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc); o Chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho các cơ sở thường trú tại Việt Nam không tuân theo các quy định hiện hành; o Tiền lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ chưa góp đủ theo tiến độ góp vốn đã đăng ký; o Phần chi phí lãi các khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức kinh tế hoặc tổ chức tín dụng, vượt quá 1,5 lần mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay; o Các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, nợ khó đòi, tổn thất đầu tư tài chính, bảo hành sản phẩm, hoặc công trình xây dựng không theo các quy định hiện hành; o Phần chi phí quảng cáo, khuyến mãi (trừ một số khoản chi), chi phí hội nghị/tiếp tân, tiền hoa hồng (trừ hoa hồng môi giới bảo hiểm, đại lý bán hàng đúng giá và bán hàng đa cấp), chiết khấu thanh toán vượt quá 10% tổng chi phí được khấu trừ khác (với các doanh nghiệp mới thành lập trong 3 năm hoạt động đầu tiên, tỷ lệ này là 15% tổng chi phí được khấu trừ); o Các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trừ các khoản phải trả vào cuối năm tài chính; o Các khoản tài trợ, ngoại trừ những khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, thiên tai, hoặc tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo; o Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính, các khoản tiền phạt khác; o Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn, thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân. o Đối với một số các công ty như các công ty bảo hiểm, kinh doanh chứng khoán, và xổ số kiến thiết, Bộ Tài chính có hướng dẫn cụ thể về các chi phí được khấu trừ khi tính thuế TNDN. o Các cơ sở kinh doanh tại Việt Nam được phép trích lập và được khấu trừ B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 20 quỹ Nghiên cứu và Phát triển. Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập trước thuế hàng năm để bổ sung quỹ này nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện theo quy định. 2. Thu trong Ngân sách Việt Nam: 2.1 Thu Ngân sách 2010: Dự toán thu cân đối ngân sách nhà nước là 461.500 tỷ đồng, kết quả thực hiện đạt 559.170 tỷ đồng, vượt 21,2% so với dự toán. Cụ thể như sau: a. Thu nội địa từ hoạt động sản xuất - kinh doanh (không kể thu tiền sử dụng đất): Dự toán thu 271.700 tỷ đồng, kết quả thực hiện đạt 312.709 tỷ đồng, vượt 15,1% so với dự toán, tăng 34% so với thực hiện năm 2009. Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, từ ngày 01/01/2010, Chính phủ đã dừng thực hiện các chính sách miễn, giảm thuế và dừng hỗ trợ lãi suất cho vay vốn lưu động ngắn hạn; thực hiện giãn thời hạn nộp thuế một quý đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sản xuất, gia công dệt may, da, giầy... Chính phủ cũng đã chỉ đạo các ngành, các cấp tăng cường công tác quản lý thu thuế ngay từ đầu năm; tích cực đôn đốc thu nợ đọng, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện nghiêm chế độ kê khai, nộp thuế... Nhờ vậy, mặc dù chịu nhiều tác động của các yếu tố không thuận lợi, song kết quả thu ngân sách nhà nước nói chung và nhiều khoản thu quan trọng nói riêng đạt khá so với dự toán. Trong đó:  Khu vực kinh tế quốc doanh: đạt 111.922 tỷ đồng, vượt 12,3% so với dự toán, tăng 33,5% so với thực hiện năm 2009.Năm 2010, giá cả nhiều loại vật tư, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất đã tăng hơn so với năm 2009; bên cạnh đó, thời tiết khô hạn kéo dài dẫn đến thiếu điện cho sản xuất, chi phí vận tải tăng,... làm tăng chi phí sản xuất, giảm tích luỹ của nhiều doanh nghiệp; cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp ngoài nước ngày càng gay gắt.Tiếp tục thực hiện lộ trình đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, trong năm 2010 các Bộ, địa phương, các Tổng công ty và tập đoàn kinh tế đã rà soát, điều chỉnh phương án sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước. Năm 2010 có khoảng 300 doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hoá, sắp xếp lại; tính chung đến ngày 31/12/2010, cả nước đã thực hiện sắp xếp được 5.845 doanh nghiệp và bộ phận B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 21 doanh nghiệp, trong đó: cổ phần hoá được 3.943 doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp, chiếm 67,5% tổng số đã sắp xếp.  Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: năm 2010 tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ về thu hút vốn đầu tư nước ngoài; tổng số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp phép mới và tăng thêm ước khoảng 21 tỷ USD, trong đó số vốn thực hiện ước 11 tỷ USD; góp phần đổi mới công nghệ sản xuất, tăng kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm cho người lao động. Thu ngân sách nhà nước cả năm đạt 62.821 tỷ đồng, vượt 8,8% so với dự toán, tăng 24% so với thực hiện năm 2009.  Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: đạt 69.925 tỷ đồng, vượt 11,4% so dự toán, tăng 46,2% so với thực hiện năm 2009. Năm 2010 đã có khoảng 299,5 nghìn tỷ đồng vốn của dân cư và tư nhân đầu tư vào nền kinh tế, chiếm 36,1% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; có khoảng 84 nghìn doanh nghiệp dân doanh thành lập mới góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động, thực hiện xoá đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội. b. Thu tiền sử dụng đất: Trong năm 2010, hoạt động của thị trường bất động sản cả nước nói chung và tại một số đô thị lớn nói riêng về cơ bản diễn biến khá sôi động, đồng thời các địa phương đã quan tâm đến công tác quy hoạch, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn sát với giá thị trường; đẩy nhanh công tác đấu giá quyền sử dụng đất... Bên cạnh đó, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nhà ở của người dân, nhiều dự án đầu tư mới về bất động sản cũng đã được triển khai thực hiện. Nhờ vậy, số thu cả năm đạt 41.691 tỷ đồng, vượt 81,3% so với dự toán. c. Thu từ dầu thô:Dự toán thu là 66.300 tỷ đồng, trên cơ sở dự kiến sản lượng thanh toán là 14,41 triệu tấn, giá bán 68 USD/thùng. Kết quả thực hiện đạt 69.170 tỷ đồng, chiếm 12,4% tổng thu ngân sách nhà nước, vượt 4,3% so dự toán, tăng 14,3% so với thực hiện năm 2009, trên cơ sở sản lượng thanh toán đạt xấp xỉ 13,8 triệu tấn và giá dầu thanh toán cả năm đạt khoảng 79,7 USD/thùng, tăng 11,7 USD/thùng so với giá tính dự toán. d. Thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu:Dự toán thu 95.500 tỷ đồng, trong đó thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 131.500 tỷ đồng, hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu là 36.000 tỷ đồng, tương ứng với kim ngạch xuất khẩu dự kiến tăng trên 6% và kim ngạch nhập khẩu dự kiến tăng 9%. Năm 2010, nhiều B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 22 cơ chế về quản lý xuất nhập khẩu đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, trước hết là đối với các mặt hàng trong nước sản xuất được hoặc không khuyến khích nhập khẩu để hạn chế nhập siêu, như: bãi bỏ quy định phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo máy chính để khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được; ban hành khung thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xăng dầu tương ứng với giá xăng dầu trên thị trường thế giới để các doanh nghiệp chủ động trong tổ chức sản xuất - kinh doanh; rà soát, điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu các mặt hàng không thiết yếu, hàng tiêu dùng không khuyến khích nhập khẩu, trên cơ sở đó ban hành danh mục các mặt hàng này để làm cơ sở giám sát và thực hiện các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp và các hàng rào kỹ thuật phù hợp với thông lệ quốc tế và luật pháp Việt Nam; tiếp tục thực hiện tạm hoàn 90% thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hoá thực xuất khẩu trong thời gian chưa được phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng... Bên cạnh đó, đã tổ chức theo dõi sát tình hình diễn biến thị trường để điều chỉnh kịp thời thuế nhập khẩu đối với các nhóm mặt hàng cần kiểm soát (thủy sản, sữa và sản phẩm từ sữa, rau quả, lúa mỳ, dầu mỡ động thực vật, ngũ cốc, thép...) và các nhóm hàng cần hạn chế nhập khẩu (hàng tiêu dùng các loại, ô tô nguyên chiếc dưới 9 chỗ, linh kiện phụ tùng ô tô dưới 9 chỗ, xe máy nguyên chiếc và linh kiện phụ tùng xe máy...). Ngành Hải quan trong năm 2010 cũng đã tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản và cụ thể hoá các quy định về thủ tục hải quan; tăng cường kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài, quy định về việc giám sát hải quan tại cảng biển... Qua đó tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi và giảm thời gian, chi phí cho các doanh nghiệp. Kết quả thực hiện, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2010 tăng cao so với kế hoạch, trong đó: kim ngạch xuất khẩu đạt 72,2 tỷ USD, tăng 26,4% so với năm 2009; kim ngạch nhập khẩu đạt 84,8 tỷ USD, tăng 21,2% so với năm 2009. Cùng với đó, việc sửa đổi, bổ sung một số cơ chế và chính sách quản lý thu đã góp phần làm số thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng cao, mức thu cả năm đạt B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 23 181.000 tỷ đồng, tăng 37,6% so với dự toán; sau khi hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ 50.900 tỷ đồng, thu cân đối ngân sách đạt 130.100 tỷ đồng, chiếm 23,3% tổng thu ngân sách nhà nước, vượt 36,2% so với dự toán, tăng 23,1% so với thực hiện năm 2009. e. Thu viện trợ không hoàn lại: dự toán 5.000 tỷ đồng, kết quả thực hiện đạt 5.500 tỷ đồng, vượt 10% so dự toán. Tóm lại, nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2010 hoàn thành vượt mức dự toán Quốc hội quyết định; các khoản thu lớn đều vượt dự toán. Để đạt được kết quả này, yếu tố quan trọng là sự phục hồi, phát triển của nền kinh tế, sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Quốc hội, sự chỉ đạo tập trung, quyết liệt của Chính phủ trong tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, kịp thời có các giải pháp, chính sách để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mục tiêu đề ra; bên cạnh đó, là sự chủ động và quyết tâm phấn đấu cao của các Bộ, ngành, cấp uỷ và chính quyền địa phương, cộng đồng các doanh nghiệp. 2.2 Thu ngân sách năm 2011: a) Thực trạng VN năm 2011 Trong nội tại nền kinh tế VN, những vấn đề như hiệu quả sử dụng vố đầu tư thấp, lạm phát cao, năng suất lao động kém, thâm hụt thương mại ngày càng cao… vẫn chưa được xử lý dứt điểm. Ngay từ đầu năm 2011 chỉ tiêu giá tiêu dùng theo tháng liên tục tăng vượt 1,5%/tháng và đạt đỉnh điểm vào tháng 4/2011 với mức tăng lên đến 3,32%. Trước những bất ổn của nền KT và nguy cơ lạm phát cao, ngày 24/2/2011 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. Chính sách tiền tệ và tài khóa chặt chẽ là những giải pháp quan trọng được thực hiện nhằm đáp ứng mục tiêu của nghị quyết 11. Kết quả bước đầu của việc thắt chặt chính sách tài khóa và tiền tệ là tốc độ tăng giá tính theo tháng đã giảm dần kể từ tháng 4/2011. Thâm hụt thương mại từ mức 1,41 tỷ USD vào B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 24 tháng 3/2011 đã giảm xuống, tính hết tháng 11/2011 cũng chỉ là 8,9 tỷ USD (bằng 10,2% kim ngạch xuất khẩu). Dự báo thâm hụt thương mại của cả năm cũng xắp xỉ con số nay. Tuy nhiên, các giải pháp thắt chặt tài chính và tiền tệ cũng có hiệu ứng phụ.Đó là tổng cung suy giảm biểu hiện qua số liệu về tốc đọ tăng GDP năm 2011 thấp hơn so với năm 2010 và cả năm 2008. Ước tính GDP 9 tháng đầu năm 2011 tăng 5,57% thấp hơn 0,78 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm 2010. Song, có thể thấy một xu hướng khả quan hơn khi GDP theo quý đang tăng dần: Quý I tăng 5,43%. Quý II tăng 5,67%, quý III tăng 6,11%. Quý IV 6,5% và GDP cả năm đạt 6%. Mức tăng này cho thấy dù bất ổn nhưng kinh tế VN không bị rơi vào tình trạng suy thoái như giai đoạn cuối năm 2008 đầu năm 2009. b) Thu ngân sách 2011 Trong bối cảnh khó khăn của nền KT, nhằm thực hiện tốt dự toán NSNN năm 2011 cũng như các nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính đã ban hành Kế hoạch hành động thực hiện nghị quyết 11 (QĐ số 527/QĐ-BTC ngày 1/3/2011). Việc đề ra các giải pháp kịp thời đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện tốt nhiệm vụ thu chi NSNN năm 2011. Theo ước tính của BTC, tổng thu NSNN năm 2011 ước đạt 674.500 tỷ đồng, đạt 113,4% dự toán, tăng xấp xỉ 21% so với cùng kỳ năm 2010, trong đó:  Thu nội địa ước 390.000 tỷ đòng, đạt 102% dự toán năm, tăng 16,6% so cùng kỳ 2010 (trong đó: tính đến hết tháng 11/2011, thu từ kinh tế quốc doanh đạt 89,1% dự toán, tăng 12,1% so cùng kỳ; thu khu vực thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh đạt 98,7% dự toán, tăng 23,7% so cùng kỳ; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 94,0% dự toán, tăng 15,3% so với cùng kỳ; thuế thu nhập cá nhân đạt 119,7% dự toán, tăng 45,4% so cùng kỳ; các khoản thu từ nhà và đất đạt 135,9% dự toán, tăng 7,8% so cùng kỳ…) cần lưu ý rằng theo yêu cầu hỗ trợ các gia đình và doanh nghiệp vượt qua bất ổn của năm 2011, đã có hàng loạt chính sách miễn giảm, gia hạn thời gian nộp thuế của một số sắc thuế Thu nhập cá nhân, thuế TNDN ( giảm 30% số thuế phải nộp năm 2011 đối với DNNVV, Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực ưu tiên…) cụ thể như sau:  Dự toán thu 382.000 tỷ đồng, ước cả năm đạt 425.000 tỷ đồng, vượt 11,3% so dự toán,tăng 19,9% so thực hiện năm 2010; không kể thu tiền sử dụng đất (ước đạt 43.500 B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 25 tỷ đồng, tăng 13.500 tỷ đồng so dự toán) thì vượt 8,4% so dự toán, tăng 22% so thực hiện năm 2010.  Các lĩnh vực thu lớn ước đạt và vượt dự toán, trong đó: thu từ kinh tế quốc doanh vượt 0,8% dự toán; thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh vượt 10,6% dự toán; thu từ khu vực doanh nghiệp đầu tư nước ngoài vượt 11,3% dự toán; thuế thu nhập cá nhân vượt 28,6% dự toán... Các địa phương cơ bản thu đạt và vượt dự toán giao.  Trong bối cảnh kinh tế phát triển không thuận lợi, có được kết quả nêu trên là nhờ vào nỗ lực lớn của các Bộ, ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp trong triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ về những giải pháp chủ yếu để kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. Bên cạnh đó, có tác động của một số yếu tố sau: (1)đà phát triển tốt của nền kinh tế trong những tháng cuối năm 2010, tạo nguồn thu gối đầu cho NSNN năm 2011 đạt khá; (2) giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng tăng, nhất là giá một số mặt hàng nông, lâm thuỷ sản tăng lớn, cùng với việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ VND/USD, đã góp phần tăng thu ngân sách;(3) việc triển khai quyết liệt công tác quản lý thu, tăng cường kiểm soát kê khai, đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và đôn đốc thu nợ thuế, thu vào NSNN kịp thời các khoản thu theo kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm toán và kiểm tra quyết toán thuế,... Nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất, ổn định đời sống người lao động, từ tháng 4/2011, Chính phủ đã gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 01 năm cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động hoạt động sản xuất, gia công, chế biếnnông, lâm, thuỷ hải sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế xã hội và một số ngành nghề sản xuất kinh doanh quan trọng, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này có thêm nguồn vốn để ổn định và phát triển các hoạt động; ước tính có khoảng 303,2 nghìn doanh nghiệp nằm trong diện được gia hạn nộp thuế, với tổng số thuế được gia hạn năm 2011 chuyển sang năm 2012 khoảng 6.900 tỷ đồng. Tiếp đó, Chính phủ đã trình Quốc hội cho phép giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số lĩnh vực đặc thù; giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với một số cá nhân, hộ kinh doanh và tổ chức kinh doanh nhà trọ, phòng trọ, cung ứng suất ăn ca; miễn thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 26 nhượng chứng khoán.... Theo đó, dự kiến tổng số thuế miễn, giảm trong năm 2011 khoảng 4.200 tỷ đồng  Thu từ dầu thô: Dự toán thu 69.300 tỷ đồng, với dự kiến sản lượng dầu thanh toán là 14,02 triệu tấn, giá bán 77 USD/thùng.Đánh giá thực hiện cả năm, về giá: hiện giá dầu thô thế giới đang tiếp tục biến động, dự kiến giá dầu thô xuất khẩu của Việt Nam bình quân cả năm sẽ đạt khoảng 102 USD/thùng, tăng 25 USD/thùng so giá xây dựng dự toán. Về sản lượng, ước cả năm đạt 14,13 triệu tấn, tăng 0,11 triệu tấn so kế hoạch. Với mức giá và sản lượng dầu thô dự kiến này, ước thu ngân sách từ dầu thô cả năm đạt 100.000 tỷ đồng, vượt 30.700 tỷ đồng so dự toán, tăng 44,6% so với thực hiện năm 2010.  Thu trong cân đối hoạt động xuất nhập khẩu:  Dự toán thu 138.700 tỷ đồng, trên cơ sở dự toán tổng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 180.700 tỷ đồng, dự toán chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo chế độ là 42.000 tỷ đồng.  Trên cơ sở dự kiến kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2011, ước tổng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu cả năm đạt 205.000 tỷ đồng, vượt 13,4% so dự toán, sau khi trừ ước chi hoàn thuế giá trị gia tăng 61.000 tỷ đồng, dự kiến thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2011 đạt 144.000 tỷ đồng, tăng 3,8% so dự toán.  Số thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt khá chủ yếu do trị giá hàng hoá nhập khẩu các mặt hàng chịu thuế tăng lớn so với kế hoạch do giá thế giới tăng và điều chỉnh tỷ giá. Bên cạnh đó, nhiều chính sách thu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng đã được thực hiện nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế nhập siêu, như: tăng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với 6 mặt hàng không khuyến khích nhập khẩu (thuốc lá thuần nhất hoặc hoàn nguyên, thuốc lá bột để hít, bồn tắm bằng sắt hoặc thép...), chỉ cho phép nhập khẩu các mặt hàng rượu, mỹ phẩm, điện thoại di động qua 3 cảng biển quốc tế là Hải Phòng, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng, chống nhập khẩu hàng giả, hàng kém chất lượng và tăng cường chống gian lận thương mại; tăng thuế suất thuế xuất khẩu quặng sắt và tinh quặng sắt, gỗ và các sản phẩm từ gỗ... để hạn chế xuất khẩu tài nguyên thô... Ngành Hải quan tiếp tục đẩy mạnh thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thu thuế xuất nhập khẩu, tạo thuận lợi B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 27 cho doanh nghiệp, tăng cường các biện pháp chống buôn lậu, gian lận thương mại. Qua đó, góp phần tăng thu cho NSNN.  Thu viện trợ:Dự toán 5.000 tỷ đồng, ước cả năm đạt 5.500 tỷ đồng, vượt 10% so dự toán.  Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, thu NSNN từ xuất khẩu ước 186.833 tỷ đồng, đạt 99% dự toán năm, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm 2010) bất chấp chính sách hạn chế nhập khẩu và giảm, miễn thuế đối với nhập khẩu xăng dầu những tháng đầu năm. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng do nhiều nguyên nhân, trong đó có tác động từ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa, thay đổi tỷ giá đồng VN và các giải pháp mạnh nhằm chống thất thu thuế của Bộ Tài chính. Thu NSNN cả năm 2011 ước tính có thể tăng 23,4% so với năm 2010, đây là con số cao thứ nhì trong 5 năm gần đây ( chỉ thấp hơn mức 27,2% của năm 2008). Tuy nhiên, cũng phải lưu ý đến tỷ lệ lạm phát cao của năm 2011 thì kết quả nay không thật sự nỗi trội so với các năm gần đây. 2.3 Thu ngân sách năm 2012 a) Thực trạng VN năm 2012:  Trong thời gian qua, thu ngân sách góp phần củng cố và tăng cường tiềm lực tài chính Nhà nước. Thu ngân sách không những đảm bảo đủ nguồn thu cho chi tiêu thường xuyên của chính phủ mà còn để dành ra một phần tích lũy cho đầu tư phát triển. Số thu ngân sách, theo giá hiện hành, đã tăng 7.7 lần từ năm 1991 đến năm 2000. Trong đó số thu từ thuế là lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu NSNN. Bình quân thu từ thuế, phí, và lệ phí chiếm khoảng 95% trong tổng thu từ năm 2005 – 2010.  Từ năm 2011 đến nay, Việc thực hiện hàng loạt biện pháp tài khóa và tiền tệ chặt chẽ theo Nghị quyết số 11/NQ-CP, ngày 24/2/2011 của Chính phủ đã mang lại nhiều tác động tích cực đến bình ổn nền kinh tế trong năm 2012 song cũng có những tác động phụ, ảnh hưởng tới thu ngân sách nhà nước. Một số nét khái quát về tình hình thu ngân sách năm 2012, đề xuất những bài học và giải pháp cho thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2013. b) Thu ngân sách 2012  Năm 2012 được đánh giá là một trong những năm mà nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước (NSNN) gặp nhiều khó khăn nhất. Ngành Tài chính đã thực hiện chủ trương: “Giảm thuế, nuôi dưỡng nguồn thu để tăng thu” thông qua việc đề xuất Chính phủ ban hành Nghị quyết B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 28 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Với việc triển khai Nghị quyết 13/NQ-CP, NSNN giảm thu 1,2% dự toán tổng thu cả năm 2012 và tổng giá trị thực tế doanh nghiệp (DN) được hưởng tương đương 1% GDP dự tính so với quy mô xấp xỉ 10% GDP của gói kích thích kinh tế năm 2009.  Số liệu thống kê của Bộ Tài chính cho thấy, đến hết tháng 11/2012, ngành Thuế đã xử lý miễn, giảm, gia hạn tiền thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ cho khoảng 457.500 lượt DN và hộ sản xuất, hộ gia đình và cá nhân, với số tiền khoảng 19.025 tỷ đồng; trong đó: Thực hiện miễn và gia hạn tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoảng 216.450 lượt DN và hộ sản xuất, hộ gia đình và cá nhân, với số tiền khoảng 11.160 tỷ đồng; Thực hiện miễn, giảm và gia hạn tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoảng 203.550 lượt DN, với số tiền khoảng 4.940 tỷ đồng; Gia hạn tiền sử dụng đất cho trên 340 DN, với số tiền gần 2.470 tỷ đồng; giảm 50% tiền thuê đất năm 2012 cho khoảng 3.610 DN, với số tiền 445 tỷ đồng; Miễn thuế môn bài năm 2012 cho 33.510 hộ đánh bắt hải sản và hộ làm muối, với số tiền khoản 10 tỷ đồng…  Cùng với các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN thì hàng loạt các biện pháp cải thiện và chống thất thu NSNN cũng được triển khai như: cải cách thủ tục hành chính; B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 29 thường xuyên đôn đốc kịp thời người nộp thuế; tích cực thanh tra, kiểm tra thuế; chống gian lận thuế, nhất là chống chuyển giá trong các doanh nghiệp FDI…  Hàng loạt giải pháp nói trên đã mang lại kết quả tích cực cho thu NSNN năm 2012. Tính đến 31/12/2012, tổng thu NSNN cả nước đạt 741.500 tỷ đồng, tức vượt 1.000 tỷ đồng so với dự toán kế hoạch là 740.500 tỷ đồng. Thu từ dầu thô ước đạt ước đạt 128,7% so với dự toán - tăng 1,6% so với thực hiện năm 2011, đạt khoảng 112.000 tỷ đồng. Thu NSNN từ các hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa ước đạt 467.200 tỷ đồng, đạt 96,4 % dự toán và tăng 10,7 % so với số thực hiện năm 2011. Tuy nhiên, thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu theo ước tính chỉ đạt khoảng 82 % dự toán và thu từ đất đai ước tính chỉ đạt hơn 65 % dự toán thu. Số thu này cũng phản ánh đúng tình trạng kinh tế năm 2012.  Tình trạng “đóng băng” của thị trường bất động sản đã tác động mạnh đến thu NSNN từ đất đai, đặc biệt là thu ở các địa phương có số thu từ đất đai lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Hầu hết các địa phương đều không đạt dự toán thu NSNN từ đất như Đà Nẵng năm 2012 chỉ đạt 37,1% dự toán thu từ đất. c) Đánh giá về tình hình thu NSNN năm 2012, có thể rút ra một vài bài học:  Một là, sự chỉ đạo điều hành kịp thời với những thay đổi của tình hình kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện thắng lợi dự toán NSNN. Chủ trương giảm thuế để tăng thu NSNN của Chính phủ với Nghị quyết 13/NQ-CP là lý do quan trọng giải thích cho sự thành công của năm tài khóa 2012.  Hai là, ngay trong bối cảnh khó khăn kinh tế thì việc tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới cần đặc biệt được quan tâm. B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 30  Ba là, công tác lập dự toán thu NSNN cần có điều chỉnh phù hợp hơn với thực tiễn. Lập dự toán năm 2012 trong bối cảnh lạm phát cao của năm 2011 dễ bị thổi phồng nguồn thu, gây áp lực lên điều hành thu NSNN. Do nhiều khoản thuế có tương quan cao với mức giá nên khi mức giá tăng thấp sẽ khó thu đạt dự toán. Hơn nữa, sự sụt giảm của thị trường bất động sản là yếu tố đã được dự đoán từ cuối năm 2011, song nhiều địa phương vẫn lập dự toán thu NSNN quá cao từ nguồn này. d) Một số giải pháp thực hiện thu ngân sách nhà nước năm 2013  Theo dự toán NSNN năm 2013 đã được Quốc hội phê chuẩn thì số thu cân đối ngân sách dự kiến là 816.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa là 545.500 tỷ đồng (thu từ nhà đất dự kiến là 45.707 tỷ đồng), thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 166.500 tỷ đồng và từ dầu thô là 99.000 tỷ đồng, bội chi dự kiến là 162.000 tỷ đồng, tương đương 4,8 % GDP.  Phân tích tình hình kinh tế và dự toán NSNN năm 2013, có thể thấy việc thực hiện thu NSNN có một số thuận lợi như sau: o Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ có thể thoát ra khỏi giai đoạn suy giảm vào giữa năm 2013, góp phần làm tăng thu ngân sách. Năm 2013, hệ số ICOR theo mục B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 31 tiêu giảm (từ gần 6,7 lần xuống 5,5 lần), do tỷ lệ vốn đầu tư/GDP giảm xuống (30% so với 33,5%), do tốc độ tăng trưởng GDP cao lên (5,5% so với 5,03%); tốc độ tăng năng suất lao động cũng cao lên (năm 2012 tăng gần 2,3%, mục tiêu năm 2013 tăng lên 2,7%). Theo ước tính, nếu GDP năm 2013 tăng trưởng đạt 5,5 – 6% thì tăng thu NSNN có thể tăng từ 9-10% so với thực hiện năm 2012, tức là đạt mức theo dự toán. o Thứ hai, các DN và cả nền kinh tế được kỳ vọng sẽ từng bước hồi phục khi lạm phát được kiểm soát và lãi suất cho vay giảm đi. Các biện pháp hỗ trợ DN qua miễn, giảm thuế sẽ từng bước có tác dụng khôi phục lại hoạt động của DN. Điều này góp phần vào việc tăng nguồn thu cho NSNN. Hơn nữa, do lạm phát năm 2012 thấp nên việc lập dự toán thu theo số danh nghĩa cho năm 2013 cũng không bị thổi phồng như đã xảy ra với dự toán năm 2012. Nói cách khác là dự toán thu NSNN năm 2013 sẽ sát với thực tiễn hơn.  Tuy nhiên, thực hiện dự toán thu NSNN năm 2013 cũng sẽ đối mặt với những thách thức không nhỏ: o Thứ nhất, rủi ro của các yếu tố bên ngoài có thể tác động xấu đến tăng trưởng làm giảm nguồn thu NSNN.Kinh tế Việt Nam hiện nay đang phụ thuộc khá lớn vào tình hình biến động của kinh tế thế giới (độ mở của nền kinh tế, tính theo quy mô ngoại thương/ GDP trong giai đoạn gần đây lên đến 150%). Tăng trưởng của Việt Nam phụ thuộc rất lớn vào xuất khẩu khi kinh tế khu vực EU và Mỹ khó khăn thì kinh tế Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng. Theo dự báo của IMF vào tháng 12/2012 thì kinh tế thế giới sẽ chỉ tăng trưởng 3,6% trong năm 2013 và nhóm các nước phát triển chỉ tăng trưởng ở mức 1,6 %. o Thứ hai, nguồn thu giảm do chính sách miễn giảm thuế của Chính phủ:Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 07/01/2013, tháo gỡ khó khăn cho DN trong đó có gia hạn thời hạn nộp thuế, miễn, giảm thuế TNDN. Việc áp dụng thuế thu nhập cá nhân mới với sự thay đổi về ngưỡng chiết trừ gia cảnh và thang thu nhập chịu thuế dự kiến sẽ làm giảm thu NSNN. Thu thuế xuất nhập khẩu cũng có thể giảm đi khi Việt Nam tiếp tục cắt giảm thuế suất theo cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và hoạt động xuất nhập khẩu bị tác động của suy giảm tăng trưởng kinh tế. B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 32 o Thứ ba, rủi ro kinh tế khiến một số nguồn thu khó đạt dự toán. Việc giải quyết nợ xấu trong hệ thống các ngân hàng thương mại và của hệ thống DN sẽ đòi hỏi chi phí không nhỏ. Về ngắn hạn, các chính sách này có thể làm giảm nguồn thu từ thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân.  Một trong những nguồn thu quan trọng là thu NSNN từ dầu thô cũng sẽ khó tăng khi dự báo giá dầu năm 2013 sẽ ít có biến động mạnh, thậm chí có thể giảm đi nếu tình hình khu vực Trung Đông ổn định.  Thị trường bất động sản chưa khởi sắc sẽ làm nguồn thu từ đất đai tiếp tục khó đạt mục tiêu đặt ra. Theo dự toán, thu NSNN từ đất đai năm 2013 tăng 7,7 % so với dự toán 2012, song trong bối cảnh hiện nay và thực tế tình hình năm 2013 thì cũng sẽ không dễ thực hiện được số thu này.  Bài học từ thực tiễn điều hành thu NSNN năm 2012 và những năm trước đây cho thấy để thực hiện tốt dự toán thu NSNN năm 2013, cần tiếp tục hoàn thiện các giải pháp sau: o Một là, cần tiếp tục thực hiện phương châm “khoan sức dân, nuôi dưỡng nguồn thu”, bởi tỷ lệ giữa tổng thu NSNN/GDP, mặc dù đã giảm so với năm trước (còn 25,1%), nhưng vẫn còn cao hơn so với định hướng 22- 23%. Ngành Tài chính cần phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành khác thực thi các chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô, tạo thuận lợi tối đa cho DN, tạo niềm tin vào hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vượt qua giai đoạn khó khăn. o Hai là, tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế ở tất cả các khâu, các bộ phận, các lĩnh vực, đảm bảo phương châm hành động theo Tuyên ngôn ngành Thuế:“Minh bạch, chuyên nghiệp, liêm chính, đổi mới” đi vào thực chất. Tổ chức thực hiện tốt 02 Luật thuế mới sửa đổi bổ sung có hiệu lực trong năm 2013; tham mưu trình Bộ Tài chính, Chính phủ ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn và triển khai thực hiện tuyền truyền, phổ biến rộng rãi trong xã hội; đồng thời nâng cấp đồng bộ ứng dụng công nghệ thông tin; bổ sung, sửa đổi quy trình quản lý để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý thuế. Theo dự toán NSNN năm 2013 đã được Quốc hội phê chuẩn, số thu cân đối ngân sách dự kiến 816.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa là 545.500 tỷ đồng (thu từ nhà đất dự kiến là 45.707 tỷ đồng), thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là 166.500 tỷ đồng B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 33 và từ dầu thô là 99.000 tỷ đồng, bội chi dự kiến là 162.000 tỷ đồng, tương đương 4,8 % GDP. o Ba là, kiểm soát chặt chẽ nguồn thu ngân sách, thường xuyên kiểm tra, rà soát để nắm bắt kịp thời số lượng, tình trạng hoạt động của DN, hộ kinh doanh trên địa bàn để đưa vào diện quản lý. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu ngân sách, chú trọng việc thanh tra đối với các chuyên đề như: chuyển giá, thương mại điện tử, kinh doanh qua mạng, hoàn thuế, hộ kinh doanh cá thể; thanh tra đối với các DN lớn, DN có vốn đầu tư nước ngoài. o Bốn là, đẩy mạnh áp dụng các biện pháp thu nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm hạn chế nợ mới phát sinh, động viên kịp thời nguồn lực cho NSNN. o Năm là, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm cắt giảm chi phí tuân thủ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để DN phát triển sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh triển khai thực hiện các đề án thuộc Chiến lược phát triển hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, đảm bảo lộ trình và yêu cầu đã đề ra. 4 Thực trạngnăm 2013:Thu NSNN quý I đạt 167.710 tỷ đồng  Theo báo cáo thực hiện chương trình công tác quý I của Bộ Tài chính, tháng 3 thu NSNN ước đạt 54.140 tỷ đồng; luỹ kế thu 3 tháng đạt 167.710 tỷ đồng, bằng 20,6% dự toán, giảm 2,6% so với cùng kỳ năm 2012.  Quản lý chặt nguồn thu, chi tiết kiệm hiệu quả Trong đó, thu nội địa tháng 3 ước đạt 35.000 tỷ đồng, bằng 6,4% dự toán, tăng 19% (5.400 tỷ đồng) so với thực hiện tháng 2 (chủ yếu do Tết Quý Tỵ kéo dài nằm trong tháng 2, nên số thu thực hiện trong tháng 2 đạt thấp); bằng 90,8% cùng kỳ năm 2012. Luỹ kế thu 3 tháng ước đạt 114.040 tỷ đồng, bằng 20,9% dự toán, xấp xỉ bằng mức thực hiện cùng kỳ năm 2012. Thu về từ dầu thô thực hiện tháng 3 ước 8.200 tỷ đồng, luỹ kế thu quý I ước đạt 25.770 tỷ đồng, bằng 26% dự toán, giảm 4,7% so với cùng kỳ năm 2012. Nhờ giá dầu thô thị trường thế giới tiếp tục duy trì ở mức cao trong thời gian qua, giá dầu thanh toán bình quân 3 tháng đạt khoảng 114,6 USD/thùng, tăng 24,6 USD/thùng so với giá dự toán; sản lượng dầu thanh toán ước đạt 3,6 triệu tấn, bằng 25,5% kế hoạch năm. B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 34 Thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu, tháng 3 ước đạt 14.540 tỷ đồng, tăng khoảng 540 tỷ đồng so thực hiện tháng trước. Luỹ kế thu 3 tháng đạt 41.150 tỷ đồng, bằng 17,3% dự toán, giảm 7,7% so với cùng kỳ năm 2012. Sau khi thực hiện hoàn thuế Giá trị gia tăng theo chế độ (14.000 tỷ đồng), thu cân đối NSNN quý I ước đạt 27.150 tỷ đồng, bằng 16,2% dự toán, giảm 10,7% so với cùng kỳ năm 2012. Về chi NSNN, nhìn chung các nhiệm vụ chi ngân sách được đảm bảo theo đúng dự toán và tiến độ triển khai thực hiện của các chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách; đáp ứng các nhiệm vụ đảm bảo an sinh xã hội, kinh phí phục vụ sản xuất, khắc phục hậu quả thiên tai, bình ổn giá trong dịp Tết Nguyên đán. Tổng chi NSNN tháng 3 ước 70.850 tỷ đồng; luỹ kế chi 3 tháng ước đạt 218.385 tỷ đồng, bằng 22,3% dự toán, tăng 6,0% so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó: Chi đầu tư phát triển tháng 3 ước 11.710 tỷ đồng. Luỹ kế chi quý I đạt 35.320 tỷ đồng, bằng 20,2% dự toán, xấp xỉ cùng kỳ năm 2012; Chi trả nợ và viện trợ tháng 3 ước 6.365 tỷ đồng, luỹ kế chi quý I đạt 24.035 tỷ đồng, đảm bảo thanh toán các khoản nợ đến hạn theo cam kết; Chi phát triển các sự nghiệp kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính tháng 3 ước 52.775 tỷ đồng; luỹ kế quý I đạt 159.030 tỷ đồng, bằng 24,1% dự toán. Cân đối NSNN, bội chi NSNN tháng 3 ước 16.710 tỷ đồng, luỹ kế quý I ước 50.675 tỷ đồng, bằng 31,2% dự toán năm. Bộ Tài chính cho rằng, trong khi kinh tế vẫn còn khó khăn, thách thức; số thu đạt thấp so dự toán và cùng kỳ, cho thấy khả năng thu NSNN còn tiếp tục khó khăn. Trong thời gian tới cần tiếp tục nỗ lực phấn đấu phát triển sản xuất - kinh doanh, tháo gỡ kịp thời khó khăn cho doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ nguồn thu, tăng cường chống thất thu và xử lý nợ đọng; đồng thời chủ động điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, phù hợp với nguồn thu.  Thị trường huy động vốn thuận lợi Tính đến hết quý I-2013, đã huy động được 65.450 tỷ đồng trái phiếu chính phủ, bằng 43,6% kế hoạch cả năm. Cụ thể: Tín phiếu dưới 1 năm đạt 13.992 tỷ đồng. Trái phiếu kỳ hạn từ 2 năm đến 10 năm đạt 51.458 tỷ đồng. B môn : Tài Chính Công NH K24 Nhóm 5 Thực trạng thu trong cân đối NSNN 35 Nhìn chung, tình hình thị trường trong quý I khá thuận lợi cho công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ. Nhu cầu mua TPCP khá lớn với khối lượng dự thầu luôn cao hơn khối lượng gọi thầu (từ 1,12 đến 5,11 lần), tỷ lệ trúng thầu trong từng phiên khá lớn (90 - 100%); lãi suất huy động vốn giảm qua các phiên đấu thầu, so với đầu năm thì đến cuối quý I, lãi suất các kỳ hạn giảm từ 50-100 điểm cơ bản. Nguyên nhân là do Bộ Tài chính đã ban hành quy định mới yêu cầu các thành viên đấu thầu phải tham gia các phiên đấu thầu đã làm tăng tính cạnh tranh cho thị trường. Bên cạnh đó, thanh khoản của hệ thống ngân hàng rất dồi dào do tín dụng không tăng trưởng trong thời gian qua; NHNN bơm ra khối lượng tiền khá lớn qua kênh thị trường mở và qua việc mua vào khối lượng lớn ngoại tệ; và việc NHNN giảm lãi suất cũng tác động đến các nhà đầu tư khi mua TPCP cũng góp phần làm cho việc huy động vốn khá thuận lợi. Dự báo, thị trường trái phiếu chính phủ tiếp tục thuận lợi ít nhất là nửa đầu quý II. Việc phát hành sẽ thực hiện theo lịch biểu phát hành đã công bố ra thị trường, tăng cường huy động các trái phiếu kỳ hạn dài từ 3 năm trở lên, đồng thời bám sát thị trường và nhu cầu của NSNN nhằm xác định khối lượng gọi thầu hợp lý trong từng phiên để có thể giảm lãi suất huy động.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnhom5_nh_k24_thuctrang_thu_trong_can_doi_nsnn_1701.pdf
Luận văn liên quan