Tiểu luận Chính sách tỷ giá và chính sách quản lý ngoại hối

Chính sách tỷ giá hối đoái là một bộ phận hữu cơ và quan trọng đặc biệt trong chính sách quản lý ngoại hối và chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước. Mặc dù vậy, chính sách tỷ giá vẫn có những đặc thù riêng tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn là lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái và vấn đề điều chỉnh tỷ giá. Do vậy, hệ thống mục tiêu và nội dung chính sách tỷ giá phải xuất phát từ định hướng phù hợp với các mục tiêu và nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ trong từng giai đoạn, góp phần thực hiện mục tiêu chính s ách ngoại hối.

pdf67 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 09/09/2014 | Lượt xem: 1774 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Chính sách tỷ giá và chính sách quản lý ngoại hối, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ề việc sử dụng ngoại tệ của công dân Việt Nam. -Công dân Việt Nam có nhu cầu mua ngoại tệ để phục vụ cho chuyến đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài phải được Thủ trưởng Bộ, ngành, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố xác nhận thì được ngân hàng xem xét số ngoại tệ cần thiết cho các mục đích trên. 2.1.2.Quản lý đối với các giao dịch vốn: -Để tạo hành lang pháp lý cho các DN chủ động trong việc vay vốn nước ngoài, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 58/NĐ-CP vào năm 1993, trong đó cho phép các DN được kí kết vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay tự trả. -Các DN có nguồn thu ngoại tệ từ nguồn vay vốn phải chuyển về nước vào tài khoản ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép và không phải kết hối. Sau khi có chấp thuận vay vốn nước ngoài, DN mới được kí hợp đồng và thực hiện rút vốn khoản vay và trả nợ khoản vay khi đến hạn. -Về các khoản vay vốn nước ngoài ngắn hạn, trước năm 1997 chưa được NHNN chú trọng. Do vậy, các DN nhập hàng trả chậm vào giai đoạn 1995-1996 với số lượng rất lớn. Số dư mở L/C tăng vọt, ở mức báo động (trên 1 tỷ USD). Với sự biến động tỷ giá và nhu cầu tiêu dùng trong nước giảm, nhiều DN lâm vào phá sản không có khả năng trả nợ. Do vậy, năm 1997 Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 207/QĐ-NH7 kèm theo Quy chế mở L/C trả chậm, trong đó đưa ra các quy định chặt chẽ về trách nhiệm của ngân hàng mở L/C và các DN khi thực hiện nghiệp vụ này. 2.1.3.Kiểm soát việc sử dụng ngoại tệ trong nước Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 44 -Trước năm 1991, người cư trú chưa được phép sở hữu, mở TK gửi tiết kiệm ngoại tệ tại hệ thống ngân hàng. -Từ năm 1991, với mục tiêu huy động ngoại tệ trôi nổi vào hệ thống ngân hàng, NHNN đã ban hành Quyết định 08/QĐ-NHNN cho phép người cư trú gửi ngoại tệ vào ngân hàng không kể nguồn gốc. -Đặc biệt, năm 1995 Quyết định số 48/QĐ-NHNN cho phép dân cư được gửi tiết kiệm và rút ra bằng ngoại tệ tiền mặt hay chuyển đổi ra VND. Nhờ vậy, tiền gửi ngoại tệ tại hệ thống ngân hàng tăng lên nhanh chóng, góp phần tăng nguồn cung ngoại tệ cho hệ thống ngân hàng nhưng cũng làm nảy sinh vấn đề đôla hoá ở Việt Nam. -Một số biện pháp QLNH trong Quyết định số 37/HĐBT ngày 25/10/1991 và Thông tư hướng dẫn số 203/NH-TT ngày 31/10/1991 đã nghiêm cấm tổ chức (trừ các ngân hàng và các TCTD được phép kinh doanh ngoại hối) không được thanh toán, mua bán cho vay hoặc chuyển nhượng trực tiếp cho nhau bằng ngoại tệ. Quy định này đã giúp cho ngân hàng kiểm soát tốt các giao dịch ngoại tệ và điều hoà nguồn ngoại tệ cho các mục đích cần thiết trong tình hình khan hiếm ngoại tệ trên thị trường. -Nghiêm cấm việc cho vay, mua bán trực tiếp với nhau của các đơn vị kinh tế, trừ những trường hợp đặc biệt theo quy định được phép thanh toán với nhau bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam. -Tăng cường quản lý giám sát việc mở TK ngoại tệ ở nước ngoài, NHNN quy định về chế độ báo cáo định kỳ từng quý tình hình thu chi ngoại tệ trên TK và giới hạn số dư theo hạn mức nhất định; đồng thời quy định một số đối tượng được phép mở TK ngoại tệ ở nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh. Những đối tượng ngoài quy định phải tất toán TK ở nước ngoài và chuyển ngoại tệ về nước. 2.1.4.Quản lý kim loại quý, đá quý: *Về việc xuất nhập khẩu vàng: Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 45 -Công dân nước ngoài và công dân Việt Nam được mang, chuyển vào Việt Nam kim loại quý, đá quý với số lượng không hạn chế nhưng phải khai báo hải quan. -Việc mang, chuyển kim loại quý, đá quý ra nước ngoài phải có giấy phép của NHNN và khai báo hải quan cửa khẩu. Trường hợp mang tư trang với khối lượng không hạn chế không phải có giấy phép của NHNN. -Các TCKT có nhu cầu nhập khẩu kim loại quý, đá quý để phục vụ sản xuất kinh doanh phải được NHNN cho phép. *Về việc quản lý hoạt động kinh doanh vàng: Để tạo hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh vàng và góp phần ổn định thị trường vàng, ngày 24/9/1993 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/CP về quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng và Thông tư hướng dẫn số 07/NH-TT ngày 29/10/1993. Nhà nước đã công nhận quyền sở hữu hợp pháp về vàng của mọi tổ chức, cá nhân; quy định các điều kiện cụ thể để được kinh doanh XNK vàng bạc, đá quý và đồng thời cũng quy định trách nhiệm của doanh nghiệp và Nhà nước trong lĩnh vực quản lý hoạt động kinh doanh vàng. Phân định rõ chức năng, quyền hạn của các cơ quan liên quan trong việc xử lý những hành vi vi phạm QLNH. 2.2.Tác động đối với nền kinh tế: 2.2.1. Tác động tích cực:  Tạo điều kiện cho các NHTM phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối và thanh toán quốc tế.  Tập trung nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng và thu hút nguồn ngoại tê nước ngoài góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.  Chính sách quản lý hoạt động kinh doanh vàng đã tạo cơ sở pháp lý cho việc phát triển thị trường vàng góp phần ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát. 2.2.2.Một số mặt hạn chế: Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 46  Hệ thống văn bản về QLNH còn chưa đầy đủ, nhiều lĩnh vực quan trọng vẫn chưa được điều chỉnh, nhiều nội dung chưa phù hợp với thông lệ quốc tế.  Cơ chế QLNH mang tính bị động, nặng về xử lý tình huống phát sinh trên thị trường.  Cơ chế QLNH bị ảnh hưởng khá nặng từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, mang nặng tính hành chính, thủ tục rườm rà, đòi hỏi nhiều loại giấy phép gây tốn kém và phiền phức cả cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp, tổ chức và người dân.  Chính sách QLNH đã kìm hãm sự cạnh tranh lành mạnh trong việc sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan đến ngoại hối. Việc cho phép các đơn vị kinh tế chỉ được mở một tài khoản ngoại tệ làm hạn chế khả năng so sánh, cân nhắc, lựa chọn dịch vụ của chủ tài khoản.  Tính hiệu lực của các văn bản còn chưa cao, nhiều trường hợp vi phạm nhưng vẫn không bị xử lý hoặc xử lý chưa nghiêm. Các quy định QLNH chưa được đầy đủ trong Điều lệ QLNH và bị điều chỉnh, phân tán trong nhiều văn bản, do đó khó khăn trong việc kiểm tra, giám sát và hiệu lực pháp lý chưa cao. 3.Giai đoạn từ 1998 đến nay: 3.1.Chính sách QLNH: 3.1.1.Quản lý đối với các giao dịch vãng lai: *Chính sách kết hối: -Tháng 9/1998, Chính phủ ban hành Quyết định 173/1998/QĐ/TTg ngày 12/9/1998 và NHNN ban hành Thông tư 08 hướng dẫn chế độ kết hối. Theo các văn bản này, người cư trú là tổ chức kinh tế, trừ doanh nghiệp FDI, không được Chính phủ cân đối ngoại tệ phải bán 80% & các tổ chức phi kinh tế phải bán 100% ngoại tệ từ nguồn thu vãng lai cho ngân hàng trong vòng 15 ngày. Các nguồn thu ngoại tệ không phải là nguồn thu vãng lai thì không phải bán. -Đến cuối năm 1998, để tránh tình trạng các DN tìm cách lách biến nguồn thu vãng lai thành nguồn thu khác nhằm tránh chế độ kết hối, số ngày phải bán Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 47 ngoại tệ kể từ khi có nguồn thu giảm xuống còn 3 ngày. Chính sách này đã làm giảm đáng kể việc găm giữ ngoại tệ của các tổ chức trên tài khoản, làm giảm sức ép lên tỷ giá và cung cầu ngoại tệ trên thị trường đã bớt căng thẳng vào đầu năm 1999. -Từ năm 1999, chính sách kết hối đã có nhiều thay đổi cho phù hợp tình hình thực tế, tỷ lệ kết hối giảm dần từ mức 80% đối với các TCKT năm 1998 xuống còn 50% năm 1999, 40% năm 2001, 30% năm 2002 và 0% năm 2003. *Chính sách kiều hối: -Năm 1999, để phù hợp với NĐ63 về QLNH và tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho người gửi tiền, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 170/QĐ-NHNN và NHNN đã ban hành Thông tư số 02/TT-NHNN7 hướng dẫn thực hiện. Chính sách kiều hối thời kỳ này thực sự thông thoáng và hoàn thiện hơn, người nhận kiều hối được tự chủ nhận ngoại tệ hay bán cho ngân hàng lấy đồng Việt Nam và chỉ phải nộp thuế thu nhập. Cho phép nhiều tổ chức được tham gia chuyển tiền kiều hối như bưu điện, ngân hàng, công ty làm dịch vụ chuyển tiền kiều hối. -Từ tháng 9/2002, Chính phủ cho phép mở rộng đối tượng được làm dịch vụ chi trả kiều hối, ban hành quy định về việc thành lập và hoạt động của công ty kiều hối trực thuộc NHTM. Những chính sách và biện pháp đó có tác động tích cực đến việc tăng lượng kiều hối gửi về nước qua con đường chính thức, nguồn kiều hối chuyển về nước tiếp tục tăng nhanh và sớm đạt được con số trên 3 tỷ USD mỗi năm. 3.1.2.Quản lý đối với giao dịch vốn: *Quản lý vay trả nợ nước ngoài: -Nghị định 90/1998/NĐ-CP ngày 7/11/1998 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài cùng Thông tư 03/1999/TT-NHNN7 hướng dẫn việc vay trả nợ nước ngoài của các DN đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động vay trả nợ nước ngoài theo hướng đơn giản hoá các thủ tục hành chính và phân định trách nhiệm quản lý rõ ràng cho các cơ quan quản lý Nhà nước. Các DN tự quyết định trên nguyên tắc tự vay, tự trả Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 48 -Ngoài ra, để chuyển hướng từ điều hành trực tiếp sang gián tiếp tạo cơ sở tự do hoá cán cân vốn với sự trợ giúp của quốc tế, NHNN đã thiết lập chương trình quản lý nợ DMFAS do tổ chức UNDP và Chính phủ Thuỵ Sĩ tài trợ, nhằm cung cấp các thông tin về vay trả nợ nước ngoài một cách tổng hợp và gọn nhẹ, đáp ứng các tiêu chuẩn báo cáo của quốc tế. *Quản lý đầu tư nước ngoài: Mọi nguồn thu ngoại tệ từ cán cân vốn (kể cả ngắn hạn và trung dài hạn) của doanh nghiệp FDI phải thực hiện qua tài khoản vốn chuyên dùng đã được nới lỏng. NHNN đã có văn bản hướng dẫn vốn vay trong tổng VĐT là số dư vay nợ trong nước và nước ngoài nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vay mới, trả cũ, lựa chọn phương án vay vốn với chi phí rẻ nhất. Nhờ thay đổi chính sách ngoại hối trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài và một loạt các giải pháp khuyến khích đầu tư nước ngoài, hoạt động đầu tư nước ngoài đầu những năm 2000 đã được cải thiện đáng kể. *Chính sách đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài: Hiện nay, Việt Nam đã cho phép các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào các trái phiếu, cổ phiếu của các doanh nghiệp Việt Nam với một tỷ lệ tối đa nhất định. NHNN đã ban hành văn bản hướng dẫn về QLNH trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán của các nhà đầu tư nước ngoài. *Chính sách đầu tư ra nước ngoài: Cho đến nay, do Việt Nam vẫn còn thiếu vốn để đầu tư phát triển nên hoạt động đầu tư ra nước ngoài còn hạn chế và với quy mô nhỏ. Các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép trên cơ sở được Chính phủ chấp thuận. Trên cơ sở từng trường hợp và chưa có văn bản pháp quy quy định rõ điều kiện được đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, khi các doanh nghiệp này được phép đầu tư ra nước ngoài thì được phép mua ngoại tệ tại hệ thống NHTM và chuyển vốn ra để đầu tư ở nước ngoài. 3.1.3.Kiểm soát việc sử dụng ngoại tệ trong nước: -Để tiến tới biến đồng Việt Nam thành đồng tiền tự do chuyển đổi, hạn chế tối đa các giao dịch trong nước sử dụng bằng ngoại tệ, NĐ63 quy định trên lãnh Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 49 thổ Việt Nam nghiêm cấm người cư trú, người không cư trú thanh toán, mua bán, chuyển nhượng với nhau bằng ngoại tệ và niêm yết giá hàng hoá dịch vụ bằng ngoại tệ, trừ một số trường hợp đặc biệt như các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực hàng không, bưu điện, bảo hiểm, du lịch... được phép thu ngoại tệ từ một số nghiệp vụ. -Tuy nhiên trong thực tế, việc mua bán, thanh toán, chuyển nhượng giữa người cư trú với nhau một cách bất hợp pháp còn xảy ra, đặc biệt là với các giao dịch có giá trị lớn như mua bán bất động sản, xe máy, ô tô. -Về thanh toán bằng ngoại tệ ở các khu vực biên giới: Cùng với chính sách hội nhập nền kinh tế, xoá bỏ hàng rào thuế quan với các nước trong khu vực, thúc đẩy XK hàng hoá phát triển và nâng cao tính chuyển đổi đồng Việt Nam, VND đã được sử dụng làm đồng tiền thanh toán hàng hoá ở khu vực biên giới của Việt Nam với Lào, Campuchia và Trung Quốc. 3.1.4.Quản lý đối với hoạt động kinh doanh vàng và thị trường vàng: -Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo tinh thần NĐ36/CP, việc quản lý loại vàng rất chặt chẽ từ khâu xuất nhập khẩu cho đến lưu thông trong nước. Riêng vàng nguyên liệu, vàng trang sức mỹ nghệ được coi là hàng hoá và được tự do hơn trong xuất nhập khẩu. Quy định này đã khuyến khích phát triển sản xuất vàng trang sức hướng tới XK. -Về thị trường vàng trong thời gian qua đã có những biến động không nhỏ, giá vàng trong nước tăng cao hơn tốc độ tăng của giá vàng quốc tế quy đổi khoảng 150.000 đồng/lượng vàng. Nguyên nhân chính của sự chênh lệch qúa cao giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới không phải do sức cầu về vàng trong nước quá lớn mà do tâm lý đầu cơ trên thị trường. 3.1.5.Quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước: Trước đây, dự trữ ngoại hối của nhà nước do NHNN quản lý được sử dụng để cho vay các doanh nghiệp, cho vay ngân sách và cho vay các tổ chức tín dụng và một phần gửi ở nước ngòai. NHNN sử dụng dự trữ ngoại hối nhà nước để bán trực tiếp cho các doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu. Hiện nay, Theo nghị định số 86 của Chính phủ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước năm 1999, dự trữ ngoại hối không còn được sử dụng để cho vay ngân Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 50 sách hay bán trực tiếp cho doanh nghiệp mà chủ yếu được đầu tư ở nước ngoài để sẵn sàng can thiệp thị trường ngoại hối trong nước và bù đắp thiếu hụt cán cân thanh toán khi cần thiết. Trong quan hệ với ngân sách, dự trữ ngoại hối chủ yếu còn được tạm ứng trong năm ngân sách khi có quyết định của Chính phủ và phải hoàn trả trong năm ngân sách đó. Về đầu tư dự trữ ngoại hối ở nước ngoài, NHNN đã ưu tiên nguyên tắc an toàn, thanh khoản hơn nguyên tắc sinh lời. Nhờ một loạt đổi mới trong công tác quản lý dự trữ ngoại hối, dự trữ ngoại hối của nhà nước đã liên tục tăng trong những năm qua, đạt khoảng 9 tháng nhập khẩu vào cuối năm 2002 và hiện nay ở mức 12 tuần nhập khẩu năm 2009 3.2. Tác động đối với nền kinh tế: 3.2.1.Tác động tích cực:  Hệ thống văn bản pháp quy về QLNH được hình thành và bước đầu phát huy tác dụng góp phần chấn chỉnh, quản lý và kiểm soát nguồn ngoại hối quốc gia để ổn định tỷ giá, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và hội nhập kinh tế quốc tế.  Củng cố DTNH và huy động tiềm lực ngoại tệ phục vụ phát triển kinh tế đất nước  Thực hiện quản lý tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn  Đã có sự kết hợp giữa chính sách QLNH với các bộ phận khác của chính sách tiền tệ  Công tác thông tin, thống kê về QLNH được chú trọng 3.2.2.Một số mặt hạn chế:  Tỷ giá chưa thực sự phản ánh đúng tình hình cung cầu tiền tệ trong nền kinh tế Sự kết hợp giữa chính sách QLNH với các chính sách quản lý vĩ mô khác chưa hài hoà  Thị trường tiền tệ liên ngân hàng hoạt động kém hiệu quả  Thị trường ngoại tệ “chợ đen” vẫn tồn tại ngoài tầm kiểm soát của Chính phủ Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 51  Bất cập trong việc phân bổ ngoại tệ : tình trạng một khối lượng ngoại tệ không nhỏ bị găm giữ trên tài khoản của Bộ Tài chính khiến cung cầu ngoại tệ bị bóp méo, làm tăng áp lực giảm giá VND và tăng tâm lý tích trữ ngoại tệ ở tất cả các khu vực trong nền kinh tế, lượng ngoại tệ thặng dư chỉ tập trung khoảng trên 60% vào NHNN trong những năm 1997-1999 và giảm xuống dưới 50% trong 3 năm gần đây, trong khi đó hệ thống NHTM vẫn nắm giữ một lượng lớn ngoại tệ thặng dư của nền kinh tế...  Một số phạm vi, đối tượng QLNH chưa được quan tâm đúng mức: hoạt động thanh toán biên mậu, việc kiểm soát ngoại hối đối với thẻ thanh toán quốc tế chưa chặt chẽ, QLNH trong các doanh nghiệp có VĐT nước ngoài còn nhiều sơ hở, tiềm tàng nguy cơ gây thất thoát tài sản quốc gia. III.Đánh giá chung về chính sách tỷ giá và chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam trong thời gian qua: 1.Những mặt được: Thứ nhất, các văn bản về quản lý ngoại hối và tỷ giá đã được ban hành tương đối đầy đủ, tạo lập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về QLNH tương đối hoàn chỉnh. Thứ hai, chính sách QLNH đã từng bước tự do hóa, xóa bỏ nhiều loại giấy phép, tạo ra sự thông thoáng hơn cho hoạt động quan hệ kinh tế đối ngoại, ngày càng phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện cho các tổ chức được tự do hơn trong các giao dịch ngoại hối, nhưng cũng đảm bảo quản lý được luồng chu chuyển vốn giữa nền kinh tế với bên ngoài. Thứ ba, Việc thực hiện chính sách QLNH đã được tiến hành theo hướng đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền quản lý để nâng cao trách nhiệm, hiệu quả hoạt động của các địa phương; tạo điều kiện cho doanh nghiệp và dân chúng thực hiện các giao dịch ngoại hối, vừa giúp NHNN có điều kiện tập trung nghiên cứu cơ chế, chính sách theo mô hình NHTW hiện đại. Thứ tư, tỷ giá đã bước đầu được điều hành tương đối linh hoạt theo quy luật cung cầu ngoại tệ trên cơ sở rổ tiền tệ. Cơ chế này cho phép tỷ giá phản ánh tương đối đầy đủ mối tương quan giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ của các nước có Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 52 quan hệ thương mại, đầu tư và vay nợ với Việt Nam.. Tỷ giá đã phản ánh sát hơn sức mua đối ngoại của VND và góp phần khuyến khích xuất khẩu. Việc NHNN công bố tỷ giá bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và khống chế biên độ tỷ giá giao dịch của các ngân hàng thương mại đã góp phần ổn định thị trường, thu hẹp được khoảng cách chênh lệch với tỷ giá của thị trường tự do. Đồng thời nó cũng tạo lòng tin và hỗ trợ việc sử dụng VND, góp phần hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực. 2.Những mặt hạn chế: Thứ nhất, chính sách QLNN đã bộc lộ nhiều bất cấp so với tình hình thực tiễn, một số quy định còn chung chung, chưa bao quát được toàn bộ những vấn đề cần quản lý và không đảm bảo tính thời sự, phù hợp với thực tiễn. Thứ hai, Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế IMF. ADB, WB, AFTA, APEC, ASEM . Tuy nhiên, chính sách QLNH vẫn còn nhiều xung đột, mâu thuẫn với những cam kết và điều ước quốc tế. Thứ ba, các nội dung liên quan đến chế tài xử lý về QLNH chưa có tính hiệu lực cao, sự phối hợp của các cơ quan hữu quan chưa tốt. Các nguồn thu bằng ngoại tệ vẫn còn phân tán trong nhân dân chưa được thu hút vào hệ thống ngân hàng Thứ tư, thị trường ngoại hối của Việt Nam chưa thực sự phát triển, chưa có đủ các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Các công cụ giao dịch hối đoái hiện có trên thị trường còn bị hạn chế làm tỷ giá trên thị trường chưa hoàn toàn phản ảnh đúng mức cung cầu ngoại tệ. Các mô hình được áp dụng trong việc hoạch định và điều hành chính sách tỷ giá còn nghèo nàn, khả năng định lượng còn thấp, chưa tạo được niềm tin của thị trường vào chính sách tỷ giá. Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 53 PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐI Ở VIỆT NAM I. Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái ở Việt Nam. 1. Định hướng chính sách tỷ giá hối đoái trong tiến trình hội nhập quốc tế. Bước sang thế kỷ 21, xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới ngày càng trở nên mạnh mẽ. Sự hội nhập quốc tế của kinh tế Việt Nam thông qua cơ chế thị trường mở là nhu cầu khách quan và tất yếu, từ đó đặt ra yêu cầu cấp bách về cải cách thể chế và pháp luật, hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô nói chung, và chính sách tỷ giá hối đoái nói riêng. Những năm vừa qua, chính sách tỷ giá hối đoái của Việt Nam đã đạt được một số thành tựu bước đầu, đặc biệt trong việc ổn định sức mua đối nội và đối ngoại của đồng Việt Nam, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện cán cân thương mại và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các nhân tố trong cơ chế thị trường ngày càng phát huy tác dụng thì cơ chế điều hành chính sách tỷ giá hối đoái như hiện nay mặc dù đã hoàn thiện căn bản, phù hợp với hướng phát triển thị trường mở nhưng vẫn cần phải tiếp tục hoàn thiện hơn trong thời gian tới. Để góp phần khai thác tối đa những lợi ích và giảm thiểu những rủi ro từ hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách tỷ giá hối đoái Việt Nam trong thời gian tới cần hoàn thiện theo những định hướng cơ bản sau: 1.1. Chính sách tỷ giá phải được điều chỉnh linh hoạt và theo hướng thị trường hơn. Việt Nam đang trong quá trình mở cửa và hội nhập, việc cam kết thực hiện các điều kiện của tự do hóa thương mại đòi hỏi phải cắt giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan, cùng với sự nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Khi tham gia vào thị trường quốc tế, các nhà sản xuất của Việt Nam sẽ gặp phải sự cạnh Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 54 tranh mãnh liệt từ các nhà cung ứng nước ngoài. Với tư cách là nước đi sau, mới tham gia vào thị trường quốc tế, nhiều doanh nghiệp có thể đứng trước nguy cơ phá sản nếu như không có một sự bảo hộ cần thiết để thích ứng dần với điều kiện mới. Do vậy, tỷ giá phải được điều chỉnh để phát huy vai trò tích cực trong việc bảo hộ một cách hợp lý các doanh nghiệp trong nước. Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các chính sách nói chung và chính sách tỷ giá nói riêng phải điều chỉnh linh hoạt thích ứng với môi trường quốc tế thường xuyên thay đổi, giảm thiểu các cú sốc bất lợi bên ngoài tác động đến nền kinh tế nội địa, đồng thời hướng tới một tỷ giá thị trường, là sản phẩm của quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Việc tăng tính linh hoạt của tỷ giá sẽ giúp đối phó được với các cú sốc từ bên ngoài và có được sự kiểm soát tốt hơn đối với các điều kiện tiền tệ trong nước. Quan điểm chung trong việc điều hành chính sách tỷ giá hối đoái là cần phải đẩy mạnh quá trình tự do hóa tỷ giá hối đoái, tiến tới tỷ giá hối đoái sẽ phải do thị trường quyết định. Thay vì sử dụng các công cụ, biện pháp hành chính như trong cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp, trong thời gian tới, Chính phủ phải chủ yếu sử dụng các công cụ, các cơ chế gián tiếp để điều tiết thị trường ngoại hối. Nhà nước cần chuẩn bị các điều kiện cần thiết (dự trữ ngoại hối, pháp lý…) và xác định rõ mục tiêu điều chỉnh tỷ giá hối đoái để có những công cụ hoặc biện pháp điều tiết hữu hiệu, can thiệp đúng lúc. 1.2. Chính sách tỷ giá Việt Nam điều chỉnh theo hướng tách rời sự neo buộc vào đồng USD. Hiện nay, NHNN Việt Nam thông báo tỷ giá USD/VND một ngày một lần, còn đối với hơn 20 loại ngoại tệ khác thì thông báo 10 ngày một lần và được tính chéo qua USD. Điều này chứng tỏ đồng Việt Nam còn phụ thuộc nhiều vào đồng Đôla Mỹ. Việc đồng Việt Nam neo vào đồng đôla Mỹ có thuận lợi vì đồng đôla Mỹ là một trong những đồng tiền chủ yếu sử dụng trong thanh toán quốc tế, do đó làm đơn giản hoá việc xác định tỷ giá đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác. Điều này có tác dụng tích cực khi giá trị đồng đôla Mỹ ổn định trên thị trường tài chính quốc Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 55 tế. Tuy nhiên, không phải lúc nào đồng đôla Mỹ cũng ổn định. Do sự phụ thuộc như vậy nên chỉ cần đồng đôla Mỹ lên giá so với các ngoại tệ khác thì đồng Việt Nam cũng lên giá theo, dẫn đến giảm xuất khẩu, tăng nhập khẩu, góp phần làm cho cán cân tài khoản vãng lai bị thâm hụt lớn. NHNN nên xác định cơ cấu “rổ” ngoại tệ để xác định tỷ giá VND với các ngoại tệ khác khách quan hơn, tránh sự lệ thuộc vào USD; tiến tới xác định và công bố tỷ giá trung bình của VND với cả rổ ngoại tê. 2. Giải pháp hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái Việt Nam 2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhà nước trên thị trường ngoại hối. Trong những năm gần đây, nhờ áp dụng cơ chế quản lý tỷ giá mới của Ngân hàng nhà nước mà thị trường ngoại hối Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể. Sự thành công của cơ chế mới thể hiện ở tỷ giá USD/VNĐ, cả trên thị trường chính thức và thị trường tự do đã đạt đến trạng thái ổn định, ít biến động. Tình hình đó đã tác động tích cực đến hoạt động xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, kiềm chế lạm phát… NHNN đã có những can thiệp đúng lúc và hiệu quả, có thể nói là đã có vai trò lớn trong việc bình ổn thị trường tiền tệ. Tuy nhiên, vẫn còn có những rào cản cứng nhắc, những văn bản pháp quy về điều hành tỷ giá chưa phù hợp, chồng chéo, NHNN vẫn cần phải có những thay đổi tích cực hơn nữa tiến tới một cơ chế TGHĐ linh hoạt, theo hướng thị trường. Cụ thể về các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của NHNN như sau: + NHNN tiếp tục và nhất quán thực hiện chủ trương điều hành tỷ giá linh hoạt, theo hướng thị trường, chủ động can thiệp khi cần thiết. Với vai trò là NHTW, hiện nay NHNN quản lý thị trường ngoại tệ chủ yếu thông qua can thiệp mua bán, công bố tỷ giá bình quân giao dịch liên ngân hàng, quy định trần tỷ giá giao ngay, tỷ lệ % gia tăng của tỷ giá kỳ hạn và các biện pháp quản lý ngoại hối. Trong giai đoạn trước mắt thì các biện pháp này còn cần thiết, nhưng cần phải nới lỏng từng bước vì các biện pháp này không phải lúc nào cũng hiệu quả, đôi khi lại trở thành lực cản cho sự phát triển thị trường ngoại hối. Nhà nước không thể thay được vai trò của thị trường ngoại hối trong xu thế hội nhập, Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 56 mà Nhà nước chỉ can thiệp bằng các công cụ, nghiệp vụ của mình, tránh xảy ra các cú sốc cho nền kinh tế. Trước mắt, có thể nới ngay biên độ dao động từ mức ±0.25% lên ±0.5%, đồng thời bỏ mức trần tỷ giá kỳ hạn. Điều này sẽ tạo điều kiện để các NHTM yết tỷ giá cạnh tranh và tăng mức độ khách quan của tỷ giá. Về lâu dài, NHNN nên dỡ bỏ biên độ dao động và không trực tiếp ấn định tỷ giá, mà chỉ tiến hành can thiệp trên thị trường ngoại hối để tỷ giá biến động có lợi cho nền kinh tế; chuyển hướng từng bước sang sử dụng công cụ lãi suất để điều tiết thị trường ngoại tệ. +Việc can thiệp của NHNN cần phải diễn ra kịp thời với quy mô thích hợp. Sự can thiệp của NHTW không thể tạo ra những thay đổi lâu dài về mức tỷ giá hối đoái khi các mức mục tiêu không phù hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô. Do vậy, NHNN phải xác định rõ ràng, chính xác mục tiêu của việc can thiệp, đồng thời phải xác định thời gian và mức độ can thiệp tuân theo các quy định chung. Một khi NHNN không tiến hành can thiệp hoặc can thiệp diễn ra chậm hoặc quy mô không thích hợp sẽ làm phát sinh tâm lý rụt rè ngóng đợi, khiến cho thị trường rơi vào tình trạng trầm lắng, kích thích đầu cơ và gây áp lực lên tỷ giá. Vì vậy, nếu NHNN có những điều chỉnh khôn ngoan thì sẽ ảnh hưởng tích cực để thị trường tiếp tục hoạt động thông suốt và hiệu quả. +Nâng cao tính minh bạch trong các chính sách can thiệp của NHNN. Sự minh bạch này giúp tạo lòng tin vào cơ chế tỷ giá mới. Việc cam kết công khai về mục tiêu hành động, can thiệp sẽ tạo điều kiện cho thị trường có khả năng giám sát và đồng thời nâng cao trách nhiệm của NHNN trong hoạt động ngoại hối. 2.2. Phá giá nhẹ đồng Việt Nam. Nền kinh tế Việt Nam hiện đang ở tình trạng vừa thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai vừa có tình trạng thất nghiệp cao. Việc đánh giá cao đồng nội tệ sẽ là bất lợi vì đồng nội tệ tăng giá thực tế có nghĩa là hàng Việt Nam trở nên đắt hơn so với hàng ngoại trên cả thị trường trong nước và quốc tế. Kết quả là nhập khẩu tăng, xuất khẩu bị thu hẹp, cán cân tài khoản vãng lai sẽ ngày càng lún sâu vào thâm hụt. Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 57 Một chính sách giảm giá nhẹ đồng Việt Nam sẽ có tác dụng tích cực trong việc cải thiện đồng thời cả cân bằng bên trong và cân bằng bên ngoài: khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, tăng việc làm, tăng sản lượng và thu nhập của nền kinh tế trong khi vẫn kiềm chế lạm phát ở mức thấp. Trong điều kiện hiện nay, chính sách phá giá nhẹ đồng Việt Nam hiện nay là thích hợp, không những kích thích tăng trưởng kinh tế mà còn không gây tổn thương cho bất cứ đơn vị kinh tế nào, hạn chế tình trạng đầu cơ trên thị trường ngoại hối, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. 2.3. Thực hiện chính sách đa ngoại tệ. Hiện nay, ngoài đôla Mỹ, trên thị trường có nhiều loại ngoại tệ có giá trị thanh toán quốc tế như EUR, JPY, CAD, GBP…Điều này tạo điều kiện cho Việt Nam có thể thực hiện chính sách đa ngoại tệ trong thanh toán quốc tế và điều hành chính sách tỷ giá. Việt Nam cần xây dựng một cơ chế ngoại tệ hợp lý trên cơ sở đa dạng hóa rổ ngoại tệ mạnh, làm căn cứ cho việc ấn định tỷ giá VND. Cơ chế ngoại tệ đa dạng tạo điều kiện cho các NHTM cung ứng bảo hiểm rủi ro về lãi suất, tỷ giá hối đoái, cho phép các ngoại tệ mạnh trên lãnh thổ Việt Nam được tự do chuyển đổi làm cho vai trò của USD sẽ dần hạn chế hơn. Đặc biệt chú ý đến đồng EUR và JPY vì châu Âu là một thị trường lớn, và Nhật Bản có hệ thống tín dụng, ngân hàng hàng đầu thế giới. 2.4. Tạo điều kiện để đồng Việt Nam có thể chuyển đổi được. Ngày nay, một đồng tiền được coi là có khả năng chuyển đổi khi mà bất cứ ai có đồng tiền đó đều có thể tự do chuyển đổi sang một trong những đồng tiền đóng vai trò dự trữ quốc tế chủ yếu như USD, GBP, EUR… theo tỷ giá thị trường. Nếu cứ tiếp tục như tình hình hiện nay thì nền kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục chịu thiệt hại do những bất lợi trong thanh toán quốc tế gây ra. Việc phấn đấu cho đồng Việt Nam chuyển đổi được từng phần đặt ra nhiều đòi hỏi cho nền kinh tế, trong đó việc kiềm chế lạm phát là một yêu cầu bức thiết. Ngoài ra, mức dự trữ ngoại hối cũng cần phải được củng cố và tăng cường để ngân hàng nhà nước có đủ tiềm lực can thiệp vào thị trường ngoại hối ngăn chặn các cú sốc bất lợi tác động đến nền kinh tế. Để tăng khả năng chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam, nhà nước Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 58 cần tạo điều kiện thuận lợi cho tiền Việt Nam tham gia hoạt động thanh toán quốc tế. Làm được điều này sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế đối ngoại nước ta phát triển mạnh mẽ, tạo điều kiện cho hàng hoá Việt Nam dễ dàng thâm nhập vào thị trường thế giới. 2.5. Phối hợp đồng bộ chính sách tỷ giá với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Để nâng cao hiệu lực và hiệu quả của chính sách tỷ giá hối đoái đối với nền kinh tế, cần phải có sự phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô khác như chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ. Cần duy trì chính sách tài khoá thận trọng và tiến hành điều chỉnh các chính sách thuế phù hợp với các cam kết khi gia nhập WTO, chính phủ cần cắt giảm thuế quan, giảm thiểu và tiến tới xoá bỏ những hàng rào phi thuế quan đang cản trở các hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế. Trong chính sách chi tiêu cần phải có các ưu tiên hợp lý hơn trong chi tiêu, loại bỏ những khoản chi không cần thiết, tăng tỉ lệ chi đầu tư xây dựng cơ bản và có biện pháp hạn chế thất thoát lãng phí. Đảm bảo thâm hụt ngân sách trong phạm vi có thể quản lý được, tức là ở mức có thể bù đắp được mà không gây mất ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên chính sách tài khóa không nên thắt chặt quá mức vì điều này sẽ gây tổn hại tăng trưởng kinh tế dài hạn. Bên cạnh đó, chúng ta cần tiến hành chuyển đổi các công cụ của chính sách tiền tệ từ trực tiếp hiện nay sang gián tiếp nhằm điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt hơn, hiệu quả hơn và ít gây tiêu cực đối với nền kinh tế. Hơn nữa, khi thị trường tiền tệ phát triển, giá cả trên thị trường (lãi suất, tỷ giá …) được hình thành theo quan hệ cung cầu, các nguồn vốn được phân bổ hiệu quả, thị trường không bị chia cắt sẽ tránh được tình trạng mất cân bằng kinh tế vĩ mô, từ đó tăng tính hiệu quả của việc điều hành chính sách tiền tệ. Như vậy, việc hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái cần phối hợp đồng bộ nhiều giải pháp, không chỉ từ hướng NHTW. Tuỳ theo điều kiện thực tế để lựa chọn công cụ, hay biện pháp phù hợp, nhằm thực hiện một chính sách tỷ giá theo xu hướng chung và đem lại hiệu quả tốt nhất. II. Hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam: Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 59 Nước ta đang trên lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế. Xu hướng thế giới hiện nay là thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động thương mại và giao lưu quốc tế trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi. Đi đôi với phát triển thương mại và mở rộng giao lưu quốc tế, giao dịch của thị trường ngoại hối quốc tế cũng ngày càng sôi động và phát triển. Trong bối cảnh ấy, thị trường ngoại hối và công tác quản lý ngoại hối ở Việt Nam cũng phải đổi mới để không tụt hậu trước xu thế chung của thời đại. Để quản lý ngoại hối chính phủ có thể thi hành, áp dụng nhiều biện pháp khác nhau như sau: 1. Ngân hàng trung ương phải có một lượng dữ trữ ngoại tệ đủ lớn: Khi cung cầu ngoại tệ thay đổi thì tỷ giá trên thị trường sẽ thay đổi theo, nếu NHNN muốn giữ tỷ giá ổn định thì cần phải cố định tỷ giá, nhưng vấn đề cố định tỷ giá có rất nhiều ảnh hưởng đến nền kinh tế và trong giai đoạn hiện nay là không phù hợp, vì thế cần phải có những biện pháp bảo đảm ổn định tỷ giá của NHNN khi có biến động trên thị trường. Để giải quyết vấn đề này NHNN có thể sử dụng các biện pháp hành chính tác động đến việc mua bán ngoại tệ trên thị trường, chính phủ nên cấm việc mua bán ngoại tệ tự do, buộc các nhà xuất khẩu phải bán hết ngoại tệ thu được cho nhà nước (trừ những khoản dành cho chi tiêu hợp lý) và khi có nhu cầu nhập khẩu thì có thể mua lại. Những quản lý hành chính này thường có hiệu lực tức thời nhưng cũng để lại những hậu quả nghiêm trọng vì sự khó khăn trong mua bán ngoại tệ có thể dẫn đến sự kém lưu động của nền kinh tế và có thể đẩy nền kinh tế vào tình trạng tồi tệ vì nó làm cho các nhà đầu tư nước ngoài cảm thấy rủi ro cao trong đồng vốn bỏ ra, môi trường đầu tư trong nước kém hấp dẫn, vì thế đây chỉ là biện pháp tức thời. NHNN cũng có thể sử dụng cách thứ hai là mua bán ngoại tệ trên thị trường mở một cách liên tục để làm cho cầu không tăng lên một cách đột ngột ảnh hưởng đến tỷ giá. Cần phải điều chỉnh mối quan hệ giữa tỷ giá và lãi suất và quan trọng hơn là sự chênh lệch về lãi suất giữa việc gửi bằng ngoại tệ và gửi bằng nội tệ. Nếu lãi suất tiền gửi ngoại tệ cao hơn gửi bằng nội tệ thì cầu ngoại tệ sẽ tăng và kéo theo sự giảm giá của đồng nội tệ và ngược lại. Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 60 2. Khắc phục những mặt còn yếu kém, bất cập trong công tác quản lý ngoại hối: Vấn đề cấp thiết là nắm bắt và xử lý kịp thời những thông tin về diễn biến thị trường tiền tệ trong nước, ngoài nước. Trên cơ sở đó, đề ra những biện pháp điều hành các công cụ lãi suất, tỉ giá; chấn chỉnh những quy định về tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ, về biên độ giao dịch mua bán ngoại tệ, hoán đổi tiền tệ phù hợp với thực tế sát với cung cầu thị trường, từng lúc, từng nơi. 3. Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoại hối: Việt Nam đã thực hiện cơ chế tỷ giá linh hoạt và sự can thiệp của NHNN đóng vai trò thiết yếu. Liên quan chặt chẽ đến vấn đề này là việc phát triển thị trường ngoại hối. Một thị trường ngoại hối có khả năng thanh khoản cao và hoạt động có hiệu quả sẽ cho phép tỷ giá đáp ứng tín hiệu của thị trường, giảm thiểu các rủi ro tỷ giá. Do vậy, chính sách quản lý ngoại hối phải được thực hiện nghiêm ngặt, có thể cải cách theo các hướng:  NHNN cần xây dựng quy chế thông tin, thống kê, hệ thống hoá kịp thời số liệu luồng ngoại tệ ra, vào trong nước, từ đó dự báo về quan hệ cung cầu trên thị trường để làm căn cứ điều hành chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối.  Quản lý chặt chẽ các khoản vay, nợ nước ngoài, đặc biệt là vay ngắn hạn. Kiểm soát chặt chẽ việc bảo lãnh vay trả chậm của các NHTM cho các doanh nghiệp vay từ nước ngoài. Do dự trữ ngoại hối của NHNN còn mỏng, nên NHNN cần tiếp tục kiên trì các biện pháp thu hút kiều hối: mở rộng đối tượng được uỷ thác, làm dịch vụ chi trả kiều hối…  NHNN cần từng bước thực hiện cơ chế tự do hoá các giao dịch vãng lai, từng bước tự do hoá các giao dịch vốn, cho phép một số ngân hàng thương mại tiếp tục thực hiện thí điểm một số nghiệp vụ giao dịch hối đoái theo thông lệ quốc tế, nâng cao tính linh hoạt của thị trường ngoại hối .  Tiến tới hoàn thiện thị trường ngoaị tệ liên ngân hàng với đúng nghĩa là một “thị trường thực sự” làm cơ sở xác định tỷ giá bình quân liên ngân hàng sát với cung- cầu ngoại tệ trên thị trường. Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 61  Củng cố và phát triển thị trường nội tệ liên ngân hàng với đầy đủ các nghiệp vụ hoạt động của nó để tạo điều kiện cho NHNN phối hợp, điều hòa giữa hai khu vực thị trường ngoại tệ và nội tệ một cách thông suốt.  Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy phù hợp. Các văn bản pháp quy về điều hành tỷ giá và quản lý ngoại hối cần được rà soát lại, thống nhất và đơn giản hoá, bãi bỏ những quy định không phù hợp hay chồng chéo. 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Để tiến bước vững chắc trên lộ trình hội nhập và trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với các tổ chức tín dụng trong nước và các ngân hàng nước ngoài, vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (nhất là ở các ngân hàng cấp cơ sở) về trình độ, năng lực quản lý điều hành, trình độ tác nghiệp, trình độ ngoại ngữ cần được đặt ra một cách cấp thiết. Đi đôi với vấn đề đào tạo cán bộ, cần quan tâm phát triển mạng lưới, tăng cường cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ ngân hàng để giữ vững và mở rộng thị phần, xây dựng một hệ thống ngân hàng đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài. 5. Cần hạn chế và đi đến xoá bỏ tình trạng đô la hoá nền kinh tế: Bằng các giải pháp kết hợp cả mặt hành chính và mặt kinh tế nhằm đạt mục tiêu: Trên đất nước Việt Nam chỉ thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam. Hiện nay, hầu hết các chính sách về quản lý ngoại hối đã được đổi mới phù hợp với thông lệ quốc tế: tự do hoá lãi suất ngoại tệ, định tỷ giá linh hoạt theo quan hệ cung cầu; kết hối ngoại tệ đã xoá bỏ; cơ chế dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ đã được điều chỉnh …Tuy nhiên tình trạng đô la hoá vẫn nằm ngoài sự kiểm soát của NHNN. Một đồng tiền nước ngoài lưu hành song song với đồng bản tệ, ngày càng lấn át vị thế của đồng Việt Nam là điều khó có thể chấp nhận. 6. Quản lý dòng ngoại tệ ra và vào quốc gia một cách chặt chẽ. Ngoại tệ mạnh là tài sản quý của quốc gia. Tất cả các nguồn ngoại tệ chảy vào Việt Nam phải tập trung thống nhất. Các luồng ngoại tệ chảy ra khỏi biên giới Việt Nam phải được ngân hàng cho phép theo luật định. Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 62  Nghiêm cấm các dịch vụ kiều hối không qua ngân hàng. Người thụ hưởng kiều hối không được lĩnh kiều hối bằng ngoại tệ tiền mặt và phải bán toàn bộ cho ngân hàng lấy tiền Việt Nam theo tỷ giá khi bán. Người thụ hưởng kiều hối (có giấy chứng nhận của ngân hàng trả kiều hối), khi có yêu cầu chuyển ngoại tệ ra nước ngoài được quyền mua ngoại tệ theo tỷ giá khi mua, rồi thực hiện chuyển tiền qua ngân hàng.  Khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài thực hiện trả lương người lao động Việt Nam bằng tiền Việt Nam. Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 63 KẾT LUẬN Chính sách tỷ giá hối đoái là một bộ phận hữu cơ và quan trọng đặc biệt trong chính sách quản lý ngoại hối và chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước. Mặc dù vậy, chính sách tỷ giá vẫn có những đặc thù riêng tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn là lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái và vấn đề điều chỉnh tỷ giá. Do vậy, hệ thống mục tiêu và nội dung chính sách tỷ giá phải xuất phát từ định hướng phù hợp với các mục tiêu và nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ trong từng giai đoạn, góp phần thực hiện mục tiêu chính sách ngoại hối. Việc quản lý ngoại hối là hoạt động rất quan trọng, nó đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho đất nước, song nó cũng phải thường xuyên đối mặt với những rủi ro. Trong những năm qua, công tác quản lý ngoại hối đã thu được những kết quả đáng ghi nhận, giữ được ổn định giá trị đối nội, đối ngoại của đồng tiền Việt Nam, góp phần phục vụ và thúc đẩy nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững. Những thiếu sót, bất cập đang tồn tại là khó tránh trong quá trình hội nhập và phát triển. Tuy nhiên, hoạt động quản lý ngoại hối của ngân hàng cần nhanh chóng khắc phục những tồn tại, khó khăn để không bị tụt hậu trước những đổi mới của thế giới và cố gắng phấn đấu để VND sớm trở thành đồng tiền mạnh có khả năng chuyển đổi. Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 64 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 3 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH NGOẠI HỐ I............................................................................................................... 5 I. Chính sách tỷ giá hối đoái ............................................................................................... 5 1. Khái niệm, cơ sở xác định và nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái ............................................................................................................................................... 5 1.1. Khá i niệm....................................................................................................................... 5 1.2. Cơ sở xác định tỷ giá .................................................................................................. 5 1.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoá i .................... 9 2. Chính sách tỷ giá hối đoái và vai trò của NHTW trong việc điều hành chế độ tỷ giá ............................................................................................................................................... 13 2.1. Khá i niệm, mục tiêu và hệ thống chính sách tỷ giá .......................................... 13 2.2. Các công cụ của chính sách tỷ g iá......................................................................... 15 2.3. Chế độ tỷ giá và vai trò của NHTW...................................................................... 16 3. Kinh nghiệm một số quốc gia về chính sách tỷ giá................................................... 22 3.1. Nhó m các nước có đồng tiền mạnh....................................................................... 22 3.2.Nhóm các nước đang chuyển đổi về cơ cấu kinh tế .......................................... 23 3.3.Nhóm các nước Châu Á và khu vực ASEAN...................................................... 24 3.4. Bài học kinh nghiệm ................................................................................................. 25 II.Chính sách quản lý ngoại hối ......................................................................................25 1.Khái niệm .............................................................................................................................. 25 2.Mục tiêu của chích sách quản lý ngoại hố i................................................................... 26 2.1. Điều t iết tỷ giá thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ....................................... 26 2.2.Bảo tồn dự trữ ngoại hố i Nhà nước ........................................................................ 27 2.3.Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế ...................................................................... 27 3.Nội dung của chính sách ngoại hối................................................................................. 28 Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 65 4.Chính sách quản lý ngoại hố i ở 1 số nước .................................................................... 28 4.1.Chính sách quản lý ngoại hối ở Nhật ..................................................................... 28 4.2.Chính sách quản lý ngoại hối của Hàn Quốc ....................................................... 29 4.3.Nội dung chính sách quản lý ngoại hối của Trung Quốc.................................. 30 4.4. Bài học kinh nghiệm ................................................................................................. 32 PHẦN 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐ I CỦA VIỆT NAM ..............................................................................33 I. Thực trạng chính sách tỷ giá của Việt Nam ..........................................................33 1. Giai đoạn trước 1989 ........................................................................................................ 33 2. Thời kỳ 1989-1991 ........................................................................................................... 34 3. Thời kỳ 1992-2/1999......................................................................................................... 35 4. Giai đoạn 1999 đến nay.................................................................................................... 36 II. Thực trạng về chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam.............................41 1.Giai đoạn trước 1988.......................................................................................................... 41 2.Giai đoạn 1988-1998 .......................................................................................................... 42 3.Giai đoạn từ 1998 đến nay ................................................................................................ 47 III.Đánh giá chung về chính sách tỷ giá và chích sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam trong thời gian qua....................................................................................................52 1.Những mặt được .................................................................................................................. 52 2.Những mặt hạn chế ............................................................................................................. 53 PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VÀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI HỐ I Ở VIỆT NAM................................54 I. Hoàn th iện chính sách tỷ giá hố i đoái ở Việt Nam. ................................................... 54 1. Định hướng ch ính sách tỷ giá hối đoái trong t iến trình hội nhập quốc tế. .......... 54 1.1. Chính sách tỷ giá phải được điều chỉnh linh hoạt và theo hướng thị trường hơn. ........................................................................................................................................ 54 1.2. Chính sách tỷ giá Việt Nam điều chỉnh theo hướng tách rời sự neo buộc vào đồng USD. .......................................................................................................................... 55 Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 66 2. Giải pháp hoàn th iện chính sách tỷ g iá hối đoái Việt Nam ..................................... 56 2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhà nước trên thị trường ngoại hối. ......................................................................................................................................... 56 2.2. Phá giá nhẹ đồng Việt Nam. ................................................................................... 57 2.3. Thực hiện chính sách đa ngoại tệ. ......................................................................... 58 2.4. Tạo điều kiện để đồng Việt Nam có thể chuyển đổi được. ............................. 58 2.5. Phối hợp đồng bộ chính sách tỷ giá với các chính sách kinh tế vĩ mô khác. ................................................................................................................................................ 59 II. Hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam .......................................59 1. Ngân hàng trung ương phải có một lượng dữ trữ ngoạ i tệ đủ lớn: ....................... 60 2. Khắc phục những mặt còn yếu kém, bất cập trong công tác quản lý ngoạ i hối 61 3. Hoàn th iện và phát triển th ị trường ngoại hố i............................................................. 61 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .......................................................................... 62 5. Cần hạn chế và đi đến xoá bỏ t ình trạng đô la hoá nền kinh tế: ........................... 62 6. Quản lý dòng ngoại tệ ra và vào quốc gia một cách chặt chẽ. .............................. 62 KẾT LUẬN.............................................................................................................................64 Nhóm 4 Đề tài: Chính sách tỷ giá & chính sách quản lý ngoại hối Môn học:Tài chính quốc tế 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Ngân hàng Trung ương – PGS.TS Nguyễn Duệ, Học viện ngân hàng. Nhà xuất bản thống kê 2003. 2. Giáo trình Kinh tế vĩ mô – PGS.TS Nguyễn Văn Luân 3. Exchange Rate Policy in Vietnam 1985–2008 Nguyen Tran Phuc and Nguyen Duc Tho - ASEAN Economic Bulletin Vol. 26, No. 2 (2009) 4. Giáo trình Tài Chính Quốc Tế – PGS. TS Trần Ngọc Thơ, PGS. TS Nguyễn Ngọc Định 5. Các website liên quan.   index.php/kinhdoanh/2009/06/94818.sn   

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnhom_4_chinh_sach_ty_gia_chinh_sach_ngoai_hoi_7722.pdf
Luận văn liên quan