Tiểu luận Đánh giá tác động của việc phát triển du lịch sinh thái đến các thành phần môi trường tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ

Tài nguyên DLST tại KDL sinh thái Mỹ Lệ gồm có sinh thái cảnh quan đẹp, động thực vật đa dạng do có sự bảo tồn, chăm sóc các loài , thích hợp cho việc phát triển DLST, thu hút du khách trong và ngoài nƣớc. Công tác tuyên truyền, giáo dục bảo vệ môi trƣờng đƣợc KDL thực hiện và phổ biến nhƣng chƣa thực sự đồng bộ và đạt hiệu quả cao đối với du khách tham quan. Sự kì vọng của du khách, công nhân viên công ty vào sự phát triển của KDL trong tƣơng lai và mong mu ốn tham gia vào hoạt động du lịch tại KDL của cộng đồng địa phƣơng, đó là điều kiện thuận lợi cho định hƣớng phát triển DLST trong tƣơng lai.

pdf55 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 22/02/2014 | Lượt xem: 2115 | Lượt tải: 12download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Đánh giá tác động của việc phát triển du lịch sinh thái đến các thành phần môi trường tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
i trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 15 phun trào bazơ: 204,4 triệu m3; cát kết: 18,6 triệu m3; cát cuội sỏi: 0,818 triệu m3; laterit và đất san lấp: 116,34 triệu m3; Caolanh: 13,8 triệu tấn; sét gốm: 3 triệu tấn; thạch anh mạch: 16 nghìn tấn. Khoáng sản kim loại: Có 3 điểm vàng gấm, 3 điểm vàng sa khoáng. Khoáng sản than: Than bùn có khoảng 70 nghìn tấn.  Tài nguyên du lịch Phát triển du lịch gắn với việc bảo vệ và tôn tạo cảnh quan, môi trƣờng sinh thái các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh nhƣ rừng văn hoá lịch sử núi Bà Rá, hồ Suối Cam, hồ Suối Lam, trảng cỏ Bàu Lạch… Tỉnh đã tập trung tôn tạo, sửa chữa, nâng cấp một số di tích lịch sử nhƣ: căn cứ Bộ Chỉ huy Miền… Đang tập trung xây dựng khu du lịch Bà Rá - thác Mơ (đã và đang đầu tƣ xây dựng 18 km đƣờng quanh núi Bà Rá, ký hợp đồng đầu tƣ tuyến cáp treo với số vốn đầu tƣ khoảng 48 tỷ đồng). Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập, có nhiều loại động thực vật quý hiếm; vƣờn quốc gia Cát Tiên, nơi bảo tồn hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm thấp lớn nhất Việt Nam, có cảnh quan đẹp, phong phú về hệ động ,thực vật; rừng văn hoá lịch sử môi trƣờng núi Bà Rá, có thảm thực vật xanh tƣơi, trên núi có nhiều hang động kỳ thú và các suối nƣớc thơ mộng. 2.3. Tổng quan về khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ 2.3.1. Lịch sử hình thành và phát triển Đƣợc thành lập vào năm 1993, đến nay Công ty CP Thƣơng mại - Dịch vụ du lịch - Xuất nhập khẩu Mỹ Lệ đã vƣơn lên trở thành doanh nghiệp lớn của tỉnh chuyên về thu mua, chế biến và xuất khẩu nông sản, đồng thời vƣơn rộng sang những lĩnh vực tiềm năng khác nhƣ kinh doanh nhà hàng khách sạn, kinh doanh dịch vụ du lịch… Khu du lịch Mỹ Lệ khá hấp dẫn với mô hình du lịch sinh thái kết hợp hài hòa giữa đất trời, cỏ cây,tạo thành một quần thể kiến trúc và thiên nhiên hùng vĩ. Đến với Khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ, du khách sẽ có cảm giác nhƣ lạc vào một thung lũng cách biệt hẳn với thế giới bên ngoài. Một màu xanh mƣớt trải đều trên các luống trà mang lại cho du khách một cảm giác thƣ thái êm dịu khó tả. Đặc biệt vào mùa hè, du khách sẽ đƣợc tận Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 16 hƣởng từ bất ngờ này đến bất ngờ khác do những mảnh vƣờn cây trái mang lại. Thật thú vị khi đƣợc ngắm từng mảng màu của hơn 18 loại trái cây cùng các loại hoa hòa trong vị ngọt dịu của từng loại trái cây, từng mùi hƣơng của các loài hoa đang nở rộ. Theo đánh giá của các cơ quan chức năng thì đây là một khu du lịch còn giữ đƣợc sự đa dạng của hệ sinh thái nƣớc ngọt, tính nguyên sơ của thiên nhiên đồng thời đƣợc đầu tƣ khép kín từ việc tham quan ngắm cảnh, cắm trại, vui chơi giải trí đến ăn uống, nghỉ ngơi...chắc chắn sẽ tạo nên dấu ấn mới cho ngành du lịch-dịch vụ của Bình Phƣớc. Sức hấp dẫn đặc biệt của Khu du lịch Mỹ lệ không chỉ ở môi trƣờng thông thoáng, phong cảnh hữu tình, cung cách phục vụ chuyên nghiệp, tận tình mà còn ở những món ẩm thực đa phong cách, hội tụ nét văn hóa của nhiều vùng miền, nhiều dân tộc. 2.3.2. Vị trí địa lý , giới hạn Khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ có diện tích 72 ha. Nằm trên địa phận xã Long Hƣng, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phƣớc. 2.3.3. Địa hình Địa thế đồi núi hiểm trở và các công trình thiên nhiên, nhân tạo của Lâm viên Mỹ Lệ sẽ đƣa du khách trải qua những cung bậc cảm xúc khác nhau: từ yếu tố thành kính tâm linh cho đến ngỡ ngàng trƣớc vẻ đẹp phong phú đa dạng toàn cảnh sinh thái. 2.3.4. Điều kiện khí hậu, thời tiết KDL sinh thái Mỹ Lệ nằm trong vùng mang đặc trƣng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo gió mùa. Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định từ 25,80C - 26,20C. Hai mùa nắng – mƣa rõ rệt. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, hạn nhất vào tháng 2 và tháng 3. 2.3.5. Giao thông và cơ sở hạ tầng - Giao thông: Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 17 Cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 136 km. Nằm trên đƣơng ĐT741. Phƣơng tiện phổ biến để du khách đến với KDL Mỹ Lệ chủ yếu là ô tô và xe máy. - Cơ sở hạ tầng: - Hệ thống nhà hàng – khách sạn, villa: Biệt thự Anh đào và biệt thự Đồi Thông gồm 75 phòng tiêu chuẩn 3 sao đƣợc trang bị đầy đủ tiện nghi với khả năng đón 300 khách lƣu trú. Nhà hàng lân cận phục vụ ăn uống cho hơn 1000 du khách. - Các bãi cắm trại mát mẽ, không khí trong lành. - Hệ thống cung cấp điện: điện tại khu vực đƣợc cung cấp đầy đủ cho sinh hoạt, làm việc và cho các hoạt động du lịch. - Bƣu chính viễn thông: hệ thống thông tin liên lạc cũng là yếu tố du khách rất cần. Ngày nay nhu cầu liên lạc, sử dụng điện thoại đối với du khách cũng nhƣ là để khu du lịch quảng bá, liên hệ với bên ngoài là không thể thiếu vì vậy khu du lịch đã trang bị đầy đủ các loại hình dịch vụ có thể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc trong nƣớc và quốc tế. 2.3.6. Tổ chức quản lý tại công ty Tổng Giám đốc Khu Du lịch sinh thái Mỹ Lệ: Bà Phạm Thị Mỹ Lệ - Công Ty CP Thƣơng mại- Dịch vụ du lịch- Xuất nhập khẩu Mỹ Lệ. Hiện nay tổng số cán bộ và nhân viên trong khu du lịch gồm 150 ngƣời, nhân viên đƣợc đào tạo cơ bản, các nhà hàng và dịch vụ nơi đây đáp ứng chất lƣợng cao. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 18 Về cơ cấu tổ chƣ́c của Công ty: Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Công Ty CP Thƣơng mại- Dịch vụ DL- Xuất nhập khẩu Mỹ Lệ Chƣ́c năng, nhiêṃ vu ̣các bô ̣phâṇ: - Ban giám đốc chỉ đaọ điều hành chung , phụ trách công tác tổ chức , biên chế, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện chế độ tiền lƣơng và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thƣởng, kỷ luật đối với nhân viên , ngƣời lao đôṇg c ủa đơn vị. Đồng thời phụ trách các bô ̣phâṇ Thanh tra, pháp chế, hành chính tổng hợp. - Phòng kế hoạch – kinh doanh: đề xuất các phƣơng án kinh doanh, phát triển du lịch, quản lý số lƣợng du khách và các dịch vụ trong KDL, liên hệ hợp tác với các công ty lữ hành… - Phòng nhân sự: thực hiện công tác quản lý công nhân viên trong KDL cũng nhƣ thực hiện tuyển nhân viên mới, đào tạo nhân viên… - Phòng kỹ thuật: thực hiện nhiệm vụ giải quyết các vần đề kỹ thuật nhƣ máy móc, điện nƣớc, đặc biệt là kỹ thuật trồng và chăm sóc các loài thực vật trong KDL… - Phòng tài chính – kế toán: cân đối thu chi và các vấn đề phát sinh có liên quan đến doanh thu KDL cũng nhƣ lƣơng thƣởng cho nhân viên. BAN GIÁM ĐỐC Đội bảo vệ Phòng nhân sự Phòng tài chính- kế toán Phòng kế hoạch– kinh doanh Đội dịch vụ-hạ tầng Nhà hàng Đội sân vƣờn Phòng kỹ thuật HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 19 Chƣơng 3 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu - Tìm hiểu hiện trạng du lịch và tài nguyên thiên nhiên khu du lịch Mỹ Lệ - Hiện trạng quản lý môi trƣờng tại khu du lịch, và phân tích các ảnh hƣởng các hoạt động du lịch lên môi trƣờng tài nguyên khu du lịch Mỹ Lệ. - Nghiên cứu và đƣa ra các giải nhằm giảm thiểu các ảnh hƣởng tiêc cực của các hoạt động đó đến môi trƣờng và tài nguyên tại khu du lịch sinh thái Mỹ Lệ 3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 3.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu Sử dụng phƣơng pháp thu thập số liệu, thu thập số liệu ở những cơ quan ( UBND huyện Bù Gia Mập, sở du lịch thƣơng mại tỉnh Bình Phƣớc, thu thập các tài liệu tham khảo chuyên ngành liên quan đến đề tài ). Các tài liệu tại khu du lịch Mỹ Lệ bao gồm:  Bản đồ chi tiết của khu du lịch.  Các loại, nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu du lịch.  Các loại hình hoạt động du lịch và các sản phẩm du lịch chính ( ngắm cảnh, thể thao, câu cá…).  Các dự án trong hiện tại và tƣơng lai của khu du lịch Mỹ Lệ  Tài liệu có sẵn về khí hậu thời tiết, khí tƣợng thủy văn, phân tích chất lƣợng nƣớc, các thông số môi trƣờng, kết quả quan trắc định kỳ…  Các thông tin về tình trạng cơ sở hạ tầng, dịch vụ của khu vực. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 20  Số liệu tiêu thụ điện nƣớc ( háng tháng/ năm ), loại nƣớc sử dụng.  Hê thống xử lý, thu gom nƣớc thải  Loại phƣơng tiện vận chuyển du khách 3.2.2 Khảo sát thực địa Việc khảo sát thực địa giúp nắm rõ tình hình thực tế tại KDL, từ đó có đƣợc những thông tin chính xác và cụ thể nhất, định hình đƣợc vấn đề thực tế cần thực hiện để đƣa ra những đề xuất phù hợp nhất. Bảng 3.1: Bảng kế hoạch thực hiện khảo sát thực địa Cách thực hiện Địa điểm Đối tƣợng Mục đích Quan sát trực tiếp và ghi nhận,chụp hình lại. Trong KDL: Tất cả các điểm tham quan, các khu vực diễn ra hoạt động du lịch. Các khu vực dịch vụ phục vụ du lịch, các công trình xử lý môi trƣờng. - Các hệ động, thực vật. - Các hoạt động của du khách, phƣơng tiện vận chuyển… - Các yếu tố môi trƣờng đất, nƣớc không khí. - Các cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch: sức chứa, loại vật liệu xây dựng, các tiện nghi tiêu thụ năng lƣợng... - Hệ thống thu gom xử lý chất thải. - Đánh giá sơ bộ hiện trạng KDL về môi trƣờng, hoạt động du lịch qua đó xác định các vấn đề còn tồn tại. - So sánh độ tin cậy các thông tin từ tài liệu. - Làm cơ sở, tài liệu cho đề tài. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 21 Ngoài KDL: khảo sát theo các trục đƣờng chính, khu vực dân cƣ xung quanh KDL. - Các hoạt động của KDL và mức độ ảnh hƣởng đến dân địa phƣơng. - Các hoạt động của cộng đồng địa phƣơng và tác động của nó tới KDL. - Tìm hiểu đời sống, hoạt động của ngƣời dân xung quanh để đánh giá tác động qua lại giữa KDL và cộng đồng. Làm cơ sở, tài liệu cho đề tài. 3.2.3 Phân tích các khía cạnh tác động (AIA) Các bƣớc tiến hành: - Lập danh sách hoạt động – khía cạnh – tác động của hoạt động du lịch. - Đánh giá mức ý nghĩa của các khía cạnh thông qua tác động. + Phân tích và đánh giá định lƣợng mức độ nghiêm trọng của tác động môi trƣờng. + Xếp loại tác động môi trƣờng. + Phân tích và đánh giá tần suất xảy ra của khía cạnh môi trƣờng. + Phân tích và đánh giá xác suất xảy ra của tác động môi trƣờng. + Đo mức nghiêm trọng của thiệt hại cho mỗi khía cạnh. + Tính toán bậc ý nghĩa. + Đƣa ra danh sách các khía cạnh môi trƣờng có ý nghĩa. 3.2.4 Phƣơng pháp ma trận tác động (AIM) Các bƣớc thực hiện: a) Xác định các hoạt động du lịch quan trọng nhất. Xác định các hoạt động du lịch diễn ra mang tính chất thƣờng xuyên, có tác động nhiều nhất. b) Xác định các thành phần môi trƣờng chính trong hoạt động du lịch. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 22 c) Xác định tác động của các hoạt động du lịch đến các thành phần môi trƣờng. d) Xác định tác động của các tổn thƣơng môi trƣờng đến các nguồn tài nguyên. e) Xác định các tác động quan trọng nhất căn cứ vào những tác động ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến KDL mà chúng ta cho các điểm 1, 2, 3, 0, -1, -2, -3 và đề xuất giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực. 3.2.5 Phƣơng pháp những thay đổi có thể chấp nhận đƣợc (LAC) Thông qua phƣơng pháp ma trận hoạt động tác động ( AIM ) chúng ta đã có những tác động và giải pháp cho các tác động của hoạt động du lịch, hoạt động nào cũng gây ra các tác động không thể nào tránh và khắc phục một cách triệt để cho nên cần có những tiêu chuẩn đối với các chỉ thị cho các hoạt động du lịch nhất là tác động của du khách. Mục đích - Đánh giá tác động của du khách. - Xác định các giới hạn tác động có thể chấp nhận đƣợc. - Thiết lập theo dõi các tác động của du khách. Các bƣớc thực hiện: a. Xác định các vấn đề và mối quan hệ của KDL Mỹ Lệ - Ban quản lý của KDL Mỹ Lệ - Cộng đồng địa phƣơng. - Hoạt động của du khách. b. Mô tả các kiểu hoạt động của các khu du lịch và tác động của du khách. - Đƣợc trình bày trong phƣơng pháp phân tích khía cạnh tác động c. Chọn các chỉ thị: Có 5 kiểu tổng quát về các chỉ thị phải quan trắc. - Chỉ thị môi trƣờng - Chỉ thị khía cạnh văn hóa xã hội Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 23 - Chỉ thị trải nghiệm của du khách - Chỉ thị kinh tế - Các chỉ thị quản lý 3.2.6 Phƣơng pháp phân tích SWOT Phƣơng pháp đƣợc sử dụng để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với sự phát triển du lịch của KDL Mỹ Lệ để từ đó đƣa ra các giải pháp thích hợp nhất để lựa chọn. Bảng 3.2: Bảng phân tích SWOT: Phân tích SWOT Yếu tố bên trong (Internal factors) S W Yếu tố bên ngoài (External factors) O S + O O – W T S – T W – T Tích hợp các chiến lƣợc: Sau khi đã vạch ra các chiến lƣợc ở giai đoạn bốn thì ta cần xếp thứ tự ƣu tiên các chiến lƣợc theo quy tắc sau:  Các chiến lƣợc có sự lặp đi lặp lại nhiều lần nhất là chiến lƣợc ƣu tiên nhất.  Chiến lƣợc không chứa đựng sự mâu thuẫn mục tiêu có ƣu tiên tiếp theo.  Chiến lƣợc chỉ chứa một xung đột, mâu thuẫn nhƣng khi thực hiện thì sự tổn hại đến mục tiêu là không nghiêm trọng và có thể khắc phục đƣợc.  Các chiến lƣợc còn lại thì cân nhắc sự tổn hại đến mục tiêu để quyết định giữ lại hay bỏ đi. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 24 Chƣơng 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái của KDL sinh thái Mỹ Lệ 4.1.1. Các điểm dịch vụ tại KDL Mỹ Lệ Khu cổng chính có tƣợng Phật Di Lặc cao 8m màu vàng tay cầm quả điều, tƣợng trƣng cho hình ảnh của Bình Phƣớc. Phía dƣới tƣợng là thảm cỏ và hồ phun nƣớc nghệ thuật tạo cho cảnh quan thật hùng vĩ và sinh động để phục vụ du khách chụp hình lƣu niệm. Vƣờn trái cây nhiệt đới với đầy đủ các loại trái cây tạo cảm giác thích thú cho du khách. Vƣờn thú với các loại thú nhƣ: hƣu, khỉ, công, đà điểu, nhím, heo rừng… Và còn rất nhiều vƣờn nhƣ: Vƣờn đào, mai, sứ, vƣờn 12 con giáp, vƣờn rau sạch.. mỗi vƣờn đều có diện tích trên 1ha. Tạo cho con ngƣời có cảm giác kỳ thú và hấp dẫn bởi sự hấp dẫn ở mỗi vƣờn. Khu vƣờn kiểng với các loại cây kiểng, bonsai, trong đó một số cây đƣợc tạo dáng hình thú sinh động. Khu cắm trại Đồi Trà và khu Suối Điều bên kia suối rộng khoảng 3ha, sức chứa 1.000 khách. Nhà hàng Suối Điều và nhà hàng Anh Đào, nhà hàng Hoa Sữa có lối kiến trúc đẹp và thoáng đãng, đƣợc xây dựng giữa cảnh thiên nhiên tƣơi đẹp, sức chứa 400 khách, phục vụ những món ăn đặc sản tại địa phƣơng (cá suối, rau rừng,…) đƣợc chế biến theo yêu cầu của du khách. Hệ thống khu biệt thự Đồi Thông và Biệt thự Anh Đào và khách sạn Mỹ Lệ với 75 phòng tiêu chuẩn 3 sao đƣợc trang bị đầy đủ tiện nghi, hƣớng về thung lũng Suối Điều, đồi chè Ô Long xanh mƣớt ngút ngàn xa tầm mắt. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 25 Sảnh tiệc trên 1000 khách và không gian sân vƣờn thoáng mát là nơi lý tƣởng để tổ chức tiệc cƣới, liên hoan, hội nghị, gala dinner, sinh nhật… mang phong cách lịch thiệp, sang trọng và có chƣơng trình khuyến mãi hấp dẫn. Hệ thống trò chơi đáp ứng nhu cầu vui chơi thƣ giãn cho mọi đối tƣợng nhƣ: hồ bơi với 2 máng trƣợt cao và dài, chèo thuyền rồng, đạp vịt,cƣỡi ngựa, xe địa hình. Và các trò chơi cảm giác mạnh nhƣ tầu lƣợn siêu tốc, đua xe F1, Xe điện, sân trƣợt patin.. Ngoài ra KDL còn tổ chức các dịch vụ đƣa du khách đi Thác Mơ, ngắm nhìn khung cảnh tuyệt đẹp của cảnh bình minh và hoàng hôn hay những địa danh quen thuộc nhƣ Sóc Bom Bo, núi Bà Rá và khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập. Quầy hàng lƣu niệm bán đặc sản của Mỹ Lệ đó là: kẹo hạt điều Mỹ Lệ do chính công ty sản xuất, Trà Ô Long cũng do công ty sản xuất là món quà đặc sắc sau mỗi chuyến đi. Karaoke: 5 phòng hát với hệ thống âm thanh hiện đại (máy 5 số). Hai sân tennis đạt tiêu chuẩn quốc tế. Xe tham quan KDL, xe đạp đôi, xe điện, xe ngựa. Hồ bơi có tổng diện tích mặt nƣớc trên 1.000m2 . Câu cá giải trí với diện tích gần 10.000m2 chứa nhiều chủng loại cá. 4.1.2. Tình hình doanh thu tại KDL sinh thái Mỹ Lệ Khách du lịch đến với KDL sinh thái Mỹ Lệ là khách nội địa, khách ở trong tỉnh và ngoài tỉnh. Khách chủ yếu đi theo nhóm, theo đoàn. Chủ yếu là nhóm bạn, ngƣời thân trong gia đình, tâp thể đi theo lớp, theo cơ quan… ngày thƣờng KDL đón khoảng 100 khách du lịch/ ngày, vào những dịp lễ tết, khách đến với KDL đông hơn, khoảng 3000 khách du lịch/ ngày. Giá các dịch vụ tại KDL Mỹ Lệ - Giá vé tham quan bao gồm 2 loại + Vé ngƣời lớn: 40.000đ/ngƣời/vé + Vé trẻ em (dƣới 1.2m): 30.000đ/ngƣời/vé. - Giá vé hồ bơi: + Ngƣời lớn: 25.000đ/ngƣời/vé Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 26 + Trẻ em (dƣới 1.2m): 20.000đ/ngƣời/vé - Sân tennis: + 06h00 -18h00: 80.000đ/60 phút + 18h00 -06h00: 100.000đ/60 phút - Cƣỡi ngựa: 40.000đ/45 phút - Câu cá giải trí: 50.000đ/60 phút - Xe đạp địa hình: 50.000đ/60 phút - Xe điện trẻ em: 25.000đ/15 phút - Xe đạp đôi: 50.000đ/60 phút - Tàu lƣợn siêu tốc: 20.000đ vòng - Hái trái cây: 10.000đ/Trái - Thuyền rồng 60.000đ/giờ - Đạp vịt : 30.000đ/15 phút - Nhà banh: 30.000đ/30 phút - Karaoke: 100.000đ/giờ - Bếp nƣớng lớn: 250.000đ/cái - Bếp nƣớng nhỏ: 200.000đ/cái - Lƣu trú: + Giá thuê phòng từ 300.000 đến 1.200.000 đồng/phòng. - Ăn uống: + Từ 110.000 đ → 120.000 đ/khách (thực đơn dành cho 10 ngƣời) ,bao gồm:  Heo mọi nƣớng  Xà lách xông trộn dầu giấm  Mƣớp xào thịt heo  Tôm ram thịt ba chỉ  Cá rô kho tộ  Lẩu rau nhíp giò heo  Cơm trắng  Tráng miệng Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 27 - Lều trại dã ngoại + Lều Picnic: 900.000 đ → 1.000.000 đ /lều 10 ngƣời + Lửa trại: Củi đốt: 30.000 đ/kg + Dàn Âm thanh: 1.500.000 đ/dàn/ngày. Hội trƣờng : 1.500.000 đ/ngày - Doanh thu từ du lịch: Doanh thu của KDL dựa trên số lƣợng vé tham quan đƣợc bán ra và các dịch vụ khác có trong khu du lịch nhƣ nhà hàng, nhà nghỉ và các dịch vụ khác. Trong KDL có trồng các loại cây công nghiệp nhƣ cao su, điều, chè Ô Long… lợi nhuận mang lại đóng góp phần nào vào việc bảo trì và nâng cấp các hạng mục trong KDL. 4.1.3 Nhận xét về hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại KDL sinh thái Mỹ Lệ KDL sinh thái Mỹ Lệ là một KDL mới nhƣng có nhiều các loại dịch vụ, sản phẩm phục vụ du lịch nên khách đến với KDL là tƣơng đối nhiều. Tuy nhiên việc tổ chức quản lý du lịch tại KDL sinh thái Mỹ Lệ vẫn còn thiếu sót do thiếu cán bộ có chuyên môn về du lịch, phần lớn khách du lịch đến đây tự tham quan là chủ yếu. Doanh thu không cao dẫn đến thiếu kinh phí trong việc xây dựng phát triển hoạt động kinh doanh du lịch. Cơ sở hạ tầng của KDL mới chỉ tạm đáp ứng, phục vụ các nhu cầu của du khách, cần có nhiều phƣơng án tiếp thị và thu hút đƣợc đầu tƣ mới có thể phát triển mạnh trong tƣơng lai. KDL nằm tại nơi đi lại khó khăn và khá xa các trung tâm du lịch lớn, vì vậy ngành du lịch tại đây phụ thuộc nhiều vào việc quản lý bền vững và việc giới thiệu các tiềm năng du lịch nhƣ cảnh quan, khí hậu, vƣờn hoa, khu bảo tồn thực vật và các dịch vụ vui chơi giải trí. KDL dù đã và đang đƣợc khai thác nhƣng tiềm năng du lịch ở đây hứa hẹn nhiều triển vọng, hiện nay có rất nhiều cơ hội để khai thác nhằm phát triển du lịch, tạo ra trải nghiệm thú vị cho du khách có hứng thú khi đến với KDL sinh thái Mỹ Lệ. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 28 4.2 Phân tích các khía cạnh môi trƣờng và tài nguyên từ các hoạt động du lịch của KDL 4.2.1 Danh mục các hoạt động – khía cạnh – tác động tích cực Bảng 4.1: Bảng các hoạt động tích cực của hoạt động DLST đến môi trƣờng  Tác động đến môi trƣờng du lịch tự nhiên Hoạt động du lịch tạo ra hiệu quả tốt đối với việc sử dụng hợp lý và bảo vệ tối ƣu các nguồn tài nguyên và môi trƣờng tại khu du lịch. Tăng thêm mức độ đa dạng sinh học Hoạt động Tác động 1 Trồng cây,kiến tạo cảnh quan Tạo vẻ đẹp mỹ quan đô thị Tăng cƣờng chất lƣợng môi trƣờng, không khí, nƣớc… Tăng cƣờng hiệu quả sử dụng đất 2 Xây dựng các vƣờn cây, khu nuôi dƣỡng động vật Giúp bảo tồn đa dạng sinh học và lƣu giữ lại nguồn gen Giúp bảo tồn đƣợc các loại động thực vật quý hiếm Tạo ra nguồn phân hữu cơ, giảm sử dụng phân hóa học bón cho cây trồng 3 Đƣa du khách đi tham quan Giáo dục ý thức môi trƣờng 4 Xây dựng các cơ sở hạ tầng theo sinh thái Giúp tiết kiệm năng lƣợng và tài nguyên Giúp xử lý hiệu quả chất thải Thân thiện với con ngƣời và 5. Trồng các vƣờn rau, vƣờn cây ăn quả sạch Bảo vệ đất Cung cấp thực phẩm sạch cho du khách Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 29 tại KDL nhờ những dự án có các công viên cảnh quan, khu nuôi chim thú hoặc bảo tồn đa dạng sinh học thông qua nuôi trồng nhân tạo phục vụ du lịch. Bổ sung vẻ đẹp cảnh quan cho khu KDL nhờ các dự án thƣờng có yêu cầu tạo thêm các vƣờn cây, công viên cảnh quan, hồ nƣớc, thác nƣớc nhân tạo.Du lịch góp phần tích cực tu sửa phát triển cảnh quan đô thị, cảnh quan tại các điểm du lịch nhƣ tu sửa nhà cửa thành những cơ sở du lịch mới, cải thiện môi trƣờng cho cả du khách và cƣ dân địa phƣơng bằng cách gia tăng phƣơng tiện vệ sinh công cộng, đƣờng sá thông tin, năng lƣợng, nhà cửa xử lí rác và nƣớc thải đƣợc cải thiện, dịch vụ môi trƣờng đƣợc cung cấp. Hạn chế các lan truyền ô nhiễm cục bộ trong khu dân cƣ nếu nhƣ các giải pháp hạ tầng, kỹ thuật đồng bộ đƣợc áp dụng . Tăng hiệu quả sử dụng đất nhờ sử dụng quỹ đất còn trống chƣa đƣợc sử dụng hiệu quả. Giảm sức ép do khai thác tài nguyên quá mức từ các hoạt động dân sinh kinh tế tại các khu vực phát triển du lịch nếu nhƣ các giải pháp kỹ thuật trong cấp thoát nƣớc đƣợc sử dụng. Du lịch phát triển đƣa đến sự kiểm soát KDL nhằm bảo vệ môi trƣờng. để BQL KDL có thể hiểu mọi khía cạnh môi trƣờng có liên quan đến chuyến du lịch,giúp họ có đƣợc sự lựa chọn thích hợp. Cung cấp đầy đủ thông tin cho du khách về việc cần tôn trọng những di sản văn hóa và cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trƣờng, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch. Thực hiện nội qui, qui chế của khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch, cơ sở lƣu trú du lịch về việc bảo vệ môi trƣờng du lịch.gia.Có thời gian để khôi phục tài nguyên hợp lý. Tăng cƣờng công tác thống kê, và áp dụng các phƣơng pháp tiên tiến của khoa học kĩ thuật trong việc bảo tồn và phát huy tài nguyên du lịch. 4.2.2 Danh mục các hoạt động – khía cạnh – tác động tiêu cực  Các hoạt động trong KDL có khả năng gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng đƣợc thể hiện trong bảng sau: Bảng 4.2: Bảng các hoạt động tiêu cực của hoạt động DLST đến môi trƣờng Hoạt động Khía cạnh Tác động 1 Ăn uống, vui chơi 1.1 Sinh ra chất thải rắn Gây mất mỹ quan, phát sinh mùi hôi 1.2 Sinh ra nƣớc thải Ô nhiễm đất, nguồn nƣớc Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 30 1.3 Phát sinh tiếng ồn Ảnh hƣởng ngƣời xung quanh, gây stress 2 Nấu nƣớng của nhà hàng 2.1 Phát sinh chất thải rắn Gây mùi hôi, tạo nhiều chất thải rắn 2.2 Phát sinh mùi Ô nhiễm không khí, gây khó thể, bệnh đƣờng hô hấp phát sinh khí CO2 2.3 Tiêu thụ, phát sinh nƣớc thải Cạn kiệt tài nguyên nƣớc, ô nhiễm đất, nƣớc 2.4 Rò rỉ gas, dầu mỡ Cháy nổ, bệnh tật 3 Vận chuyển du khách 3.1 Phát sinh khí thải Ô nhiễm môi trƣờng, thay đổi khí hậu, thủng tầng ozon, bệnh tật 3.2 Phát sinh tiếng ồn Gây căng thẳng, gây tai nạn giao thông 3.3 Phát sinh bụi Bệnh đƣờng hô hấp, quang hợp của cây khó khăn 3.4 Tiêu thụ dầu Cạn kiệt nguồn khoáng sản, tạo ra khí nhà kính (CO, SO2, NOx,VOCs) 4 Sinh hoạt của nhân viên, du khách 4.1 Sinh ra chất thải rắn Tạo ra nhiều chất thải rắn 4.2 Sinh ra nƣớc thải Cạn kiệt nguồn tài nguyên nƣớc, ô nhiễm đất, nƣớc 4.3 Tiêu thụ điện Làm suy giảm tài nguyên năng lƣợng 5 Sử dụng máy lạnh ti vi 5.1 Phát sinh khí thải Tạo ra nhiều khí ammoniac, VFC, CO2, ..gây thủng tầng ozon, bệnh đƣờng hô hấp ( viêm xoan. Viêm phổi…) 5.2 Phát sinh nhiệt thừa Gây nóng bức 5.3 Tiêu thụ điện Làm suy giảm nguồn tài nguyên năng Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 31 4.3 Đánh giá các tác động của các hoạt động du lịch đến môi trƣờng và tài nguyên của KDL 4.3.1 Chất thải lỏng Hệ thống cấp nƣớc thải của KDL theo số liệu du khách năm 2012: + Mỗi ngày trung bình 50 khách lƣu trú tại KDL. Tiêu chuẩn cấp nƣớc 200l/ngƣời/ng.đ. + Số lƣợng nhân viên của KDL 63 ngƣời. Tiêu chuẩn cấp nƣớc 120l/ngƣời/ng.đ. + Nhu cầu sử dụng nƣớc cho bếp nấu ăn trung bình một ngày 155 ngƣời. Tiêu chuẩn nƣớc 25l/ngƣời/ng.đ. - Nhu cầu sử dụng nƣớc thải sinh hoạt: QSH = 50 x 200 + 63 x 120 + 155 x 25 = 13435 lít = 21,435m 3 lƣợng 6 Hoạt động đón tiếp khách 6.1 Phát sinh chất thải rắn Tạo ra nhiều chất thải rắn 6.2 Tiêu thụ điện Làm suy giảm tài nguyên năng lƣợng 6.3 Sử dụng giấy Làm suy giảm tài nguyên rừng 7 Bảo trì máy móc, hệ thống xử lý nƣớc thải. 7.1 Sinh ra chấtt hải nguy hại Gây ô nhiễm đất 7.2 Sinh ra tiếng ồn Gây khó chịu cho ngƣời 7.3 Sinh ra chất thải rắn Tạo ra nhiều chất thải rắn 7.4 Tiêu thụ nƣớc, sinh ra nƣớc thải Cạn kiệt nguồn tài nguyên nƣớc, ô nhiễm đất, nƣớc 7.5 Phát sinh khí thải Ô nhiễm không khí 7.6 Tiêu thụ dầu nhớt Tạo ra nhiều chất thải nguy hại Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 32 - Nƣớc công cộng: QCC = 10%QSH = 10%* 21,435 = 2,1435 (m 3/ngày đêm). - Nƣớc tƣới cây, rửa đƣờng: QTC = 10%QSH = 2,1435 (m 3/ngày đêm). - Nƣớc rò rỉ và dự phòng: QRR = 10%QSH = 2,1435 (m 3/ngày đêm). Tổng lƣợng nƣớc sử dụng khoảng 28 (m3/ngày đêm). Lƣợng nƣớc này chƣa tính đến lƣợng nƣớc dùng cho hồ bơi vì hiện tại hồ bơi chƣa đi vào hoạt động. Hiện tại hệ thống xử lý nƣớc thải của KDL Mỹ Lệ với công suất hoạt động không đáp ứng đƣợc lƣợng nƣớc thải mà KDL tạo ra nên nƣớc thải xử lý chƣa đƣợc triệt để hoặc có những chỗ trong KDL chƣa đƣợc xử lý. Bảng 4.3: Nồng Độ chất ô nhiễm hàng ngày của KDL Mỹ Lệ ( Nguồn: KDL Mỹ Lệ) QCVN 14:2008/BTNMT, cột B: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Qua bảng 4.3 cho thấy chất lƣợng nguồn nƣớc của KDL Mỹ Lệ nằm trong giới hạn và chƣa ảnh hƣởng thực sự đến môi trƣờng. 4.3.2 Chất thải rắn Chất ô nhiễm Nồng độ (mg/l) QCVN 14:2008/BTNMT, cột B BOD5 90 - 140 50 Tổng chất rắn lơ lửng 150 - 200 100 Dầu mỡ 1,94 – 5,82 20 Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 33 Khách du lịch tại KDL Mỹ Lệ phát thải lƣợng rác thải cũng không nhiều trung bình 0,4 kg ngƣời/ngày. Lƣợng rác thải mỗi ngày khách du lịch thải ra tại KDL: 509 x 0,4 = 203,6 kg/ngày ( tính theo lƣợng khách năm 2012 mỗi ngày trung bình có 509 khách ). Lƣợng rác thải do công nhân viên chức thì nhiều hơn khoảng 0,5 kg ngƣời/ngày ( do nấu ăn, mang theo thực phẩm ). Lƣợng rác phát sinh 63 x 0,5 = 31,5 kg/ngày. Khu vực nhà hàng trong KDL Mỹ Lệ khoảng 30 kg/ngày. Rác văn phòng khoảng 3 kg/ngày. Tổng lƣợng rác phát thải 1 ngày của KDL Mỹ Lệ: 203,6 + 31,5 + 30 + 3 = 261,1 kg/ngày. Cách xử lý rác của KDL Mỹ Lệ: Thu gom tại các điểm gần và đem đổ vào hố rác sau đó đốt, tại các điểm xa trung tâm sẽ đƣợc đốt tại chỗ. Cách xử lý rác thải này không tốt và không thân thiện với môi trƣờng. Gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng và đời sống của động vật từ nƣớc rỉ rác, khí đốt từ rác.... làm một số động vật thƣờng xuyên tụ tập tại các bãi rác kiếm ăn, làm cho chúng có thể nhiễm bệnh và thay đổi thói quen kiếm ăn, làm mất cảnh quan thẩm mỹ tại điểm tham quan. 4.3.3 Chất thải khí Từ hoạt động giao thông: Hằng ngày đều diễn ra hoạt động giao thông tại các cổng ra vào và đƣa đón khách đến điểm tham quan. Phát thải chất ô nhiễm vào không khí nhƣ: SO2, CO, CO2, NOX, ... Các phƣơng tiện giao thông chú yếu là xe ô tô, xe gắn máy của du khách, cán bộ công nhận viên, ngƣời dân bên trong KDL ( KDL cho phép phƣơng tiện giao thông di chuyển bên trong ), xe cộ tập trung quá nhiều trên đoạn đƣờng trƣớc KDL Mỹ Lệ 4.3.4 Tiếng ồn Phát sinh từ các phƣơng tiện vận chuyển. Vì KDL nằm ngay trên tỉnh lộ 741 và gần các nhà hàng, khách sạn nên tiếng ồn gây nên là không thể trách khỏi. Tiếng ồn đƣợc phát sinh từ các hoạt động vui chơi, hò hét của du khách trong KDL. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 34 4.4 Đánh giá các tác động của các hoạt động du lịch đến môi trƣờng và tài nguyên của KDL Mỹ Lệ Bảng 4.4: Ma trận các tác động của hoạt động du lịch tại KDL Mỹ Lệ ảnh hƣởng đến tài nguyên và môi trƣờng của KDL. Các họat động chính Các thành phần MT chính Tổng tiêu cực N ƣ ớ c ao h ồ N ƣ ớ c d ƣ ớ i đ ất M t K h ô n g k h í M T Đ ất R ác t h ải H ệ si n h t h ái tr ên c ạn H ệ si n h t h ái a o h ồ S ứ c k h ỏ a củ a n h ân v iê n , d u k h ác h Ăn uống, vui chơi 0 0 -1 -1 0 -1 0 -1 -4 Nấu nƣớng của nhà hàng -2 -1 -1 0 -1 -1 0 -1 -7 Vận chuyển du khách -1 -1 -2 0 0 0 0 0 -4 Sinh hoạt của nhân viên, du khách -1 0 -1 0 -2 0 0 0 -4 Sử dụng máy lạnh, ti vi 0 0 -2 0 0 0 0 -1 -3 Hoạt động đón tiếp khách 0 0 -1 0 0 0 0 0 -1 Bảo trì máy móc, hệ -1 0 -1 -2 0 0 0 -1 -5 Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 35 Thang điểm đánh giá -3 = tác động tiêu cực mạnh -2 = tác động tiêu cực trung bình -1 = tác động tiêu cực nhẹ 0 = Không có tác động 1 = tác động tích cực mạnh 2 = tác động tích cực trung bình 3 = tác động tích cực nhẹ Qua bảng 4.4 ta thấy hoạt động du lịch ảnh hƣởng tiêu cực nhiều nhất đến môi trƣờng và tài nguyên bao gồm các hoạt động: Hoạt động của hệ thống xử lý nƣớc thải, rác thải, hoạt động nấu nƣớng vệ sinh của nhà hàng, nhân viên, các hoạt động vui chơi của du khách… 4.4.1 Đề xuất các tiêu chí giới hạn của các tác động môi trƣờng Các hoạt động của du lịch công tác quản lý môi trƣờng đã đƣợc xác định trong mục 4.4 các tác động này cần đƣợc quản lý tốt nhằm hạn chế các tác động của hoạt động du lịch. Các chỉ thị cần phải quan trắc trong hoạt động du lịch tại KDL Mỹ Lệ là: - Chỉ thị cảnh quan môi trƣờng. - Chỉ thị quản lý. thống xử lý nƣớc thải Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 36 Bảng 4.5: Các tiêu chí hạn chế ảnh hƣởng của hoạt động du lịch Chỉ thị Tiêu chí Chỉ thị và tiêu chí cảnh quan môi trƣờng Rác thải 4 vụ vức rác thải bừa bãi trong KDL trong ngày 100% rác thải đƣợc thu gom Nƣớc thải 100% nƣớc thải đƣợc xử lý Lấy đá trong bãi trứng Không quá 1 vụ trong tháng Chỉ thị và tiêu chí quản lý Đội ngũ nhân viên 80% nhân viên trong khu du lịch phải có chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động du lịch. Giáo dục tuyên truyền du khách 90% đƣợc tuyên truyền Số du khách hài lòng về chuyến đi DL Phải có 80% khách hài lòng. Số khách trở lại sau chuyến du lịch lần đầu. Ít nhất có 40% khách sẽ trở lại. Tiêu thụ nƣớc 100% các ống nƣớc phải có van đóng mở. 100% các nhà vệ sinh có vòi nƣớc chảy tự động. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 37 Bảo trì cơ sở hạ tầng Ngƣời trong khu du lịch dùng 30% thời gian cho bảo trì cơ sở hạ tầng. 4.4.2 Kế hoạch quan trắc Trên cơ sở các tiêu chí đã đặt ra cần phải theo dõi và quan trắc trong quá trình quản lý, dƣới đây đề nghị hệ thống quan trắc tác động các chỉ thị đã đề xuất. Các kết quả đề nghị đƣợc tóm tắt trong bảng dƣới đây: -QCVN 05:2009/BTNMT - Chất lƣợng không khí – Tiêu chuẩn chất lƣợng không khí xung quanh. -QCVN 06:2009/BTNMT – Chất lƣợng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh. -TCVN 5949:1998 – Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cƣ. - QCVN 14 :2008/BTNMT – Quy chuẩn quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt. Chỉ thị Phƣơng pháp đo, theo dõi, quan trắc Tần suất quan trắc Trách nhiệm theo dõi và quan trắc Chỉ thị và tiêu chí cảnh quan môi trƣờng Rác thải Quan sát, hình ảnh 1 tháng/lần Giám đốc KDL Nƣớc thải Lấy mẫu phân tích 6 tháng/lần Phòng kĩ thuật KDL Mỹ Lệ Tiếng ồn tại KDL Mỹ Lệ Quan sát và ghi chép, đo đạt 1 tháng/lần Phòng kĩ thuật KDL Mỹ Lệ Chỉ thị và tiêu chí quản lý Đội ngũ nhân viên Phỏng vấn ngƣời 6 tháng/lần Ban quản lý nhân sự Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 38 quản lý, quan sát thực tế Số du khách hài lòng về chuyến đi du lịch. Phiếu đóng góp ý kiến Hàng ngày Hƣớng dẫn viên Số khách trở lại sau chuyến du lịch lần đầu Bảng ghi chép, phiếu phỏng vấn 6 tháng/lần Tiếp tân, kế toán Giáo dục tuyên truyền du khách Quan sát, phỏng vấn 1 tháng/lần Phó giám đốc trung tâm KDL Mỹ Lệ Tiêu thụ nƣớc Định lƣợng 1 tháng/lần Tổ điện, nƣớc Bảo trì cơ sở hạ tầng Quan sát 1 tháng/lần Bộ phận kỹ thuật của KDL Bảng 4.6: Kế hoạch quan trắc 4.5 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tác động của hoạt động du lịch tại KDL Việc phân tích, đánh giá các tác động của hoạt động du lịch đến tài nguyên, môi trƣờng KDL Mỹ Lệ đã đƣợc nêu ở trên. Sau đây phân tích SWOT nhằm đạt mục đích giảm thiểu các tác động và hƣớng tới phát triển bền vững cho du lịch tại KDL Mỹ Lệ  Điều hành quản lý các hoạt động du lịch để hạn chế tác động xấu của du lịch đến tài nguyên, môi trƣờng KDL Mỹ Lệ  Quá trình quản lý này luôn hƣớng tới việc hạn chế lợi ích trƣớc mắt để đạt đƣợc lợi ích lâu dài do các hoạt động du lịch đem lại. 4.5.1 Các yếu tố mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của KDL Mỹ Lệ Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 39  Những điểm mạnh nổi bật( S – Strengths )  Cảnh quan thiên nhiên đẹp và điều kiện nghỉ dƣỡng lý tƣởng.  Giao thông thuận lợi tiệp cận KDL một cách dễ dàng.  Có các món ăn đặc sản  Có sự ủng hộ của chính quyền địa phƣơng.  Các điểm yếu chính ( W – Weaknesses )  Thiếu cơ sở hạ tầng phục vụ nghỉ dƣỡng.  Các loại hình vui chơi, giải trí ít, chƣa hấp dẫn đƣợc du khách.  Chƣa khai thác hiệu quả các loại tài nguyên.  Quản lý môi trƣờng còn nhiều vấn đề cần quan tâm.  Việc quảng cáo tiếp thị ở KDL còn chƣa tốt.  Ý thức về bảo vệ môi trƣờng của cán bộ công nhân viên chƣa cao.  Những cơ hội phát triển ( O – Opportunities )  Chính sách du lịch Bình Phƣớc tạo nhiều điều kiện cho các KDL phát triển.  Ngày càng nhiều du khách đến Bình Phƣớc  Xu hƣớng DLST, nghỉ dƣỡng biển và du lịch trải nghiệm ngày càng đƣợc ƣa chuộng.  Khách quốc tế có xu thế chuyển dần sang khu vực Đông Á - Thái Bình Dƣơng và Đông Nam Á.  Các thách thức ( T – Threats )  Thực trạng ô nhiễm môi trƣờng ở tỉnh Bình Phƣớc ngày càng lớn.  Ý thức bảo vệ môi trƣờng sinh thái của du khách và ngƣời dân còn chƣa tốt.  Lƣợng khách tăng cao vào các dịp lễ, tết dễ xảy ra tình trạng quá tải.  Nhu cầu du khách ngày một cao đòi hỏi sự chuyên nghiệp. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 40  Sự ảnh hƣởng của các dịch bệnh, bão lụt.  Sự cạnh tranh giữa các KDL ngày càng quyết liệt. 4.5.2 Các chiến lƣợc ƣu tiên và các giải pháp Trên cơ sở những đánh giá trên, ma trận SWOT đƣợc xây dựng để hoạch định các chính sách phát triển du lịch tại KDL Mỹ Lệ Bảng 4.7: Ma trận SWOT cho phát triển du lịch tại KDL Mỹ Lệ Chiến lƣợc S/O:  Xây dựng các loại hình du lịch đa dạng.  Cần tập trung xây dựng các hệ thống xử lý nƣớc thải, khu xử lý rác thải hợp lý.  Lồng ghép du lịch cộng đồng.  Tăng cƣờng tổ chức quảng bá hình ảnh. Chiến lƣợc W/O:  Đào tạo và thu hút nguồn nhân lực có trình độ.  Cần tập trung đầu tƣ cơ sở hạ tầng, các công trình phụ để phục vụ nhu cầu ăn uống, giải trí của du khách.  Xây dựng chƣơng trình giáo dục nâng cao nhận thức giữ gìn môi trƣờng xanh sạch cho nhân viên, du khách và cộng đồng địa phƣơng  Nâng cao chất lƣợng của hệ thống xử lý nƣớc, rác thải bằng những phƣơng tiện hiện đại.  Cần có chu kì quan trắc thích hợp. Chiến lƣợc S/T:  Xây dựng chƣơng trình giáo dục, nâng cao ý thức cộng đồng.  Chú trọng bảo vệ, tôn tạo tài nguyên Chiến lƣợc W/T:  Lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng trong từng quý.  Cần có chính sách sử dụng bền vững hợp lý Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 41 thiên nhiên của KDL. các nguồn tài nguyên, tránh lãng phí, gây cạn kiệt.  Chú trọng vấn đề bảo vệ môi trƣờng.  Sự dụng nguồn nhân lực địa phƣơng trong công tác bảo vệ các tác động của du lịch đến tài nguyên, môi trƣờng. 4.5.3 Tích hợp các giải pháp chiến lƣợc Các giải pháp ƣu tiên hàng đầu: 1. Đầu tƣ các cơ sở trang thiết bị cho hệ thống sử lý nƣớc thải của KDL Mỹ Lệ 2. Khai thác, sử dụng hợp lý, bảo vệ, giữ gìn và tôn tạo nguồn tài nguyên du lịch. 3. Làm tốt công tác cải thiện, bảo vệ môi trƣờng, giữ gìn bản sắc văn hóa, bảo tồn tài nguyên. 4. Nâng cao ý thức của ngƣời dân địa phƣơng và du khách về bảo vệ môi trƣờng. 5. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch đảm bảo tránh tác động xấu đến môi trƣờng. 6. Tăng cƣờng đào tạo, thu hút nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ. Các giải pháp ƣu tiên tiếp theo: 1. Đẩy mạnh, giữ vững thế mạnh du lịch nghỉ dƣỡng và phát triển thêm hoạt động tham quan của KDL Mỹ Lệ 2. Tận dụng hấp dẫn tài nguyên, cải cách chính sách để thu hút nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật. 3. Xác định và giải quyết triệt để các vấn đề mâu thuẫn giữa dân địa phƣơng với việc phát triển du lịch. 4. Ban hành các quy định về rác thải, nƣớc thải ở các khu vực hoạt động kinh doanh du lịch. 5. Gọn nhẹ thủ tục, giải quyết thỏa đáng công tác đền bù đối với dân địa phƣơng. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 42 Các giải pháp cần xem xét 1. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế 2. Có biện pháp đề phòng, khắc phục các sự cố về thiên tai, dịch bệnh. 3. Tạo nguồn ngân sách cho công tác bảo vệ môi trƣờng 4.6 Giải pháp để quản lý các tác động của hoạt động du lịch tại KDL 4.6.1 Chất thải rắn - Quản lý chặc chẽ việc vứt rác gây mất cảnh quan, tạo nên môi trƣờng sạch sẽ, thẫm mỹ trong mắt du khách. Bao gồm các biện pháp sau: - Tăng nhân viên quét dọn, nâng cao trách nhiệm ý thức tự giác cho nhân viên vệ sinh. Tăng cƣờng giám sát, quản lý chặc chẽ việc thu gom, phân loại, vận chuyển chất thải rắn đến bãi chứa và quá trình chuyển chất thải rắn ra khỏi KDL theo từng ngày để hạn chế thối rữa, rơi vãi trong quá trình vận chuyển. - Nhắc nhở nâng cao ý thức trong bảo vệ môi trƣờng cho du khách. Cần có những khuyến cáo mạnh hơn nữa nhƣ ai xả rác sẽ xem thƣờng. - Tăng cƣờng, bố trí nhiều sọt rác một cách thẩm mỹ dọc theo tuyến đƣờng đi của du khách, trải đều khắp các khu vực thăm quan. - Hạn chế tối đa thức ăn và vật dụng của du khách mang vào từ bên ngoài bằng cách quản lý điều chỉnh giá cả bên trong một cách hợp lý. - Kiểm kê chất thải trong KDL, xem xét chi phí thu gom, lƣợng thải hàng năm, kiểu loại các chất độc hại cần phải xử lý. - Khi KDL đi vào hoạt động giai đoạn 2 cần tiến hành xây dựng hệ thống thu gom – xử lý rác thải hoàn chỉnh: Xây dựng khu xử lý rác với quy mô nhỏ, có thể xử lý rác thải của KDL. Cần làm tốt công tác phân loại rác để có thế xử lý một cách hoàn toàn và tái sử dụng một cách hợp lý. Đây cũng là biện pháp tiết kiệm chi phí cho KDL. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 43 Hình 4.1: Sơ đồ thu gom – xử lý chất thải rắn cho KDL Mỹ Lệ 4.6.2 Chất thải lỏng Để hạn chế khai thác nguồn nƣớc ngầm quá mức, gây ô nhiễm nƣớc, đất và tránh sự lãng phí từ việc sử dụng nƣớc, KDL Mỹ Lệ cần thực hiện các biện pháp sau: - Xây dựng hệ thống chảy nƣớc tự động tại các khu vệ sinh công cộng. Tiết kiệm nƣớc khi thực hiện vệ sinh các trang thiết bị, máy móc, nhà vệ sinh. - Dán thông báo tiết kiệm nƣớc tại mỗi phòng nghỉ, chỉ giặt thay khăn tắm và khăn trải giƣờng khi cần thiết. - Trồng các loài cây bản địa tại các khu vực nhà nghỉ, khu vực tạo cảnh quan cần ít nƣớc. - Khu thực vật khá lớn, nên sử dụng rất nhiều phân bón và thuốc bảo vệ thực vật. Do đó nên hạn chế việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, để tránh gây ô nhiễm nguồn nƣớc ngầm. Rác Xe chuyên chở Bãi xử lý Phân loại Không tái sử dụng đƣợc Tái sử dụng đƣợc Sử dụng vào công trình khác Ủ làm phân Bãi rác thành phố Xà bần Đốt Đốt Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 44 - Thƣờng xuyên kiểm tra hệ thống xử lý nƣớc thải của nhà hàng Hoàng Hậu, vấn đề chủ yếu của nhà hàng là tẩy rửa vật dụng nhƣ chén bát, giặt giũ thƣờng tạo ra rất nhiều dầu mỡ gây nên độ bám cục lớn và là những hóa chất rất độc, khi thải vào nguồn nƣớc dễ làm cho nguồn nƣớc bị ô nhiễm. Do đó nhà hàng nên sử dụng hóa chất tẩy rửa mà không làm tổn hại đến môi trƣờng đó là hóa chất Enchoice để có những lợi ích sau: + Nhà hàng tiến tới đạt chứng chỉ sinh thái. + Dễ sử dụng. + Chiếm diện tích ít, nhỏ gọn. + Không gây ô nhiễm môi trƣờng. 4.6.3 Chất thải khí - Tận dụng ánh sáng ban ngày hạn chế sử dụng đèn điện. - Mở cửa sổ, cửa ra vào làm cho phòng nghỉ, nhà hàng, văn phòng thoáng mát, sử dụng các thiết bị chống nóng, hay lợp các mái nhà nghỉ bằng lá, hạn chế sử dụng quạt, máy lạnh. - Thƣờng xuyên bảo trì các phƣơng tiện giao thông. - Cần xử lý khói thải của phƣơng tiện giao thông bằng cách: Không để di chuyển tự do bên trong KDL: Xây dựng lại bãi đỗ xe tập trung gần khu vực cổng. Thiết kế phƣơng tiện vận chuyển riêng trong KDL chạy bằng điện, nhiên liệu sạch, hoặc xăng không pha chì nhằm hạn chế ảnh hƣởng môi trƣờng và sức khỏe. - Làm tốt công tác bảo vệ rừng, trồng rừng trong KDL và quản lý tốt nguồn nƣớc mặt, đây là hai yếu tố tạo nên không khí trong lành, mát mẻ. - Giải pháp phát triển mảng xanh cho KDL: Trồng nhiều loài cây quý cho bóng mát, tạo cảnh quan nhƣ dầu rái, huyền diệp, tràm liễu, hồng mai, sung, sò đo cam, lim xẹt…; cây ăn trái: xoài, mận…, nhiều loài hoa nhƣ tigôn, dây leo công chúa,.. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 45 4.6.4 Tiếng ồn - Chạy xe chậm khi vận chuyển khách tham quan. - Không đƣợc bóp còi khi chạy trong các tuyến trong vƣờn. - Không cho du khách mang rƣợu, bia trong khu vực tham quan. - Nhân viên nên sử dụng xe đạp để di chuyển trong KDL thay cho xe máy. - Xây dựng một số phƣơng pháp nhằm điều tiết lƣợng du khách lớn vào những ngày lễ tết nhằm hạn chế qua tải của KDL và chủ yếu giảm bớt tiếng ồn của lƣợng khách này gây ra. - Tránh xây dựng các trò chơi gây nhiều tiếng ồn. 4.6.5 Quản lý năng lƣợng - Khuyến khích du khách nên làm để tiết kiệm điện tại mỗi phòng trong nhà nghỉ, trong đó đề nghị ngƣời sử dụng tắt điện của các thiết bị và kéo rèm khi ra khỏi phòng. - Duy trì và gìn giữ các thiết bị, tắt chúng đi khi không sử dụng. - Tiết kiệm điện thắp sáng mỗi buổi tối. - Khuyến khích các nhân viên có ý thức tiết kiệm điện. - Thực hiện bảo dƣỡng các thiết bị 3 tháng một lần để kiểm tra sự tiêu thụ điện và thông báo cho nhân viên biết điều đó. - Sử dụng các thiết bị tách rời trong nhà nghỉ. - Khuyến khích các sáng kiến quản lý và đổi mới trang thiết bị giảm tiêu hao năng lƣợng, tiết kiệm nƣớc. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 46 Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận Tài nguyên DLST tại KDL sinh thái Mỹ Lệ gồm có sinh thái cảnh quan đẹp, động thực vật đa dạng do có sự bảo tồn, chăm sóc các loài , thích hợp cho việc phát triển DLST, thu hút du khách trong và ngoài nƣớc. Công tác tuyên truyền, giáo dục bảo vệ môi trƣờng đƣợc KDL thực hiện và phổ biến nhƣng chƣa thực sự đồng bộ và đạt hiệu quả cao đối với du khách tham quan. Sự kì vọng của du khách, công nhân viên công ty vào sự phát triển của KDL trong tƣơng lai và mong muốn tham gia vào hoạt động du lịch tại KDL của cộng đồng địa phƣơng, đó là điều kiện thuận lợi cho định hƣớng phát triển DLST trong tƣơng lai. Các kết quả nghiên cứu của đề tài:  Đã khảo sát hiện trạng của tài nguyên môi trƣờng, cơ sở vật chất của KDL sinh thái Mỹ Lệ. Qua đó cho thấy hoạt động du lịch tại KDL sinh thái Mỹ Lệ hoạt động tốt, các cơ sở vật chất kỹ thuật phần lớn đáp ứng đƣợc nhu cầu vui chơi, giải trí của du khách.  Đã phân tích và đánh giá các khía cạnh tác động môi trƣờng và tài nguyên từ hoạt động du lịch đến KDL sinh thái Mỹ Lệ qua đó phản ánh đƣợc khía cạnh môi trƣờng cần quan tâm. Các hoạt động du lịch gây ảnh hƣởng lớn đến KDL là hoạt động nấu nƣớng của nhà hàng, hoạt động vui chơi giải trí…  Đã đánh giá các tác động do hoạt động du lịch gây ra cho KDL trong đó, tác động lớn nhất là tác động đối với môi trƣờng nƣớc.  Đã đƣa ra các tiêu chí giới hạn của các tác động môi trƣờng, tài nguyên bao gồm các tiêu chí. Việc quản lý và xử lý rác thải, nƣớc thải là một trong các giải pháp cấp bách hàng đầu. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 47  Đã đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch tại KDL sinh thái Mỹ Lệ ngày một tốt hơn. Trong đó giải pháp ƣu tiên hàng đầu là vấn đề xử lý rác thải, nƣớc thải tại KDL sinh thái Mỹ Lệ 5.2 Kiến Nghị Để có những giải pháp thiết thực hơn, chúng tôi đề xuất một số hƣớng nghiên cứu tiếp theo nhƣ sau: - Cần có những nghiên cứu và khảo sát để xác định chi tiết giá trị đa dạng sinh học tại KDL: định danh thực vật, động vật có trong khu du lịch và có ghi chú trên mỗi loài tạo điều kiện cho du khách tham quan tìm hiểu. - Cần những chuyên đề sâu hơn về việc tăng cƣờng các dịch vụ du lịch tại KDL - Cần có một nghiên cứu cụ thể về việc phân bổ doanh thu của KDL nhằm tái đầu tƣ vào KDL, phục vụ cho việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ, đầu tƣ cơ sở hạ tầng… - Những đề xuất về phát triển DLST chƣa đƣợc tính thành chi phí đầu tƣ thực tế nên cần có những đề tài nghiên cứu, tính toán chi phí và lợi ích thu đƣợc để KDL có thể áp dụng hiệu quả hơn. - Cần có thiết kế, tính toán chi tiết cụ thể để thực hiện đƣợc ý tƣởng xây dựng các giải pháp về quy hoạch và cơ sở hạ tầng. - Chú trọng hơn việc quảng bá sản phẩm du lịch đến với du khách, tạo sự chú ý, tò mò, hấp dẫn du khách đến với KDL. - Quan tâm nhiều hơn đến việc xử lý các vấn đề môi trƣờng, hƣớng dẫn du khách ý thức hơn trong việc giữ gìn vệ sinh nơi công cộng. - Tận dụng nguồn nhân lực địa phƣơng, tạo cơ hội việc làm cho ngƣời dân bản địa. Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ngô An, 2009.Tài liệu môn học du lịch sinh thái. Trƣờng Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh. 2. Lê Huy Bá, 2006. Du lịch sinh thái. Nhà xuất bản Khoa học – kỹ thuật, Hà Nội 3. Phạm Trung Lƣơng , 2002. Du lic̣h sinh thái những vấn đề về lý luâṇ và thưc̣ tiêñ phát triển ở Việt Nam. NXB Giáo dục, Hà Nội 4. Các trang wed: - - lichnha-hang-khach-san-tai-khu-vuc-binh-phuoc.aspx - - .http:tusach.thuvienkhoahoc.com Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 49 PHỤ LỤC: HÌNH ẢNH KDL SINH THÁI MỸ LỆ Hình 2.1 Chú thích KDL sinh thái Mỹ Lệ Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 50 Hình 2.2 Hồ bơi trong KDL Hình 2.3 Tƣợng Phật Di Lặc Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 51 Hình 2.4 Công nhân đang hái chè Ô Long 2.5 Nhà nghỉ Anh Đào Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 52 Hình 2.6 Khu cắm trại Hình 2.7 Đốt lửa trại Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 53 Hình 2.8 Các hoạt động vui chơi giải trí trong KDL Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 54 Hình 2.9 Tƣợng đài Cự Thạch Hình 2.10 Thực đơn trong KDL Đánh giá các tác động của việc phát triển DLST tới các thành phần môi trƣờng ở KDL sinh thái Mỹ Lệ Du Lịch Sinh Thái 55 Hình 2.11 Vƣờn trái cây Nam Bộ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_gia_tac_dong_cua_viec_phat_trien_dlst_den_cac_thanh_phan_moi_truong_tai_kdl_sinh_thai_my_le_3877.pdf
Luận văn liên quan