Tiểu luận Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Hồng Thủy đến năm 2015

Hoạch định chiến lược ngày càng đóng góp một vai trò quan trọng đối với mỗi tổ chức, nó đưa ra những định hướng phát triển cho tổ chức, giúp tổ chức thấy rõ hướng đi và hoạt động đúng hướng. Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Hồng Thủy, em nhận thấy công ty hoạt động chủ yếu trong lĩh vực kinh doanh các sản phẩm nội thất, thực hiện phân phối, tư vấn thiết kế nội thất và bảo hành sản phẩm cho khách hàng. Tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty chỉ được thực hiện theo các kế hoạch năm một mà chưa thực sự có một chiến lược định hướng phát triển trong một khoảng thời gian nhất định. Nhận thấy đây là một vấn đề đang tồn tại và chưa được giải quyết, bởi vậy em đã tiến hành đi sâu vào tìm hiểu các hoạt động kinh doanh của công ty và các kế hoạch mà công ty đã thực hiện.

pdf57 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 04/01/2014 | Lượt xem: 1601 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Hoạch định chiến lược phát triển cho công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Hồng Thủy đến năm 2015, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng chính là lĩnh vực phân phối và bán các sản phẩm nội thất của tập đoàn Hòa Phát. Tháng 4 năm 2007, công ty chính thức đi vào hoạt động. Dù gặp phải những khó khăn khi mới gia nhập thị trường nhưng do có nguồn sản phẩm cố định cùng những uy tín và niềm tin của khách hàng về sản phẩm của tập đoàn Hòa Phát nên công ty đã thu được lợi nhuận, tuy lợi nhuận chưa cao nhưng công ty đã có nền tảng để có thể tiếp tục phát triển. Tổng doanh thu qua các năm 2007, 2008, 2009: - Năm 2007: 1.784.243.775 - Năm 2008: 5.138.591.124 - Năm 2009: 8.162.247.311 Năm 2008, doanh thu của công ty tăng 22,4% so với năm 2007. Đặc biệt, vào năm 2009 do mở rộng thị trường phân phối sản phẩm đến các đại lý cấp 2( kể cả các đại lí cũ) nên doanh thu của công ty đã có bước tăng đáng kể. Doanh thu năm 2009 tăng gấp 3 lần so với năm 2007 và gấp 2,5 lần so với năm 2008. 2.2 Nghiên cứu và dự báo môi trường làm cơ sở cho hoạch định chiến lược phát triển của công ty Hồng Thủy đến 2014 2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài 2.2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô * Môi trường kinh tế: - Tỉ lệ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam 5 năm trở lại đây có những biến động đáng kể. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong giai đoạn này đạt 7,2%, đạt mức tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực châu Á. Vào năm 2008 và năm 2009, mức độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng thấp hơn so với trung bình: đạt mức độ 6,32% năm 2008 và 5,32% năm 2009, tuy nhiên vào cuối năm 2008 cả thế giới chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, Việt Nam không phải là một loại trừ, bởi vậy với mức tăng trưởng như vậy cũng là một đáng kể lớn. Năm 2010, nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng lạc quan hơn với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,78%, cao hơn so với chỉ tiêu đề ra, các mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô đề ra trong năm 2010 được thực hiện hiệu quả, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế, nhất là công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ đều tăng cao. Hơn nữa, mức sống của người dân ngày càng được nâng cao thể hiện ở chỉ số GDP/người năm 2008 là 1024USD/người, năm 2009 là 1060USD/người và năm 2010 tăng lên là 1.160USD/người. Theo dự báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố tháng 5/2010, nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2015 sẽ có mức GDP bình quân tăng 7,5% - 8,5%/năm, mức thu nhập bình quân đầu người ngày càng được cải thiện. Sự tăng trưởng của nền kinh tế tạo điều kiện cho tất cả các doanh nghiệp trong nước có cơ hội phát triển mạnh. - Lạm phát: Tỉ lệ lạm phát Việt Nam những năm gần đây có những biến động lớn và luôn ở mức cao. Theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2007 là 12,6%. Sang đến năm 2008, chỉ số này tăng cao vào những tháng đầu năm, vào các tháng cuối năm, chỉ số CPI đã giảm xuống tuy nhiên tổng kết cả năm, chỉ số giá CPI vẫn ở mức cao và tăng 22,97% so với năm 2007. Đến năm 2009, khủng hoảng kinh tế thế giới ảnh hưởng đến Việt Nam một cách rõ rệt, nền kinh tế Việt Nam suy giảm, mức cầu hàng hóa tiêu dùng giảm do vậy chỉ số giá CPI ở mức 6,52%. Tuy nhiên, con số này đem so sánh với thế giới thì vẫn là một mức tăng đáng kể. Năm 2010, tỉ lệ lạm phát của Việt Nam là 11,75%, vượt so với kế hoạch đề ra là 5%, riêng tháng 12, mức giá tiêu dùng của cả nước tăng 17,98%, tăng mạnh ở khu vực dịch vụ ăn uống và nhà ở - vật liệu xây dựng. Sang đến những tháng đầu năm 2011, chỉ số giá bình quân quý I năm 2011 so với cùng kì năm 2010 đã tăng 12, 79%. Như vậy có thể thấy rằng, tỉ lệ lạm phát mà biểu hiện ở chỉ số giá tiêu dùng đang có những biến động khó lường và có nguy cơ ngày càng tăng, điều này đã ảnh hưởng rất nhiều đến công ty, các chi phí về thuê nhân công, nguồn nguyên liệu đầu vào, chi phí vận chuyển,…ngày càng tăng cao. - Lãi suất: Tỉ lệ lãi suất cao sẽ ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống nhân dân, tình trạng sản xuất kinh doanh có nhiều khó khăn do lãi suất ngân hàng cao.Khi lạm phát cao thì công cụ tăng lãi suất được sử dụng khá phổ biến để hút tiền về ngân hàng trung ương và khiến các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ khi thực hiện đầu tư. Từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, ngân hàng trung ương nhà nước Việt Nam đã tăng mức lãi suất huy động tiền gửi, theo đó lãi suất của các ngân hàng thương mại cũng tăng cao, chính điều này đã gây ảnh hưởng nhiều đến khách hàng tiêu dùng cá nhân và tất nhiên gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Đối với công ty, hoạt động một phần do nguồn vốn vay để phục vụ sản xuất, bởi vậy việc lãi suất cao cũng gây ảnh hưởng nhiều đến quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. * Môi trường chính trị - pháp lý: Sự năng động và tính hiệu quả của doanh nghiệp tư nhân đã được nhiều tổ chức nghiên cứu đánh giá xác nhận. Mới đây, Tổ thi hành Luật Đầu tư và Luật doanh nghiệp rà soát về chất lượng doanh nghiệp tư nhân cũng đã cho kết quả: nếu như các doanh nghiệp (DNNN) cần tới 436,5 triệu đồng vốn chủ sở hữu để tạo ra một chỗ làm thì các doanh nghiệp tư nhân chỉ cần 224,1 triệu đồng/việc làm. Chỉ số ICOR của khu vực tư nhân luôn thấp hơn các khu vực khác. Trong những năm qua, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn luôn được nhà nước đưa ra các chính sách khuyến khích nhằm tại điều kiện cho kinh tế khu vực tư nhân ngày càng phát triển. Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư; khắc phục những nội dung chưa rõ ràng, chồng chéo giữa các văn bản pháp luật; điều chỉnh cơ chế phân cấp và phối hợp giữa trung ương và địa phương trong quản lý nhà nước về đầu tư; quan tâm, bảo vệ nhà đầu tư, cổ đông thiểu số; hướng dẫn đầy đủ việc xử lý các trường hợp doanh nghiệp vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của luật… Hơn nữa, chính phủ còn đề ra các chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nâng cao trình độ chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý và người lao động; triển khai tích cực và đồng bộ các chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đẩy mạnh cung cấp thông tin kinh tế, dự báo để hướng dẫn, hỗ trợ kinh tế tư nhân phát triển… Thêm vào đó, vào ngày 06/04/2011, Thủ tướng chính phủ đã quyết định gia hạn nộp thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong vòng 1 năm nhằm tháo gỡ phần nào tình trạng khó khăn của các doanh nghiệp này. Công ty là một doanh nghiệp nhỏ nằm trong khu vực kinh tế tư nhân, được nhận nhiều chính sách ưu đãi từ nhà nước và chính phủ, chính điều này đã tạo nên nhiều cơ hội lớn trong việc đầu tư, hoạt động kinh doanh của công ty. * Môi trường xã hội: - Trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, các nhu cầu về việc trang trí nội thất tạo không gian riêng, thẩm mĩ, hợp lý ngày càng được coi trọng nhiều hơn. - Đồ nội thất phục vụ cho nhà cửa, văn phòng công ty ngày càng được nhiều tổ chức chú trọng và đầu tư kinh doanh, tạo ra một môi trường cạnh tranh ngày càng lớn mạnh. * Môi trường công nghệ - Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển, việc bán hàng không chỉ đơn thuần là tại một điểm mà có thể thông qua rất nhiều các phương tiện thông tin đại chúng: báo, đài, mạng, điện thoại, internet,… Bởi vậy việc phân phối sản phẩm của công ty ngày càng dễ dàng và thuận tiện hơn. - Ngành quảng cáo ngày càng phát triển, bởi vậy việc quảng bá sản phẩm và chất lượng dịch vụ đáp ứng ngày càng mang lại hiệu quả cao. Chính điều này đã giúp cho công ty Hồng Thủy có được nhiều khách hàng và mở rộng được khu vực kinh doanh. * Môi trường quốc tế: Xu hướng toàn cầu hóa khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng có nhiều cơ hội tìm kiếm đối tác và khách hàng, tiếp cận với nhiều khoa học công nghệ hiện đại,… Như vậy, ta có thể thấy được cơ hội, thách thức mà công ty gặp phải do những tác động từ môi trường bên ngoài: Cơ hội Nguy cơ 1. Nền kinh tế tăng trưởng ổn định tạo cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp phát triển. 2. Chính phủ dành sự quan tâm đặc biệt đến khu vực kinh tế tư nhân, đưa ra nhiều chính sách ưu đãi đối với các khu vực này. 3. Đời sống nhân dân ngày càng tăng cao, nhu cầu về nội thất nhà cửa, văn phòng ngày càng được chú trọng. 4. Công nghệ thông tin và quảng cáo ngày càng phát triển. Điều này tạo điều kiện lớn trong việc marketing và phân phối sản phẩm 1. Tình hình lạm phát biến động không ngừng, chỉ số giá ngày càng có xu hướng tăng, điều này gây ảnh hưởng lớn đến công ty. 2. Lãi suất tăng làm hạn chế khả năng đầu tư của công ty vào nhiều mặt hàng mới. 3. Ngày càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh nội phất. 2.2.1.2 Phân tích môi trường vi mô( môi trường ngành) * Khách hàng: Khách hàng của công ty phần là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về sản phẩm nội thất của tập đoàn Hòa Phát. Họ đến với công ty với mục đích nhận được sự tư vấn hợp lý, nhận các sản phẩm có chất lượng và uy tín tốt, giá cả phải chăng. Các nhóm khách hàng chính của công ty bao gồm: - Các tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng sản phẩm nội thất phục vụ cho quá trình làm việc một cách phù hợp với không gian và sở thích. - Các cá nhân có nhu cầu với sản phẩm nội thất để hoàn thiện nhà ở cửa mình theo ý thích và sự phù hợp Công ty Hồng Thủy hoạt động với tiêu chí phục vụ khách hàng tận tình, đảm bảo đáp ứng nhu cầu khách hàng trong khả năng của công ty, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng. Với việc phân phối các sản phẩm nội thất có thương hiệu trên thị trường: nội thất Hòa Phát, công ty luôn nhận được những tín hiệu tốt từ phía khách hàng về chất lượng sản phẩm và khả năng phục vụ. * Nhà cung cấp: Công ty là một đại lí cấp 1, nằm trong hệ thống phân phối sản phẩm của công ty CP Nội thất Hòa Phát, trực thuộc tập đoàn Hòa Phát. Đây là một tập đoàn đã có thương hiệu trên thị trường về sản phẩm nội thất, chính bởi vậy sản phẩm của công ty luôn được đánh giá cao. Công ty có mối quan hệ rất mật thiết với nhà cung cấp để đảm bảo cho việc đáp ứng các đơn hàng, đảm bảo thực hiện tốt các chính sách khuyến mại, chính sách giá cả cho người tiêu dùng. Hơn nữa, khả năng cung ứng của nhà cung cấp rất linh hoạt và kịp thời, bởi vậy đã giúp cho việc phân phối của công ty ít khi bị gián đoạn và gây phiền hà cho khách hàng. * Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là một doanh nghiệp nhỏ mới thành lập nhận nhiệm vụ phân phối sản phẩm, tư vấn, thiết kế và tiến hành lắp đặt các sản phẩm nội thất Hòa Phát với tư cách một đại lí cấp 1, công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội. Tuy nhiên đối thủ cạnh tranh đáng kể nhất là Công ty TNHH Thương mại và sản xuất Lợi Đông , công ty TNHH Thương mại & sản xuất Ngọc Diệp . Tại Hà Nội, đây là công ty có khả năng phân phối được số lượng sản phẩm nhiều nhất và đa dạng sản phẩm nhất cho tập đoàn Hòa Phát. + Công ty TNHH Thương mại & Ngọc Diệp: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Ngọc Diệp được thành lập từ năm 1996. Sau hơn 15 năm thành lập và phát triển, công ty Ngọc Diệp đã trở thành một trong những Công ty hàng đầu về sản xuất và cung ứng các sản phẩm Nội thất, Điện lạnh và từ năm 2010 phát triển thêm ngành nghề cửa gỗ, cửa nhựa. Hiện nay, công ty hoạt động trên các lĩnh vực: nội thất, điện lạnh, bao bì và đang mở rộng kinh doanh vào thị trường phía Nam. + Công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Lợi Đông: Được thành lập năm 2005, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nội thất Hòa Phát và là một trong những đại lí có khả năng phân phối sản phẩm mạnh nhất trong các đại lí của tập đoàn Hòa Phát ở khu vực miền Bắc. * Đối thủ cạnh tranh tiềm năng: Kinh doanh nội thất ngày càng là một hướng kinh doanh được chú ý nhiều và hấp dẫn đối với các nhà kinh doanh. Thị trường nội thất ngày càng trở nên sôi động, các kênh phân phối ngày càng phát triển, khách hàng để mua sản phẩm nội thất có rất nhiều lựa chọn qua nhiều hình thức: website doanh nghiệp, gian hàng thương mại điện tử,…và đa dạng, phong phú sự lựa chọn: nội thất Xuân Hòa, nội thất Hòa Phát, nội thất ONC,… Đặc biệt, nội thất Hòa Phát ngày càng mở rộng phạm vi phân phối, số lượng đại lí cấp 1 trực tiếp ngày càng tăng cao, điều này là một vấn đề lo ngại đối với khả năng cạnh tranh của công ty. 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong Dựa vào việc phân tích môi trường nội bộ bên trong tổ chức, tiến hành phân tích các chức năng của công ty Hồng Thủy như sau:  Chức năng tài chính: Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Hồng Thủy hoạt động chính là lĩnh vực phân phối và bán các sản phẩm nội thất của tập đoàn Hòa Phát. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm 2007, 2008, 2009 được thể hiện qua bảng sau: Đơn vị tính: Đồng TT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 1 Tổng Doanh thu 1.784.243.775 5.138.591.124 8.162.247.311 2 Lợi nhuận 9.586.319 11.730.899 28.858.385 3 Các khoản nộp NSNN 786.266 6.579.095 8.125.648 4 Tổng tài sản 1.108.215.621 1.538.050.798 995.465.708 - Tài sản cố định 521.724.779 428.910.820 223.657.848 - Tài sản lưu động 7.173.405.776 1.109.139.878 771.807.860 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình kinh doanh của công ty Hồng Thủy2 Năm 2008, doanh thu của công ty tăng 22,4% so với năm 2007. Đặc biệt, vào năm 2009 do mở rộng thị trường phân phối sản phẩm đến các đại lý cấp 2( kể cả các đại lí cũ) nên doanh thu của công ty đã có bước tăng đáng kể. Doanh thu năm 2009 tăng gấp 3 lần so với năm 2007 và gấp 2,5 lần so với năm 2008. So với đa phần các công ty thì mức tăng này chưa cao, tuy nhiên với một doanh nghiệp nhỏ vừa mới thành lập đã có những bước đi vững chắc như công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Hồng Thủy thì đây là những thành công bước đầu khá tốt đẹp, tạo nền tảng để công ty phát triển mạnh về các năm sau. * Chức năng marketing: Sản phẩm: Chủng loại sản phẩm: Sản phẩm của công ty là các sản phẩm nội thất của tập đoàn Hòa Phát, với các chủng loại và mặt hàng sau: - Nội thất trường học: + Bàn máy tính + Bàn, ghế dành cho học sinh, sinh viên, giáo viên + Bàn tủ cao cấp sơn PU 2 Nguồn: Phòng Kế toán công ty Hồng Thuỷ - Nội thất gia đình - Nội thất các khu công cộng: + Ghế phòng chờ + Ghế văn phòng + Tủ văn phòng. két bạc ……….. + Các sản phẩm làm từ ống thép + Các sản phẩm tủ sắt, két sắt. Các chúng loại của công ty rất đa dạng, cung cấp nhiều sản phẩm nội thất phục vụ cho các công tình nhà ở, khu công cộng, văn phòng, trường học,…Các sản phẩm này được nhập từ các kho thành phẩm của công ty và được phân phối khi có các đơn đặt hàng hoặc mua sản phẩm trực tiếp tại cửa hàng nội thất Hồng Thủy tại địa chỉ 536 Trường Chinh, Hà Nội và tại 48 Nguyễn Xiển – Hà Nội. Các sản phẩm của công ty chủ yếu là các sản phẩm nội thất bằng gỗ hoặc bằng sắt, đặc biệt các sản phẩm này đều có xuất xứ và nguồn gốc rõ ràng, có uy tín và thương hiệu trên thị trường, có chất lượng cao và giá thành phải chăng, chính điều này đã làm khiến các khách hàng đến với công ty như một đại lý phân phối cấp 1 có uy tín, có trách nhiệm. Doanh thu từ sản phẩm: Trong năm 2007, doanh thu từ cung cấp và phân phối sản phẩm đạt hơn 1 tỷ đồng, đến năm 2009 con số này đã lên đến hơn 8 tỷ đồng. Hoạt động kinh doanh và phân phối sản phẩm của công ty ngày càng phát triển, doanh thu càng ngày càng có xu hướng tăng lên nhiều. Việc cung cấp các sản phẩm của công ty đã đóng góp nhiều cho các công trình trong đại bàn Hà Nội và cả nước. Hơn nữa, tập đoàn Hòa Phát luôn có những ưu ái đối với các tổng đại lí cấp 1 trong phân phối các sản phẩm của tập đoàn, chính bởi vậy, công ty TNHH Thương mại & sản xuất Hồng Thủy đã có những bước đi lớn trong hoạt động, thu được lợi nhuận và ngày càng lớn mạnh, đang trên đà phát triển với tư cách một tổng đại lí có uy tín, hoạt động có hiệu quả. Thị trường: Thị trường của công ty trong việc cung cấp và phân phối sản phẩm của nội thất là các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ. Trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, thi công lắp đặt, công ty nhận các yêu cầu của khách hàng thông qua hệ thống điện thoại, địa chỉ website, địa chỉ email của công ty, hoặc liên hệ trực tiếp với nhân viên tư vấn, thiết kế của công ty để khách hàng có được có những lời khuyên hữu ích nhất trong quyết định lựa chọn các sản phẩm nội thất phù hợp với các công trình. Bắt đầu từ năm 2009, với mục đích mở rộng hoạt động kinh doanh và thị trường kinh doanh, công ty đã tiến hành mở rộng việc phân phối các sản phẩm đối với các đại lí cấp 2 cũ để có thể tăng hệ thống kinh doanh trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh miền núi phía Bắc. Nhãn hiệu Công ty phân phối các sản phẩmnội thất của tập đoàn Hòa Phát, đây là một tập đoàn có tiềm lực kinh tế lớn, sản xuất đa ngành, hoạt động trên nhiều lĩnh vực và có uy tín lớn trên thị trường Việt Nam. Sản phẩm nội thất mang thương hiệu Hòa Phát được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng, đã nhận được sự ủng hộ nhiệt tình và có những phản hồi tốt từ phía khách hàng. Hơn nữa, với sự đa dạng trong chủng loại và sản phẩm cùng những cải tiến kĩ thuật và sự tìm tòi, Hòa Phát luôn có được những sản phẩm mới phù hợp với cuộc sống hiện đại, áp dụng cho hầu hết các đối tượng khách hàng với giá cả hợp lý. Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Hồng Thủy chọn các sản phẩm nội thất của Hòa Phát để kinh doanh, điều này đã giúp khách hàng tin tưởng và đến với công ty nhiều hơn. Giá Do đặc thù của công ty là tổng đại lí cấp 1 phân phối các sản phẩm của tập đoàn Hòa Phát, bởi vậy công ty không thể chủ động về giá.Tuy nhiên, công ty luôn đưa mức giá đúng, điều chỉnh mức giá phù hợp với mức giá mà công ty điều chỉnh. Bên cạnh đó, với đặc thù kinh doanh phân phối, có mối quan hệ với nhiều đối tác, bởi vậy công ty vẫn đưa ra những mức giá có khả năng cạnh tranh hòa bình để tạo mối quan hệ bình ổn giữa các tổng đại lí cấp 1 khác cũng phân phối sản phẩm nội thất Hòa Phát cũng như các cơ sở, các công ty chuyên cung cấp các sản phẩm nội thất trên địa bàn Hà Nội cũng như trong địa bàn các tỉnh phía Bắc. Phân phối Hình thức phân phối của công ty là nhận các đơn đặt hàng của khách hàng liên hệ trực tiếp với phòng kinh doanh của công ty qua điện thoại, hoặc gặp trao đổi trực tiếp tại địa chỉ cửa hàng phân phối của công ty tại 536 Trường Chinh – Hà Nội và 48 Nguyễn Xiển – Hà Nội. Công ty sẽ tiến hành các hoạt động tư vấn, thiết kế và thi công lắp đặt các sản phẩm theo đúng yêu cầu và mong muốn của khách hàng. Đối với các khách hàng đặt hàng ngoài khu vực Hà Nội, công ty sẽ cung cấp sản phẩm qua hệ thống đại lí cấp 2 của công ty. Hiện tại, công ty hiện có 2 cửa hàng chính cung cấp sản phẩm tại 536 Trường Chinh – Hà Nội, và tại 48 Nguyễn Xiển – Hà Nội, 5 cửa hàng khác đảm nhiệm là đại lí cấp 2 tại các quận: Cầu Giấy, Hoàng Mai, Hai Bà Trưng, Đống Đa. Địa bàn ngoài Hà Nội, công ty có các đại lí bán lẻ sản phẩm tại các tỉnh phía Bắc: Bắc Giang, Lạng Sơn, Hà Giang, Thanh Hóa, Nam Định. Công ty nhận đơn của khách hàng, tiến hành nhập sản phẩm trực tiếp từ kho thành phẩm và kho két sắt của công ty CP Nội thất Hòa Phát, sau đó sản phẩm được chuyển xuống các đại lí cấp 2 hoặc phân phối trực tiếp cho khách hàng. Xúc tiến hỗn hợp Là một doanh nghiệp nhỏ mới đi vào hoạt động, để công ty hoạt đông ngày càng phát triển và đi vào hoạt động có hiệu quả ngày càng cao, công ty đã có những biện pháp xúc tiến hỗn hợp thông qua quảng cáo trên website, tiến hành khuyến mại, giảm giá các sản phẩm trong những sự kiện lớn, tiến hành các chương trình tri ân khách hàng do nhà cung cấp đưa ra. * Chức năng liên quan đến nguồn nhân lực: - Nguồn nhân lực của công ty: Nguồn nhân lực của công ty đều là những người có tinh thần trách nhiệm cao. Công ty được thành lập từ nền tảng của gia đình, giám đốc và phó giám đốc đều là những người đã có kinh nghiệm kinh doanh lâu nay và là người trong gia đình nên rất dễ làm việc với nhau. Trong công ty, phòng kinh đóng vai trò chủ chốt vì công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực bán hàng và phân phối sản phẩm. Bởi vậy, nguồn nhân lực trong phòng kinh doanh chiếm nhiều nhất. Số nhân viên này được chia làm 2 bộ phận, một bộ phận bán hàng tại cửa hàng 536 Trường Chinh – Hà Nội, một bộ phận làm việc tại trụ sở giao dịch của công ty: số 8, ngách 31/6 Phan Đình Giót, Hà Nội với nhiệm vụ khảo sát thị trường, nhận đơn đặt hàng, xây dựng các chiến lược kinh doanh cho công ty. Hai bộ phận này có sự tương tác rất mạnh với nhau trong quá trình làm tăng doanh thu của công ty. Bộ phận kế toán của công ty chỉ có một nhân viên kế toán và thủ quỹ làm việc tại công ty, kế toán trưởng công ty thuê ngoài để kiểm tra và điều chỉnh các sai sót cũng như đưa ra các lời khuyên hữu ích cho công ty. - Mức thu nhập của nhân viên trong công ty trung bình qua các năm là 2.345.000 đồng/người năm 2007; năm 2008 là 2.877.000 đồng/người; năm 2009 là 3.207.000 đồng/người. Mức thu nhập này là chưa cao so với các công ty khác trên địa bàn Hà Nội, nhưng với tình hình hoạt động ngày càng phát triển của công ty hi vọng mức lương của công ty ngày càng tăng. Hơn nữa, công ty luôn tạo cho các nhân viên làm việc trong môi trường năng động và thân thiện, đưa ra các mức khen thưởng cho doanh số bán hàng và tinh thần trách nhiệm, chính điều này làm nhân viên trong công ty đều làm việc rất nhiệt tình và trách nhiệm. - Tuyển dụng : Hằng năm công ty đều có kế hoạch tuyển dụng nhân viên phục vụ cho việc phát triển công ty. Bộ phận kinh doanh là bộ phận thường xuyên thay đổi nhân sự nhất, bởi vậy việc tuyển dụng nhân viên kinh doanh được triển khai để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty. * Chức năng sản xuất: Công ty hoạt động với các lĩnh vực: tư vấn, thiết kế, thi công lắp đặt và bảo hành sản phẩm. Tiến hành phân phối sản phẩm cho các đại lí cấp dưới và các đơn dặt hàng của khách hàng, bởi vậy kho của công ty luôn có sẵn một lượng sản phẩm để có thể cung ứng kịp thời đến khách hàng khi cần thiết. - -- Số liệu về hàng hóa tồn kho của công ty trong vào cuối các năm 2007, 2008, 2009 được thể hiện qua bảng sau: Năm 2007 2008 2009 Hàng tồn kho( đồng) 383.685.373 745.314.879 1.023 .878.075 Bảng 2.2: Chỉ tiêu hàng tồn kho của công ty Hồng Thủy3 Theo bảng số liệu ta thấy: Vào năm 2007 do bắt đầu đi vào hoạt động nên khả năng phân phối hàng chưa được cao, công ty nhập hàng với số lượng hàng ít, cuối năm hàng tồn kho không nhiều. Sau đó, do tình hình hoạt dộng của công ty đi lên, vào 2 năm sau lượng hàng tồn kho của công ty vào cuối năm đã được điều chỉnh ở mức phù hợp đủ khả năng cung cấp cho các đơn hàng của khách hàng cần khi bắt đầu chuyển sang năm tiếp theo. Đặc biệt với năm 2009, do đưa ra chiến lược mở rộng thị trường, mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm đến cả những cơ sở đại lí cấp 2 cũ và đại lí nhỏ hơn, nên lượng hàng tồn của công ty đã nhanh chóng được giải tỏa và nhập thêm được nhiều mặt hàng mới đáp ứng những nhu cầu mới của khách hàng về đồ nội thất. Tuy nhiên, do công tác điều độ chưa tốt nên trong năm 2009 nên công ty đã có lúc rơi vào tình trạng hàng thiếu những lúc cần, làm lỡ đi nhiều cơ hội kinh doanh thu được lợi nhuận cao. - Với chức năng cung ứng sản phẩm, lắp đặt và bảo hành sản phẩm nên chức năng sản xuất của công ty còn thể hiện ở việc thi công lắp đặt và quá trình bảo hành sản phẩm. Đội ngũ nhân viên làm việc có tinh thần trách nhiệm cao, đáp ứng kịp thời các nhu cầu của khách hàng, chính điều này đã làm khách hàng vừa lòng và đánh giá cao về khả năng làm việc của công ty. * Đánh giá cơ cấu tổ chức của công ty Hồng Thủy: - Ban Giám đốc: 02 người (gồm 01Giám đốc và 01 Phó Giám đốc) - Phòng Kinh doanh: 08 người (gồm 01 Trưởng phòng và 02 nhân viên kinh doanh tại công ty, 5 nhân viên bán hàng tại 2 cửa hàng của công ty). - Phòng Tài chính – Kế toán: 03 người (gồm 01 Kế toán trưởng, 01 nhân viên kế toán và 01 Thủ quỹ) 3 Nguồn: Phòng Kế toán công ty Hồng Thuỷ - Phòng Kỹ thuật: 03 người (gồm 01 Trưởng phòng và 02 nhân viên kỹ thuật) Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. Cơ cấu tổ chức theo chức năng như trên rất phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ và kinh doanh đơn ngành như Công ty. Tuy nhiên, Công ty chưa thành lập bộ phận Marketing, các chức năng marketing do phòng Kinh doanh đảm nhận, đây là một điểm yếu cần khắc phục vì với mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao, thị trường và khách hàng ngày càng đa dạng, Công ty cần có những nhân viên có chuyên môn và bộ phận chuyên trách chức năng này để đảm bảo hiệu quả hoạt động. Hơn nữa, số nhân viên trong phòng kinh doanh hiện tại là nhiều hơn so với các phòng ban khác, phó giám đốc kiêm trưởng phòng kinh doanh điều hành cả 2 phòng ban : phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật, như vậy áp lực công việc lên phó giám đốc là rất nhiều, điều này gây ảnh hưởng nhiều đến việc điều hành công việc. * Chiến lược đã và đang thực hiện: Giám đốc Phó giám đốc Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng kế toán Do mới thành lập và bản thân là một tổng đại lý cấp 1 nên trong giai đoạn đầu, với mục đích mở rộng kinh doanh và mạng lưới phân phối, công ty đã thực hiện chiến lược mở rộng thị trường đến tất cả các đại lý cấp 2, kể cả những đại lý cấp 2 cũ có nhu cầu và đủ tiêu chuẩn về kinh doanh đồ nội thất. Chiến lược này bước đầu đã mang lại những thành công đáng kể cho công ty trong việc mở rộng phạm vi kinh doanh của mình. => Như vậy ta có thể thấy được điểm mạnh, điểm yếu của công ty Hồng Thủy như sau: Điểm mạnh Điểm yếu S1. Có mối quan hệ tốt với nhà cung ứng. S2. Nhà cung ứng linh hoạt, đa dạng các loại sản phẩm nội thất, thường xuyên có các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường. S3. Sản phẩm mang thương hiệu có uy tín về chất lượng trên thị trường. S4. Đội ngũ nhân viên có trình độ, kinh nghiệm, chăm chỉ và nhiệt tình với công việc S5. Hoạt động tư vấn, thiết kế, lắp đặt và bảo hành được khách hàng hài lòng và đánh giá cao. S6. Hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, khả năng sinh lợi ngày càng cao. S7. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho bán hàng và vận chuyển đồng bộ. S8. Chiến lược mở rộng thị trường năm 2009, 2010 đạt kết quả cao W1. Hoạt động phân phối đôi khi còn điều độ không hợp lý khiến việc cung ứng hàng hóa cho khách hàng bị gián đoạn, đôi khi mất khách hàng. W2. Cơ cấu tổ chức chưa được chú ý nhiều. W3. Thị trường sản phẩm chưa được mở rộng nhiều, mới chỉ tập trung vào các tỉnh phía Bắc. W4. Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều, các mặt hàng nội thất ngày càng đa dạng, nhiều nhãn hiệu và sự lựa chọn mới cho người tiêu dùng. W5. Mức giá quy định khác nhau cho từng khu vực khác nhau. Điều này đôi khi gây nên xung đột giữa các đại lí cấp dưới CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY HỒNG THỦY ĐẾN NĂM 2015 3.1 Sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược * Sứ mệnh: - Là đại lí cấp 1 cung cấp các sản phẩm nội thất của tập đoàn Hòa Phát với chất lượng và dịch vụ tốt nhất. - Cam kết đem đến cho khách hàng những sản phẩm nội thất với mức giá chuẩn của đại lí cấp 1 kèm theo dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt, bảo hành tốt nhất. * Tầm nhìn: Mức độ tăng trưởng ngày càng cao qua các năm và ngày càng mở rộng thị trường kinh doanh. 3.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2015 Dựa vào sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược của công ty kết hợp với việc sử dụng mô hình cây mục tiêu, đưa ra mục tiêu phát triển cho công ty Hồng Thủy đến năm 2015 như sau: - Mục tiêu chung: Làm tốt vai trò của một tổng đại lí cấp 1, ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong các đại lí của tập đoàn Hòa Phát; thị trường kinh doanh ngày càng được mở rộng. - Các mục tiêu cụ thể: + Doanh thu ngày càng tăng cao, phấn đấu đến năm 2015 lợi nhuận từ bán hàng tăng lên khoảng hơn 100 triệu đồng. + Mở rộng phạm vi phân phối ra các tỉnh lân cận như: Hòa Bình, Vĩnh Phúc,.. và tăng thêm số lượng các đại lí cấp 2 trực tiếp của công ty trên địa bàn các tỉn phía Bắc và Bắc Trung Bộ. + Gìn giữ và phát huy mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhà cung cấp, các đối tác kinh doanh. 3.3 Hình thành các lựa chọn chiến lược Dựa vào điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đã phân tích tại chương II, vận dụng ma trận SWOT để có thể đưa ra các lựa chọn chiến lược cho công ty Hồng Thủy: Cơ hội (O) – Nguy cơ (T) Điểm mạnh (S) - Điểm yếu (W) O1. Nền kinh tế tăng trưởng ổn định tạo cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp phát triển. O2. Chính phủ dành sự quan tâm đặc biệt đến khu vực kinh tế tư nhân, đưa ra nhiều chính sách ưu đãi đối với các khu vực này. O3. Đời sống nhân dân ngày càng tăng cao, nhu cầu về nội thất nhà cửa, văn phòng ngày càng được chú trọng. O4. Công nghệ thông tin và quảng cáo ngày càng phát triển. Điều này tạo điều kiện lớn trong việc marketing và phân phối sản phẩm T1. Tình hình lạm phát biến động không ngừng, chỉ số giá ngày càng có xu hướng tăng, điều này gây ảnh hưởng lớn đến công ty. T2. Lãi suất tăng làm hạn chế khả năng đầu tư của công ty vào nhiều mặt hàng mới. T3. Ngày càng nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh nội phất. S1. Có mối quan hệ tốt với nhà cung ứng. S2. Nhà cung ứng linh hoạt, đa dạng các Kết hợp SO Kết hợp S1, S3 với O3, O4. Kết hợp ST loại sản phẩm nội thất, thường xuyên có các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường. S3. Sản phẩm mang thương hiệu có uy tín về chất lượng trên thị trường. S4. Đội ngũ nhân viên có trình độ, kinh nghiệm, chăm chỉ và nhiệt tình với công việc S5. Hoạt động tư vấn, thiết kế, lắp đặt và bảo hành được khách hàng hài lòng và đánh giá cao. S6. Hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, khả năng sinh lợi ngày càng cao. S7. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho bán hàng và vận chuyển đồng bộ. S8. Chiến lược mở rộng thị trường năm 2009, 2010 đạt kết quả cao Kết hợp S3, S4 với O3, O4. Kết hợp S1, S3, S4, S5, S7 với O3, O4 . Kết hợp S2, S3, S4, S5 với O3, O4 W1. Hoạt động phân phối đôi khi còn điều độ không hợp lý khiến việc cung ứng hàng Kết hợp WO Kết hợp W3 với O2, O3, O4. Kết hợp WT Kết hợp W1, W4 với T1, T3 hóa cho khách hàng bị gián đoạn, đôi khi mất khách hàng. W2. Cơ cấu tổ chức chưa được chú ý nhiều. W3. Thị trường sản phẩm chưa được mở rộng nhiều, mới chỉ tập trung vào các tỉnh phía Bắc. W4. Đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều, các mặt hàng nội thất ngày càng đa dạng, nhiều nhãn hiệu và sự lựa chọn mới cho người tiêu dùng. W5. Mức giá quy định khác nhau cho từng khu vực khác nhau. Điều này đôi khi gây nên xung đột giữa các đại lí cấp dưới. Bảng 3.1 : Ma trận SWOT hình thành các định hướng chiến lược của công ty Hồng Thủy Như vậy thông qua bảng ma trận SWOT, ta có thể đưa ra các chiến lược có thể áp dụng cho công ty Hồng Thủy đến năm 2015: Phương án 1:Chiến lược tăng trưởng( Chiến lược mở rộng thị trường). - Kết hợp S1, S3 với O3, O4 để tận dụng các cơ hội về nhu cầu của khách hàng về sản phẩm nội thất ngày càng cao, nhiều trường học và doanh nghiệp được thành lập, nhu cầu đối với nội thất văn phòng và nhà ở có xu hướng tăng mạnh. Bởi vậy, việc mở rộng phạm vi hoạt động, tìm kiếm mở rộng thị trường, nhất là những khu vực chưa khai thác. - Kết hợp S3, S4 với O3, O4 để tận dụng điểm mạnh về nguồn nhân lực, uy tín về sản phẩm và cơ hội về thị trường, công nghệ marketing và quảng cáo để tìm ra các thị trường có tiềm năng phát triển. - Kết hợp W3 với O2, O3, O4 để khai thác điểm yếu về thị trường hoạt động còn hạn chế, tận dụng các cơ hội về cơ chế chính sách của chính phủ, về nhu cầu nội thất và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và quảng cáo. Từ đó đưa ra việc mở rộng thêm thị trường nhằm mục đích phát triển mạng lưới phân phối và xây dựng uy tín của công ty với nhà cung cấp. Phương án 2: Chiến lược tăng trưởng( Chiến lược thâm nhập thị trường) - Kết hợp S1, S3, S4, S5, S7 với O3, O4 tận dụng những năng lực sẵn có đang ngày càng gia tăng để thắt chặt mối quan hệ với nhà cung cấp và khách hàng hiện tại, dựa vào đó lan truyền, thuyết phục và thu hút những khách hàng mới. - Kết hợp S2, S3, S4, S5 với O3, O4 tận dụng những điểm mạnh về nguồn nhân lực, khả năng tư vấn, thiết kế, bảo hành, sự đa dạng hóa và luôn có các sản phẩm mới kết hợp với những nhu cầu về nội thất ngày càng phát triển để đưa thêm các sản phẩm mới vào thị trường hiện tại, qua đó đánh giá và tiếp tục triển khai ở các thị trường mới. Phương án 3: Chiến lược phòng thủ - Kết hợp W1, W4 với T1, T3 để nhận thấy các nguy cơ mà công ty sẽ gặp phải trong giai đoạn tới qua đó cần khắc phục những điểm yếu về việc quản lý phân phối của mình, so sánh khả năng của mình với các đối thủ trực tiếp và tiềm năng cũng như tình hình biến động của thị trường để đảm bảo sự phát triển an toàn cho công ty. 3.4 Đánh giá lựa chọn chiến lược tối ưu và giải pháp thực hiện chiến lược 3.4.1 Lựa chọn chiến lược tối ưu - Các tiêu chí đánh giá: - Tính hiệu lực ( trọng số 0,3) : thể hiện khả năng đạt được mục tiêu chiến lược và khả năng thực hiện được chiến lược. - Tính hiệu quả ( trọng số 0,2) : thể hiện khả năng đạt được lợi nhuận, doanh thu với mức chi phí thấp nhất. - Tính phù hợp với môi trường bên ngoài ( trọng số 0,3) : thể hiện khả năng phù hợp với môi trường bên ngoài, tận dụng các cơ hội, đáp ứng nhu cầu thị trường và hạn chế các áp lực từ đối thủ cạnh tranh. - Tính tương thích với nguồn lực ( trọng số 0,2) : thể hiện khả năng tận dụng các nguồn lực hiện có để thực hiện chiến lược đề ra. - Thang điểm tối đa cho các phương án là 10 điểm, phương án có điểm cao nhất sẽ là phương án được chọn để thực hiện. Các tiêu thức Hệ số quy đổi Phương án 1 Phương án 2 Phương án 3 Điểm đánh giá Điểm quy đổi Điểm đánh giá Điểm quy đổi Điểm đánh giá Điểm quy đổi Tính hiệu lực 0.3 7.0 2.1 5.0 1.5 0 0 Tính hiệu quả 0.2 5.0 1.0 3.5 0.7 2.5 0.5 Tính phù hợp với môi trường bên ngoài 0.3 3.5 1.05 3.5 1.05 5.0 1.5 Tính tương thích với nguồn lực 0.2 8.0 1.6 8.0 1.6 4.0 0.8 Tổng điểm 1 5.75 4.85 2.8 Bảng 3.2: Bảng đánh giá đa tiêu chí các phương án lựa chọn chiến lược của công ty Hồng Thủy Như vậy phương án 1 là phương án có số điểm cao nhất, bởi vậy chiến lược mà công ty Hồng Thủy thực hiện đến năm 2015 là: Chiến lược mở rộng thị trường. 3.4.2 Các giải pháp thực hiện chiến lược Với mục tiêu đã đề ra và việc lựa chọn chiến lược mở rộng thị trường. Để chiến lược thành công, công ty cần thực hiện những chiến lược chức năng sau: 3.4.2.1 Chiến lược tài chính Để thực hiện chiến lược tăng trưởng mở rộng thị trường, công ty cần một nguồn tài chính mạnh và ổn định. Hiện tại, công ty có một tiềm lực tài chính mạnh, đủ điều kiện để tiến hành chiến lược mở rộng thị trường. - Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: Thực hiện chính sách tiết kiệm, có kế hoạch chi tiêu để nắm rõ tình hình thu chi của mình, qua đó tổ chức và kiểm soát chính xác tình hình tài chính của công ty. Từ đó đưa ra những kế hoạch tài chính phù hợp để tiến hành thực hiện chiến lược đề ra. - Đối với nguồn vốn vay từ ngân hàng: + Cần chọn giấy thông báo vốn rõ ràng, tránh những sai sót gặp phải trong quá trình vay vốn. + Tạo mối quan hệ tốt với các tổ chức tín dụng, ngân hàng. + Tiến hành nộp thuế, trả lãi đúng thời hạn. + Nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo uy tín đối với các ngân hàng về tiềm lực tài chính và khả năng phát triển, qua đó có thể nhận được các khoản vay dài hạn phục vụ thực hiện chiến lược phát triển của công ty trong thời gian tới. 3.4.2.2 Chiến lược marketing Thị trường: Với mong muốn trở thành một công ty kinh doanh nội thất lớn mạnh, tổng đại lý cấp 1 uy tín đối với khách hàng và nhà cung cấp, mạng lưới phân phối được mở rộng và hoạt động hiệu quả, công ty Hồng Thủy đang tập trung tiến hành tập trung vào việc mở rộng thêm thị trường tại các tỉnh phía Bắc : Hòa Bình, Vĩnh Phúc, đặc biệt là tỉnh Vĩnh Phúc bởi đây là một địa bàn có tiềm năng kinh tế phát triển mạnh, các khu công nghiệp, doanh nghiệp ngày càng mọc lên nhiều, mức sống của nhân dân ngày càng tăng cao. Sản phẩm: Các sản phẩm của công ty hiện nay đều là những sản phẩm nội thất của tập đoàn Hòa Phát, công ty cam kết cung cấp những sản phẩm hiệu quả, chất lượng và đảm bảo các dịch vụ tốt nhất để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Tập đoàn Hòa Phát thường xuyên cho ra mắt các sản phẩm mới đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người tiêu dùng, bởi vậy công ty cần cập nhật các sản phẩm mới vào thị trường để nhằm mục đích điều tra thị hiếu, đa dạng hóa sản phẩm. Phân phối: - Tiến hành mở rộng mạng lưới phân phối ra các tỉnh phía Bắc theo tiêu chí: + Nếu là đồng bằng thì có thể mở rộng 2 đến 3 đại lý cấp 2 trên 1 tỉnh. + Nếu là các tỉnh miền núi thì đặt 1 đại lí cấp 2 trên 1 tỉnh. - Hình thức phân phối: + Cửa hàng của công ty – người tiêu dùng. + Công ty – đại lý cấp 2 – người tiêu dùng. +Công ty – đại lý cấp 2 – cửa hàng bán lẻ - người tiêu dùng. Tập trung phân phối theo các kênh gián tiếp nhằm mở rộng được mạng lưới phân phối, tiết kiệm được chi phí vận chuyển. Tuy nhiên, không phải vậy mà không tập trung vào kênh phân phối trực tiếp tại công ty. - Căn cứ vào khả năng tài chính, uy tín trên địa bàn, tình hình cơ sở vật chất hiện tại như : kho bãi, vị trí cửa hàng, hệ thống giao thông,… để lựa chọn các đại lý phù hợp. Từ đó, xác định mối quan hệ hợp đồng với các đại lý để quy định rõ những quyền hạn, trách nhiệm, các chính sách ưu tiên, khuyến mại, hưởng chiết khấu, hoa hồng đối với các đại lý cấp dưới. - Thông tin kịp thời, hàng hóa cung cấp đảm bảo và nhanh chóng. Giá: - Thực hiện những cam kết mà nhà cung cấp đưa ra về mức giá , thực hiện chiến lược giá mang tính cạnh tranh đối với các đối thủ. - Quy định giá cả bán lẻ đối với các đại lý cấp dưới: mức giá chỉ được tăng từ 3% đến 6% so với mức giá mà công ty cung cấp. - Thực hiện mức giá khác nhau đối với các khu vực khác nhau - Đối với các đại lý cùng cấp và cùng một khu vực : quy định mức giá và ưu đãi như nhau. Xúc tiến hỗn hợp: - Tiến hành quảng cáo trên website, tờ rơi, catalogue,.. - Cung cấp catalogue cho các đại lý cấp dưới để họ quảng cáo sản phẩm. - Đưa ra các chương trình khuyến mại: giảm giá, tặng quà, hỗ trợ thanh toán, hỗ trợ vận chuyển, hỗ trợ chi phí lưu kho đối với các đại lý cấp dưới mới gia nhập. 3.4.2.3 Chiến lược sản xuất - Đối với tư vấn, thiết kế: Đảm bảo tư vấn hợp lý, phù hợp với nhu cầu khách hàng, thỏa mãn mức độ hài lòng của khách hàng. - Đối với thi công lắp đặt và bảo hành: Tiến hành thi công lắp đặt đúng hẹn, giảm thiểu tối đa những sai sót về kĩ thuật trong quá trình lắp đặt sản phẩm, đưa ra điều kiện và cách thức bảo hành, hướng dẫn cụ thể đối với khách hàng. 3.4.2.4 Chiến lược nguồn nhân lực - Đội ngũ làm việc: + Củng cố và phát triển đội ngũ nhân viên bán hàng nhiệt tình, có kinh nghiệm, năng động, có tinh thần trách nhiệm cao. + Tuyển dụng các nhân viên mới để phục vụ cho việc mở rộng thị trường. + Hướng dẫn, đào tạo ngắn hạn đối với các nhân viên mới. - Tạo động lực cho nhân viên: + Quy định rõ các điều khoản về chế độ lương thưởng, phụ cấp, đãi ngộ, kỉ luật,… trong hợp đồng lao động. + Đánh giá nhân viên thông qua kết quả làm việc, trả lương hướng ra bên ngoài, có tính canh tranh nhằm tạo động lực làm việc cho nhân viên. + Tạo không khí làm việc vui vẻ, thân thiện đối với các nhân viên trong công ty. 3.4.2.5 Chiến lược NC&PT Để thực hiện chiến lược mở rộng thị trường và hoàn thành các mục tiêu đề ra, công ty cần tập trung vào việc nghiên cứu và tìm kiếm các thị trường mới có tiềm năng phát triển để ngày càng mở rộng thị trường phân phối, đặc biệt hướng tới các thị trường mà các đối thủ còn bỏ ngỏ để tập trung khai thác, tránh cạnh tranh tại các thị trường mà đối thủ đã rất thành công. Bên cạnh đó, cần thực hiện: - Nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của sản phẩm để cung cấp các sản phẩm mới cho phù hợp với nhu cầu thị trường. - Đầu tư thêm cơ sở hạ tầng, phương tiện vận chuyển để đáp ứng việc giao và nhận hàng. 3.5 Một số điều kiện để thực hiện chiến lược thành công 3.5.1 Đối với công ty - Cần đưa ra bản chiến lược cụ thể chứ không chỉ đơn giản là hình thành trong suy nghĩ của giám đốc rồi tiến hành triển khai đến các bộ phận. - Cơ cấu tổ chức: Cần thành lập bộ phận marketing đề thực hiện các nhiệm vụ quảng bá, tìm kiếm và nghiên cứu thị trường một cách chuyên nghiệp và có hiệu quả. Giảm áp lực công việc cho phó giám đốc kiêm trưởng phòng kinh doanh để đạt được hiệu quả quản lý tốt hơn. - Tất cả các thành viên trong công ty cần có quyết tâm, trách nhiệm và ý thức hoàn thành các công việc thùy theo bộ phận và chuyên môn của mình để tiến hành thực hiện chiến lược một cách tích cực. - Thường xuyên quảng cáo, cập nhật sản phẩm lên website và các showroom của công ty để thu hút sự quan tâm và phản hồi từ phía khách hàng. 3.5.2 Đối với nhà nước - Có những biện pháp để cải thiện tình hình kinh tế hiện nay, đặc biệt là tình hình lạm phát, - Có nhiều chính sách khuyến khích đến khu vực kinh tế tư nhân phát triển, đặc biệt là các chính sách về luật, khả năng tiếp cận nguồn lực vốn và đất đai, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. - Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, ổn định giữa các doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp nhà nước, đảm bảo khuyến khích sự phát triển đồng bộ trong nền kinh tế. - Cần có một hệ thống cung cấp thông tin về thị trường cho các doanh nghiệp một cách chuyên sâu, chỉ ra các nguyên nhân gây nên những thay đổi trên thị trường chứ không chỉ đơn giản là đưa ra thực trạng như hiện nay. KẾT LUẬN Hoạch định chiến lược ngày càng đóng góp một vai trò quan trọng đối với mỗi tổ chức, nó đưa ra những định hướng phát triển cho tổ chức, giúp tổ chức thấy rõ hướng đi và hoạt động đúng hướng. Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Hồng Thủy, em nhận thấy công ty hoạt động chủ yếu trong lĩh vực kinh doanh các sản phẩm nội thất, thực hiện phân phối, tư vấn thiết kế nội thất và bảo hành sản phẩm cho khách hàng. Tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty chỉ được thực hiện theo các kế hoạch năm một mà chưa thực sự có một chiến lược định hướng phát triển trong một khoảng thời gian nhất định. Nhận thấy đây là một vấn đề đang tồn tại và chưa được giải quyết, bởi vậy em đã tiến hành đi sâu vào tìm hiểu các hoạt động kinh doanh của công ty và các kế hoạch mà công ty đã thực hiện. Vận dụng những kiến thức đã được học tại trường Đại học, kết hợp với những kết quả mà em nhận được trong quá trình thực tập, em mạnh dạn đưa ra bản chiến lược định hướng phát triển cho công ty Hồng Thủy đến năm 2015 với nội dung chính là đề ra chiến lược phát triển phù hợp với mục tiêu mà công ty hướng tới và các chiến lược chức năng góp phần thực hiện chiến lược đó. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà – PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền. Giáo trình Khoa học quản lý I. NXB Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội. 2003 2. GS.TS Trần Minh Đạo. Giáo trình Marketing căn bản. NXB Đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội. 2006 3. TS Lê Thế Giới. Quản trị Marketing. NXB Giáo dục. Đà Nẵng. 2005 4. PGS.TS Ngô Kim Thanh – PGS.TS Lê Văn Tâm Giáo trình Quản trị chiến lược. NXB Đại học Kinh tế quốc dân. Hà Nội. 2009 5. Nguyễn Trí Đạt. Mô hình PEST trong nghiên cứu môi trường vĩ mô. Website: www.saga.vn. 01/04/2007 6. NNL - Moderator.Quản trị chiến lược – phân tích môi trường bên ngoài. Website: www.myopera.com. 06/11/2007 7. Minh Hữu. Hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Website: WWW.ceohcm.com .11/05/2009. 8. Tổng cục Thống Kê. Số liệu thống kê cuối các năm 2008, 2009, 2010.Website: www.gso.gov.vn 9. Trung Đồng. Các chính sách ưu đãi cho khu vực tư nhân còn khiêm tốn. website tintuc.xalo.vn. 18/12/2010 10. Tài liệu thực tế của Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Hồng Thủy: - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty - Báo cáo tài chính các năm 2007, 2008 và 2009 - Website công ty: www.noithathongthuy.com - Thông tin từ phỏng vấn trực tiếp trưởng phòng kinh doanh của công ty. - Và một số tài liệu khác MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. 55 LỜI NÓI ĐẦU ....................................................................................................... 1 CHƯƠNG I ............................................................................................................ 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC ....................................... 1 CHO DOANH NGHIỆP........................................................................................ 1 1 Tổng quan về chiến lược của doanh nghiệp .................................................. 1 1.1 Khái niệm về chiến lược ....................................................................... 1 1.2 Các cấp độ chiến lược của doanh nghiệp ........................................... 1 1.3 Vai trò của chiến lược phát triển của doanh nghiệp ........................... 4 2 Hoạch định chiến lược của doanh nghiệp ..................................................... 4 2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược ....................................................... 4 2.2 Ý nghĩa của việc hoạch định chiến lược ............................................. 5 2.3 Quy trình hoạch định chiến lược ........................................................ 5 2.3.1 Nghiên cứu và dự báo môi trường .................................................... 5 2.3.2 Khẳng định sứ mệnh bậc cao hơn .................................................. 13 2.3.3 Xác định mục tiêu chiến lược ......................................................... 13 2.3.4 Xác định các lựa chọn chiến lược ................................................... 14 2.3.5 Lựa chọn chiến lược tối ưu ............................................................. 17 2.3.6 Quyết định và thể chế hóa chiến lược ............................................. 18 CHƯƠNG II NGHIÊN CỨU VÀ DỰ BÁO MÔI TRƯỜNG LÀM CƠ SỞ CHO CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT HỒNG THỦY ĐẾN NĂM 2015 .............................................................. 20 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Thương mại & Sản xuất Thủy ........... 20 2.1.1 Thông tin chung về công ty .............................................................20 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển .................................................20 2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty. ..............................................21 2.1.4 Khái quát tình hình sản xuất của công ty Hồng Thủy ....................22 2.2 Nghiên cứu và dự báo môi trường làm cơ sở cho hoạch định chiến lược phát triển của công ty Hồng Thủy đến 2014 .................................................. 23 2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài .....................................................23 2.2.2 Phân tích môi trường bên trong ....................................................29 CHƯƠNG III ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY HỒNG THỦY ĐẾN NĂM 2015 .......................................................................... 38 3.1 Sứ mệnh và tầm nhìn chiến lược................................................................ 38 3.2 Mục tiêu phát triển đến năm 2015 .............................................................. 38 3.3 Hình thành các lựa chọn chiến lược .......................................................... 38 3.4 Đánh giá lựa chọn chiến lược tối ưu và giải pháp thực hiện chiến lược . 44 3.4.1 Lựa chọn chiến lược tối ưu .............................................................44 3.4.2 Các giải pháp thực hiện chiến lược ................................................45 3.5 Một số điều kiện để thực hiện chiến lược thành công .............................. 49 3.5.1 Đối với công ty .................................................................................49 3.5.2 Đối với nhà nước .............................................................................49 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 52 DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ các cấp chiến lược trong tổ chức .................................................... 2 Hình 1.2 : Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michale Porter ................................ 8 Hình 1.3: Sơ đồ các cấp mục tiêu trong tổ chức ..................................................... 14 HÌnh 1.4: Sơ đồ ma trận SWOT............................................................................. 15 Hình 1.5: Mô hình chiến lược sản phẩm – thị trường ............................................. 16 Hình 1.5: Bảng đánh giá đa tiêu chí ....................................................................... 18 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá tình hình kinh doanh của công ty Hồng Thủy ...................................................................................................................... 30 Bảng 2.2: Chỉ tiêu hàng tồn kho của công ty Hồng Thủy ....................................... 35 Hình 2.3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. .......................................................... 36 Bảng 3.1 : Ma trận SWOT hình thành các định hướng chiến lược của công ty Hồng Thủy ...................................................................................................................... 42 Bảng 3.2: Bảng đánh giá đa tiêu chí các phương án lựa chọn chiến lược của công ty Hồng Thủy ............................................................................................................ 45 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Công ty Hồng Thủy Công ty TNHH Thương mại & sản xuất Hồng Thủy TNCL Tầm nhìn chiến lược NC & PT Nghiên cứu và phát triển DNNN Doanh nghiệp nhà nước

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf112577_8463.pdf
Luận văn liên quan