Tiểu luận Hoạt động đầu tư và họat động hỗ trợ đầu tư của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thủ đô

Đẩy mạnh các dịch vụ :chuyển tiền,thẻ ATM,thẻ tín dụng VISA,MASTER CARD và các loại thẻ khác,chi trả ngoại tệ WESTERN UNION,bảo lãnh,thanh toán quốc tế,kinh doanh ngoại tệ,bảo hiểm Prudential,chi trả tiền đền bù giải phóng mặt bằng .có chính sách miễn,giảm phí dịch vụcho khách hàng lớn,giao dịch thường xuyên ,khách hàng có số dư tiền gửi thanh toán lớn và một số khách hàng mới cso tiềm năng nhằm thu hút khách hàng,tăng tỷ lệ thu dịch vụ trên tổng thu nhập của chi nhánh.

pdf40 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 10/12/2013 | Lượt xem: 1345 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Hoạt động đầu tư và họat động hỗ trợ đầu tư của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thủ đô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
toán. - Nhiệm vụ: + Giám sát việc chấp hành Pháp luật, chấp hành các quy định của NHNo&PTNT Việt Nam; Trực tiếp Kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực của Chi nhánh NHNo&PTNT Thủ Đô. + Kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của NHNo&PTNT Thủ Đô. + Báo cáo kịp thời với Ban Giám đốc, Ban Kiểm tra Kiểm toán Nội bộ, kết quả Kiểm tra Kiểm toán toàn nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm, tồn tại. + Làm đầu mối tiếp nhận các cuộc Thanh tra, Kiểm tra Kiểm toán của các ngành, các cấp và của Thanh tra NHNN đối với NHNo&PTNT Thủ Đô. + Xem xét trình Giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu lại, tố cáo có liên quan đến NHNo&PTNT Thủ Đô trong phạm vi quyền hạn và chức năng quy định. 2.2.6 Phòng dịch vụ và Marketing: - Chức năng: +Tham mưu cho Ban Giám đốc về phát triển thiết kế ý tưởng sản phẩm dịch vụ mới, chương trình quảng cáo tiếp thị, mở rộng phạm vi hoạt động, tìm kiếm các khách hàng tiềm năng.Đảm bảo các nhiệm vụ: Thoã mãn nhu cầu khách hàng;Chiến thắng trong cạnh tranh; Duy trì lợi nhuận lâu dài +Trực tiếp tổ chức, lên kế hoạch, thực hiện kế hoạch Marketing của chi nhánh - Nhiệm vụ: + Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing : Dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của chi nhánh.Tập hợp các thông tin thi trường để ra các quyết định Marketing hợp lý. + Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới của chi nhánh. + Phân tích môi trường và nghiên cứu Marketing : Dự báo và thích ứng với những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến thành công hay thất bại của chi nhánh.Tập hợp các thông tin thi trường để ra các quyết định Marketing hợp lý. + Mở rộng phạm vi hoạt động: Lựa chọn và đưa ra cách thức thâm nhập những thị trường mới của chi nhánh. + Phân tích người tiêu dùng: Xem xét, đánh giá những đặc tính, yêu cầu của khách hàng, lựa chọn các nhóm khách hàng để hướng để xây dựng chương trình Marketing phù hợp. + Hoạch định sản phẩm : Phát triển và duy trì sản phẩm, dịch vụ.Có kế hoạch với những sản phẩm dịch vụ mới; Loại bỏ những sản phẩm dịch vụ yếu kém. + Thực hiện kiểm soát và đánh giá Marketing: Hoạch định, thực hiện và kiểm tra các chương trình, chiến lược Marketing, đánh giá các rủi ro và các lợi ích của các quyết định và tập trung vào chất lượng toàn diện. 2.2.7 Phòng giao dịch: - Chức Năng: +Các phòng giao dịch là đơn vị trực thuộc Chi nhánh NH No&PTNT Thủ Đô, chịu sự điều hành của Giám đốc về mọi hoạt động trong lĩnh vực được giao, được Giám uỷ quyền quản lý con người, mọi tài sản được giao tại Phòng, nhận và thực hiện các chỉ tiêu Kế hoạch khoán tài chính do Giám đốc giao, thực hiện chế độ hạch toán báo sổ, chấp hành đúng qui trình tác nghiệp về các chuyên đề chuyên môn nghiệp vụ. - Nhiệm vụ: + Thay mặt Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ đối nội, đối Ngoại với các cơ quan, Chính quyền địa phương trên địa bàn Phòng phụ trách. + Huy động nguồn vốn, đầu tư tín dụng theo đúng qui định của Ngành, Pháp luật của Nhà nước mang lại hiệu qủa cao cho Chi nhánh. + Thực hiện trung thực các báo cáo về Chi nhánh đúng thời gian qui định. 3.Ngành nghề kinh doanh: 3.1.Huy động vốn: Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng ,chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của NH.NH mở các tài khoản tiền gửi để huy động được tiền của các tổ chức,các doanh nghiệp và dân cư.NH có rất nhiều các hình thức huy động khác nhau để có thể tăng lượng tiền gửi của NH mình như:tiền gửi có kì hạn của các tổ chức xã hội,tiền gửi có tiết kiệm của dân cư,nguồn tiền gửi thanh toán.Ngoài ra,NH có thể phát hành trái phiếu hoặc đi vay từ NHNN,các tổ chức tín dụng để đảm bảo khả năng thanh khoản ,đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng khi cần thiết.Hoạt động huy động vốn đem lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng. 3.2.Hoạt động cho vay: Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời ,đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng ,quyết định sự tồn tại và phát triển của một Ngân hàng.Các NHTM hiện nay đã đưa ra nhiều hình thức cho vay khác nhau để đáp ứng được tối đa nhu cầu của khách hàng bao gồm:cho vay tiêu dùng,cho vay kinh doanh,cho vay xây dựng nhà cửa,..Nhìn chchung đối tượng mà các NHTM cho vay là các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế. 3.3.Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : Bao gồm mở tài khoản ,cung ứng các phương tiện thanh toán trong nước ,thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và nước ngoài ,thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế,thực hiện dịch vụ thu hộ.chi hộ ,thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt ,ngân phiếu thnh toán cho khách hàng. 3.4.Một số ngành nghề kinh doanh khác:  .Hoạt động bảo lãnh: Bảo lãnh là một hình thức tài trợ của Ngân hàng cho khách hàng,qua đó khách ahfng có thể tìm nguồn tài trợ mới,mua được hàng hóa hoặc thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận .Thông qua hoạt động bảo lãnh ngân hàng thu được khoản phí bảo lãnh của khách hàng,ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng ký quỹ , tạo nguồn tiền thanh toán cho ngân hàng với mức lãi suất rất thấp.Bảo lãnh cũng góp phần mở rộng các dịch vụ khác như kinh doanh ngoại tệ,tư vấn ,thanh toán,..  .Thuê mua: Rất nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuê các thiết bị,máy móc cần thiết thông qua hợp dồng thuê mua,trong đó ngân hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê.Hợp đồng cho thuê thuờng phải đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê.  .Hoạt động trung gian thanh toán: Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa,dịch vụ thay cho khách hàng.Để việc thanh toán trở nên nhanh chóng ,thuận tiện,tiết kiệm chi phí đối với khách hàng ,ngân hàng đưa cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc,ủy nhiệm chi,nhờ thu,các loại thẻ,..cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử,kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Ngoài ra còn có một số hoạt động khác như:thực hiện các nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá bằng VNĐ và ngạoi tệ,kinh doanh ngoại hối và vàng,.. 4.Một số hoạt động chi nhánh không có: 4.1.Phương pháp lập và quản lí dự án đầu tư: NHNN&PTNT VN chi nhánh Thủ Đô với hoạt động chính là huy động vốn và cho vay vốn.Ngân hàng không trực tiếp đứng ra lập dự án đầu tư vậy nên không có hệ thống phương pháp lập dự án đầu tư. 4.2.Tình hình hợp tác với đầu tư nước ngoài: Hoạt động đầu tư của chi nhánh chủ yếu với các doanh nghiệp cá nhân trong nước,chi nhánh không hợp tác đầu tư phát triển với nước ngoài. 4.3.Công tác đấu thầu và quản lí đấu thầu: Chi nhánh Thủ Đô là một bộ phận của NHNN&PTNT Việt Nam với khả năng và tiềm lực vốn còn hạn chế,hoạt động dưới sự quản lí của NHNN&PTNT Việt Nam,vì vậy công tác đấu thầu do NHNN&PTNT Việt Nam thực hiện ,chi nhánh không tham gia. 4.4.Hoạt động đầu tư chứng khoán: NHNN&PTNT Thủ Đô là một chi nhánh của NHNN&PTNT Việt Nam,chi nhánh với quy mô vốn và cơ sở còn nhỏ chủ yếu tham gia hoạt động đầu tư phát triển ,đầu tư cho vay các dự án,không tham gia đầu tư vào thị trường chứng khoán. 5.Các sản phẩm chủ yếu của Chi nhánh: -Sản phẩm tín dụng:căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay thì hiện tại sản phẩm tín dụng của chi nhánh bao gồm:Cho vay tiêu dùng(mua xe,mua nhà trả bằng lương,bằng thu nhập, mua sắm vật dụng gia đình,..),cho vay kinh doanh bất động sản ,cho vay kinh doanh chứng khoán,cho vay du học,cho vay đi lao động nước ngoài,cho vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh,cho vay lưu vụ,cho vay tài trợ xuất nhập khẩu,cho vay mua sắm tài sản cố định,đầu tư dự án. -SẢn phẩm huy động vốn:tiền gửi không kì hạn,tiền gửi thanh toán -Tiền gửi tiết kiệm(Tiền gửi tiết kiệm đảm bảo bằng vàng,tiền gửi tiết kiệm bậc thang),chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn,Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn ,Tiền gửi của ngân hàng khác. -Sản phẩm bảo lãnh trong nước bao gồm:Bảo lãnh dự thầu ,Bảo lãnh thực hiện hợp đồng ,Bảo lãnh thanh toán,Bảo lãnh hoàn thanh toán,Bảo lãnh bảo hành công trình,thiết bị,Bảo lãnh vay vốn ,Bảo lãnh khác. -Sản phẩm thanh toán quốc tế:mở L/C,Ủy nhiệm chi,Ủy nhiệm thu,Nhờ thu,Chuyển tiền,Chiết khấu bộ chứng từ. -Sản phẩm dịch vụ:Dịch vụ kiều hối,Dịch vụ chi trả Western Union,Dịch vụ thẻ,Dịch vụ thu,chi hộ,Dịch vụ trả lương qua thẻ,Dịch vụ chuyển tiền trong nước ,Dịch vụ séc,Dịch vụ ngân quỹ,Dịch vụ tài khảon,Dịch vụ thanh toán đa biên, Dịch vụ mua bán ngoại tê. -SẢn phẩm ngân hàng điện tử bao gồm:SMS banking,Atransfer,Vntopup. Chương II: Hoạt động đầu tư và họat động hỗ trợ đầu tư của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thủ đô I.Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực của Chi nhánh: 1.Đầu tư cho tài sản cố định: Chi nhánh đã có định hướng đúng đắn về phát triển mở rộng mạng lưới .Việc NHNH& PTNT Việt Nam quyết định chuyển địa điểm giao dịch của Chi nhánh từ 40 Bùi Thị Xuân sang 91 Phố Huế có vị trí thuận lợi hơn trong việc giao dịch với khách hàng cũng như quảng bá hình ảnh Agribank.Trong 2009,chi nhánh đã đầu tư mở được thêm02 phòng giao dịch,tính đến nay Chi nhánh đã có tất cả04 phòng giao dịch( phòng giao dịch Ngô Quyền,Phòng giao dịch Bùi Thị Xuân,Phòng giao dịch Đồng Xa,Phòng giao dịch Hai Bà Trưng),đã và đang đi vào hoạt động có hiệu quả.Hệ thống cơ sở vật chất khang trang,hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường làm việc cho cán bộ công nhân viên.Trang thiết bị đầy đủ,hiện đại đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cho ngân hàng. (đơn vị:VNĐ) 25/12/2009 31/12/2009 Chi mua sắm CCLĐ 493,404,786 500,788,416 Chi bảo dưỡng 210,202,585 377,652,018 Trong năm 2009,từ 25/12->31/12:chi mua sắm CCLĐ tăng 101,49%,chi phí bảo dưỡng tăng 179%. Sở dĩ có sự gia tăng như vậy do Ban Gíam đốc chi nhánh nhận thức được tầm quan trọng của việc đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ .Trong quá trình hoạt động chi nhánh đã áp dụng hàng loạt các dự án công nghệ có tầm quan trọng như: dự án IPCAS ,dự án kết nối thẻVISA,MASTERCARD,BANKNETVN,cung cấp dịch vụ SMS,dự án tư vấn chiến lược phát triển công nghệ thông tin và sản phẩm dịch vụ tới năm 2015,đồng thời phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiên tiến:gửi một nơi,rút tiền nhiều nơi,thẻ quốc tế,VNtopup,.. Một số dự án quan trọng khác như:hệ thống xác thực tập trungPKI, hệ thống đào tạo trực tiếp E-learning,phát hành thẻ chip theo chuyển EMV cũng được triển khai,Telephone Banking,Internet Banking,.. 2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Trong năm 2007,NHNH&PTNT Việt Nam đã ký hợp đồng đầo tạo lại trị giá 5 triệu Euro bằng nguồn vốn do Cơ quan Phát triển Pháp(AFD) tài trợ nhằm tập trung đào tạo kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ chủ chốt trong toàn hệ thống .Qua đó,chất lượng nhân sự của Chi nhánh không ngừng được nâng cao ,nhạy bén với những thay đổi của ngành,năng động sáng tạo. Về công tác quản trị điều hành,bổ nhiệm các chức danh điều hành gồm các Trưởng phòng, Phó phòng phù hợp vói trình độ chuyên môn,nghiệp vụ,khả năng đáp ứng công việc của từng người,tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ chung. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chỉ đạo điều hành thực hiện phân công,phân nhiệm rõ người rõ việc,đảm bảo sự đoàn kết nhất trí cao trong nội bộ,xây dựng được ý thức ,phong cách mới đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ,lao động có nề nếp và kỷ cương,kinh doanh an toàn và hiệu quả. Giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh, phòng giao dịch gắn liền với chỉ tiêu thi đua,góp phần thúc đẩy khuyến khích động viên cán bộ trong chi nhánh hoàn thành tốt nhiệm vụ chung. Trong năm 2009,tổng số tiền lương và phụ cấplương:4,619,250,000.00VNĐ. -Chi ăn ca:326,362,965.00VNĐ -Chi làm thêm:1,198,011,582.00VNĐ -Nộp BHXH:9,491,82 VNĐ -Nộp BHYT:1265,576 VNĐ Để tạo động lực cho kinh doanh,Giám đốc đã từng bước giao quyền tự chủ ,ủy quyền phán quyết cho các Phòng giao dịch nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc,tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong quyền hạnh cho phép.Từng bước giao khoán cho các phòng nghiệp vụ và các phòng giao dịch ,thực hiện giao chỉ tiêu khoán cho từng cán bộ công nhân viên,thực hiện trả lương theo mức độ hoàn thành công việc. Để khích lệ động viên tinh thần làm việc nhiệt tình và có hiệu quả ,Ban giám đốc đã động viên khen thưởng kịp thời ,quan tâm đào tạo,giúp đỡ những cán bộ còn yếu kém về nghiệp vụ,từ đó tạo ra sự đoàn kết,thống nhất trong toàn chi nhánh. Tổ chức tốt các phong trào do Ngân hàng nN&PTNT việt Nam và chi nhánh Thủ Đô phát động như phong trào thi đua:huy động tiết kiệm dự thưởng trong CBNV,tham gia tích cực các phong tròa thi đua,các phong trào thể dục thể thao,văn nghệ,…Tham gia đóng góp các quỹ:quỹ đền ơn đáp nghĩa,quỹ vì người nghèo,.. 3.Đầu tư cho hoạt động marketing: Theo số liệu báo cáo thống kê,năm 2009,chi nhánh đã bỏ ra 20 triệu đồng để triển khai hoạt động marketing,tăng 181% so với năm 2008,và tăng 216% so với năm 2007. Nhận thức được sự quan trọng và cần thiết của hoạt động marketing,chi nhánh đã thực hiện một số chương trình khuyến mãi hấp dẫn::huy động tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt ,giao dịch gửi ,rút tiền nhiều nơi,huy động tiền gửi tiết kiệm dự thưởng chào mừng 20 năm thành lập Agribank đợt III.Phát hành kỳ phiếu dự thưởng mừng xuân Canh Dần ,huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất tự điều chỉnh tăng theo lãi suất cơ bản của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam,..Bên cạnh đó,Ngân hàng còn cung cấp một số dịch vụ sản phẩm chất lượng cao: SMS Banking, Vn Topup, Thẻ tín dụng quốc tế, Thẻ ghi nợ quốc tế, giao dịch Thẻ ghi nợ nội địa qua thiết bị POS, kết nối khách hàng là các Tổng công ty, công ty…. Luôn duy trì tốt các khách hàng có mối quan hệ như:người thân,người nhà,họ hàng,bạn bè,..của nhân viên,cán bộ trong chi nhánh .Tiếp cận với các nguồn vốn ủy thác đầu tư của các dự án thuộc bộ ,ngành(Bộ y tế,Bộ giáo dục,các chương trình quốc gia:Nước sạnh vệ sinh môi trường,....)là một trong những chiến lược hoạt đọng marketing của chi nhánh. Việc chuyển địa điểm từ 40 Bùi thị xuân về 91 Phố Huế ,cũng thể hiện sự quan tâm tới việc quảng bá hình ảnh của chi nhánh nói riêng và NHNN&PTNT Việt Nam nó chung.Có sự nghiên cứu trong trang trí,các phòng giao dịch cũng như các phòng làm việc đều được bày biện sạch sẽ,ấm cúng,tạo cảm giác tin tưởng cho khách hàng về hình ảnh một ngân hàng hoạt động hiệu quả,có thương hiệu từ lâu và đúng như câu phương châm:”Khách hàng là thượng đế”,”Agribank tạo sự tin cậy vững chắc cho khách hàng,..” cùng với thái độ phục vụ tận tình củaNgân hàng. II.Hoạt động hỗ trợ đầu tư của Chi nhánh: 1Huy động và cho vay các dự án đầu tư: Tổng nguồn vốn đến ngày 31/12/2009:1.216 tỷ đồng, tăng 326 tỷ , đạt136% so với năm2008, đạt 90% so với kế hoạch năm 2009. Bảng 1:Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh năm 2008-2009: KH2008 31/12/08 KH2009 31/12/09 %KH Tổng nguồn vốn 393.908 890.179 1.355.100 1.216.784 90% 1.Phân theo đồng tiền huy động -Nguồn nội tệ -Nguồn ngoại tệ 394.908 327.000 67.908 890.179 799.108 91.071 1.355.100 1.200.000 155.100 1.216.784 858.030 358.754 90% 71% 231% 2.Theo kì hạn gửi: -TG KKH -TG KH<12T 890.170 11.376 106.236 1.216.774 148.806 306.595 -TG KH 12T<24T -TG KH>=24T 10.896 761.671 30.836 730.538 3.Theo TP Kinh tế -TG dân cư -TG các TCKT -TG các TCTD 394.908 257.140 890.179 277.630 562.549 50.000 1.355.100 499.433 1.216.784 425.906 718.196 72.683 90% 85.2% (nguồn :báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh) ♣ Cơ cấu nguồn vốn theo đồng tiền huy động : - Nguồn vốn nội tệ đạt :858 tỷ đồng tăng hơn so với cùng kỳ năm 2008 là 7.3% tương đương 59 tỷ đồng. - Nguồn ngoại tệ đạt : 359 tỷ đồng tăng hơn so với cùng kỳ năm 2008 là 294% tương đương 268 tỷ đồng. ♣ Cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế : - Nguồn tiền gửi dân cư tính đến hết ngày 31/12/2009 đạt 426 tỷ đồng, chiếm 35% tổng nguồn vốn ,tăng hơn so với cùng kỳ năm 2008 là 148 tỷ đồng. - Nguồn tiền gửi các tổ chức kinh tế tính đến hết ngày 31/12/2009 đạt 718 tỷ đồng,chiếm 59% tổng nguồn vốn ,tăng hơn so với cùng kỳ năm 2008 là 156 tỷ đồng (trong đó chủ yếu đồng tiền Việt Nam còn lại 11.042.000 USD) - Nguồn vốn các tổ chức tín dụng tính đến hết ngày 31/12/2009 đạt 73 tỷ đồng ,chiếm 6% tổng nguồn vốn ,tăng hơn so vói cùng kỳ năm 2008 là 23 tỷ đồng. ♣ Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn gửi: - Tiền gửi không kỳ hạn :149 tỷ đồng,chiếm 8.5% tổng nguồn vốn. - Tiền gửi có kỳ hạn<12 tháng :307 tỷ đồng,chiếm 17.4% tổng nguồn vốn. - Tiền gửi có kỳ hạn >12 tháng : 761 tỷ đồng ,chiếm 43.3% tổng nguồn vốn. Thực hiện chiến lược kinh doanh được tổng giám đốc kết luận tại Hội nghị triển khai hoạt động sản phẩm dịch vụ và công nghệ thông tin được diễn ra vào tháng 3 năm 2009 :lấy sản phẩm truyền thống ,cấp tín dụng và huy động vốn làm nền tảng ,là cơ sở cho sự phát triển của Agribank nói chung và chi nhánh Thủ Đô nói riêng .Kết hợp giữa sản phẩm truyền thống với sản phẩm mới tạo bước đi vững chắc của một ngân hàng hiện đại.Nhận thức được điều đó ,Chi nhánh luôn xác định nguồn vốn có ý nghĩa tương đối quan trọng quyết định đến kết quả hoạt động kinh doanh.Do vậy đã quán triệt ,xây dựng quy chế khoán huy động vốn tới từng cán bộ,từng phòng giao dịch trực thuộc ,chủ động tiếp cận khách hàng là dân cư ,các tổ chức tín dụng.Triển khai tiếp thị huy đọng vốn đến từng khách hàng và nhân dân quanh khu vực.Kết hợp mở rộng mạng lưới tại những khu đô thị mới có dân cư đông đúc (khu Đồng Xa-Mai Dịch),mở rộng các hình thức thanh toán chuyển tiền điện tử ,kết nối với khách hàng ,chất lượng dịch vụ thẻ đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng của khách hàng Tiếp cận với một số các ban quản lí dự án như :Ban quản lí dự án giao thông đô thị Hà nội nhằm thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư trong việc chi trả tiền đền bù.Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT Thủ Đô đã thường xuyên bám sát thị trường ,các yếu tố cạnh tranh ,để đưa ra các sản phẩm dich vụ với lãi suất và mức phí phù hợp.Làm tốt công tác tiếp thị tới khách hàng nhất làm các điểm mới mở ban đầu đã thu hút được sự chú ý của nhiều cá nhân và doanh nghiệp đến mở tài khoản và gửi tiền tiết kiệm tăng lên đáng kể. Thực hiện tốt các đợt chỉ đạo huy động vốn như :huy động tiết kiệm có kỳ hạn rút gốc linh hoạt ,giao dịch gửi ,rút tiền nhiều nơi,huy động tiền gửi tiết kiệm dự thưởng chào mừng 20 năm thành lập Agribank đợt III.Phát hành kỳ phiếu dự thưởng mừng xuân Canh Dần ,huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất tự điều chỉnh tăng theo lãi suất cơ bản của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam,... Theo dõi biến động lãi suất huy động trên thị trường để có định hướng điều chỉnh lãi suất kip thời phù hợp hơn. Không những thế,,Chi nhánh còn thường xuyên phát động phong trào thi đua huy động vốn với các tiêu chí cụ thể,khen thưởng kịp thời đến từng Phòng nghiệp vụ,Phòng giao dịch và trực tiếp đến từng cán bộ tăng trưởng được nguồn vốn. Bên cạnh đó, chi nhánh còn Tổ chức công tác thông tin tuyên truyền ,tiếp thị khách hàng ,coi trọng việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mới hiện đại trên cơ sở khai thác tốt nền tảng công nghệ thông tin,cung cấp tối đa tiện ích cho khách hàng ,đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong xu thế hội nhập 2.Công tác thẩm định dự án đầu tư : 2.1.Quy trình thực hiện: 2.1.1.Quy trình chung: Bước1 : KH có nhu cầu vay,cánbộ tín dụng yêu cầu khách hàng cung cấp các loại hồ sơ và thong tin cần thiết theo quy định,lập báo cáo thẩm định,nêu rõ quan điểm của mình về việc đồng ý hay không đồng ý cho vay,trình Trưởng phòng tín dụng,Trưởng phòng giao dịch.Trưởng phòng tín dụng ghi ý kiến đồng ý hay không đòng ý cho vay và chịu trách nhiệm trước ý kiến của mình ,sau đó bàn giao hồ sơ cho Phòng Thẩm định để thẩm định. Bước2:Nhận được hồ sơ do Phòng tín dụng chuyển đến,Trưởng phòng Thẩm định rà soát nếu đầy đủ thì kí nhận hồ sơ nếu thiếu thì đề nghị bổ sung. Bước3:Trưởng phòng Thẩm định phân công cán bộ thực hiện thẩm định và vào sổ theo dõi. Bước4:Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định các nội dung theo quy định,lập báo cáo thẩm định đề xuất cho vay hay không cho vay.Nếu đồng ý thì đề xuất mức cho vay,thời hạn ,lãi suất và các nội dung có liên quan khác,nếu không đồng ý cho vay thì phải nêu rõ lí do không cho vay. Bước 5: Trưởng phòng thẩm định kiểm tra lại các báo cáo thẩm định của cán bộ thẩm định, tính hợp pháp của hồ sơ vay vốn,ghi ý kiến đồng ý hay không đồng ý cho vay,trình giám đốc chi nhánh phê duyệt.Sau khi Giám đốc phê duyệt thì chuyển hồ sơ cho Phòng tín dụng/Phòng Giao dịch để hoàn chỉnh các công việc tiếp theo để giải ngân ,trường hợp khong cho vay được thì phải nêu rõ lí do. Bước6:Lưu trữ hồ sơ và thục hiện kiểm tra trong và sau khi cho vay theo quy định. 2.1.2.Đối với khoản vay vượt quyền phán quyết của Giám đốc Chi nhánh phải trình lên NHNN&PTNT TW: Bước1:Nhận đuợc hố sơ và phiếu yêu cầu thẩm định do ngân hàng NN&PTNT TW hoặc Giám đốc,Phó Giám đốc giao,Trưởng phòng thẩm định phân công cán bộ thẩm định và vào sổ theo dõi. Bước2:Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định các nội dung theo quy định,lập báo cáo thẩm định đề xuất cho vay hay không cho vay.Nếu đồng ý cho vay thì đề xuất mức cho vay,thời hạn,lãi suất và các nội dung có liên quan khác,nếu không đồng ý cho vay phải nêu rõ lí do không cho vay. Bước3:Trưởng Phòng Thẩm định kiểm tra lại báo cáo thẩm định của cán bộ thẩm định,tính hợp pháp của hồ sơ vay vốn,ghi ý kiến đồng ý hay không đồng ý cho vay,trình Giám đốc chi nhánh xem xét quyết định,sau khi Giám đốc phê duyệt thì thiết lập hồ sơ trình NHNH&PTNT TW.Sau khi đọc ,NHNN&PTNT phê duyệt thì chuyển hồ sơ và văn bản phê duyệt của NHNH&PTNT Việt Nam cho Phòng Tín dụng/Phòng Giao dịch thực hiện các bước tiếp theo để giải ngân. Buớc4:Lưu trữ hồ sơ và thực hiện kiểm tra trong và sau khi cho vaytheo quy định. Thời gian thực hiện:Trong phạm vi 5 ngày làm việc đối vớicho vay ngắn hạn,15 ngày làm việc đối với cho vay trung dài hạn kể từ khi nhận đủ hồ sơ và thong tin cần thiết khác về khách hàng,Phòng Thẩm định phải có báo cáo trình Giám Đốc. 2.1.3Cách thức tiến hành thẩm định: Để làm tôt công tác thẩm định,trong và sau khi thẩm định,cán bộ trực tiếp thẩm định phải thực hiện: -Khi tiếp nhận được hồ sơ xin vay,cán bộ thẩm định phải trực tiếp tiếp xúc với khách hàng xin vay và tiến hành xem xét thực tế nơi tổ chức thực hiện dự án để xem xét tính pháp lí của doanh nghiệp ,người vay vốn ,đánh giá và phân tích tình hình tài chính của đơn vị ,tình hình thị trường ,công nghệ,hiệu quả tài chính của dự án,năng lực quản lí ,biện pháp bảo đảm nợ vay ,khả năng trả nợ,rủi ro của dự án,các thông tin cần thiết có liên quan và các điều kiện tín dụng khác,.. -Sai khi thẩm định (trong và sau khi giải ngân),tùy từng trường hợp nếu cần thiết thì trình Giám đốc cho thực hiện việc kiểm tra thực trạng viejc triển khai thực hiện dự án,đánh giá khả năng triển vọng của dự án và những khó khăn vướng mắc phát sinh để giúp lãnh đạo chỉ đạo điều hành kịp thời. 2.1.4Những nội dung cơ bản cần thẩm định:  Những hồ sơ có liên quan: Tùy từng loại hình doanh nghiệp ,từng khách hàng vay vốn mà xem xét các tài liệu sau: +Quyết định thành lập doanh nghiệp(áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà Nước) +Điều lệ doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân) +Quyết định bổ nhiệm chủ tịch HĐQT,Tổng GĐ,GĐ,kế toán trưởng. +Đăng kí kinh doanh. +Giấy phép hành nghề(đối với những ngành nghề quy định phải có)giấy phép đầu tư(đối vói doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). +Biên bản góp vốn ,danh sách thành viên(Công ty cổ phần,công ty TNHH,công ty hợp danh). +Biên bản họp hội đồng cổ đông ,hội đồng thành viên về việc thống nhất vay vốn ngân hàng(công ty cổ phần,công ty TNHH). +Các thủ tục kế toán theo quy định của ngân hàng. +Kế hoạch sản xuất kinh doanh. +Báo cáo kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh kỳ gần nhất. +Dự án phương án sản xuất kinh doanh +Các chứng từ có liên quan khác +Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định +Giấy đề nghị vay vốn  Nội dung thẩm định: *Thẩm định về năng lực pháp lý của khách hàng: Trong báo cáo thẩm định không cần nêu những nội dung mà Phòng Tín dụng đã thẩm định,nếu có ý kiến gì khác với thẩm định của Phòng tín dụng thì nêu,nếu không thì ghi nhận xét có đủ năng lực pháp lý hay không. *Thẩm định về tình hình tài chính của khách hàng: Trong báo cáo thẩm định khong cần nêu những nội dung mà Phòng tín dụng đã thẩm định chỉ cần đi sâu phân tích các yếu tố chính như: +Kết quả kinh doanh lỗ,lãi +Các hệ số tài chính cần quan tâm,xếp loại khách hàng theo quy định của NHNN&PTNT Việt Nam. +Tình hình công nợ:Trong đó nợ vay các ngân hàng thương mại,nợ quá hạn,.. +Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước *Thẩm định các vấn đề liên quan trực tiếp đến dự án: -Cơ sở pháp lý của dự án -Địa điểm tổ chức thực hiện dự án.Những vấn đề liên quan đến đất đai. -Quy mô và sản phẩm của dự án. -Vấn đề thị trường: +Thị trường đầu vào +Thị trường đầu ra +Những thuận lợi khó khăn về phương diện thị trường. +Các dự báo về thị trường trong tương lai. -Tình hình tài chính của dự án: +Nhu cầu vốn +Nguồn vốn:*vốn tự có *vốn vay(trong đó vay ngân hàng nông nghiệp) *hiệu qủa tài chính của dự án *Khả năng trả nợ -Công nghệ máy móc thiết bị -Môi sinh môi trường phòng cháy chữa cháy -Tổ chức quản lí điều hành -Những rủi ro mà dựa án có thể gặp phải.Những rủi ro về cơ chế,chính sách,rủi ro về giá cả,tỷ giá,thị trường,kỹ thuật ,môi trường xã hội. -Biện pháp bảo đảm tiền vay.  Nhận xét, đánh giá và đề xuất cán bộ thẩm định: -Nhận xét tổng quan qua thẩm định -Đề xuất cho vay hay không cho vay +Không cho vay lý do vì sao +cho vay,nêu rõ mức vay,thời hạn cho vay,kỳ hạn nợ,lãi suất -Biện pháp bảo đảm tiền vay -Các đề xuất khác nếu có. Các nội dung thẩm định phải độc lập thành báo cáo thẩm định theo cơ chế tín dụng hiện hành. cao chất lượng hoạt động kinh doanh.  Đánh giá: Trong thời gian vừa qua,chi nhánh đã thẩm định và quyết định cho vay vốn nhiều dự án đầu tư quan trọng của một số doanh nghiệp,ví dụ như:CTy TNHH Long Vân ,mục đích xây dựng khách sạn 15 tầng với tổng vốn đầu tư 145 tỷ đồng với số tiền chi nhánh cho vay:75 tỷ đồng,CTy TNHH sợi Vinh Phát ,mục đích đầu tư:nhà máy sản xuất sợi với tổng vốn đầu tư:96 tỷ đồng trong đó chi nhánh cho vay với số tiền:60 tỷ đồng,..  Trong công tác tín dụng,với phương châm tăng trưởng vững chắc, hạn chế thấp nhất rủi ro xảy ra,NHNN&PTNT Thủ Đô đã từng bước tiếp cận thị trường ,từ đó xác định cho mình hướng đầu tư phù hợp với trình độ quản lý.Tích cực chuyển hướng đầu tư,mở rộng cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa,làm hàng xuất khẩu,các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động,hộ kinh doanh có dự án hiệu quả ,có tài sản đảm bảo tiền vay,quan tâm đến các mặt hàng kinh doanh có lợi nhuận thế cạnh tranh. -Vận dụnglinh hoạt các cơ chế ưu đãi đối với khách hàng lớn,thường xuyên củng cố duy trì mối quan hệ với khách hàng truyền thống,giữ vững khách hàng đã có và thu hút khách hàng mới ,trên cơ sở khách hàng có dự án khả thi ,đảm bảo hiệu quả kinh doanh. -Tiến hành đánh giá phân loại khách hàng theo văn bản 1406/NHNN- TD,đánh giá phân loại nợ theo Quyết định 636/QĐ-HĐQT tới 100% khách hàng có quan hệ với chi nhánh. -Chỉnh sửa nghiêm túc các kiến nghị của Đoàn kiểm tra số3-Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam.Thường xuyên duy trì hoạt động kiểm tra,kiểm soát các mặt nghiệp vụ nhằm phát hiện ,chỉnh sửa kịp thời các sai sót phát sinh,góp phần nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh. 3.Nội dung ,phương pháp phân tích và quản lí rủi ro đầu tư: 3.1.Kết quả trích lập dự phòng rủi ro: Kế hoạch trích lập dự phòng năm 2009 của chi nhánh Thủ Đô là 6.168 triệu đồng, Chi nhánh đã trích 2.064 triệu đồng,đạt 33,46% so với kế hoạch và đạt 44,77% so với năm 2008.Nguyên nhân là do trong năm 2009,khách hàng của chi nhánh hoạt động sản xuất kinh doanh đạt kết quả tốt,dư nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh gảim. 3.2.Công tác xử lý nợ tồn đọng: Năm 2009,chi nhánh NHNN&PNNT Thủ Đô không phải xử lý rủi ro khoản nợ vay nào của khách hàng,kế hoạch thu nợ đã xử lý rủi ro khoản nợ vay nào của khách hàng ,kế hoạch thu nợ đã xử lý rủi ro trong năm 2009 là 1.525 triệu đồng và tính đến 31/12/2009,chi nhánh đã thu được 4.772 triệu đồng,đạt 313% kế hoạch. 4.Nội dung phương pháp đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư: Ngân hàng luôn kiểm tra, theo dõi sát sao việc sử dụng vốn của các dự án.Ngân hàng đánh giá thông qua việc trả nợ của dự án,số tiền lãi ngân hàng thu đuợc từ việc vốn cho dự án vay, và số tiền phí thu được từ dự án. III.Đánh giá kết quả ,hiệu quả đầu tư tại đơn vị: Trong năm 2009,hoạt động đầu tư đã mang lại những kết quả cho chi nhánh. .Đó là những “bước đệm” giúp chi nhánh nâng cao nguồn vốn huy động,tích cực xử lý nợ xấu,phát triển thêm các dịch vụ mới,.. Bên cạnh những thuận lợi,vẫn còn rất nhiều khó khăn trong hoạt động đầu tư để có thể đem lại những hiệu quả cao nhất cho Chi nhánh.Một số khó khăn vẫn còn tồn đọng một phần xuất phát từ ảnh hưởng suy thoái nền kinh tế ,thị trường tiền tệ diễn biến phức tạp và bất ổn đi ngược lại với chính sách tiền tệ tương đối ổn định của Chính phủ với hai lần điều chỉnh lãi suất cơ bản,và năm 2009 cũng chứng kiến biến động phức tạp của thị trường chứng khoán,bất động sản,ngoại tệ,và sự biến động của giá vàng gây tác động không nhỏ tới hoạt động của chi nhánh.Điều này đã khiến cho nguồn vốn huy động thiếu ổn định,tăng trưởng tín dụng không ổn định.Bên cạnh nguyên nhân khách quan,thì việc chi nhánh mới đi vào hoạt động nên mới “ưu tiên” cho cơ sở hạ tầng,thiết bị mà chưa “ưu tiên nhiều” cho hoạt động marketing để quảng bá tốt hơn hình ảnh của mình,do chịu sự chi phối nhiều của chính phủ nên khi cần đầu tư vào một lĩnh vực nào đó thì bị sự quản lí chặt chẽ của Nhà nước ,điều đó làm hạn chế tính sáng tạo và hiệu quả kinh doanh,..là nhũng nguyên nhân chủ quan khiến cho hoạt động đầu tư của chi nhánh chưa mang lại hiệu quả cao nhất. Chương III:Tình hình hoạt động trong các lĩnh vực khác của chi nhánh 1.Công tác thanh toán quốc tế: L/C nhập: +24.100.127.90USD/105 món, 26.340EUR/món, 124.585 SGD/84 món L/C xuất: +2.912.546.58USD/43 món,14.045 EUR/41 món +Nhờ thu xuất:184.997.14 USD/11 món +Nhờ thu nhập:614.792 USD/10 món +Chiết khấu:500.922 USD/36 món Chuyển tiền: +Chuyển tiền đi:9,033.219.04 USD /85 món, 1,020.00GBP/01 món. +Chuyển tiền đến:1,768,977.34USD/100 món Thu dịch vụ từ thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ đạt:7.184.281.606 đồng. 2..Dịch vụ và các tiện ích thực hiện: Năm 2009,chi nhánh tiếp tục triển khai dịch vụ thẻ ATM,cho đến nay đã có 2.600 thẻ được phát hàng trong đó: -Visa Gold Debit:80 thẻ -Visa Classic:54 thẻ -MasterCard Gold:03 thẻ -MasterCard Classic:02 thẻ -Số lượng thẻ thưởng:2.461 thẻ 3.Kết quả tài chính: -Tổng thu:153 tỷ,tăng so với 31/12/2008 là 56 tỷ.Trong đó thu lãi:133 tỷ,thu dịch vụ:3.626 triệu. -Tổng chi:141 tỷ,tăng so với 31/12/2008 là 50 tỷ.Trong đó chi trả lãi:112 tỷ,chiếm 79% trong tổng chi. -Chênh lệch thu nhập-chi phí:12 tỷ -Chênh lệch lãi suất đầu vào,đầu ra: +VND:0.80% +USD:1.00% -Hệ số tiền lương đạt được:1.20 4.Kết quả cho vay đối với doanh nghiệp đến 31/12/2009: Tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp đến31/12/2009:770 tỷ đồng ,tăng hơn so với cùng kỳ 31/12/2008 là 47%,chiếm 94% trong tổng dư nợ. Hiện tại Chi nhánh Thủ Đô có 36 doanh nghiệp lớn,doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có quan hệ chiếm 0.26%tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Hà Nội (13.800 doanh nghiệp).Trong số 36 doanh nghiệp đang có quan hệ tại chi nhánh,có 01 doanh nghiệp đang hoạt động ngoài thành phố Hà Nội,chiếm 3% thị phần khách hàng. 4.1.Dư nợ phân theo loại tiền: +Dư nợ nội tệ:691 tỷ đồng,chiếm 90% tổng dư nợ doanh nghiệp. +Dư nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ:79 tỷ ,chiếm 10% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. 4.2.Dư nợ phân theo thời hạn cho vay: +Cho vay ngắn hạn:611 tỷ đồng,chiếm 79%tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. +Cho vay trung hạn:159 tỷ đồng,chiếm 21% tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp. 4.3.Dư nợ cho vay DN phân theo loại hình DN và thành phần kinh tế: Số doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với chi nhánh dến ngày 31/12/2009 là 36 doanh nghiệp: +Doanh nghiệp cho vay 86 tỷ đồng ,tăng hơn so với đầu kỳ 6%,chiếm 11% tổng dư nợ cho vay DN và chiếm 10.5% tổng dư nợ toàn chi nhánh. Trong đó: +Dư nợ phân theo loại hình doanh nghiệp: -Cho vay doanh nghiệp lớn:527 tỷ đồng -Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ :243 tỷ đồng +Dư nợ phân theo thành phần kinh tế: -Dư nợ cho vay DNNN:94 tỷ đồng -Dư nợ cho vay DN ngoài quốc doanh:676 tỷ đồng Bảng:Dư nợ cho vay DN phân theo ngành ,lĩnh vực kinh tế Chỉ tiêu Doanh số CV Dư nợ cho vay Tỷ trọng % /Tổng dư nợnền KT /Tổng dư nợcho vayDN I.Các ngành lĩnh vực nông nghiệp 500 500 0.061 0.064 1.Nông nghiệp 2.Lâm nghiệp 3.Thủy,hải sản 4.Chăn nuôi 5.Khác 500 - - - - 500 - - - - 0.06 - - - - 0.064 - - - - II.Các ngành lĩnh vựcCN 1.Điện 2.Thép 3.CN khai khoáng 4.Giày da,may mặc 604,835 - - - 283,835 374,745 - - - 83,242 46 - - - 10.2 48,6 - - - 10,8 III.Ngành xây dựng 1.Xi măng 2.KD bất động sản 3.Giao thông,vận tải 4.Khác 52,207 - 49,226 - 2,981 250,266 - 245,456 1,370 3,400 30,7 - 30,1 0,15 0,41 32,5 - 31,8 0,17 0,44 IV.Thương mại,dịch vụ 1.NK thuốcBVTV 2.Khác 3.Ngành khác 4.tổng cộng 397,558 55,256 342,202 4,250 1,059,350 143,579 17,650 125,929 1,000 770,505 17,6 2,2 15,4 0,12 94,5% 18,6 2,28 16,32 0,13 100% 5.Tình hình cấp bảo lãnh: Đến thời điểm 31/12/2009,số dư bảo lãnh cả USD được quy đổi đạt:47.626.970.259 đồng. Trong đó: -Bảo lãnh dự thầu:300.000.000 đồng/02 món -Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:950.054.225 đồng/04món -Bảo lãnh hoàn thanh toán:849.111.635 đồng/05 món -Bảo lãnh bảo hành chất lượng sản phẩm:172.094.938 đồng/03 món -Bảo lãnh thanh toán:45.355.709.461 đồng/15 món 6.Tình hình thu lãi tại chi nhánh: -Tổng lãi phải trả thu đến 31/12/2009:141.702.565.000 đồng -Tổng số lãi đã thu được đến 31/12/2009:133.912.565.000 đồng đạt 94.5% -Lãi dự thu đến31/12/2009:7.790.000.000 đồng 7.Đánh giá tình hình triển khai và kết quả hỗ trợ lãi suất cho vay tại chi nhánh: Về thực hiện chủ trương hỗ trợ lãi suất cho vay tại chi nhánh Thủ Đô theo Quyết định số:131/QĐ-TTG và QĐ số 443/QĐ-TTG của Thủ tướng chính phủ và các thông tin khác của Ngân hàng Nhà nước và văn bản hướng dẫn của NHNN7PTNT Việt Nam.Kể từ đầu năm đến 31/12/2009,chi nhánh Thủ Đô đã thực hiện tốt việc hỗ trợ lãi suất cho khách hàng theo đúng đối tượng,đúng quy định của Chính Phủ.Ngân hàng thực hiện tốt việc hỗ trợ lãi suất cho khách hàng theo đúng đối tượng ,đúng quy định của chính phủ.Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHNN&PTNT Việt Nam.Tổng số khách hàng được hỗ trợ là:15 khách hàng(trong đó 14 doanh nghiệp,01 hộ sản xuất),với tổng số tiền lãi đã hỗ trợ đến 31/12/2009 là:4.1 tỷ đồng,dư nợ hỗ trợ lãi suất là:187.8 tỷ đồng. Qua các đợt kiểm tra của Kiểm tra kiểm soát nội bộ,Đòan kiểm tra số3- Ngân hàng NN&PNNT TW,chi nhánh không có sai phạm gì về việc hỗ trợ lãi suất cho vay đối với các khách hàng hiện đang được hỗ trợ lãi suất,chi nhánh đã thực hiện theo đúng chủ truơng hỗ trợ lãi suất của Chính phủ,Ngân hàng Nhà nước,NH NN&PTNT việt Nam. Phần IV.Phương hướng nhiệm vụ kinh doanh trong năm 2010 của Chi nhánh NHNN&PTNT Thủ Đô I.Tình hình Việt Nam năm 2010: Đến năm2010,Việt Nam đã hoàn thành cơ cấu lại các NHTM theo đề án cơ cấu NHTM của Thủ tướng chính phủ.Năng lực cạnh tranh các Ngân hàng tăng lên đáng kể và cạnh tranh bình đẳng không chỉ các Ngân hàng trong nuớc và Ngân hàng nước ngoài.Số lượng các ngân hàng nước ngoài tiếp tục tăng lên và đi cùng đó là sự sàng lọc các Ngân hàng cổ phần có quy mô nhỏ và hoạt động kém hiệu quả sẽ diễn ra gay gắt.Thị phần tín dụng sẽ bị thu hẹp. Hoạt động Ngân hàng thương mại hướng vào phát triển các dịch vụ ngày càng tiện ích hơn. II.Định hướng mục tiêu,giải pháp năm2010: 1.Định hướng chung: Tiếp tục thực hiện định hướng kinh doanh đã lựa chọn ,điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp với xu thế phát triển nền kinh tế,đảm bảo tăng trưởng đều và vững chắc.Mở rộng quy mô gắn với nâng cao chất lượng,hiệu quả kinh doanh,đa dạng các hình thức huy động vốn,từng bước nâng cao tỷ trọng ngồn vốn có tính ổn định,có mức lãi suất đầu vào thấp,ổn định,thực hiện cho vay có chọn lọc trong phạm vi khả năng kiểm soát.Tích cực đào tạo nâng cao trình độ cán bộ tạo ra xu thế trong cạnh tranh,đảm bảo ổn định việc làm,thu nhập và nâng cao đời sống người lao động trong toàn chi nhánh. 2.Mục tiêu cụ thể: -Về huy động vốn:Vẫn tiếp tục mở rộng và thu hút các khách hàng có nguồn vốn thanh toán lớn về Chi nhánh với phương châm thuận tiện,nhanh,an toàn tạo niềm tin vói khách hàng,phấn đấu nguồn vốn trên tài khoản thanh toán của khách hàng chiếm từ 10 đến 15% tổng nguồn vốn huy động.Nâng dần tỷ trọng nguồn vốn huy động từ dân cư ,nhất là nguồn vốn trung dài hạn,tiến tới tự cân đối một cách vững chắc nguồn vốn để đầu tư tín dụng theo ngành,lĩnh vực kinh tế cụ thể đảm bảo chất lượng tín dụng tốt. -Về công tác cho vay:Từng bước chuyển đổi cơ cấu đầu tư,đối tượng đầu tư,tập trung cho vay hộ kinh doanh và các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất,làm hàng xuất khẩu.Đẩy mạnh việc cho vay tiêu dùng để thực hiện chủ trương kích cầu của Chính phủ. -Về xử lý thu hồi nợ xấu:Ngay từ đầu năm2010,Chi nhánh sẽ chọn lọc và đánh giá khách hàng có tiềm năng để đầu tư nhằm an toàn về vốn, đảm bảo chất lượng tín dụng tốt nhất.Song song với nhiệm vụ đó chi nhánh vẫn tiếp tục bám sát,đôn đốc khách hàng có nợ xấu để thu hồi đầy đủ gốc,lãi quá hạn.Chi nhánh sẽ đưa ra các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo tiền vay của khách hàng để thu hồi nợ xấu. -Về sản phẩm dịch vụ:Mở rộng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng trên nền tảng công nghệ hiện đại nhằm tăng nhanh nguồn thu ngoài tín dụng phấn đấu tăng thu ngoài tín dụng khoảng 25% so năm2009. -Công tác đào tạo:chú trọng công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ,không ngừng nâng cao trình độ,nghiệp vụ nhất là chấp hành quy trình ngghieejp vụ để đáp ứng yêu cầu hoạt đọng kinh doanh. -Từng bước hoàn thiện một cách cơ bản cơ sở vật chất cho chi nhánh. 3.Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2010: -Tổng nguồn vốn đạt: 1.924 tỷ đồng,tăng trưởng 58% so với năm 2009,Trong đó tiền gửi dân cư chiếm 29%. -Tổng dư nợ: 1.343 tỷ đồng,tăng trưởng 65% so với năm 2009. Trong đó: +Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn: 50 tỷ đồng,chiếm 3.7 % tổng dư nợ +Dư nợ cho vay doanh nghiệp tăng hơn so với năm 2009 là 64%,tỷ trọng cho vay DN/tổng dư nợ cho vay nền kinh tế là 94%. +Dư nợ cho vay khác tăng hơn so với năm 2009: 3.9 % +Tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ<5% +Đủ quỹ tiền lương,thưởng theo quy định. 4.Các giải pháp thực hiện: 4.1.Công tác huy động vốn: -Tiếp tục củng cố mở rộng mạng lưới,trong năm 2010 triển khai thêm khoảng 01 điểm giao dịch mới nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ khu dân cư và các TCKT.Chú trọng tập trung các doanh nghiệp,các hộ kinh doanh lớn ở khu vực phố Huế,chợ Hôm,.. -Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn(tiết kiệm xây nhà,phát hành chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá,..)đi kèm với các hình thức marketing thích hợp nhằm thu hút nguồn tiền gửi từ dân cư. -Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt đối với khách hàng dân cư và doanh nghiệp theo hướng chuyển dịch sang cơ cấu huy động vốn từ các TCKT và dân cư. -Nâng cao chất luợng dịch vụ huy động vốn ,đặc biệt các Phòng giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. -Hợp tác với tổ chức cung cấp các dịch vụ,hàng hóa công cộng như:thu học phí,trả lương ,phí điện thoại ,phí bảo hiểm) để thu hút các khoản tiền thu dịch vụ,kết nối thanh toán vói khách hàng. -Giao chỉ tiêu dư nợ gắn với chỉ tiêu tăng trưởng vốn huy động. -Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các bộ phận,gắn với thi đua khen thưởng kịp thời. 4.2.Công tác tín dụng: -Tiếp tục thay đổi cơ cấu đầu tư chuyển hướng đầu tư sang cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ ,hộ kinh doanh,dự án có hiệu quả. -Cho vay gắn liền với sử dụng các dịch vụ,tiện ích của Ngân hàng(dịch vụ tài khoản,thanh toán ,chuyển tiền ,phát hành thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng điện tử) -Nâng cao chất lượng tín dụng,hạn chế tối đa nợ quá hạn,tăng cường kiểm tra sau cho vay,..Từng bước nâng cao trình độ cán bộ tín dụng để đáp ứng với nhu cầu hội nhập trong thời gian tới. -Nâng cao chất lượng công tác thẩm định,kiểm soát trước,trong và sau khi cho vay,coi trọng chất lượng tín dụng,dảm bảo các khoản cho vay có chất lượng tốt. -Chấn chỉnh công tác tín dụng,nâng cao trình độ cũng như kỹ năng cho cán bộ tín dụng. -Đặc biết coi trọng công tác phân tích,đánh giá,xếp loại khách hàng,thông qua đó để có hướng đầu tư chuẩn xác và hiệu quả cao. 4.3.Giải pháp thu dịch vụ: Đẩy mạnh các dịch vụ :chuyển tiền,thẻ ATM,thẻ tín dụng VISA,MASTER CARD và các loại thẻ khác,chi trả ngoại tệ WESTERN UNION,bảo lãnh,thanh toán quốc tế,kinh doanh ngoại tệ,bảo hiểm Prudential,chi trả tiền đền bù giải phóng mặt bằng ..có chính sách miễn,giảm phí dịch vụcho khách hàng lớn,giao dịch thường xuyên ,khách hàng có số dư tiền gửi thanh toán lớn và một số khách hàng mới cso tiềm năng nhằm thu hút khách hàng,tăng tỷ lệ thu dịch vụ trên tổng thu nhập của chi nhánh. 4.4.Nâng cao năng lực tài chính: -Tăng trưởng nguồn vốn,dư nợ ngay từ những tháng đầu năm,tạo nguồn thu ổn định trong năm. -Tiếp tục điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu đầu tư tín dụng theo hướng giảm thiểu rủi ro lãi suất,giảm thấp lãi suất đầu vào ,nâng cao chênh lệch lãi suất tiến tới 0.3% -Tiết kiệm chi phí trong việc chi tiêu nội bộ phục vụ hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh, -thực hiện tốt công tác khoán tài chính đến các phòng giao dịch và cán bộ tín dụng, phát huy tính chủ động sáng tạo của các bộ phận trong kinh doanh. -Tiếp tục triển khai công tác đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ,mở các lớp đào tạo theo các chuyên đề:tín dụng,kế toán,thẩm định,ngoại ngữ cơ bản,nâng cao lớp tin học,.. -Phát huy truyền thống anh hung lao đọng trong thời kỳ đổi mới của NHNN&PTNT Việt Nam,kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn và công tác đoàn thể,dộng viên khuyến khích tập thể CBCNV thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. -Tập thể cán bộ CNVC chi nhánh NHNN&PTNT Thủ Đô thi đua phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ,mục tiêu đã đề ra.Xây dựng đơn vị trong sạch,vững mạnh có vị thế trong hệ thống. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Chương I:Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Thủ Đô ..............................................................................1 1.Quá trình hình thành và phát triển: ...............................................................2 2.Mô hình tổ chức và chức năng,.nhiệm vụ chính của các phòng ban tại chi nhánh NHNN&PTNT Thủ Đô: .........................................................................3 2.1Mô hình tổ chức: ........................................................................................3 2.2.Chức năng nhiệm vụ:................................................................................6 2.2.1 Ban Giám đốc ......................................................................................6 2.2.2. Phòng hành chính – nhân sự ...............................................................6 2.2.3. Phòng kế hoạch kinh doanh: ..............................................................7 2.2.4.Phòng kế toán – Ngân quỹ: ..................................................................8 2.2.5 Phòng Kiểm tra, Kiểm toán nội bộ: ......................................................9 2.2.6 Phòng dịch vụ và Marketing:............................................................. 10 2.2.7 Phòng giao dịch: ................................................................................ 11 3.Ngành nghề kinh doanh: ............................................................................... 11 3.1.Huy động vốn: ......................................................................................... 11 3.2.Hoạt động cho vay: .................................................................................. 12 3.3.Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ : ........................................................... 12 3.4.Một số ngành nghề kinh doanh khác: ..................................................... 12 4.Một số hoạt động chi nhánh không có: ........................................................ 13 4.1.Phương pháp lập và quản lí dự án đầu tư: .............................................. 13 4.2.Tình hình hợp tác với đầu tư nước ngoài:............................................... 13 4.3.Công tác đấu thầu và quản lí đấu thầu: .................................................. 13 4.4.Hoạt động đầu tư chứng khoán: ............................................................. 13 5.Các sản phẩm chủ yếu của Chi nhánh: ........................................................ 13 Chương II: Hoạt động đầu tư và họat động hỗ trợ đầu tư của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Thủ đô .................................................... 15 I.Hoạt động đầu tư nâng cao năng lực của Chi nhánh: ................................. 15 1.Đầu tư cho tài sản cố định: ........................................................................ 15 2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: ........................................................... 16 3.Đầu tư cho hoạt động marketing: ............................................................. 17 II.Hoạt động hỗ trợ đầu tư của Chi nhánh: .................................................... 18 1Huy động và cho vay các dự án đầu tư: ..................................................... 18 2.Công tác thẩm định dự án đầu tư : ........................................................... 21 2.1.Quy trình thực hiện: ............................................................................. 21 2.1.1.Quy trình chung: ............................................................................. 21 2.1.2.Đối với khoản vay vượt quyền phán quyết của Giám đốc Chi nhánh phải trình lên NHNN&PTNT TW: ............................................................ 22 2.1.3Cách thức tiến hành thẩm định: ....................................................... 22 2.1.4Những nội dung cơ bản cần thẩm định: ........................................... 23 3.Nội dung ,phương pháp phân tích và quản lí rủi ro đầu tư: ................... 26 3.1.Kết quả trích lập dự phòng rủi ro: ....................................................... 26 3.2.Công tác xử lý nợ tồn đọng: ................................................................. 26 4.Nội dung phương pháp đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư: ..... 27 III.Đánh giá kết quả ,hiệu quả đầu tư tại đơn vị: ........................................... 27 Chương III:Tình hình hoạt động trong các lĩnh vực khác của chi nhánh ........ 28 1.Công tác thanh toán quốc tế: ........................................................................ 28 2..Dịch vụ và các tiện ích thực hiện: ................................................................ 28 3.Kết quả tài chính: .......................................................................................... 28 4.Kết quả cho vay đối với doanh nghiệp đến 31/12/2009: .............................. 29 4.1.Dư nợ phân theo loại tiền: ....................................................................... 29 4.2.Dư nợ phân theo thời hạn cho vay: ......................................................... 29 4.3.Dư nợ cho vay DN phân theo loại hình DN và thành phần kinh tế: ....... 29 5.Tình hình cấp bảo lãnh: ................................................................................ 31 6.Tình hình thu lãi tại chi nhánh: .................................................................... 31 7.Đánh giá tình hình triển khai và kết quả hỗ trợ lãi suất cho vay tại chi nhánh: ............................................................................................................... 31 Phần IV.Phương hướng nhiệm vụ kinh doanh trong năm 2010 của Chi nhánh NHNN&PTNT Thủ Đô ........................................................................................ 33 I.Tình hình Việt Nam năm 2010: ..................................................................... 33 II.Định hướng mục tiêu,giải pháp năm2010: .................................................. 33 1.Định hướng chung: .................................................................................... 33 2.Mục tiêu cụ thể: ......................................................................................... 33 3.Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2010: ................................................................. 34 4.Các giải pháp thực hiện: ............................................................................ 35 4.1.Công tác huy động vốn: ....................................................................... 35 4.2.Công tác tín dụng: ................................................................................ 35 4.3.Giải pháp thu dịch vụ: .......................................................................... 36 4.4.Nâng cao năng lực tài chính: ............................................................... 36 KẾT LUẬN

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf706_7065.pdf
Luận văn liên quan