Tiểu luận Mật độ và khoảng cách trông ngô

Mục lục I. Đặt vấn đề II. Mật độ và khoảng cách 1.Các vấn đề 2.Nghiên cứu về mật độ và khoảng cách trồng ngô trên thế giới và Việt Nam III. Kêt Luận

pdf10 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 05/06/2013 | Lượt xem: 1787 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Mật độ và khoảng cách trông ngô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TR NG Đ I H C NÔNG LÂM THÀNH PH H CHÍ MINHƯỜ Ạ Ọ Ố Ồ KHOA NÔNG H CỌ B MÔN CÂY L NG TH CỘ ƯƠ Ự TI U LU NỂ Ậ M T Đ VÀ KHO NG CÁCHẬ Ộ Ả TR NG NGÔỒ Sinh viên th c hi n:ự ệ Huỳnh Nh t ậ Vũ L p: DH07NHBớ Tháng 3/ 2010 I. Đ t v n đ : ặ ấ ề Ngành s n xu t ngô th gi i tăng liên t c t đ u th k XX đ n nay, nh t là trong h nả ấ ế ớ ụ ừ ầ ế ỷ ế ấ ơ 40 năm g n đây, ngô là cây trông có t c đ tăng tr ng v năng su t cao nh t trong cácầ ố ộ ưở ề ấ ấ cây l ng th c ch y u. vào năm 1961, năng su t ngô trung bình c a th gi i ch a đ nươ ự ủ ế ấ ủ ế ớ ư ế 20 t /ha, năm 2004 đã đ t 49,9 t /ha…năm 2007, theo USDA, di n tích ngô đã v t quaạ ạ ạ ệ ượ lúa n c, v i 157 tri u ha, năng xu t 4,9 t n/ha và s n l ng đ t k l c v i 766,2 tri uướ ớ ệ ấ ấ ả ượ ạ ỷ ụ ớ ệ t n. Đ c bi t, t 10 năm nay, cùng v i nh ng thành t u m i trong ch n t o gi ng laiấ ặ ệ ừ ớ ữ ự ớ ọ ạ ố nh k t h p ph ng pháp truy n th ng và công ngh sinh h c thì vi c ng d ng côngờ ế ợ ươ ề ố ệ ọ ệ ứ ụ ngh cao trong canh tác cây ngô đã đ a s n l ng ngô th gi i v t lên trên lúa mì vàệ ư ả ượ ế ớ ượ lúa n c. năng su t ngô vi t nam nh ng năm 1969 trên 1 t n/ha, v i di n tích 200 nghìnướ ấ ệ ư ấ ớ ệ ha; đ n đ u nh ng năm 1980, năng su t cũng ch đ t 1,1 t n/ha và s n l ng 400.000ế ầ ữ ấ ỉ ạ ấ ả ượ t n do v n trong các gi ng ngô đ a ph ng v i k thu t canh tác l c h u. t gi a nămấ ẫ ố ị ươ ớ ỹ ậ ạ ậ ừ ữ 1980, nh h p tác v i trung tâm c i t o ngô và lúa mì qu c t (ờ ợ ớ ả ạ ố ế CIMMYT), nhi u gi ngề ố ngô c i ti n đ c đ a vào tr ng n c ta, góp ph n tăng năng su t lên g n 1,5 t n/haả ế ượ ư ồ ở ướ ầ ấ ầ ấ vào đàu nh ng năm 1990. Tuy nhiên, ngành s n xu t ngô n c ta th c s có nh ngữ ả ấ ướ ự ự ư b c ti n nh y v t t đ u nh ng năm 1990 đ n nay, g n li n v i vi c không ng ngướ ế ả ọ ừ ầ ữ ế ắ ề ớ ệ ừ m r ng gi ng ngô lai ra s n xu t, đ ng th i c i thi n nh ng bi n pháp k thu t canhở ộ ố ả ấ ồ ờ ả ệ ữ ệ ỹ ậ tác theo đòi h i c a gi ng m i, trong đó vi c nghiên c u v m t đ và kho ng cách đỏ ủ ố ớ ệ ứ ề ậ ộ ả ể gi i quy t v v n đ năng su t cũng là v n đ c n quan tâm.ả ế ề ấ ề ấ ấ ề ầ II. M t đ (MĐ) và kho ng cách (KC):ậ ộ ả 1. Các v n đấ ề Vi t Nam, nh ng năm 1984-1986, Trung tâm Nghiên c u Ngô Sông Bôi đã tr ngỞ ệ ữ ứ ồ gi ng ngô MSB49 các m t đ 9,52 v n cây/ha (70x15cm), 7,14 v n cây/ha (70x20cm)ố ở ậ ộ ạ ạ và 5,7 v n cây/ha (70x25cm). K t qu cho th y: m t đ 9,52 v n cây/ha v i m cạ ế ả ấ ở ậ ộ ạ ớ ứ phân bón 120 N : 80 P205 : 40 K20 cho năng su t cao nh t (55,30 t /ha) và m t đ 5,7ấ ấ ạ ở ậ ộ v n cây/ha cho năng su t th p nh t. ạ ấ ấ ấ T năm 2006, B NN-PTNT đã ban hành H ng d n quy trình k thu t thâm canhừ ộ ướ ẫ ỹ ậ ngô lai đ t năng su t trên 7 t n/ha các t nh mi n B c. Trong đó khuy n cáo, v i cácạ ấ ấ ở ỉ ề ắ ế ớ gi ng dài ngày nên tr ng v i m t đ t 5,5-5,7 v n cây/ha, các gi ng ng n và trungố ồ ớ ậ ộ ừ ạ ố ắ ngày tr ng 6,0–7,0 v n cây/ha v i kho ng cách (KC) gi a các hàng là 60-70cm. Tuy v y,ồ ạ ớ ả ữ ậ nhi u n i bà con nông dân ch a tr ng đ t m t đ khuy n cáo, có n i ch đ t kho ng 3ề ơ ư ồ ạ ậ ộ ế ơ ỉ ạ ả v n cây/ha (m t sào B c b ch đ t 1.200 - 1.300 cây). ạ ộ ắ ộ ỉ ạ Theo TS Phan Xuân Hào - Vi n phó Vi n Nghiên c u Ngô, đây là m t trong nh ngệ ệ ứ ộ ữ nguyên nhân chính d n đ n năng su t ngô trong s n xu t c a n c ta ch m i đ t 30 -ẫ ế ấ ả ấ ủ ướ ỉ ớ ạ 40% so v i năng su t thí nghi m (trong đi u ki n thí nghi m nhi u gi ng đã đ t 12 - 13ớ ấ ệ ề ệ ệ ề ố ạ t n/ha). Trên c n c ch m i có t nh An Giang đ t năng su t trung bình 7,5 - 7,8 t n/haấ ả ướ ỉ ớ ỉ ạ ấ ấ trên di n tích g n 10.000 ha t năm 2004 đ n nay.ệ ầ ừ ế Đi u đáng nói đây là các nghiên c u v KC hàng ch a đ c th c hi n ta, k cề ở ứ ề ư ượ ự ệ ở ể ả gi ng th ph n t do và gi ng lai, mà ch d a theo khuy n cáo c a CIMMYT là 70-ố ụ ấ ự ố ỉ ự ế ủ 75cm. V m t đ , cũng khuy n cáo d a vào th i gian sinh tr ng, mùa v , đ c đi mề ậ ộ ế ự ờ ưở ụ ặ ể hình thái nh chi u cao cây, b lá (dài ngày, cao cây, lá r m… thì tr ng th a; ng n ngày,ư ề ộ ậ ồ ư ắ th p cây, lá thoáng ho c đ ng… thì tr ng dày)… mà ch a có m t nghiên c u c th vấ ặ ứ ồ ư ộ ứ ụ ể ề các v n đ trên đi u ki n n c ta. ấ ề ở ề ệ ướ Th c hi n đ tài “Nghiên c u các gi i pháp nh m tăng năng su t và hi u qu s nự ệ ề ứ ả ằ ấ ệ ả ả xu t ngô”, v xuân 2006, xuân và thu 2007 t i Vi n Nghiên c u Ngô đã làm thí nghi mấ ụ ạ ệ ứ ệ v i v i 5 gi ng: LVN4, LVN184, LVN99, LVN10 và LVN45. T k t qu thí nghi m choớ ớ ố ừ ế ả ệ th y, n u so v i m t đ 5 v n cây/ha và kho ng cách hàng 70cm nh đang khuy n cáo,ấ ế ớ ậ ộ ạ ả ư ế thì năng su t thu đ c m t đ 8 v n cây/ha đ i v i ph n l n các gi ng và 7 v nấ ượ ở ậ ộ ạ ố ớ ầ ớ ố ạ cây/ha đ i v i LVN10, nh ng kho ng cách hàng 50cm v t trung bình 32% (t 30-ố ớ ư ở ả ượ ừ 35%). Thí nghi m cũng theo dõi các ch tiêu v th i gian sinh tr ng, đ c đi m hình thái,ệ ỉ ề ờ ưở ặ ể kh năng ch ng ch u v i sâu b nh và đ gãy, các y u t c u thành năng su t. K t quả ố ị ớ ệ ổ ế ố ấ ấ ế ả cho th y ch có ch tiêu v cao cây và chi u cao đóng b p kho ng cách hàng 90cm cóấ ỉ ỉ ề ề ắ ở ả xu h ng th p h n m t ít so v i các công th c khác nh ng không có ý nghĩa. Còn cácướ ấ ơ ộ ớ ứ ư ch tiêu khác h u nh không có s khác bi t rõ ràng gi a các công th c, k c m c đỉ ầ ư ự ệ ữ ứ ể ả ứ ộ nhi m sâu b nh và đ gãy. Các ch tiêu trên ch ph thu c vào gi ng, t c là nh ng gi ngễ ệ ổ ỉ ỉ ụ ộ ố ứ ữ ố d đ gãy hay d nhi m sâu b nh thì m t đ và kho ng cách nào cũng b nh h ngễ ổ ễ ễ ệ ở ậ ộ ả ị ả ưở n ng h n các gi ng khác.ặ ơ ố Tăng 1 tri u t n ngô, ch c n thay đ i cách tr ng?ệ ấ ỉ ầ ổ ồ TS Phan Xuân Hào cho r ngằ nên tr ng theo hàng kép v i kho ng cách hàng h p kho ngồ ớ ả ẹ ả 35cm và kho ng cách hàng r ng d i 65cm, kho ng cách gi a các cây trong hàngả ộ ướ ả ữ kho ng 26 - 28cm đ đ t m t đ t 7 – 7,5 v n cây/ha. phía Nam, do dùng thu c trả ể ạ ậ ộ ừ ạ Ở ố ừ c và ít vun x i, KC hàng r ng có th kho ng 60 cm, hàng h p d i 40 cm và kho ngỏ ớ ộ ể ả ẹ ướ ả cách cây kho ng 25 cm đ đ t m t đ xung quanh 8 v n cây/ha.ả ể ạ ậ ộ ạ Thí nghi m v i 7 gi ng ngô lai (LVN10, LVN4, LVN99, LVN184, LVN45, LVN9,ệ ớ ố LVN145) có th i gian sinh tr ng, đ c đi m hình thái, kh năng ch ng ch u khác nhauờ ưở ặ ể ả ố ị trong 3 v (xuân 2006, xuân và thu 2007) t i Đan Ph ng – Hà Tây cho th y: Thu h pụ ạ ượ ấ ẹ kho ng cách hàng là bi n pháp tăng m t đ và năng su t ngô r t rõ. V i cùng m t m tả ệ ậ ộ ấ ấ ớ ộ ậ đ , nh ng kho ng cách hàng h p h n cho NS cao h n v i t t c các gi ng và m t đ .ộ ư ở ả ẹ ơ ơ ớ ấ ả ố ậ ộ T t c các gi ng ngô thí nghi m cho năng su t cao nh t khi tr ng v i kho ng cách hàngấ ả ố ệ ấ ấ ồ ớ ả 50cm (ho c 40cm), ti p đó là 70cm và th p nh t là 90cm t t c các m t đ . ặ ế ấ ấ ở ở ấ ả ậ ộ Các gi ng thí nghi m cho năng su t cao nh t m t đ 8 v n cây/ha v i kho ng cáchố ệ ấ ấ ở ậ ộ ạ ớ ả 50x25cm, ch riêng gi ng LVN10 là 7 v n cây/ha và kho ng cách 50x28cm ho cỉ ố ở ạ ả ặ 40x35cm. Các gi ng cho năng su t cao m t đ th p thì cũng cho năng su t cao m tố ấ ở ậ ộ ấ ấ ở ậ đ cao. Tăng m t đ ch có hi u qu cao khi đ ng th i thu h p kho ng cách hàng. ộ ậ ộ ỉ ệ ả ồ ờ ẹ ả Ở kho ng cách hàng 50 cm năng su t m t đ 8 v n cây/ha v t 5 v n cây/ha là 1.623ả ấ ở ậ ộ ạ ượ ạ kg, t ng đ ng v i 23%, còn kho ng cách hàng 70 cm chênh l ch NS gi a 2 m t đươ ươ ớ ở ả ệ ữ ậ ộ là 721 kg, t ng đ ng v i 10,8%, và kho ng cách 90 cm ch có 623 kg, t ng đ ngươ ươ ớ ở ả ỉ ươ ươ 9,9%. u th c a kho ng cách hàng h p h n càng rõ khi m t đ t ng đ i cao. m t đ 5Ư ế ủ ả ẹ ơ ậ ộ ươ ố Ở ậ ộ v n cây/ha, NS KC 50cm v t 70 và 90cm t ng ng 6,0 và 11,9%;ạ ở ượ ở ươ ứ 6 v n cây/haở ạ là 8,8 và 17,3%; 7 v n cây/ha là 11,4 và 18,5%;ở ạ 8 v n cây/ha có chênh l ch l n nh tở ạ ệ ớ ấ - v i 17,8 và 25,4%.ớ V i KC hàng 50 cm, khi tăng m t đ t 7 v n lên 8 v n cây/ha NS v n tăng thêm 536ớ ậ ộ ừ ạ ạ ẫ kg/ha, t ng đ ng 6,6%, còn KC 70cm và 90 cm chênh l ch NS 2 m t đ ch làươ ươ ở ệ ở ậ ộ ỉ 70kg/ha và 56 kg/ha, t ng đ ng 1,0 và 0,8%.ươ ươ TS Phan Xuân Hào kh ng đ nh s n l ng ngô Vi t Nam có th tăng thêm kho ng 1ẳ ị ả ượ ệ ể ả tri u t n so v i hi n nay mà không c n tăng di n tích, n u gi i pháp tr ng theo kho ngệ ấ ớ ệ ầ ệ ế ả ồ ả cách hàng h p đ u ho c hàng kép (d i 40 và 70cm) v i m t đ kho ng 7, 8 v n cây/haẹ ề ặ ướ ớ ậ ộ ả ạ đ c áp d ng r ng rãi, đ ng th i th c hi n nghi m túc các gi i pháp k thu t khác đãượ ụ ộ ồ ờ ự ệ ệ ả ỹ ậ đ c khuy n cáo t tr c đ n nay.ượ ế ừ ướ ế Ch m t đ 5 v n cây/ha nh ng khi tr ng v i KC hàng 50cm đã cho NS cao h n m t đỉ ậ ộ ạ ư ồ ớ ơ ậ ộ 6 v n cây/ha KC hàng 70cm hay m t đ 6, 7, 8 v n cây/ha nh ng tr ng v i KC hàngạ ở ậ ộ ạ ư ồ ớ 90cm. m t đ 6 v n cây/ha nh ng v i KC hàng 50cm đã cho NS cao h n m t đ 7, 8Ở ậ ộ ạ ư ớ ơ ậ ộ v n cây/ha nh ng tr ng v i KC hàng 70 ho c 90 cm. Có th tr ng 7, 8 v n cây/ha v iạ ư ồ ớ ặ ể ồ ạ ớ KC hàng 50cm, 6 v n cây/ha v i KC hàng 70cm, không nên tr ng v i KC hàng r ng h nạ ớ ồ ớ ộ ơ 70 cm. Không th y s sai khác rõ v các ch tiêu v th i gian sinh tr ng, đ c đi mấ ự ề ỉ ề ờ ưở ặ ể hình thái, kh năng ch ngả ố ch u v i đ gãy, sâu b nh chính, t l cây vô hi u… gi a cácị ớ ỗ ệ ỷ ệ ệ ữ công th c.ứ V nguyên nhân năng su t tăng khi tr ng hàng h p: Khi tr ng hàng h p, đ c bi t ề ấ ồ ở ẹ ồ ở ẹ ặ ệ ở m t đ t ng đ i cao, kho ng cách gi a các cây đ c phân b đ u nhau h n, nh v yậ ộ ươ ố ả ữ ượ ố ề ơ ờ ậ chúng nh n đ c ánh sáng nhi u h n, gi m s c nh tranh v dinh d ng và các y u tậ ượ ề ơ ả ự ạ ề ưỡ ế ố sinh tr ng phát tri n khác. Kho ng cách hàng h p cũng làm h n ch s r a trôi đ t vàưở ể ả ẹ ạ ế ự ử ấ dinh d ng, h n ch c d i phát tri n và b c h i n c do đ t s m đ c che ph .ưỡ ạ ế ỏ ạ ể ố ơ ướ ấ ớ ượ ủ T phát hi n b t h p lý trong gieo tr ngừ ệ ấ ợ ồ Xu t phát t quan đi m mu n tăng năng su t b t c m t cây tr ng nào, đ u ph i điấ ừ ể ố ấ ấ ứ ộ ồ ề ả b ng hai con đ ng: t o gi ng m i và tr ng chúng theo m t đ h p lý. Nh ng đ i v iằ ườ ạ ố ớ ồ ậ ộ ợ ư ố ớ cây ngô ( Vi t Nam cũng nh các n c khác), ch a m y ai chú ý đ n v n đ m t đở ệ ư ướ ư ấ ế ấ ề ậ ộ tr ng ngô đang ch a đ ng nh ng b t h p lý, không phù h p v i đ c tính th c v t c aồ ứ ự ữ ấ ợ ợ ớ ặ ự ậ ủ loài ngô. Theo k s Chu Văn Ti p, n u gieo tr ng ngô theo cách th c nh hi n nay thì các cá thỹ ư ệ ế ồ ứ ư ệ ể sau này s có tán lá quay lung tung. S quay lung tung đó khi n không th tăng cao rõ r tẽ ự ế ể ệ s cây trên m2 đ tăng năng su t. S b t h p lý đó th hi n c th : Trong khi b r ngố ể ấ ự ấ ợ ể ệ ụ ể ề ộ tán lá r t l n - trên d i 1m thì hàng ngô l i h p 0,6- 0,7m, chi u nghiêng c a tán lá chấ ớ ướ ạ ẹ ề ủ ỉ có trên d i 10 cm thì kho ng cách các cây l i r ng t i 25-35cm. ướ ả ạ ộ ớ M c dù s b t h p lý này đ c ch p nh n t bao đ i do ng i ta nh n th y cây ngôặ ự ấ ợ ượ ấ ậ ừ ờ ườ ậ ấ th ng xòe tán r ng nên bu c ph i tr ng theo m t đ th a cho cây phát tri n t nhiên,ườ ộ ộ ả ồ ậ ộ ư ể ự d n đ n quá d th a di n tích đ t cho m i cá th mà v n không có kho ng cách gieoẫ ế ư ừ ệ ấ ỗ ể ẫ ả tr ng phù h p v i đ c tính th c v t c a loài ngô. T ch n m đ c b n ch t c a hi nồ ợ ớ ặ ự ậ ủ ừ ỗ ắ ượ ả ấ ủ ệ t ng này, tác gi đã sáng t o ra gi i pháp "ch nh tán cây con" t khi đ t b u ho c gieoượ ả ạ ả ỉ ừ ặ ầ ặ h t đ đi u khi n "tán lá t ng lai" c a m i cá th phát tri n song song, đ ng th i nângạ ể ề ể ươ ủ ỗ ể ể ồ ờ cao rõ r t m t đ tr ng b ng cách thay đ i h p lý kho ng cách gieo tr ng phù h p v iệ ậ ộ ồ ằ ổ ợ ả ồ ợ ớ đ c đi m c a tán lá loài ngô.ặ ể ủ Đ n tăng đ t bi n v m t đ và năng su tế ộ ế ề ậ ộ ấ V i k thu t tr ng m i, k s Chu Văn Ti p cho tăng m t đ tr ng lên 70-75% (tùyớ ỹ ậ ồ ớ ỹ ư ệ ậ ộ ồ gi ng ngô), c th là đ t 8-10 cây/m2 đ t trong khi cách gieo tr ng hi n nay là 57ố ụ ể ạ ấ ồ ệ cây/m2. Đây là sáng t o căn b n v khoa h c k thu t c a tác gi trên c s đ i m iạ ả ề ọ ỹ ậ ủ ả ơ ở ổ ớ ph ng pháp nghiên c u; lý lu n và gi i pháp th c nghi m "tr ng ngô theo tán lá songươ ứ ậ ả ự ệ ồ song v i nhau, vuông góc v i hàng ngô và rút ng n kho ng cách cây".ớ ớ ắ ả Nghiên c u này mang tính ph bi n cho m i gi ng ngô, có kh năng áp d ng thành côngứ ổ ế ọ ố ả ụ cho các n c có tr ng cây ngô mà chính tác gi đã t ng th nghi m tr c ti p trên đ tướ ồ ả ừ ử ệ ự ế ấ Senegal (châu Phi). Đ tài đã đ c ng d ng l n đ u tiên t i mi n Đông Nam B tề ượ ứ ụ ầ ầ ạ ề ộ ừ năm 1978 và nhi u v t i huy n Hoài Đ c, Hà Tây vào năm 2002-2003. ề ụ ạ ệ ứ M i đây, tháng 12-2004, S KH-CN H i D ng đã t ch c nghi m thu h p đ ng ngớ ở ả ươ ổ ứ ệ ợ ồ ứ d ng ti n b tr ng ngô m t đ cao trên di n tích g n 10 ha c a các h gia đình xã Minhụ ế ộ ồ ậ ộ ệ ầ ủ ộ Đ c, huy n T Kỳ và xã Ngũ Hùng, huy n Thanh Mi n. Bà con nông dân hai xã choứ ệ ứ ệ ệ ở bi t đây là l n đâu tiên có m t v thu ho ch cho năng su t v t tr i nh làm theoế ầ ộ ụ ạ ấ ượ ộ ờ ph ng pháp tr ng ngô m i.ươ ồ ớ Theo k s Chu Văn Ti p, v i m t đ tr ng cao tăng g n g p đôi, năng su t ngô có thỹ ư ệ ớ ậ ộ ồ ầ ấ ấ ể tăng trung bình 40-50% , t ng ng v i tăng thêm đ c 2- 3 t n ngô h t m i ha so v iươ ứ ớ ượ ấ ạ ỗ ớ m c 5-6 t n/ha thâm canh hi n nay. Riêng t i H i D ng, nh k t h p t t gi a m t đứ ấ ệ ạ ả ươ ờ ế ợ ố ữ ậ ộ tr ng cao v i k thu t chăm sóc, s d ng phân chu ng nên năng su t tăng trên 70% ,ồ ớ ỹ ậ ử ụ ồ ấ th m chí nhi u h gia đình cho bi t năng su t tăng g n 100% so v i nh ng v tr cậ ề ộ ế ấ ầ ớ ữ ụ ướ ch a áp d ng, và t i nhi u th a ru ng có t i 90% b p to.ư ụ ạ ề ử ộ ớ ắ Theo tính toán t ng đ u t cho tr ng ngô m t đ cao ch tăng h n 1,3-1,35 tri u đ ng soổ ầ ư ồ ậ ộ ỉ ơ ệ ồ v i m t đ th ng/ha, nh ng s h giá thành s n xu t trên 20%, tăng lãi ròng t 70%ớ ậ ộ ườ ư ẽ ạ ả ấ ừ tr lên. T ch ít ng i tin, đ n nay công trình "Tr ng ngô m t đ cao" đang thu hút sở ừ ỗ ườ ế ồ ậ ộ ự chú ý c a nhi u đ a ph ng, m ra m t tri n v ng ng d ng r ng rãi và hi n đã có m tủ ề ị ươ ở ộ ể ọ ứ ụ ộ ệ ộ s đ n v nông nghi p t nh ký k t h p đ ng ng d ng và đ t v n đ mua b n quy n.ố ơ ị ệ ỉ ế ợ ồ ứ ụ ặ ấ ề ả ề 2. Nghiên c u v m t đ và kho ng cách tr ng ngô trên th gi i và ứ ề ậ ộ ả ồ ế ớ Vi tệ Nam : • T o gi ng ch u m t đ cao là m t trong nh ng m c tiêu quan tr ng c aạ ố ị ậ ộ ộ ữ ụ ọ ủ các nhà t o gi ng . b ng nhi u ph ng pháp ng i ta đã không ng ng c iạ ố ằ ề ươ ườ ừ ả thi n đ c m t đ tr ng ngô trên th gi i . theo Hallauer (1991),ệ ượ ậ ộ ồ ế ớ Banzinger và c ng s (2000) và nhi u tác gi khác , các gi ng ngô lai m iộ ự ề ả ố ớ t o ra hi n nay có kh năng ch u đ c m t đ cao g p 2-3 l n so v i cácạ ệ ả ị ượ ậ ộ ấ ầ ớ gi ng lai t o ra cách đây 50 năm và có ti m năng năng su t cao h n h n .ố ạ ề ấ ơ ẳ • Theo Minh Tang Chang (2005) , năng su t ngô c a M trong h n 40 nămấ ủ ỹ ơ qua tăng thêm 58% nh đóng góp c a gi ng lai đ n , 21% là tăng m t đờ ủ ố ơ ậ ộ và 5% nh thu h p kho ng cách hàng .ờ ẹ ả • Các nghiên c u v m t đ và kho ng cách gieo tr ng ngô n c ta đãứ ề ậ ộ ả ồ ở ướ đ c nghiên c u cách đây khá lâu . nh ng năm 1984-1986 , trung tâmượ ứ ữ nghiên c u Ngô Sông Bôi đã tr ng gi ng ngô MSB49 các m t đ 9,52ứ ồ ố ở ậ ộ v n cây/ha (70 x 15cm) , 7,14 v n cây/ha (70 x20cm) , 5,7 v n cây/ha (70ạ ạ ạ x25 cm) , v i các m c phân bón khác nhau . k t qu cho th y : m t dớ ứ ế ả ấ ở ậ ộ 9,52 v n cây/ha cho năng su t cao nh t (55,3 t /ha), m t đ 5,7 v nạ ấ ấ ạ ở ậ ộ ạ cây/ha cho năng su t th p nh t cùng m t m c phân bón. Trung tâm Ngôấ ấ ấ ở ộ ứ Sông Bôi và sau này là Vi n nghiên c u Ngô đã đ ra qui trình v m t đệ ứ ề ề ậ ộ t 4,8-5,7v n cây/ha , tùy theo t ng gi ng phía B c và t 5,3-6,2 v nừ ạ ừ ố ở ắ ừ ạ cây/ha phía Nam , v i kho ng cách hàng là 70cm. đó là qui trình màở ớ ả ngành Nông Nghi p ban hành tr c đây.ệ ướ • T 2006 B nông Nghi p đã ban hành H ng d n qui trình k th t thâmừ ộ ệ ướ ẫ ỹ ậ canh ngô lai đ t năng su t trên 7 t n/haạ ấ ấ các t nh phía B c . trong đóở ỉ ắ khuy n cáo v i các gi ng dài ngày nên tr ng v i m t đ 5,5-5,7 v nế ớ ố ồ ớ ậ ộ ạ cây/ha, v i các gi ng ng n và trung ngày nên tr ng m t đ 6,0-7,0 v nớ ố ắ ồ ở ậ ộ ạ cây/ha , v i kho ng cách gi a các hàng 60-70 cm . Tuy v y , nhi u bà conớ ả ữ ậ ề nông dân ch a đ t đ n m t đ khuy n cáo có n i tr ng ch đ t 3 v nư ạ ế ậ ộ ế ơ ồ ỉ ạ ạ cây/ha. III.K t lu n ế ậ • Thu h p kho ng cách hàng là bi n pháp tăng m t đ và năng su t.ẹ ả ệ ậ ộ ấ • T t c các gi ng ngô thí nghi m cho năng su t cao nh t t t c các m t đấ ả ố ệ ấ ấ ở ấ ả ậ ộ v i kho ng cách hàng 50cm (ho c 40cm) , ti p đó là 70cm và th p nh t làớ ả ặ ế ấ ấ 90cm. • Theo khuy n cáo c a Vi n nghiên c u Dinh d ng cây tr ng Qu c t là trongế ủ ệ ứ ưỡ ồ ố ế di u ki n nhi t đ i nên tr ng ngô m t đ 6,5-7,5 v n cây/ha , kho ng cáchề ệ ệ ớ ồ ở ậ ộ ạ ả t i u gi a các hàng là 50-70cm , nh ng h p h n thì t t h n , kho ng cáchố ư ữ ư ẹ ơ ố ơ ả gi a các cây trong hàng t i u là 20-30cm , nh ng r ng h n thì t t h n.ữ ố ư ư ộ ơ ố ơ • Khi tr ng hàng h p , đ c bi t là m t đ cao , kéo theo kho ng cách câyồ ở ẹ ặ ệ ở ậ ọ ả trong hàng r ng h n , t đó kho ng cách cây đ c phân b đ u nhau h n,ộ ơ ừ ả ượ ố ề ơ nh v y chúng nh n ánh sáng nhi u h n, gi m t i đa s c nh tranh v dinhờ ậ ậ ề ơ ả ố ự ạ ề d ng và các y u t sinh tr ng phát tri n khác . Kho ng cách hàng h p cũngưỡ ế ố ưở ể ả ẹ làm h n ch s r a trôi đ t và dinh d ng , h n ch c d i và b c h i n cạ ế ự ử ấ ưỡ ạ ế ỏ ạ ố ơ ướ do đ t s m đ c che ph .ấ ớ ượ ủ • Nh v y s n l ng ngô Vi t Nam có th tăng thêm 1 tri u t n n u tr ng ư ậ ả ượ ở ệ ể ệ ấ ế ồ ở kho ng cách 40 và 70 cm v i m t đ kho ng 7 v n cây/ha đ c áp d ng r ngả ớ ậ ộ ả ạ ượ ụ ộ rãi, đ ng th i th c hi n nghiêm túc các bi n pháp k thu t khác đã đ cồ ờ ự ệ ệ ỹ ậ ượ khuy n cáo t tr c đ n nay.ế ừ ướ ế IV. Tài li u tham kh oệ ả 1. Báo nông nghi p vi t namệ ệ 2. 3. 4. TS. Phan Xuân H o-phó vi n tr ng vi n nghiên c u ngô. M t s gi iả ệ ưở ệ ứ ộ ố ả pháp nâng cao năng xu t và hi u qu s n xu t ngô vi t nam.ấ ệ ả ả ấ ở ệ 5. name=News&file=article&sid=295 6. trong-ngo-tang-mat-111o-tin-hieu-vui-cho-nong-dan/view 7.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCây Lương Thực - Mật độ và khoảng cách trông ngô.pdf
Luận văn liên quan