Tiểu luận Ứng dụng vào xây dựng nền tảng trí tuệkinh doanh trên đám mây mã nguồn mở

Dựa trên những kiến thức đã tìm hiểu được, em đã chỉra được sự ứng dụng của các nguyên tắc sáng tạo vào sựphát triển của kỹthuật trí tuệkinh doanh: từ hình thức truyền thống đến việc triển khai trên đám mây mã nguồn mở. Trên từng bước phát triển của kỹthuật này là một hoặc nhiều nguyên tắc sáng tạo được áp dụng kết hợp với nhau giúp cho Trí tuệkinh doanh được cải tiến và có những tiến bộmới trong lĩnh vực công nghệkĩthuật và những ứng dụng mới trong công nghiệp. Tuy nhiên, việc chỉra sựáp dụng các nguyên tắc sáng tạo vào kĩthuật này cũng chỉlà sựsuy đoán cá nhân rời rạc thông qua việc tìm hiểu, rút trích thông tin các tài liệu, bài báo khoa học. Qua những ví dụ đã chỉra trong bài luận cho thấy không chỉkĩthuật Trí tuệ kinh doanh mà cảngành công nghệtri thức vẫn chưa được phát triển tại Việt Nam cũng có thểáp dụng các nguyên tắc sáng tạo khoa học. Tại Việt Nam, chúng ta thường đi mua những công nghệ đểphục vụcho nhu cầu sản xuất kinh doanh, vềcơ bản chưa ứng dụng được tri thức đểphát minh ra những công nghệ đó, khiến ta đã tụt hậu rất nhiều so với thếgiới. Chính vì vậy, chúng ta phải luôn luôn sáng tạo và đổi mới trong tưduy đểphát huy hết khảnăng của chính mình đểphát triển nền công nghệtri thức cho chính bản thân chúng ta và cho đất nước.

pdf34 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 18/06/2014 | Lượt xem: 1753 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Ứng dụng vào xây dựng nền tảng trí tuệkinh doanh trên đám mây mã nguồn mở, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG TIN HỌC ỨNG DỤNG VÀO XÂY DỰNG NỀN TẢNG TRÍ TUỆ KINH DOANH TRÊN ĐÁM MÂY MÃ NGUỒN MỞ TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GVHD: GS.TSKH HOÀNG KIẾM SINH VIÊN: BÙI ĐẮC THỊNH MÃ SỐ: 1212037 LỚP: CAO HỌC KHOÁ K22 TP.HCM, 2012 LỜI CÁM ƠN Chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Tp.HCM đã tạo điều kiện tốt cho em tiếp cận môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học”. Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Kiếm, là người đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt thời gian thực hiện báo cáo môn học. Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trong Khoa Công nghệ Thông tin cùng các bạn bè thân hữu đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, cũng như động viên để em hoàn thiện hơn báo cáo của mình. Chúng em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ba, mẹ, các anh chị và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên chúng em trong những lúc khó khăn cũng như trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thành báo cáo trong phạm vi và khả năng cho phép, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn. Học viên thực hiện Bùi Đắc Thịnh i MỤC LỤC LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................................................. II MỤC LỤC ......................................................................................................................................................... I DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................................................. III DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................................................ III TỔNG QUAN ................................................................................................................................................... 1 1.1 TỔNG QUAN TIỂU LUẬN ............................................................................................................... 1 1.2 NỘI DUNG TIỂU LUẬN ................................................................................................................... 1 CHƯƠNG 1. KHOA HỌC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO .......................................................... 2 1.1 KHOA HỌC .......................................................................................................................................... 2 1.2 NGHIEN CỨU KHOA HỌC .................................................................................................................... 2 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHOA HỌC TRONG TIN HỌC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO THÔNG DỤNG ................................................................................................................. 4 2.1 PHƯƠNG PHAP LUẬN SANG TẠO TRIZ ............................................................................................... 4 2.1.1 Giới Thiệu ................................................................................................................................ 4 2.1.2 TRIZ và các 40 Nguyên tắc Sáng Tạo ...................................................................................... 5 2.2 CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO THÔNG DỤNG TRONG TIN HỌC ........................................................... 6 2.2.1 Nguyên tắc phân nhỏ ............................................................................................................... 7 2.2.2 Nguyên tắc tách khỏi ................................................................................................................ 7 2.2.3 Nguyên tắc kết hợp ................................................................................................................... 8 2.2.4 Nguyên tắc vạn năng ................................................................................................................ 8 2.2.5 Nguyên tắc dự phòng ............................................................................................................... 9 2.2.6 Nguyên tắc sao chép ................................................................................................................ 9 2.2.7 Nguyên tắc đảo ngược ........................................................................................................... 10 2.2.8 Nguyên tắc tự phục vụ ............................................................................................................ 10 2.2.9 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt .................................................................................................... 10 2.2.10 Nguyên tắc đồng nhất ............................................................................................................ 11 CHƯƠNG 3. TRÍ TUỆ KINH DOANH .................................................................................................... 12 3.1 GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ KINH DOANH .................................................................................................... 12 3.1.1 Kho Dữ Liệu ........................................................................................................................... 13 3.1.2 Kỹ Thuật Khai Thác Dữ Liệu ................................................................................................. 13 3.2 TRÍ TUỆ KINH DOANH TRUYỀN THỐNG ............................................................................................ 15 3.3 TRÍ TUỆ KINH DOANH VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ............................................................................ 16 ii 3.3.1 Điện Toán Đám Mây .............................................................................................................. 16 3.3.2 Trí Tuệ Kinh Doanh trên Điện Toán Đám Mây ..................................................................... 18 CHƯƠNG 4. NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG TRÍ TUỆ KINH DOANH ................................... 20 4.1 PHÂN TÍCH SỰ ÁP DỤNG CÁC QUY TẮC SÁNG TẠO VÀO TRÍ TUỆ KINH DOANH ............................. 20 4.1.1 Phân nhỏ - Tách khỏi – Kết hợp – Vạn năng: ........................................................................ 20 4.1.2 Dự Phòng – Sao Chép ............................................................................................................ 23 4.1.3 Tự Phục Vụ - Linh Động ........................................................................................................ 23 4.1.4 Rẻ thay cho đắt....................................................................................................................... 23 4.1.5 Đồng nhất .............................................................................................................................. 24 4.2 PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP KẾT HỢP TRÍ TUỆ KINH DOANH VÀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY ......................... 24 4.2.1 Lợi Ích .................................................................................................................................... 24 4.2.2 Vấn Đề Lo Ngại ..................................................................................................................... 25 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN .......................................................................... 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................................. 29 iii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1-1: Mối quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu [1] .......................................... 3 Hình 2-1: TRIZ kế thừa từ nhiều nguồn khoa học [1] ................................................ 5 Hình 3-1:Mô hình dữ liệu MOLAP .......................................................................... 14 Hình 3-2: Mô hình dữ liệu ROLAP .......................................................................... 14 Hình 3-3: Mô hình dữ liệu HOLAP .......................................................................... 15 Hình 3-4: Mô hình định nghĩa đám mây của NIST [3] ............................................. 17 Hình 3-5: Ba mô hình dịch vụ: IaaS - PaaS – SaaS .................................................. 18 Hình 4-1: Mô hình kiến trúc tổng quan dịch vụ trí tuệ kinh doanh .......................... 21 Hình 4-2: Minh hoạ cho mô hình dữ liệu hệ thống BI [8] ........................................ 22 Hình 4-3: Đề xuất giải pháp cho mô hình BI trong đám mây mã nguồn mở [8] ...... 24 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2-1: Danh sách các nguyên tắc hay sử dụng chung với nhau ............................ 6 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN TIỂU LUẬN Nhằm đáp ứng yêu cầu môn học “Phương pháp nghiên cứu khoa học”, đồng thời thể hiện sự đam mê công nghệ tri thức trong tin học, em đã tìm hiểu những nguyên tắc sáng tạo và kiến thức liên quan đến tri thức trong tin học để thực hiện bài tiêu luận này. Cụ thể, em thực hiện tìm hiểu những phương pháp sáng tạo khoa học đã được áp dụng cho việc xây dựng nền tảng trí tuệ kinh doanh trên đám mây mã nguồn mở (Business Intelligence on Cloud Computing). 1.2 NỘI DUNG TIỂU LUẬN Tiểu luận bao gồm 5 chương, chia thành các nội dung chính như sau: Chương 1: Khoa học và các nguyên tắc sáng tạo Chương 2: Phương pháp sáng tạo khoa học trong tin học và những nguyên tắc sáng tạo thông dụng Chương 3: Trí tuệ kinh doanh Chương 4: Nguyên tắc sáng tạo trong Trí tuệ kinh doanh Chương 5: Kết luận và hướng phát triển 2 CHƯƠNG 1. KHOA HỌC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO | Chương này giới thiệu tổng quan về khoa học, nghiên cứu khoa học, bản chất logic khoa học, vấn đề khoa học cùng với các phương pháp đi liền với nguyên tắc sáng tạo trong khoa học. Qua chương này, ta có thể nắm được những khái niệm cơ bản trong khoa học sáng tạo và có khả năng sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề. 1.1 Khoa Học Khoa học được hiểu là “ hệ thống tri thức về mọi loại quy luât vật chất và sự vận động của vât chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, tư duy “. Hệ thống tri thức được nói ở đây là hệ thống tri thức khoa học, khác với tri thức kinh nghiệm. [1]. Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích luỹ một cách ngẫu nhiên từ trong đời sống hàng ngày. Nhờ tri thức kinh nghiệm, con người có được những hình dung thực tế về các sự vật, biết cách phản ứng trước tự nhiên, biết ứng xử trong các quan hệ xã hội. Tri thức kinh nghiệm ngày càng trở nên phong phú, chứa đựng những mặt đúng đắn, nhưng riêng biệt chưa thể đi sâu vào bản chất các sự vật, và do vậy tri thức kinh nghiệm chỉ giúp cho con người phát triển đến một khuôn khổ nhất định. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm luôn là một cơ sở quan trọng cho sự hình thành các tri thức khoa học [1]. Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học, là loại hoạt động được vạch sẳn theo một mục tiêu xác định và được tiến hành dựa trên những phương pháp khoa học. Tri thức khoa học không phải là sự kế tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm, mà là sự tổng kết những tập hợp số liệu và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hóa thành cơ sở lý thuyết về các liên hệ bản chất. 1.2 Nghiên Cứu Khoa Học Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, hướng vào việc tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc là phát hiện bản chất sư vật, phát triển nhận 3 thức khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để cải tạo thế giới [1]. Có nhiều cách phân loại nghiên cứu khoa học. Ở đây ta đề cập đến phân loại theo chức năng nghiên cứu và theo tính chất của sản phẩm tri thức khoa học thu được nhờ kết quả nghiên cứu, được mô tả như Hình 1-1. Hình 1-1: Mối quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu [1] 4 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP SÁNG TẠO KHOA HỌC TRONG TIN HỌC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO THÔNG DỤNG | Chương này giới thiệu về phương pháp luận sáng tạo TRIZ và áp dụng trong lĩnh vực tin học. Bên cạnh đó, đưa ra các nguyên tắc sáng tạo thông dụng trong tin học từ việc đúc kết qua các thập kỉ vừa qua. 2.1 Phương Pháp Luận Sáng Tạo TRIZ 2.1.1 Giới Thiệu Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp luận sáng tạo được xây dựng trên nhiều cách tiếp cận khác nhau để thay cho phương pháp truyền thống thử và sai: - Tiếp cận thuần tuý tâm lý như phương pháp Brainstorming - Tiếp cận kết hợp tâm lý với kinh nghiệm như phương pháp đối tượng tiêu điểm - Tiếp cận bao quát các phép thử - Tiếp cận dựa trên các quy luật phát triển hệ thống nhằm xây dựng phương pháp sáng tạo Trong các cách tiếp cận trên thì cách tiếp cận dựa trên các quy luật phát triển hệ thống mang tính khoa học cao nhất. Điển hình của cách tiếp cận này là phương pháp TRIZ, có nghĩa là “Lý Thuyết Giải Các Bài Toán Sáng Chế” [1]. TRIZ là một phương pháp được nghiên cứu và phát triển trong khoảng 50 năm trở lại đây, được kế thừa tri thức từ nhiều nguồn khoa học – được minh họa như Hình 2-1, là một cuộc đổi mới cho thiết kế hệ thống. Một cách đơn giản, TRIZ là chuổi những thủ thuật sáng tạo giúp nhìn thấy vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau, hiểu thấu đáo vấn đề thực sự là gì, và nhìn ra các giải pháp có thể. TRIZ có nhiều cấp bậc thực hiện, từ việc sử dụng các công cụ của nó một cách riêng lẻ để có được những lời giải tốt, đến việc làm việc một cách hệ thống nhờ chuổi các kỹ thuật sáng tạo và tìm ra đáp án tốt nhất cho vấn đề khoa học. 5 Hình 2-1: TRIZ kế thừa từ nhiều nguồn khoa học [1] 2.1.2 TRIZ và các 40 Nguyên tắc Sáng Tạo TRIZ nhanh chóng trở thành lý thuyết lớn với hệ thống công cụ thuộc loại hoàn chỉnh nhất trong lĩnh vực sáng tạo và đổi mới. Nổi bật là TRIZ bao gồm 9 quy luật phát triển hệ thống với 40 nguyên tắc sáng tạo cơ bản để giải quyết các mâu thuẫn kỹ thuật. Dựa trên những nhận xét trong [2], em thống kê lại danh sách các nguyên tắc thường được sử dụng chung với nhau, mô tả như Bảng 2-1. 6 Nhóm các nguyên tắc thường sử dụng chung với nhau Ý nghĩa Nguyên tắc phân nhỏ, tách khỏi, phẩm chất cục bộ, kết hợp, vạn năng, linh động. Chia đối tượng thành các thành phần độc lập với nhau, từ đó tách các tính chất riêng biệt khỏi đối tượng, làm cho mỗi phần nhỏ của đối tượng có những tính chất khác nhau. Các thành phần rời rạc linh động có thể tháo ghép với nhau làm cho sự kết hợp trở nên đa dạng. Nguyên tắc chứa trong, phân nhỏ, tách khỏi, kết hợp, đẳng thế, liên tục tác động có ích. Đặt một đối tượng bên trong đối tượng khác, có thể phân nhỏ các đối tượng ra và xem chúng ngang bằng nhau. Thông qua các đối tượng liên tục tác động với nhau để tạo ra lợi ích. Nguyên tắc vượt nhanh, tác động theo chu kì, thay thế sơ đồ cơ học, phân huỷ hoặc tái sinh, sử dụng chuyển pha. Vượt nhanh các giai đoạn nguy hiểm hoặc cần thiết trong chu kì tác động đến đối tượng. Tuỳ theo sự vượt nhanh mà ta sử dụng các sơ đồ khác nhau, các pha khác nhau… Nguyên tắc biến hại thành lợi, tách khỏi, kết hợp, đảo ngược Bằng cách kết hợp tác nhân có hại với các tác nhân không có hại khác để biến cái khuyết điểm thành ưu điểm, đảo ngược tính chất của đối tượng. Nguyên tắc tự phục vụ, tách khỏi, vạn năng, liên tục tác động có ích, quan hệ phản hồi Để đối tượng tự vận động, các mâu thuẫn bên trong sẽ quyết định sự phát triển của đối tượng. Nguyên tắc sao chép, tách khỏi, chuyển sang chiều khác, sử dụng trung gian, rẻ thay cho đắt, thay thế sơ đồ cơ học, thay đổi màu sắc Bằng cách thay đổi các phần khác nhau của đối tượng, sử dụng bản sao thay thế để đạt được hiệu suất cao hơn Bảng 2-1: Danh sách các nguyên tắc hay sử dụng chung với nhau 2.2 Các Nguyên tắc Sáng Tạo Thông Dụng Trong Tin Học Từ sau cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin là ngành học phát triển mạnh mẽ cùng với nhiều sáng tạo mang tính đột phá, thay đổi hoàn toàn cuộc sống và xã hội loài người. Nhìn vào lịch sử phát triển ta có thấy sự hiện diện 7 của phương pháp luận sáng tạo cùng các nguyên tắc sáng tạo trong từng sản phẩm, từng lĩnh vực hẹp của tin học. Dựa theo khảo sát các vấn để trong tin học, em thực hiện thống kê lại những nguyên tắc sáng tạo thông dụng trong tin học cùng những ví dụ ứng dụng tương ứng. 2.2.1 Nguyên tắc phân nhỏ - Nội dung: chia đối tượng thành các thành phần độc lập với nhau, làm cho chúng trở nên tháo ráp được và tăng mức độ phân nhỏ đối tượng muốn xét đến [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Chương trình phần mềm được chia nhỏ ra làm nhiều module, mỗi module có nhiều chức năng, mỗi chức năng được minh hoạ bởi nhiều hàm riêng biệt. Các module có tính lỏng lẻo cao có thể tháo ráp được. 2. Các thuật toán tìm kiếm nhị phân, sắp xếp dãy Quicksort,… chia nhỏ và phân hoạch đối tượng ra làm nhiều phần riêng biệt nhằm giảm độ phức tạp thuật toán. 3. Phân hoạch ngôn ngữ chính quy L thành các tập con phân biệt nhằm tối tiểu automat hữu hạn đơn định biễu diễn ngôn ngữ đó. 2.2.2 Nguyên tắc tách khỏi - Nội dung: tách phần gây “phiền phức” (tính chất “phiền phức”) hay ngược lạ, tách phần duy nhất “cần thiết” (tính chất “cần thiết”) ra khỏi đối tượng [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Hệ thống ERP bao gồm nhiều module, mỗi module có thể sử dụng riêng cho từng yêu cầu như: module Kế toán có thể dùng riêng cho lãnh vực kế toán, module Nguồn nhân lực,… Khi đó công ty có thể dùng toàn bộ hệ thống cho công việc của mình, nhưng cũng có thể dùng một hay một vài module nào đó cần thiết cho công việc của mình thôi để giảm bớt chi phí 8 2.2.3 Nguyên tắc kết hợp - Nội dung: kết hợp các đối tượng đồng nhất hoặc các đối tượng dành cho các đối tượng kế cận hoặc kết hợp về mặt thời gian các hoạt động đồng nhất hoặc kế cận. Đối tượng mới được tạo nên do sự kết hợp, thường có những tính chất, khả năng mà đối tượng riêng rẽ chưa từng có. Điều này có nguyên nhân sâu xa là lượng đổi thì chất cũng đổi và do tạo được sự thống nhất của các mặt đối lập [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Trong công nghệ Multi core, nguyên lý kết hợp thể hiện rất rõ trong việc chế tạo CPU có hai hay nhiều nhân (kết hợp nhiều nhân) xử lý vật lý hoạt động song song với nhau, mỗi nhân đảm nhiệm một công việc riêng biệt nhau. 2. Smartphone là sự kết hợp của chiếc điện thoại thông thường và máy tính cá nhân, thể hiện qua giao diện người dùng và các chức năng. 2.2.4 Nguyên tắc vạn năng - Nội dung: Đối tượng thực hiện một số chức năng khác nhau, do đó là không cần sự tham gia của đối tượng khác. Nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong thiết kế, chế tạo, dự báo …, vì nó phản ánh khuynh hướng phát triển, tăng số chức năng mà đối tượng có thể thực hiện được [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Máy tính ngày nay ngoài chức năng đáp ứng công việc còn là trung tâm giải trí với nhiều ứng dụng, dịch vụ chức năng như nghe nhạc, xem phim, chơi game… 2. Điện thoại di động: tích hợp hầu hết các chức năng của máy tính điện tử, không chỉ là nghe gọi thông thường nữa. 3. CPU xử lý siêu phân luồng, xử lý đa nhiệm thông minh. 9 2.2.5 Nguyên tắc dự phòng - Nội dung: Ít có cộng việc nào có thể thực hiện với độ tin cậy tuyệt đối. Đấy là chưa kể điều kiện, môi trường, hoàn cảnh với thời gian cũng thay đổi. Do vậy cần phải tiên liệu trước những mạo hiểm, rủi ro, tai nạn, ốm đau, bệnh tật, thiên tai có thể xảy ra mà có phương pháp phòng ngừa từ trước. Nguyên tắc dự phòng bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị các phuơng tiện báo động, ứng cứu, an toàn [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Thiết bị UPS : Dùng cho việc dự phòng khi cúp điện đột ngột, thì lúc đó máy vẫn làm việc bình thường trong một khoảng thời gian nhật định nào đó đủ để chúng ta có những thao tác sao lưu dữ liệu, tắt máy đúng qui trình … tránh những lỗi gây ra do mất điện đột ngột. 2. Các ứng dụng đều có chức năng backup dữ liệu theo định kỳ hoặc do người dùng tự backup 3. Các phần mềm SVN giúp sao lưu phiên bản 2.2.6 Nguyên tắc sao chép - Nội dung: thay vì sử dụng cái không được phép, phức tạp đắt tiền, không tiện lợi dễ vỡ, nguyên tắc sao chép sử dụng bản sao để thay thế đối tượng hay hệ các đối tượng. Từ “sao chép” cần hiểu theo nghĩa rộng: phản ánh những cái chính của đối tượng, cần thiết cho việc giải bài toán, nếu như làm trực tiếp đối tượng gặp khó khăn [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Phần mềm tìm đường đi ngắn nhất được thực hiện trên trên bản đồ (sao chép theo tỉ lệ xích phù hợp) sẽ dễ dàng hơn. 2. Các phần mềm giả lập các mô hình thực tế như mô hình lái máy bay, các dây chuyền sản xuất, cách cài đặt phần mềm. 10 2.2.7 Nguyên tắc đảo ngược - Nội dung: nguyên tắc này làm phần chuyển động của đối tượng (hay mội trường bên ngoài) thành đứng yên và ngược lại phần đứng yên thành chuyển động [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Phương pháp chứng minh phản chứng trong toán tin học 2. Trong bài toán mật mã, nội dung của văn bản thật thường bị ảm hóa thành những ký tự khác trước khi lưu trữ, Một trong những cách này là đảo ngược ký tự này thành ký tự khác bằng bảng tổng quát để định nghĩa sự thay thế được tạo ra. 2.2.8 Nguyên tắc tự phục vụ - Nội dung: Nguyên tắc này yêu cầu đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa thông qua việc sử dụng phế liệu, chất thải, năng lượng dư [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Các phương pháp học không giám sát có khả năng tự học từ những bộ dữ liệu mẫu đầu vào và cập nhật bộ trọng số tương ứng phù hợp, từ đó phân lớp đúng đối tượng. 2. Các phần mềm hiện nay thông thường đều có chế độ tự động thực hiện một số công việc theo lịch trình sẵn. 2.2.9 Nguyên tắc rẻ thay cho đắt - Nội dung: Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn. Có nhiều nguyên nhân để ta phải thay thế đối tượng đắt tiền bởi đối tượng rẻ tiền, ví dụ: dùng một lần để khỏi mất thời gian bảo hành, sửa chữa [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Các dịch vụ hosting server, domain… có những loại hình dịch vụ với chất lượng và giá cả khác nhau để phù hợp với từng đối tượng người dùng. 11 2. Một số loại máy tính cá nhân được giản lược đi những phần cứng không cần thiết để tập trung tối ưu hoá chức năng mà giá tiền không đổi: phần cứng không cần thiết sử dụng loại rẻ, phần cần thiết sử dụng loại đắt. 2.2.10 Nguyên tắc đồng nhất - Nội dung: những đối tượng, tương tác với các đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng vật liệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với các vật liệu để tạo đối tượng cho trước [2]. - Ứng dụng trong tin học: 1. Trong phần mềm ứng dụng, các form nhập liệu phải có giao diện chuẩn như: màu sắc, cách bố cục các nút, textbox, label … phải giống nhau. Các form thông báo phải đống nhất như : Thông báo cần chú ý phải có màu đỏ, các form hỏi đáp phải có các biểu tượng như dấu “?” phải giống nhau… để tránh gây nhập nhằng cho người dùng. 2. Các chương trình phần mềm 32 bit/ 64 bit phải được cài đặt trên hệ điều hành 32 bit/ 64 bit tương ứng. 12 CHƯƠNG 3. TRÍ TUỆ KINH DOANH | Nội dung chương này giới thiệu lý thuyết tổng quan về trí tuệ kinh doanh và sự phát triển của kĩ thuật này qua các thời kì. 3.1 Giới Thiệu Trí Tuệ Kinh Doanh Trí tuệ kinh doanh (Business Intelligence – BI) là lĩnh vực ứng dụng các kỹ thuật phân tích, thống kê cũng như khai phá dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để phân tích dữ liệu trực tuyến, kết xuất ra những báo biểu, rút trích thông tin có ý nghĩa về tình hình kinh doanh, khách hàng, thị trường, đối tác, … giúp các nhà quản lý và chủ doanh nghiệp nhận diện một số hiện tượng bất thường, tình trạng, xu thế trong kinh doanh nhằm hỗ trợ họ ra những quyết định kinh doanh kịp thời và phù hợp. Theo Garner, trí tuệ kinh doanh là “Một lớp rộng lớn những ứng dụng và công nghệ để thu thập, lưu trữ, phân tích, chia sẻ và cho phép truy xuất dữ liệu để giúp cho người quản trị doanh nghiệp có những quyết định kinh doanh tốt hơn” [3]. Những lợi ích mà trí tuệ kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp: - Trí tuệ kinh doanh làm tăng khả năng kiểm soát thông tin của doanh nghiệp một cách chính xác, hiệu quả từ đó có thể phân tích, khai phá tri thức giúp doanh nghiệp có thể dự đoán về xu hướng của giá cả dịch vụ, hành vi khách hàng, phát hiện khách hàng tiềm năng để đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm tăng khả năng cạnh tranh doanh nghiệp. - Trí tuệ kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp sử dụng thông tin một cách hiệu quả, chính xác để thích ứng với môi trường thay đổi liên tục và cạnh tranh khốc liệt của thị trường. - Ra các quyết định kinh doanh hiệu quả hơn: o Xác định được vị trí và sức cạnh tranh của doanh nghiệp o Phân tích hành vi khách hàng, quan hệ khách hàng, dự đoán và xác định khách hàng tiềm năng,… o Xác định mục đích và chiến lược tiếp thị 13 o Dự đoán tương lai của doanh nghiệp o Xây dựng chiến lược kinh doanh Trong trí tuệ kinh doanh thì kho dữ liệu (Data Warehouse) là cốt lõi của hệ thống. Một cách cơ bản, kho dữ liệu là một cơ sở dữ liệu thông minh giúp hỗ trợ người dùng trong việc phân tích dữ liệu, tích hợp với những phần mềm hỗ trợ khai thác tập dữ liệu đó. 3.1.1 Kho Dữ Liệu Kho dữ liệu là tập hợp dữ liệu tích hợp, được thu thập theo hướng chủ đề, được tồn tại cố định một thời gian và dựa vào biến thời gian [4]. - Dữ liệu tích hợp (Integrated): dữ liệu từ kho dữ liệu được tích hợp từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau có cấu trúc khác nhau, được xây dựng và khai thác với những hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau. - Hướng chủ đề (Subject-Oriented): kho dữ liệu tập trung vào nhu cầu phân tích ở nhiều cấp độ khác nhau trong quá trình ra quyết định, có nghĩa là hướng về các chủ đề cần phân tích, cung cấp một khung nhìn đơn giản và súc tích xung quanh các sự kiện của chủ đề. Những chủ đề này sẽ thay đổi khác nhau ở từng doanh nghiệp, tổ chức và ở từng lĩnh vực. - Dữ liệu cố định (Non-volatile): dữ liệu trong kho dữ liệu tồn tại cố định trong một thời gian. Thời gian hoạt động và tồn tại của dữ liệu trong kho dữ liệu dài hơn so với dữ liệu tác nghiệp thông thường. Dữ liệu không bị xoá, cập nhật hay chèn liên tục theo biến động của nghiệp vụ hằng ngày mà chỉ được làm mới dữ liệu định kì. Dữ liệu được lưu trữ lâu dài trong kho dữ liệu.. - Biến thời gian (Time-variant): bản chất dữ liệu trong kho dữ liệu là dữ liệu tổng hợp, được tính toán từ dữ liệu thô của các hệ thống nghiệp vụ. Dữ liệu gắn liền với yếu tố thời gian và phụ thuộc vào thời gian. 3.1.2 Kỹ Thuật Khai Thác Dữ Liệu 3.1.2.1 Phân Tích Trực Tuyến (OLAP) OLAP là một kỹ thuật được sử dụng để phân tích dữ liệu hiệu quả thông qua 14 các biểu kết xuất, biểu đồ. Trong khi kho dữ liệu và dữ liệu chủ đề là phương pháp lưu trữ dữ liệu hiệu quả cho phân tích, thì OLAP cho phép các ứng dụng truy xuất hiệu quả dữ liệu này. Các mô hình khối dữ liệu của OLAP bao gồm: MOLAP (Hình 3-1), ROLAP (Hình 3-2) và HOLAP (Hình 3-3). Hình 3-1:Mô hình dữ liệu MOLAP Hình 3-2: Mô hình dữ liệu ROLAP 15 Hình 3-3: Mô hình dữ liệu HOLAP 3.1.2.2 Khai Phá Dữ Liệu (Data Mining) Khai phá dữ liệu là chuỗi công nghệ dùng để phân tích dữ liệu và khám phá những mẫu tri thức ẩn. Mục tiêu của khai phá dữ liệu là tìm ra những cấu trúc đáng quan tâm như mẫu từ thống kê, mô hình dự đoán các loại (sử dụng kỹ thuật mô hình phân lớp - classification), các mối quan hệ ẩn,… 3.2 Trí Tuệ Kinh Doanh Truyền Thống Ứng dụng trí tuệ kinh doanh truyền thống là một hệ thống hỗ trợ quyết định hướng dữ liệu (Data-driven Decision Support System) được bộ phận kỹ thuật của doanh nghiệp hoặc một tổ chức kỹ thuật thứ ba đứng ra xây dựng riêng cho doanh nghiệp, đôi khi là một hệ thống mã nguồn mở do cộng đồng xây dựng sẵn. Việc xây dựng hệ thống này có thể là xây dựng mới toàn bộ hoặc chỉnh sửa một hệ thống đã có cho phù hợp với nghiệp vụ của công ty. Hệ thống trí tuệ kinh doanh sau khi xây dựng sẽ được triển khai và vận hành trên hệ thống máy chủ của doanh nghiệp, có thể là của nội bộ doanh nghiệp hoặc outsourced, kết nối thông qua mạng LAN/VPN. Mô hình sử dụng thông thường là Client-Server. Việc vận hành và bảo trì hệ thống do bộ phận kỹ thuật của doanh nghiệp phụ trách. Dữ liệu sau khi được tập hợp từ nhiều nguồn, thông qua các dịch vụ chuẩn bị dữ liệu, sẽ được đưa vào các kho dữ liệu chủ đề (data mart) và các khối dữ liệu OLAP. Trí tuệ kinh doanh truyền thống chủ yếu tập trung vào việc xây dựng 16 nên các báo cáo, biểu đồ. Một vài phân tích gần đây được thực hiện bởi các tổ chức phân tích độc lập (DM Review & IDC Business Intelligence Survey, tháng 10 năm 2006, 2004 và InfoWorld & IDC Business Intelligence Survey, tháng 10 năm 2007) cho thấy những thách thức mà việc xây dựng và triển khai hệ thống trí tuệ kinh doanh truyền thống phải đối mặt: - Thời gian thực thi trung bình: khoảng 17 tháng, trong đó có 5 tháng để triển khai cho ứng dụng phân tích hữu ích đầu tiên. - Chi phí trung bình hàng năm cho các phần mềm trí tuệ kinh doanh: khoảng 1.1 tỉ USD cho công ty có hơn 1000 nhân viên. - Tỉ lệ thành công của dự án: khoảng 31%. - Khả năng phù hợp: chỉ khoảng 36% khả năng các báo biểu trình bày đúng dữ liệu đến đúng người vào đúng thời điểm. Những hạn chế trên đã dẫn tới yêu cầu cấp thiết là cần có một giải pháp công nghệ khác cho bài toán trí tuệ kinh doanh. 3.3 Trí Tuệ Kinh Doanh và Điện Toán Đám Mây 3.3.1 Điện Toán Đám Mây 3.3.1.1 Định nghĩa Khái niệm điện toán đám mây có thể được xuất phát từ việc dùng hình ảnh đám mây làm đại diện cho Internet hay các môi trường mạng có quy mô lớn. Theo NIST: “Điện toán đám mây là một mô hình điện toán cho phép truy cập đến các tài nguyên tính toán chia sẻ, điều chỉnh được, theo nhu cầu và một cách tiện lợi (như mạng máy tính, các máy chủ, thiết bị lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ). Những tài nguyên này có thể được cấp phát và thu hồi một cách nhanh chóng, mà không tốn nhiều công sức quản lý hay tương tác với nhà cung cấp dịch vụ” [3]. 17 Hình 3-4: Mô hình định nghĩa đám mây của NIST [3] 3.3.1.2 Tính chất NIST nêu 5 tính chất thiết yếu của công nghệ điện toán đám mây: - Dịch vụ theo nhu cầu: người dùng có thể yêu cầu tăng thêm hay cắt giảm tài nguyên tính toán bất cứ khi nào họ muốn. - Tính truy cập rộng rãi: cho phép người dùng có thể thực hiện các công việc liên quan đến tài nguyên tính toán trên bất kì môi trường, nền tảng hay thiết bị nào, miễn là có kết nối Internet. - Các tài nguyên tính toán được dùng chung: cùng một tài nguyên vật lý có thể được chia sẻ, sử dụng bởi nhiều khách hàng khác nhau. - Tính co giãn nhanh chóng: các tài nguyên tính toán có thể được tăng hay giảm, mở rộng hay thu hẹp theo yêu cầu một cách nhanh chóng. - Khả năng đo lường lượng sử dụng các tài nguyên: đây là tính chất hấp dẫn nhất đối với người dùng vì họ dùng bao nhiêu thì trả tiền bấy nhiêu mà không phải tốn chi phí ban đầu quá lớn cho việc đầu tư các thiết bị vật lý. 18 3.3.1.3 Mô hình dịch vụ Trong điện toán đám mây có 3 mô hình được xem như là dịch vụ (Hình 3-5): hạ tầng như là một dịch vụ (Infrastructure as a Service – IaaS), nền tảng như là một dịch vụ (Platform as a Service – PaaS) và phần mềm như là một dịch vụ (Software as a Service – SaaS) [5]. Hình 3-5: Ba mô hình dịch vụ: IaaS - PaaS – SaaS 3.3.2 Trí Tuệ Kinh Doanh trên Điện Toán Đám Mây Dù mang lại những lợi ích to lớn cho doanh nghiệp nhưng trong thực tế các giải pháp trí tuệ kinh doanh truyền thống được triển khai còn khá hạn chế. Một trong những khuyết điểm của các giải pháp truyền thống đó là sự phức tạp về mặt công nghệ khi xây dựng và vận hành. Để triển khai được các giải pháp này, đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng một cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin khá phức tạp. Hơn nữa, trong một số trường hợp còn cần phải điều chỉnh, thay đổi các ứng dụng, hệ thống tác vụ đang hoạt động để phù hợp và hỗ trợ cho hệ thống trí tuệ kinh doanh. Thứ hai, chi phí đầu tư cho hệ thống trí tuệ kinh doanh khá cao, đã khiến cho các doanh nghiệp phải cân nhắc kĩ càng về tính hiệu quả so với số tiền đầu tư và hình thành tâm lý e ngại khi tiếp cận với công nghệ này. Ngoài ra, tốc độ xử lý dữ liệu chậm cũng là một điểm hạn chế của trí tuệ kinh doanh. Dù các nhà cung cấp không ngừng đầu tư nghiên cứu, cải tiến các thuật toán và cấu trúc dữ liệu nhưng điều đó cũng không bắt kịp với tốc độ gia tăng dữ liệu nhanh chóng trong các doanh nghiệp hiện nay. Tính linh hoạt của hệ thống cũng là một vấn đề thường xuyên 19 được đặt ra với bất kì một dự án trí tuệ kinh doanh nào. Cùng một kiến trúc tổng quát như nhau, nhưng tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh thực tế của doanh nghiệp, các hệ thống trí tuệ kinh doanh phải được thay đổi cho phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng. Hơn nữa, các hệ thống này thường khó mở rộng khi nhu cầu sử dụng tăng lên. Bên cạnh đó, giải pháp trí tuệ kinh doanh đến nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu “quan sát” dữ liệu theo nhiều góc nhìn khác nhau ứng với từng đối tượng sử dụng, cũng như hạn chế khả năng chia sẻ thông tin. Sự phổ biến rộng rãi của Internet đã giúp cho người dùng có thể làm việc bất cứ lúc nào và ở bất cứ đâu. Do đó, nhu cầu cho các ứng dụng hoạt động trên môi trường web, dạng phần mềm như là một dịch vụ (Software as a Service – SaaS) ngày càng gia tăng nhanh chóng, đòi hỏi các ứng dụng phải được nâng cấp, phát triển để nâng cao tính linh động, tính sẵn sàng đáp ứng bất cứ lúc nào người dùng có yêu cầu. Theo IDC, nhà cung cấp thông tin toàn cầu, 43,2% các công ty cho rằng trí tuệ kinh doanh là phù hợp nhất với mô hình SaaS so với 11 công nghệ khác [6,7]. Mặc dù vậy, vẫn còn nhiều thách thức cho việc triển khai thành công, chủ yếu là hệ thống quy mô lớn và các kho dữ liệu phức tạp. Theo kết quả khảo sát của Gartner, điều quan trọng nhất thu hút việc đầu tư vào trí tuệ kinh doanh liên quan đến việc đáp ứng nhanh nhu cầu của người dùng đối với dữ liệu, giảm thiểu chi phí, nâng cao cách thức người dùng chia sẻ dữ liệu và dịch vụ tự phục vụ. 20 CHƯƠNG 4. NGUYÊN TẮC SÁNG TẠO TRONG TRÍ TUỆ KINH DOANH | Nội dung chương này trình bày những phân tích về sự áp dụng những quy tắc sáng tạo vào kĩ thuật Trí Tuệ Kinh Doanh. Qua đó, cho thấy tính hợp lý, khả thi, những ưu điểm nổi trội và một số lưu ý cần phải cân nhắc của giải pháp kết hợp trí tuệ kinh doanh và điện toán đám mây. 4.1 Phân Tích Sự Áp Dụng Các Quy Tắc Sáng Tạo vào Trí Tuệ Kinh Doanh Dựa trên những kiến thức tìm hiểu được về trí tuệ kinh doanh và những infographic thu thập được từ [8], ta nhận thấy được sự phát triển của kỹ thuật Trí tuệ kinh doanh đi liên với việc áp dụng linh động các nguyên tắc sáng tạo. 4.1.1 Phân nhỏ - Tách khỏi – Kết hợp – Vạn năng: - Kỹ thuật Trí tuệ kinh doanh (BI) gồm có nhiều module kĩ thuật khác nhau: quản lý dữ liệu nguồn, quản lý tập dữ liệu, quản lý danh sách tập giá trị, tập tham số, quản lý tập báo biểu, thiết kế báo biểu, phân tích dữ liệu trực tuyến, khai phá dữ liệu… Các module có thể tháo ráp, tuỳ theo tình hình doanh nghiệp mà được cài đặt cho phù hợp. Điển hình cho hệ thống BI là ERP (Enterprise resource planning) hỗ trợ quản lý doanh số bán hàng, dịch vụ khách hàng, nguồn nhân lực, tài chính,… - Kiến trúc của một hệ thống BI bao gồm nhiều tầng riêng biệt khác nhau và có tính kết nối với nhau, hợp thành một nền tảng hoàn chỉnh. Hình 4-1 mô tả một framework xây dựng hệ thống BI [9]. 21 Hình 4-1: Mô hình kiến trúc tổng quan dịch vụ trí tuệ kinh doanh - Mô hình cơ sở dữ liệu của kỹ thuật này, điển hình như mô hình SpagoBI [10], được chia ra làm 3 phần chính: o JBPM (Java Business Process Management): chứa dữ liệu quản trị quy trình xử lý hệ thống, quy trình hoạt động của các engine với các lớp java tương ứng dưới mã nguồn. o QRTZ (Quartz): quản trị trình lập lịch cho hệ thống. o SBI (SpagoBI): chứa dữ liệu có ý nghĩa đối với người dùng mà dựa trên những dữ liệu này, công cụ hiển thị trực quan trên ứng dụng web. 22 Hình 4-2: Minh hoạ cho mô hình dữ liệu hệ thống BI [9] - Kỹ thuật OLAP (phân tích trực tuyến) trong BI phân tích dữ liệu trên nhiều chiều khác nhau, mỗi chiều có các chiều nhỏ hơn, tăng mức độ chi tiết của dữ liệu, mang lại hiệu quả cần thiết cho các cấp quản lý khác nhau của doanh nghiệp. - Bằng cách kết hợp các công cụ tiền xử lý dữ liệu (Talend Open Stduio), báo biểu (BIRT), kỹ thuật phân tích (Jpivot/ Mondrian)và khai phá dữ liệu khác nhau, hệ thống BI cung cấp những công cụ toàn diện cho việc hỗ trợ ra quyết định tốt hơn cho khách hàng. - Từ hình thức truyền thống là tổ chức hệ thống BI tại ngay tổ chức doanh nghiệp (Client Server), từ năm 2001 hệ thống BI được phát triển và xây dựng kết hợp với công nghệ điện toán đám mây với mô hình dịch vụ SaaS. Từ năm 2007, với sự ra đời của các smartphone (điển hình như Iphone), BI trên SaaS mang lại lợi nhuận vượt bậc cho doanh nghiệp. Việc triển khai mô hình SaaS với hệ thống BI tăng lên gấp đôi (15% / 2009 , 7% / 2008) [8]. - Năm 2011, hệ thống BI cho doanh nghiệp phát triển tích hợp xu hướng công nghệ hiện đại thế giới: o Phân tích dữ liệu lớn (Big Data) o Điện toán đám mây (Cloud computing) 23 o Hiện thực hoá dữ liệu (Data Visualization) o Di động (Mobile) o Phân tích tiên đoán (Predictive Analysis) o Tìm kiếm (Search engine) o Marketing trực tuyến (Online marketing) o Mạng xã hội (Social Networking) 4.1.2 Dự Phòng – Sao Chép - Bằng cách tạo ra nhiều bản sao lưu trữ dữ liệu, hệ thống BI cho phép phục hồi nhanh chóng sau sự cố. 4.1.3 Tự Phục Vụ - Linh Động - Bằng việc kết hợp với công nghệ điện toán đám mây, các tài nguyên tính toán và lưu trữ trong hệ thống BI được ảo hoá và được tối đa hoá hiệu suất. Tùy thuộc vào nhu cầu tài nguyên tính toán nhiều hay ít, hệ thống đám mây sẽ tìm kiếm tài nguyên rỗi để đáp ứng yêu cầu đó một cách tức thời. Ví dụ như: công việc ETL (tiền xử lý dữ liệu) cần nhiều tài nguyên tính toán hơn lưu trữ. - Bằng cách cài đặt các lịch trình tự xử lý dữ liệu, hệ thống BI tự mình vận hành để đáp ứng kịp thời nhu cầu của doanh nghiệp 4.1.4 Rẻ thay cho đắt - Doanh nghiệp thay vì phải đầu tư hạ tầng cơ sở, tốn chi phí để mua bán, cài đặt, bảo trì, nâng cấp thì giờ đây, các chi phí đó sẽ được cắt đi. Thay vào đó, việc duy nhất người sử dụng phải làm là đi thuê và sử dụng các tài nguyên cùng hệ thống BI như là một dịch vụ. - Từ việc sử dụng các công cụ tính phí, hệ thống BI ngày càng chuyển sang xu hướng sử dụng mã nguồn mở. Hình 4-3 diễn tả đề xuất giải pháp mã nguồn mở cho hệ thống BI trong đám mây [9]. 24 Hình 4-3: Đề xuất giải pháp cho mô hình BI trong đám mây mã nguồn mở [9] 4.1.5 Đồng nhất - Cũng như các hệ thống ứng dụng khác, các icon, bảng biểu, thông báo lỗi, thông báo thành công… được đồng nhất với nhau - Bằng việc cung cấp các hệ thống BI hiện đại trên đám mây đã làm cho xu hướng dữ liệu của các doanh nghiệp ngày càng được chuẩn hoá để đồng nhất và tương thích với dịch vụ này. 4.2 Phân Tích Giải Pháp Kết Hợp Trí Tuệ Kinh Doanh và Điện Toán Đám Mây 4.2.1 Lợi Ích Sự kết hợp trí tuệ kinh doanh và điện toán đám mây là hợp lý khi mô hình điện toán này có thể mang lại những lợi ích có ý nghĩa cho trí tuệ kinh doanh. 25 - Chi phí thấp: không cần đầu tư chi phí cho phần cứng, phần mềm, bản quyền, chỉ cần kí hợp đồng với nhà cung cấp đám mây và trả tiền theo lượng sử dụng - Nhiều site nhân bản: vấn đề các chuyên gia trí tuệ kinh doanh thường lo ngại là tính sẵn sàng của hệ thống. Điều này có thể đạt được thông qua việc nhân bản các site. Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ đều có nhiều site phân bố ở các khu vực địa lý khác nhau. - Tính mở rộng tài nguyên tính toán: khối lượng công việc không đồng đều giữa ngày và đêm. Trong đêm, thực thi ETL (giai đoạn tiền xử lý dữ liệu) cần nhiều tài nguyên tính toán hơn ban ngày. - Cải tiến hiệu suất theo nhu cầu: vấn đề hiện nay của trí tuệ kinh doanh là mở rộng kho dữ liệu khi có nhu cầu mà không làm ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày của hệ thống. Đây là một vấn đề rất phức tạp, đòi hỏi đầu tư thêm phần cứng, phần mềm, bộ nhớ, để di dời kho dữ liệu sang một môi trường mới. Đối với điện toán đám mây, vấn đề này được giải quyết rất dễ dàng, gần như tức thời và trong suốt với người dùng, tận dụng tài nguyên phần cứng và phần mềm sẵn có mà không cần đầu tư thêm. - Hoá đơn sử dụng: chi trả theo tháng hoặc theo năm, chuyển từ chi phí vốn sang chi phí điều hành. - Triển khai nhanh: không cần phải chuẩn bị và cài đặt hạ tầng, chỉ cần liên hệ với nhà cung cấp và hệ thống sẽ được triển khai chỉ sau vài phút. Dễ bảo trì: do nhà cung cấp thực hiện, người sử dụng không cần lo lắng về vấn đề này. 4.2.2 Vấn Đề Lo Ngại Trong [6], tác giả đã cho thấy cái nhìn tổng quan nhiều chiều các khó khăn của giải pháp trí tuệ kinh doanh trên đám mây. Dựa trên việc tổng hợp các ý kiến từ nhiều tác giả ở các tổ chức nghiên cứu khác nhau, tác giả bài báo này đã tổng hợp các vấn đề đáng lo ngại theo thứ tự quan trọng: tính bảo mật, di chuyển khối lượng 26 dữ liệu lớn, hiệu suất, tính tích hợp và độ tin cậy. - Tính bảo mật: doanh nghiệp phải đưa các dữ liệu kinh doanh quan trọng của mình cho nhà cung cấp và sự bảo mật hoàn toàn phụ thuộc vào nhà cung cấp, do đó có nhiều rủi ro có thể phát sinh. Bên cạnh đó, đường truyền tới kho dữ liệu của nhà cung cấp không an toàn và dữ liệu nhạy cảm có thể bị truy cập trái phép do hoàn toàn bị phụ thuộc vào nhà cung cấp. Để giải quyết vấn đề này, ta có thể áp dụng nguyên tắc kết hợp: bằng cách sử dụng cả sự bảo mật của nhà cung cấp và tại doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp có cơ chế bảo mật cao sẽ giúp khắc phục sự yếu kém về mặt bảo mật của nhà cung cấp. - Di chuyển khối lượng dữ liệu lớn: dữ liệu trong kho dữ liệu của doanh nghiệp là rất lớn mà việc di chuyển dữ liệu thông qua đường truyền Internet có tốc độ chậm hơn rất nhiều so với mạng nội bộ, mất nhiều thời gian hơn có thể dẫn đến quá trình ETL thực hiện trong đêm không kịp hoàn thành để có thể sẵn sàng phân tích dữ liệu vào sáng hôm sau, ảnh hưởng đến việc ra quyết định sai. Để giải quyết vấn đề này, ta có thể sử dụng nguyên tắc tự phục vụ, chứa trong, đảo ngược: dữ liệu của doanh nghiệp chứa trong server dữ liệu của nhà cung cấp, không phải qua đường truyền Internet mà có thể là di chuyển thông qua việc sao chép dữ liệu offline dưới sự thoả thuận và chứng kiến của hai bên. - Hiệu suất: vấn đề này liên quan đến 2 yếu tố: xử lý dữ liệu và di chuyển dữ liệu. o Xử lý dữ liệu liên quan đến năng lực tính toán để xử lý thông tin trong từng giai đoạn của trí tuệ kinh doanh, đó là ETL, kho dữ liệu hay phân tích dữ liệu. o Di chuyển dữ liệu liên quan đến gửi và nhận dữ liệu thông qua Internet. - Tính tích hợp: cần nói đến đầu tiên là sự tích hợp giữa các nguồn dữ liệu và kho dữ liệu. Sự tích hợp này được xử lý bởi các công cụ ETL. Xử lý việc tích 27 hợp này rất phức tạp, kho dữ liệu và mô hình đa chiều nằm trên đám mây, trong khi dữ liệu nguồn cục bộ. - Tính sẵn sàng: các tổ chức doanh nghiệp cần chắc rằng giải pháp trí tuệ kinh doanh trên đám mây phải có tính sẵn sàng cao hơn hệ thống cục bộ. Khi lên đám mây sẽ có nhiều rủi ro ảnh hưởng đến tính sẵn sàng của hệ thống và khi có sự cố xảy ra, các doanh nghiệp không thể làm bất cứ việc gì để hệ thống hoạt động trở lại mà phải phụ thuộc vào nhà cung cấp để khắc phục sự cố. 28 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN | Chương này kết luận những tìm hiểu đã trình bày ở những chương trên Dựa trên những kiến thức đã tìm hiểu được, em đã chỉ ra được sự ứng dụng của các nguyên tắc sáng tạo vào sự phát triển của kỹ thuật trí tuệ kinh doanh: từ hình thức truyền thống đến việc triển khai trên đám mây mã nguồn mở. Trên từng bước phát triển của kỹ thuật này là một hoặc nhiều nguyên tắc sáng tạo được áp dụng kết hợp với nhau giúp cho Trí tuệ kinh doanh được cải tiến và có những tiến bộ mới trong lĩnh vực công nghệ kĩ thuật và những ứng dụng mới trong công nghiệp. Tuy nhiên, việc chỉ ra sự áp dụng các nguyên tắc sáng tạo vào kĩ thuật này cũng chỉ là sự suy đoán cá nhân rời rạc thông qua việc tìm hiểu, rút trích thông tin các tài liệu, bài báo khoa học. Qua những ví dụ đã chỉ ra trong bài luận cho thấy không chỉ kĩ thuật Trí tuệ kinh doanh mà cả ngành công nghệ tri thức vẫn chưa được phát triển tại Việt Nam cũng có thể áp dụng các nguyên tắc sáng tạo khoa học. Tại Việt Nam, chúng ta thường đi mua những công nghệ để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, về cơ bản chưa ứng dụng được tri thức để phát minh ra những công nghệ đó, khiến ta đã tụt hậu rất nhiều so với thế giới. Chính vì vậy, chúng ta phải luôn luôn sáng tạo và đổi mới trong tư duy để phát huy hết khả năng của chính mình để phát triển nền công nghệ tri thức cho chính bản thân chúng ta và cho đất nước. 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] P. Dũng, Phương Pháp Luận Sáng Tạo Khoa Học - Kỹ Thuật: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ RA QUYẾT ĐỊNH. Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia TPHCM: Trung tâm sáng tạo khoa học kỹ thuật (TSK). [2] P. Dũng, Sổ tay sáng tạo: Các Thủ Thuật (Nguyên Tắc) Cơ Bản. Sở khoa học Công nghệ và Môi Trường, 1994. [3] P. Mell and T. Grance, "The Nist Definition of Cloud Computing," in Computer Security. USA: National Institute of Standards and Technology Special Publication 800-145, September 2011. [4] T. Đ. Duy and V. H. Thy, "Khảo sát kỹ thuật OLAP ứng dụng trên kho dữ liệu và xây dựng ứng dụng minh họa," Luận Văn Tốt Nghiệp Cử Nhân Đại Học, Bộ môn Hệ Thống Thông Tin, Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, TP. HCM, 2010. [5] Look Beyond The Jargon. (2011, Oct.) Cloud Computing IAAS| PAAS| SAAS. [Online]. [6] P. R. Eumir, "A Systems Thinking Approach to Business Intelligence Solutions Based on Cloud computing," Master of Science in Engineering and Management, Feb. 2010. [7] E. C. I. L. Bhaskar Prasad Rimal, "A Taxonomy and Survey of Cloud Computing Systems," in 5th International Joint Conference on INC, IMS, and IDC, Seoul, Korea, 2009, pp. 44-51. [8] I. Builders. (2011, Mar.) MindStorm. [Online]. [9] L. T. N. M. Đ. L. Thịnh Đắc Bùi, "Nghiên cứu xây dựng và thử nghiệm một nền tảng Trí Tuệ Kinh Doanh Trên Đám Mây Mã Nguồn Mở," Jul. 2012. [10] SpagoBI, "SpagoBI: the only 100% open source, complete and flexible Business Intelligence suite," White Paper, Mar 2012.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf1212037_buidacthinh_baocaonckh_k22_614.pdf