Tính toán và so sánh cọc chịu tải trọng ngang bằng các phương pháp khác nhau

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nền kinh tế đang phát triển rất mạnh mẽ. Cùng với các lĩnh vực khác, xây dựng cơ sở hạ tầng được đặt lên hàng đầu để đáp ứng yêu cầu phát triển về kinh tế cũng như xã hội. Do đó xây dựng cơ sở hạ tầng phải bền vững và độ an toàn cao. Việt Nam là một nước mà địa lý nằm giáp ranh với bờ biển Thái Bình Dương nên mật độ và cường độ của gió rất lớn gây ảnh hưởng lên các công trình ven sông biển như bến cảng, bờ kè, giàn khoan, các công trình nhà cao tầng Đối với việc sử dụng giải pháp móng cọc cho các công trình nhà cao tầng, bến cảng, bờ kè thì vấn đề quan trọng là sức chịu tải của công trình, đặc biệt là vấn đề chịu tải trọng ngang. Đối với móng cọc chịu tải trọng ngang, các yếu tố quan trọng sau đây là ảnh hưởng chính:  Sức kháng của đất nền xung quanh cọc;  Các đặc trưng của nền đất xung quanh cọc, nén của vật liệu cọc;  Chiều sâu ngàm của cọc trong đất;  Loại tải trọng tác dụng;  Liên kết đầu cọc. Các tải trọng ngang thường gặp: do tăng hoặc giảm tốc độ xe; tải trọng gió; sóng; dòng chảy; do tàu bè va chạm; do động đất; lở đất; Có nhiều phương pháp tính tải trọng ngang của cọc như phương pháp dự báo của Broms; Meyerhof; cọc chịu tải ngang theo TCVN 205:1998 Tuy nhiên, khi tính toán mỗi phương pháp cho kết quả khác nhau. Do đó đề tài được chọn nhằm so sánh cách tính của mỗi phương pháp để từ đó đề xuất phương pháp tính tối ưu và thông dụng, có thể áp dụng vào thực tế thiết kế móng cọc. 2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài: Vấn đề sức chịu tải trọng ngang của cọc đã được các nhà khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam nghiên cứu rất nhiều, chẳng hạn: - Lời giải của Broms: từ nhiều thực nghiệm Broms đưa ra tóm tắt ứng xử cọc chịu tải trọng ngang gồm loại đầu cọc ngàm vào đài cứng và đầu cọc tự do. Quan hệ giữa áp lực ngang của đất lên cọc và chuyển vị ngang của cọc là quan hệ tuyến tính. - Brinch Hansen (1961) và Broms (1964) dùng mô hình nền Winkler để giải. Theo mô hình này, đất nền xung quanh cọc được xem như môi trường đàn hồi tuyến tính. Nền đất xung quanh cọc được thay thế bằng các liên kết chống chuyển vị ngang và được biểu diễn bằng các lò xo độc lập riêng rẽ có độ dài như nhau và có độ cứng bằng hệ số nền quy ước K. - Phương pháp “m” của Trung Quốc thì giả thiết hệ số nền tăng tuyến tính theo chiều sâu để mô phỏng tương tác cọc đất. - Ở Mỹ, mô phỏng tương tác cọc - đất theo lý thuyết đường cong p-y, các đường cong p-y này được xây dựng trên cơ sở các thông số về cọc và các chỉ tiêu đất nền thu thập được. - Theo tiêu chuẩn Việt Nam: đất xung quanh cọc được xem như môi trường đàn hồi tuyến tính được mô phỏng bằng mô hình nền Winkler. Hệ số nền theo phương ngang thay đổi tuyến tính theo chiều sâu. 3. Mục tiêu nghiên cứu: Trong vài thập kỷ gần đây, việc giảng dạy và nghiên cứu của ngành cơ học đất đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong cả việc phát triển lý thuyết cũng như thực hành để giải quyết các vấn đề kỹ thuật thực tế. Tuy nhiên sự phát triển quan trọng nhất là việc thống nhất được mối quan hệ giữa trạng thái ứng suất và trạng thái thể tích trong cơ học đất và thường được gọi là cơ học đất trạng thái tới hạn (Critical State Soil Mechanics). Việc sử dụng các phần mềm tính toán theo lý thuyết phần tử hữu hạn và các mô hình đất theo lý thuyết cơ học đất trạng thái tới hạn đã mở ra một hướng mới trong ngành cơ học đất và nền móng. Với sự hỗ trợ của máy tính, người kỹ sư có được một công cụ mạnh mẽ để phân tích và dự đoán ứng xử của đất đồng thời với móng trong các điều kiện làm việc khác nhau. Tuy nhiên, mỗi phương pháp đều có những ưu và khuyết điểm riêng. Việc nghiên cứu để hiểu rõ và sử dụng phù hợp từng phương pháp ; từ đó, giải quyết một cách hợp lý các bài toán thực tế là rất quan trọng. Đó cũng chính là mục đích nghiên cứu của đề tài này. 4. Phương pháp nghiên cứu: Thu thập dữ liệu từ công trình thực tế; Thiết kế móng và tính toán cọc chịu đồng thời tải trọng ngang bằng các phương pháp khác nhau. So sánh để tìm ra được phương pháp tính tốt nhất. 5. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn việc sử dụng cọc chịu tải trọng ngang; Phân tích ưu và nhược điểm của công trình chịu tải trọng ngang; Các phương pháp phân tích sự làm việc của cọc chịu tải trọng ngang trong các điều kiện địa chất, địa chất thủy văn khác nhau; Tính toán so sánh cọc chịu tải trọng ngang bằng nhiều phương pháp; Đánh giá lựa chọn phương pháp phân tích cọc chịu tải trọng ngang cho một số trường hợp theo điều kiện địa chất công trình ở Đồng Bằng Sông Cửu Long; 6. Những đóng góp mới của đề tài và những vấn đề mà đề tài chưa thực hiện được: Phân tích cọc chịu tải trọng ngang trong nền nhiều lớp đất yếu bão hòa nước; So sánh những sai số giữa các lời giải giải tích trong nền đồng nhất so với nền nhiều lớp; Thay thế nền nhiều lớp bằng 1 lớp đất đồng nhất có chỉ tiêu tương đương sao cho sự làm việc của cọc là giống nhau.

pdf113 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 21/06/2013 | Lượt xem: 7125 | Lượt tải: 34download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tính toán và so sánh cọc chịu tải trọng ngang bằng các phương pháp khác nhau, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Menard: Mô đun phản lực nền xác định theo công thức: x p K '  . Với một cọc chịu tải trọng ngang (H) hoặc moment (M) có thể xem chuyển vị (x) như là độ lún phương ngang của một móng có chiều rộng B = 2R, và chiều dài vô hạn. Trong trường hợp này ta có 65,22  và bỏ qua độ lún trong vùng cầu (theo lý thuyết Menard) ta có công thức:        +  0 0 65,2.. 3 1 R R Rp E x (2.25) Từ đó, ta có mô đun phản lực ngang kh:        +  0 0 65,2.. 3 11 R R Rp Ekh (2.26) 37 2.6 Phƣơng pháp phần tử hữu hạn: 2.6.1 Khái niệm về phương pháp phần tử hữu hạn Phương pháp phần tử hữu hạn là một phương pháp số, nó cho phép tìm dạng gần đúng của một hàm chưa biết trên từng miền con Ve (phần tử) thuộc miền xác định V. Trong phương pháp phần tử hữu hạn, miền V được chia thành một số hữu hạn các miền con, gọi là phần tử. Các phần tử này được nối kết với nhau tại các điểm định trước trên biên phần tử gọi là nút. Trong phạm vi mỗi phần tử, đại lượng cần tìm được lấy xấp xỉ trong dạng một hàm đơn giản được gọi là các hàm xấp xỉ. Và các hàm xấp xỉ này được biễu diễn qua các giá trị của hàm (và có khi cả các giá trị đạo hàm của nó) tại các điểm nút trên phần tử. Các giá trị này được gọi là các bậc tự do của phần tử và được xem là ẩn số cần tìm của bài toán. Người ta có thể phân tích bài toán theo 03 mô hình sau: 1. Mô hình 1: Mô hình tương thích. Xem chuyển vị là đại lượng cầm tìm trước và hàm xấp xỉ biểu diễn gần đúng dạng phân bố của chuyển vị trong phần tử. Các ẩn số được xác định từ hệ phương trình thiết lập trên cơ sở nguyên lý thế năng toàn phần dừng hay nguyên lý biến phân Lagrange. 2. Mô hình 2: Mô hình cân bằng. Hàm xấp xỉ biểu diển dạng gần đúng dạng phân bố của ứng suất hay nội lực trong phần tử. Các ẩn số được xác định từ hệ phương trình thiết lập trên cơ sở nguyên lý năng lượng toàn phần dừng hay nguyên lý biến phân về ứng suất (nguyên lý Castigliano). 3. Mô hình 3: Mô hình hổn hợp. Coi các đại lượng chuyển vị và ứng suất là hai đại lượng độc lập. Các hàm xấp xỉ biểu diễn gần đúng dạng phân bố của cả chuyển vị lẫn ứng suất trong phần tử. Các ẩn số được xác định từ hệ phương trình thiết lập trên cơ sở nguyên lý biến phân Reisner. 38 Sau khi tìm được các ẩn số bằng việc giải hệ phương trình đại số vừa nhận được thì cũng có nghĩa là ta tìm được các xấp xỉ biểu diễn đại lượng cần tìm trong tất cả các phần tử, và từ đó cũng tìm được các đại lượng còn lại. 2.6.2. Trình tự phân tích bài toán theo phương pháp phần tử hữu hạn Bài toán theo phương pháp phần tử hữu hạn gồm 6 bước sau:  Bước 1: Rời rạc hóa miền khảo sát (tạo lưới phần tử). Miền khảo sát V được chia thành các miền con Ve (phần tử) có dạng hình học thích hợp. Các phần tử liên kết với nhau tại các điểm nút, các nút này được xác định bằng tọa độ của chúng. Các phần tử thường có dạng hình học đơn giản. 1 - D 2 - D 3 - D Hình 2.9: Dạng hình học đơn giản của các phần tử. Với bài toán cụ thể, số phần tử, hình dạng hình học của phần tử cũng như kích thước các phần tử phải được xác định rõ. Số điểm nút của mỗi phần tử không được lấy một cách tùy tiện mà tùy thuộc vào hàm xấp xỉ định chọn.  Bước 2: Chọn hàm xấp xỉ thích hợp. Vì đại lượng cần tìm là chưa biết nên ta giả thiết hàm xấp xỉ của nó sao cho đơn giản đối với tính toán bằng máy tính nhưng phải thỏa mãn các tiêu chuẩn hội tụ. Hàm xấp xỉ thường được chọn ở dạng đa thức. Sau đó biểu diễn hàm xấp xỉ theo tập hợp giá trị và có thể cả các đạo hàm của nó tại các nút của phần tử  eq . Các tiêu chuẩn hội tụ của hàm xấp xỉ: 39 - Liên tục trong phần tử (Ve). Điều này hiển nhiên thỏa mãn khi xấp xỉ là đa thức. - Bảo đảm tồn tại trong phần tử trạng thái đơn vị (hằng số) và các đạo hàm riêng của nó đến bậc cao nhất mà phiếm hàm I(u) đòi hỏi.  V r dxuuuuxFuI ),...",',,()( )( (2.27) - Trên biên phần tử, u và các đạo hàm của nó đến cấp (r-1) là liên tục. Các đa thức xấp xỉ được chọn sao cho không làm mất tính đẳng hướng hình học. Muốn vậy, đối với bài toán 2 chiều, hàm xấp xỉ được chọn từ tam giác Pascal, bài toán 3 chiều, đa thức xấp xỉ được chọn từ tháp Pascal.  Bước 3: Xây dựng phương trình phần tử, hay thiết lập ma trận độ cứng phần tử [K]e và véctơ tải phần tử  eP . Có nhiều cách thiết lập: trực tiếp, hoặc sử dụng nguyên lý biến phân, hoặc các phương pháp biến phân,…. Kết quả nhận được có thể biểu diễn một cách hình thức như một phương trình phần tử :    eee PqK ][ .  Bước 4: Ghép nối các phần tử trên cơ sở mô hình tương thích mà kết quả là hệ thống phương trình:    PqK ][ (2.28) trong đó, có thể gọi: ][K : ma trận độ cứng tổng thể (hay ma trận hệ số toàn miền)  q : véctơ tập hợp các giá trị, đại lượng cần tìm tại các nút (còn gọi là véctơ chuyển vị nút tổng thể) 40  P : véctơ các số hạng tự do tổng thể (hay véctơ tải tổng thể). Rồi sau đó sử dụng điều kiện biên của bài toán, mà kết quả nhận được hệ phương trình sau:    *** ][ PqK  . (2.29) Đây chính là phương trình hệ thống hay còn gọi là hệ phương trình để giải.  Bước 5: Giải hệ phương trình đại số :    *** ][ PqK  Kết quả là tìm được các chuyển vị của các nút. - Đối với bài toán tuyến tính, việc giải hệ phương trình trên là đơn giản. - Đối với bài toán phi tuyến thì nghiệm chỉ đạt được sau một chuỗi các bước lặp mà sau mỗi bước ma trận độ cứng ][K thay đổi (đối với bài toán phi tuyến vật lý) hay véctơ lực nút  P thay đổi ( trong bài toán phi tuyến hình học).  Bước 6: Hoàn thiện Từ kết quả trên, tiếp tục tìm ứng suất, chuyển vị hay biến dạng của tất cả các phần tử. 2.6.3 Giới thiệu về mô phỏng trong Plaxis: Moät vaøi ñieåm haïn cheá cuûa phaàn meàm PLAXIS (Haø Lan). Phaàn meàm PLAXIS (Haø Lan), ñaõ cho pheùp chuùng ta phaân tích töông taùc giöõa keát caáu heä töôøng coïc baûn coù 1 neo vaø ñaát neàn. Tuy vaäy, vaãn coù moät vaøi ñieåm haïn cheá cuûa phaàn meàm PLAXIS (Haø Lan), ví duï nhö : + Trong thöïc teá, caùc vaán ñeà ñòa kyõ thuaät lieân quan caùc keát caáu töôøng chaén laø 3 chieàu. Tuy vaäy, PLAXIS chæ thöïc hieän ñöôïc baøi toaùn phaân tích öùng suaát phaúng 2 chieàu hoaëc phaân tích ñoái xöùng. + Phaïm vi ngang vaø ñöùng cuûa löôùi PTHH coù aûnh höôûng quan troïng trong söï tính toaùn, neáu noù khoâng ñuû lôùn . Do ñoù, laø quan troïng ñeå baûo ñaûm raèng caùc ñieàu kieän 41 bieân naøy taïi moät vò trí coù moät khoaûng caùch ñuû ñeå coù moät aûnh höôûng khoâng ñaùng keå. Tuy vaäy, PLAXISù khoâng coù khaû naêng ñöa ra moät ñeà nghò toång quaùt ñoái vôùi moät phaïm vi ngang vaø ñöùng cuûa löôùi PTHH bôûi vì chuùng phuï thuoäc vaøo ñoái töôïng ñöôïc phaân tích, moâ hình cô baûn söû duïng ñoái vôùi ñaát vaø khía caïnh öùng xöû cuûa ñaát theo thôøi gian.Trong thöïc teá PLAXIS chæ laø söï phaùn ñoaùn ñeå thöû nghieäm caùc löôùi phaàn töû khaùc nhau veà kích thöôùc, tröø khi nhöõng kinh nghieäm thu ñöôïc töø caùc vaán ñeà töông töï trong quaù khöù. + Moät töôøng chaén ñôn giaûn thöôøng coù 1 chieàu daøy khoâng ñoåi vaø do ñoù ñaëc tröng vaät lieäu cuûa noù khoâng ñoåi doïc theo töôøng chaén. Nhöng töôøng coïc baûn khoâng coù 1 maët caét ngang khoâng ñoåi trong maët phaúng. PLAXIS chæ cho pheùp nhaäp vaøo 1 giaù trò beà daøy töông ñöông, nhö vaäy noù seõ vi phaïm giaû thieát cô baûn cuûa caùc ñieàu kieän öùng suaát phaúng vaø do ñoù caùc xaáp xæ naøy aûnh höôûng khi thöïc hieän phaân tích öùng suaát phaúng. CAÁÁU TRUÙÙC PHAÀÀN MEÀÀM PLAXIS 42 CHƢƠNG 3 TÍNH TOÁN CỤ THỂ CÔNG TRÌNH 2 TẦNG HẦM SỬ DỤNG CỌC KHOAN NHỒI TIẾT DIỆN NHỎ LÀM TƢỜNG VÂY VÀ CỌC D600 LÀM MÓNG 43 CHƢƠNG 3: TÍNH TOÁN CỤ THỂ CÔNG TRÌNH 2 TẦNG HẦM SỬ DỤNG CỌC KHOAN NHỒI TIẾT DIỆN NHỎ LÀM TƢỜNG VÂY VÀ CỌC D600 LÀM MÓNG 3.1 Giới thiệu công trình:  Tên công trình: Cao ốc văn phòng – Thƣơng mại, căn hộ cao cấp Minh Long  Địa điểm: 1006 Trƣờng Chinh - P.15 – Q.Tân Bình, Tp.HCM  Vị trí địa lý: Công trình nằm trong khu vực trung tâm dân cư Quận Tân Bình, cách UBND TP. HCM khoảng 15 phút đi xe máy. - Hướng Tây Nam : Tiếp giáp với đất trống, một phần tiếp giáp với lối vào từ đường Trường Chinh - Hướng Đông Nam : Giáp đất thổ cư - Hướng Tây Bắc : Giáp đất thổ cư - Hướng Đông Bắc : Giáp đất thổ cư.  Khí hậu: - Mực nước ngầm trung bình là 1,1m-1,7m tuỳ theo mùa, chất lượng nước nói chung là nước ngọt có độ PH thấp. - Lưu lượng mưa theo số liệu trạm Tân Sơn Nhất là : 44 Bảng3.1:Lượng mưa trung bình Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tb Năm Lượng mưa TB Mm 13,8 4,4 11,4 50,2 218,6 313,4 295,2 268,5 330,3 264,3 114,4 50,7 195,2 * Mùa mưa : tháng 5 đến tháng 10, gió Tây Nam * Mùa khô : tháng 11 đến tháng 4, gió Đông Nam - Gió, hướng gió và sức gió: Bảng 3.2:Hướng gió và sức gió Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Hướng gió khống chế EN SE SE SE S SW SW W,WS W W N Nhân viên Tốc độ m/s 2,5 2,8 3,2 3,2 2,7 3,1 3,2 3,3 2,9 2,5 2,3 2,3 - Hướng gió chủ đạo : Đông Nam và Tây Nam, vận tốc bình quân 2.5-3,3m/s. - Một số thông số khác về khí hậu : * Nhiệt dộ bình quân :270 C * Nhiệt độ bình quân tháng cao nhất (tháng 4):290C * Nhiệt độ bình quân tháng thấp nhất (tháng giêng):210C 45 * Độ ẩm bình quân : 79,5% * Độ ẩm cao nhất (tháng 9):86,8% * Độ ẩm thấp nhất (tháng 3):71,7% Bảng 3.3 : Thời gian chiếu sáng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Ngày 11.67 11,94 12,25 12,50 12,63 12,58 12,37 12,08 11,78 11, 59 11,59 11, 38 Bảng3.4: Bức xạ mặt trời – Kcal/cm2/tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 11,7 11,7 14,2 13,3 11,6 12,1 12,2 10,6 10,8 10,8 10,8 10,9  Hiện trạng xây dựng: Khu đất xây dựng hiện là đất trống đã được san lấp, có cao độ tương đối bằng phẳng, trung bình +1.81 m (so với cốt Quốc Gia). Quy mô đầu tƣ : - Tổng diện tích khu đất : S = 3.012,4 m2 - Tổng diện tích xây dựng : Sxd = 1.432 m2 - Tổng diện tích giao thông sân bãi: Sgt = 1.193 m2 - Mật độ xây dựng công trình : Kxd = Sxd / S = 47,54 % - Mật độ đường giao thông: Kgt = Sgt / S = 39,60 % Công trình 16 tầng : gồm 02 tầng hầm, 02 tầng thương mại và văn phòng, 14 tầng chung cư, sân thượng. 46 Hình 3.1 : Mô hình kết cấu công trình 3.2. Số liệu địa chất: Căn cứ vào kết quả khảo sát tại hiện trường và kết quả thí nghiệm trong phòng của Công 47 ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Môi trƣờng Miền Nam, địa tầng tại khu vực khảo sát có thể được chia thành các lớp đất chính: Lớp 1A: Xà bần san lấp Lớp 1: Sét pha lẫn sỏi sạn laterit, nâu đỏ - nâu hồng, nửa cứng – cứng. Lớp 2: Sét pha nặng, nâu đỏ - xám trắng, nửa cứng. Lớp 3A: Sét, xám vàng – xám trắng, nửa cứng – cứng. Lớp 3B: Sét pha nặng, xám trắng – nâu vàng, nửa cứng. Lớp 3: Cát pha lẫn sỏi sạn thạch anh, nâu vàng – xám hồng, chặt vừa. Lớp 4: Sét, nãu vàng – nâu hồng, nửa cứng – cứng. Lớp 1:  Mô tả: Sét pha lẫn sỏi sạn laterit, nâu đỏ - nâu hồng, nửa cứng – cứng.  Thành phần hạt: + Hạt sạn : 30.7 % + Hạt cát : 33.8 % + Hạt bột : 13.0 % + Hạt sét : 22.5 %  Độ ẩm tự nhiên (W) : 19.24 %  Dung trọng tự nhiên () : 1.98 g/cm3  Dung trọng khô (K) : 1.66 g/cm3  Dung trọng đẩy nổi (đn) : 1.05 g/cm3 48  Tỷ trọng () : 2.74  Độ bão hòa (G) : 81 %  Độ rỗng (n) : 39 %  Hệ số rỗng (0) : 0.651  Giới hạn Atterberg: + Giới hạn chảy (WL) : 35.5 % + Giới hạn dẻo (WP) : 20.0 % + Chỉ số dẻo (IP) : 15.5 % + Độ sệt (B) : -0.05  Góc nội ma sát () : 16032‟ độ  Lực dính (C) : 0.275 kG/cm2  SPT : 14 – 35 Búa Lớp 2:  Mô tả: Sét pha nặng, nâu đỏ - xám trắng, nửa cứng.  Thành phần hạt: + Hạt sạn : 8.7 % + Hạt cát : 52.1 % + Hạt bột : 17.7 % + Hạt sét : 21.5 %  Độ ẩm tự nhiên (W) : 18.97 % 49  Dung trọng tự nhiên () : 2.00 g/cm3  Dung trọng khô (K) : 1.68 g/cm3  Dung trọng đẩy nổi (đn) : 1.06 g/cm3  Tỷ trọng () : 2.71  Độ bão hòa (G) : 84 %  Độ rỗng (n) : 38 %  Hệ số rỗng (0) : 0.614  Giới hạn Atterberg: + Giới hạn chảy (WL) : 31.6 % + Giới hạn dẻo (WP) : 17.4 % + Chỉ số dẻo (IP) : 14.2 % + Độ sệt (B) : 0.11  Góc nội ma sát () : 15042‟ độ  Lực dính (C) : 0.25 kG/cm2  SPT : 9 – 22 Búa Lớp 3A:  Mô tả: Sét, xám vàng – xám trắng, nửa cứng – cứng.  Thành phần hạt: + Hạt sạn : - % 50 + Hạt cát : 44.5 % + Hạt bột : 21.3 % + Hạt sét : 34.2 %  Độ ẩm tự nhiên (W) : 19.52 %  Dung trọng tự nhiên () : 2.03 g/cm3  Dung trọng khô (K) : 1.69 g/cm3  Dung trọng đẩy nổi (đn) : 1.07 g/cm3  Tỷ trọng () : 2.73  Độ bão hòa (G) : 87 %  Độ rỗng (n) : 38 %  Hệ số rỗng (0) : 0.615  Giới hạn Atterberg: + Giới hạn chảy (WL) : 37.6 % + Giới hạn dẻo (WP) : 19.2 % + Chỉ số dẻo (IP) : 18.4 % + Độ sệt (B) : 0.02  Góc nội ma sát () : 17013‟ độ  Lực dính (C) : 0.328 kG/cm2  SPT : 18 – 31 Búa 51 Lớp 3B:  Mô tả: Sét pha nặng, xám trắng – nâu vàng, nửa cứng.  Thành phần hạt: + Hạt sạn : 1.4 % + Hạt cát : 55.8 % + Hạt bột : 21.1 % + Hạt sét : 21.7 %  Độ ẩm tự nhiên (W) : 16.69 %  Dung trọng tự nhiên () : 1.99 g/cm3  Dung trọng khô (K) : 1.66 g/cm3  Dung trọng đẩy nổi (đn) : 1.05 g/cm3  Tỷ trọng () : 2.71  Độ bão hòa (G) : 85 %  Độ rỗng (n) : 39 %  Hệ số rỗng (0) : 0.63  Giới hạn Atterberg: + Giới hạn chảy (WL) : 32.5 % + Giới hạn dẻo (WP) : 17.8 % + Chỉ số dẻo (IP) : 14.7 % 52 + Độ sệt (B) : 0.13  Góc nội ma sát () : 15004‟ độ  Lực dính (C) : 0.28 kG/cm2  SPT : 15 – 16 Búa Lớp 3:  Mô tả: Cát pha lẫn sỏi sạn thạch anh, nâu vàng – xám hồng, chặt vừa.  Thành phần hạt: + Hạt sạn : 7.8 % + Hạt cát : 83.0 % + Hạt bột : 5.4 % + Hạt sét : 3.8 %  Độ ẩm tự nhiên (W) : 16.61 %  Dung trọng tự nhiên () : 2.02 g/cm3  Dung trọng khô (K) : 1.73 g/cm3  Dung trọng đẩy nổi (đn) : 1.08 g/cm3  Tỷ trọng () : 2.66  Độ bão hòa (G) : 82 %  Độ rỗng (n) : 35 %  Hệ số rỗng (0) : 0.539 53  Giới hạn Atterberg: + Giới hạn chảy (WL) : NP % + Giới hạn dẻo (WP) : NP % + Chỉ số dẻo (IP) : - % + Độ sệt (B) : -  Góc nội ma sát () : 26001‟ độ  Lực dính (C) : 0.067 kG/cm2  SPT : 11 – 47 Búa Lớp 4:  Mô tả: Sét, nãu vàng – nâu hồng, nửa cứng – cứng.  Thành phần hạt: + Hạt sạn : - % + Hạt cát : 44.0 % + Hạt bột : 21.4 % + Hạt sét : 34.6 %  Độ ẩm tự nhiên (W) : 17.83 %  Dung trọng tự nhiên () : 2.03 g/cm3  Dung trọng khô (K) : 1.72 g/cm3  Dung trọng đẩy nổi (đn) : 1.09 g/cm3 54  Tỷ trọng () : 2.75  Độ bão hòa (G) : 82 %  Độ rỗng (n) : 37 %  Hệ số rỗng (0) : 0.596  Giới hạn Atterberg: + Giới hạn chảy (WL) : 38.9 % + Giới hạn dẻo (WP) : 19.1 % + Chỉ số dẻo (IP) : 19.8 % + Độ sệt (B) : -0.06  Góc nội ma sát () : 17029‟ độ  Lực dính (C) : 0.365 kG/cm2  SPT : 46 – 49 Búa BẢNG 3.5: BẢNG TÓM TẮT CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA CÁC LỚP ĐẤT Chỉ tiêu Lớp đất 1 2 3A 3B 3 4 Hạt sạn (%) 30.7 8.7 - 1.4 7.8 - Hạt cát (%) 33.8 52.1 44.5 55.8 83.0 44.0 Hạt bột (%) 13.0 17.7 21.3 21.1 5.4 21.4 Hạt sét (%) 22.5 21.5 34.2 21.7 3.8 34.6 Độ ẩm tự nhiên, W (%) 19.24 18.97 19.52 16.69 16.61 17.83 55 Dung trọng tự nhiên,  (g/cm 3 ) 1.98 2.00 2.03 1.99 2.02 2.03 Dung trọng khô, K (g/cm 3 ) 1.66 1.68 1.69 1.66 1.73 1.72 Dung trọng đẩy nổi, đn (g/cm 3 ) 1.05 1.06 1.07 1.05 1.08 1.09 Tỷ trọng,  2.74 2.71 2.73 2.71 2.66 2.75 Độ bão hòa, G (%) 81 84 87 85 82 82 Độ rỗng, n (%) 39 38 38 39 35 37 Hệ số rỗng, 0 0.651 0.614 0.615 0.630 0.539 0.596 Giới hạn chảy, WL (%) 35.5 31.6 37.6 32.5 NP 38.9 Giới hạn dẻo, WP (%) 20.0 17.4 19.2 17.8 NP 19.1 Chỉ số dẻo, IP (%) 15.5 14.2 18.4 14.7 - 19.8 Độ sệt, B -0.05 0.11 0.02 0.13 - -0.06 Góc nội ma sát, (độ) 16032‟ 15042‟ 17013‟ 15004‟ 26001‟ 17029‟ Lực dính, C (kG/cm2) 0.275 0.250 0.328 0.280 0.067 0.365 SPT (búa) 14 - 35 9 - 22 18 - 31 15 - 16 11 - 47 46 - 49 3.3 Bài Toán 1: Sử dụng cọc khoan nhồi tiết diện nhỏ làm tƣờng vây: Công trình có 2 tầng hầm: - Tầng hầm 2 cao 4m 56 - Tầng hầm 1 cao 3m. Sử dụng cọc khoan nhồi D300, L=12,5m làm tường vây trong quá trình thi công đào tầng hầm. CUÏC KEÂ BEÂTOÂNG TROØN MAËT CAÉT 1-1 CHI TIEÁT COÏC NHOÀI CHAÉN ÑAÁT Ñai xoaén CAO ÑOÄ BEÂ TOÂNG ÑAÀU COÏC CAO ÑOÄ MAËT ÑAÁT TÖÏ NHIEÂN TREO LOÀNG SAÉT Ñai xoaén Hình 3.2 : Chi tiết cọc khoan nhồi 57 Tính toán nội lực trong cọc theo các phƣơng pháp: 3.3.1 Tính theo phƣơng pháp PLAXIS: Bảng 3.6: Các số liệu cần thiết để khai báo trong phần mềm PLAXIS LỚP γn(KN/m3) γnn(KN/m3) C(KN/m2) φ(độ) Eo µ β Lớp 1 19,8 10,5 27,5 16,5 46,3 0,35 0,623 Lớp 2 20 10,6 25 15,75 45,13 0,35 0,623 Lớp 3 20,2 10,8 6,7 26 47,72 0,3 0,743 Lớp 3A 20,3 10,7 32,8 17,13 45,3 0,35 0,623 Lớp 3B 19,9 10,5 28 15 44,5 0,35 0,623 Lớp 4 20,3 10,9 36,5 17,5 50,92 0,25 0,833 Trong đó:      1 2 1 2 ,  được lấy như sau: - Đất cát: 30,025,0  - Đất sét cứng: 30,02,0  - Đất sét pha: 37,033,0  - Đất sét dẻo: 45,038,0  Quá trình tính toán : gồm 5 giai đoạn được thể hiện như hình dưới đây: 58 LAØM COÏC 1 ÑAØO ÑAÁT2 LAØM MOÙNG 3 CHOÁNG XIEÂN 4 ÑAØO ÑAÁT 5 Hình 3.3: Các giai đoạn tính toán của bài toán  Giai đoạn 1: Ép cọc khoan nhồi D300, L=12,5m làm tường vây  Giai đoạn 2: Tiến hành đào 8m hố đào, trừ phần đất phía trong chống xiên  Giai đoạn 3: Làm móng cọc ép D600  Giai đoạn 4: Chống xiên I 24a  Giai đoạn 5: Đào đất phía trong phần chống xiên Hình 3.4: Hình dạng mẫu trong cửa sổ đầu vào 59 Kết quả tính toán: Hình 3.5: Giai đoạn 1 Hình 3.6: Giai đoạn 2 60 Hình 3.7: Giai đoạn 3 Hình 3.8: Giai đoạn 4 61 Hình 3.9: Giai đoạn kết thúc Hình 3.10: Ứng suất thực tế giai đoạn kết thúc (Ứng suất chính) 62 Hình 3.11: Đồ thị thể hiện chuyển vị của tất cả các nút Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện màu sắc của giá trị chuyển vị 63 Hình 3.13: Biểu đồ lực cắt Của cọc Hình 3.14: Biểu đồ moment uốn của cọc Hình 3.15: Đường cong biến đổi tải trọng của cọc 64 Bảng 3.7: Một phần chuyển vị của bài toán 65 Bảng 3.8: Một phần giá trị ứng suất nền đất của bài toán 66 Bảng 3.9: Một phần giá trị nội lực của bài toán 67 3.3.2 Tính theo phƣơng pháp giải tích kết hợp với SAP 2000: Tính áp lực đất tác dụng lên cọc khoan nhồi làm tường vây: z 0 x Hình 3.16: Sơ đồ tính áp lực đất  Hệ số áp lực đất chủ động: ) 2 45( 02   tgKa Lớp 1: 558,0) 2 5,16 45() 2 45( 0 02102 1  tgtgKa  Lớp 2: 573,0) 2 75,15 45() 2 45( 0 02202 2  tgtgKa   Ứng suất do trọng lượng bản thân của đất gây ra:  iiz hz ..  Lớp 1: )/(4,593.8,19. 2111 mKNhz   Lớp 2: )/(4,1595.204,59.. 222112 mKNhhz ++  68  Áp lực đất tác dụng lên tường chắn: zax k  . Lớp 1: )/(15,334,59.558,0. 2111 mKNk záx   Lớp 2: )/(34,914,159.573,0. 2222 mKNk záx   x2 z 0 x1 3 0 0 0 5 0 0 0 Hình 3.17: Kết quả áp lực đất tác dụng lên cọc Vì đào đất đến độ sâu 8m để làm tầng hầm nên áp lực đất tác dụng lên cọc khoan nhồi làm tường vây chỉ có áp lực đất chủ động. Còn đoạn cọc dài 4,5m ở các lớp đất phía dưới, ta thay áp lực của đất tác dụng lên cọc bằng các lò xo có độ cứng tương ứng đặc trưng cho mỗi lớp đất. Lớp 2: Sét pha, nửa cứng, IL = 0,11 => Hệ số nền K = 500(Tf/m 4 ) Lớp 3: Cát pha lẫn sỏi sạn, chặt vừa, e = 0,539 => hệ số nền K=800(Tf/m4) Tiếp theo dùng phần mềm SAP 2000 để giải. 69 70 Hình 3.18: Biểu đồ moment của cọc 71 Hình 3.19: Biểu đồ lực cắt của cọc 72 3.4 Bài toán 2: Sử dụng cọc D600 làm móng: Tính cho một cọc đơn có đường kính D = 600mm, chiều dài cọc L = 25m. Cọc chịu tải trọng như sau: H = 2,18(T) Mx = 0,17(T.m) My = 3,25(T.m) Theo số liệu địa chất cọc dài 25m cắm xuống lớp đất 3 là lớp cát pha. 3.4.1 Tính cọc chịu tải trọng ngang theo TCXD 205: 1998: Momen quán tính tiết diện ngang của cọc: )(0108,0 12 6.06.0 12 . 4 33 m xhb J  Độ cứng tiết diện ngang của cọc: E.J = 3x10 7 x0,018 = 32400(KN.m 2 ) )(739.13 )3.07.0(1000 1957501.065.0 3 KN xx xx Png  - Chiều rộng qui ước bc của cọc: theo TCXD 205:1998, với d = 0.6m bc = 1.5d+0.5m =1.5x0.6 +0.5= 1,4m - Hệ số tỷ lệ: tra bảng 4.1/trang 243 sách Nền Móng ta được K = 8000(KN/m 4 ) - Hệ số biến dạng: )(510,0 32400 4,18000. 1 55  m x EJ bK c bd - Chiều dài cọc trong đất tính đổi: 73 le = bd . l = 0.510x25= 12,755 > 5: cọc dài hay cọc chịu uốn,ổn định theo phương ngang được kiểm tra tại độ sâu: )(66604.1 510.0 85.085.0 mz bd   ( Trang 245 sách Nền Móng).  Các chuyển vị HH,HM,MH,MM của cọc ở cao trình mặt đất, do các ứng lực đơn vị đặt cao trình này(trang 244 sách Nền Móng) )(000106,0751.1 32400510.0 1 . 1 )(000192,0621.1 32400510.0 1 . 1 )/(000567,0441.2 32400510.0 1 . 1 11 0 1 202 303      KNmx x C EJ KNx x B EJ KNmx x A EJ bd MM bd MH bd HH       ( Tra bảng 4.2/trang 253 sách Nền Móng được:A0 =2.441; B0 =1.621; C0 = 1.751).  Moment uốn & lực cắt của cọc tại cao trình mặt đất(tính cho 1 cọc) ).(25,3 9 26,29 )(18,2 9 58,19 0 0 mKN n M M T n H H c tt c tt    Chuyển vị ngang y0 & góc xoay 0 tại cao trình mặt đất: cmmxxMHy HMHH 9.10019,0000192,025,3000567,018,2.. 000 ++  radianxxMH MMMH 0008,0000106,025,3000192,018,2.. 000 ++   Áp lực tính toán Z(KN/m 2), moment uốn MZ(KN.m) và lực cắt QZ(KN) trong các tiết diện của cọc được tính theo các công thức sau: 74 404040 2 40 3 3 0 303030 2 13 0 12 0 1 0 10 ......... ....... .. ( DHCMBEJAyEJQ D H CMBEJAyEJM D EJ H C EJ M BAyZ K bdbdbdZ bd bdbdZ bdbdbd e bd Z ++ ++ ++        Các giá trị A1,A3,A4,B1,B3,B4,C1,C3,C4,D1,D3,D4 tra trong bảng G3 của TCXD 205-1998( bảng 4.3/trang 254 sách Nền Móng).Và ze chiều sâu tính đổi , ze = bd.z Bảng 3.10: Bảng tính moment uốn Mz dọc thân cọc Z Ze A3 B3 C3 D3 Mz (T.m) 0 0 0 0 1 0 3,251 0,196 0,1 0 0 1 0,1 3,678 0,392 0,2 -0,001 0 1 0,2 4,088 0,588 0,3 -0,004 -0,001 1 0,3 4,480 0,784 0,4 -0,011 -0,002 1 0,4 4,810 0,980 0,5 -0,021 -0,005 0,999 0,5 5,114 1,176 0,6 -0,036 -0,011 0,998 0,6 5,377 1,372 0,7 -0,057 -0,02 0,996 0,699 5,577 1,568 0,8 -0,085 -0,034 0,992 0,799 5,728 1,764 0,9 -0,121 -0,055 0,985 0,897 5,823 1,960 1 -0,167 -0,083 0,975 0,994 5,836 2,156 1,1 -0,222 -0,122 0,96 1,09 5,826 2,352 1,2 -0,287 -0,173 0,938 1,183 5,775 75 2,548 1,3 -0,365 -0,238 0,907 1,273 5,654 2,744 1,4 -0,455 -0,319 0,866 1,358 5,493 2,940 1,5 -0,559 -0,42 0,811 1,437 5,294 3,136 1,6 -0,676 -0,543 0,739 1,507 5,074 3,332 1,7 -0,808 -0,691 0,646 1,566 4,819 3,528 1,8 -0,956 -0,867 0,53 1,612 4,536 3,724 1,9 -1,118 -1,074 0,385 1,64 4,254 3,920 2 -1,295 -1,314 0,207 1,646 3,951 4,116 2,1 -1,487 -1,59 -0,01 1,627 3,633 4,312 2,2 -1,693 -1,906 -0,271 1,575 3,316 4,508 2,3 -1,912 -2,263 -0,582 1,486 2,991 4,704 2,4 -2,141 -2,663 -0,949 1,352 2,678 4,900 2,5 -2,379 -3,109 -1,379 1,165 2,373 5,096 2,6 -2,621 -3,6 -1,877 0,917 2,091 5,292 2,7 -2,865 -4,137 -2,452 0,598 1,805 5,488 2,8 -3,103 -4,718 -3,108 0,197 1,554 5,684 2,9 -3,331 -5,34 -3,852 -0,295 1,303 5,880 3 -3,54 -6 -4,688 -0,891 1,086 6,076 3,1 -3,722 -6,69 -5,621 -1,603 0,860 6,272 3,2 -3,864 -7,403 -6,653 -2,443 0,684 6,468 3,3 -3,955 -8,127 -7,785 -3,424 0,520 76 6,664 3,4 -3,979 -8,847 -9,016 -4,557 0,386 6,860 3,5 -3,919 -9,544 -10,34 -5,854 0,277 7,056 3,6 -3,757 -10,196 -11,751 -7,325 0,175 7,252 3,7 -3,471 -10,776 -13,235 -8,979 0,093 7,448 3,8 -3,036 -11,252 -14,774 -10,821 0,055 7,644 3,9 -2,427 -11,585 -16,346 -12,854 0,021 7,840 4 -1,614 -11,731 -17,919 -15,075 0,024 0 1 2 3 4 5 6 7 8 0 1 2 3 4 5 6 Mz (T.m) z (m ) Hình 3.20: Biểu đồ moment của cọc chịu tải trọng ngang Bảng 3.11: Bảng tính lực cắt Qz dọc thân cọc Z Ze A4 B4 C4 D4 Qz (T) 0 0 0 0g 0 1 1,3765 0,196 0,1 -0,005 0 0 1 1,351 0,392 0,2 -0,02 -0,003 0 1 1,286 0,588 0,3 -0,045 -0,009 -0,001 1 1,181 77 0,784 0,4 -0,08 -0,021 -0,003 1 1,048 0,980 0,5 -0,125 -0,042 -0,008 0,999 0,897 1,176 0,6 -0,18 -0,072 -0,016 0,997 0,727 1,372 0,7 -0,245 -0,114 -0,03 0,994 0,547 1,568 0,8 -0,32 -0,171 -0,051 0,989 0,368 1,764 0,9 -0,404 -0,243 -0,082 0,98 0,188 1,960 1 -0,499 -0,333 -0,125 0,967 0,008 2,156 1,1 -0,603 -0,443 -0,183 0,946 -0,163 2,352 1,2 -0,716 -0,575 -0,259 0,917 -0,319 2,548 1,3 -0,838 -0,73 -0,356 0,876 -0,465 2,744 1,4 -0,967 -0,91 -0,479 0,821 -0,591 2,940 1,5 -1,105 -1,116 -0,63 0,747 -0,713 3,136 1,6 -1,248 -1,35 -0,815 0,652 -0,810 3,332 1,7 -1,396 -1,613 -1,036 0,529 -0,890 3,528 1,8 -1,547 -1,906 -1,299 0,374 -0,951 3,724 1,9 -1,699 -2,227 -1,608 0,181 -1,004 3,920 2 -1,848 -2,578 -1,966 -0,057 -1,032 4,116 2,1 -1,992 -2,956 -2,379 -0,345 -1,052 4,312 2,2 -2,125 -3,36 -2,849 -0,692 -1,051 4,508 2,3 -2,243 -3,785 -3,379 -1,104 -1,041 4,704 2,4 -2,339 -4,228 -3,973 -1,592 -1,018 78 4,900 2,5 -2,407 -4,683 -4,632 -2,161 -0,984 5,096 2,6 -2,437 -5,14 -5,355 -2,821 -0,941 5,292 2,7 -2,42 -5,591 -6,143 -3,58 -0,890 5,488 2,8 -2,346 -6,023 -6,99 -4,445 -0,836 5,684 2,9 -2,2 -6,42 -7,892 -5,423 -0,772 5,880 3 -1,969 -6,765 -8,84 -6,52 -0,703 6,076 3,1 -1,638 -7,034 -9,822 -7,739 -0,640 6,272 3,2 -1,187 -7,204 -10,822 -9,082 -0,562 6,468 3,3 -0,599 -7,243 -11,819 -10,549 -0,491 6,664 3,4 0,147 -7,118 -12,78 -12,133 -0,419 6,860 3,5 1,074 -6,789 -13,692 -13,826 -0,345 7,056 3,6 2,205 -6,212 -14,496 -15,613 -0,271 7,252 3,7 3,563 -5,338 -15,151 -17,472 -0,199 7,448 3,8 5,173 -4,111 -15,601 -19,374 -0,133 7,644 3,9 7,059 -2,473 -15,779 -21,279 -0,061 7,840 4 9,244 -0,358 -15,61 -23,14 0,008 79 0 1 2 3 4 5 6 7 8 -2 -1,5 -1 -0,5 0 0,5 1 1,5 2 2,5 Q (T) z (m ) Hình 3.21: Biểu đồ lực cắt của cọcchịu tải trọng ngang Bảng 3.12: Bảng tính ứng suất Z theo phương ngang của mặt bên của cọc Z Ze A1 B1 C1 D1 sy (T/m 2 ) 0 0 1 0 0 0 0 0,196 0,1 1 0,1 0,005 0 0,173 0,392 0,2 1 0,2 0,02 0,001 0,317 0,588 0,3 1 0,3 0,045 0,004 0,433 0,784 0,4 1 0,4 0,08 0,011 0,524 0,980 0,5 1 0,5 0,125 0,021 0,590 1,176 0,6 0,999 0,6 0,18 0,036 0,634 1,372 0,7 0,999 0,7 0,245 0,057 0,659 1,568 0,8 0,997 0,799 0,32 0,085 0,665 1,764 0,9 0,995 0,899 0,405 0,121 0,655 1,960 1 0,992 0,997 0,499 0,167 0,634 80 2,156 1,1 0,987 1,095 0,604 0,222 0,600 2,352 1,2 0,979 1,192 0,718 0,288 0,554 2,548 1,3 0,969 1,287 0,841 0,365 0,503 2,744 1,4 0,955 1,379 0,974 0,456 0,448 2,940 1,5 0,937 1,468 1,115 0,56 0,390 3,136 1,6 0,913 1,553 1,264 0,678 0,328 3,332 1,7 0,882 1,633 1,421 0,812 0,265 3,528 1,8 0,843 1,706 1,584 0,961 0,202 3,724 1,9 0,795 1,77 1,752 1,126 0,143 3,920 2 0,735 1,823 1,924 1,308 0,086 4,116 2,1 0,662 1,863 2,098 1,506 0,030 4,312 2,2 0,575 1,887 2,272 1,72 -0,018 4,508 2,3 0,47 1,892 2,443 1,95 -0,065 4,704 2,4 0,347 1,874 2,609 2,195 -0,102 4,900 2,5 0,202 1,83 2,765 2,454 -0,137 5,096 2,6 0,033 1,755 2,907 2,724 -0,171 5,292 2,7 -0,162 1,643 3,03 3,003 -0,195 5,488 2,8 -0,385 1,49 3,128 3,288 -0,213 5,684 2,9 -0,64 1,29 3,196 3,574 -0,233 5,880 3 -0,928 1,037 3,225 3,858 -0,248 6,076 3,1 -1,251 0,723 3,207 4,133 -0,253 81 6,272 3,2 -1,612 0,343 3,132 4,392 -0,264 6,468 3,3 -2,011 -0,112 2,991 4,626 -0,265 6,664 3,4 -2,45 -0,648 2,772 4,826 -0,267 6,860 3,5 -2,928 -1,272 2,463 4,98 -0,264 7,056 3,6 -3,445 -1,991 2,05 5,075 -0,263 7,252 3,7 -4 -2,813 1,52 5,097 -0,256 7,448 3,8 -4,59 -3,742 0,857 5,029 -0,256 7,644 3,9 -5,21 -4,784 0,047 4,853 -0,249 7,840 4 -5,854 -5,941 -0,927 4,548 -0,245 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 -0,5 - ,3 -0,1 0,1 0,3 0,5 0,7 0,9 1,1 1,3 1,5 z (T/m2) z (m ) Hình 3.22: Biểu đồ áp lực ngang của cọcchịu tải trọng ngang 3.4.2 Tính theo mô hình WINKLER (SAP 2000): Ta thay các lớp đất bằng một lớp đất đồng nhất, ta lấy lớp đất 3. Sau đó ta thay lớp đất xung quanh cọc bằng hệ số nền qui ước, tra bảng 4.1( Giá trị hệ số nền K ), trang 243 sách “Nền Móng” của CHÂU NGỌC ẨN ta được K = 800(Tf/m4). Ta chia cọc thành 50 đoạn (mỗi đoạn 0,5m), và gắn lò xo tại vị trí các nút. 82 Độ cứng của lò xo được tính: Cz = K.z Cz tuyến tính theo độ sâu z (z = 0  25m) Hình 3.23: Mô hình cọc trong SAP 2000 83 Hình 3.24: Mô hình lò xo trong SAP 2000 Hình 3.25: Giá trị hệ số nền Cz KẾT QUẢ TÍNH TOÁN: 84 Hình 3.26: Biểu đồ lực cắt của cọc 85 Hình 3.27: Biểu đồ moment của cọc 86 3.4.3 Tính theo mô hình PLAXIS: 3.4.3.1 Trường hợp nền nhiều lớp: Hình 3.28: Hình dạng mẫu trong cửa sổ đầu vào 87 Hình 3.29: Lưới biến dạng Hình 3.30: Đồ thị thể hiện chuyển vị của tất cả các nút Hình 3.31: Ứng suất thực tế giai đoạn kết thúc 88 Hình 3.32: Biểu đồ thể hiện màu sắc của giá trị chuyển vị Hình 3.33: Kết quả chuyển vị của bài toán 89 Hình 3.34: Biểu đồ moment của cọc Hình 3.35: Biểu đồ lực cắt của cọc 3.4.3.2 Trường hợp lớp tương đương: Theo đề xuất của TS. Nguyễn Ngọc Phúc thay thế nền nhiều lớp bằng lớp tương đương. 90 1 2 3 4 K1 K2 K3 K4 E04 E03 E02 E01h1 h2 h3 h4 K h E0td = + h1 E01 h2 E02 + h3 E03 h4 E04 + Ta có:  γtd = 2,20 113153 113,2032,2052038,19 4321 443211  +++ +++  +++ ++ xxxx hhhh hhh  (KN/m3)  Ctd = 3,16 113153 115,3637,62535,27 4321 443211  +++ ++  +++ ++ xxxx hhhh hChCChC (KN/m 2 )  φtd = 023 113153 115,1732657,1535,16 4321 443211  +++ +++  +++ ++ xxxx hhhh hhh   11 92,50 31 72,47 5 13,45 3 3,46 504321 ++++++ Etd h E h E h E h E h Etd 95,1013 Etd (KN/m 2 ) Ta nhập các số liệu trên vào Plaxis để tính nội lực cho cọc: 91 Hình 3.36: Hình dạng mẫu trong cửa sổ đầu vào KẾT QUẢ TÍNH TOÁN: Hình 3.37: Biểu đồ moment của cọc Hình 3.38: Biểu đồ lực cắt của cọc 92 PHẦN SO SÁNH KẾT QUẢ TÍNH TOÁN Cọc móng: Bảng 3.13: Bảng kết quả nội lực theo lời giải Broms ZMmax (m) Zmmin (m) Mmax (T.m) Mmin (T.m) TCXD 205:1998 1,96 7,644 5,856 0,021 SAP 2000 0 3,865 3,55 0 Bảng 3.14: Bảng so sánh kết quả nội lực theo lời giải Broms ZMmax/L (m) ZMmin/L (m) Mmax (T.m) Mmin (T.m) TCXD 205:1998 1/13 1/3 5,856 0,021 SAP 2000 0 1/7 3,55 0 Giá trị  7,8 % 50 % 40 % 2,1 % Bảng 3.15: Bảng kết quả nội lực trong Plaxis PLAXIS ZMmax (m) Zmmin (m) Mmax (T.m) Mmin (T.m) Nền nhiều lớp 0 3,3 3,719 0 93 Nền tƣơng đƣơng 0 3 3,765 0 Bảng 3.16: Bảng so sánh kết quả nội lực trong Plaxis PLAXIS ZMmax/L (m) ZMmin/L (m) Mmax (T.m) Mmin (T.m) Nền nhiều lớp 0 1/7 3,719 0 Nền tƣơng đƣơng 0 1/8 3,765 0 Giá trị  0 9 % 1,2 % 0 Cọc khoan nhồi làm tƣờng vây: Bảng 3.17: Bảng kết quả nội lực ZMmax (m) Zmmin (m) Mmax (T.m) Mmin (T.m) SAP 2000 8,1 11,4 9,66 0 PLAXIS 4,848 8,8 11,787 0 Bảng 3.18: Bảng so sánh kết quả nội lực ZMmax/L (m) ZMmin/L (m) Mmax (T.m) Mmin (T.m) SAP 2/3 3/4 9,66 0 94 2000 PLAXIS 1/3 8/9 11,787 0 Giá trị  40 % 23 % 18 % 0 95 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT LUẬN: Kết luận cho trƣờng hợp cọc móng D600: * Từ bảng so sánh (Bảng 3.14) ta đưa ra kết luận như sau:  Kết quả tính toán trên lời giải giải tích theo TCXD 205:1998 cho kết quả nội lực lớn hơn so với SAP 2000. * Từ bảng so sánh (Bảng 3.14) ta đưa ra kết luận như sau:  Kết quả tính toán trên lời giải theo mô hình PLAXIS đối với nền nhiều lớp và nền tương đương cho kết quả nội lực chênh lệch rất nhỏ. Kết luận cho trƣờng hợp cọc khoan nhồi làm tƣờng vây: Từ bảng so sánh (Bảng 3.14) ta đưa ra kết luận như sau: Kết quả tính toán trên lời giải theo mô hình SAP 2000 có kết quả nội lực trong kết cấu lớn hơn lời giải theo mô hình PLAXIS. KẾT LUẬN CHUNG: Qua tính toán và so sánh kết quả 2 trường hợp trên, ta đưa ra kết luận như sau: Việc tính toán cọc chịu tải trọng ngang theo mô hình PLAXIS cho kết quả moment uốn cực đại gần đầu cọc nhất và phù hợp với kết quả mà TS.Châu Ngọc Ẩn đã viết ở trang 236 trong [2]. Tác giả mô tả thí nghiệm cọc chịu tải ngang có đo đạc cẩn thận với các đầu đo ứng suất biến dạng dọc bên mặt cọc. Kết quả cho thấy cọc chịu tải ngang bị phá hoại dọc một đoạn cọc (ngàm trượt) khá gần với mặt đất, điều này cho thấy cọc đứng chịu tải ngang có moment uốn cực đại nằm gần đầu cọc và phần gánh đỡ tải ngang chủ yếu là do lớp đất trên mặt. Vì vậy, khi tính toán cọc đứng chịu tải ngang nên sử dụng lời giải theo mô hình PLAXIS. 96 KIẾN NGHỊ: 1. Các lời giải của Broms, TCXD 205:1998, mô hình SAP 2000, mô hình PLAXIS… cho kết quả nội lực nguy hiểm trong cọc khi chịu H & M, nhưng không cho kết quả nội lực khi cọc chịu đồng thời N, H, M. 2. Các lời giải trên không đánh giá sức chịu tải của cọc theo đất nền khi chịu đồng thời N, H, M. 3. Bài toán chưa xét đến sự thay đổi các thông số độ bền của đất nền và của cọc theo thời gian. 4. Bài toán chưa xét đến yếu tố đổi chiều của tải trọng tương ứng với sự làm việc của công trình khi chịu các yếu tố thay đổi của tải trọng bên trên. 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Vũ Công Ngữ, GS & Nguyễn Thái, ThS, “Móng cọc Phân tích và thiết kế”, NXB Khoa học và Kỹ thuật,Hà Nội, 2006. [2] Châu Ngọc Ẩn, TS, “Nền Móng”, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, 2005. [3] Nguyễn Khánh Hùng, KS, “Tính nội lực cốt thép bằng Sap 2000”, NXB Thống Kê, Hà Nội, 2006. [4] Nguyễn Văn Quảng, GS.TSKH, “Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng”, NXB Xây Dựng, Hà Nội, 2008. [5] TCXD 205:1998, “Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế” [6] Nguyễn Văn Quảng, GS.TSKH, “Nền móng nhà cao tầng”, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2007. [7] Nguyễn Bá Kế (chủ biên), PGS.TS, “Móng nhà cao tầng kinh nghiệm nước ngoài”, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2008. [8] Nguyễn Văn Quảng, GS.TS, Nguyễn Hữu Kháng, KS, “Hướng dẫn đồ án Nền và móng”, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2009. [9] Trần Thanh Giám, Tạ Tiến Đạt, “Tính toán thiết kế công trình ngầm”, NXB Xây dựng, 2002. [10] Lê Văn Kiểm, “Hư hỏng sửa chữa gia cường nền móng”, NXB Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 2001. [11] Nguyễn Hữu Đẩu, TS, “Neo trong đất”, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2001. [12] Trần Văn Việt, “ Cẩm nang dùng cho kỹ sư địa kỹ thuật”, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2004. [13] http:// www.ketcau.com [14] http:// www.diendanxaydung.vn 98 [15] http:// www.cauduongbkdn.com PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Kết quả nội lực cọc làm tƣờng vây(SAP 2000) TABLE: Element Forces - Frames Frame Station OutputCase CaseType P V2 V3 M3 Text m Text Text Ton Ton Ton Ton-m 1 0 DEAD LinStatic 0 0 0 1 1,5 DEAD LinStatic -0,2651 -1,2431 0,62156 1 3 DEAD LinStatic -0,5301 -4,9725 4,9725 2 0 DEAD LinStatic -0,5301 -4,9725 4,9725 2 2,5 DEAD LinStatic -0,9719 -16,897 30,79385 2 5 DEAD LinStatic -1,4137 -36,095 95,51833 4 0 DEAD LinStatic -1,4137 -5,2067 95,51833 4 0,1023 DEAD LinStatic -1,4318 -5,2067 96,05084 4 0,2046 DEAD LinStatic -1,4499 -5,2067 96,58334 5 0 DEAD LinStatic -1,4499 17,3137 96,58334 5 0,1023 DEAD LinStatic -1,4679 17,3137 94,81262 5 0,2046 DEAD LinStatic -1,486 17,3137 93,0419 6 0 DEAD LinStatic -1,486 32,781 93,0419 6 0,1023 DEAD LinStatic -1,5041 32,781 89,6893 6 0,2046 DEAD LinStatic -1,5222 32,781 86,3367 7 0 DEAD LinStatic -1,5222 42,4576 86,3367 7 0,1023 DEAD LinStatic -1,5402 42,4576 81,99444 99 7 0,2046 DEAD LinStatic -1,5583 42,4576 77,65218 8 0 DEAD LinStatic -1,5583 47,5125 77,65218 8 0,1023 DEAD LinStatic -1,5764 47,5125 72,79295 8 0,2046 DEAD LinStatic -1,5944 47,5125 67,93371 9 0 DEAD LinStatic -1,5944 48,9946 67,93371 9 0,1023 DEAD LinStatic -1,6125 48,9946 62,92291 9 0,2046 DEAD LinStatic -1,6306 48,9946 57,9121 10 0 DEAD LinStatic -1,6306 47,8197 57,9121 10 0,1023 DEAD LinStatic -1,6487 47,8197 53,02145 10 0,2046 DEAD LinStatic -1,6667 47,8197 48,1308 11 0 DEAD LinStatic -1,6667 44,7672 48,1308 11 0,1023 DEAD LinStatic -1,6848 44,7672 43,55233 11 0,2046 DEAD LinStatic -1,7029 44,7672 38,97386 12 0 DEAD LinStatic -1,7029 40,4836 38,97386 12 0,1023 DEAD LinStatic -1,721 40,4836 34,8335 12 0,2046 DEAD LinStatic -1,739 40,4836 30,69313 13 0 DEAD LinStatic -1,739 35,491 30,69313 13 0,1023 DEAD LinStatic -1,7571 35,491 27,06337 13 0,2046 DEAD LinStatic -1,7752 35,491 23,43361 14 0 DEAD LinStatic -1,7752 30,1999 23,43361 14 0,1023 DEAD LinStatic -1,7933 30,1999 20,34498 14 0,2046 DEAD LinStatic -1,8113 30,1999 17,25635 15 0 DEAD LinStatic -1,8113 24,9227 17,25635 15 0,1023 DEAD LinStatic -1,8294 24,9227 14,70743 100 15 0,2046 DEAD LinStatic -1,8475 24,9227 12,15852 16 0 DEAD LinStatic -1,8475 19,8886 12,15852 16 0,1023 DEAD LinStatic -1,8655 19,8886 10,12446 16 0,2046 DEAD LinStatic -1,8836 19,8886 8,0904 17 0 DEAD LinStatic -1,8836 15,2582 8,0904 17 0,1023 DEAD LinStatic -1,9017 15,2582 6,52991 17 0,2046 DEAD LinStatic -1,9198 15,2582 4,96941 18 0 DEAD LinStatic -1,9198 11,1377 4,96941 18 0,1023 DEAD LinStatic -1,9378 11,1377 3,83033 18 0,2046 DEAD LinStatic -1,9559 11,1377 2,69124 19 0 DEAD LinStatic -1,9559 7,5915 2,69124 19 0,1023 DEAD LinStatic -1,974 7,5915 1,91484 19 0,2046 DEAD LinStatic -1,9921 7,5915 1,13843 20 0 DEAD LinStatic -1,9921 4,6538 1,13843 20 0,1023 DEAD LinStatic -2,0101 4,6538 0,66248 20 0,2046 DEAD LinStatic -2,0282 4,6538 0,18653 21 0 DEAD LinStatic -2,0282 2,3379 0,18653 21 0,1023 DEAD LinStatic -2,0463 2,3379 -0,05258 21 0,2046 DEAD LinStatic -2,0643 2,3379 -0,29168 22 0 DEAD LinStatic -2,0643 0,6451 -0,29168 22 0,1023 DEAD LinStatic -2,0824 0,6451 -0,35766 22 0,2046 DEAD LinStatic -2,1005 0,6451 -0,42364 23 0 DEAD LinStatic -2,1005 -0,4296 -0,42364 23 0,1023 DEAD LinStatic -2,1186 -0,4296 -0,37969 101 23 0,2046 DEAD LinStatic -2,1366 -0,4296 -0,33575 24 0 DEAD LinStatic -2,1366 -0,8927 -0,33575 24 0,1023 DEAD LinStatic -2,1547 -0,8927 -0,24446 24 0,2046 DEAD LinStatic -2,1728 -0,8927 -0,15316 25 0 DEAD LinStatic -2,1728 -0,7488 -0,15316 25 0,1023 DEAD LinStatic -2,1909 -0,7488 -0,07658 25 0,2046 DEAD LinStatic -2,2089 -0,7488 6,825E-15 PHỤ LỤC 2: Kết quả nội lực cọc D600 làm móng(SAP 2000) TABLE: Element Forces - Frames Frame Station OutputCase CaseType P V2 V3 M3 Text m Text Text Ton Ton Ton Ton-m 3 0 DEAD LinStatic 0 -2,18 -3,55 3 0,25 DEAD LinStatic -0,1767 -2,18 -3,005 3 0,5 DEAD LinStatic -0,3534 -2,18 -2,46 4 0 DEAD LinStatic -0,3534 -2,042 -2,46 4 0,25 DEAD LinStatic -0,5301 -2,042 -1,9495 4 0,5 DEAD LinStatic -0,7069 -2,042 -1,439 5 0 DEAD LinStatic -0,7069 -1,7954 -1,439 5 0,25 DEAD LinStatic -0,8836 -1,7954 -0,99014 5 0,5 DEAD LinStatic -1,0603 -1,7954 -0,54127 6 0 DEAD LinStatic -1,0603 -1,4765 -0,54127 102 6 0,25 DEAD LinStatic -1,237 -1,4765 -0,17215 6 0,5 DEAD LinStatic -1,4137 -1,4765 0,19697 7 0 DEAD LinStatic -1,4137 -1,1223 0,19697 7 0,25 DEAD LinStatic -1,5904 -1,1223 0,47755 7 0,5 DEAD LinStatic -1,7671 -1,1223 0,75814 8 0 DEAD LinStatic -1,7671 -0,7669 0,75814 8 0,25 DEAD LinStatic -1,9439 -0,7669 0,94986 8 0,5 DEAD LinStatic -2,1206 -0,7669 1,14159 9 0 DEAD LinStatic -2,1206 -0,4378 1,14159 9 0,25 DEAD LinStatic -2,2973 -0,4378 1,25104 9 0,5 DEAD LinStatic -2,474 -0,4378 1,36049 10 0 DEAD LinStatic -2,474 -0,1547 1,36049 10 0,25 DEAD LinStatic -2,6507 -0,1547 1,39917 10 0,5 DEAD LinStatic -2,8274 -0,1547 1,43785 11 0 DEAD LinStatic -2,8274 0,0708 1,43785 11 0,25 DEAD LinStatic -3,0041 0,0708 1,42016 11 0,5 DEAD LinStatic -3,1809 0,0708 1,40247 12 0 DEAD LinStatic -3,1809 0,2346 1,40247 12 0,25 DEAD LinStatic -3,3576 0,2346 1,34381 12 0,5 DEAD LinStatic -3,5343 0,2346 1,28516 13 0 DEAD LinStatic -3,5343 0,3391 1,28516 13 0,25 DEAD LinStatic -3,711 0,3391 1,20039 13 0,5 DEAD LinStatic -3,8877 0,3391 1,11562 14 0 DEAD LinStatic -3,8877 0,3909 1,11562 103 14 0,25 DEAD LinStatic -4,0644 0,3909 1,01789 14 0,5 DEAD LinStatic -4,2412 0,3909 0,92016 15 0 DEAD LinStatic -4,2412 0,3997 0,92016 15 0,25 DEAD LinStatic -4,4179 0,3997 0,82023 15 0,5 DEAD LinStatic -4,5946 0,3997 0,72029 16 0 DEAD LinStatic -4,5946 0,3764 0,72029 16 0,25 DEAD LinStatic -4,7713 0,3764 0,62618 16 0,5 DEAD LinStatic -4,948 0,3764 0,53207 17 0 DEAD LinStatic -4,948 0,3318 0,53207 17 0,25 DEAD LinStatic -5,1247 0,3318 0,44913 17 0,5 DEAD LinStatic -5,3014 0,3318 0,36619 18 0 DEAD LinStatic -5,3014 0,2754 0,36619 18 0,25 DEAD LinStatic -5,4782 0,2754 0,29734 18 0,5 DEAD LinStatic -5,6549 0,2754 0,22848 19 0 DEAD LinStatic -5,6549 0,2154 0,22848 19 0,25 DEAD LinStatic -5,8316 0,2154 0,17463 19 0,5 DEAD LinStatic -6,0083 0,2154 0,12078 20 0 DEAD LinStatic -6,0083 0,1578 0,12078 20 0,25 DEAD LinStatic -6,185 0,1578 0,08133 20 0,5 DEAD LinStatic -6,3617 0,1578 0,04189 21 0 DEAD LinStatic -6,3617 0,1066 0,04189 21 0,25 DEAD LinStatic -6,5384 0,1066 0,01523 21 0,5 DEAD LinStatic -6,7152 0,1066 -0,01142 22 0 DEAD LinStatic -6,7152 0,0642 -0,01142 104 22 0,25 DEAD LinStatic -6,8919 0,0642 -0,02746 22 0,5 DEAD LinStatic -7,0686 0,0642 -0,0435 23 0 DEAD LinStatic -7,0686 0,0312 -0,0435 23 0,25 DEAD LinStatic -7,2453 0,0312 -0,05131 23 0,5 DEAD LinStatic -7,422 0,0312 -0,05911 24 0 DEAD LinStatic -7,422 0,0075 -0,05911 24 0,25 DEAD LinStatic -7,5987 0,0075 -0,06099 24 0,5 DEAD LinStatic -7,7754 0,0075 -0,06286 25 0 DEAD LinStatic -7,7754 -0,0081 -0,06286 25 0,25 DEAD LinStatic -7,9522 -0,0081 -0,06084 25 0,5 DEAD LinStatic -8,1289 -0,0081 -0,05882 26 0 DEAD LinStatic -8,1289 -0,017 -0,05882 26 0,25 DEAD LinStatic -8,3056 -0,017 -0,05458 26 0,5 DEAD LinStatic -8,4823 -0,017 -0,05034 27 0 DEAD LinStatic -8,4823 -0,0207 -0,05034 27 0,25 DEAD LinStatic -8,659 -0,0207 -0,04516 27 0,5 DEAD LinStatic -8,8357 -0,0207 -0,03998 28 0 DEAD LinStatic -8,8357 -0,0209 -0,03998 28 0,25 DEAD LinStatic -9,0124 -0,0209 -0,03476 28 0,5 DEAD LinStatic -9,1892 -0,0209 -0,02954 29 0 DEAD LinStatic -9,1892 -0,0188 -0,02954 29 0,25 DEAD LinStatic -9,3659 -0,0188 -0,02483 29 0,5 DEAD LinStatic -9,5426 -0,0188 -0,02013 30 0 DEAD LinStatic -9,5426 -0,0155 -0,02013 105 30 0,25 DEAD LinStatic -9,7193 -0,0155 -0,01624 30 0,5 DEAD LinStatic -9,896 -0,0155 -0,01236 31 0 DEAD LinStatic -9,896 -0,0119 -0,01236 31 0,25 DEAD LinStatic -10,0727 -0,0119 -0,00939 31 0,5 DEAD LinStatic -10,2494 -0,0119 -0,00642 32 0 DEAD LinStatic -10,2494 -0,0084 -0,00642 32 0,25 DEAD LinStatic -10,4262 -0,0084 -0,00432 32 0,5 DEAD LinStatic -10,6029 -0,0084 -0,00223 33 0 DEAD LinStatic -10,6029 -0,0054 -0,00223 33 0,25 DEAD LinStatic -10,7796 -0,0054 -0,00088 33 0,5 DEAD LinStatic -10,9563 -0,0054 0,00046 34 0 DEAD LinStatic -10,9563 -0,003 0,00046 34 0,25 DEAD LinStatic -11,133 -0,003 0,00121 34 0,5 DEAD LinStatic -11,3097 -0,003 0,00195 35 0 DEAD LinStatic -11,3097 -0,0012 0,00195 35 0,25 DEAD LinStatic -11,4864 -0,0012 0,00227 35 0,5 DEAD LinStatic -11,6632 -0,0012 0,00258 36 0 DEAD LinStatic -11,6632 -9E-05 0,00258 36 0,25 DEAD LinStatic -11,8399 -9E-05 0,0026 36 0,5 DEAD LinStatic -12,0166 -9E-05 0,00262 37 0 DEAD LinStatic -12,0166 0,00059 0,00262 37 0,25 DEAD LinStatic -12,1933 0,00059 0,00248 37 0,5 DEAD LinStatic -12,37 0,00059 0,00233 38 0 DEAD LinStatic -12,37 0,00091 0,00233 106 38 0,25 DEAD LinStatic -12,5467 0,00091 0,0021 38 0,5 DEAD LinStatic -12,7235 0,00091 0,00187 39 0 DEAD LinStatic -12,7235 0,00099 0,00187 39 0,25 DEAD LinStatic -12,9002 0,00099 0,00163 39 0,5 DEAD LinStatic -13,0769 0,00099 0,00138 40 0 DEAD LinStatic -13,0769 0,0009 0,00138 40 0,25 DEAD LinStatic -13,2536 0,0009 0,00115 40 0,5 DEAD LinStatic -13,4303 0,0009 0,00093 41 0 DEAD LinStatic -13,4303 0,00074 0,00093 41 0,25 DEAD LinStatic -13,607 0,00074 0,00074 41 0,5 DEAD LinStatic -13,7837 0,00074 0,00056 42 0 DEAD LinStatic -13,7837 0,00056 0,00056 42 0,25 DEAD LinStatic -13,9605 0,00056 0,00042 42 0,5 DEAD LinStatic -14,1372 0,00056 0,00028 43 0 DEAD LinStatic -14,1372 0,00038 0,00028 43 0,25 DEAD LinStatic -14,3139 0,00038 0,00018 43 0,5 DEAD LinStatic -14,4906 0,00038 8,73E-05 44 0 DEAD LinStatic -14,4906 0,00023 8,73E-05 44 0,25 DEAD LinStatic -14,6673 0,00023 2,95E-05 44 0,5 DEAD LinStatic -14,844 0,00023 -2,84E-05 45 0 DEAD LinStatic -14,844 0,00012 -2,84E-05 45 0,25 DEAD LinStatic -15,0207 0,00012 -5,76E-05 45 0,5 DEAD LinStatic -15,1975 0,00012 -8,69E-05 46 0 DEAD LinStatic -15,1975 3,7E-05 -8,69E-05 107 46 0,25 DEAD LinStatic -15,3742 3,7E-05 -9,62E-05 46 0,5 DEAD LinStatic -15,5509 3,7E-05 -0,00011 47 0 DEAD LinStatic -15,5509 -1E-05 -0,00011 47 0,25 DEAD LinStatic -15,7276 -1E-05 -0,0001 47 0,5 DEAD LinStatic -15,9043 -1E-05 -9,88E-05 48 0 DEAD LinStatic -15,9043 -4E-05 -9,88E-05 48 0,25 DEAD LinStatic -16,081 -4E-05 -8,88E-05 48 0,5 DEAD LinStatic -16,2577 -4E-05 -7,88E-05 49 0 DEAD LinStatic -16,2577 -5E-05 -7,88E-05 49 0,25 DEAD LinStatic -16,4345 -5E-05 -6,63E-05 49 0,5 DEAD LinStatic -16,6112 -5E-05 -5,38E-05 50 0 DEAD LinStatic -16,6112 -5E-05 -5,38E-05 50 0,25 DEAD LinStatic -16,7879 -5E-05 -4,18E-05 50 0,5 DEAD LinStatic -16,9646 -5E-05 -2,98E-05 51 0 DEAD LinStatic -16,9646 -4E-05 -2,98E-05 51 0,25 DEAD LinStatic -17,1413 -4E-05 -2,04E-05 51 0,5 DEAD LinStatic -17,318 -4E-05 -1,09E-05 52 0 DEAD LinStatic -17,318 -2E-05 -1,09E-05 52 0,25 DEAD LinStatic -17,4947 -2E-05 -5,44E-06 52 0,5 DEAD LinStatic -17,6715 -2E-05 6,99E-20 PHỤ LỤC 3: Kết quả nội lực cọc làm tƣờng vây(PLAXIS) Plate Element Node X Y N Q M 108 [m] [m] [kN/m] [kN/m] [kNm/m] 1 1 1349 0 50 23,79591 22,99371 0 coc 1342 0 49,25 16,99998 22,87217 17,10874 1341 0 48,5 10,4035 23,1706 34,45379 1340 0 47,75 1,92357 22,94439 51,74158 1339 0 47 -10,5227 21,24896 68,46266 2 1339 0 47 -8,66802 22,01775 68,46266 coc 1335 0 46,07609 -19,9524 16,9761 86,71895 1334 0 45,15217 -33,0583 8,079767 98,67509 1333 0 44,22826 -47,788 -5,30663 100,2703 1473 0 43,30435 -63,9439 -23,8185 87,26165 3 1473 0 43,30435 -64,104 -23,9489 87,26165 coc 1268 0 42,97826 -70,2866 -32,0812 78,15109 1267 0 42,65217 -76,6222 -41,0867 66,24411 1266 0 42,32609 -83,0783 -51,0148 51,249 1265 0 42 -89,6226 -61,9151 32,86813 4 1265 0 42 -67,7562 -56,8737 32,86813 coc 1251 0 40,75 -63,2239 -20,4706 -14,2034 1250 0 39,5 -49,6145 2,813306 -23,6957 1249 0 38,25 -31,1667 12,01489 -13,033 1255 0 37 -12,1186 6,171225 0 PHỤ LỤC 4: Kết quả nội lực cọc D600 làm móng- nền nhiều lớp(PLAXIS) 109 Plate Element Node X Y N Q M [m] [m] [kN/m] [kN/m] [kNm/m] 1 1 729 16 42 - 1,35464 -17,6099 37,19296 coc600 732 16 40,7109 - 12,6641 -12,6337 17,66615 731 16 39,4218 - 24,4989 -7,9798 4,531962 730 16 38,13269 - 34,6961 -4,29566 -3,32865 761 16 36,84359 - 41,0926 -2,22876 -7,28737 2 761 16 36,84359 - 42,3427 -2,08079 -7,28737 coc600 757 16 35,55449 - 49,8492 -0,79999 -9,0756 756 16 34,26539 - 56,5844 -0,00746 -9,56996 755 16 32,97628 - 62,6199 0,440778 -9,2427 819 16 31,68718 - 68,0273 0,688721 -8,50921 3 819 16 31,68718 - 68,0254 0,687044 -8,50921 coc600 815 16 30,39808 - 72,7921 0,767083 -7,56641 814 16 29,10897 - 76,8494 0,749063 -6,57049 110 813 16 27,81987 - 80,2264 0,589926 -5,69533 845 16 26,53077 - 82,9523 0,246618 -5,13178 4 845 16 26,53077 - 82,7804 0,041143 -5,13178 coc600 831 16 25,78077 - 84,1089 -0,224 -5,21135 830 16 25,03077 -85,184 -0,36499 -5,43459 829 16 24,28077 - 85,9474 -0,43288 -5,74069 835 16 23,53077 -86,341 -0,47876 -6,08057 5 835 16 23,53077 - 86,3656 -0,52816 -6,08057 coc600 780 16 22,66346 - 86,2699 -0,47007 -6,51524 779 16 21,79615 - 85,5076 -0,27921 -6,86267 778 16 20,92885 - 83,7779 0,14831 -6,93129 777 16 20,06154 - 80,7801 0,916368 -6,50195 6 777 16 20,06154 - 80,9097 1,570168 -6,50195 coc600 773 16 19,29615 - 76,4738 2,236803 -5,02159 772 16 18,53077 - 69,8438 2,461824 -3,18766 771 16 17,76538 - 61,1048 2,179669 -1,38156 111 803 16 17 -50,342 1,324773 1E-12 PHỤ LỤC 5: Kết quả nội lực cọc D600 làm móng- nền lớp tƣơng đƣơng(PLAXIS) Plate Element Node X Y N Q M [m] [m] [kN/m] [kN/m] [kNm/m] 1 1 729 16 42 - 1,67009 -17,8481 37,64751 coc600 732 16 40,7109 - 13,0558 -13,4956 17,42398 731 16 39,4218 - 25,0545 -9,40621 2,777252 730 16 38,13269 - 35,4944 -6,06056 -7,15218 761 16 36,84359 - 42,2037 -3,93927 -13,4111 2 761 16 36,84359 - 43,4436 -3,82795 -13,4111 coc600 757 16 35,55449 - 51,2818 -2,33192 -17,3299 756 16 34,26539 - 58,3729 -1,21858 -19,5938 755 16 32,97628 - 64,7843 -0,39908 -20,5985 819 16 31,68718 - 70,5832 0,215432 -20,7046 3 819 16 31,68718 -70,596 0,212168 -20,7046 coc600 815 16 30,39808 - 0,660489 -20,1262 112 75,7456 814 16 29,10897 - 80,2616 0,992398 -19,054 813 16 27,81987 - 84,0693 1,240824 -17,6028 845 16 26,53077 - 87,0943 1,438696 -15,8743 4 845 16 26,53077 - 87,1007 1,438425 -15,8743 coc600 831 16 25,78077 - 88,4366 1,534889 -14,7591 830 16 25,03077 - 89,4292 1,623431 -13,5739 829 16 24,28077 - 90,0305 1,703969 -12,3254 835 16 23,53077 - 90,1925 1,776422 -11,02 5 835 16 23,53077 - 90,2335 1,780587 -11,02 coc600 780 16 22,66346 - 89,7668 1,845262 -9,44803 779 16 21,79615 - 88,4598 1,892534 -7,82338 778 16 20,92885 - 86,1583 1,905444 -6,17438 777 16 20,06154 - 82,7082 1,867035 -4,53384 6 777 16 20,06154 - 82,5746 1,874536 -4,53384 coc600 773 16 19,29615 - 1,764692 -3,14476 113 77,7654 772 16 18,53077 -70,98 1,594193 -1,84325 771 16 17,76538 -62,145 1,253738 -0,74719 803 16 17 - 51,1872 0,634029 6E-12

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfBAO_CAO_NCKH.pdf
  • pdfBAI_BAO_NCKH.pdf
Luận văn liên quan