Tóm tắt Khóa luận Vài nét hoạt động của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn và những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay

Luận văn vận dụng ph-ơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và t-t-ởng Hồ Chí Minh về văn hóa văn nghệ, các quan điểm của Đảng và Nhà n-ớc về vai trò của công tác thông tin. Sử dụng ph-ơng pháp điền dã, phỏng vẫn, ghichép, thu thập tài liệu, quan sát, xử lý thông tin. Sử dụng tài liệu các thông t-, văn bản, quyết định của Bộ văn hoá thể thao và du lịch, Cục Văn hoá Thông tin cơ sở, sách, báo, tạp chí liên quan đến công tác thông tin l-u động.

pdf12 trang | Chia sẻ: tienthan23 | Ngày: 05/12/2015 | Lượt xem: 2014 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt Khóa luận Vài nét hoạt động của đội thông tin lưu động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn và những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 Tr−ờng đại học văn hóa hμ nội khoa văn hóa dân tộc thiểu số Vi Thị Thập Vμi nét hoạt động của đội thông tin l−u động huyện chi lăng, tỉnh lạng sơn vμ những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay Khóa luận tốt nghiệp cử nhân văn hóa Chuyên nghành: Văn hóa Dân tộc thiểu số H−ớng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Páo Hμ nội, 6 - 2010 2 Lời cảm ơn Trong quá trình thực hiện bμi luận văn nμy do trình độ hiểu biết của bản thân còn hạn chế, đề tμi không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong thầy cô vμ bạn đọc đóng góp ý kiến để bμi luận văn đ−ợc tốt hơn. Nhân đây em xin gửi lời chân thμnh cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của giảng viên h−ớng dẫn trực tiếp TS. Hoμng Văn Páo - Giám đốc sở Văn hoá Thể thao vμ Du lịch tỉnh Lạng Sơn, các thầy cô khoa văn hoá dân tộc thiểu số cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ sở văn hóa tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện, Phòng văn hoá thông tin huyện Chi Lăng vμ ng−ời dân địa ph−ơng đã cung cấp tin vμ tμi liệu để em hoμn thμnh bμi luận văn nμy. Xin trân thμnh cảm ơn! Lạng Sơn, tháng 05năm 2010 Vi Thị Thập 3 Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt NXB : Nhà xuất bản TR : Trang UBND : Uỷ ban nhân dân VHTT : Văn hoá thông tin KHXH : Khoa học xã hôi GS : Giáo s− PGS : Phó giáo s− TS : Tiến sĩ TTLĐ : Thông tin l−u động GĐ : Giám đốc PGĐ : Phó giám đốc VHTT&DL : Văn hoá Thể thao và Du lịch 4 Mục lục Danh mục các ký hiệu chữ viết tắt Mở đầu 1. Lý do chọn đề tài1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.....3 3. Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu...3 4. Ph−ơng pháp nghiên cứu4 5. Đóng góp của đề tài4 6. Bố cục của khóa luận..4 Ch−ơng 1: khái quát chung về huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn..5 1.1. Đặc điểm chung huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn5 1.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên.5 1.1.2. Vài nét lịch sử.8 1.1.3. Con ng−ời và lịch sử c− trú.11 1.1.4. Sinh hoạt kinh tế và văn hóa vật chất.14 1.1.5. Quan hệ gia đình, dòng họ và hôn nhân.14 1.1.6. Tôn giáo tín ng−ỡng và văn nghệ dân gian.16 Ch−ơng 2: Vμi nét hoạt động của đội thông tin l−u động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn21 2.1. Khái niệm thông tin, thông tin l−u và mỗi quan hệ của nó...21 2.1.1. Khái niệm...21 2.1.2. Mỗi quan hệ giữa thông tin l−u động với các thông tin khác.23 2.2. Vai trò của đội thông tin l−u động trong công tác xây dựng đời sống văn hóa cơ sở....29 5 2.3. Chức năng, nhiệm vụ của đội thông tin l−u động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn...35 2.4. Một vài nét về cơ cấu tổ chức và nhân sự..39 2.5. Trang thiết bị và kinh phí họat động.44 2.6. Tiền l−ơng và chế độ chính sách...49 2.7. Ph−ơng thức hoạt động..51 2.8. Nội dung hoạt động...58 2.9. Hiệu quả hoạt động...63 2.9.1. Đối với đời sống văn hóa tinh thần.63 2.9.2. Đối với đời sống kinh tế.65 2.9.3. Đối với an ninh quốc phòng...67 2.9.4.Đối với đời sống chính trị - xã hội..68 Ch−ơng 3: Một số giải pháp vμ kiến nghị.71 3.1. Giải pháp...71 3.1.1. Giải pháp về nhận thức...71 3.1.2. Giải pháp về nhân sự..73 3.1.3. Giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ.75 3.1.4. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực.83 3.1.5. Giải pháp về tăng c−ờng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động...85 3.2. Kiến nghị...88 3.2.1. Nhà n−ớc....88 3.2.2. Các tổ chức chính quyền ...88 3.2.3. Các cơ quan thuộc ngành văn hóa thông tin...89 3.2.4. Các tổ chức đoàn thể địa ph−ơng93 Kết luận Danh mục tμi liệu tham khảo Phụ lục 6 mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, tập trung 54 dân tộc anh em cùng chung sống nh−ng cộng đồng dân tộc thiểu số chỉ chiếm 14% tổng dân số cả n−ớc. Hầu hết đồng bào dân c− đều c− trú ở những vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn. Do vậy việc phát triển kinh tế và ổn định chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng, đòi hỏi cấp thiết phải phát triển tốt hệ thống thông tin truyền miệng, trong đó đội thông tin l−u động là một hình thức sắc bén, chính sác, kịp thời và dễ hiểu. Tiếng nói của đội thông tin l−u động là tiếng nói sát hợp với đời sống nhân dân ở cơ sở; đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân; là tiếng nói giao l−u mang tính cộng đồng, thật sự dân chủ, có tính thuyết phục đầy tính chiến đấu động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc; phê phán các thói h− tật xấu trong xã hội, thu hút ng−ời xem. Ta có thể nói tiếng nói đó là tiếng nói trí tuệ, tiếng nói của đạo lý Việt Nam, của niềm vui nhân dân. N−ớc ta cùng nhân loài b−ớc vào những năm đầu của thế kỷ mới, đang tiếp tục công cuộc đổi mới đất n−ớc, đẩy mạng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm xây dựng và bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa văn minh, giàu đẹp. Ph−ơng h−ớng đ−ợc nêu trong nghị quyết 5 khóa VIII của Ban chấp hành tr−ơng −ơng Đảng là " Làm cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội của từng ng−ời, từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân c−, vào mọi lĩnh vực sinh hoạ, quan hệ con ng−ời, tạo ra trên đất n−ớc ta tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu, n−ớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh, tiễn vững chắc lên chủ nghĩa xã hội"[9] 7 Hiện nay tình hình của miền núi của cả n−ớc nói chung và bản thân huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn nói riêng mặc dù đã cố gắng rất nhiều nh−ng còn gặp rất nhiều khó khăn. Cuộc sống của của đồng bào không chỉ khó khăn nghèo đói về kinh tế mà còn thiếu thông tin cấp thiết. Hơn nữa do địa hình vùng miền núi khó khăn, trình độ dân trí thấp, đời sống kinh tế khó khăn, tâm lý cả tin của đồng bào đã gieo rắc mê tín dị đoan, dụ dỗ buôn bán phụ nữ và trẻ em ra n−ớc ngoài ... Chính vì điều này mà cuộc sống của đồng bào miền núi còn nghèo nàn, lạc hậu. Họ gặp vô vàn khó khăn về đời sống kinh tế vật chất cũng nh− văn hóa thông tin. Bởi vậy, việc vận động đồng bào thực hiện theo đ−ờng lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà n−ớc cũng nh− h−ớng dẫn họ tổ chức cuộc sống gia đình, thôn bản nh− thế nào, trồng cây gì, nuôi con gì cho hiệu quả kinh tế cao để xóa đói giảm nghèo, thực hiện theo chủ tr−ơng đ−ờng lối chính sách của Đảng, chấp hành pháp luật của Nhà n−ớc ... để có đ−ợc cuộc sống ấm no, hạnh phúc là điều vô cùng cần thiết. Đòi hỏi có lực l−ợng làm công tác văn hoá thông tin tuyên truyền l−u động ở vùng miền núi nơi tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Tuy nhiên qua quá trình tìm hiểu thực trạng về cơ sở vật chất và thực tế hoạt động của đội thông tin l−u động huyện Chi Lăng, tôi thấy cần phải có một sự quan tâm chú ý cũng nh− đầu t− cho đội thông tin l−u động từ phía các cơ quan ngành văn hóa thông tin và các tổ chức chính quyền địa ph−ơng. Chỉ có nh− vậy đội mới có khả năng để thực hiện hết mình với vai trò là ng−ời chiến sĩ xung kích trên mặt trận t− t−ởng. Với ý nghĩa quan trọng trên, ng−ời viết đã quyết định chọn đề tài "Vài nét hoạt động của đội thông tin l−u động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn và những vấn đề đặt ra trong giai đoạn hiện nay " làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành quản lý văn hóa dân tộc thiểu số của tr−ờng Đai học văn hóa Hà Nội. Từ đó đề 8 xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cho đội thông tin l−u động huyện hoạt động ngày càng hiệu quả hơn. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích : Thông qua khảo sát phỏng vấn thực trạng hoạt động của đội thông tin l−u động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, đề tài muốn khẳng định vai trò của đội trong công tác xây dựng đời sống văn hóa ở địa ph−ơng vùng miền núi, từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm giúp cho đội hoạt động ngày càng tốt hơn, hiệu quả hơn. Nhiệm vụ: Để thực hiện mục đích trên, đề tài phải làm những nhiệm vụ sau: Làm rõ khái niệm thông tin, thông tin l−u động, mỗi quan hệ giữa thông tin l−u động với các thông tin khác; vai trò, chức năng và nhiệm vụ của đội thông tin l−u động huyện trong bối cảnh các điều kiện tự nhiên xã hội của huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. Khảo sát vài nét hoạt động của đội thông tin l−u động huyện từ các ph−ơng diện nh−: cơ cấu tổ chức nhân sự, trang thiết bị và kinh phí hoạt động, tiền l−ơng và chế độ chính sách, ph−ơng thức hoạt động, nội dung hoạt động. Đồng thời cũng đánh giá hiệu quả hoạt động của Đội trên các lĩnh vực: đời sống văn hóa tinh thần, đời sống kinh tế, an ninh quốc phòng và đời sống chính trị - xã hội ở địa ph−ơng, Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị. 3. Đối t−ợng và phạm vi nghiên cứu Đối t−ợng nghiên cứu: Đội thông tin l−u động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn Phạm vi nghiên cứu: huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. 9 4. Ph−ơng pháp Nghiên cứu Luận văn vận dụng ph−ơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và t− t−ởng Hồ Chí Minh về văn hóa văn nghệ, các quan điểm của Đảng và Nhà n−ớc về vai trò của công tác thông tin. Sử dụng ph−ơng pháp điền dã, phỏng vẫn, ghi chép, thu thập tài liệu, quan sát, xử lý thông tin. Sử dụng tài liệu các thông t−, văn bản, quyết định của Bộ văn hoá thể thao và du lịch, Cục Văn hoá Thông tin cơ sở, sách, báo, tạp chí liên quan đến công tác thông tin l−u động. 5. Đóng góp của luận văn Khi thực hiện đề tài này, mong muốn lớn nhất của ng−ời viết là đóng góp phần nhỏ bé vào việc cung cấp nguồn t− liệu để nâng cao hiệu quả hoạt động trong công tác thông tin tuyên truyền của đội thông tin l−u động huyện Chi Lăng để các nhà quản lý quan tâm đến vấn đề này tham khảo. 6. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 ch−ơng sau: Ch−ơng 1: Khái quát chung về huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn Ch−ơng 2: Vài nét hoạt động của đội thông tin l−u động huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn Ch−ơng 3: Một số giải pháp và kiến nghị 102 Danh mục tμi liệu tham khảo 1. Bộ văn hoá thông tin "Tiếp tục đẩy mạnh công tác văn hoá thông tin ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi", (Kỷ yếu Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện chỉ thị 39/1998/CT - TTg của thủ T−ớng chính phủ). 2. Bộ Văn hoá - Thông tin "Tăng c−ờng và đổi mới công tác thông tin phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi" (2002) (kỷ yếu Hội nghị công tác thông tin phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số miền núi) - Nxb. Hà Nội. 3. Bộ Văn hoá thông tin "Văn bản của Đảng và Nhà n−ớc về công tác Văn hoá - Thông tin vùng dân tộc thiểu số và miền núi" (2003) - Nxb Hà Nội. 4. Báo cáo tổng kết 5 năm (1998 - 2003) của UBND huyện Chi Lăng. 5. Báo cáo hoạt động Văn hoá và Thông tin năm (2008, 2009) - Phòng văn hoá thông tin huyện Chi Lăng 6. Công văn số 209 - TCCB ngày 22/7/1989 của ban Tổ chức Chính Phủ 7. Cục văn hoá thông tin cở sở "Công tác thông tin cổ động triển lãm" (1997) - Nxb. Văn hoá thông tin, Hà Nội 8. Cục văn hoá - Thông tin cơ sở (Bộ Văn hoá thể thao và Du lịch) - Tài liệu tập huấn nghiệp vụ Văn hoá- Thông tin cơ sở 2007 9. Đảng cộng sản Việt Nam (1998), văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung −ơng khoá VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 10. "Địa chí Lạng Sơn" (1999) - Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 11. Hà Văn Th−, Lã Văn Lô (1984), "Văn hoá Tày, Nùng", Nxb. Văn hoá, Hà Nội 12. Hoàng Văn Páo (1987), "Tự nhiên vùng Chi Lăng", kỷ yếu hội nghị khoa học kỷ niệm 555 năm chiến thắng Chi Lăng 1427 - 1982, Sở văn hoá Thông tin Lạng sơn, Lạng sơn. 103 13. Hoàng Quyết, Ma Khánh Bằng, Hoàng Huy Phách, Cung Văn L−ợc, V−ơng Toàn(1993), "Văn hoá truyền thống Tày Nùng" Nxb. Văn hoá dân tộc, hà Nội. 14. Hoàng Vinh (1997) "Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng văn hóa cơ sở" - Nxb. Văn hóa thông tin, Hà Nội. 15. Hoàng Văn Páo (2002), "Quan niệm tín ng−ỡng của ng−ời Tày - Nùng Lạng Sơn", tín ng−ỡng dân gian ở Việt Nam, Nxb. Văn hoá thông tin, Hà Nội. 16. Hoàng Nam (2004) giáo trình "Văn hoá các dân tộc vùng Đông Bắc", tr−ờng Đại học văn hoá Hà Nội. 17. "Niên giám"(2009) Uỷ ban nhân dân huyện Chi lăng - phòng thống kê huyện Chi Lăng 18. Phòng văn hoá thông tin huyện Chi Lăng (2008, 2009) "Báo cáo hoạt động Văn hoá và Thông tin" 19. Kế hoạch tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội của Đội thông tin l−u động, phòng văn hoá huyện trình UBND huyện Chi Lăng năm 2008, 2009 và 2010. 20. "Lạng Sơn Nơi địa đầu tổ quốc" (2005), Nxb. Văn hoá Sài Gòn - công ty văn hoá trí tuệ Việt. 21. "Lịch sử Đảng Bộ huyện Chi Lăng" (2007), Ban th−ờng vụ Huyện uỷ Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn, Lạng Sơn. 22. Thông t− liên bộ tài chính, văn hoá - thông tin h−ớng dẫn chế độ Quản lý tài chính đối với đội thông tin l−u động (cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã) 23. Trần Bình (2005), "Tập quán m−u sinh của dân tộc thiểu số ở Đông Bắc Việt Nam", Nxb, Ph−ơng Đông, Hà Nội. 24. Khổng Diễn (1982), "Thành phần tộc ng−ời và sự phân bố dân c− ở một số tỉnh miền núi phía bắc", tạp chí dân tộc học, Hà Nội. tr. 39 - 44. 104 25. "Một số đặc điểm về dân tộc và dân c− tỉnh Lạng Sơn", Tạp chí dân tộc học (1), Hà Nội.tr. 8 - 14. 26. Nguyễn Khoa Điềm (1997). "Công tác thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất n−ớc", Nxb. Thanh Niên, Hà Nội. 27. Nguyễn Chí Huyền (chủ biên), Hoàng Văn Toàn, L−ơng Văn Báo (2000), "Nguồn gốc lịch sử tộc ng−ời vùng biên giới phía bắc Việt Nam", Nxb. Văn hoá dân tộc, hà Nội. 28. Nguyễn Văn Hy Giáo trình giảng "Công tác tuyên truyền cổ động" - Tr−ờng Đại học văn hoá Hà Nội. 29. Lã Văn Lô, Nguyễn Hữu Thấu và nhóm tác giả (1959), "Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam", Nxb. Văn hoá, Hà Nội. 30. Lê Bá Thảo (1971), "Miền núi và con ng−ời", Nxb. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 31. Phạm Vĩnh (2001), "Lạng Sơn - Vùng văn hoá đặc sắc", Nxb. Văn hoá thông tin, Hà Nội. 32. Viện dân tộc học (1975), "Về vấn đề xác định thành phần các dân tộc ở miền núi phía bắc Việt nam".Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội. 33. Viện dân tộc học (1978), "Các dân tộc ít ng−ời ở Việt Nam" (các tỉnh phía bắc). Nxb. khoa học xã Hội, Hà Nội. 34. Viện dân tộc học (1996), "Những biến đổi về Kinh tế - Văn hóa các tỉnh miền núi phía Bắc", Nxb, Khoa học xã hội, Hà Nội. 35. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII (1996) và IX (2001), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 36. “Sổ tay văn công tác văn hoá Thông tin cơ sở (1997), Nxb, Thanh Niên, Hà Nội.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfvi_thi_thap_tom_tat_0127.pdf
Luận văn liên quan