Tóm tắt Luận án Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nhóm giải pháp đối với hộ nông dân gồm: Nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý sản xuất kinh doanh chè của các hộ nông dân, nâng cao nhận thức của hộ; Mở rộng diện tích chè giống mới, sử dụng vật tư mới, ứng dụng quy trình; sản xuất khoa học để tiết kiệm chi phí, đạt năng suất cao; Thâm canh sản xuất hợp lý, áp dụng giới hạn tối tưu các đầu vào của sản xuất chè; Nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo vệ sin han toàn thực phẩm qua thực hành VIETGAP, tiến tới GLOBAL GAP để tăng giá bán của sản phẩm chè; Tham gia các hình thức liên kết phù hợp ở mọi khâu của quá trình sản xuất; Chú trọng hoạt động tiếp thị sản phẩm chè, xây dựng thương hiệu, tổ chức mạng lưới tiêu thụ.

pdf27 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 20/07/2016 | Lượt xem: 1049 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẢO ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TĂNG GIÁ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 62.62.10.15 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN, NĂM 2014 2 Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Người hướng dẫn khoa học: 1. TS.Đoàn Quang Thiệu 2. PGS.TS Nguyễn Đình Long Phản biện 1: . Phản biện 2: . Phản biện 3: . Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Đại học Thái Nguyên họp tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên Vào hồi.giờ........ngày........tháng..........năm Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện quốc gia - Trung tâm học liệu, Đại học Thái Nguyên - Thư viện Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên 3 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 1. Nguyễn Thị Phương Hảo (2008), Ảnh hưởng của sự tăng giá đầu vào nông nghiệp tới các hộ nông dân ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Rừng và Đời sống, số 13, 2008, p.45-46. 2. Nguyễn Thị Phương Hảo (2011), Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè trong thời kỳ hội nhập kinh tế của nông hộ ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, tập 94 số 06, 2012, p.87-91. 3. Nguyễn Thị Phương Hảo - Nguyễn Ngọc Hoa (2012), Nâng cao hiệu quả trong sản xuất chè của nông hộ với hướng đi sản xuất chè an toàn ở tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, tậ 91 số 03, 2013, p.69-72. 4. Nguyễn Thị Phương Hảo (2014), Hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân tại Thái Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, tập 117 số 03, 2014, p.103-111. 5. Nguyễn Thị Phương Hảo (2014), Ảnh hưởng của yếu tố đầu vào sản xuất tới hiệu quả kinh tế của hộ trồng chè ở tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế, số 2 (429), 2014, p.59-68. 4 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiệu quả kinh tế cây chè ở Thái Nguyên đã đem lại cho các hộ nông dân và cho tỉnh nhiều lợi ích kinh tế. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, thị trường đầu vào của sản xuất chè biến động rất bất lợi cho các hộ nông dân. Giá các yếu tố đầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích, công lao động, nhiên liệu liên tục tăng cao làm cho một bộ phận nông dân gặp không ít khó khăn, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân. Trong bối cảnh hiện nay, đứng trước những khó khăn chung của ngành chè Thái Nguyên và của các hộ nông dân trồng chè trên địa bàn Tỉnh, việc nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến tình hình sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân từ đó đưa ra những giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè cho các hộ nông dân Thái Nguyên là hết sức cần thiết và thiết thực. Xuất phát từ lý do trên chúng tôi lựa chọn vấn đề: "Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ nhằm góp phần thúc đẩy việc sản xuất và xuất khẩu chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khuyến cáo chính phủ và hộ nông dân có những ứng xử phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất chè cho các hộ trên địa bàn Tỉnh. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân, ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ, ảnh hưởng của các loại đầu vào đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. * Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về nội dung: Đề tài đặt trọng tâm nghiên cứu vào hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trước và sau có biến động tăng giá đầu vào; ảnh hưởng biến động 5 tăng các yếu tố giá đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân (các yếu tố đầu vào chính biến động lớn về giá trong thời gian qua có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè như giá các vật tư phân bón, nhiên liệu, công lao động); phân tích tác động của các loại yếu tố đầu vào tới hiệu quả kỹ thuật sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; tác động của việc tăng chi phí sản xuất tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ. Phạm vi về không gian: địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi về thời gian: Các số thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ 2000 đến 2012. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp hộ năm 2008, và năm 2012. Mốc thời gian trước biến động tăng giá là năm 2007, sau biến động tăng giá là năm 2011. 4. Bố cục của luận án gồm 4 chương Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được gồm 04 chương: Chương 1: Cơ sở khoa học về ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Phân tích thực trạng ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Chương 4: Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của các nông hộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vào. Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỘNG TĂNG GIÁ ĐẦU VÀO TỚI HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN 1.1 Cơ sở lý luận về giá, biến động giá và hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của hộ nông dân 1.1.1 Đặc điểm kỹ thuật và kinh tế của cây chè Theo Willson, K.C (1992), Cây chè có tên khoa học là Cmaellia sinesis, là loài cây mà lá và chồi của chúng được sử dụng để sản xuất chè. Trong sản xuất chè có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới như nhân tố điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu), nhân tố về kỹ thuật (giống, tưới nước, phân bón, mật độ trồng, đốn chè, hái chè...), nhân tố kinh tế (giá cả...) 6 1.1.2 Kinh tế hộ nông dân sản xuất chè Có nhiều quan niệm khác nhau về hộ nông dân và kinh tế hộ nông dân, qua tham khảo các tài liệu luận án đưa ra khái niệm về hộ và kinh tế hộ. Hộ nông dân là hộ gia đình được xem như một đơn vị kinh tế có đất đai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp. Các thành viên trong hộ đều hưởng phần thu nhập và mọi quyết định đều dựa trên ý kiến chung của các thành viên là người lớn trong hộ gia đình. Kinh tế hộ nông dân là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình và mục đích của loạt hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải mục đích chính là sản xuất hàng hoá để bán). Tuy nhiên cũng cần có sự chú ý ở đây là các hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi nhưng ở mức độ hạn chế. 1.1.3 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của hộ nông dân a. Khái niệm về hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè Hiện có rất nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế, tuy nhiên trong đề tài này chúng tôi đã tham khảo một số tài liệu và tổng hợp thành khái niệm: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của quá trình sản xuất chè được xác định bằng cách so sánh kết quả đầu ra của sản xuất chè với các chi phí đầu vào sản xuất chè. b. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân Nhóm yếu tố về kỹ thuật trong sản xuất chè (giống, phân bón, biện pháp canh tác); Nhóm yếu tố điều kiện kinh tế và tổ chức sản xuất (Quy mô sản xuất, trình độ của chủ hộ, môi trường chính sách); Nhóm yếu tố xã hội (Tập quán canh tác, dân tộc, giới tính); Nhóm các yếu tố về giá (Giá các yếu tố đầu vào, giá bán chè)... c. Nâng cao hiệu quả kinh tế cho các nông hộ sản xuất chè Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất các hộ nông dân cần quân tâm và điều chỉnh theo các hướng: một là, mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng kết quả thu được, tuy nhiên tốc độ tăng của kết quả đầu ra phải lớn hơn tốc độ tăng của các chi phí đầu vào. Hai là, tăng kết quả thu được với chi phí đầu vào không đổi. Ba là, sử dụng tiết 7 kiệm, hiệu quả các chi phí đầu vào cho sản xuất nhằm giảm chi phí bỏ ra trong khi kết quả thu được không đổi. 1.1.4 Giá và biến động giá trong sản xuất chè a.Khái niệm về giá và các loại giá trong sản xuất chè Giá trong sản xuất chè bao gồm: Giá sản phẩm đầu vào và Giá các sản phẩm đầu ra. Có nhiều loại giá được sử dụng trên thị trường tùy thuộc vào mục đích và quan hệ trao đổi. Trong nghiên cứu này với mục đích xem xét ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân chúng tôi đề cập đến các loại giá sau: (1) Giá đầu vào sản xuất chè: Gồm giá vật tư, giá dịch vụ và giá thuê lao động (lao động phải thuê). (2) Giá đầu ra của sản xuất chè là giá bán sản phẩm chè. b. Biến động giá và Nguyên nhân biến động giá Khái niệm biến động giá được hiểu là sự tăng hoặc giảm giá của các sản phẩm trên thị trường theo thời gian hoặc không gian. Trong nghiên cứu này, biến động giá được xét theo nội dung biến động tăng giá đầu vào của sản xuất chè thông thường là giữa một hoặc vài chu kỳ sản xuất có thể tạo ra nguy cơ thay đổi tăng hoặc giảm kết quả và hiệu sản xuất chè. Những nguyên nhân chính gây ra sự biến động giá đó là: Lạm phát tiền tệ (phụ thuộc vào chính sách vĩ mô của chính phủ); Biến động giá từ bên ngoài (giá quốc tế và khu vực); Đô thị hóa: Làm tăng cầu, thu hút lao động nông thôn làm cho giá lao động nông thôn tăng lên; Các sự kiện, yếu tố gây ra tình trạng giảm Cung hoặc tăng Cầu (ví dụ thiên tai, cúm gà, dịch bò điên, dịch lở mồm long móng); Tâm lí người tiêu dùng (ví dụ sợ sản phẩm lây nhiễm bệnh); Tình trạng độc quyền mua, độc quyền bán; Các nguyên nhân khác.... c. Ảnh hưởng biến động tăng giá đầu vào tới sản xuất chè Biến động giá, hiện tượng không mới nhưng chứa đựng nhiều tiềm ẩn về sự không ổn định đối với sản xuất nông nghiệp. Rủi ro về giá là trở ngại lớn nhất đối với sự phát triển của các nông hộ có quy mô sản xuất nhỏ. Kinh tế hợp tác một giải pháp giúp cho các hộ sản xuất nhỏ vượt qua các “cú sốc” về giá cả và tăng hiệu quả sản xuất. 8 1.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân 1.2.1 Tình hình biến động giá một số yếu tố đầu vào chính trong sản xuất chè Phân bón là yếu tố đầu vào chính trong sản xuất chè. Giá phân bón biến động tăng cao như thời gian qua có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân của Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng. 1.2.2 Bài học kinh nghiệm về các biện pháp ứng phó của các hộ nông dân và các chính sách hỗ trợ của chính phủ đối với các biến động của giá đầu vào Bài học 1: Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong quản lý giá, ổn định giá và hỗ trợ nông dân giảm thiểu rủi ro do biến động tăng giá gây ra. Bài học 2: Tăng quy mô sản xuất và tăng khả năng tiếp cận vốn là giải pháp tốt nhất khắc phục ảnh hưởng biến động tăng giá lao động và vật tư phân bón trong sản xuất. Bài học 3: Giải pháp tổ chức nông dân, tổ chức ngành hàng và điều phối ngành hàng trong việc khắc phục ảnh hưởng biến động tăng giá đầu vào. 1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu Trong những năm qua đó có rất nhiều công trình nghiên cứu về chè và các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các công trình này mới chỉ chủ yếu đề cập đến các vấn đề về nâng cao nguồn lực của các hộ nông dân sản xuất chè chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện, cụ thể về sự tác động, ảnh hưởng của biến động tăng giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất chè tới hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Chính vì vậy, nghiên cứu “Ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào đến hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” trong thời kỳ tăng giá như hiện nay có ý nghĩa thiết thực, đáp ứng đòi hỏi yêu cầu thực tế. 9 Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 2.1.1. Phương pháp tiếp cận Nghiên cứu sử dụng các tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận theo vùng, tiếp cận theo tình trạng kinh tế hộ; tiếp cận theo loại hình hộ, tiếp cận khu vực công và tư. 2.1.2. Khung phân tích 2.2. Phương pháp nghiên cứu * Chọn điểm nghiên cứu: Tỉnh Thái Nguyên được chọn là điểm nghiên cứu của luận án. * Thu thập số liệu - Thu thập số liệu thứ cấp: Qua các sách, báo, công trình nghiên cứu đã công bố, tài liệu, văn bản sẵn có - Thu thập số liệu sơ cấp: Phương pháp điều tra hộ: Gồm các bước sau: chọn điểm điều tra; chọn hộ điều tra; xác định quy mô số lượng hộ điều tra; tiến hành điều tra hộ. * Phương pháp tổng hợp: Nghiên cứu sử dụng các công cụ tổng hợp: Excel, Eviews, Frontier. * Phương pháp phân tích * Phương pháp định tính: Sử dụng các công cụ phân tích PRA, cây vấn đề, xếp hạng cho điểm ưu tiên. * Phương pháp định lượng: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tổ, phương pháp mô hình hóa: Sử dụng hàm sản xuất Cobb – Douglas (CD) để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố giá đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của hộ. Áp dụng hàm giới hạn sản xuất (Fontier function) để phân tích ảnh hưởng các yếu tố đầu vào tới năng suất và hiệu kỹ thuật của hộ. Sử dụng hàm hồi quy gãy khúc để phân tích sự tác động của việc tăng các yếu tố chi phí đầu vào tới hiệu quả kinh tế của hộ. 10 2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả: GO/IC; MI/IC; GO/LĐ; MI/LĐ; GO/sào; MI/sào. Các chỉ tiêu phản ánh tác động của việc tăng giá đầu vào tới hiệu quả sản xuất chè của hộ khi có biến động giá: Tốc độ tăng chi phí, tốc độ tăng kết quả sản xuất, tốc độ tăng hiệu quả. Chương 3. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA TĂNG GIÁ ĐẦU VÀO ĐẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 3.1. Đặc điểm tự nhiên, KTXH tỉnh Thái Nguyên Từ những đặc điểm tự nhiên, KTXH Thái Nguyên có tiềm năng phát triển cây chè. Hiện là tỉnh có diện tích chè lớn thứ 2 trong cả nước (18.605 ha), cả 9 huyện, thành thị đều có sản xuất chè. Do thiên nhiên ưu đãi về thổ nhưỡng đất đai, nguồn nước, thời tiết khí hậu, rất phù hợp với cây chè. Vì vậy, nguyên liệu chè búp tươi ở Thái Nguyên có phẩm cấp, chất lượng rất cao. Bên cạnh đó, Người làm nghề chè tỉnh Thái Nguyên có kỹ thuật chăm sóc, thu hái và chế biến chè rất tinh xảo đã tạo nên những đặc trưng của chè Thái Nguyên, 100% sản phẩm của làng nghề chè là sản phẩm chè xanh, chè xanh cao cấp, chủ yếu tiêu thụ nội địa và có xuất khẩu. 3.2. Biến động giá đầu vào trong sản xuất chè 3.2.1. Giới hạn giai đoạn biến động giá đầu vào sản xuất chè trong thời gian qua để tổ chức nghiên cứu Nghiên cứu chọn mốc trước khi biến động giá là năm 2007, đây là năm giá các đầu vào sản xuất chè chưa tăng cao, giá các đầu vào sản xuất chè không có biến động gì đặc biệt. Nghiên cứu chọn mốc sau biến động giá năm 2011, đây là năm sau khi giá các đầu vào sản xuất chè đã tăng cao và đi vào ổn định, không có biến động gì bất thường, lãi suất vay ổn định, lạm phát không đáng kể, thời tiết biến động không đáng kể. 3.3.2. Tình hình biến động giá một số đầu vào chính trong sản xuất chè Trong thời gian qua, các yếu tố đầu vào sản xuất chè như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, nhiên liệu, công lao động biến động tăng cao. Các nguyên nhân đóng góp vào biến động tăng giá đầu vào sản xuất chè trong những năm qua đó là: Nguyên nhân tăng giá do sự 11 biến động giá của thị trường thế giới, đô thị hóa, lạm phát tiền tệ, hệ quả của các chinh sách vĩ mô, hiện tượng độc quyền các dịch vụ nông nghiệp và vấn đề trục lợi giá và các nguyên nhân khác 3.3. Đánh giá ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 3.3.1. Thực trạng kết quả sản xuất chè của các hộ nghiên cứu - Theo loại hình hộ: Kết quả sản xuất chè của các nhóm hộ đều có sự thay đổi theo chiều hướng tăng lên sau biến động giá. Giá các yếu tố đầu vào trong sản xuất chè tăng cao, điều này làm cho giá bán sản phẩm chè cũng tăng lên, vì thế kết quả sản xuất chè của hộ được phản ánh thông qua các chỉ tiêu giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và thu nhập hỗn hợp đều tăng lên sau biến động tăng giá đầu vào. Giá trị sản xuất chè của nhóm hộ chuyên tăng cao hơn so với nhóm hộ kiêm. Sau biến động tăng giá đầu vào sản xuất chè, hộ chuyên đạt giá trị sản xuất chè là 52.577 ngđ, hộ kiêm đạt 40.441 ngđ. Xem xét về thu nhập hỗn hợp thì nhóm hộ chuyên cũng vẫn có tốc độ tăng cao hơn nhóm hộ kiêm. So sánh sau biến động giá với thời điểm trước biến động giá, tốc độ tăng thu nhập hỗn hợp của hộ chuyên đạt 72%, hộ kiêm chỉ đạt 61%. - Theo mức thu nhập: Giá trị sản xuất của hộ khá ở thời điểm trước biến động giá đầu vào cao gấp 1,69 lần hộ trung bình và gấp 3,87 lần hộ nghèo. Thu nhập hỗn hợp của hộ khá cao gấp 1,44 lần hộ trung bình và gấp 4,05 lần hộ nghèo. Sau biến động giá, khoảng cách giữa hộ khá với hộ trung bình và hộ nghèo càng gia tăng. Giá trị sản xuất của hộ khá cao gấp 2,22 44 lần hộ trung bình và gấp 5,18 lần hộ nghèo. Thu nhập hỗn hợp của hộ khá cao gấp 2,03 lần hộ trung bình và gấp 5,45 lần hộ nghèo. Sau biến động giá, hộ khá có giá trị sản xuất tăng từ 32.604 ngđ lên 76.854 ngđ, thu nhập tăng từ 21.921 ngđ lên 42.088 ngđ. Các chỉ tiêu kết quả sản xuất chè của hộ nghèo có tăng nhưng tăng ít hơn nhiều so với hộ khá, giá trị sản xuất tăng từ 8.422 ngđ lên 14.830 ngđ. Thu nhập hỗn hợp của hộ nghèo tăng từ 5.411 ngđ lên 7.718 ngđ. Hộ trung bình có giá trị sản xuất và thu nhập hỗn hợp cũng đều tăng lên sau biến động giá. 12 3.3.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất chè của nhóm hộ nghiên cứu * Theo loại hình hộ: Qua bảng số liệu 3.16 cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của hai nhóm hộ có sự thay đổi khác nhau, nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn của cả hai nhóm hộ đều giảm đi sau biến động giá. Bình quân chung, trước biến động giá đầu tư một nghìn đồng chi phí cho sản xuất chè thu được 3,747 nghìn đồng giá trị sản xuất và 2,654 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp. Sau biến động hiệu quả này giảm xuống ở mức đầu tư một nghìn đồng chi phí cho sản xuất chè chỉ thu được 2,749 nghìn đồng giá trị sản xuất và 1,624 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp. Hiệu quả lao động của hộ cũng giảm đi sau biến động giá. Bình quân chung, trước biến động với mức đầu tư một nghìn đồng chi phí lao động tạo ra được 3,158 nghìn đồng giá trị sản xuất và 2,232 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp. Giá công lao động tăng cao khiến cho hiệu quả lao động giảm xuống. Sau biến động một nghìn đồng chi phí lao động chỉ tạo ra 2,757 giá trị sản xuất và 1,522 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp. Bảng 3.14. Hiệu quả sản xuất chè của hộ theo loại hình (tính bình quân/hộ) Chỉ tiêu ĐVT Loại hình sản xuất Bình quân Hộ chuyên Hộ kiêm Trước biến động tăng giá 1. GO/DT Ngđ/sào 2,991 3,67 3,289 2. MI/ DT Ngđ/sào 2,162 2,53 2,323 3. GO/IC Lần 3,792 3,690 3,747 4. MI/IC Lần 2,741 2,544 2,654 5. GO/LĐ Lần 2,920 3,462 3,158 6. MI/LĐ Lần 2,111 2,387 2,232 Sau biến động tăng giá 1. GO/DT Ngđ/sào 6,047 7,382 6,634 2. MI/ DT Ngđ/sào 3,719 4,097 3,885 3. GO/IC Lần 2,941 2,506 2,749 4. MI/IC Lần 1,808 1,391 1,624 5. GO/LĐ Lần 2,564 2,617 2,587 6. MI/LĐ Lần 1,577 1,453 1,522 (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012 13 * Theo thu nhập Hiệu quả cũng có sự chênh lệch đáng kể giữa những hộ có thu nhập khá với nhóm trung bình và hộ nghèo. Các chỉ tiêu GO, VA, MI có xu hướng biến động tăng cao ở hộ khá nên cho hiệu quả sản xuất chè cao hơn so với hộ nghèo. Hộ trung bình cho hiệu quả cao nhất giữa các nhóm hộ. Xem xét tới ảnh hưởng của biến động giá cho thấy, hiệu quả sử dụng đất của các nhóm hộ đều tăng lên. Nhưng hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng lao động của các nhóm hộ đều giảm đi. Bảng 3.15. Hiệu quả sản xuất chè của hộ theo thu nhập (tính bình quân/hộ) Chỉ tiêu ĐVT Hộ khá Hộ TB Hộ nghèo Bình quân Trước biến động tăng giá 1. GO/DT Ngđ/sào 3,385 3,018 2,955 3,103 2. MI/ DT Ngđ/sào 2,276 2,380 1,898 2,220 3. GO/IC Lần 3,351 5,371 2,978 4,159 4. MI/IC Lần 2,253 4,236 1,914 3,053 6. GO/LĐ Lần 3,448 3,275 1,985 2,975 6. MI/LĐ Lần 2,318 2,583 1,276 2,155 Sau biến động tăng giá 1. GO/DT Ngđ/sào 7,980 5,415 5,203 6,075 2. MI/ DT Ngđ/sào 4,370 3,251 2,708 3,417 3. GO/IC Lần 2,508 2,785 2,294 2,574 4. MI/IC Lần 1,373 1,672 1,194 1,459 6. GO/LĐ Lần 3,111 2,309 1,404 2,289 6. MI/LĐ Lần 1,704 1,386 0,731 1,298 (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012) 14 Với mức đầu tư một nghìn đồng chi phí cho sản xuất chè trước biến động thu được 2,253 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp ở hộ khá, 4,236 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp ở hộ trung bình và 1,914 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp ở hộ nghèo. Sau biến động giá, cũng mức đầu tư trên tạo ra được nghìn đồng thu nhập hỗn hợp ở hộ khá là 1,373 nghìn đồng, hộ trung bình là 1,672 nghìn đồng và hộ nghèo là 1,194 nghìn đồng. Hiệu quả lao động của hộ nghèo sau biến động giá ở mức rất thấp. Điều này chứng tỏ sự tăng giá công lao động có ảnh hưởng rất lớn đến hộ nghèo. Hộ nghèo đã khó khăn thì sau biến động giá lại càng lao đao hơn. 3.3.3. Phân tích ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân 3.3.3.1. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố giá đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ Luận án sử dụng mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas để phân tích đánh giá sự tác động của biến động tăng các yếu tố giá tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân. Các yếu tố giá ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân bao gồm: Giá bán sản phẩm chè búp, giá các yếu tố đầu vào (giá phân bón, giá thuốc trừ sâu, giá nhiên liệu, giá công lao động), loại hình hộ, trình độ học vấn của chủ hộ, giới tính của chủ hộ và công nghệ sản xuất của hộ. * Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố giá tới MI/sào Hàm sản xuất có dạng: 4.D4γ3.D3γ2.D2γ1.D1α5 5 α4 4 α3 3 α2 2 α1 1 αi yi .ePPPPPAPY  Sau khi sử dụng phần mền Eviews để ước lượng kết quả thu được: Y = 35,547. 195.0 5 -0.023 4 -0.048 3 -0.095 2 -0.323 1 0.219 y PPPPPP  D40.189 - 0.015D3 - 0.007D2-0.273D1e  Hệ số αi mang dấu (+) dương, chứng tỏ khi giá bán sản phẩm chè tăng lên làm cho thu nhập hỗn hợp chè/sào tăng lên. Cụ thể, khi các nhân tố khác không đổi, giá bán chè tăng lên 1% thì thu nhập hỗn hợp/sào của hộ tăng lên 0,219%, tức là khi giá bán sản phẩm chè tăng lên 1 nghìn đồng làm cho thu nhập hỗn hợp trên sào trong sản xuất chè của hộ tăng lên 0,731 nghìn đồng. Các hệ số α1, α2, α3, α4, α5 mang dấu (-) âm chứng tỏ khi giá các yếu tố đầu vào (giá phân bón, giá thuốc trừ sâu, giá nhiên liệu, giá 15 thuốc diệt cỏ, giá công lao động thuê ngoài) tăng lên làm cho thu nhập hỗn hợp/sào của hộ giảm đi. Cụ thể, nhân tố quyết định lớn nhất tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè của hộ ở đây là giá của phân bón. Khi giá phân bón tăng lên 1% thì thu nhập hỗn hợp của hộ/sào giảm 0,322%. Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá phân bón tăng lên một nghìn đồng thì thu nhập hỗn hợp/sào của hộ giảm đi 4,404 nghìn đồng. Trong điều kiện giá đầu vào phân bón tăng cao như hiện nay, các hộ đầu tư phân bón phải theo đúng hướng dẫn kỹ thuật cũng như định mức bón phân cho cây chè để với chi phí thấp nhất mà đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Giá công lao động thuê ngoài cũng ảnh hưởng lớn tới thu nhập hỗn hợp/sào của hộ. Khi giá công lao động thuê ngoài tăng lên 1% thì thu nhập hỗn hợp/sào của hộ giảm 0,195%. Khi giá thuốc trừ sâu tăng thêm 1% thì thu nhập hỗn hợp của hộ/sào giảm 0,095%, tức là khi giá thuốc trừ sâu tăng lên 1 nghìn đồng làm cho thu nhập hỗn hợp của hộ giảm đi 1,572 nghìn đồng. Tác dụng của thuốc trừ sâu là hạn chế sâu bệnh, lại kích thích cho chè phát triển. Việc phun thuốc trừ sâu đem lại hiệu quả sản xuất chè cao hơn. Tuy nhiên, các hộ gia đình nên sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc kích thích một cách vừa phải, đúng kỹ thuật để đảm bảo chất lượng của chè, tiết kiệm chi phí. Biến giả về loại hình hộ trồng chè cho thấy hộ kiêm chè có thu nhập hỗn hợp/sào thấp hơn hộ chuyên là 0,273%. Điều này là do các hộ chuyên chè biết cách đầu tư vào sản xuất chè hợp lý hơn hộ kiêm. Biến giả về công nghệ sản xuất cho thấy, hộ áp dụng máy sao cải tiến có thu nhập hỗn hợp/sào thấp hộ kiêm là 0,189%. Lý do là hộ áp dụng máy sao cải tiến phải chi phí nhiều hơn về nhiên liệu cho sản xuất, giá nhiên liệu tăng làm cho chi phí của hộ tăng nên thu nhập hỗn hợp/sào của hộ sử dụng máy sao cải tiến thấp hơn hộ sử dụng công nghệ khác (máy vò chè mini hoặc thủ công). - Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố giá tới hiệu quả sử dụng chi phí (MI/IC) Kết quả ước lượng thu được: Y= 20,794. 757.0 5 0.140 4 0.084 - 3 -0.080 2 -0.064 1 0.016 y PPPPPP  D40.081 - D30.030 - D20.026 0.069D1e  Nhân tố quyết định lớn nhất tới hiệu quả chi phí của hộ ở đây là giá công lao động thuê ngoài. Khi giá công lao động thuê tăng lên 1% thì MI/IC của hộ giảm 0,757%. Khi giá phân bón tăng lên 1% thì 16 MI/IC của hộ giảm 0,064%. Khi giá nhiên liệu tăng lên 1% thì thu nhập hỗn hợp của hộ/chi phí giảm 0,084%. Giá thuốc trừ sâu tăng lên 1% thì MI/IC của hộ giảm 0,080%. Biến giả về loại hình hộ trồng chè cho thấy hộ kiêm chè có MI/IC của hộ thấp hơn hộ chuyên là 0,273%. 3.3.3.2 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào tới năng suất và hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất chè của các hộ Luận án sử dụng hàm giới hạn sản xuất để phân tích mức độ ảnh hưởng của các loại yếu tố đầu vào tới năng suất và hiệu quả kỹ thuật của sản xuất chè. Hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất và hiệu quả kỹ thuật của các hộ nông dân sản xuất chè được phản ánh trong kết quả ước lượng hàm sản xuất Cobb- Douglas (OLS - average function và MLE - Frontier function). Bảng 3.18. Kết quả ước lượng hàm giới hạn sản xuất Tên biến OLS (Average function) MLE (Frontier function) Hệ số t- test Hệ số t- test Hệ số tự do 3,814 5,315 3,816 6,762 Lượng Đạm Urê 0,059 1,591ns 0,042 1,415 Lượng Lân 0,083 1,562ns 0,074 1,353 Lượng Kali 0,0103 6,363 0,0104 9,230 Lượng NPK 0,043 3,182 0,045 5,579 Lượng thuốc trừ sâu 0,028 2,181 0,029 2,806 Lượng phân chuồng 0,057 3,843 0,057 3,872 Lượng ngày công LĐ 0,064 2,682 0,065 2,706 Sigma-square: 0.149766 Gamma: 0.850231 Sigma-square: 0.129173 Gamma: 0.870826 Ghi chú: ns: Không có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả ước lượng mô hình ở bảng 3.20 cho thấy các yếu tố đầu vào như phân kali, phân NPK, thuốc trừ sâu, phân chuồng, công chăm sóc có tác động làm tăng năng suất chè của các hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Khi đầu tư tăng thêm 1% phân kali sẽ có tác dụng làm cho năng suất chè búp tăng lên 0,01%. Tức là nếu đầu tư tăng thêm 1kg phân 17 kali/sào sẽ làm cho năng suất chè tăng lên 0,69 kg/sào. Cũng tương tự như vậy, nếu đầu tư tăng thêm 1% NPK làm cho năng suất chè tăng thêm từ 0,043 % đến 0,045%, tức là nếu các hộ bón thêm 1kg NPK/sào sẽ làm cho năng suất chè tăng lên 1,76 kg/sào. Nếu các hộ tăng mức đầu tư phân chuồng thêm 1% sẽ làm cho năng suất chè tăng lên 0,057%, tức là cứ bón tăng thêm 1kg phân chuồng/sào làm năng suất chè tăng 1,8kg/sào. Cũng như vậy, đầu tư tăng thêm 1% ngày công lao động làm cho năng suất chè tăng 0,064 – 0,065%. Hệ số của lượng phân đạm và phân lân không có ý nghĩa thống kê, điều này có thể lý giải do đầu tư yếu tố này của hộ đã ở mức tương đối cao nên tác động của chúng đến mức năng suất chè thấp, không rõ ràng. Bảng 3.19. Hiệu quả kỹ thuật sản xuất chè của các hộ điều tra Mức hiệu quả kỹ thuật Số hộ Tỷ lệ (%) < 60 % 0 0 60 – 70 % 42 11,69 70 – 80 % 71 26,79 80 – 90 % 105 39,62 90 – 95 % 36 17,35 95- 100 % 11 4,55 Hiệu quả kỹ thuật bình quân 80,68 % (Nguồn: Kết quả chạy hàm Frontier function) Từ kết quả ước lượng mô hình, hiệu quả kỹ thuật của các nhóm hộ nông dân trồng chè ở tỉnh Thái Nguyên được xác định. Bảng 3.21 cho thấy hiệu quả kỹ thuật bình quân của các hộ sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đạt 80,68% so với năng suất tiềm năng có thể đạt được trong điều kiện canh tác bình thường. Như vậy, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên vẫn còn khả năng tăng năng suất chè nếu đầu tư thêm các yếu tố đầu vào như phân kali, NPK, phân chuồng và công lao động cùng đồng thời với việc nâng cao trình độ kỹ thuật trồng chè cho các hộ nông dân sản xuất chè. Dựa vào kết quả ước lượng OLS và MLE xác định được mức đầu tư tối ưu trong sản xuất chè của hộ để đạt được lợi nhuận tối đa/sào Tóm lại, qua xây dựng mô hình cho thấy các yếu tố đầu vào như phân NPK, Kali, phân chuồng, thuốc trừ sâu, công lao động có vai 18 trò quan trọng trong nâng cao năng suất và hiệu quả kỹ thuật sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn Tỉnh. 3.3.3.3 Ảnh hưởng của biến động chi phí tới hiệu quả kinh tế Để đánh giá sự tác động của biến động chi phí tới tới hiệu quả kinh tế của hộ, nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy gãy khúc để phân tích. Hàm hồi quy có dạng: E (Yt) = a1 + a2 . Xt + a3. (Xt – Xt0).Dt + Vt Trong đó: Yt là thu nhập hỗn hợp (MI) của hộ; Xt là chi phí trung gian của hộ năm 2011; Xt0 là chi phí trung gian của hộ năm 2007; Kết quả phân tích hồi quy thu được hàm hồi quy có dạng: Yt = 18547 + 2,504Xt - 1,045.(Xt – Xt0) Dt So sánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (hiệu quả sử dụng chi phí) trước biến động và sau biến động cho thấy: hệ số a3 = -1,045 < 0 cho biết hiệu quả sử dụng vốn sau biến động thấp hơn thời kỳ trước biến động là -1,045 đơn vị. Đồ thị 3.5. Hiệu quả sử dụng chi phí trước và sau biến động giá - Trước biến động (D = 0): MI = 18547 + 2,504 IC MI = 24109 + 1,009 IC MI = 18547 + 2,504 IC 19 Như vậy, ở thời kỳ trước biến động, cứ tăng thêm 1 nghìn đồng vốn đầu tư sẽ tăng được hiệu quả đầu tư lên 2,504 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp. - Sau biến động (D = 1): MI = 24.109,535 + 1,009 IC Như vậy, ở thời kỳ sau biến động, cứ tăng thêm 1 nghìn đồng vốn đầu tư cho chi phí sẽ tăng được hiệu quả đầu tư lên 1,009 nghìn đồng thu nhập hỗn hợp. 3.3.4 Nhận xét chung về ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào tới hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ * So sánh tốc độ tăng của tăng kết quả sản xuất chè với tốc độ tăng chi phí sản xuất chè của hộ Bảng 3.22. Tốc độ tăng kết quả và chi phí theo loại hình hộ ĐVT: ngđ Chỉ tiêu Trước biến động Sau biến động Tốc độ tăng (%) Hộ chuyên Hộ kiêm Hộ chuyên Hộ kiêm Hộ chuyên Hộ kiêm GO 25.988 12.455 52.557 25.025 102 101 VA 19.135 9.080 33.686 15.042 76 66 MI 18.789 8.587 32.324 13.889 72 62 TC 7.199 3.868 20.233 11.136 181 188 IC 6.853 3.375 17.871 9.983 161 196 (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012) Bảng 3.23. Tốc độ tăng kết quả và chi phí theo thu nhập ĐVT: ngđ Chỉ tiêu Trước biến động tăng giá Sau biến động tăng giá Tốc độ tăng (%) Hộ khá Hộ TB Hộ nghèo Hộ khá Hộ TB Hộ nghèo Hộ khá Hộ TB Hộ nghèo GO 32.604 19.256 8.422 76.854 34.552 14.830 136 79 76 VA 22.876 15.671 5.594 46.219 22.147 8.368 102 41 59 MI 21.921 15.188 5.411 42.088 20.742 7.718 92 37 43 TC 10.683 4.068 3.011 34.766 13.810 7.112 225 239 136 IC 9.728 3.585 2.828 30.635 12.405 6.462 215 246 129 (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012) 20 Sự tác động của việc tăng giá các yếu tố đầu vào trong sản xuất của các hộ nông dân làm tăng chi phí của hộ. Cùng với chi phí tăng lên, giá bán sản phẩm chè của hộ cũng tăng lên, giá trị sản xuất và thu nhập của hộ cũng tăng lên. Tuy nhiên, ta thấy so sánh về tốc độ tăng của kết quả sản xuất với tốc độ tăng của chi phí thì tốc độ tăng chi phí nhanh hơn so rất nhiều so với tốc độ tăng của kết quả. Điều này làm cho hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân giảm xuống. Cụ thể: đối với hộ kiêm, tốc độ tăng của thu nhập hỗn hợp là 72% nhưng tốc độ tăng của tổng chi phí và chi phí trung gian lần lượt là 181% và 161%, tăng hơn gấp 2 lần tốc độ tăng của kết quả. Hộ kiêm cũng chịu sự tác động như đối với hộ chuyên. Tốc độ tăng chi phí của hộ kiêm cao hơn hộ chuyên. Xét theo thu nhập, hộ trung bình và hộ khá có tốc độ tăng chi phí cao do các hộ này vẫn giữ mức đầu tư cao cho sản xuất chè. Hộ nghèo do thiếu nguồn lực đầu tư nên khi giá đầu vào tăng cao các hộ này cắt giảm bớt lượng chi phí cho sản xuất nên tốc độ tăng chi phí thấp hơn. Sau biến động tốc độ tăng thu nhập hỗn hợp của hộ khá và trung bình lần lượt là 92% và 37%. Trong khi đó tốc độ tăng chi phí trung gian của hộ khá và trung bình lần lượt là 215% và 246%. * Đánh giá về hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ sau biến động tăng giá đầu vào Bảng 3.24. So sánh hiệu quả sản xuất chè của hộ sau biến động với trước biến động tăng giá đầu vào (phân theo loại hình hộ) Chỉ tiêu Hộ chuyên Hộ kiêm Tuyệt đôi (lần) Tương đối (%) Tuyệt đôi (lần) Tương đối (%) 1. GO/DT 3,056 202,2 3,712 201,1 2. VA/DT 1,674 176 1,767 166,2 3. MI/ DT 1,447 172 2,440 196,4 4. GO/IC - 851 77,6 -1,184 67,9 5. VA/IC - 907 67,5 - 1,184 56,0 6. MI/IC - 933 66 - 1,153 54,7 7. GO/LĐ - 356 87,8 - 845 75,6 8. VA/ LĐ - 506 76,5 - 951 62,3 9. MI/LĐ - 534 74,7 - 934 60,9 (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012) 21 Bảng 3.25. So sánh hiệu quả sản xuất chè của hộ sau biến động với trước biến động tăng giá đầu vào (phân theo thu nhập) Chỉ tiêu Hộ Khá Hộ Trung Bình Hộ kiêm Tuyệt đôi (lần) Tương đối (%) Tuyệt đôi (lần) Tương đối (%) Tuyệt đôi (lần) Tương đối (%) 1. GO/DT 4.595 235,7 2.379 179,4 2.248 176,1 2. VA/DT 2.424 202,1 1.015 141,3 974 149,6 3. MI/ DT 2.094 192,0 871 136,6 810 142,7 4. GO/IC - 843 74,8 - 2.586 51,9 - 684 77,0 5. VA/IC - 843 64,1 - 2.586 40,8 -684 65,4 6. MI/IC - 880 60,9 - 2.564 39,5 - 720 62,4 7. GO/LĐ - 337 90,2 - 966 70,5 - 581 70,7 8. VA/ LĐ - 549 77,3 - 1.185 55,5 - 1.380 0,1 9. MI/LĐ - 614 73,5 - 1.197 53,7 - 1.275 0,1 (Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra hộ năm 2012) Xem xét tốc độ phát triển của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất từ bảng 3.24 và 3.25 cho thấy đều lớn hơn > 100% phản ánh hiệu quả sử dụng đất của hộ tăng lên sau biến động giá. Xét về hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả lao động, tốc độ phát triển của các chỉ tiêu hiệu quả này đều nhỏ hơn < 100% cho thấy hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả lao động giảm. Tóm lại, qua xem xét về kết quả và hiệu quả sản xuất chè cho thấy, các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của hộ đều tăng sau biến động. Cụ thể là giá trị sản xuất và thu nhập hỗn hợp của hộ tăng lên sau biến động. Điều này chứng tỏ tuy giá các yếu tố đầu vào tăng cao nhưng các hộ nông dân vẫn có kết quả sản xuất nhất định. Tuy nhiên, tốc độ tăng giá trị sản xuất và thu nhập hỗn hợp nhỏ hơn tốc độ tăng chi phí nên hiệu quả đạt được của hộ giảm đi sau biến động. Khi xem xét về hiệu quả sử dụng chi phí hay hiệu quả sử dụng vốn cho thấy các chỉ tiêu hiệu quả này của các nhóm hộ đều giảm sau biến động. Điều này chứng tỏ, trong sản xuất của hộ tuy có tăng kết quả sản xuất là do tăng giá nhưng hiệu quả kinh tế lại giảm do tốc độ tăng giá đầu vào nhanh hơn tốc độ tăng năng suất và tốc độ tăng giá đầu ra (giá bán chè). Đây là điều bất lợi cho sản xuất chè của các nông hộ và bất lợi cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp của hộ. 22 3.3.5. Đánh giá của hộ nông dân về các yếu tố cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè trong điều kiện tăng giá đầu vào Nhu cầu của các hộ nông dân là khác nhau do có sự chênh lệch về nguồn lực của các hộ và được đánh giá như sau: Mức độ quan trọng: Nhu cầu về vốn vay có đến 59% các hộ nông dân được hỏi chọn mức độ (rất quan trọng) và 24% trả lời (quan trọng) chỉ có 3% số người được hỏi chọn mức (rất không quan trọng). Điều này là do phần lớn các hộ nông dân là thiếu vốn vào sản xuất chè, một số hộ muốn tăng đầu tư vào công nghệ sản xuất và tăng diện tích trồng chè. Bên cạnh đó nhu cầu của các hộ nông dân về mỏ rộng các lớp tập huấn thì 61% số người được hỏi chọn mức độ (rất quan trọng) (bảng 2.23) và không có đối tượng nào chọn (rất không quan trọng) điều này cho thấy phần lớn các hộ nông dân là ít được tham gia các lớp tập huấn nâng cao khả năng sản xuất chè. Mức độ không quan trọng: Bên cạnh những mức độ quan trọng thì ở chỉ tiêu áp dụng những giống chè mới vào sản xuất chỉ có 8% chọn (rất quan trọng) và có đến 49% chọn (rất không quan trọng), có được điều này là do việc chuyển đổi từ giống chè trung du sang trồng các loại giống chè mới gặp rất nhiều khó khăn trong việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật và vốn. Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG ĐIỀU KIỆN TĂNG GIÁ ĐẦU VÀO 4.1. Căn cứ xác định giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vào 4.1.1 Chủ trương phát triển ngành chè và quy hoạch sản xuất chè của tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới * Phát triển sản xuất chè trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng, từng địa phương * Phát triển chè trong điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn * Phát triển sản xuất chè trong sự phát triển nông nghiệp toàn diện, bền vững * Phát triển sản xuất chè trong điều kiện nước ta gia nhập WTO 23 * Phát triển sản xuất chè theo hướng kinh tế trang trại * Tăng cường công tác quản lý đặc biệt nêu cao thương hiệu chè Thái Nguyên * Kết quả đạt được về quy hoạch phát triển sản xuất chè và nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên. 4.1.2. Nhu cầu tiêu thụ chè và giá bán sản phẩm chè Nhu cầu trong nước: Theo Hiệp hội Chè Việt Nam (Vitas), thời gian gần đây, tình hình tiêu thụ chè trong nước có xu hướng tăng. Hiện, nhu cầu dùng chè của dân trong nước chiếm khoảng 30% tổng sản lượng chè của cả nước, với mức tăng trung bình từ 3 đến 5%/năm. Nhu cầu tiêu thụ không ngừng tăng lên là tín hiệu tốt cho quyết định tăng năng suất, sản lượng của hộ nông dân sản xuất chè tại Thái Nguyên. Bên cạnh đó, chè tiêu thụ nội địa chủ yếu là chè xanh chế biến bằng phương pháp thủ công, giá bán tương đối ổn định. sản phẩm chè tiêu thụ trong nước đã bắt đầu có những loại chè đặc biệt, cao cấp (chè đặc sản chế biến bán công nghiệp của Tân Cương, một số sản phẩm chè của nhà máy chè Hoàng Bình...), tuy nhiên khối lượng còn ít chưa đáp ứng được nhu cầu thị trường. Xu hướng biến động giá chè thế giới và trong nước: Giá chè thế giới theo tháng bắt đầu tăng từ cuối tháng 11/2010 và đạt cao nhất vào tháng 1/2011, khoảng 368,1 US Cent/kg nhưng có xu hướng giảm từ tháng 2/2012. Nhìn chung, cung chè tăng nhưng nhu cầu lại tăng với tốc độ cao hơn nên giá vẫn có xu hướng tăng 4.1.3. Dự báo xu hướng biến động giá đầu vào trong sản xuất chè Để thấy được sự biến động giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất chè trong thời gian tới luận án áp dụng các mô hình dự báo hàm xu thế tuyến tính và hàm AR. * Mô hình dự báo hàm xu thế tuyến tính: Yt = a0 + a1.t + vt Các tham số a0, a1 được ước lượng theo hệ phương trình chuẩn tắc. Hàm dự báo có dạng: Yt = 3860,37 + 583,73.t * Mô hình dự báo AR (1): Yt = a0 + a1 Yt-1 + Ut Theo phụ lục 02 hệ số tương quan r = 0,9337. Do giá trị quan sát thứ t phụ thuộc duy nhất vào giá trị quan sát trước đó và hàm tự tương quan nên r = a1. 24     2 1r XX XXXX t tt     Theo phụ lục 02 ta có r = a1= 0,9337. Hệ số a0 = 5436,63. Hàm AR (1) có dạng: Yt = 5436,63 + 0,9337 Yt-1 + Ut Như vậy, trong các năm tiếp theo giá đầu vào bình quân trên địa bàn tỉnh vẫn có xu hướng tăng lên. 4.1.4 Quan điểm về nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vào Biến động giá đầu vào của sản xuất chè là một xu hướng khách quan. Biến động tăng giá đầu vào sản xuất chè có tác động tiêu cực đến hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân, song có thể hạn chế ảnh hưởng này bằng những biện pháp kinh tế, tổ chức và kỹ thuật thích hợp. Để hạn chế ảnh hưởng của tăng giá đầu vào sản xuất chè và nâng cao hiệu quả sản xuất chè cho các hộ nông dân phải kết hợp các giải pháp tác động cả đầu vào và đầu ra của sản xuất chè, trong đó giải pháp đầu ra có vai trò đặc biệt quan trọng. Vì đây là nguồn chính để tăng hiệu quả kinh tế trong sản xuất chè, bù đắp các chi phí đầu vào trong điều kiện giá đầu biến động tăng như hiện nay. Nâng cao hiệu quả sản xuất chè của hộ nông dân trong điều kiện tăng giá đầu vào đòi hỏi phải có những giải pháp cơ bản, lâu dài. Để thực hiện có kết quả việc hạn chế tác động của biến động tăng giá đầu vào sản xuất chè và nâng cao hiệu quả sản xuất chè của hộ nông dân phải kết hợp phát huy vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước, chức năng và vai trò của các hộ nông dân, trong đó vai trò của hộ nông dân đặc biệt quan trọng. 4.1.5. Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vào Phát triển sản xuất chè theo hướng tập trung với trình độ chuyên môn hóa cao, nâng cao trình độ sản xuất hàng hóa trong sản xuất chè. Đổi mới tổ chức cung ứng vật tư phân bón đầu vào cho sản xuất chè để đảm bảo cung ứng các đầu vào sản xuất chè hợp lý, giảm chi phí trung gian và tránh hiện tượng trục lợi về giá. Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chè của hộ nông dân để tăng được giá bán sản phẩm chè, tăng giá xuất khẩu chè. 25 Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất và quản lý sản xuất kinh doanh cho các chủ hộ sản xuất chè. Sử dụng hợp lý và khoa học các yếu tố đầu vào sản xuất chè để tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất chè. Phát huy vai trò của kinh tế hợp tác trong sản xuất kinh doanh chè của các hộ nông dân 4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện tăng giá đầu vào Từ kết quả nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến động tăng giá đầu vào tới hiệu quả sản xuất chè của các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và những căn cứ xác định các giải pháp đã trình bày ở mục 4.1 tác giả đưa ra những luận giải và đề xuất các giải pháp sau: * Nhóm giải pháp thuộc về quản lý vĩ mô gồm các giải pháp: - Hoàn thiện quy hoạch các vùng chè, nâng cao trình độ tập trung và chuyên môn hóa của sản xuất chè trên địa bàn Tỉnh - Phát triển công nghiệp chế biến trên địa bàn Tỉnh - Tích cực đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến chè - Tăng cường hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân sản xuất chè - Tăng cường đầu tư công cho kết cấu hạ tầng ở các vùng chè - Giải pháp thị trường đầu vào, đầu ra của sản xuất chè - Hình thành chuỗi giá trị ngành chè * Nhóm các giải pháp đối với hộ nông dân gồm các giải pháp: - Nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý sản xuất kinh doanh chè của các hộ nông dân, nâng cao nhận thức của hộ - Mở rộng diện tích chè giống mới, sử dụng vật tư mới, ứng dụng quy trình sản xuất khoa học để tiết kiệm chi phí, đạt năng suất chè cao - Thâm canh sản xuất hợp lý, áp dụng giới hạn tối tưu các đầu vào sản xuất chè 26 - Nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo vệ sin han toàn thực phẩm qua thực hành VIETGAP, tiến tới GLOBAL GAP để tăng giá bán của sản phẩm chè - Tham gia các hình thức liên kết phù hợp ở mọi khâu của quá trình sản xuất - Chú trọng hoạt động tiếp thị sản phẩm chè, xây dựng thương hiệu, tổ chức mạng lưới tiêu thụ KẾT LUẬN Từ những kết quả nghiên cứu biến động giá đầu vào và hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tác giả rút ra một số kết luận: 1. Đối với hộ nông dân sản xuất chè, biến động giá đầu vào và đầu ra của sản phẩm chè đều ảnh hưởng đến giá thành và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm chè, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, hiệu quả kinh tế sản xuất chè, các quyết định và chiến lược sản xuất kinh doanh chè của hộ nông dân. 2. Đánh giá một cách khái quát, sự biến động tăng giá của các yếu tố đầu vào làm hiệu quả kinh tế sản xuất chè của các hộ nông dân đang suy giảm. So sánh các hộ nông dân khá với các hộ nghèo thì biến động tăng giá đầu vào gây ảnh hưởng mạnh hơn đến thu nhập và hiệu quả kinh tế của hộ nông dân nghèo. 3. Sự suy giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất chè đã dẫn đến hệ quả là sự phân hóa về chiến lược đầu tư sản xuất giữa các loại hình hộ, các nhóm hộ. Hộ nông dân kiêm chè, các hộ nghèo có xu thế giảm đầu tư phân bón, vật tư nhằm đạt được năng suất cận biên cao nhất và cũng là để giảm tối đa sự phụ thuộc nhiều nhất vào thị trường phân bón khi giá cả lên cao. 3. Kết quả phân tích mô hình hàm sản xuất Cobb-Gouglas cho thấy: Giá bán sản phẩm chè búp tăng lên làm cho thu nhập hỗn hợp của hộ tăng; Giá các yếu tố đầu vào (giá phân bón, giá thuốc trừ sâu, giá nhiên liệu, giá công lao động thuê ngoài) tăng lên làm cho thu nhập hỗn hợp của hộ giảm đi. Tốc độ làm giảm thu nhập của hộ do tăng giá đầu vào cao hơn tốc độ làm tăng thu nhập do tăng giá bán chè làm cho hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ giảm. 27 4. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy gãy khúc cho thấy việc tăng chi phí sản xuất chè do tăng giá đầu vào làm cho hiệu quả kinh tế sản xuất chè của hộ giảm. 5. Kết quả ước lượng mô hình hàm giới hạn sản xuất (Frontier function) cho thấy các yếu tố đầu vào như phân hoá học kali, phân NPK, thuốc trừ sâu, phân chuồng, công chăm sóc có tác động làm tăng năng suất chè của các hộ nông dân sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 6. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên vẫn còn khả năng tăng năng suất chè nếu đầu tư thêm các yếu tố đầu vào như phân kali, NPK, phân chuồng và công lao động cùng đồng thời với việc nâng cao trình độ kỹ thuật trồng chè cho các hộ nông dân sản xuất chè. 7. Mức đầu tư tối ưu các yếu tố đầu vào trong sản xuất chè của hộ để thu được lợi nhuận cao nhất được xác định. 8. Luận án chỉ ra được việc tăng giá các yếu tố đầu vào gây cản trở tới việc nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè cho các hộ nông dân, từ đó cần có các giải pháp phù hợp. 9. Nhóm giải pháp về quản lý vĩ mô gồm: Hoàn thiện quy hoạch các vùng chè, nâng cao trình độ tập trung chuyên môn hóa của các vùng sản xuất chè trên địa bàn Tỉnh; Phát triển công nghiệp chế biến chè; Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất và chế biến chè; Tăng cường hỗ trợ tín dụng cho hộ nông dân sản xuất chè; Ổn định thị trường đầu vào đầu ra của sản xuất chè; Hình thành chuỗi giá trị ngành chè. 10. Nhóm giải pháp đối với hộ nông dân gồm: Nâng cao trình độ kỹ thuật và quản lý sản xuất kinh doanh chè của các hộ nông dân, nâng cao nhận thức của hộ; Mở rộng diện tích chè giống mới, sử dụng vật tư mới, ứng dụng quy trình; sản xuất khoa học để tiết kiệm chi phí, đạt năng suất cao; Thâm canh sản xuất hợp lý, áp dụng giới hạn tối tưu các đầu vào của sản xuất chè; Nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo vệ sin han toàn thực phẩm qua thực hành VIETGAP, tiến tới GLOBAL GAP để tăng giá bán của sản phẩm chè; Tham gia các hình thức liên kết phù hợp ở mọi khâu của quá trình sản xuất; Chú trọng hoạt động tiếp thị sản phẩm chè, xây dựng thương hiệu, tổ chức mạng lưới tiêu thụ.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_tieng_viet_ncs_nguyen_thi_phuong_hao_04_2014_5897.pdf