[Tóm tắt] Luận án Hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương với việc tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương

Hoạt động kiểm toán NSĐP luôn chiếm tỉ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong hoạt động kiểm toán của KTNN nói chung và hoạt động NSNN nói riêng. Việc đổi mới, hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương góp phần tăng cường quản lý NSĐP có ý nghĩa hết sức quan trọng. Luận án đã đạt được một số kết quả sau: 1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản NSĐP, kiểm toán ngân sách địa phương theo hai nội dung là tổ chức bộ máy kiểm toán NSĐP và tổ chức hoạt động động về NSĐP 2. Tổng kết kinh nghiệm của KTNN nước ngoài về kiểm toán NSĐP 3. Đánh giá thực trạng kiểm toán NSĐP do KTNN Việt Nam thực hiện trong quan hệ với quản lý NSĐP 4. Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm đổi mới, hoàn thiện kiểm toán NSĐP góp phần tăng cường quản lý NSĐP.

pdf14 trang | Chia sẻ: builinh123 | Ngày: 01/08/2018 | Lượt xem: 182 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu [Tóm tắt] Luận án Hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương với việc tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n ------------- ------------- NGUYỄN THỊ THANH DIỆP HOµN THIÖN KIÓM TO¸N NG¢N S¸CH §ÞA PH¦¥NG VíI VIÖC T¡NG C¦êNG QU¶N Lý NG¢N S¸CH CñA C¸C §ÞA PH¦¥NG Chuyªn ngµnh: KÕ to¸n, KiÓm to¸n vµ Ph©n tÝch Hµ néi, n¨m 2016 2 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. TS. CAO TẤN KHỔNG 2. TS. TÔ VĂN NHẬT Phản biện 1: ..................................................................................... Phản biện 2: ..................................................................................... Phản biện 3: ..................................................................................... Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước, họp tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Vào hồi ., ngày ..tháng ..năm 2016 3 Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc gia - Thư viện trường Đại học Kinh tế Quốc dân 4 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1. Sự cần thiết của Đề tài Trong những năm qua, chất lượng kiểm toán Ngân sách nhà nước đã dần được nâng cao trên cơ sở nguồn lực hiện có của Kiểm toán Nhà nước. Bên cạnh đó, công tác quản lý Ngân sách nhà nước cũng có những thay đổi đáng kể. Tuy nhiên, việc quản lý ngân sách địa phương vẫn tồn tại nhiều bất cập từ phía các cơ quan quản lý nhà nước, từ phía Ủy ban nhân dân và Hội động nhân dân, từ phía Kiểm toán Nhà nước. Những quan điểm về đổi mới tổ chức quản lý ngân sách nhà nước mang tính nguyên tắc định hướng trong chiến lược phát triển tài chính của Quốc gia sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kiểm toán ngân sách của Kiểm toán Nhà nước. Những thay đổi quan trọng trong việc từng bước chuyển quản lý ngân sách nhà nước theo đầu vào sang quản lý theo đầu ra, thay đổi quy trình lập ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn sẽ dẫn tới phương thức quản lý ngân sách cũng có những thay đổi tương ứng. Điều này sẽ tác động lớn tới việc sử dụng loại hình, phương thức kiểm toán và xác định mục tiêu kiểm toán ngân sách nhà nước của Kiểm toán Nhà nước. Quản lý ngân sách nhà nước càng đổi mới phương thức quản lý, sử dụng ngân sách theo hướng gắn đầu tư của ngân sách nhà nước với hiệu quả xã hội; thực hiện cải cách hành chính trong việc lập, thực hiện và quyết toán ngân sách; kiểm soát chặt chẽ hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước qua các qui định về tăng cường trách nhiệm, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán gắn với xử lý vi phạm. Điều này đòi hỏi phải đổi mới một các đồng bộ và toàn diện công tác kiểm toán ngân sách nhà nước của Kiểm toán Nhà nước. Như vậy, việc nghiên cứu và hoàn thiện kiểm toán Ngân sách địa phương từ đó góp phần tăng cường quản lý Ngân sách của các địa phương có ý nghĩa quan trọng và hết sức cần thiết. 5 Xuất phát từ những lý do trên, Tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương với việc tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương”. 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước Những phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng Khoảng trống nghiên cứu - Thứ nhất, các đề tài, các công trình nghiên cứu chưa đề cập tới các trường phái lý thuyết nghiên cứu về kiểm toán ngân sách - Thứ hai, đa số các đề tài được nghiên cứu trước thời điểm Luật Kiểm toán Nhà nước có hiệu lực hoặc chỉ liên quan đến từng mặt hoặc trong phạm vi tỉnh, thành, đơn vị dự toán cụ thể nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán Ngân sách Nhà nước xét ở góc độ hẹp mà chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về kiểm toán Ngân sách địa phương. - Thứ ba, các đề tài chưa nghiên cứu và đánh giá được sự tác động của kiểm toán ngân sách địa phương tới quản lý ngân sách của các địa phương. - Thứ tư, các đề tài chưa gắn với tiến trình cải cách tài chính công đang được thực hiện ở Việt Nam. 1.3. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu đề tài của Tác giả có thể được cụ thể hóa bằng các câu hỏi nghiên cứu: - Những vấn đề lý luận cơ bản về ngân sách địa phương và quản lý ngân sách của các địa phương? - Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán ngân sách địa phương? - Thực tế tổ chức bộ máy kiểm toán ngân sách địa phương tại Việt Nam? - Thực tế tổ chức hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương tại Việt Nam? - Tác động của kiểm toán ngân sách địa phương tới quản lý ngân sách của các địa phương? - Giải pháp hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương góp phần tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương? 6 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trong phạm vi nghiên cứu của Đề tài, Tác giả đi sâu nghiên cứu công tác kiểm toán ngân sách địa phương do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện bao gồm: tổ chức bộ máy kiểm toán ngân sách địa phương và tổ chức hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương; vai trò của kiểm toán NSĐP với quản lý NSĐP qua kết luận và kiến nghị kiểm toán. Phạm vi nghiên cứu: cơ quan KTNN các khu vực của KTNN Việt Nam. 1.5. Khung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu * Khung nghiên cứu: * Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu: - Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng các tài liệu kiểm toán, các kết quả nghiên cứu sẵn có như: tài liệu tổng hợp kết quả kiểm toán của cơ quan Kiểm toán Quản lý Ngân sách của các địa phương - Quản lý quá trình thu của ngân sách địa phương - Quản lý quá trình chi của ngân sách địa phương - Quản lý việc thực hiện các biện pháp cân đối thu, chi của ngân sách địa phương Tổ chức bộ máy kiểm toán ngân sách địa phương: - Bộ máy Kiểm toán nhà nước trong kiểm toán ngân sách địa phương - Tổ chức và hoạt động của đoàn kiểm toán ngân sách địa phương Kiểm toán Ngân sách địa phương Tổ chức hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương: - Chức năng, mục tiêu, nội dung, đối tượng và phạm vi kiểm toán ngân sách địa phương - Quy trình kiểm toán ngân sách địa phương - Kiểm soát chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương - Tổ chức mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể trong kiểm toán ngân sách địa phương 7 Nhà nước Việt Nam, các báo cáo kiểm toán, các kết quả nghiên cứu gần đây (có liên quan đến đề tài nghiên cứu) của một số nhà khoa học trong nước và trên thế giới - Nguồn dữ liệu sơ cấp có được từ quá trình nghiên cứu thông qua phiếu điều tra; kết quả của những cuộc phỏng vấn với những đối tượng có liên quan, * Phương pháp nghiên cứu: - Khảo sát trực tiếp: Sử dụng bảng câu hỏi để điều tra các các Kiểm toán viên nhà nước tại Kiểm toán nhà nước các khu vực. - Phỏng vấn sâu: + Phỏng vấn sâu các Kiểm toán viên trực tiếp tham gia kiểm toán ngân sách địa phương nhằm tìm hiểu thực tế công tác kiểm toán ngân sách địa phương + Phỏng vấn sâu các thành viên Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tại các địa phương nhằm thu thập đánh giá tác động của kiểm toán ngân sách địa phương đối với quản lý ngân sách của các địa phương. - Tổng hợp, phân tích thực trạng kiểm toán ngân sách địa phương từ kết quả điều tra và kết quả khảo sát hồ sơ kiểm toán tại KTNN các khu vực; - Tổng hợp phân tích số liệu kiểm toán từ các báo cáo kiểm toán năm 2010 – 2014 cho các năm ngân sách 2009 – 2013. Kết luận Chương 1 Qua việc tìm hiểu tổng quan các nghiên cứu cho thấy, đã có các nghiên cứu về kiểm toán NSNN nói chung và kiểm toán NSĐP nói riêng. Các nghiên cứu đưa ra đánh giá thực trạng về kiểm toán NSNN, NSĐP Việt Nam ở các khía cạnh khác nhau như vấn đề về tổ chức bao gồm tổ chức công tác kiểm toán và tổ chức bộ máy kiểm toán nhà nước hoặc giới hạn phạm vi ngân sách xã, phường, thị trấn, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm toán ngân sách. Việc tổng quan các nghiên cứu này sẽ là tiền đề quan trọng trong việc xác định khoảng trống nghiên cứu, nghiên cứu lý luận trong Chương 2, nghiên 8 cứu điều tra thực nghiệm trong Chương 3 để xác định các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm toán NSĐP làm định hướng hoàn thiện công tác kiểm toán NSĐP góp phần tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương. CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG 2.1. Lý luận chung về ngân sách địa phương và quản lý ngân sách địa phương 2.1.1. Bản chất của ngân sách địa phương NSĐP là tên chung để chỉ ngân sách của các cấp chính quyền bên dưới (cấp dưới của chính quyền nhà nước trung ương) phù hợp với địa giới hành chính các cấp. 2.1.2. Quản lý ngân sách địa phương 2.1.2.1. Quản lý thu, chi ngân sách địa phương - Quản lý quá trình thu của ngân sách địa phương - Quản lý quá trình chi của ngân sách địa phương 2.1.2.2. Quản lý chu trình ngân sách địa phương Trong một quy trình NSNN bao gồm ba khâu: Lập dự toán NSNN, chấp hành NSNN và quyết toán NSNN. Các giai đoạn này được thực hiện lặp đi, lặp lại trong mỗi năm ngân sách gọi là quy trình NSNN. Quy trình hoạt động NSNN này áp dụng cho ngân sách của mọi cấp chính quyền nhà nước. 2.1.2.3. Nguyên tắc quản lý ngân sách địa phương Quản lý ngân sách nhà nước nói chung và ngân sách địa phương nói riêng cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau: Một là, Đầy đủ, trọn vẹn; Hai là, Thống nhất; Ba là, Đảm bảo sự cân đối ngân sách; Bốn là, Đảm bảo tính công khai, minh bạch; Năm là, Rõ ràng, khách quan, trung thực; Sáu là, Đảm bảo tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực. Các nguyên tắc cơ bản này đòi hỏi phải được tôn trọng một cách đồng bộ và phải được kiểm tra, giám sát việc thực hiện. 9 2.1.2.4. Kiểm tra, thanh tra, kế toán, kiểm toán ngân sách địa phương Công tác kiểm tra, thanh tra, kế toán, kiểm toán ngân sách địa phương được thực hiện bởi: Các Bộ, các đơn vị dự toán cấp trên; Cơ quan tài chính, cơ quan thu ngân sách, cơ quan Kho bạc Nhà nước; Thanh tra Tài chính; Các tổ chức, cá nhân; Kiểm toán nhà nước. 2.2. Lý luận chung về kiểm toán ngân sách địa phương 2.2.1. Tổ chức hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương 2.2.1.1. Chức năng, mục tiêu, nội dung, đối tượng và phạm vi kiểm toán ngân sách địa phương Kiểm toán NSNN do KTNN thực hiện giúp chính phủ quản lý và điều hành NSNN, cơ quan dân cử thực hiện chức năng giám sát, phê chuẩn NSNN thông qua các chức năng chủ yếu bao gồm: chức năng kiểm tra và xác nhận và chức năng tư vấn thông qua bày tỏ ý kiến. Mục tiêu kiểm toán ngân sách địa phương theo quan niệm truyền thống là các mục tiêu cụ thể của kiểm toán BCTC, KTTT và KTHĐ được vận dụng trong kiểm toán NSĐP, tức là kiểm toán đối với việc quản lý và sử dụng NSNN các cấp của địa phương. Nội dung, đối tượng tổng quát của cuộc kiểm toán NSĐP là hoạt động quản lý và sử dụng ngân sách địa phương. Phạm vi của cuộc kiểm toán: được quyết định bởi phạm vi của việc quản lý, sử dụng NSĐP và mục tiêu cụ thể của cuộc kiểm toán. 10 2.2.1.2. Quy trình kiểm toán ngân sách địa phương Sơ đồ 2.1: Quy trình kiểm toán ngân sách địa phương 2.2.1.3. Kiểm soát chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương Kiểm soát chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương bao gồm: Tổ chức kiểm soát nội bộ của đoàn kiểm toán; Tổ chức kiểm soát của hệ thống quản lý kiểm toán đối với hoạt động kiểm toán; Tổ chức kiểm soát độc lập đối với hoạt động kiểm toán. 2.2.1.4. Tổ chức mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể trong kiểm toán ngân sách địa phương Mối quan hệ giữa chủ thể kiểm toán (cơ quan KTNN, đoàn kiểm toán và các KTV) với đơn vị được kiểm toán (chính quyền các cấp ở địa phương và các đơn vị trực thuộc) là mối quan hệ phụ thuộc, hợp tác, phối hợp trong công tác kiểm toán. 2.2.2. Tổ chức bộ máy kiểm toán ngân sách địa phương 2.2.2.1. Bộ máy của Kiểm toán nhà nước trong kiểm toán ngân sách địa phương Cơ quan KTNN được thành lập gắn với việc kiểm tra tài chính công mà trọng tâm là NSNN, việc tổ chức bộ máy kiểm toán NSNN gắn liền với tổ chức bộ máy của cơ quan KTNN. Chuẩn bị kiểm toán Thực hiện kiểm toán Kết thúc kiểm toán Kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán 11 Trước hết, Xét trong hệ thống KTNN, KTNN có thể được tổ chức theo 3 mô hình: KTNN được đặt trong hệ thống hành pháp, trực thuộc chính cơ quan trực tiếp quản lý và điều hành NSNN; KTNN được đặt trong hệ thống lập pháp, đây là mô hình phổ biến nhất trên thế giới; KTNN được đặt ở vị trí độc lập với cả cơ quan hành pháp và lập pháp, đảm bảo tính độc lập rất cao của cơ quan KTNN Xét về liên hệ nội bộ: Tổ chức kiểm toán NSNN gắn liền với mô hình tổ chức bộ máy của cơ quan KTNN và theo các mô hình như sau: Thứ nhất, Trong mô hình tổ chức hệ thống ngân sách theo hệ thống tổ chức nhà nước thiết kế theo kiểu liên bang hoặc phân cấp quản lý ngân sách rõ ràng theo mô hình cấp TW và địa phương, việc thành lập các cơ quan KTNN theo mô hình riêng tại liên bang (hoặc TW) và từng bang (hoặc các tỉnh, thành phố, quận) để phục vụ cho việc quản lý độc lập. Thứ hai, Trong hình thức tổ chức quản lý NSNN theo hệ thống tổ chức nhà nước thống nhất về cơ bản chỉ có một cơ quan KTNN chung và tùy theo mỗi nước lại có hình thức tổ chức phân cấp đối tượng kiểm toán ngân sách khác nhau: Một là, Mô hình tập trung thống nhất gồm KTNN TW có các KTNN chuyên ngành thực hiện kiểm toán NSTW và KTNN các khu vực chuyên thực hiện kiểm toán NS ĐP tại địa bàn khu vực được giao. Hai là, KTNN tổ chức các đơn vị kiểm toán các cấp ngân sách khác nhau, ở TW bố trí các đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán các đơn vị trực thuộc NSTW, ở cấp tỉnh, thành phố sẽ thành lập KTNN kiểm toán các đơn vị thuộc cấp chính quyền tỉnh, thành phố và có thể tổ chức các đơn vị ở cấp dưới. 2.2.2.2 Tổ chức và hoạt động của đoàn kiểm toán ngân sách địa phương Một là, tổ chức bộ máy và quản lý theo mô hình tổ chức các cuộc kiểm toán ngân sách của từng cấp chính quyền địa phương độc lập Hai là, tổ chức bộ máy và quản lý theo mô hình tổ chức kiểm toán chung ngân sách của các cấp chính quyền địa phương Ba là, tổ chức bộ máy và quản lý theo mô hình tổ chức nhiều cuộc kiểm toán để kiểm toán ngân sách của một cấp chính quyền địa phương 12 Về liên hệ nội bộ, đoàn kiểm toán có thể được tổ chức theo mô hình quản lý trực tuyến hoặc phân tuyến, cụ thể: Một là, Mô hình tổ chức quản lý trực tuyến Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức đoàn kiểm toán theo mô hình trực tuyến Hai là, Mô hình tổ chức quản lý phân tuyến Sơ đồ 2.3: Cơ cấu tổ chức theo mô hình phân tuyến 2.2.3. Tác động của kiểm toán đối với quản lý ngân sách của các địa phương Một là, Tham gia ý kiến cho việc quyết định, giám sát quản lý ngân sách địa phương và những chương trình, dự an trọng điểm của địa phương Thứ nhất, tiến hành kiểm toán dự toán NSNN các cấp, các chương trình, dự án quan trọng ở địa phương để đưa ra ý kiến đánh giá và tư vấn về tính hợp pháp, hợp lý, tính khả thi của các dự toán, kế hoạch; Thứ hai, thực hiện phối hợp với chính quyền địa phương để thực hiện kiểm toán giúp cho hoạt động giám sát của cơ quan dân cư đối với NSĐP và các chương trình, dự án trọng điểm của địa phương; Thứ ba, qua kết quả kiểm toán NSĐP của các năm trước để làm cơ sở Trưởng đoàn Phó trưởng đoàn Thành viên Trưởng đoàn kiểm toán Phó trưởng đoàn kiểm toán Phó trưởng đoàn kiểm toán Tổ kiểm toán - Tổ trưởng - Thành viên Tổ kiểm toán - Tổ trưởng - Thành viên Tổ kiểm toán - Tổ trưởng - Thành viên 13 cho việc xem xét cơ sở thực tiễn, tính hợp lý cả các dự toán, kế hoạch; Thứ tư, tham gia ý kiến đối với việc xây dựng các chính sách của địa phương liên quan đến quản lý, sử dụng NSĐP và các chính sách kinh tế của địa phương Hai là, Đánh giá, xác nhận và giải tỏa trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSĐP Ba là, Tư vấn về quản lý, sử dụng ngân sách đối với chính quyền địa phương Thứ nhất, tư vấn về xử lý các sai phạm trong quản lý, sử dụng NSĐP được phát hiện qua kiểm toán; Thứ hai, tư vấn trong xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của mỗi cấp chính quyền địa phương và của các đơn vị để tăng cường quản lý; Thứ ba, tư vấn các giải pháp, biện pháp quản lý để nâng cao tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực quản lý và sử dụng NSĐP. Bốn là, hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, các văn bản pháp luật qua đó tác động tích cực đến quản lý ngân sách của các địa phương. 2.3. Kinh nghiệm của các nước trong kiểm toán ngân sách địa phương nhằm tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương Thông qua việc nghiên cứu Tuyên bố Lima cũng những thông tin cơ bản về Luật KTNN của các nước, tài liệu “Quy chế kiểm toán và Cẩm nang kiểm toán” của Dự án GTZ và tài liệu của một số cuộc hội thảo của KTNN (do các chuyên gia KTNN Ấn Độ, Thái Lan, Trung Quốc), kinh nghiệm kiểm toán dự toán NSNN tai Hunggari và Đức, Tác giả đã tổng hợp những vấn đề tổng quan về kiểm toán NSĐP tại nước ngoài, làm cơ sở cho nghiên cứu và vận dụng và điều kiện của KTNN Việt Nam bao gồm các nội dung về: - Nhiệm vụ, mục tiêu và nội dung kiểm toán NSĐP - Quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước các cấp ở địa phương - Tổ chức bộ máy thực hiện kiểm toán (Đoàn kiểm toán) - Tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán 14 - Tổ chức mối quan hệ phối hợp với chính quyền địa phương Kết luận Chương 2 Chương 2 đã khái quát các vấn đề lý luận chung nhất về NSĐP bao gồm bản chất NSĐP, quản lý NSĐP và kiểm toán NSĐP cùng những bài học kinh nghiệm của các nước trong kiểm toán NSĐP nhằm tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương. Chương 2 cũng chỉ ra những kinh nghiệm của các nước trong kiểm toán NSĐP tập trung vào các nội dung: xác định nhiệm vụ, mục tiêu và nội dung kiểm toán; quy trình kiểm toán NSNN các cấp ở địa phương; tổ chức bộ máy thực hiện kiểm toán; tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán; tổ chức mối quan hệ phối hợp với chính quyền địa phương qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho KTNN Việt Nam. CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRONG QUAN HỆ VỚI QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG 3.1. Đặc điểm chung của Ngân sách Nhà nước Việt Nam và quản lý ngân sách ảnh hưởng đến kiểm toán ngân sách địa phương Việt Nam có một hệ thống NSNN thống nhất và Quốc hội chịu trách nhiệm cuối cùng phê chuẩn toàn bộ NSNN thống nhất. Cơ cấu của NSNN của Việt Nam mang tính lồng ghép, thứ bậc, ngân sách của mỗi cấp không chỉ được HĐND cấp đó quyết định mà còn phải được chính quyền cấp trên phê chuẩn. Trong hệ thống dây chuyền báo cáo NSNN, từng cấp phải báo cáo lên cấp trên của mình, xã phải báo cáo lên cho huyện, huyện báo cáo cho tỉnh và tỉnh báo cáo cho TW. Những đặc điểm nêu trên sẽ trực tiếp tác động tới quản lý NSĐP từ đó tác động tới kiểm toán NSĐP. Kiểm toán NSĐP sẽ tập trung kiểm toán đối với ngân sách cấp tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu cơ bản trong thực tiễn quản lý và đánh giá việc quản lý và sử dụng ngân sách của cấp quản lý chủ đạo của NSĐP là chính quyền cấp tỉnh. Về dài hạn, kiểm toán NSĐP phải thực hiện kiểm toán việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước của cả 3 cấp chính quyền nhà nước ở địa phương bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. 15 3.2. Kiểm toán ngân sách địa phương do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện 3.2.1. Tổ chức hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương 3.2.1.1. Mục tiêu kiểm toán ngân sách địa phương * Mục tiêu kiểm toán chung: Mục tiêu kiểm toán ngân sách địa phương theo quan niệm truyền thống là các mục tiêu của kiểm toán BCTC, KTTT và KTHĐ được vận dụng trong kiểm toán NSĐP, tức là kiểm toán đối với việc quản lý và sử dụng NSNN các cấp của địa phương. Mục tiêu kiểm toán chung được xác định căn cứ vào hướng dẫn mục tiêu kiểm toán năm của KTNN. * Mục tiêu kiểm toán cụ thể: được xác định phù hợp với quản lý ngân sách địa phương bao gồm: Về lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách; Về chấp hành ngân sách (thu ngân sách, chi ngân sách); Về kế toán, quyết toán ngân sách. 3.2.1.2. Nội dung kiểm toán ngân sách địa phương Nội dung kiểm toán ngân sách địa phương bao gồm: Một là, Thu NSNN (Kiểm toán tại cơ quan thuế; Kiểm toán tại cơ quan hải quan, Kiểm toán tại cơ quan tài chính, kho bạc; Kiểm toán tại các đơn vị sự nghiệp; Kiểm toán tại các doanh nghiệp; Kiểm toán tại các đơn vị liên quan khác - nếu có) Hai là, Chi NSĐP và quản lý, sử dụng tiền, tài sản nhà nước (Kiểm toán cơ quan tài chính, cơ quan kế hoạch và đầu tư; Kiểm toán tại Kho Bạc Nhà nước; Kiểm toán tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp; Kiểm toán tại các ban quản lý dự án) 3.2.1.3.Tình hình thực hiện quy trình kiểm toán ngân sách địa phương 3.2.1.3.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán bao gồm các bước công việc sau: Khảo sát và thu thập thông tin; Phân tích, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và các thông tin đã thu thập; Lập kế hoạch kiểm toán 3.2.1.3.2 Giai đoạn thực hiện Các công việc trong giai đoạn này bao gồm: Thứ nhất, công bố quyết định kiểm toán kiểm toán NSNN các cấp của địa phương 16 Thứ hai, kiểm toán ngân sách cấp tỉnh. Công việc kiểm toán bao gồm: kiểm toán hoạt động quản lý, điều hành ngân sách cấp tỉnh; kiểm toán thu NSNN do các cơ quan tổ chức thu ngân sách cấp tỉnh thực hiện; kiểm toán chi ngân sách Thứ ba, kiểm toán ngân sách cấp huyện Thứ tư, kiểm toán ngân sách cấp xã Trình tự thực hiện kiểm toán ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện hay cấp xã đều bao gồm các công việc: Một là, nghiên cứu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các thông tin tài chính và các thông tin liên quan; Hai là, lập và xét duyệt kế hoạch kiểm toán chi tiết. Kế hoạch chi tiết phải phản ánh được đầy đủ các nội dung bao gồm: mục tiêu kiểm toán, nội dung kiểm toán, phạm vi và trọng tâm kiểm toán, phương pháp kiểm toán thực hiện và phân công nhiệm vụ kiểm toán; Ba là, Thực hiện các nội dung kiểm toán; Bốn là, Soát xét, kiểm tra các phần việc kiểm toán do KTV thực hiện; Năm là, Ký biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán Sáu là, Lập biên bản kiểm toán và thông qua kết quả kiểm toán. 3.2.1.3.3. Giai đoạn lập và gửi báo cáo kiểm toán Trình tự xét duyệt báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương có thể khái quát như sau: Sơ đồ 3.1: Trình tự xét duyệt báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương Trưởng đoàn kiểm toán lập báo cáo trình Kiểm toán trưởng Kiểm toán trưởng xét duyệt và trình Lãnh đạo KTNN Lãnh đạo KTNN xét duyệt Phòng tổng hợp thẩm định Vụ Tổng hợp thẩm định Vụ pháp chế thẩm định 17 3.2.1.3.4. Giai đoạn kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Hàng năm, căn cứ vào báo cáo của các địa phương, các bộ, ngành, về việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán, các KTNN khu vực đề xuất kế hoạch kiểm tra thực hiện kiến nghị (trọng tâm kiểm tra tại những đơn vị có sai phạm lớn, hoặc sai phạm mang tính trọng yếu) gửi Vụ Tổng hợp thẩm định và đề xuất lãnh đạo KTNN phụ trách phê duyệt. KTNN khu vực chủ động bố trí thời gian, nhân sự tham gia kiểm tra việc thực hiện kiến nghị với qui mô đơn vị đã được phê duyệt và gửi báo cáo tổng hợp kiểm tra thực hiện kiến nghị để Vụ Tổng hợp theo dõi và lập báo cáo trong toàn ngành. 3.2.1.4. Kiểm soát chất lượng kiểm toán ngân sách địa phương Nội dung công tác kiểm soát chất lượng được hiểu theo nghĩa rộng, gồm: kiểm tra, soát xét nội bộ của Đoàn kiểm toán; kiểm tra, thẩm định của các cấp quản lý đối với cuộc kiểm toán và kiểm soát chất lượng của Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán. 3.2.1.5. Tổ chức mối quan hệ giữa chủ thể - khách thể kiểm toán trong kiểm toán ngân sách địa phương Việc phối hợp giữa các cơ quan dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KTNN và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND các cấp của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kiểm toán nhà nước và Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, bằng phương thức chủ yếu là trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu về hoạt động giám sát, quản lý, điều hành ngân sách địa phương và kết quả hoạt động kiểm toán. 3.2.2. Tổ chức bộ máy kiểm toán ngân sách địa phương 3.2.2.1. Bộ máy của Kiểm toán nhà nước Việt Nam trong kiểm toán ngân sách địa phương Để thực hiện kiểm toán NSNN các cấp, cơ cấu tổ chức kiểm toán NSNN của KTNN Việt Nam được tổ chức phù hợp với tổ chức phân cấp quản lý NSNN. KTNN Việt Nam được tổ chức và quản lý tập trung thống nhất gồm các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, các KTNN chuyên ngành, các KTNN khu vực và các đơn vị sự nghiệp. Đứng đầu KTNN là Tổng KTNN, 18 chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của cơ quan KTNN thực hiện theo nhiệm vụ và kế hoạch thống nhất. Các KTNN khu vực có trụ sở tại một số địa phương có vị trí trung tâm của từng vùng theo địa giới hành chính làm nhiệm vụ kiểm toán NSĐP trên địa bàn được phân công nhưng không lệ thuộc về mặt tổ chức cũng như hoạt động vào các chính quyền địa phương. Các đơn vị KTNN chuyên ngành, KTNN khu vực được phân công nhiệm vụ kiểm toán cụ thể, đi sâu vào chuyên môn đặc thù của từng ngành, nghề, của các tổ chức xã hội, bảo đảm hiệu quả, chất lượng của hoạt động kiểm toán NSNN. 3.2.2.2. T ình hình tổ chức và hoạt động của đoàn k iểm toán ngân sách địa phương Đối với cuộc kiểm toán NSĐP, thông thường việc sắp xếp tổ kiểm toán theo nhiệm vụ kiểm toán như sau: Thứ nhất, Tổ kiểm toán tổng hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tổng hợp tại cấp ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, trong đó phân thành 3 nhóm: Nhóm 1: Nhóm kiểm toán tổng hợp chi thường xuyên Nhóm 2: Nhóm kiểm toán tổng hợp chi đầu tư xây dựng cơ bản Nhóm 3: Nhóm kiểm toán tổng hợp thu ngân sách Thứ hai, Các tổ kiểm toán thực hiện nhiệm vụ kiểm toán chi tiết tại các đơn vị. Nhiệm vụ kiểm toán chi tiết thường được phân cho các tổ kiểm toán bao gồm: Tổ kiểm toán đơn vị dự toán; Tổ kiểm toán các Ban quản lý dự án; Tổ kiểm toán tại các DNNN; Tổ kiểm toán tại các quận, huyện, thị xã 3.2.3. Kết quả kiểm toán ngân sách địa phương góp phần tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương Kiểm toán NSĐP của KTNN nhằm xác nhận tính đúng đắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đồng thời đánh giá tính tuân thủ pháp luật, tính kinh tế trong việc quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước. Kết quả kiểm toán NSĐP đã góp phần tăng thu, tiết kiệm cho NSNN hàng ngàn tỉ đồng, góp phần làm lành 19 mạnh nền hành chính quốc gia, thúc đẩy các cấp ngân sách, các tổ chức, các đơn vị khắc phục yếu kém, hoàn thiện quá trình quản lý NSNN. Cụ thể: Thứ nhất, KTNN chỉ ra các vi phạm, yếu kém trong quản lý và điều hành thu NSNN: Một là, về công tác lập, giao dự toán; Hai là, chấp hành thu ngân sách; Ba là, Kế toán và quyết toán thu NSNN Bảng 3.22: Kết quả kiểm toán ngân sách địa phương kiến nghị tăng thu NSNN từ năm 2010 đến năm 2014 Năm Kiểm toán NS ĐP (1) Kiểm toán NS Bộ, ngành (2) Kiểm toán NSNN (3) Tỷ lệ (4)=(1)/(3) Tổng cộng các lĩnh vực (5) Tỷ lệ (6)=(1)/(5) 2010 763,658,097,017 69,277,849,426 832,935,946,443 91.68% 1,573,981,638,134 48.52% 2011 531,727,259,359 56,428,100,730 588,155,360,089 90.41% 1,406,249,455,232 37.81% 2012 977,154,222,631 99,916,235,565 1,077,070,458,196 90.72% 3,421,738,947,060 28.56% 2013 724,336,326,049 50,312,649,003 774,648,975,052 93.51% 2,194,512,294,444 33.01% 2014 1,118,821,413,010 31,533,942,361 1,150,355,355,371 97.26% 3,499,654,328,048 31.97% (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo kiểm toán năm 2011 – 2015) Thứ hai, KTNN chỉ ra các vi phạm, yếu kém trong quản lý và điều hành chi NSĐP: Một là, về công tác lập, giao dự toán; Hai là, chấp hành chi ngân sách; Ba là, kế toán và quyết toán chi ngân sách Đối với chi thường xuyên: Bảng 3.23: Kết quả kiểm toán ngân sách địa phương kiến nghị giảm chi thường xuyên NSNN từ năm 2010 - 2014 Năm Kiểm toán NS ĐP (1) Kiểm toán NS Bộ, ngành (2) Kiểm toán NSNN (3) Tỷ lệ (4)=(1)/(3) Tổng cộng các lĩnh vực (5) Tỷ lệ (6)=(1)/(5) 2010 572,503,466,394 244,022,956,323 816,526,422,717 70.11% 952,915,919,584 60.08% 2011 638,673,747,126 268,290,077,664 906,963,824,790 70.42% 1,165,258,262,021 54.81% 2012 2,770,409,204,564 137,020,757,348 2,907,429,961,912 95.29% 3,319,614,269,016 83.46% 2013 1,668,086,149,903 84,567,229,489 1,752,653,379,392 95.17% 2,043,938,767,946 81.61% 2014 1,771,894,276,677 140,048,181,639 1,911,942,458,316 92.68% 1,959,481,082,171 90.43% (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo kiểm toán năm 2011 – 2015) Đối với công tác đầu tư xây dựng cơ bản: 20 Bảng 3.24: Kết quả kiểm toán NS ĐP kiến nghị giảm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ năm 2010 - 2014 Năm Kiểm toán NS ĐP (1) Kiểm toán NS Bộ, ngành (2) Kiểm toán NSNN (3) Tỷ lệ (4)=(1)/(3) Tổng cộng các lĩnh vực (5) Tỷ lệ (6)=(1)/(5) 2010 441,016,857,578 31,835,221,530 472,852,079,108 93.27% 1,180,845,844,678 37.35% 2011 358,342,062,839 68,237,105,269 426,579,168,108 84.00% 1,142,703,587,485 31.36% 2012 1,000,609,024,844 36,320,622,924 1,036,929,647,768 96.50% 1,513,295,408,162 66.12% 2013 515,505,316,597 38,166,945,725 553,672,262,322 93.11% 1,519,650,305,933 33.92% 2014 678,330,825,559 110,577,439,685 788,908,265,244 85.98% 2,036,905,462,151 33.30% (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Báo cáo kiểm toán năm 2011 – 2015) 3.3. Nhận xét chung về thực trạng kiểm toán ngân sách địa phương trong quan hệ với quản lý ngân sách của các địa phương 3.3.1. Những kết quả đạt được trong kiểm toán ngân sách địa phương do Kiểm toán nhà nước thực hiện Thứ nhất, việc xác định mục tiêu của các cuộc kiểm toán NSĐP là phù hợp; Thứ hai, việc xác định phạm vi và đối tượng kiểm toán của cuộc kiểm toán NSĐP tập trung vào kiểm toán đối với ngân sách cấp tỉnh là phù hợp với năng lực của KTNN trong giai đoạn vừa qua; Thứ ba, nội dung kiểm toán được xác định khá toàn diện; Thứ tư, quy trình kiểm toán NSĐP được ban hành khá toàn diện, chi tiết và được vận dụng đúng trong thực tế; Thứ năm, việc thành lập Đoàn KTNN đảm bảo sự thống nhất trong tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán trong đó có các Đoàn kiểm toán NSĐP; Thứ sáu, hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán đã bước đầu góp phần tích cực vào giảm thiểu rủi ro kiểm toán và đảm bảo chất lượng kiểm toán; Thứ bảy, hoạt động phối hợp giữa KTNN, Đoàn kiểm toán đối với chính quyền cấp tỉnh đã được chú trọng và thực hiện. 3.3.2. Những hạn chế, tồn tại trong kiểm toán ngân sách địa phương do Kiểm toán nhà nước thực hiện - Hạn về về thực hiện quy trình kiểm toán NSĐP - Hạn chế về tổ chức và quản lý đoàn KTNN 21 3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế Những hạn chế của công tác tổ chức công tác kiểm toán NSĐP xuất phát từ một số nguyên nhân sau: Thứ nhất, Khuôn khổ pháp lý về tổ chức và hoạt động KTNN chưa tương thích, đầy đủ và đồng bộ; Thứ hai, nhận thức của các cấp, các ngành, công chúng và xã hội nói chung về địa vị pháp lý, vai trò, tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của KTNN còn chưa đầy đủ và toàn diện, Thứ ba, các quy định về chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán chưa đầy đủ và đồng bộ; Thứ tư, Quy trình kiểm toán NSĐP hiện hành hướng dẫn các bước tổ chức công tác kiểm toán NSĐP còn có những hạn chế nhất định Thứ năm, tổ chức bộ máy và nhân sự của KTNN các khu vực còn non trẻ Thứ sáu, hiệu lực kiểm toán chưa cao, nhiều đơn vị không thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các kết luận và kiến nghị của KTNN Thứ sáu, KTNN chưa thiết lập được quy trình phối hợp làm việc, quy trình trao đổi, cung cấp thông tin thường xuyên giữa KTNN với HĐND, UBND các cấp Kết luận Chương 3 Công tác kiểm toán NSĐP đã ngày càng hoàn thiện hơn tổ chức hoạt động và tổ chức bộ máy, qua đó đã hỗ trợ đắc lực cho HĐND, UBND và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND. Tuy nhiên, công tác kiểm toán NSĐP cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề phát sinh để đáp ứng được yêu cầu về chất lượng hoạt động và vai trò của cơ quan KTNN, nhất là vận dụng quy trình kiểm toán NSĐP, sử dụng các phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ. Đặc biệt, với yêu cầu quản lý NSĐP không chỉ là đảm bảo các khoản thu phù hợp với tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu liên quan và đúng quy định của pháp luật về thu ngân sách; các khoản chi đáp ứng được các nhiệm vụ kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng trên địa bàn mà ở mức độ cao cần hướng tới việc đảm bảo tính bền vững của NSNN do đó, kiểm toán NSĐP cần hướng tới việc kiểm toán đánh giá tác động qua lại của quản lý NSĐP tới việc thực hiện các 22 mục tiêu kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn. Qua nghiên cứu thực tế, lý luận, Tác giải xin đề xuất về những phương hướng, giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện kiểm toán NSĐP góp phần tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG 4.1. Sự cần thiết và phương hướng hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện nhằm tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương 4.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương nhằm tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương Thứ nhất, xuất phát từ những quan điểm về đổi mới tổ chức quản lý NSNN mang tính nguyên tắc định hướng trong chiến lược phát triển tài chính của Quốc gia Một là, Tác động của việc đẩy mạnh phân cấp cho chính quyền địa phương đặc biệt là vai trò điều hành NSĐP và xu hướng cải cách cơ quan hành chính nhà nước; Hai là, sự thay đổi từ quản lý NSNN theo đầu vào sang quản lý theo kết quả đầu ra, thay đổi quy trình lập ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn sẽ dẫn tới phương thức quản lý ngân sách cũng có những thay đổi tương ứng và tác động lớn tới kiểm toán NSNN cũng như kiểm toán NSĐP; Ba là, Quản lý NSNN ngày càng đổi mới phương thức quản lý đòi hỏi phải đổi mới một cách đồng bộ và toàn diện công tác kiểm toán NSNN của KTNN; Thứ hai, Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 đã được Ủy ban Thường vụ ban hành kèm theo Nghị quyết số 927/2010/UBTVQH12 đã đề cập tới những định hướng chiến lược chung trong phát triển KTNN và nâng cao 23 chất lượng kiểm toán sẽ tác động đến sự đổi mới, hoàn thiện về tổ chức và hoạt động của KTNN nói chung cũng như kiểm toán NSĐP nói riêng. Thứ ba, Kiểm toán NSĐP chiếm tỉ trọng lớn trong các cuộc kiểm toán của KTNN hiện nay; do đó, công tác kiểm toán NSĐP cần tiếp tục đổi mới, hoàn thiện phù hợp với yêu cầu phát triển của KTNN trong thời kỳ mới. 4.1.2. Phương hướng hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương nhằm tăng cường năng lực quản lý ngân sách của các địa phương Thứ nhất, Việc hoàn thiện kiểm toán NSĐP phải đáp ứng yêu cầu hội nhập, phù hợp với các nguyên tắc, thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam, nhất là đặc điểm về phân cấp quản lý NSNN; Thứ hai, hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương phải gắn liền với hoàn thiện tổ chức cơ quan kiểm toán nói chung và kiểm toán nhà nước các khu vực nói riêng; Thứ ba, hoàn thiện kiểm toán NSĐP cần đạt được mục tiêu thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của KTNN trong kiểm toán NSNN thông qua việc áp dụng đa dạng hóa loại hình kiểm toán; Thứ tư, Tổ chức tốt việc công khai kết quả kiểm toán NSĐP nhằm đảm bảo tính minh bạch của việc quản lý và điều hành NSĐP. 4.2. Các giải pháp hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương do Kiểm toán Nhà nước Việt Nam thực hiện nhằm tăng cường quản lý ngân sách của các địa phương 4.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương 4.2.1.1. Xác định đầy đủ và toàn diện mục tiêu kiểm toán 4.2.1.2. Xác định rõ ràng đối tượng và khách thể kiểm toán ngân sách địa phương 4.2.1.3. Hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán ngân sách địa phương Bước 1. Chuẩn bị kiểm toán Cần tăng cường thời gian khảo sát và thu thập thông tin; Xây dựng phương pháp chọn mẫu trong kiểm toán NSĐP 24 Bước 2. Thực hiện kiểm toán Thứ nhất, Việc thực hiện kiểm toán cần đảm bảo những hoạt động chủ yếu bao gồm: kiểm toán NSNN cấp tỉnh; kiểm toán NSNN cấp huyện; kiểm toán NSNN cấp xã; tổng hợp kết quả kiểm toán, lập biên bản kiểm toán ngân sách cấp huyện được kiểm toán, biên bản kiểm toán ngân sách cấp tỉnh; báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán NSNN các cấp của địa phương. Thứ hai, xây dựng hướng dẫn và cụ thể hóa các đánh giá hệ thống KSNB và xác định trọng yếu đối với từng đối tượng kiểm toán NSNN; Thứ ba, hoàn thiện công tác lập và triển khai kế hoạch chi tiết Thứ tư, chú trọng kiểm toán NSNN tại các cơ quan quản lý tổng hợp để định hướng cho việc kiểm toán các đơn vị dự toán và chia nhỏ theo các chuyên đề kiểm toán NSNN. Thứ năm, nâng cao chất lượng nhật ký kiểm toán viên Bước 3. Lập và gửi báo cáo kiểm toán Thứ nhất, Hoàn thiện về kết cấu, nội dung báo cáo kiểm toán Thứ hai, cải cách các thủ tục xét duyệt báo cáo và phân biệt rõ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thẩm định báo cáo kiểm toán Thứ ba, hoàn thiện việc công khai kết quả kiểm toán NSĐP theo hướng công khai toàn bộ đến từng đối tượng kiểm toán chi tiết và đảm bảo tính kịp thời của thông tin Bước 4. Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán Một là, xây dựng tiêu chí lựa chọn đối tượng kiểm tra tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán.; Hai là, Đổi mới cách thức kiểm tra, không chỉ kiểm tra sau khi kết thúc cuộc kiểm toán mà còn kiểm tra ngay trong quá trình thực hiện kiểm toán; Ba là, Tổ chức hệ thống theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kết luận kiểm toán NSĐP theo từng KTNN khu vực; Bốn là, KTNN cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý của đối tượng kiểm toán, với HĐND trong việc theo dõi thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán; 25 Năm là, Tổ chức công khai các đơn vị không thực hiện nghiêm túc kiến nghị kiểm toán trên các phương tiện thông tin đại chúng; Sáu là, Tổ chức rút kinh nghiệm sau khi có kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán. 4.2.1.4. Hoàn thiện tổ chức kiểm soát chất lượng kiểm toán các cuộc kiểm toán ngân sách địa phương Thứ nhất, Hoàn thiện việc phân công nhiệm vụ của các Vụ tham mưu trong thực hiện chức năng thẩm tra, thanh tra, kiểm soát kiểm toán của KTNN. Thứ hai, Hoàn thiện các quy định về kiểm tra, kiểm soát chất lượng kiểm toán 4.2.1.5. Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa Kiểm toán nhà nước với chính quyền nhà nước các cấp ở địa phương Mối quan hệ giữa KTNN và chính quyền địa phương cần được hoàn thiện để phục vụ tốt hơn công tác kiểm toán NSĐP và nâng cao chất lượng quản lý NSĐP theo hướng: Một là, Phối hợp để HĐND thực hiện phê chuẩn dự toán, quyết toán NSĐP và tăng cường giám sát của HĐND; Hai là, Tăng cường mối quan hệ giữa KTNN khu vực với UBND các cấp trong kiểm toán NSĐP 4.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm toán ngân sách địa phương 4.2.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy Kiểm toán nhà nước các khu vực Một là, hoàn thiện hệ thống tổ chức và nhân sự các KTNN khu vực theo hướng tăng thêm số KTNN khu vực và lực lượng KTVNN tại các KTNN khu vực Hai là, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nhân sự của KTNN khu vực theo hướng chuyên môn hóa kiểm toán NSĐP theo từng phòng kiểm toán 4.2.2.2. Hoàn thiện tổ chức đoàn kiểm toán ngân sách địa phương Thứ nhất, đa dạng hóa hình thức tổ chức đoàn kiểm toán ngân sách địa phương; Thứ hai, hoàn thiện về bố trí nhân sự đoàn, tổ kiểm toán ngân sách địa phương 4.2.2.3. Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên nhà nước tại Kiểm toán nhà nước các khu vực Để không ngừng nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan KTNN, KTNN cần tiêu chuẩn hóa đội ngũ KTV nhà nước về trình độ chuyên môn 26 nghiệp vụ, về phẩm chất đạo đức, năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ và trình độ chuyên môn hóa theo hướng: thống nhất, đa dạng (đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa môi trường đào tạo, đa dạng hóa kiến thức bổ trợ,). Bên cạnh đó KTNN cũng cần chú trọng việc trau dồi và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho KTV để bảo đảm chất lượng của hoạt động kiểm toán, hạn chế những thiếu sót của KTV. 4.2.3. Triển khai và hoàn thiện kiểm toán dự toán ngân sách địa phương nhằm tăng cường quản lý ngân sách địa phương KTNN cần từng bước phát triển kiểm toán dự toán ngân sách nhà nước phù hợp với điều kiện thực tiễn tiến tới kiểm toán dự toán ngân sách nhà nước trên cơ sở kiểm toán dự toán ngân sách của các bộ, ngành và các địa phương. Giai đoạn đầu, KTNN thực hiện kiểm toán dự toán NSNN trình Quốc hội quyết định sau đó dần dần sẽ tham gia với các địa phương và các bộ, ngành khi xây dựng dự toán NSNN. Giai đoạn kế tiếp, KTNN cần thực kiểm toán toàn diện dự toán NSNN bao gồm cả việc kiểm toán dự toán của các bộ, ngành, địa phương. Nếu như việc kiểm toán dự toán NSNN phục vụ chủ yếu cho Quốc hội trong việc xem xét quyết định NSNN hàng năm bao gồm tổng thu, tổng chi, mức bội chi; quyết định phân bổ NSNN theo các lĩnh vực như chi sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học công nghệ, và quyết định phân bổ NSTW bao gồm mức chi cho từng bộ, cơ quan trung ương và số bổ sung từ NSTW cho NSĐP thì dự toán NSĐP trước khi HĐND xem xét, quyết định cũng cần được kiểm toán đánh giá để có thêm thông tin giúp HĐND quyết định. 4.2.4. Tổ chức và triển khai kiểm toán hoạt động tại các địa phương Trong giai đoạn hiện nay, KTNN Việt Nam đang chủ động, tích cực xây dựng, ban hành các qui định, hướng dẫn về kiểm toán hoạt động và các tiêu chí kiểm toán hoạt động; xây dựng bộ máy tổ chức kiểm toán hoạt động của ngành, tiến hành các cuộc hội thảo quốc tế, trong nước và đào tạo về kiểm toán hoạt động. Để tổ chức và triển khai kiểm toán hoạt động tại KTNN Việt Nam nói chung và KTNN các khu vực nói riêng, KTNN cần tập trung vào các giải pháp sau: Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống pháp lý về kiểm toán hoạt động; Thứ hai, thiết lập qui trình xây dựng hệ thống tiêu chí về kiểm toán hoạt động; Thứ ba, 27 đào tạo các KTV có năng lực và trình độ phù hợp về kiểm toán hoạt động; Thứ tư, xây dựng hệ thống dữ liệu cung cấp thông tin cho hoạt động kiểm toán nói chung và cho kiểm toán hoạt động nói riêng 4.2.5. Hoàn thiện cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động kiểm toán ngân sách địa phương và quản lý ngân sách địa phương 4.4. Kết luận Hoạt động kiểm toán NSĐP luôn chiếm tỉ trọng lớn và có vai trò quan trọng trong hoạt động kiểm toán của KTNN nói chung và hoạt động NSNN nói riêng. Việc đổi mới, hoàn thiện kiểm toán ngân sách địa phương góp phần tăng cường quản lý NSĐP có ý nghĩa hết sức quan trọng. Luận án đã đạt được một số kết quả sau: 1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản NSĐP, kiểm toán ngân sách địa phương theo hai nội dung là tổ chức bộ máy kiểm toán NSĐP và tổ chức hoạt động động về NSĐP 2. Tổng kết kinh nghiệm của KTNN nước ngoài về kiểm toán NSĐP 3. Đánh giá thực trạng kiểm toán NSĐP do KTNN Việt Nam thực hiện trong quan hệ với quản lý NSĐP 4. Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm đổi mới, hoàn thiện kiểm toán NSĐP góp phần tăng cường quản lý NSĐP. 28 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ Đà CÔNG BỐ 1. Nguyễn Thị Thanh Diệp, Phan Trung Kiên (2013), “Vai trò của Kiểm toán Nhà nước đối với lập dự toán ngân sách nhà nước: Kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số 196 (II),tháng 10/2013, trang 3-8. 2. Nguyễn Thị Thanh Diệp, Phan Trung Kiên (2013), “Tổ chức đoàn kiểm toán ngân sách địa phương: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số đặc biệt, tháng 10/2013, trang 86-90. 3. Nguyễn Thị Thanh Diệp (2014), “Xác định tiêu chí đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả trong kiểm toán hoạt động - kinh nghiệm thế giới và bài học cho kiểm toán nhà nước Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo Khoa học, tháng 10/2014, NXB Đại học KTQD, trang 234 – 240.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoan_thien_kiem_toan_ngan_sach_dia_phuong_voi_viec_tang_cuong_quan_ly_ngan_sach_cua_cac_dia_phuong_t.pdf
Luận văn liên quan