Tóm tắt Luận án Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch

Kết quả nghiên cứu so sánh với các quốc gia thuộc khối ASEAN, trong đó có 3 quốc gia là Singapore, Malaysia, Thái Lan là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của du lịch Việt Nam thì thấy rằng năng lực cạnh tranh chung của Việt Nam còn ở mức thấp 80|140 trong khi đó Singapore là 10|140, Malaysia là 34|140 và Thái Lan là 43|140. Và trong các tiêu chí mà Việt Nam có thứ hạng cao hơn và là những thế mạnh của Việt Nam là an ninh an toàn đạt vị trí 58|140; Nguồn lực tài nguyên tự nhiên đạt ví trí 50|140 về tiêu chí này Việt Nam thấp hơn Malaysia với vị trí 18|140 và Thailand với vị trí 23|140 nhưng cao hơn Singapore ở vị trí 92|140. Đối với nguồn tài nguyên văn hóa đạt Việt Nam đạt vị trí 28|140 cao hơn Malaysia với vị trí 31|140, Thái Lan 36|140 và Singapore 35|140. Tiếp theo Việt Nam còn có thứ hạng cao đó là khả năng cạnh tranh về giá đạt vị trí 18|140 và các quy tắc và quy định về chính sách đạt 60|40 nước. Sau đó điều kiện về nguồn lực xếp 70|140 ở mức trung bình.

pdf27 trang | Chia sẻ: toanphat99 | Ngày: 21/07/2016 | Lượt xem: 892 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN NAM THẮNG TÊN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH Chuyên ngành: Kinh tế học Mã số: 62310101 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN VĂN THANH Hà Nội – 2015 ii Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.NGUYỄN VĂN THANH Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại: Trường ĐHBK Hà Nội Vào hồi .. giờ, ngày .. tháng .. năm Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: 1. Thư viện Tạ Quang Bửu – Trường ĐHBK Hà Nội 2. Thư viện Quốc gia Việt Nam 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Đã có rất nhiều nghiên cứu khác nhau đánh giá năng lực cạnh tranh ở các cấp độ trong các lĩnh vực trên thế giới và ở Việt Nam. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến việc thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh ở cấp độ tỉnh trong lĩnh vực du lịch bằng phương pháp mô hình. Vì vậy, đề tài: “ Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch” là cần thiết và thiết thực góp phần bổ sung vào khoảng trống của hệ thống nghiên cứu hiện nay còn thiếu. 2. Mục đích của luận án Mục tiêu nghiên cứu cần đạt được là xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch với mục đích đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch. 3. Nhiệm vụ, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu a) Nhiệm vụ nghiên cứu: Tổng hợp cơ sở lý thuyết; Xây dựng mô hình; Kiểm định mô hình; Kết luận và khuyến nghị; b) Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch; c) Phạm vi nghiên cứu: Về không gian là cấp tỉnh và về thời gian trong giai đoạn từ năm 2005 đến 2014, tầm nhìn giới hạn đến năm 2030. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong khuôn khổ nghiên cứu này bao gồm các phương pháp nghiên cứu phối hợp giữa phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra xã hội học, phương pháp định tính, phương pháp định lượng, phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp mô tả với các phần mềm xử lý dữ liệu SPSS và AMOS trong việc nhận diện các yếu tố cấu thành và tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch được tiếp cận theo Ehrenberg ASC (1994), lý thuyết trước và kiểm định sau. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài a) Ý nghĩa khoa học 1) Tổng hợp khoa học các khái niệm và các mô hình năng lực cạnh tranh ở các cấp độ trong các lĩnh vực du lịch trên Thế giới và ở Việt Nam đã mở rộng các bằng chứng lý thuyết và thực nghiệm mới về các mối quan hệ cấu trúc giữa các yếu tố có thuộc tính cạnh tranh làm cơ sở thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch ban đầu bao gồm 4 yếu tố chính và 32 yếu tố thành phần; 2) Phân tích, so sánh, chọn lọc trên cơ sở bộ tiêu chí ban đầu, xác định chính xác các nguồn lực cốt lõi đóng vai trò trung tâm và có ý nghĩa duy nhất thiết lập bộ tiêu chí xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Việt Nam bao gồm 4 nhóm yếu tố chính và 20 yếu tố thành phần; 2 3) Kiểm định thực tế khách quan mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Việt Nam tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho kết quả 4 nhóm yếu tố chính và 16 yếu tố thành phần đã được đánh giá có tính khoa học và xếp hạng mức độ cạnh tranh phù hợp thực tế lẫn thực tiễn. b) Ý nghĩa thực tiễn 1) Có thể nói đây là nghiên cứu theo cách tiếp cận ứng dụng, những vấn đề nghiên cứu, luận cứ khoa học, mô hình định tính, mô hình định lượng, phần mềm ứng dụng tưởng chừng rắc rối, phức tạp, đa diện, đa chiều đã được trình bày thật rõ ràng, đơn giản, mạch lạc, trong sáng, súc tích, khái quát và hệ thống giúp cho người đọc có thể tự ứng dụng trong những tình huống cụ thể để kiểm tra mức độ tiếp thu kỹ năng phân tích và kiểm định của mình. 2) Cách tổ chức và kết cấu của nghiên cứu theo trình tự logic chặt chẽ, vừa mang tính hàn lâm, vừa mang tính thực tiễn. Nội dung nghiên cứu vừa thể hiện những vấn đề cơ bản của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng, vừa thể hiện tính triết lý khoa học và các khả năng ứng dụng thực tiễn của các lý thuyết hiện đại về phương pháp luận, về thiết kế nghiên cứu, thang đo, mô hình nghiên cứu và xử lý dữ liệu giúp các bên liên quan du lịch có cách nhìn đầy đủ và toàn diện về một phương pháp tiếp cận và đo lường các yếu tố trong mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch. 3) Cùng với tính mới, chặt chẽ về cách bố cục và tư duy sáng tạo, nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch sẽ rất hữu ích không chỉ cho quốc gia Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng có thêm một công cụ quản lý và điều hành ngành du lịch mà còn là một tài liệu tham khảo rất tốt cho các nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch. 6. Những kết quả đạt đƣợc và điểm mới của luận án Mô hình nghiên cứu đã xác định một tập hợp các yếu tố có thể được sử dụng trong khuôn khổ tổng thể đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch là tạo ra một thiết lập giới hạn các yếu tố có ý nghĩa và hữu ích đo lường và đánh giá năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch theo thời gian và để hướng dẫn trong việc lựa chọn chính sách, lập kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển du lịch và tầm nhìn tương lai cho quốc gia Việt Nam nói chung và cho các địa phương nói riêng và xa hơn nữa có thể sẽ được lặp lại trên toàn cầu. Chƣơng 1. Giới thiệu 1.1.TẦM QUAN TRỌNG CỦA DU LỊCH Du lịch là đầu tàu kéo nền kinh tế thế giới trong thế kỷ 21 và là ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước trên thế giới đã chọn du lịch là ngành ưu tiên phát triển hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. 3 1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Tổng hợp một số khái niệm và mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh ở các cấp độ trong các lĩnh vực được tiếp cận từ các góc độ khác nhau ở Việt Nam và trên Thế giới có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch. 1.3. CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN Du lịch, cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh sản phẩm,năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, năng lực cạnh tranh du lịch, năng lực cạnh tranh điểm đến, năng lực cạnh tranh ngành 1.4. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1.4.1. Các nghiên cứu ở Việt Nam Phạm Trung Lương và các cộng sự (2002); Nguyễn Hữu Khải và cộng sự (2007); Hoàng Trung Hải và M.Porter (2010); Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2005-2014), Trung tâm nghiên cứu phát triển hỗ trợ cộng đồng (2008-2014) và một số nghiên cứu liên quan khác. 1.4.2. Các nghiên cứu trên thế giới Getz (1986); Tạp chí Địa lý Du lịch Quốc gia (2011); Paul Collier (2013); Mill và Morrison (1992; 2007); Crouch (2007); M.Porter (2008); Choe và Roberts (2011); Alain Dupeyras và Neil MacCallum (2013);Jennifer Blanke và Thea Chiesa, WEF (2014) và một số nghiên cứu liên quan khác. 1.5. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN Ngoài phần mở đầu, nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch có kết cấu 5 chương, cụ thể: Chương 1. Giới thiệu; Chương 2. Cơ sở lý thuyết; Chương 3. Xây dựng mô hình; Chương 4. Kiểm định mô hình; Chương 5. Kết luận và khuyến nghị; 1.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chương 1, đã giới thiệu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch về các nội dung chính của nghiên cứu. Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH 2.1. CÁC ĐIỀU KIỆN THIẾT LẬP BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH BAN ĐẦU 2.1.1. Khung phân tích năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch 4 2.2.1. Mô hình kim cƣơng của M.Porter Hình 2.1. Mô hình kim cương của M.Porter (1990;1998;2008) 2.3. CÁC MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH DU LỊCH 2.3.1. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh toàn cầu trong du lịch của Mill và Morrison (1992; 2007) Hình 2.2. Mô hình NLCT toàn cầu của Mill và Morrison (1992; 2007) 5 2.3.2. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh điểm đến Crouch (2007) Hình 2.3. Mô hình năng lực cạnh tranh điểm đến của Crouch (2007) 6 2.3.3. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh địa phƣơng trong du lịch của M.Porter (2008) Hình 2.4. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh địa phương trong du lịch của M.Porter (2008) 2.3.4. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh Phát triển Kinh tế Thành phố theo cụm ngành CCED của Choe và Roberts (2011) Hình 2.5. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh Phát triển Kinh tế Thành phố theo cụm ngành CCED, Choe và Roberts (2011). 7 2.3.5. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong du lịch của OECD (2013) Hình 2.6. Mô hình năng lực cạnh tranh trong du lịch của OECD(2013) 2.3.6. Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành TTCI của Jennifer Blanke và Thea Chiesa, WEF (2014) Hình 2.7. Mô tả năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành TTCI (2014) 8 2.3.7. So sánh các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch Bảng 2.2. So sánh nhóm các yếu tố chính và các yếu tố thành phần đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Nhóm|Các yếu tố các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong du lịch 4|14 5|36 4|18 5|17 4|20 3|15 Mill & Morrison (1992;2007) Crouch (2007) Porter (2008) CCED (2011) OECD (2013) TTCI (2014) Nhóm các yếu tố chính 4 4 4 4 4 4 Các điều kiện về yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch x x x x x x Chiến lược, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh của địa phương x x x x x x Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan x x x x x x Các điều kiện về nhu cầu thị trường du lịch x x x x x x Các yếu tố thành phần 13 18 12 10 12 12 Nguồn tài nguyên tự nhiên x x X x x Nguồn tài nguyên văn hóa x x x x An toàn và an ninh x x Y tế và vệ sinh x x Nhận thức và hình ảnh x x Sức tải và sức chứa x x Năng lực cạnh tranh giá trong ngành công nghiệp Du lịch và Lữ hành x x Sự hài lòng của du khách x x Khả năng tiếp cận điểm đến x x Cơ sở hạ tầng x x x x Các điều kiện về nguồn lực x x x x x Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp x x Số lượng các nhà cung cấp có năng lực tại địa phương x x Số lượng các cụm/ngành du lịch x x Tầm nhìn x x Định vị và xây dựng thương hiệu x x Các quy tắc và quy định về chính sách x x x x x Phân tích cạnh tranh và hợp tác x x Kế hoạch hành động quốc gia về du lịch x x x Ứng dụng thương mại điện tử trong du lịch x x Cấu trúc chuỗi cung ứng du lịch x x Cơ chế khuyến khích du lịch x x Marketing du lịch x x Nhu cầu du lịch x x Động lực du lịch x Mức độ du lịch x x Phương thức lưu thông x x Phân khúc thị trường du lịch x x Nhận thức của du khách x x Nhận thức của chính quyền địa phương x x Nhận thức của doanh nghiệp x x Nhận thức của người dân x x Nguồn: Tác giả (2014) 9 2.4. THIẾT LẬP BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH BAN ĐẦU Hình 2.8. Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch ban đầu. Nguồn: Tác giả (2014) 2.4.1. Các điều kiện về yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch Nhóm A. Các điều kiện yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch được xác định thông qua 9 yếu tố thành phần 2.4.2. Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan Nhóm B. Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan được xác định thông qua 5 yếu tố thành phần. 2.4.3. Chiến lƣợc, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh của địa phƣơng Nhóm C. Chiến lược, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh của địa phương được xác định thông qua 9 yếu tố thành phần. 2.4.4. Các điều kiện về nhu cầu thị trƣờng du lịch Nhóm D. Các điều kiện về nhu cầu thị trường du lịch được xác định thông qua 9 yếu tố thành phần. 2.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Chương 2, đã tổng hợp, phân tích, chọn lọc và so sánh các mô hình nghiên cứu đánh giá năng lực cạnh tranh ở các cấp độ trong các lĩnh vực trên Thế giới và ở Việt Nam thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch ban đầu,bao gồm 4 nhóm yếu tố chính và 32 yếu tố thành phần. 10 Chƣơng 3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH 3.1. TỔNG QUAN DU LỊCH VIỆT NAM 3.1.1. Tiềm năng phát triển du lịch Việt Nam 3.1.1.1. Tài nguyên tự nhiên du lịch Việt Nam 3.1.1.2. Tài nguyên văn hóa du lịch Việt Nam 3.1.2. Thực trạng du lịch Việt Nam 3.1.3. Các kết quả đạt đƣợc đối với phát triển du lịch Việt Nam 3.1.4. Các hạn chế đối với phát triển du lịch Việt Nam 3.1.5. Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam 3.2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.2.1. Tiêu chuẩn kỹ thuật đánh giá các yếu tố lý thuyết Việc đánh giá đối với từng yếu tố được thực hiện bởi các chuyên gia với thang điểm 10. 3.2.2. Tiêu chuẩn và đối tƣợng tham gia đánh giá các yếu tố lý thuyết Các chuyên gia được khảo sát là những người có bề dày kinh nghiệm nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và du lịch làm trong các cơ quan hành chính sự nghiệp du lịch. 3.2.3. Kết quả khảo sát các yếu tố lý thuyết Kết quả khảo sát 30 chuyên gia chỉ có 21 chuyên gia phản hồi đối với 32 yếu tố thành phần trong đó có 12 yếu tố dưới 5 điểm không đạt yêu cầu và 20 yếu tố trên 5 điểm đạt yêu cầu Bảng 3.1. Kết quả khảo sát chuyên gia về bộ tiêu chí xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch STT Các yếu tố thành phần Nhóm Điểm Tiêu chí Kết quả 1 Nguồn tài nguyên tự nhiên A 9.19 >5 Đạt Nhận 2 Nguồn tài nguyên văn hóa A 8.57 >5 Đạt Nhận 3 Khả năng tiếp cận điểm đến A 4.71 <5 Không đạt Loại 4 An toàn và an ninh A 7.57 >5 Đạt Nhận 5 Y tế và vệ sinh A 6.86 >5 Đạt Nhận 6 Nhận thức và hình ảnh A 4.76 <5 Không đạt Loại 7 Sức tải và sức chứa A 4.62 <5 Không đạt Loại 8 Sự hài lòng của du khách A 4.86 <5 Không đạt Loại 9 Năng lực cạnh tranh giá trong ngành du lịch A 8.00 >5 Đạt Nhận 10 Cơ sở hạ tầng B 8.29 >5 Đạt Nhận 11 Các điều kiện về nguồn lực B 7.62 >5 Đạt Nhận 12 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp B 7.48 >5 Đạt Nhận 13 Số lượng các nhà cung cấp tại địa phương B 6.67 >5 Đạt Nhận 14 Số lượng các cụm/ngành du lịch B 5.81 >5 Đạt Nhận 15 Tầm nhìn C 4.48 <5 Không đạt Loại 16 Định vị và xây dựng thương hiệu C 5.71 >5 Đạt Nhận 17 Các quy tắc và quy định về chính sách C 7.29 >5 Đạt Nhận 18 Phân tích cạnh tranh và hợp tác C 6.38 >5 Đạt Nhận 19 Kế hoạch hành động quốc gia về du lịch C 4.52 Không đạt Loại 20 Ứng dụng thương mại điện tử trong du lịch C 6.29 >5 Đạt Nhận 21 Cấu trúc chuỗi cung ứng du lịch C 5.76 >5 Đạt Nhận 11 STT Các yếu tố thành phần Nhóm Điểm Tiêu chí Kết quả 22 Cơ chế khuyến khích du lịch C 4.33 <5 Không đạt Loại 23 Marketing du lịch C 4.76 <5 Không đạt Loại 24 Nhu cầu du lịch D 6.76 >5 Đạt Nhận 25 Động lực du lịch D 6.48 >5 Đạt Nhận 26 Mức độ du lịch D 5.90 >5 Đạt Nhận 27 Nhận thức của du khách D 5.43 >5 Đạt Nhận 28 Nhận thức của doanh nghiệp D 5.57 >5 Đạt Nhận 29 Phân khúc thị trường D 4.67 <5 Không đạt Loại 30 Nhận thức của chính quyền địa phương D 4.52 <5 Không đạt Loại 31 Phương thức lưu thông D 3.57 <5 Không đạt Loại 32 Nhận thức của người dân D 4.81 Không đạt Loại Nguồn: Tác giả (2014) 3.2.4. Bộ tiêu chí xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch chính thức Bộ tiêu chí xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch chính thức bao gồm 4 nhóm yếu tố chính và 20 yếu tố thành phần được trình bày như sau: Hình 3.1. Bộ tiêu chí xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch chính thức. Nguồn: Tác giả (2014) 12 a) Vị trí tầm quan trọng của 4 nhóm yếu tố chính đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch chính thức Hình 3.2. Vị trí đóng góp của các nhóm yếu tố chính đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch chính thức.Nguồn:Tác giả (2014) b) Vị trí tầm quan trọng của 20 yếu tố thành phần đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch chính thức Hình 3.3. Vị trí của các yếu tố thành phần đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch chính thức. Nguồn: Tác giả (2014) 13 3.3. MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH LÝ THUYẾT 3.3.1. Các câu hỏi nghiên cứu Để minh chứng cho có thực sự bộ tiêu chính đánh giá năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch chính thức bao hàm các yếu tố hữu ích nhất, có thuộc tính cạnh tranh, có ý nghĩa duy nhất quyết định năng lực cạnh tranh đối với thị trường du lịch Việt Nam hay không? Trên cơ sở 20 yếu tố thành phần hình thành 4 câu hỏi nghiên cứu đối với 4 nhóm yếu tố chính. 3.3.2. Các giả thuyết nghiên cứu Làm thế nào để có thể trả lời 4 câu hỏi nghiên cứu nêu trên, 4 giả thuyết H1; H2; H3; H4 được nêu ra. 3.3.3. Mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch định tính Để kiểm định 4 giả thuyết nghiên cứu nêu trên, mô hình định tính năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch được đề xuất như sau: Hình 3.4. Mô hình định tính năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch, tác giả (2014) 3.3.2. Xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Bảng 3.2. Xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Hạng Mức độ Điều kiện điểm ràng buộc A Rất tốt 4 < PCT 5 B Tốt 3 < PCT 4 C Khá 2 < PCT 3 D Trung bình 1 < PCT 2 E Yếu 0 < PCT 1 Nguồn: Tác giả(2014) 14 3.4. THIẾT KẾ CÁC THANG ĐO LƢỜNG NĂNG LỰC CẠNH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH 3.4.1. Thang đo các yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch Các yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch được đo lường thông qua 5 yếu tố thành phần đó là: VA1.Nguồn tài nguyên tự nhiên; VA2.Nguồn tài nguyên văn hóa; VA3.An toàn và an ninh; VA4.Y tế và vệ sinh; VA5.Năng lực cạnh tranh giá trong ngành du lịch. 3.4.2. Thang đo các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch Các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch được đo lường thông qua 5 yếu tố thành phần đó là: VB1.Cơ sở hạ tầng; VB2.Các điều kiện về nguồn lực; VB4.Số lượng các nhà cung cấp có năng lực tại địa phương; VB3. Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. 3.4.3. Thang đo năng lực của chính quyền địa phƣơng Thang đo năng lực của chính quyền địa phương được đo lường thông qua 5 yếu tố thành phần đó là: VC1. Xây dựng thương hiệu; VC2. Các quy định chế độ chính chính sách kế hoạch chiến lược du lịch; VC3.Mối quan hệ liên kết hợp tác phát triển du lịch; VC4. Ứng dụng thương mại điện tử trong du lịch; VC5. Cấu trúc chuỗi cung ứng du lịch 3.4.4. Thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng du lịch Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường du lịch được đo lường thông qua 5 yếu tố thành phần đó là: VD1.Nhu cầu du lịch; VD2.Động cơ du lịch; VD3.Mức độ du lịch; VD4. Nhận thức của khách du lịch; VD5. Nhận thức của doanh nghiệp du lịch. 3.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 Chương 3, đã thiết lập bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch chính thức xây dựng mô hình lý thuyết dưới hình thức định tính. Chƣơng 4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH 4.1. TỔNG QUAN BÀ RỊA – VŨNG TÀU 4.1.1. Tiềm năng phát triển du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu 4.1.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên Bà Rịa – Vũng Tàu 4.1.1.2. Tài nguyên du lịch văn hóa Bà Rịa – Vũng Tàu 4.1.2. Thực trạng du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu Đối với khách du lịch; Đối với doanh thu du lịch; Đối với cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; Đối với cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch; Đối với hệ thống cấp điện; Đối với hệ thống cấp nước; Đối với hệ thống bưu chính viễn thông; Đối với các dịch vụ hỗ trợ; Đối với đầu tư cho ngành du lịch; Đối với nguồn nhân lực du lịch; Đối với môi trường cạnh tranh; Đối với tình hình quản lý nhà nước về du lịch 4.1.3. Các kết quả đạt đƣợc đối với du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu 4.1.4. Các hạng chế đối với du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu 15 4.1.5. Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh Du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu Như vậy, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có vị trí địa lý thuận lợi, bờ biển dài, thời tiết tốt, có tài nguyên tự nhiên và đa dạng sinh học, có tài nguyên văn hóa đặc sắc, khả năng kết nối với các địa phương khác dễ dàng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tương đối đồng bộ với tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh nổi trội hơn so với một số địa phương khác ở quốc gia Việt Nam, nên nghiên cứu này chọn chính thức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu là địa phương để kiểm định mô hình. 4.2. PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU 4.2.1. Bảng câu hỏi khảo sát 4.2.2. Kích thƣớc mẫu 4.2.3. Chọn mẫu 4.2.4. Đối tƣợng lấy mẫu 4.2.5. Phạm vi lấy mẫu 4.2.6. Cách điều tra 4.3. MÔ TẢ MẪU 4.4. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’ALPHA 4.4.1. Kiểm định độ tin cậy của các biến đo lƣờng các yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch 4.4.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến đo lƣờng các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch 4.4.3. Kiểm định độ tin cậy của các biến đo lƣờng năng lực của chính quyền địa phƣơng 4.4.4. Kiểm định độ tin cậy của các biến đo lƣờng các yếu tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng du lịch 4.4.5. Kiểm định độ tin cậy của các biến đo lƣờng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch 4.5. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA 4.5.1. Kiểm định tính thích hợp và tƣơng quan của các biến 4.5.2. Kiểm định mức độ giải thích của các biến đo lƣờng đối với các nhân tố 4.5.3. Xoay các nhân tố 4.5.4. Kiểm định phân phối chuẩn 4.6. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHẲNG ĐỊNH CFA 16 4.7. MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH KIỂM ĐỊNH 4.7.1. Mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch định lƣợng .00 C.50 VC4e14 .43 VC5e15 .79 VC2e12 .60 VC3e13 D .68 VD1e16 .53 VD4e19 .52 VD5e20 .69 PCT .62 PCT3 e23 .51 PCT2 e22 .52 PCT1 e21 Chi - square = 614.138; DF = 143; P = .000; Chi - square/df = 4.295;GFI = .853; TLI = .835; CFI = .862; RMSEA = .097. A .57 VA5e5 .72 VA2e2 .72 VA1e1 .00 B .44 VB5e10 .69 VB1e6 .66 VB2e7 .45 VB3e8 .26 VD3e18 .25 VA4e4 z1.66 .73 .82 .71 .72 .79 z2 z3 -.21 .16 .09 .15 .09 .20 .81 .83 .67 .77 .70 .65 .85 .85 .50 .75 .89 .51 .72 .83 .53 .31 Hình 4.3. Mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch định lượng. Nguồn: Tác giả (2014) 4.7.2. Kết quả ƣớc lƣợng các yếu tố trong mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch a) Đối với 4 nhóm yếu tố chính định lượng 49% 14% 8% 29% Nhóm A.Các điều kiện về yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch Nhóm B.Các ngành công nghiệp hỗ trợ và có liên quan Nhóm C.Chiến lược, cơ cấu và đối thủ cạnh tranh của địa phương Nhóm D.Các điều kiện về nhu cầu thị trường du lịch Hình 4.4. Vị trí tầm quan trọng của 4 nhóm yếu tố chính định lượng. Nguồn: Tác giả (2014) 17 b) Đối với 16 yếu tố thành phần định lượng (Hình 4.3).Tác giả (2014) Hình 4.5. Vị trí tầm quan trọng của 16 yếu tố thành phần định lượng, tác giả (2014) Bảng 4.5. Tổng hợp kết quả ước lượng các tham số trong mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch. Tác giả (2014) MS Các yếu tố Ƣớc lƣợng Trọng số Giá trị P Kết quả A Các yếu tố đầu vào và mức độ hấp dẫn du lịch .53 > 0 Nhận SEM VA1 Nguồn tài nguyên tự nhiên .849 > .500 <.05 Nhận CFA VA2 Nguồn tài nguyên văn hóa .851 > .500 <.05 Nhận CFA VA3 Y tế và vệ sinh .355 .05 Loại EFA VA4 An toàn và an ninh .504 > .500 <.05 Nhận CFA VA5 Năng lực cạnh tranh giá trong ngành du lịch .754 > .500 <.05 Nhận CFA B Các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch .15 > 0 <.05 Nhận SEM VB1 Cơ sở hạ tầng .829 > .500 <.05 Nhận CFA VB2 Các điều kiện về nguồn lực .814 > .500 <.05 Nhận CFA VB3 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp du lịch .669 > .500 <.05 Nhận CFA VB4 Số lượng các nhà cung cấp tại địa phương .143 .05 Loại Cronbach’alpha VB5 Số lượng các cụm/ngành du lịch .660 > .500 <.05 Nhận CFA C Năng lực của chính quyền địa phƣơng .09 > 0 <.05 Nhận SEM VC1 Xây dựng thương hiệu .127 .05 Loại Cronbach’alpha VC2 Các quy tắc và quy định về chính sách kế hoạch chiến lược du lịch .891 > .500 <.05 Nhận CFA VC3 Mối quan hệ liên kết hợp tác phát triển du lịch .773 > .500 <.05 Nhận CFA VC4 Ứng dụng thương mại điện tử trong du lịch .705 > .500 <.05 Nhận CFA VC5 Cấu trúc chuỗi cung ứng du lịch .653 > .500 <.05 Nhận CFA D Các yếu tố ảnh hƣởng đến thị trƣờng du lịch .31 > 0 <.05 Nhận SEM VD1 Nhu cầu du lịch .822 > .500 <.05 Nhận CFA VD2 Động cơ du lịch [.236;.282] [-1;+1] >.05 Loại Distribution VD3 Mức độ du lịch .511 > .500 <.05 Nhận CFA VD4 Nhận thức của khách du lịch .726 > .500 <.05 Nhận CFA VD5 Nhận thức của doanh nghiệp du lịch .724 > .500 <.05 Nhận CFA 18 4.7.3. Kiểm định Bootstrap Kết quả trị tuyệt đối CR  2 nên độ chệch là rất nhỏ, không có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%. Và như vậy, có thể khẳng định rằng các ước lượng trong mô hình có thể tin cậy được. 4.7.4. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu Kết quả kiểm định 4 giả thuyết nghiên cứu đã dược chấp nhận vì có hệ số hồi quy chuẩn hóa dương và giá trị P.value <.005 ở mức ý nghĩa 5%. 4.7.5. Kết quả trả lời các câu hỏi nghiên cứu Kết quả trả lời các câu hỏi nghiên cứu, xem Bảng 4.1. 4.7.6. Kết quả đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu là 2.7 điểm, xếp hạng C, ở mức độ khá 4.8. THẢO LUẬN MÔ HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC DU LỊCH 4.8.1. Giá trị liên hệ lý thuyết a) Đối với 4 nhóm yếu tố chính giữa định tính và định lượng Hình 4.6. Giá trị liên hệ lý thuyết 4 nhóm yếu tố chính đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch. Nguồn: Tác giả (2014) So sánh vị trí thứ tự tầm quan trọng đối với 4 nhóm yếu tố chính giữa định tính và định lượng thay đổi không nhiều, cụ thể: Nhóm A không đổi, nhóm B, C hoán vị cho nhau và riêng nhón C thay đổi nhiều nhất. 19 b) Đối với 16 yếu tố thành phần giữa định tính và định lượng Nguồn tài nguyên tự nhiên Nhận thức của du khách Ứng dụng thương mại điện tử trong du lịch Các quy định chế độ chính sách kế hoạch chiến lược du lịch Các điều kiện về nguồn lực Cấu trúc chuỗi cung ứng du lịch Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn tài nguyên văn hóa Nhu cầu du lịch Mối quan hệ liên kết hợp tác phát triển du lịch Năng lực cạnh tranh giá trong ngành du lịch Số lượng các cụm ngành du lịch An toàn và an ninh Nhận thức của doanh nghiệp Động lực du lịch Cơ sở hạ tầng Định tính 1 16 12 8 5 14 7 2 9 11 4 13 6 15 10 3 Định lượng 3 10 14 13 4 15 12 2 1 11 8 5 6 9 7 16 1 16 12 8 5 14 7 2 9 11 4 13 6 15 10 33 10 14 13 4 15 12 2 1 11 8 5 6 9 7 16 Hình 4.7. Giá trị liên hệ lý thuyết 16 yếu tố thành phần đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch. Nguồn: Tác giả (2014) 4.8.2. Giá trị liên hệ với năng lực cạnh tranh ngành du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu Thông qua việc đánh giá tiềm năng và thực trạng ngành du lịch Việt Nam ở đầu chương 3 và Bà Rịa – Vũng Tàu ở đầu chương 4, tiến hành tổng hợp những thách thức, cơ hội, điểm yếu, điểm mạnh chính theo hướng phân tích ma trận TOWS của ngành du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu, theo Fred R. David (2011), được chia thành 2 phần đó là ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài và bên trong, kết hợp tổng điểm của các yếu tố quan trọng bên ngoài và bên trong ma trận làm cơ sở xác định năng lực cạnh tranh trung bình của ngành du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu. Kết quả đánh giá ma trận thực trạng các yếu tố bên ngoài ngành du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu được xác định là 2.8 điểm và bên trong là 3.0 điểm. Kết hợp giữa ma trận yếu tố bên ngoài và bên trong đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh Bà Rịa – Vũng Tàu là 2.9 điểm nằm trong khoảng [2.5 ;3.0] đối chiếu với tiêu chí ban đầu đưa ra là khá tốt so với kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch được kiểm định tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu bằng phương pháp mô hình là 2.7 điểm với tiêu chí xếp hạng nằm trong khoảng [2;3] ở mức độ khá. Điều này chứng tỏ rằng, nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch phù hợp với thực tế. Xem Bảng 4.6 và 4.7. 20 Bảng 4.6. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE Ký hiệu Các yếu tố chủ yếu bên trong Mức độ quan trọng Phân loại (1-4) Số điểm quan trọng S1 Lợi thế về vị trí địa lý 0.04 3 0.12 S2 Có nguồn tài nguyên tự nhiên đa dạng và phong phú 0.12 4 0.48 S3 Có sức thu hút vốn đầu tư lớn vào ngành này 0.08 2 0.16 S4 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch khá đồng bộ 0.09 4 0.36 S5 Nguồn tài nguyên văn hóa đa dạng 0.08 3 0.24 S6 Môi trường xã hội tại các điểm, khu du lịch an toàn 0.05 2 0.10 S7 Được sự quan tâm của tỉnh trong quá trình phát triển 0.04 2 0.08 W1 Sản phẩm du lịch chưa phong phú, hấp dẫn, chất lượng dịch vụ chưa cao 0.15 3 0.45 W2 Môi trường tự nhiên đang bị ô nhiễm 0.05 4 0.20 W3 Tài nguyên nhân văn chưa được tôn tạo và khai thác hiệu quả 0.06 2 0.12 W4 Quản lý nhà nước về du lịch chưa được sâu, rộng, động 0.12 2 0.24 W5 Nguồn nhân lực trong ngành còn thiếu và yếu 0.04 4 0.16 W6 Công tác tuyên truyền quảng bá chưa chú trọng 0.03 4 0.12 W7 Sự phối hợp giữa các ban ngành chưa chặt chẽ 0.05 4 0.20 Tổng cộng 1.00 3.0 Bảng 4.7. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE Ký hiệu Các yếu tố chủ yếu bên ngoài Mức độ quan trọng Phân loại (1-4) Số điểm quan trọng O1 Chính sách mở cửa hội nhập của nhà nước Việt Nam 0.10 4 0.40 O2 Quốc gia Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có kỳ quan của thế giới và chính trị ổn định. 0.15 4 0.60 O3 Nền kinh tế tăng trưởng nhanh và tương đối ổn định 0.10 3 0.30 O4 Ngành du lịch được nhà nước đặc biệt chú trọng 0.05 3 0.15 O5 Tình hình thế giới bất ổn, tâm lý khách du lịch muốn tìm đến những điểm đến an toàn hơn. 0.05 3 0.15 O6 Chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong chiến lược quốc gia. 0.05 3 0.15 O7 Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là cửa ngõ giao thương với nhiều địa phương khác cũng như quốc tế. 0.05 3 0.15 T1 Ngành du lịch Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển 0.10 2 0.20 T2 Nạn khủng bố, thiên tai và dịch bệnh ảnh hưởng không tốt đến tâm lý của khách đi du lịch 0.10 2 0.20 T3 Ngành du lịch đang phải đối mặt với cạnh tranh rất lớn 0.06 2 0.12 T4 Mối liên kết hợp tác phát triển du lịch giữa các ngành còn yếu 0.04 2 0.08 T5 Đang mất dần khả năng kiểm soát môi trường tự nhiên khi ngành du lịch ngày càng phát triển 0.05 2 0.10 T6 Khả năng đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ du lịch còn yếu 0.05 2 0.10 T7 Hệ thống luật và các văn bản dưới luật chưa đồng bộ 0.05 2 0.10 Tổng cộng 1 2.80 21 4.8.3. Giá trị liên hệ thực tế với năng lực cạnh tranh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Dựa vào kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch ở mức độ khá được đánh giá thông qua mô hình tại tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu tham chiếu với năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI được đánh giá thông qua chỉ số do Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam VCCI công bố hàng năm từ năm 2011 – 2014, cụ thể là : Năm 2011 xếp vị trí 6|63, rất tốt; Năm 2012 xếp vị trí 21|63, tốt; Năm 2013 xếp vị trí 39|63, khá ; Năm 2014 xếp vị trí 24|63, khá. Như vậy so với năm 2013, năng lực cạnh tranh của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2014 đã vươn lên thứ 24 so với cả nước, tăng 15 bậc, mặc dù đã có sự cải thiện so với trước nhưng so với tổng thể chung, PCI của tỉnh Bà Rịa – Vũng, hai năm gần đây vẫn chỉ ở mức khá. Điều này cho thấy, nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch phù hợp với thực tiễn và thực tế. Tương lai, Việt Nam có thể sử dụng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch để quản lý và điều hành ngành du lịch các tỉnh trong cả nước và ngược lại các tỉnh có thể dựa vào đó để đề ra các cơ chế chính sách kế hoạch chiến lược phát triển du lịch nâng cao năng lực cạnh tranh cho riêng địa phương mình. 4.8.4. Giá trị liên hệ thực tế với năng lực cạnh tranh ngành du lịch Việt Nam và Thế giới a) Kết quả nghiên cứu so với các quốc trên toàn thế giới theo đánh giá tổng thể năng lực cạnh tranh Du lịch của WFF công bố tháng 4/2014, Việt Nam với 3.95 điểm xếp hạng 80|140 quốc gia và trong 25 quốc gia thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương thì Việt Nam xếp hạng 16|25. 0 1 2 3 4 5 6 7 Singapore Australia New Zealand Japan Hong Kong SAR Korea, Rep. Taiwan, China Malaysia Thailand China India Indonesia Brunei DarussalamSri Lanka Azerbaijan Vietnam Philippines Kazakhstan Mongolia Cambodia Kyrgyz Republic Nepal Tajikistan Pakistan Bangladesh Khuôn khổ pháp lý Du lịch và Lữ hành Môi trường kinh doanh, cơ sở hạ tầng Du lịch và Lữ hành Nguồn nhân lực, tài nguyên tự nhiên, văn hóa Du lịch và Lữ hành Thang điểm 7 Hình 4.8. Giá trị liên hệ thực tế 3 nhóm yếu tố chính đánh giá năng lực cạnh tranh Du lịch Châu Á Thái Bình Dương (2013). Tác giả (2014) 22 Kết quả nghiên cứu so sánh với các quốc gia thuộc khối ASEAN, trong đó có 3 quốc gia là Singapore, Malaysia, Thái Lan là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp của du lịch Việt Nam thì thấy rằng năng lực cạnh tranh chung của Việt Nam còn ở mức thấp 80|140 trong khi đó Singapore là 10|140, Malaysia là 34|140 và Thái Lan là 43|140. Và trong các tiêu chí mà Việt Nam có thứ hạng cao hơn và là những thế mạnh của Việt Nam là an ninh an toàn đạt vị trí 58|140; Nguồn lực tài nguyên tự nhiên đạt ví trí 50|140 về tiêu chí này Việt Nam thấp hơn Malaysia với vị trí 18|140 và Thailand với vị trí 23|140 nhưng cao hơn Singapore ở vị trí 92|140. Đối với nguồn tài nguyên văn hóa đạt Việt Nam đạt vị trí 28|140 cao hơn Malaysia với vị trí 31|140, Thái Lan 36|140 và Singapore 35|140. Tiếp theo Việt Nam còn có thứ hạng cao đó là khả năng cạnh tranh về giá đạt vị trí 18|140 và các quy tắc và quy định về chính sách đạt 60|40 nước. Sau đó điều kiện về nguồn lực xếp 70|140 ở mức trung bình. Còn năng lực cạnh tranh kém nhất của du lịch Việt Nam là tính bền vững về môi trường 128|140, ưu tiên phát triển du lịch 110|140, mối quan hệ liên kết hợp tác phát triển du lịch 108|140, y tế và vệ sinh 81|140 và cơ sở hạ tầng du lịch xếp 112|140 có nghĩa là về hạ tầng du lịch Việt Nam nói riêng và cơ sở hạ tầng xã hội nói chung còn thiếu và yếu. b) Xếp hạng 14 yếu tố thành phần năng lực cạnh tranh ngành du lịch Việt Nam 2013 của WEF (2014). 5.1 4.9 4.8 4.9 4.5 4.3 4.1 4.0 3.8 3.6 3.2 3.0 2.8 2.2 0.0 1.0 2.0 3.0 4.0 5.0 6.0 7.0 Năng lực cạnh tranh giá trong ngành Du lịch An toàn và an ninh Nguồn nhân lực Các quy định chế độ chính sách du lịch Y tế và vệ sinh Liên kết hợp tác du lịch Nguồn tài nguyên văn hóa Nguồn tài nguyên tự nhiên Môi trường bền vững Ưu tiên phát triển du lịch Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông Cơ sở hạ tầng giao thông mặt đất Cơ sở hạ tầng giao thông hàng không Cơ sở hạ tầng du lịch Điểm Thang điểm 7 Hình 4.9. Vị trí tầm quan trọng 14 yếu tố thành phần năng lực cạnh tranh Du lịch Việt Nam (2013). Nguồn : Tác giả (2014) c) So sánh 8 yếu tố nổi trội nhất trong 15 yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh du lịch và lữ hành của Diễn đàn Kinh tế Thế giới được chọn lọc so sánh với 8 yếu tố trong 20 yếu tố đã khảo sát các chuyên gia Việt Nam và 8 trong 16 yếu tố khảo sát các doanh nghiệp du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cho thấy mô hình phù hợp với dữ liệu thị trường làm định hướng đưa ra các 23 giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của 16 yếu tố thành phần mạnh hơn nữa, có thể cạnh tranh với các quốc gia thuộc khối ASEAN, khu vực Châu Á Thái Bình Dương và xa hơn nữa trên toàn cầu và đối với 4 yếu tố khả năng yếu, từng bước nâng cấp chúng để có khả năng cạnh tranh. Xem Hình 4.8, bên dưới. 2 1 8 5 3 4 7 6 1 2 3 4 5 6 7 8 2 3 8 1 6 5 4 7 Nguồn tài nguyên tự nhiên Nguồn tài nguyên văn hóa Cơ sở hạ tầng Năng lực cạnh tranh giá trong ngành du lịch Các điều kiện về nguồn lực An toàn và an ninh Các quy định chế độ chính sách kế hoạch chiến lược du lịch Mối quan hệ liên kết hợp tác phát triển du lịch Bà Rịa Vũng Tàu Việt Nam Thế giới Hình 4.10. Vị trí tầm quan trọng của 8 yếu tố thành phần đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch.Nguồn: Tác giả (2014) 4.9. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 Chương 4, đã thực hiện kiểm định mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu phù hợp với lý thuyết và thực tế lẫn thực tiễn. Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 5.1. KẾT LUẬN 5.1.1. Ƣu điểm của mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch Mô hình nghiên cứu này đã xác định một tập hợp các yếu tố có thể được áp dụng trong khuôn khổ tổng thể để đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch. 5.1.2. Hạn chế của mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch và định hƣớng nghiên cứu tiếp theo Những hạn chế trong khuôn khổ nghiên cứu này và cũng là định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo đó là: Nghiên cứu chỉ thực hiện tại BR-VT, khả năng tổng quát hóa của nghiên cứu sẽ cao hơn nếu nó được lặp lại tại một số tỉnh khác nữa tại Việt Nam. 24 5.1.3. Cách sử dụng mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch A VA5 e5 1 1 VA4 e4 1 VA3 e3 1 VA2 e2 1 VA1 e1 B VB5 e10 VB4 e9 VB3 e8 VB2 e7 VB1 e6 1 11111 C VC5 e15 VC4 e14 VC3 e13 VC2 e12 VC1 e11 1 11111 D VD5 e20 VD4 e19 VD3 e18 VD2 e17 VD1 e16 1 1111 PCTPCT2e22 PCT1 e21 1 PCT3 e23 11 1 z1 1 1 Hình 5.1. Mô tả mô hình năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch. Nguồn: Tác giả (2014) 5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 5.2.1. Đối với cấp tỉnh trong lĩnh vực du lịch 5.2.2. Đối với các nguồn lực phục vụ phát triển du lịch 5.2.2.1. Đối với cơ sở hạ tầng du lịch 5.2.2.2. Đối với cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 5.2.2.3. Đối với doanh nghiệp du lịch 5.2.2.4. Đối với điều kiện về nguồn lực 5.2.3. Đối với cơ chế, chính sách, kế hoạch, chiến lược phát triển du lịch 5.2.3.1. Đối với xây dựng cơ chế phát triển du lịch 5.2.3.2. Đối với xây dựng chính sách phát triển du lịch 5.2.3.3. Đối với xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch 5.2.3.4. Đối với phát triển du lịch 5.2.3.5. Đối với ứng dụng thương mại điện tử trong du lịch và các dịch vụ sáng tạo khác 5.2.3.6. Đối với Marketing du lịch 5.2.4. Đối với các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường du lịch 5.2.4.1. Đối với phân khúc thị trường du lịch 5.2.4.2. Đối với nhận thức du lịch 5.3. KHUYẾN NGHỊ 5.3.1. Khuyến nghị đối với Trung ương 5.3.2. Khuyến nghị đối với địa phương 25 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN [1] Nguyễn Nam Thắng, Nguyễn Văn Thanh và Phan Văn Thanh (2013). Nghiên cứu năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực du lịch cấp tỉnh tại thị trường Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo quốc tế cùng doanh nghiệp vượt qua thử thách - Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Viện kinh tế và quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội với Trường Đại học Leizig của Đức, 43 - 57. [2] Nguyễn Nam Thắng và Nguyễn Văn Thanh (2014). Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến phát triển du lịch. Kỷ yếu hội thảo quốc tế cùng doanh nghiệp vượt qua thử thách – Quản lý đổi mới và sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Viện kinh tế và quản lý Trường Đại học Bách khoa Hà Nội với Trường Đại học Leizig của Đức, 374 - 384. [3] Nguyễn Nam Thắng (2015). Mức độ hài lòng của cộng đồng dân cư với các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Tạp chí kinh tế và dự báo một số nghiên cứu về phát triển ngành và đầu tư – Cơ quan ngôn luận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư số 1, 38 - 41. [4] Nguyễn Nam Thắng (2015). Nghiên cứu mô hình năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí kinh tế và dự báo một số nghiên cứu về phát triển ngành và đầu tư – Cơ quan ngôn luận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số 10, 49 – 51.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf2_tom_tat_luan_an_7041.pdf
Luận văn liên quan