Tóm tắt luận án Xác lập mô hình tổ chức cho hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trong xu thế hội nhập

Nh ng hạn chế c bản c a uận án mà tác giả nghi n c u : Tuy đạt được một s các kết uả nghi n c u trình bày trong nội dung công trình c a mình song tác giả nhận thấy uận án c a mình vẫn c n một s các hạn chế c bản sau đ y : 1) Vấn đ nghi n c u c a tác giả à một vấn đ tư ng đ i rộng kết hợp cả 2 g c độ i n uan đến uản tr và ki m toán gi a vĩ mô và vi mô. Trong đ vấn đ uản tr được ác đ nh àm c s n n tảng đ giải uyết hoạt động KTĐL và vấn đ v mô hình t ch c hoạt động KTĐL cấp độ vĩ mô àm n n đ cải tiến hoạt động cấp độ vi mô. Chính vì m c đích nghi n c u này mà tác giả chưa c đi u kiện tiến hành nghi n c u s u h n n a các nguy n nh n c a từng yếu t c a mô hình c ảnh hư ng đến chất ượng và hiệu uả hoạt động KTĐL. Ví d nghi n c u v tỷ ệ v n g p c a các thành vi n trong ban giám đ c c cấu t ch c bộ máy uản tr nội bộ s u b n trong m c giá phí áp d ng cho từng cuộc ki m toán uy chế đ i ngộ chính sách đ i với nh n vi n c .ảnh hư ng đến chất ượng và hiệu uả hoạt động KTĐL. 2) Quy mô v mẫu chọn đ tiến hành phỏng vấn đi u tra c n chưa nhi u phạm vi đi u tra ch yếu được th c hiện tại các DNKT được thành ập dưới hình th c công ty TNHH và ch yếu tr n một s đ a bàn các thành ph ớn như Hồ Chí Minh Đà Nẵng Hà Nội ch chưa c đi u kiện m rộng đa dạng đ i với tất cả các oại hình s h u c a các doanh nghiệp ki m toán hiện nay và trong các t nh thành ph khác.

pdf29 trang | Chia sẻ: aquilety | Ngày: 28/03/2015 | Lượt xem: 1584 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt luận án Xác lập mô hình tổ chức cho hoạt động kiểm toán độc lập ở Việt Nam để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động trong xu thế hội nhập, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH PHAN THANH HẢI XÁC LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG XU THẾ HỘI NHẬP Chuyên ngành: KẾ TOÁN Mã ngành: 62.34.30.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh – Năm 2013 Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ VĂN NHỊ Phản biện 1: .................................................................... Phản biện 2: .................................................................... Phản biện 3: .................................................................... Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận án Tiến sĩ kinh tế cấp trường họp tại Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh vào hồi……..ngày ...… tháng …...… năm….. Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh - Thư viện quốc gia ANH M C CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC Đ CÔNG C A TÁC GIẢ 1. Thành vi n đ tài, 2011. Giải pháp n ng cao chất ượng thông tin và chất ượng công b thông tin kế toán c a các doanh nghiệp ni m yết tr n th trường ch ng khoán Việt Nam, Đ t i NCKH c - Ch nhiệm t i P T ăn Nh 2. Phan Thanh Hải-T L Đ c Toàn, 2009. Bài tập Ki m toán tài chính, Nh xu t bản Đ N ng. 3. Phan Thanh Hải, 2009. Đánh giá ếp hạng doanh nghiệp ki m toán- Giải pháp c n phải th c hiện đ n ng cao chất ượng và uy tín ngh ki m toán, Tạ chí Kế t n, s 9. 4. Phan Thanh Hải, 2009. i ro c a các công ty ki m toán độc ập Việt Nam : Nhận diện và giải pháp giảm thi u, Tạ chí Kế t n, s 81. 5. Phan Thanh Hải, 2010. khác biệt gi a thông tư 2 và thông tư 22 2 v hướng dẫn chế độ trích ập và s d ng các khoản d ph ng, Tạ chí Kế t n s 83. 6. Phan Thanh Hải, 2010. Hoàn thiện công tác ki m soát chất ượng ki m toán c a Hội ki m toán hành ngh Việt Nam trong b i cảnh hội nhập, Tạ chí Kiểm t n s . 7. Phan Thanh Hải và Hồ Tuấn V , 2010. N ng cao vai tr tư vấn uản tr c a ki m toán nội bộ các ng n hàng thư ng mại Việt Nam, Tạ chí Kh a học v tạ ng n h ng, s . 8. Phan Thanh Hải, 2010. Đ y mạnh công tác ki m toán tu n th -Giải pháp n ng cao chất ượng giáo d c đại học cao đ ng trong u thế hội nhập phát tri n, Tạ chí Kiểm t n, s . 9. Phan Thanh Hải và Hồ Tuấn V , 2010. Bàn v công c đo ường tài chính tại thời đi m ghi nhận ban đ u và sau thời đi m ghi nhận ban đ u th o I với việc vận d ng Việt Nam Tạ chí Kiểm t n, s . 10. Phan Thanh Hải, 2010. Ki m soát đạo đ c ngh nghiệp tại M và Pháp-Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong b i cảnh hội nhập, Tạ chí Kiểm t n, s 2 . 11. Phan Thanh Hải, 2011. Giải pháp n ng cao khả năng hội nhập kinh tế u c tế c a d ch v ki m toán Việt Nam trong b i cảnh hiện nay, Tạ chí Ph t triển inh tế, s 2 . 12. Phan Thanh Hải, 2011. Các chiến ược phát tri n ngành ki m toán độc ập Việt Nam trong b i cảnh hiện nay, Tạ chí Kiểm t n, s 125. 13. Phan Thanh Hải, 2011. Mô hình t ch c hoạt động ki m toán độc ập Việt Nam-Th c trạng và đ nh hướng ác ập trong b i cảnh hội nhập, Tạ chí Kiểm t n, s 2 . 14. Phan Thanh Hải, 2011. Giải pháp g p ph n giảm thi u s khác biệt k vọng c a ki m toán độc ập trong u thế hội nhập phát tri n, Tạ chí Kiểm t n, s 2. 15. Phan Thanh Hải, 2012. Hoàn thiện việc ph n oại hành vi gian ận trong chu n m c ki m toán s 2 , Tạ chí Kiểm t n, s . 16. Phan Thanh Hải, 2012. Cung cấp d ch v ua bi n giới c a các doanh nghiệp ki m toán độc ập Việt Nam trong b i cảnh hội nhập : c hội và thách th c, Tạ chí Kế t n v iểm t n, s 107. 17. Phan Thanh Hải 2 2. y d ng khung giá cho hoạt động ki m toán độc ập-Giải pháp g p ph n n ng cao tính minh bạch và chất ượng c a d ch v ki m toán trong b i cảnh hội nhập, Tạ chí Kế t n v iểm t n s . 18. Phan Thanh Hải 2 2. D ch v tư vấn cấp ch ng thư th m đ nh tín nhiệm DN- ản ph m mới mà các công ty ki m toán độc ập Việt Nam c n nghi n c u tri n khai trong đi u kiện hội nhập hiện nay, Tạ chí Kế t n v iểm t n s . 19. Phan Thanh Hải 2 2. Nhu c u s d ng d ch v ki m toán BCTC c a các DN vừa và nhỏ tr n đ a bàn thành ph Đà Nẵng, Tạ chí Kh a học v công nghệ s . 20. Phan Thanh Hải 2 . Hình th c s h u c a các doanh nghiệp ki m toán tại Việt Nam hiện nay-Th c trạng và đ nh hướng c n hoàn thiện trong b i cảnh hội nhập Tạ chí Kế t n v iểm t n, s MỞ ĐẦU 1. ĐẶT VẤN ĐỀ - Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU Đ hoạt động KTĐL Việt Nam c nh ng bước hoàn thiện th o đ nh hướng n ng cao h n n a chất ượng và hiệu uả hoạt động đồng thời đi u ch nh nh ng hạn chế khiếm khuyết sao cho ph hợp với chiến ược phát tri n kinh tế hội c a đất nước trong thời gian tới thì c n phải c s nghi n c u đ y đ và c th v mô hình t ch c hoạt động c a ngành KTĐL nước ta. Đ c ng chính à do đ vấn đ : được tác giả a chọn àm đ tài nghi n c u cho Luận án tiến sĩ c a mình 2. M C TIÊU NGHIÊN CỨU Luận án được th c hiện nhằm hướng đến m c ti u c th như sau:  Nghi n c u một cách c hệ th ng nh ng vấn đ thuyết c bản v mô hình t ch c hoạt động KTĐL và việc ng d ng vào đi u kiện c th c a m i u c gia.  Đánh giá được th c trạng v mô hình t ch c hoạt động KTĐL Việt Nam trong nh ng năm ua, ch rõ m i uan hệ ảnh hư ng c a từng yếu t c a mô hình t ch c hoạt động c ảnh hư ng đến chất ượng và hiệu uả c a hoạt động KTĐL.  Đưa ra đ uất v đ nh hướng và các giải pháp đ ác ập và hoàn thiện các yếu t c th i n uan đến việc ng d ng một mô hình t ch c hoạt động KTĐL trong u thế hội nhập hiện nay nước ta nhằm n ng cao h n n a chất ượng và hiệu uả hoạt động. 3. NHỮNG ĐIỂM MỚI, PHẦN GIỚI HẠN VÀ CÁC ĐÓNG GÓP KHOA HỌC C A LUẬN ÁN 3.1. ữ ớ ủ  Luận án hệ th ng h a và y d ng khái niệm mô hình t ch c hoạt động KTĐL ch rõ các yếu t cấu thành mô hình và đi u kiện vận d ng mô hình trong đi u kiện c th tại m i u c gia.  Luận án đ đi s u vào đánh giá th c trạng hoạt động c a ngành KTĐL Việt Nam nh ng năm vừa ua đặc biệt à giai đoạn từ 2 - 2 2; trình bày th c trạng mô hình t ch c hoạt động KTĐL thông ua các s iệu khảo sát th c nghiệm đ i với một s các công ty KTĐL. Tr n c s đ uận án rút ra các ưu đi m ch rõ nh ng vấn đ c n hoàn thiện và ác ập mô hình t ch c mới đ i với hoạt động KTĐL trong b i cảnh hội nhập.  Luận án đưa ra nh ng uan đi m và đ nh hướng ác ập mô hình t ch c t i ưu cho hoạt động KTĐL c a Việt Nam trong thời gian đến. 3.2. G ớ d ủ Luận án ch đi vào tìm hi u th c trạng mô hình t ch c hoạt động KTĐL Việt Nam hiện nay ch rõ nh ng ảnh hư ng c a mô hình đ i với chất ượng và hiệu uả c a hoạt động KTĐL ét dưới 2 phư ng diện à cấu trúc và c chế vận hành. 3.3. C ó ó k ọ ủ - M t l rút ra được nh ng khái niệm c i n uan đến mô hình t ch c hoạt động KTĐL ác ập mô hình t ch c hoạt động KTĐL các yếu t cấu thành n n mô hình t ch c và m i uan hệ gi a các yếu t c a mô hình; ch rõ đi u kiện trong việc áp d ng các mô hình t ch c hoạt động KTĐL khác nhau tại m i u c gia. - Hai là các kết uả khảo sát th c nghiệm và nghi n c u ph n tích tài iệu đ tài g p ph n đánh giá được th c trạng v t ch c hoạt động KTĐL nước ta trong khoảng thời gian từ 2 đến năm 2 2. Qua đ rút được nh ng khía cạnh mà mô hình t ch c hoạt động KTĐL hiện nay c n thay đ i trong thời gian tới. - Ba là đ uất các giải pháp đồng bộ và khả thi đ ch nh s a tr c tiếp các vấn đ i n uan đến cấu trúc và c chế vận hành c a hoạt động KTĐK Việt Nam như K CL chiến ược giá phí ki m toán c s pháp và các vấn đ khác c i n uan… - ốn l kết uả nghi n c u c a uận án này c ng g p ph n àm tài iệu tham khảo c n thiết và b ích cho các nghi n c u khoa học i n uan khác c ng như áp d ng trong thời gian tới tại nh ng c uan nhà nước c th m uy n Việt Nam. 4. KẾT CẤU C A LUẬN ÁN Luận án được th c hiện bao gồm t ng cộng c 84 trang, 15 hình vẽ và 21 bảng bi u minh họa. ét chi tiết ngoài ph n m đ u kết uận chung các danh m c khác nhau tài iệu tham khảo và ph c thì uận án được kết cấu thành 5 chư ng như sau: - Chương 1: Tổng quan c c v n nghiên cứu v mô hình tổ chức h ạt ng KTĐL, ch t lượng v hiệu quả c a h ạt ng KTĐL - Chương 2: Cơ sở lý thuyết v mô hình tổ chức h ạt ng KTĐL v ảnh hưởng c a nó ến ch t lượng v hiệu quả h ạt ng KTĐL - Chương 3: iới thiệu v hương h nghiên cứu v hung nghiên cứu chung c a luận n - Chương 4: Thực trạng mô hình tổ chức h ạt ng KTĐL tại iệt Nam - Chương 5: Những nh hướng v giải h ể x c lậ mô hình tổ chức h ạt ng iểm t n c lậ tr ng xu thế h i nhậ CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC KHÍA CẠNH KHÁC NHAU C A LUẬN ÁN 1.1. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG Ở NƯỚC NGOÀI Qua uá trình khảo c u tác giả đ nhận thấy c một s các công trình nghi n c u v mô hình ki m toán như nghi n c u c a Niece J.M and Gr gory M.T (2 5) v s s p đ c a mô hình một h ng ua s kiện công ty ki m toán rthur nd rs n và nhi u công trình nghi n c u có i n uan khác đ được công b như c a Arezoo Aghaei chadegani (2011); DeAngelo (1981); Chia-Chi Lee (2008); Sisumic (1984); Beck c ng các cộng s ( ) ; Ch n và cộng s (2 ); Francis và Simon (1987), Simon và Francis (1988), Crasswell và Francis (1999) ….. 1.2. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG Ở TRONG NƯỚC Qua uá trình thu thập và thông tin d iệu tác giả đ th c hiện việc chọn ọc được một s các công trình nghi n c u ti u bi u c i n uan đến uận án c a mình c a các tác giả như Tr n Khánh L m (2 ); Đặng Đ c n c ng cộng s (2011); Hà Th Ngọc Hà và các cộng s (2011); Tr n Th Kim nh (2 ); Vư ng Đình Huệ c ng các cộng s (2006 V H u Đ c (2 2).... 1.3. MỘT S VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG CÁC NGHIÊN CỨU * Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài - Th nhất các nghi n c u c a các tác giả nước ngoài đ công b ch yếu tập trung dưới phư ng diện k thuật đi s u vào các khía cạnh chính c a từng vấn đ c th ch chưa nghi n c u toàn diện tr n khía cạnh v mô hình t ch c hoạt động KTĐL dưới g c độ cấu trúc t ch c và c chế vận hành hoạt động KTĐL c ng như m i uan hệ ảnh hư ng gi a “n ” với chất ượng và hiệu uả hoạt động. - Th hai việc tìm hi u và th c hiện các nghi n c u th c nghiệm ch yếu được tiến hành tại một s các u c gia n i mà các tác giả c đi u kiện tiếp cận; h u hết ch yếu à các u c gia phát tri n c hoạt động KTĐL ra đời và phát tri n từ u như M các nước Ch u Âu. * Đối với các công trình nghiên cứu trong nước - Th nhất khá nhi u các tác giả đ tập trung vào việc nghi n c u nh ng mảng vấn đ khác nhau c i n uan đến hoạt động KTĐL. Tuy vậy trong các nghi n c u này chưa c tác giả nào đ cập đến vấn đ i n uan đến mô hình t ch c hoạt động KTĐL. - Th hai trong các nghi n c u c i n uan đến KTĐL được th c hiện từ trước cho đến nay thì s iệu nghi n c u và khảo sát v c bản ch yếu từ nh ng năm 2 tr v trước khi chưa c s ra đời c a Luật KTĐL. Tr n c s ph n tích như vậy tác giả y d ng các giả thuyết và c u hỏi nghi n c u như sau : * Giả thuyết nghiên cứu Mô hình tổ chức hoạt động KTĐL hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế nên cần phải xác lập và hoàn thiện các yếu tố trong mô hình để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả hoạt động trong bối cảnh hội nhập. * Câu hỏi nghiên cứu - Mô hình tổ chức h ạt ng iểm t n l gì v c c yếu tố c u thành c a mô hình l những yếu tố n ? - Thực trạng mô hình tổ chức h ạt ng KTĐL ở iệt Nam tr ng thời gian qua như thế n v có ảnh hưởng gì ến ch t lượng, hiệu quả c a h ạt ng KTĐL ? -Cần hải thực hiện những yếu tố gì c a mô hình tổ chức h ạt ng KTĐL ở nước ta ể n ng ca hơn nữa ch t lượng v hiệu quả h ạt ng tr ng xu thế h i nhậ ? CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP VÀ VIỆC ỨNG NG VÀO ĐIỀU KIỆN C THỂ C A M I QU C GIA 2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRÊN THẾ GIỚI 2.1.1. Khái niệm mô hình “Mô hình l hình thức diễn ạt hết sức gọn bằng m t ngôn ngữ n ó c c ặc trưng ch yếu c a m t ối tượng ể nghiên cứu” 2.1.2. Khái niệm và các yếu tố cấu thành mô hình tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập 2.1.2.1. ề - “Mô hình tổ chức h ạt ng KTĐL l thuật ngữ diễn ạt c c ặc trưng liên quan ến c u trúc v cơ chế vận h nh c a h ạt ng KTĐL” - “X c lậ mô hình tổ chức h ạt ng KTĐL l việc lựa chọn v x c nh c c yếu tố v ặc trưng cơ bản liên quan ến c u trúc v cơ chế vận h nh c a h ạt ng KTĐL sa ch hù hợ với yêu cầu c a công t c quản lý, hù hợ với tình hình inh tế, chính tr xã h i c a mỗi quốc gia, hù hợ với nguồn lực c a mỗi ch thể thực hiện h ạt ng KTĐL” 2.1.2.2. C y ố (1) Về cấu trúc tổ chức C ú ữ d ễ ố ữ bê ó ê . (2) Cơ chế vận hành Cơ ủ í ữ dù ỉ ủ y ự ă ủ ơ ớ dự ê y ị . 2.1.3. Một số lý thuyết nền tảng cho mô hình tổ chức hoạt động KTĐL tại mỗi quốc gia - L thuyết đại diện hay c n gọi à thuyết y nhiệm (ag ncy theory). - L thuyết ập uy (r gu atory th ory). - L thuyết th chế (institutiona th ory). - L thuyết cạnh tranh. 2.1.4. Phân loại mô hình tổ chức hoạt động kiểm toán độc lập 2.1.4.1. P ê ơ d ố ữ y, s ớ DNKT Th o ti u chí này thì mô hình t ch c bao gồm : mô hình t ki m soát; mô hình th o uật đ nh; mô hình y ban độc ập; mô hình nhà nước-hội đồng tư vấn. 2.1.4.2. P ê ơ d ủ k Mô hình hoạt động KTĐL dưới dạng cá nh n thông ua các văn ph ng ki m toán tư và mô hình hoạt động dưới dạng pháp nh n thông ua vai tr c a DNKT với các hình th c s h u khác nhau. 2.1.4.3. P ê ơ d ý ủ D DNKT à thành vi n c a các h ng ki m toán u c tế và các DNKT không phải à thành vi n c a các h ng ki m toán u c tế. 2.2. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN VÀ ẢNH HƯỞNG C A MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN 2.2.1. Khái niệm về chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm toán ( ) C rất nhi u uan đi m khác nhau i n uan đến việc đưa ra một đ nh nghĩa đ i với chất ượng ki m toán như đ nh nghĩa c a V 2 G O (2 )… (2) Hiệu uả c a hoạt động ki m KTĐL đ chính à việc đạt được các m c ti u đặt ra trong việc cung cấp d ch v ki m toán cho khách hàng với chi phí nguồn c bỏ ra à t i thi u. Do vậy khái niệm hiệu uả ki m toán uôn uôn gắn i n và c uan hệ mật thiết với chất ượng ki m toán. ét dưới một g c độ nào đ thì hiệu uả ki m toán ch đạt được nếu một hoạt động KTĐL được ch th tiến hành t ch c một cách khoa học c chất ượng cao.  Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả hoạt động kiểm toán Đ chính à cấu trúc c a t ch c ập uy giám sát ngh nghiệp ki m toán trong m i uan hệ với các DNKT các c uan uản Nhà nước v ki m toán; uy mô c a DNKT; các vấn đ i n uan đến đội ng KTV; giá phí ki m toán; phạm vi c a d ch v cung cấp; công tác K CL …. 2.2.2. Mối quan hệ ảnh hưởng giữa chất lượng, hiệu quả kiểm toán với tổ chức hoạt động kiểm toán 2.2.2.1. é ê ơ d ú ( ) ét tr n phư ng diện vĩ mô thì mô hình t ch c c a các t ch c ập uy và giám sát hoạt động KTĐL tại m i u c gia c ảnh hư ng rất uan trọng đến chất ượng hiệu uả hoạt động c a ngành KTĐL tại u c gia đ . (2) ét tr n phư ng diện vi mô i n uan đến công ty ki m toán và KTV thì các yếu t i n uan đến cấu trúc c a các ch th này c ng tạo ra m i uan hệ mật thiết với chất ượng hiệu uả ki m toán. 2.2.2.2. é ê ơ d ơ ( ) ét tr n phư ng diện vĩ mô thì th hiện thông ua các yếu t c th đ à : c s pháp tạo đi u kiện cho các ch th vận hành tr n th c tế chiến ược phát tri n ngành và công tác K CL nhìn từ b n ngoài DNKT. (2) ét tr n phư ng diện vi mô thì th hiện ua các yếu t như giá phí ki m toán phạm vi d ch v cung cấp công tác K CL nhìn từ b n trong và t ch c uản tr DNKT. 2.3. CÁC ĐIỀU KIỆN ĐỂ XÁC LẬP CÁC YẾU T PH HỢP TRONG MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TẠI M I QU C GIA 2.3.1. Các điều kiện liên quan đến môi trư ng Các đi u kiện i n uan đến môi trường gồm c môi trường pháp kinh doanh và văn h a. 2.3.2. Điều kiện về nguồn nhân l c Đây là yếu t được cho à uyết đ nh nhất 2.3.3. Điều kiện về chiến lược phát triển ngành Chiến ược phát tri n ngành à đi u kiện ti n uyết đ việc ng d ng các mô hình t ch c hoạt động KTĐL mang ại hiệu uả đáp ng ni m tin và k vọng c a hội v ĩnh v c ngh nghiệp ki m toán. 2.3.4. Một số bài h c kinh nghiệm cho việc xây ng và áp ng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở Việt Nam - Phải ph hợp với môi trường; đi u kiện v nh n c khoa học k thuật và chiến ược kinh tế hội c a đất nước. - Phải y d ng và tiến hành cải cách đồng bộ các đi u kiện v môi trường pháp môi trường kinh doanh chiến ược phát tri n ngành thật c th . - Phải bám sát u thế thời đại ph hợp với các thông ệ c a khu v c và u c tế. CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU CHUNG C A LUẬN ÁN 3.1. Đ I TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU C A LUẬN ÁN 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu - Đ i tượng nghi n c u chung: Đ à mô hình t ch c hoạt động ki m toán độc ập Việt Nam nh ng năm ua tr n hai khía cạnh cấu trúc t ch c và c chế vận hành. - Đ i tượng nghi n c u c th : t ch c ập uy giám sát hoạt động KTĐL DNKT và KTV c chế K CL c s pháp chiến ược ngành… 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu Hoạt động KTĐL tại Việt Nam. 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU SỬ NG Phư ng pháp h n hợp c s kết hợp gi a đ nh tính và đ nh ượng và trình bày nội dung kết uả nghi n c u tr n n n tảng à phư ng pháp th ng k mô tả ki m đ nh sau. 3.3. Ữ LIỆU SỬ NG NGHIÊN CỨU 3.3.1. ữ liệu thứ cấp Các báo cáo t ng kết đánh giá c a Bộ TC V CP V ua các năm từ năm 2 đến 2 2; c ng như từ các giáo trình sách nghi n c u chuy n khảo bài báo tạp chí chuy n ngành và các tài iệu khác đ công b … 3.3.2. ữ liệu sơ cấp D iệu thu thập thông ua việc th ng k ph n tích kết uả từ các cuộc phỏng vấn tr c tiếp thông ua kết uả trả ời từ các chuy n gia đại diện DNKT tr n c s bảng c u hỏi khảo sát. 3.4. KHUNG NGHIÊN CỨU CHUNG C A LUẬN ÁN CHƯƠNG 4 TH C TRẠNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM 4.1. MỘT S TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG C A KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG THỜI GIAN QUA VÀ CƠ HỘI THÁCH THỨC KHI HỘI NHẬP KINH TẾ TOÀN CẦU 4.1.1. Một số tình hình hoạt động c a KTĐL tại Việt Nam trong những năm qua 4.1.1.1. Tình hình về số lượng và quy mô các tổ chức KTĐL - số lượng c c công ty v văn h ng, chi nh nh KTĐL Không ngừng gia tăng v uy mô s ượng trong nh ng năm ua. - hình thức sở hữu DNKT : Nhi u hình th c khác nhau song ch yếu à TNHH. - tình hình s nhậ v tham gia trở th nh th nh viên c a c c hãng iểm t n quốc tế Đang c u hướng gia tăng trong nh ng năm g n đ y. 4.1.1.2. Tình hình về đội ngũ KTV và nhân viên Thiếu rất tr m trọng cả v s ượng ẫn chất ượng 4.1.1.3. Tình hình về đối tượng khách hàng Ngày càng m rộng trong đ ch yếu à các đ i tượng bắt buộc 4.1.1.4. Tình hình về loại hình ịch v và oanh thu qua các năm Các d ch v ngày càng đa dạng h a song chiếm tỷ trọng cao nhất vẫn à d ch v ki m toán BCTC. 4.1.2. Cơ hội và thách thức c a hoạt động KTĐL khi hội nhập kinh tế toàn cầu 4.1.2.1. Cơ (1) Học tập kinh nghiệm t ch c mô hình hoạt động c a các nước khác (2) Tiếp cận với nh ng thành t u và k thuật ki m toán hiện đại. 4.1.2.2. ( ) Nhận th c v d ch v ki m toán chưa cao. (2) Môi trường pháp v ki m toán c n c ng nhắc. ( ) C chế và bộ máy v KSCL ki m toán c n chưa hoàn thiện. ( ) Năng c cạnh tranh c a các công ty KTĐL Việt Nam c n yếu. (5) Nh n c ki m toán c n thiếu v s ượng và chất ượng. ( ) T ch c uản hoạt động ki m toán c n úng túng. 4.2. TH C TRẠNG VỀ MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM NHỮNG NĂM QUA 4.2.1. Nguồn ữ liệu và phương pháp phân tích th c trạng - Nh ng d iệu th cấp được tác giả thu thập từ các tài iệu c a V CP … - D iệu s cấp được tác giả thu thập ua kiến chuy n gia khảo sát th c nghiệm tại các DNKT. 4.2.2. Th c trạng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL xét ưới góc độ vĩ mô (trên phương iện vai trò c a tổ chức lập quy, giám sát nghề nghiệp kiểm toán tại Việt Nam) 4.2.2.1. ề ơ Cấu trúc t ch c c a mô hình hoạt động KTĐL Việt Nam à mô hình kết hợp giữa Nhà nước và Hội nghề nghiệp. Mô hình này ảnh hư ng m c đi m g n 5 đến chất ượng và hiệu uả. Thông ua ki m đ nh không cho thấy c s khác biệt gi a các nh m kiến được khảo sát. 4.2.2.2. ề ơ (1) Các quy định pháp lý Việt Nam đ ban hành nhi u văn bản pháp tạo c s pháp uật v ng chắc cho các ch th tham gia vào hoạt động KTĐL. (2) Chiến lược ngành Được Chính ph uan t m ph duyệt, ban hành và tri n khai trong th c tiễn. (3) Công tác KSCL từ bên ngoài -Từ nh ng năm đến 2 5 do Bộ tài chính th c hiện từ 2 5 tr đi thì V CP ph i hợp c ng Bộ tài chính đ th c hiện. Qua kết uả ki m tra cho thấy rất nhi u DNKT được đánh giá c chất ượng ki m toán thấp nhi u sai phạm trong phát hành BCKiT. 4.2.3. Th c trạng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL xét ưới góc độ vi mô (phương iện vai trò c a ch thể tiến hành hoạt động kiểm toán tại Việt Nam) 4.2.3.1. Cơ - Tại Việt Nam ngành KTĐL mới ch c duy nhất một mô hình hoạt động đ à dưới dạng các pháp nh n. - Hình th c s h u ch yếu à các công ty TNHH. Nh ng DNKT à công ty TNHH % v n nước ngoài thường à các DNKT c chất ượng hiệu uả ki m toán cao. 4.2.3.2. Cơ (1) Cơ sở pháp lý cho hoạt động c a NKT và KTV Tư ng đ i đ y đ song c n nhi u m u thuẫn và chưa đồng bộ. (2) Công tác KSCL bên trong Đ được các DNKT uan t m chú trọng song th c hiện t t ch yếu à các DNKT c uy mô ớn và vừa. Các DNKT c uy mô nhỏ c n rất nhi u c n chưa uan t m đến công tác này. 4.2.4. Th c trạng mô hình tổ chức hoạt động KTĐL xét ưới phương iện tổ chức quản lý hoạt động kiểm toán tại Việt Nam 4.2.4.1. Cơ Cho đến thời đi m hiện tại thì nước ta đ c 28/155 DNKT và các DNKT này thường à các DNKT dẫn đ u v toàn ngành v các yếu t th hiện uy mô và chất ượng hiệu uả c a d ch v . 4.2.4.2. Cơ Được th hiện rõ nét thông ua 2 giai đoạn chính : Ki m soát đánh giá trước khi chấp nhận à thành vi n và ki m soát trong uá trình hoạt động th o cam kết thành vi n. 4.3. KHẢO SÁT CÁC YẾU T LIÊN QUAN ĐẾN MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KTĐL HIỆN NAY VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG C A CHÚNG Đ I VỚI CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 4.3.1. Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích Tác giả đ s d ng phư ng pháp đi u tra phỏng vấn và nhận được kiến trả ời c a DNKT. Các công ty này được chia àm nh m : ớn vừa nhỏ t y th o s ượng khách hàng KTV c a công ty doanh thu. 4.3.2. Kết quả phân tích 4.3.2.1.C y ố ê ú ó (1) Xét trên góc độ vĩ mô Kết uả cho thấy mô hình t ch c hoạt động KTĐL hiện tại nước ta ảnh hư ng m c độ cao h n m c trung bình ( /5) và không c s khác biệt kiến gi a các nh m DNKT. (2) Xét trên góc độ vi mô a Hình thức sở hữu c a DNKT Đi m đánh giá ấp m c ảnh hư ng nhi u là 3,944/5. Thông qua việc ki m đ nh sau thì không c s khác biệt v kiến đánh giá gi a các nh m DNKT đ i với các hình th c s h u DNKT tại nước ta hiện nay ngoại trừ oại hình DNTN. b Quy mô c a DNKT Quy mô c a một DNKT c ảnh hư ng nhi u m c đi m vượt 5 đến chất ượng hiệu uả hoạt động ki m toán và không c s khác biệt kiến gi a các nh m DNKT. c. Thời gian h ạt ng c a DNKT Ảnh hư ng m c độ 5 đến chất ượng hiệu uả hoạt động ki m toán và không c s khác biệt kiến gi a các nh m DNKT. d Trình quản lý c a QT v nh n viên tr ng DNKT Ảnh hư ng m c độ rất nhi u 5 đến chất ượng hiệu uả hoạt động ki m toán và không c s khác biệt kiến gi a các nh m DNKT. 4.3.2.2. C y ố ê ơ ó C a Trên góc vĩ mô a1 Cơ sở h lý ch h ạt ng KTĐL Yếu t này ảnh hư ng m c độ rất nhi u đ n chất ượng và hiệu uả KTĐL tại nước ta (x = 4,2222/5 ; σ = ) và không c s khác biệt kiến gi a các nh m DNKT. a2. KSCL bên ngoài Yếu t này ảnh hư ng m c độ rất nhi u đ n chất ượng và hiệu uả KTĐL tại nước ta ( = 25 5; σ = 0,64918) và không c s khác biệt kiến gi a các nh m DNKT. a3 Chiến lược h t triển ng nh Yếu t này ảnh hư ng m c độ nằm trong khoảng gi a c a trung bình và ảnh hư ng nhi u đ n chất ượng và hiệu uả KTĐL tại nước ta. b Trên góc vi mô b1. K CL từ bên tr ng Kết uả khảo sát cho thấy công tác K CL từ b n trong các DNKT à yếu t ảnh hư ng tr c tiếp uyết đ nh đ i với chất ượng hiệu uả c a hoạt động KTĐL ( = 5; σ = 55 2 ).Qua ki m đ nh c s khác biệt v vấn đ này gi a nh m các DNKT c uy mô nhỏ với nh m các DNKT c uy mô vừa. b2 Phạm vi d ch vụ cung c ch h ch h ng Yếu t này ảnh hư ng m c độ nằm trong khoảng gi a c a trung bình và ảnh hư ng nhi u đ n chất ượng và hiệu uả KTĐL tại nước ta. b4 Quản tr bên tr ng Quản tr b n trong các DNKT à yếu t ảnh hư ng tr c tiếp uyết đ nh đ i với chất ượng hiệu uả c a hoạt động KTĐL. 4.3.3. Kết luận rút ra - Cấu trúc t ch c hoạt động KTĐL nước ta ét dưới cả g c độ vĩ mô và vi mô nh ng năm ua đ c ảnh hư ng đến chất ượng hiệu uả hoạt động. M c độ ảnh hư ng c khác nhau t y thuộc vào từng yếu t đặc th tuy nhi n ảnh hư ng nhi u nhất vẫn à uy mô c a DNKT uản tr b n trong DNKT năng c chất ượng c a đội ng uản nh n vi n và KTV. - C chế vận hành c a hoạt động KTĐL nước ta ét dưới cả g c độ vĩ mô và vi mô nh ng năm ua đ c ảnh hư ng đến chất ượng hiệu uả hoạt động. Trong đ đáng k nhất à c chế uản tr b n trong DNKT công tác K CL. B n cạnh đ các yếu t i n uan đến c s pháp cho hoạt động chiến ược phát tri n ngành c ng không kém ph n uan trọng. CHƯƠNG 5 NHỮNG Đ NH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ XÁC LẬP MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 5.1. Đ NH HƯỚNG XÁC LẬP VẬN HÀNH MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG C A KTĐL Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP 5.1.1.Xét trên góc độ vĩ mô - Phải không ngừng n ng cao h n n a việc hoàn thiện và tăng cường h n n a vai tr và đ a v pháp c a t ch c ập uy giám sát ngh nghiệp trong t ng th m i uan hệ với các c uan uản Nhà nước khác. -Phải chú trọng n ng cao h n n a tính chặt chẽ trong công tác K CL từ bên ngoài 5.1.2. Xét trên góc độ vi mô - Tăng cường uy mô c a các DNKT và hướng đến việc n c gia nhập tr thành thành vi n c a các h ng ki m toán u c tế c uy tín. - Tu n th nh ng cam kết và thông ệ chung ph biến trong đi u kiện hội nhập v d ch v KTĐL - Phải đảm bảo d a tr n c s ph hợp và n ng cao chất ượng c a nguồn nh n c v ki m toán trình độ chuy n môn và uản ngành ngh ; ph hợp với chiến ược phát tri n kinh tế hội c a đất nước.. - Phải chú trọng n ng cao h n n a tính chặt chẽ trong công tác K CL cả từ b n trong tính hiệu uả trong hoạt động và đa dạng h a các ĩnh v c; đồng thời phải không ngừng hoàn thiện năng c uản chất lượng c a đội ng nh n vi n KTV. 5.2. XÁC LẬP VÀ VẬN HÀNH MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP Ở VIỆT NAM ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 5.2.1. Mô hình và các yếu tố cấu thành mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở Việt Nam 5.2.2. Các giải pháp xác lập và vận hành mô hình tổ chức hoạt động KTĐL ở Việt Nam .2.2.1. C 5 2 2 1 1 C c giải h v môi trường h lý - Nghi n c u k v nội dung và s a đ i các đạo uật cho đồng bộ với uật KTĐL - Ban hành văn bản pháp uật chuy n giao mạnh việc uản hành ngh kế toán ki m toán từ c uan Nhà nước sang các t ch c ngh nghiệp. - Hoàn thiện một bước n a hệ th ng chu n m c ki m toán chu n m c kế toán. - Hoàn thiện các văn bản uy đ nh v t ch c và hoạt động ki m soát chất ượng KTĐL. - Hoàn thiện chế độ kế toán cho các ĩnh v c đặc th àm c s c th và ph hợp thuận ợi h n cho công tác ki m toán các doanh nghiệp đ n v đặc thù. 5 2 2 1 2 C c giải h v môi trường inh d anh - C n phải c nh ng uy đ nh y u c u công khai và minh bạch h a các chi phí ki m toán khung giá phí ki m toán - Đánh giá ếp hạng doanh nghiệp ki m toán hàng năm nhấn mạnh đạo đ c kinh doanh trong d ch v ki m toán 5.2.2.2. C 5.2.2.2.1. Giải h v chiến lược h t triển KTĐL ở iệt Nam - Hoạch đ nh chiến ược phát tri n c a ngành sao cho ph hợp với chiến ược phát tri n kinh tế hội c a đất nước. - Đ u tư phát tri n nguồn nh n c ki m toán đáp ng chiến ược phát tri n ngành trong đi u kiện hội nhập - Tăng cường năng c tài chính hoạt động nghi n c u cải tiến k thuật công nghệ hoạt động mark ting cho các đ n v trong ngành 5 2 2 2 2 iải h v iểm s t v nh gi ch t lượng iểm t n - Th nhất N ng cao chất ượng c a công tác K CL cuộc ki m toán - Th hai N ng cao chất ượng c a công tác K CL đạo đ c ngh nghiệp c a KTV nh n vi n àm việc trong ĩnh v c KTĐL 5.2.2.2.3 iải h v tổ chức v quản tr công ty iểm t n N n chú trọng y d ng t ch c bộ máy c a một DNKT th o đ nh hướng c a các DNKT hợp danh hiện nay và t ch c bộ máy trong một cuộc ki m toán chặt chẽ khoa học. 5 2 2 2 4 iải h v tăng cường quy mô v năng lực h ạt ng c a các DNKT - Các DNKT vừa và nhỏ n n th c hiện việc sáp nhập dưới hình th c hợp danh - N n cho phép thành ập Văn ph ng ki m toán trong tư ng ai - Xúc tiến việc gia nhập tr thành thành vi n c a các h ng ki m toán u c tế 5.3. MỘT S KIẾN NGH ĐỂ CÓ THỂ ĐƯA MÔ HÌNH VÀO HOẠT ĐỘNG Ở VIỆT NAM 5.3.1. Các kiến nghị liên quan đến hệ thống pháp luật - Đối với Luật oanh nghiệp : a đ i đ i với uy đ nh i n uan đến công ty hợp danh trong vấn đ phát hành ch ng khoán và ch u trách nhiệm v các khoản nợ c a các thành vi n g p v n. - Đối với Luật KTĐL : B sung đ ác ập rõ ràng c th h n và n ng t m đ a v pháp c a Hội ngh nghiệp. N n cho phép cho s uất hiện c a hình th c văn ph ng tư ki m toán trong tư ng ai. - Đối với các văn bản luật khác : + C n uy đ nh một cách c th v hình th c tỷ ệ ợi nhuận được phép chuy n ra nước ngoài trong và sau uá trình đ u tư tại Việt Nam đ i với các DNKT c v n đ u tư nước ngoài. + Y u c u % DNKT phải tham gia mua bảo hi m trách nhiệm ngh nghiệp. Đối với hệ thống các chu n m c kế toán – kiểm toán : Tiếp t c s a đ i b sung hoàn thiện th o thông ệ và hệ th ng các chu n m c u c tế đáp ng y u c u hội nhập. 5.3.2. Các kiến nghị liên quan đến KSCL kiểm toán độc lập Đối với ộ tài chính : C n nghi n c u s a đ i các văn bản c và ban hành các văn bản mới tiếp t c hoàn thiện h n công tác K CL ki m toán c a Hiệp hội ngh nghiệp trong thời gian đến. Đối với Hội nghề nghiệp: Nên y d ng và ban hành các ti u chí đánh giá chất ượng cuộc ki m toán một cách c th c ng với các uy tắc ng c a KTV độc ập. Đối với y ban chứng khoán : Nên s a đ i ại nội dung c a uyết đ nh 2 QĐ-BTC ban hành gày 2 2 v Quy chế a chọn DNKT được chấp thuận ki m toán cho các t ch c phát hành t ch c ni m yết và kinh doanh ch ng khoán. Đối với các công ty kiểm toán : Nghi n c u ban hành các th t c K CL uy trình K CL nội bộ; ph i hợp chặt chẽ với các c uan có th m uy n trong công tác giám sát K CL hàng năm. 5.3.3. Các kiến nghị liên quan đến chiến lược kiểm toán  Đối với ộ tài chính và Hiệp hội nghề nghiệp (VACPA) - N n y d ng và ban hành uy đ nh v khung giá phí đ i với các ĩnh v c và d ch v mà công ty ki m toán cung cấp. - N n y d ng một uy trình đánh giá và cấp ch ng ch hành ngh mới cho ph hợp với th c trạng c a th trường ao động hiện nay - C n khuyến khích các công ty ki m toán mạnh dạn m các trung t m và c s đào tạo đ tạo ra nguồn cung ớn v nh n c cho ngành ki m toán - N n m ét việc y u c u các công ty ki m toán bắt buộc trích ập u khoa học công nghệ ph c v cho m c đích đào tạo nghi n c u trang b k thuật và công nghệ mới cho nh n vi n c a mình trong uá trình cung cấp d ch v . - C n y d ng và ban hành một ộ trình cải cách v chính sách ti n ư ng thu nhập thỏa đáng đ i với nh ng người àm việc trong ĩnh v c ki m toán. - Nghi n c u và ban hành các uy đ nh và hướng dẫn chi tiết bắt buộc v việc trích ập ợi nhuận sau thuế đ cải thiện v n gia tăng uy mô kinh doanh và năng c tài chính c a công ty.  Đối với các công ty kiểm toán - Chú trọng đ y mạnh d ch v v ki m toán tu n th ki m toán hoạt động b i ẽ nhu c u v các d ch v này các doanh nghiệp và t ch c tr n th c tế ngày càng tăng cao. - à soát đánh giá và th c hiện việc đi u ch nh cải tiến uy trình cung cấp d ch v cho khách hàng.. - Tăng cường công tác tham uan học tập tiếp thu kinh nghiệm và k thuật công nghệ các công ty ki m toán uy tín nước ngoài. - X y d ng uy chế tuy n d ng đào tạo và bồi dư ng nh n vi n minh bạch rõ ràng; c chế độ đ i ngộ và chính sách ư ng ph hợp với từng giai đoạn phát tri n c a công ty. KẾT LUẬN Qua h n 2 năm hoạt động mà đặc biệt sau thời gian Việt Nam tham gia tích c c vào tiến trình hội nhập kinh tế u c tế n i chung và tiến trình hội nhập trong ĩnh v c d ch v kế toán ki m toán n i ri ng tính từ úc gia nhập t ch c thư ng mại thế giới ( TO) năm 2 ngành KTĐL c a nước ta đ đ ng trước nhi u c hội và thách th c to ớn trước việc phải không ngừng n ng cao h n n a chất ượng và hiệu uả hoạt động đồng thời đi u ch nh nh ng hạn chế khiếm khuyết sao cho ph hợp với chiến ược phát tri n kinh tế hội c a đất nước trong thời gian tới. Việc ác ập và vận hành một mô hình t ch c hoạt động đúng đắn sẽ giúp cho ngành KTĐL Việt Nam không nh ng tiếp thu tận d ng và tranh th được nh ng c hội nh ng kinh nghiệm u báu mà c n giúp cho chúng ta nhanh ch ng rút ngắn được khoảng cách với các u c gia c n n ki m toán phát tri n trong khu v c và tr n thế giới. Với nghĩa uan trọng như vậy thông ua việc vận d ng một cách t ng hợp các phư ng pháp nghi n c u uận án đ hướng vào giải uyết một cách c bản các vấn đ c tính uận c ng như th c tiễn trong việc ác ập và vận hành mô hình t ch c hoạt động cho ngành KTĐL Việt Nam trong thời gian đến. ét v mặt học thuật uận án đ đ ng g p uan trọng vào thành t u chung c a nghi n c u khoa học; ét v mặt ng d ng uận án c th à căn c và ti n đ uan trọng đ các tác giả khác c th tiếp t c các hướng nghi n c u s u h n v các yếu t khác nhau cấu thành mô hình t ch c hoạt động trong ĩnh v c KTĐL. Nh ng đ ng g p c bản c a uận án được th hiện thông ua các kết uả nghi n c u được trình bày trong ph n nội dung c a uận án. Đ y c ng chính à nh ng thành công c bản c a uận án d a tr n nh ng m c ti u ban đ u mà tác giả đ ra. C th : ) Hệ th ng h a nh ng vấn đ uận v mô hình t ch c hoạt động KTĐL tập trung vào cấu trúc t ch c và c chế vận hành. ph n này tác giả đ tập trung àm rõ các ch th trong cấu trúc t ch c và các thuyết n n tảng tạo ra c chế vận hành tác động b trợ ẫn nhau gi a các ch th đ trong uá trình tham gia vào hoạt động KTĐL. Với ti u chí ph n oại mô hình rõ ràng tác giả đ t ng kết ại một s các mô hình ti u bi u như mô hình t ki m soát M mô hình th o uật đ nh Pháp mô hình y ban độc ập nh và mô hình nhà nước-hội đồng tư vấn Nhật Bản ph n th o vai tr c a t ch c ập uy giám sát ngh nghiệp ki m toán ( ét dưới g c độ vĩ mô) Đặc biệt tác giả c ng đ y d ng các khái niệm v mô hình t ch c hoạt động KTĐL ét dưới g c độ vi mô d a tr n vai tr c a ch th tiến hành hoạt động KTĐL t ch c uản tr DNKT; c ng c các vấn đ uận cho t ch c hoạt động ki m toán dưới g c độ mô hình h a và ph n tích nh ng nét c bản trong từng yếu t cấu thành và bi u hiện cấu trúc t ch c c chế vận hành c a hoạt động KTĐL. Th m vào đ tác giả c ng đ t ng hợp được nh ng đi u kiện đ ng d ng mô hình t ch c hoạt động KTĐL tại m i u c gia. 2) Nghi n c u th c trạng mô hình t ch c hoạt động KTĐL Việt Nam trong thời gian ua (2 -2 2). Việc nghi n c u th c trạng được d a tr n c s c a công tác ph n tích tài iệu thu thập thông tin và kiến khảo sát c a các chuy n gia đại diện các DNKT tr n một s đ a bàn c a nước ta dưới cả 2 g c độ vĩ mô và vi mô. Quá trình nghi n c u này đ ch ra các yếu t c a mô hình t ch c hoạt động KTĐL nước ta trong nh ng năm vừa ua c m i uan hệ tác động và ảnh hư ng tr c tiếp với các m c độ khác nhau đến chất ượng hiệu uả hoạt động ki m toán. Các yếu t này trong th c tiễn hoạt động vẫn c n bộc ộ nhi u hạn chế tr ngại đặc biệt đặt trong b i cảnh hội nhập với kinh tế toàn c u c a d ch v n i chung và d ch v KTĐL n i ri ng. Chính vì vậy ua uá trình đánh giá này tác giả uận án c ng ch rõ s c n thiết phải ác ập một cách c th các yếu t b n trong và ngoài mô hình t ch c hoạt động KTĐL ch rõ các yếu t chi tiết trong mô hình đ c nh ng hoàn thiện và đi u ch nh thích hợp trong thời gian tới. ) D a tr n nh ng ph n tích n u rõ th c trạng đồng thời ch rõ nh ng nguy n nh n c t õi cho chính th c trạng c a công tác t ch c hoạt động KTĐL nước ta chư ng uận án đ đưa ra nh ng đ nh hướng ác ập và vận hành mô hình t ch c hoạt động KTĐL trong u thế hội nhập. Các đ nh hướng này được chia ra thành nh ng đ nh hướng ét tr n g c độ vĩ mô và vi mô d a tr n hệ th ng các giải pháp t ng th và giải pháp c th nhằm tạo ập n n tảng pháp môi trường hoạt động; tạo ập n n các yếu t cấu thành mô hình. Mô hình mà tác giả đưa ra c tính inh động trong áp d ng với các đi u kiện và hoàn cảnh kinh tế hội c s pháp môi trường kinh doanh một cách c th .. nh ng thời đi m khác nhau c a nước ta trong su t tiến trình hội nhập. Tác giả c ng đ đưa ra các kiến ngh đ i với các cấp c i n uan như Qu c hội Bộ tài chính Hiệp hội KTV hành ngh các công ty ki m toán đ i với c s pháp công tác ki m soát và đánh giá chất ượng ki m toán và đ i với chiến ược ki m toán. Nh ng hạn chế c bản c a uận án mà tác giả nghi n c u : Tuy đạt được một s các kết uả nghi n c u trình bày trong nội dung công trình c a mình song tác giả nhận thấy uận án c a mình vẫn c n một s các hạn chế c bản sau đ y : 1) Vấn đ nghi n c u c a tác giả à một vấn đ tư ng đ i rộng kết hợp cả 2 g c độ i n uan đến uản tr và ki m toán gi a vĩ mô và vi mô. Trong đ vấn đ uản tr được ác đ nh àm c s n n tảng đ giải uyết hoạt động KTĐL và vấn đ v mô hình t ch c hoạt động KTĐL cấp độ vĩ mô àm n n đ cải tiến hoạt động cấp độ vi mô. Chính vì m c đích nghi n c u này mà tác giả chưa c đi u kiện tiến hành nghi n c u s u h n n a các nguy n nh n c a từng yếu t c a mô hình c ảnh hư ng đến chất ượng và hiệu uả hoạt động KTĐL. Ví d nghi n c u v tỷ ệ v n g p c a các thành vi n trong ban giám đ c c cấu t ch c bộ máy uản tr nội bộ s u b n trong m c giá phí áp d ng cho từng cuộc ki m toán uy chế đ i ngộ chính sách đ i với nh n vi n c ….ảnh hư ng đến chất ượng và hiệu uả hoạt động KTĐL. 2) Quy mô v mẫu chọn đ tiến hành phỏng vấn đi u tra c n chưa nhi u phạm vi đi u tra ch yếu được th c hiện tại các DNKT được thành ập dưới hình th c công ty TNHH và ch yếu tr n một s đ a bàn các thành ph ớn như Hồ Chí Minh Đà Nẵng Hà Nội ch chưa c đi u kiện m rộng đa dạng đ i với tất cả các oại hình s h u c a các doanh nghiệp ki m toán hiện nay và trong các t nh thành ph khác. Mặc d vậy nh ng nội dung nghi n c u trình bày các ph n n i tr n à n c và c gắng hết s c mình trong thời gian vừa ua. Nội dung c a uận án c ng chính à sản ph m trí tuệ và à thành uả àm việc hết s c nghi m túc tr n tinh th n c u th và c gắng NCKH c a bản th n tác giả. Tuy vậy với kinh nghiệm và kiến th c c a mình uận án chắc chắn sẽ vẫn c n nhi u đi m khuyết đi m hạn chế và thiếu s t do vậy tác giả rất mong nhận được s chia sẻ g p c a các nhà khoa học các bạn bè đồng nghiệp và nh ng người uan t m đ nội dung uận án th c s hoàn thiện h n. .

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfban_tom_tat_la_6269.pdf
Luận văn liên quan