Tóm tắt Luận văn Tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc sở y tế tỉnh Kiên Giang

Đội ngũ viên chức có vai trò rất quan trọng trong công cuộc cải cách hành chính hiện nay ở nƣớc ta, công tác tuyển dụng viên chức luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm Luận văn đã đi vào phân tích làm rõ về thực trạng đội ngũ viên chức, những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang và những nguyên nhân hạn chế. Trên cơ sở lý luận, phân tích từ thực tiễn và đƣa ra đƣợc những giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang, góp phần nâng cao năng lực đội ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang.

pdf26 trang | Chia sẻ: yenxoi77 | Ngày: 20/08/2021 | Lượt xem: 176 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc sở y tế tỉnh Kiên Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ .. .... HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ MINH HẢI TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017 Luận văn đƣợc hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Ngô Thành Can Phản biện 1: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hải Phản biện 2: TS. Tần Xuân Bảo Luận văn đƣợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia. Địa điểm: phòng 207, Nhà A, Học viện Hành chính Quốc gia cơ sở Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian: vào hồi 9 giờ 30’, ngày 20 tháng 7 năm 2017. Có thể tìm hiểu luận văn tại Thƣ viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia. 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận văn Cùng với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nói chung, đội ngũ viên chức ngành Y tế nói riêng có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nƣớc, là yếu tố quyết định cho sự thành bại của mọi cuộc cách mạng. Từ thực tiển hơn 30 năm thực hiện đƣờng lối đổi mới của Đảng, đội ngũ viên chức ngành Y tế ngày càng đƣợc nâng cao về chất lƣợng và số lƣợng, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe Nhân dân, phát triển đất nƣớc, góp phần cho cả hệ thống chính trị không ngừng lớn mạnh. Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 2 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã nhận định những đóng góp tích cực của đội ngũ công chức, viên chức ngành y tế, đồng thời cũng chỉ rõ những bất cập, yếu kém và nguyên nhân chính những yếu kém. Vì vậy trong những năm qua, các ngành, các cấp đã ban hành nhiều giải pháp đồng bộ để khắc phục những bất cập và yếu kém trên, một trong những giải pháp là đào tạo, thu hút, tuyển dụng đội ngũ viên chức có năng lực đáp ứng về tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn để bố trí trong các đơn vị sự nghiệp của ngành. Tuy nhiên, công tác tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp của ngành Y tế vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế nhƣ: tuyển dụng chƣa theo vị trí việc làm, chƣa xây dựng đƣợc khung năng lực của từng vị trí việc làm để làm cơ sở tuyển dụng; chƣa có phƣơng pháp khoa học để xác định năng lực và kỹ năng thực tiễn của ngƣời đƣợc tuyển dụng; quy trình tuyển 2 dụng còn mất nhiều thời gian; năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm công tác tuyển dụng còn hạn chế; việc xét tuyển chƣa đánh giá đúng năng lực ngƣời đƣợc tuyển dụng, còn chú trọng bằng cấp, bảng điểm, kết quả học tậpChƣa áp dụng công nghệ thông tin vào công tác tuyển dụng. Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nƣớc giai đoạn 2016 – 2020 đã đề ra 4 nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nƣớc giai đoạn 2016 – 2020, xác định 1 trong 4 nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ viên chức, trong đó quy định về đổi mới phƣơng thức tuyển dụng công chức, viên chức. Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, nên tác giả chọn đề tài: “tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý công. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Tuyển dụng viên chức là vấn đề quan trọng nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ viên chức trong đơn vị sự nghiệp. Nhiều đề tài luận văn thạc sĩ, bài viết, công trình khoa học đã tập trung nghiên cứu về tuyển dụng viên chức, có thể liệt kê một số luận văn thạc sĩ, bài viết, công trình khoa học nhƣ sau: - Trần Anh Tuấn: “Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập”, Tạp chí Tổ chức nhà nƣớc, (số 5). - Bùi Thị Trà Ly: “Một số đề xuất nhằm nâng cao chất lƣợng tuyển dụng viên chức ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng hiện nay”, 3 - Luận văn thạc sĩ Luật học “Tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp ở nƣớc ta”, của tác giả Nguyễn Huy Hoàng. - Luận văn thạc sĩ Quản lý công “Tuyển dụng viên chức cho các trƣờng cao đẳng công lập tại thành phố Cần Thơ”, của tác giả Châu Minh Tân. Nhìn chung, chƣa có đề tài nghiên cứu tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. 3. Mục đích và nhiệm vụ luận văn 3.1. Mục đích - Trên cơ sở nghiên cứu làm rõ lý luận và thực tiễn về tuyển dụng trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. 3.2. Nhiệm vụ - Hệ thống cơ sở lý luận về tuyển dụng viên chức. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. - Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài tập trung nghiên cứu công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung vào công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. 4 Đề tài giới hạn thời gian nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2013-2016 và định hƣớng đến năm 2020. 5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn 5.1. Phƣơng pháp luận Dựa trên cơ sở lý luận về khoa học tổ chức nhân sự, khoa học quản lý, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chủ trƣơng của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc về công tác tuyển dụng viên chức. 5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng một số phƣơng pháp nghiên cứu sau: Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp. Phƣơng pháp thống kê. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Về lý luận: Kết quả nghiên cứu có thể sẽ là cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý, nhà khoa học nghiên cứu xây dựng các văn bản quy định về công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. Về thực tiển: Đánh giá đƣợc thực trạng và đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. 7. Cơ cấu của luận văn Cơ cấu của luận văn gồm phần mở đầu, phần kết luận và 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế. Chƣơng 2: Thực trạng tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. 5 Chƣơng 3: Định hƣớng, giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ 1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1.1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc [35]. 1.1.2. Viên chức Điều 2 Luật Viên chức quy định: “Viên chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng lƣơng từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. 1.1.3. Tuyển dụng Thuật ngữ tuyển dụng đƣợc hiểu nhƣ là một quá trình để tìm đƣợc ngƣời để đƣa vào tổ chức hay chuyển từ nguồn nhân lực (nguồn lao động xã hội nói chung và nguồn lao động tiềm năng của tổ chức) để đƣa vào tổ chức [18, tr.410]. Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm, thu hút và lựa chọn từ nhiều nguồn khác nhau những ngƣời đủ khả năng đảm nhận những công việc nhất định của tổ chức [18, tr.451]. 6 1.1.4. Tuyển dụng viên chức Luật Viên chức quy định rất cụ thể: “Tuyển dụng là việc lựa chọn ngƣời có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập”. 1.1.5. Tiêu chí đảm bảo hoạt động trong tuyển dụng viên chức Để tuyển dụng có chất lƣợng cần phải đảm bảo các hoạt động cơ bản sau [18, tr.452]: - Xác định đúng nguồn tuyển dụng. - Tuân thủ các nguyên tắc tuyển dụng. Xác định các bƣớc trong quy trình tuyển dụng. - Thành lập Hội đồng tuyển dụng và lựa chọn đúng ngƣời vào tuyển dụng - Lựa chọn phƣơng pháp chọn ngƣời phù hợp. - Hạn chế tối đa các sai sót trong tuyển dụng: - Chú trọng đến quá trình tập sự, kèm cặp ngƣời mới tuyển - Đảm bảo thời gian và chi phí phù hợp cho tuyển dụng.. 1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC 1.2.1. Văn bản quản lý nhà nƣớc về tuyển dụng viên chức Luật Viên chức và các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật. Các Thông tƣ của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định ngạch, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quy định phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức của các tỉnh. 1.2.2. Quy định về tuyển dụng viên chức Quy trình tuyển dụng viên chức theo Luật Viên chức và các văn bản hƣớng dẫn thi hành luật, bao gồm: 7 1.2.2.1. Điều kiện tuyển dụng 1.2.2.2. Nguyên tắc tuyển dụng viên chức 1.2.2.3. Phương thức tuyển dụng viên chức 1.2.2.4. Quy trình tuyển dụng viên chức 1.2.2.4. Giám sát việc tuyển dụng viên chức 1.3. SỰ CẦN THIẾT TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC Tuyển dụng viên chức là việc làm thƣờng xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở chỉ tiêu số lƣợng ngƣời làm việc đƣợc giao, cơ cấu tổ chức và nhu cầu thực tế của đơn vị, nhằm tìm kiếm, bổ sung nguồn nhân lực mới cho đơn vị và thay thế những viên chức đã nghỉ hƣu, thôi việc, chuyển công tác kháchoặc đơn vị có thay đổi về quy mô, lĩnh vực hoạt động, để ổn định, duy trì hoạt động của đơn vị, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu phát triển của đơn vị. 1.4. KINH NGHIỆM TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TẠI MỘT SỐ TỈNH Công tác tuyển dụng viên chức là việc làm cần thiết của các đơn vị sự nghiệp công lập, nhằm đáp ứng nguồn nhân lực cho quá trình hoạt động đƣợc thông suốt và hiệu quả. Vì vậy, tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm của 3 tỉnh, thành phố: Cà Mau, Bình Thuận và thành phố Cần Thơ. Quan nghiên cứu đã rút ra bài học kinh nghiệm tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. Tiểu kết chƣơng 1 Chƣơng 1 đã khái quát cơ sở lý luận về tuyển dụng viên chức nƣớc theo Luật Viên chức và các văn bản hƣớng dẫn thi hành. Nghiên cứu kinh nghiệm tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế của 3 tỉnh, thành phố: Cà Mau, Bình Thuận, Cần Thơ để 8 rút ra bài học kinh nghiệm trong tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. Chương 2: THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG 2.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Kiên Giang Kiên Giang là tỉnh nằm ở phía Tây Nam của Tổ quốc, thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên là 6.346,26 km2. Tỉnh có hơn 105 hòn đảo lớn, nhỏ, đảo lớn nhất là huyện đảo Phú Quốc với diện tích 589,36 km2. Kiên Giang có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 11 huyện đồng bằng; toàn tỉnh có 145 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 118 xã, 15 phƣờng, và 12 thị trấn. 2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang Những năm qua kinh tế tỉnh Kiên Giang có tốc độ tăng trƣởng khá, GRDP bình quân và thu nhập bình quân đầu ngƣời tăng so với năm 2010. Tỷ lệ thất nghiệp giảm. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thay đổi rõ rệt về giao thông, điện lƣớng quốc gia. Lĩnh vực Y tế luôn đƣợc tỉnh Kiên Giang quan tâm, không ngừng đầu tƣ phát triển: Thời gian qua ngành y tế của tỉnh đã đƣợc quan tâm đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ trong công tác khám và điều trị. Nhìn chung, tình hình kinh tế - xã hội Kiên Giang có phát triển, nhƣng chƣa xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Những hạn chế, tồn tại nêu trên chủ yếu là do trình độ, năng lực, kiến thức của 9 đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức còn hạn chế, trong đó có đội ngũ viên chức ngành y tế. 2.2. HỆ THỐNG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG 2.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Toàn tỉnh Kiên Giang có 197 đơn vị sự nghiệp y tế có tƣ cách pháp nhân, theo phân cấp quản lý nhƣ sau: 2.2.1.1. Có 2 Bệnh viện tuyến tỉnh 2.2.1.2. Có 9 Trung tâm tuyến tỉnh 2.2.1.3. Đơn vị trực thuộc Sở Y tế tuyến huyện - Có 15 Trung tâm Y tế cấp huyện - Có 11 Bệnh viện đa khoa cấp huyện. 2.2.1.4. Đơn vị trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình - Tuyến tỉnh: Trung tâm Tƣ vấn dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình. - Tuyến huyện: có 15 Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp huyện. 2.2.1.5. Đơn vị trực thuộc Bệnh viện đa khoa cấp huyện Có 14 Phòng Khám Đa khoa khu vực 2.2.1.6. Đơn vị trực thuộc Trung tâm y tế cấp huyện Có 130 Trạm Y tế cấp xã. 2.2.2. Số lƣợng, chất lƣợng, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp. 2.2.2.1. Về số lượng Số lƣợng ngƣời làm việc (biên chế) đƣợc giao năm 2013 là 6.604, hiện có là 5.476 đến năm 2016 biên chế đƣợc giao là 7.092 biên chế, hiện có là 6.403 ngƣời. 10 2.2.2.2. Về chất lượng viên chức có trình độ đào tạo, bồi dưỡng và giữ ngạch từ cán sự hoặc tương đương trở lên - Viên chức có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên: Tiến sĩ, CKII: 56 ngƣời, chiếm 0,87%. Thạc sĩ, CKI: 384 ngƣời, chiếm 5,94%. Đại học: 1.146 ngƣời, chiếm 17,73%. Cao đẳng: 389 ngƣời, chiếm 6,02%. Trung cấp: 3.908 ngƣời, chiếm 60,47%. - Viên chức có trình độ lý luận chính trị: Cao cấp: 31 ngƣời, chiếm 0,48%. Trung cấp: 446 ngƣời, chiếm 6,90%. - Viên chức có trình độ ngoại ngữ: Cử nhân: 1 ngƣời, chiếm tỷ lệ 0,02%. Chứng chỉ A: 1.882 ngƣời, chiếm tỷ lệ 29,12%. Chứng chỉ B: 1.963 ngƣời, chiếm tỷ lệ 30,37%. Chứng chỉ C: 56 ngƣời, chiếm tỷ lệ 0,87%. - Viên chức có trình độ Tin học: Cử nhân: 58 ngƣời, chiếm tỷ lệ 0,90%. Chứng chỉ A: 2.330 ngƣời, chiếm tỷ lệ 36,05%. Chứng chỉ B: 2.552 ngƣời, chiếm tỷ lệ 39,49%. - Theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (ngạch), tính đến thời điểm 30/6/2016 viên chức giữ ngạch từ cán sự hoặc tƣơng đƣơng trở lên: Chuyên viên chính và tƣơng đƣơng: 87 ngƣời; Chuyên viên và tƣơng đƣơng: 1.117 ngƣời. Chuyên viên (cao đẳng) và tƣơng đƣơng: 380 ngƣời. Cán sự và tƣơng đƣơng: 4.293. Theo các Thông tƣ liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đã quyết định phê duyệt phƣơng án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp mới cho 5.424 viên chức [45]. 2.3. THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG 11 2.3.1. Phân tích thực trạng tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp y tế thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang Tổng số biên chế đƣợc giao cuối năm 2013 là 6.604 biên chế, tổng số viên chức hiện có là 5.476, còn lại 1.128 biên chế chƣa sử dụng. Năm 2014 có 41 đơn vị đăng ký tuyển dụng, số lƣợng đăng ký tuyển dụng là 1.054 biên chế. - Số lƣợng nhu cầu tuyển dụng theo trình độ đào tạo, ngạch tuyển dụng: Tổng số nhu cầu tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang là 1.054 ngƣời. Trong đó: đại học 362 ngƣời, cao đẳng 139 ngƣời, trung cấp 526 ngƣời, sơ cấp và chƣa qua đào tạo 27 ngƣời. - Kết quả tuyển dụng viên chức trong đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. Tổng số ngƣời đƣợc tuyển dụng trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang là 835 ngƣời. Trong đó: đại học 160 ngƣời, cao đẳng 143 ngƣời, trung cấp 515 ngƣời, sơ cấp và chƣa qua đào tạo 17 ngƣời. 2.3.2. Những kết quả đạt đƣợc Việc tuyển dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang cơ bản đảm bảo quy trình tuyển dụng: - Cơ bản xác định đúng nguồn tuyển dụng ở một số vị trí cần tuyển dụng. Tuân thủ các nguyên tắc tuyển dụng. Xác định đƣợc các trong quy trình tuyển dụng.Thành lập Hội đồng tuyển dụng theo quy định. Lựa chọn Phƣơng pháp tuyển thông qua xét tuyển. Hạn chế đƣợc tối đa sai sót trong tuyển dụng. Có Phân công, bố trí ngƣời kèm cặp ngƣời mới tuyển. 12 2.3.3. Những mặt còn tồn tại, hạn chế Công tác tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang còn tồn tại một số hạn chế sau: Chƣa xác định đƣợc trong đơn vị có bao nhiêu vị trí việc làm, số lƣợng ngƣời làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp để làm cơ sở tuyển dụng. Những ngƣời tham gia các Ban giúp việc Hội đồng tuyển dụng chƣa có kinh nghiệm trong việc ra đề thi và chấm thi. Việc công nhận kết quả, một số vị trí chƣa đúng theo Kế hoạch đƣợc phê duyệt. Công tác hƣớng dẫn còn một số hạn chế. Giám sát việc tuyển dụng chƣa chặt chẻ. 2.3.4. Nguyên nhân những hạn chế Nguyên nhân chủ yếu là năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm công tác tuyển dụng còn nhiều hạn chế, ít kinh nghiệm, đơn vị chƣa có sự chuẩn bị kỹ và mời các chuyên gia, giảng viên có kinh nghiệm cơ cấu vào các ban giúp việc của Hội đồng tuyển dụng.. Nguồn tuyển dụng viên chức có trình độ cao còn hạn chế. Chế độ thu hút nguồn nhân lực của tỉnh chƣa đủ mạnh để thu hút đƣợc nguồn nhân lực có trình độ về công tác tại tỉnh. Tiểu kết chƣơng 2 Chƣơng 2 đã giới thiệu chung điều kiện tự nhiệm, đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang. Hệ thống các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang và phân tích thực trạng tuyển dụng viên chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang, trong đó phân tích những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân. 13 Chương 3: ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG 3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG 3.1.1. Quan điểm phát triển 3.1.2. Nhận định tình hình 3.1.3. Mục đích, mục tiêu 3.1.3.1. Mục tiêu chung Đảm bảo nguồn nhân lực ngành Y tế Kiên Giang đến năm 2020 và những năm tiếp theo đủ về số lƣợng, đảm bảo về chất lƣợng (giỏi về chuyên môn, yêu nghề; có đạo đức tốt, tận tụy ngƣời bệnh, hết lòng phục vụ cộng đồng), hợp lý về cơ cấu giữa các chuyên ngành, phù hợp với phát triển chuyên môn, kỹ thuật nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dịch vụ khám chữa bệnh, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể Đảm bảo tỷ lệ, cơ cấu nhân lực y tế các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tại cơ sở tuyến tỉnh, huyện và Trạm Y tế xã theo theo quy định hiện hành. 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC SỞ Y TẾ TỈNH KIÊN GIANG 3.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về công tác tuyển dụng 14 Để nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng yêu cầu hệ thống các văn bản phải đƣợc ban hành thống nhất và đồng bộ, nội dung phải đƣợc quy định chi tiết, đầy đủ và rõ ràng. Sau đây là một số đề xuất hệ thống văn bản quy định cần hoàn thiện các vấn đề sau: - Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Cần quy định việc áp dụng chức danh công chức đối với viên chức làm việc ở bộ phận hành chính, tổng hợp, quản trị văn phòng, nhất là đối với viên chức đang giữ ngạch chuyên viên. Nên có quy định về chức danh nghề nghiệp viên chức đối với những ngƣời đang giữ ngạch chuyên viên. Quy định chức danh nghề nghiệp riêng để tách bạch giữa ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức để làm cơ sở tuyển dụng và thi thăng hạng chức danh nghề. - Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập: Đề nghị cần tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản và đi vào thực thi, áp dụng các văn bản quy định về vị trí việc làm của viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập. Đề xuất sửa đổi Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tƣ số 14/2012/TT-BNV ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hƣớng dẫn thực hiện đổi Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, theo hƣớng: + Giao Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng hệ thống danh mục vị trí việc làm gắn với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý tƣơng ứng trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế áp 15 dụng chung cả nƣớc, để các địa phƣơng vận dụng tùy vào tình hình thực tế của địa phƣơng. + Về thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm: phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án vị trí việc làm tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế, trên cơ sở thẩm định và trình của Sở Nội vụ. Bố trí số lƣợng ngƣời làm việc đƣợc giao theo vị trí việc làm trên cơ sở đƣợc Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số lƣợng ngƣời làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. - Quy định về xét tuyển đặc cách: Đề nghị bỏ điểm a, Khoản 1, Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP của Chính phủ do quy định chƣa rõ rang và không phù hợp với tình hình thực tế. Đề xuất bổ sung đối tƣợng đặc cách nhƣ sau: + Những ngƣời đã là viên chức công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ 03 năm trở lên, đáp ứng đƣợc ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng thuộc ngành, lĩnh vực cần tuyển, sau đó chấm dứt hợp đồng, chuyển công tác ra ngoài đơn vị sự nghiệp công lập, lực lƣợng vũ trang, doanh nghiệp nhà nƣớc. + Những ngƣời là sinh viên cử tuyển, do cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo theo quy định. + Những ngƣời là cán bộ, công chức cấp xã, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng thuộc ngành, lĩnh vực cần tuyển. Ngoài ra, đề xuất bổ sung hoàn thiện thể chế quy định của pháp luật về tuyển dụng viên chức, trong đó đề xuất quy định hƣớng dẫn cụ thể trình tự, thủ tục xét tuyển đặc cách đối với sinh viên cử 16 tuyển là ngƣời dân tộc thiểu số đƣợc cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo. - Quy định về xây dựng và phê duyệt kế hoạch tuyển dụng. Trong quá trình thực hiện công tác tuyển dụng, công nhận kết quả tuyển dụng, các đơn vị tự điều chỉnh chỉ tiêu tuyển dụng, tăng số lƣợng tuyển dụng. Hiện nay các quy định về pháp luật viên chức chƣa quy định cụ thể nội dung này. Do đó đề xuất cần bổ sung thêm quy định: sau khi kế hoạch tuyển dụng viên chức của các cơ quan, đơn vị đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trƣờng hợp có bổ sung vị trí việc làm tuyển dụng, số lƣợng tuyển dụng, trình độ đào tạo cần tuyển dụng thì có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bổ sung, trƣờng hợp có sai phạm thì bị hủy bỏ kết quả tuyển dụng. - Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức: Đề xuất Bộ Tài chính cần ban hành quy định cụ thể mức chi tối đa và tối thiểu đối với từng nội dung chi để các cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức thực hiện. Hoặc phân cấp cho các tỉnh ban hành căn cứ vào mức chi theo quy định, ban hành quy định việc sử dụng phí tuyển dụng trên địa bàn tỉnh, tùy theo ngân sách của địa phƣơng, nơi nào thu phí không đủ trang trãi cho hoạt động kỳ thi thì đề nghị ngân sách tỉnh hỗ trợ. Việc quy định mức chi cụ thể từng nội dung chi sẽ hạn chế đƣợc tiêu cực, tránh đƣợc sự tùy tiện, tạo đƣợc sự minh bạch, công khai trong sử dụng phí dự tuyển. 3.2.2. Thực hiện phân cấp trong tuyển dụng: Đẩy mạnh phân công, phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và số ngƣời làm việc cho các đơn vị sự nghiệp. Quy định rõ thẩm quyền và trách 17 nhiệm của ngƣời đứng đầu trong quản lý và điều hành đơn vị sự nghiệp và trao quyền chủ động cho ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp trong tuyển dụng viên chức. Tạo cơ chế thuận lợi cho ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp đƣợc tuyển dụng đặc cách đối với những trƣờng hợp có trình độ chuyên môn cao, phù hợp với vị trí việc làm, đang làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh ở khu vực tƣ vào làm việc tại các cơ sở khám bệnh của Nhà nƣớc. Sửa đổi Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định về việc phân cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Trong đó quy định việc tuyển dụng viên chức trên địa bàn tỉnh Kiên Giang thực hiện theo phƣơng thức thi tuyển và xét tuyển. Do đó trong thời gian tới sửa đổi quy định phân cấp việc tuyển dụng viên chức trên địa bàn tỉnh, áp dụng phƣơng thức thi tuyển chung cho tất tất cả các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh. Việc xét tuyển chỉ áp dụng cho các đơn vị đóng trên địa bàn biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để đảm bảo tính thống nhất chung trên địa bàn tỉnh. 3.2.3. Cải cách quy trình và phƣơng pháp tuyển dụng: - Về quy trình tuyển dụng: Về quy trình tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức hiện nay là khá dài, từ lúc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo tuyển dụng đến ngƣời trúng tuyển phải đến nhận việc. Do đó cần có quy định mở trong quy trình tuyển dụng, theo hƣớng căn cứ vào quy trình tuyển dụng đƣợc quy định, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có thể rút ngắn thời gian thực hiện 18 quy trình tuyển dụng, việc rút ngắn thời gian thực hiện quy trình tuyển dụng phải đƣợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vào kế hoạch tuyển dụng của đơn vị. - Về nội dung tuyển dụng: Về hình thức thi tuyển: quy định áp dụng công nghệ trong tin đối với các môn môn điều kiện (ngoại ngữ, tin học) và môn trắc nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành, nếu đạt 50 điểm trở lên, mới đƣợc thi các môn tiếp theo. Về cách tính điểm trong nội dung xét tuyển viên chức: hiện nay cách tính điểm theo quy định tại Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức hiện nay rất khó thực hiện. Do đó đề xuất Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định cách tính điểm trong nội dung xét tuyển cho phù hợp, dễ thực hiện. Đề xuất Bộ Y tế xây dựng chuẩn bộ ngân hàng đề thi viết và trắc nghiệm môn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành áp dụng chung toàn quốc. Ngoài ra đề xuất Bộ Y tế có thể lựa chọn các Trƣờng đại học Y dƣợc Cần Thơ làm điểm để tổ chức tuyển dụng viên chức cụm các tỉnh Tây Nam Bộ, đối với các đơn vị sự nghiệp không có năng lực để tổ chức tuyển dụng.. - Về bộ phận giúp việc cho Hội đồng: Đề xuất bổ thêm quy định thành viên Ban đề thi, Ban chấm thi là những ngƣời có trình độ đại học, có kinh nghiệm thực tế từ 5 (năm) năm trở lên. - Về các biểu mẫu trong tuyển dụng viên chức: Đề nghị nên có quy định, hƣớng dẫn cụ thể về các biểu mẫu (mẫu biên bản giao nhận đề thi, bài thi, niêm phong đề thi, bài thi) trong tuyển dụng viên chức, để thống nhất chung toàn quốc. 19 - Hoàn thiện cơ chế giám sát trong tuyển dụng: Đề xuất giao cho Ủy ban nhân dân các tỉnh phân cấp việc thành lập Ban giám sát hoặc Tổ giám sát trong tuyển dụng viên chức, trong đó quy định rõ số lƣợng, thành phần Ban Giám sát, Tổ giám sát từng theo số lƣợng ứng viên đăng ký tuyển dụng; quy trình giám sát để thống nhất chung. Trong giám việc tuyển dụng, cần quy định mỗi tỉnh phải ban hành Quy chế giám sát, trong quy chế phải cụ thể rõ quy trình giám sát, phối hợp giữa Hội đồng tuyển dụng và Ban giám sát hoặc Tổ giám sát, nội dung chế tài xử lý vi phạm sai phạm của Hội đồng tuyển dụng và thành viên Ban giám sát, Tổ giám sát. 3.2.4. Đổi mới công tác tập sự, kèm cặp, đánh giá ngƣời mới tuyển. Đề xuất bổ sung, trình tự bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp khi hết thời gian tập sự nhƣ sau: khi hết thời gian tập sự, ngƣời tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản theo các nội dung quy định. Ngƣời hƣớng dẫn tập sự có trách nhiệm tham khảo ý kiến đối với những ngƣời làm chung phòng, khoa nơi ngƣời tập sự, nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với ngƣời tập sự bằng văn bản, gửi ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp thành lập Hội đồng đánh giá nội dung ngƣời tập sự, ý kiến đề xuất của ngƣời hƣớng dẫn, nếu ngƣời tập sự đạt yêu cầu thì quyết định hoặc làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền quản lý viên chức ra quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp. 3.2.5. Đổi mới cơ chế chính sách tiền lƣơng và chế độ đãi ngộ 3.2.5.1. Về chế độ tiền lương - Đề xuất cần xác định rõ vị trí việc làm, cơ cấu, tỷ lệ viên chức các phòng khoa các đơn vị sự nghiệp, xây dựng thang, bảng 20 lƣơng theo hƣớng tách bạch bảng lƣơng hiện nay, xây dựng thang bảng lƣơng nhóm lãnh đạo, quản lý riêng cao hơn thang bảng lƣơng nhóm chuyên môn nghiệp vụ, hoặc thang bảng lƣơng đối với những vị trí việc làm phức tạp, yêu cầu trình độ cao, theo hƣớng: khởi điểm thang bảng lƣơng cho nhóm lãnh đạo, quản lý thuộc nhóm ngạch viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) trở lên; nhóm chuyên môn nghiệp vụ, làm những công việc phức tạp, yêu cầu trình độ cao nhƣ bác sĩ, dƣợc sĩ đại học trở lên thuộc nhóm ngạch viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), còn lại là viên chức nhóm ngạch A1. - Phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự đƣợc xây dựng thang, bảng lƣơng riêng theo quy định của pháp luật về lao động. - Nâng mức lƣơng tối thiểu lên 1,5 triệu đồng, đây là mức lƣơng đảm bảo để ngƣời hƣởng lƣơng thấp nhất trong hệ thống thang bảng lƣơng (hệ số 1,00), đảm bảo mức sống tối thiểu. Đồng thời hệ số lƣơng tối thiểu cũng phải đƣợc điều chỉnh kịp thời với tỷ lệ trƣợt giá của giá cả thị trƣờng 3.2.5.2. Về chế độ đãi ngộ - Để thu hút và tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ theo Kết luận số 86-KL/TW ngày 24 tháng 1 năm 2014 của Bộ Chính trị về chính sách thu hút và tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, đề nghị nên cụ thể hóa bằng quy định riêng của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý với đối tƣợng này. Tuy nhiên, cần xác định rõ lộ trình, chỉ tiêu phân bổ số lƣợng cho từng địa phƣơng, nhất là các tỉnh ngân sách còn hạn chế, chế độ thu hút chƣa đủ mạnh để thu hút đối tƣợng này về công tác tại các tỉnh; nếu ban hành chính sách chung, không 21 phân bổ chỉ tiêu thì các đối tƣợng trên sẽ tập trung vào các thành phố lớn không về địa phƣơng công tác. Cần có cơ chế phân bổ thêm biên chế vào tổng số biên chế của các cơ quan, đơn vị đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với những địa phƣơng đƣợc giao chỉ tiêu số lƣợng thu hút nguồn nhân lực. - Tỉnh Kiên Giang cần phải điều chỉnh quy định về chế độ thu hút nguồn nhân lực tỉnh, theo hƣớng đến năm 2020, thực hiện chính sách khuyến khích học sinh giỏi thi đậu vào các trƣờng đại học Y – Dƣợc trong cả nƣớc về công tác lâu dài tại các vùng khó khăn, lĩnh vực khó khăn của tỉnh theo quy định sau: Đƣợc tỉnh hỗ trợ 100% tiền học phí trong suốt khóa học; đƣợc hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng mức lƣơng tối thiểu hiện hành; nếu sinh viên tốt nghiệp bác sĩ, trúng tuyển vào các đơn vị sự nghiệp y tế của tỉnh, kinh phí hỗ trợ một lần là 150 triệu đồng/ngƣời. Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với sinh viên đƣợc đào tạo theo địa chỉ có cam kết phục vụ lâu dài tại tỉnh theo quy định sau: Đƣợc tỉnh hỗ trợ 50% tiền học phí trong suốt khóa học; đƣợc hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 50% mức lƣơng tối thiểu hiện hành; nếu trúng tuyển vào các đơn vị sự nghiệp y tế của tỉnh, kinh phí hỗ trợ một lần là là 100 triệu đồng/ngƣời. Điều kiện ngƣời lao động cam kết làm việc cho tỉnh từ 3 năm trở lên. - Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ, tỉnh Kiên Giang cần có một số lƣợng biên chế dự phòng nhất định để bố trí nguồn lực thu hút ngƣời có trình độ đáp ứng nhu cầu vị trí việc làm, bố trí làm việc tại các đơn vị và tuyển dụng sinh viên cử tuyển của tỉnh để đảm bảo tỷ lệ cơ cấu ngƣời dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật. 22 - Để tạo điều kiện cho các bác sĩ khối dự phòng yên tâm công tác, góp phần tạo sự bình đẳng về thu nhập cho các bác sĩ, tỉnh Kiên Giang phải có quy định chính sách hỗ trợ đối với các bác sĩ khối dự phòng theo hƣớng hỗ trợ thêm 0,5 mức lƣơng tối thiểu hiện hành vào lƣơng hàng tháng đối với các bác sĩ công tác tại khối dự phòng. - Đối với bác sĩ về công tác lâu dài tại trạm y tế đƣợc hƣởng ngoài chế độ chính sách hiện hành của Nhà nƣớc, còn đƣợc hƣởng thêm chế độ ƣu đãi của tỉnh, cụ thể nhƣ sau: đƣợc hƣởng trợ cấp lần đầu là 5.000.000 đồng để mua sắm những vật dụng cần thiết và phụ cấp thu hút bằng 70% mức lƣơng hiện hƣởng. Đƣợc ở nhà công vụ, trƣờng hợp không có nhà công vụ mà phải thuê nhà ở, thì đƣợc hỗ trợ tiền thuê nhà ở hàng tháng bằng 0,5 mức lƣơng tối thiểu hiện hành. 3.2.6. Cơ cấu lại tổ chức bộ máy các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế Kiên Giang Việc cơ cấu lại tổ chức bộ máy ngành y tế theo quy định tại Nghị định số 117/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về y tế xã, phƣờng, thị trấn và Thông tƣ liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ hƣớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Theo hƣớng: 3.2.6.1. Bệnh viện tuyến tỉnh Giữ nguyên trạng, tên gọi: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang. Đổi tên: Bệnh viện Y học cổ truyền Kiên Giang thành Bệnh viện Y dƣợc cổ truyền tỉnh Kiên Giang. Thành lập mới 04 Bệnh viện: Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi tỉnh Kiên Giang; Bệnh viện Tâm thần 23 tỉnh Kiên Giang; Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Kiên Giang; Bệnh viện Ung bƣớu tỉnh Kiên Giang. 3.2.6.2. Trung tâm y tế tuyến tỉnh - Hợp nhất 06 Trung tâm có chức năng tƣơng đồng và đổi tên thành Trung tâm Kiểm soát bệnh tật - Giữ nguyên hiện trạng 03 Trung tâm sau: Trung tâm Giám định Pháp y; Trung tâm Giám định Y khoa; Đổi tên: Trung tâm Kiểm nghiệm thành Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm. 3.2.6.3. Y tế tuyến huyện - Hợp nhất Trung tâm Y tế và Bệnh viện tuyến huyện. 3.2.6.4. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục dân số kế hoạch hóa gia đình Giữ nguyên hiện trạng Trung tâm Tƣ vấn dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và 15 Trung tâm Dân số - Kế hoạch giá đình. 3.2.6.5. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện Giữ nguyên hiện trạng: 130 Trạm y tế xã, phƣờng, thị trấn. Giải thể 14 Phòng Khám đa khoa khu vực, đồng thời thành lập mới 14 Trạm Y tế xã. 3.2.4. Đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị Đối với việc thành lập bệnh viện: Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi tỉnh Kiên Giang; Bệnh viện Tâm thần tỉnh Kiên Giang; Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Kiên Giang; Bệnh viện Ung bƣớu tỉnh Kiên Giang, cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng, bố trí cơ sở vật chất và trang thiết bị để sớm đi vào hoạt động giai đoạn 2017 – 2020. Tăng ngân sách nhà nƣớc chi cho Y tế phù hợp với tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Đầu tƣ cơ sở, vật chất hiện đại cho Bệnh viện đa khoa tỉnh. 24 Đầu tƣ, trang bị máy tính cho các Trƣờng cao đẳng của tỉnh. Tiểu kết chƣơng 3 Chƣơng 3 đã xác định định hƣớng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang. KẾT LUẬN Đội ngũ viên chức có vai trò rất quan trọng trong công cuộc cải cách hành chính hiện nay ở nƣớc ta, công tác tuyển dụng viên chức luôn đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm Luận văn đã đi vào phân tích làm rõ về thực trạng đội ngũ viên chức, những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang và những nguyên nhân hạn chế. Trên cơ sở lý luận, phân tích từ thực tiễn và đƣa ra đƣợc những giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang, góp phần nâng cao năng lực đội ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Y tế tỉnh Kiên Giang.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_van_tuyen_dung_vien_chuc_trong_cac_don_vi_su_ng.pdf
Luận văn liên quan