Tổng đài panasonic kx-Tes

LỜI NÓI ĐẦU Trao đổi thông tin là 1 nhu cầu thiết yếu trong ddoiwd sống hàng ngày. Khi các mối quan hệ kinh tế xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đó ngày càng tăng cao. Các thông tin được trao đổi rất đa dạng về hình thức như thoại, văn bản, số liệu, hình ảnh và rất phong phú về cách thức trao đổi. Thông tin viễn thông được hiểu theo nghĩa rộng là hình thức trao đổi thông tin từ xa .Chính vì vậy, hệ thống tổng đài ra đời nhằm đáp ứng một phần nào nhu cầu thông tin của xã hội loài người . Trong các thiết bị thì thống tổng đài là một thiết bị làm việc để kết nối phục vụ các loại hình dịch vụ thông tin khác nhau. Hệ thống tổng đài còn là nơi cung cấp một đường truyền dẫn tạm thời để truyền thông tin. Đồng thời nó cũng truyền theo hai hướng giữa các loại đường dây truyền dẫn thông tin. Mặt khác nó còn được các thiết bị chuyển mạch của tổng đài thực hiện thông qua việc trao đổi tín hiệu với các mạng bên ngoài khác nữa. Ngày này với công nghệ ngày càng hiện đại, các loại tổng đài ngày càng được ứng dụng nhiều để liên lạc thông tin, trong công ty, trường học và các khu nội bộ, bệnh viện . Phổ biến là tổng đài cơ quan PABX,và tổng đài được sử dụng nhiều là tổng đài Panasonic KX-TES824. Trong suốt thời gian vừa qua em đã tìm hiểu và cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo trong khi thực tập. Em đã hoàn thành đợt thực tập của mình. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Th.s BÙI NHƯ PHONG đã giúp em hoàn thành đợt thực tập này. Tuy nhiên, do trình độ cũng như kinh nghiệm còn nhiều hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên báo cáo thực tập còn nhiều thiếu sót, em rất mong sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè để báo cáo được hoàn thiện hơn. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 MỤC LỤC 2 CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG 4 I. KHÁI NIỆM VIỄN THÔNG 4 II. LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA TỔNG ĐÀI 5 III. CHỨC NĂNG CÁC KHỐI TRONG TỔNG ĐÀI 5 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC. 7 I. GIỚI THIỆU CHUNG. 7 II. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔNG ĐÀI ĐIỆN TỬ SPC 8 2.1 Một số ưu điểm của tổng đài SPC: 9 2.2. Phân loại tổng đài: 10 2.3. Nguyên lý hoạt động của tổng đài: 11 III. SƠ ĐỒ CỦA TỔNG ĐÀI SPC 12 3.1 Chức năng các khối 12 3.2. Nhiệm vụ chung của một tổng đài: 19 IV.KỸ THUẬT CHUYỂN MẠCH SỐ 23 4.1. Giới thiệu chung về chuyển mạch số: 23 4.2. Đặc điểm của chuyển mạch số 24 4.3.Chuyển mạch không gian 24 4.4. Chuyển mạch thời gian (T) 26 4.4.1. Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào 26 4.4.2. Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra 28 4.4.3. Chuyển mạch số kết hợp 30 V. XỬ LÝ GỌI 37 5.1. Phân tích một cuộc gọi. 37 5.2. Các chương trình xử lý gọi trong tổng đài SPC 41 5.3. Số liệu thuê bao: 45 5.4. Phân tích phiên dịch và tạo tuyến 46 VI. HỆ THỐNG BÁO HIỆU TRONG TỔNG ĐÀI 51 6.1. Giới thiệu chung 51 6.2. Các loại báo hiệu trong tổng đài 52 6.2.1. Báo hiệu đường thuê bao 52 6.2.2. Báo hiệu liên tổng đài( trung kế) 53 6.3. Các phương pháp truyền báo hiệu 57 6.4. Hệ tống báo hiệu kênh chung số 7(SS7) 58 CHƯƠNG III: MẠNG ĐIỆN THOẠI 62 I.SƠ LƯỢC MẠNG ĐIỆN THOẠI 62 II. CÁC THÔNG TIN BÁO HIỆU TRONG ĐIỆN THOẠI 63 2.1 Tổng quan 63 2.2 Phân loại thông tin báo hiệu 63 2.3. Báo hiệu trên đường dây thuê bao 64 2.4. Hệ thống âm hiệu tổng đài 65 CHƯƠNG IV : TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI 67 I. NGUYÊN LÝ THÔNG TIN ĐIỆN THOẠI: 67 1.1. Sơ đồ: 67 1.2. Nguyên lý hoạt động: 68 II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI 68 III. NHỮNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MÁY ĐIỆN THOẠI 69 IV. PHÂN LOẠI MÁY ĐIỆN THOẠI 69 4.1. Chức năng: 69 4.2. Phân loại: 70 V. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MẠCH ĐIỆN CHO MỘT MÁY ĐIỆN THOẠI: 72 5.1. Phương pháp hở mạch: 72 5.2. Phương pháp chập mạch: 72 CHƯƠNG V: TỔNG ĐÀI PANASONIC KX-TES 824 73 I.Tổng quan về tổng đài KX-TES 824 73 1.1. Thông số kỹ thuật 74 1.2.Các loại card mở cho TES 824 74 1.3. Dung lượng hệ thống 75 1.4. Các cấu hình có thể nâng cấp tổng đài Panasonic KX-TES824: 75 1.5. Tính năng cơ bản của hệ thống KX-TES824 75 II. Hướng dẫn sử dụng TES824 77 III. Các bước lập trình tổng đài PANASONIC KX-TES 824 80

doc92 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 24/04/2013 | Lượt xem: 2304 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tổng đài panasonic kx-Tes, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ong toàn bộ thời gian cuộc gọi để giám sát trạng thái đường dây. Báo hiệu liên đài ngày nay sử dụng 2 phương pháp: Báo hiệu kênh liên kết ( CAS) Báo hiệu kênh chung (CCS) Hình 20: Sơ đồ báo hiệu liên tổng đài 6.2.2.1. Báo hiệu kênh liên kết( CAS) Khái quát Báo hiệu kênh liên kết là báo hiệu gần và liên kết với kênh thoại, báo hiệu, truyền thoại trên cùng 1 tuyến qua mạng lưới. Với hệ thống báo hiệu này mỗi kênh tiếng có một đường báo hiệu riêng được ấn định, các tín hiệu báo hiệu được truyền theo nhiều cách khác nhau: trong băng, ngoài băng hay trong khe thời gian 16 trong tổ chức đa khung của hệ thống PCM. Có nhiều hệ thống báo hiệu CAS khác nhau được sử dụng: - Hệ thống báo hiệu xung thập phân. - Hệ thống báo hiệu hai tần số. - Hệ thống báo hiệu xung đa tần. - Hệ thống báo hiệu bị khống chế (Hệ thống báo hiệu CCITT R2). Trong các hệ thống báo hiệu này, thông thường các tín hiệu được truyền dưới dạng xung hoặc tone, hoặc tổ hợp các tần số tone. Phương thức báo hiệu đa tần được sử dụng rộng rãi cho chức năng tìm chọn, bằng cách sử dụng 2 trong 5 hoặc 6 tần số nằm trong băng kênh thoại (300-3400 Hz). Hệ thống báo hiệu CAS được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là hệ thống mã đa tần R2 của CCITT. Các hệ thống báo hiệu kênh kiên kết a. Hệ thống báo hiệu CCITT 1: Sử dụng tần số 500 Hz và ngắt quãng 20 Hz. Ngày nay không còn sử dụng. b. Hệ thống báo hiệu CCITT 2: Sử dụng tần số 600 Hz và ngắt quãng 750Hz. Ngày nay vẫn được sử dụng ở New Zealand, Nam Mỹ, Australia. c. Hệ thống báo hiệu CCITT 3: Là hệ thống báo hiệu trong băng đầu tiên sử dụng tần số 2280 Hz cho cả cảnh báo đường dây và báo hiệu thanh ghi. Ngày nay được sử dụng ở Pháp, Áo, Hà Lan,Hungary. d. Hệ thống báo hiệu CCITT 4: Là 1 biến thể của CCITT3 nhưng sử dụng tần số 2040 Hz và 2400Hz cho cả cảnh báo đường dây và báo hiệu thanh ghi. e. Hệ thống báo hiệu CCITT 5: Báo hiệu đường dây sử dụng tần số 2400 Hz và 2600Hz, báo hiệu thanh ghi sử dụng 2 trong 6 tần số 700 Hz, 900 Hz, 1100 Hz, 1300 Hz, 1500Hz, 1700Hz. f. Hệ thống báo hiệu R1: Gần giống với hệ thống báo hiệu số 5 nhưng chỉ sử dụng tấn số 2600 Hz cho báo hiệu đường dây, báo hiệu thanh ghi giống CCITT 5. g. Hệ thống báo hiệu R2: Sử dụng tấn số 3825 Hz cho báo hiệu đường dây (phiên bản Analog), các tần số 540 Hz đến 1140 Hz cho hướng về, tần số 1380 Hz đến 1890 Hz cho hướng đi với bước tần số 120 Hz. Ưu nhược điểm của báo hiệu kênh kiên kết Ưu điểm: Khi có sự cố ở 1 kênh báo hiệu thì các kênh còn lại ít bị ảnh hưởng. Nhược điểm: Thời gian thiết lập cuộc gọi lâu do tốc độ trao đổi thông tin chậm. Dung lượng nhỏ do có số đường dây trung kế giới hạn. Độ tin cậy không cao do không có đường dây trung kế dự phòng. 6.2.2.2. Báo hiệu kênh chung ( CCS) Báo hiệu kênh chung là hệ thống báo hiệu dùng để truyền thông tin báo hiệu giữa các tổng đài. Các kênh báo hiệu được truyền trên một đường trung kế riêng biệt tách rời khỏi đường trung kế truyền tín hiệu tiếng. Trong phương thức báo hiệu này, các đường số liệu cao giữa các bộ xử lý của tổng đài SPC được mang các thông tin báo hiệu. Các đường báo hiệu này tách rời với đường trung kế thoại, mỗi đường số liệu này có thể mang thông tin báo hiệu cho vài trăm kênh thoại. Trong báo hiệu CCS thông tin báo hiệu cần chuyển thành được tạo thành các đơn vị tín hiệu gọi là các gói số liệu. Ngoài các thông tin báo hiệu đó còn có các chỉ thị về kênh thoại, các thông tin địa chỉ, thông tin điều khiển lỗi. Các hệ thống báo hiệu kênh chung Hệ thống báo hiệu số 6: Ra đời năm 1968, được sử dụng giành cho đường dây Analog và cho lưu thoại quốc tế. Hệ thống báo hiệu số 7: Ra đời vào những năm 1979 – 1980, dùng cho các mạng chuyển mạch số trong nước và quốc tế, hệ thống truyền dẫn số tốc độ cao. Ưu điểm của báo hiệu kênh chung Thời gian thiết lập cuộc gọi nhanh do sử dụng đường truyền số tốc độ cao. Dung lượng lớn. Độ tin cậy cao. Độ linh hoạt cao. 6.3. Các phương pháp truyền báo hiệu Báo hiệu trong viễn thông có 3 chức năng cơ bản: Chức năng giám sát. Chức năng tìm chọn. Chức năng vận hành quản lý. 6.3.1. Chức năng giám sát: Chức năng này được sử dụng để giám sát và phát hiện sự thay đổi trạng thái của các phần tử ( dây thuê bao, dây trung kế). 6.3.2. Chức năng tìm chọn: Chức năng này liên quan đến thiết lập cuộc gọi. Yêu cầu đặt ra cho chức năng này là phải có tính hiệu quả, độ tin cậy cao để thực hiện chính xác chức năng chuyển mạch, thiết lập cuộc gọi thành công, giảm thời gian trễ quay số. 6.3.4. Chức năng vận hành quản lý Khác với 2 chức năng trên chức năng này giúp cho việc sử dụng mạng 1 cách có hiệu quả và tối ưu nhất. Nó thu thập các thông tin cảnh báo, tín hiệu đo lường kiểm tra để thường xuyên thông báo tình hình của các thiết bị, các phần tử để đưa ra quyết định xử lý đúng. 6.4. Hệ tống báo hiệu kênh chung số 7(SS7) Hệ thống báo hiệu số 7 là hệ thống báo hiệu kênh chung trong đó các kênh báo hiệu sử dụng các thông báo có nhãn để chuyển thông tin báo hiệu liên quan đến việc thiết lập cuộc gọi, điều hành bảo dưỡng mạng. Hình 21: Mô hình SS7 6.4.1. Cấu trúc hệ thống báo hiệu SS7 Báo hiệu số 7 có cấu trúc phân lớp giống như mô hình giao tiếp mở OSI báo hiệu số 7 có 4 lớp. Lớp 1, 2, 3: Giống như lớp 1, 2, 3 của mô hình giao tiếp mở OSI tạo thành ba phần chuyển bản tin là MTP-1, MTP-2 và MTP-3. Hình 22: Mô hình giao tiếp mở OSI báo hiệu số 7 Lớp 4 là lớp ứng dụng giống như lớp 7 của OSI ứng dựng cho các dịch vụ như: Truyền thoại TUP, Truyền số liệu DUP và đa dịch vụ số IUSP. Do không có 3 lớp trung gian là 4, 5, 6 nên tốc độ truyền báo hiệu nhanh nhưng khả năng ứng dụng dịch vụ có hạn vì vậy đưa thêm lớp con giữa lớp 3, 4 gọi là điều khiển đấu nối báo hiệu SCCP cung cấp dịch vụ: Đo kiểm tra TCAP, vận hành bảo dưỡng OMAP. 6.4.1.1. Cấu trúc chức năng MTP-1: MTP-1 gọi là đường số liệu báo hiệu tương đương với lớp 1 là lớp vật lý của OSI xác định các tham số điện đặc tính vật lý chức năng của đường báo hiệu số 7. Đường số liệu báo hiệu là 1 đường truyền dẫn theo hai hướng gồm 2 kênh hoạt động có thể là 1 đường báo hiệu tương tự hoặc là đường báo hiệu số. Đường báo hiệu số Một đường báo hiệu gồm: Đường truyền dẫn số nối giữa hai hệ thống chuyển mạch số để truyền cho các thông tin báo hiệu giữa hai thiết bị đầu cuối báo hiệu. Hình 23: Sơ đồ báo hiệu số Chú thích: ST : Thiết bị đầu cuối báo hiệu DS : Chuyển mạch số DCE: Thiết bị đầu cuối truyền dẫn số Đường truyền tương tự Đường báo hiệu tương tự bao gồm một đường truyền dẫn tương tự nối giữa hai hệ thống chuyển mạch số để truyền các thông tin báo hiệu giữa hai thiết bị đầu cuối báo hiệu. Modem: Dùng để biến đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại Hình 24: Sơ đồ báo hiệu tương tự 6.4.1.2. Cấu trúc chức năng của MTP-2. MTP-2 cùng với MTP-1 tạo thành một đường báo hiệu tin cậy không lỗi gồm 3 khuôn dạng bản tin. Hình 25: Cấu trúc MPT-2 Chú thích: F: Là cờ dùng để đánh dấu thời điểm bắt đầu và kết thúc của một bản tin là từ mã đặc biệt gồm 8 bít. CK: Trường kiểm tra dùng để kiểm tra lỗi của bản tin 16 bít. SIF: Trường thông tin báo hiệu chứa thông tin báo hiệu gồm 8n trong đó N³ 2. SIO: Trường chỉ thị dịch vụ để chỉ thị các dịch vụ của bản tin báo hiệu như các dịch vụ thoại ,truyền số liệu vận hành bảo dưỡng và di động. LI: Là trường chỉ thị độ dài dùng để phân biệt 3 bản tin gồm 6 bit + Nếu LI = 0 là bản tin FISU. + Nếu LI = 1,2 là bản tin LSSU. + Nếu 2 < LI < 63 bản tin là MSSU. EC: Là trường sửa chữa lỗi gồm 16 bit sửa lỗi bằng thủ tục tự động phát lại SF: Là trường chỉ thị trạng thái để chỉ thị trạng thái của đường truyền báo hiệu. *Đơn vị tín hiệu bản tin MSSU Để truyền các thông tin báo hiệu, các thông tin báo động và các thông tin định tuyến được đặt trong SIF. Thông tin định tuyến còn gọi là nhãn bản tin gồm mã điểm báo hiệu phát OPC. + Mã điểm báo hiệu DPC. + Mã điểm báo hiệu lựa chọn đường báo hiệu SLS. * Bản tin chỉ thị trạng thái đường LSSU. Dùng chỉ thị trạng thái của đường truyền báo hiệu được đặt trong SF dùng 3 bit. *Đơn vị báo hiệu thay thế FISU Dùng để chỉ thị trạng thái của đường truyền dẫn một cách nhanh chóng nhất khi trên đường báo hiệu không truyền hai đơn vị bản tin MSSU và LSSU. 6.4.1.3. Cấu trúc chức năng MTP-3: MTP-3 có chức năng xử lý và quản lý bản tin. Chức năng xử lý bao gồm: Chức năng phân biệt bản tin dùng nhận biết bản tin thuộc điểm báo hiệu hoặc điểm báo hiệu khác mà điểm báo hiệu phải làm nhiệm vụ chuyển tiếp, nếu bản tin thuộc điểm báo hiệu thì sẽ được đưa đến chức năng phân phối bản tin. Nếu bản tin báo hiệu không thuộc điểm báo hiệu sẽ được đưa đến chức năng định tuyến bản tin dựa vào mã điểm báo hiệu để phân biệt bản tin. Chức năng định tuyến bản tin: Là phải định tuyến bản tin chuyển bản tin đến điểm báo hiệu thu dựa vào mã điểm báo hiệu và lựa chọn đường báo hiệu để định tuyến bản tin. Chức năng phân phối bản tin: Chuyển bản tin tới người sử dụng thích hợp dựa vào mã dịch vụ đặt trong trường SIO. Mục đích của chức năng xử lý bản tin là chuyển bản tin báo hiệu đến đúng địa chỉ nhận đúng người sử dụng. Chức năng quản lý: Bao gồm quản lý lưu lượng quản lý tuyến báo hiệu và quản lý đường báo hiệu mục đích để khai thác mạng báo hiệu một cách hiệu quả bao gồm các công việc: Là phải thay thế các tuyến, các đường báo hiệu có sự cố sang các đường dự phòng phải điều khiển lưu lượng khi có tắc nghẽn, chuyển tạm thời các lưu lượng báo hiệu sang các hướng khác để tránh tắc nghẽn. CHƯƠNG III: MẠNG ĐIỆN THOẠI I.SƠ LƯỢC MẠNG ĐIỆN THOẠI Mạng điện thoại hiện nay được phân thành 5 cấp tổng đài: Cấp cao nhất gọilà tổng đài cấp 1 (tổng đài quốc tế). Cấp 2 ( tổng đài chuyển tiếp quốc gia). Cấp 3( tổng đài quá giang nội hạt). Cấp 4( tổng đài nội hạt). Cấp thấp nhất goị là tổng đài cấp 5 (tổng đài khu vực ).Tổng đài cấp 5 là tổng đài được kết nối với thuê bao và có thể thiết kế được 10000 đường dây thuê bao. Hai đường dây nối thuê bao với tổng đài cuối gọi là“vùng nội bộ“ trở kháng khoảng 600. Tổng đài cuối sẽ được cung cấp cho thuê bao một điện áp 48VDC. Hai dây dẫn được nối với jack cắm. Lõi giữa gọi là Tip (+). Lõi bọc gọi là Ring (-). Vỏ ngoài gọi là Sleeve. Khi thuê bao nhấc máy tổ hợp, khi đó các tiếp điểm sẽ đóng tạo ra dòng chạy trong thuê bao là 20mA DC và áp rơi trên Tip và Ring còn +4VDC. II. CÁC THÔNG TIN BÁO HIỆU TRONG ĐIỆN THOẠI 2.1 Tổng quan Trong mạng điện thoại, việc thiết lập và giải tỏa đường kết nối tạm thời tùy theo các chỉ thị và thông tin nhận được từ các đường dây thuê bao. Vì vậy các tín hiệu báo hiệu trong điện thoại có vai trò quan trọng trong việc hoạt động của toàn bộ mạng lưới cũng như ở trong một số loại hình dịch vụ của mạng. 2.2 Phân loại thông tin báo hiệu 2.2.1 Thông tin yêu cầu và giải tỏa cuộc gọi: Thông tin yêu cầu cuộc gọi: khi đó thuê bao gọi nhấc tổ hợp và tổng đài sẽ kết nối đến thiếp bị thích hợp để nhận thông tin địa chỉ (số bị gọi). Thông tin giải tỏa: khi đó cả hai thuê bao gác máy tổ hợp (on hook) và tổng đài sẽ giải tỏa tất cả các thiếp bị được làm bận cho cuộc gọi, và xóa sạch bất kỳ thông tin nào khác được dùng cho việc thiết lập và kềm giữ cuộc gọi. 2.2.2 Thông tin chọn địa chỉ: Khi tổng đài đã sẵn sàng nhận thông tin địa chỉ, nó sẽ gửi một tín hiệu yêu cầu. Đó chính là âm hiệu quay số đến thuê bao. 2.2.3 Thông tin chấm dứt chọn địa chỉ: Thông tin này chỉ dẫn tình trạng của đường dây bị gọi hoặc lý do không hoàn tất cuộc gọi 2.2.4 Thông tin giám sát: Chỉ rõ tình trạng nhấc/gác tổ hợp của thuê bao gọi và tình trạng on-off hook của thuê bao gọi sau khi đường nối thoại đã được thiết lập. Thuê bao gọi nhấc tổ hợp Thuê bao bị gọi đã trả lời và việc tính cước đã bắt đầu. Thuê bao bị gọi gác tổ hợp. Thuê bao bị gọi đã gác tổ hợp kết thúc cuộc gọi và ngắt đường kết nối cuộc gọi sau một thời gian nếu thuê bao gọi không gác máy. 2.3. Báo hiệu trên đường dây thuê bao 2.3.1 Báo hiệu trên đường dây thuê bao gọi Yêu cầu cuộc gọi: Khi thuê bao rỗi, trỡ kháng đường dây cao, trở kháng đường dây xuống ngay khi thuê bao nhấc tổ hợp kết quả là dòng điện tăng cao. Dòng tăng cao này được tổng đài phát hiện như là một yêu cầu một cuộc gọi mới và sẽ cung cấp đến thuê bao âm hiệu mời quay số. Tín hiệu địa chỉ: Sau khi nhận tín hiệu mời quay số, thuê bao sẽ gửi các chữ số địa chỉ. Các chữ số địa chỉ có thể được phát đi bằng hai cách quay số, quay số ở chế độ Pulse và quay số ở chế độ Tone. Tín hiệu chấm dứt việc lựa chọn: Sau khi nhận đủ địa chỉ, bộ phận địa chỉ được ngắt ra. Sau đó việc kết nối được thiết lập. Tín hiệu trả lời trở về: Ngay khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp, một tín hiệu đảo cực được phát lên thuê bao gọi.Việc này cho phép sử dụng để hoạt động thiếp bị đặc biệt đã được gắn vào thuê bao gọi (như máy tín cước). Tín hiệu giải tỏa: Khi thuê bao gọi giải tỏa có nghĩa là on hook, tổng trở đường dây lên cao. Tổng đài xác nhận tín hiệu này giải tỏa tất cả các thiếp bị liên quan đến cuộc gọi và xóa các thông tin trong bộ nhớ đang được dùng để kềm giữ cuộc gọi. Thông thường tín hiệu này có trong khoảng thời gian hơn 500ms. 2.3.3 Báo hiệu trên đường dây thuê bao bị gọi Tín hiệu rung chuông: Đường dây thuê bao rỗi nhận cuộc gọi đến, tổng đài sẽ gửi dòng điện rung chuông đến máy bị gọi. Dòng điện có tần số 20Hz,25Hz, 50Hz được ngắt khoảng thích hợp. Âm hiệu hồi âm chuông được gửi về thuê bao gọi. Tín hiệu trả lời: Khi thuê bao bị gọi nhấc tổ hợp nhận cuộc gọi, tổng trở đường dây xuống thấp, tổng đài phát hiện việc này sẽ cắt dòng điện rung chuông và âm hiệu hồi âm chuông bắt đầu gian đoạn đàm thoại. Tín hiệu giải tỏa: Nếu sau khi giai đoạn đàm thoại, thuê bao bị gọi ngắt tổ hợp trước thuê bao gọi sẽ thay đổi tình trạng tổng trở đường dây, khi đó tổng đài sẽ gởi tín hiệu đường dây lâu dài đến thuê boa gọi và giải tỏa cuộc gọi sau một thời gian. Tín hiệu gọi lại bộ ghi phát: Tín hiệu gọi lại trong giai đoạn quay số trong khoảng thời gian thoại được gọi là tín hiệu gọi lại bộ ghi phát. 2.4. Hệ thống âm hiệu tổng đài 2.4.1 Tín hiệu chuông (Ring signal) Hình 26: Dạng tín hiệu chuông Khi một thuê bao bị gọi thì tổng đài sẽ gửi tín hiệu chuông đến để báo cho thuê bao đó biết có người bị gọi. Tín hiệu chuông là tín hiệu xoay chiều AC thường có tần số 25Hz tuy nhiên nó có thể cao hơn đến 60Hz hoặc thấp hơn đến 16Hz. Biên độ của tín hiệu chuông cũng thay đổi từ 40 VRMS đến 130 VRMS thường là 90 VRMS. Tín hiệu chuông được gửi đến theo dạng xung thường là giây có và 4 giây không (như hình vẽ). Hoặc có thể thay đổi thời gian tùy thuộc vào từng tổng đài. 2.4.2 Tín hiệu mời gọi (Dial signal): Đây là tín hiệu liên tục không phải là tín hiệu xung như các tín hiệu khác được sử dụng trong hệ thống điện thoại. Tín hiệu này được tạo ra bởi hai âm thanh (tone) có tần số 350Hz và 440Hz. 2.4.3 Tín hiệu báo bận (Busy signal): Khi thuê bao nhấc máy để gọi thì thuê bao sẽ nghe 1trong 2 tín hiệu: Tín hiệu mời gọi cho phép thuê bao thực hiện ngay một cuộc gọi. Tín hiệu báo bận báo cho thuê bao biết đường dây đang bận không thể thực hiện cuộc gọi ngay lúc này. Thuê bao phải chờ đến khi nghe được tín hiệu mời gọi. Tín hiệu báo bận là tín hiệu xoay chiều có dạng xung tổng hợp bởi hai âm có tần số 480Hz và 620Hz. Tín hiệu này có chu kỳ 1s (0.5s có và 0.5s không). 2.4.4 Tín hiệu chuông hồi tiếp: Thật là khó chịu khi bạn gọi đến một thuê bao nhưng bạn không biết đã gọi được hay chưa. Bạn không nghe một âm thanh nào cho đến khi thuê bao đó trả lời. Để giải quyết vấn đề này tổng đài sẽ gửi một tín hiệu chuông hồi tiếp về cho thuê bao gọi tương ứng với tiếng chuông ở thuê bao bị gọi. Tín hiệu chuông hồi tiếp này được tổng hợp bởi hai âm có tần số 440Hz và 480Hz. Tín hiệu này cũng có dạng xung như tín hiệu chuông gửi đến cho thuê bao bị gọi. 2.4.5 Gọi sai số: Nếu bạn gọi nhầm một số mà nó không tồn tại thì bạn sẽ nhận được tín hiệu xung có chu kỳ 1Hz và có tần số 200Hz–400Hz. Hoặc đối với các hệ thống điện thoại ngày nay bạn sẽ nhận được thông báo rằng bạn gọi sai số. 2.4.6 Tín hiệu báo gác máy Khi thuê bao nhấc ống nghe khỏi điện thoại quá lâu mà không gọi cho ai thì thuê bao sẽ nhận được một tín hiệu chuông rất lớn (để thuê bao có thể nghe được khi ở xa máy) để cảnh báo. Tín hiệu này là tổng hợp của bốn tần số 1400Hz + 2050Hz + 2450Hz + 2600Hz được phát dạng xung 0.1s có và 0.1s không. 2.4.7 Tín Hiệu Đảo Cực:Đảo cực Tín hiệu đảo cực chính là sự đảo cực tính của nguồn tại tổng đài, khi hai thuê bao bắt đầu cuộc đàm thoại, một tín hiệu đảo cực sẽ xuất hiện. Khi đó hệ thống tính cước của tổng đài sẽ bắt đầu thực hiện việc tính cước đàm thoại cho thuê bao gọi. Ở các trạm công cộng có trang bị máy tính cước, khi cơ quan bưu điện sẽ cung cấp một tín hiệu đảo cực cho trạm để thuận tiện cho việc tính cước. BẢNG TÓM TẮT TẦN SỐ TÍN HIỆU TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI Vùng họat động (Hz) Chuẩn (Hz) Dạng tín hiệu đvị Tín hiệu chuông 16 – 60 25 Xung 2s on 4s off Hz Tín hiệu mời gọi 350+440 Liên tục Hz Tín hiệu báo bận 480+620 Xung 0,5s on 0,5s off Hz Tín hiệu chuông hồi tiếp 440+480 Xung 2s on 4s off Hz Tín hiệu báo gác máy 1400+2060+ 2450+2600 Xung 0,1s on 0,1s off Hz Tín hiệu sai số 200-400 Liên tục Hz CHƯƠNG IV : TỔNG QUAN VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI I. NGUYÊN LÝ THÔNG TIN ĐIỆN THOẠI: 1.1. Sơ đồ: Ống nói. Ống nghe. Nguồn điện. Đường dây. Hình 29: Nguyên lý máy điện thoại 1.2. Nguyên lý hoạt động: Khi ta nói trước ống nói của máy điện thoại, dao động âm thanh của tiếng nói sẽ tác động vào màng rung của ống nói làm cho ống nói thay đổi, xuất hiện dòng điện biến đổi tương ứng trong mạch. Dòng điện biến đổi này được truền qua đường dây tới ống nghe của máy đối phương, làm cho màng rung của ống nghe dao động, lớp không khí trước màng rung dao động theo, phát ra âm thanh tác động đến tai người nghe và quá trình truyền dẫn ngược lại cũng tương tự. II. NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ MÁY ĐIỆN THOẠI 1. Khi thu phát tín hiệu chuông thì bộ phận đàm thoại phải được tách rời đường điện, trên đường chỉ có dòng tín hiệu chuông. 2. Khi đàm thoại, bộ phận phát và tiếp nhận tín hiệu chuông phải tách ra khỏi đường điện, trên đường dây chỉ có dòng điện điện thoại. 3. Máy phải phát được mã số thuê bao bị gọi tới tổng đài và phải nhận được tín hiệu chuông từ tổng đài đưa tới. 4. Trạng thái nghỉ, máy thường trực đón nhận tín hiệu chuông của tổng đài. III. NHỮNG CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MÁY ĐIỆN THOẠI 3.1. Chức năng báo hiệu: Báo cho người sử dụng điện thoại biết tổng đài sẳn sàng tiếp nhận hoặc chưa tiếp nhận cuộc gọi đó bằng các âm hiệu: Tone mời quay số, tone báo bận. 3.2. Phát mã số của thuê bao bị gọi vào tổng đài: Bằng cách thuê bao chủ gọi ấn phím số … trên máy điện thoại. 3.3. Thông báo cho người sử dụng điện thoại : Biết tình trạng diễn biến việc kết nối mạch bằng các âm hiệu hồi âm chuông, âm báo bận. 3.4. Báo hiệu bằng chuông kêu, tín hiệu nhạc, tiếng ve kêu: Cho thuê bao bị gọi biết là có người đang gọi mình. 3.5. Biến âm thanh thành tín hiệu điện: Phát sang máy đối phương và chuyển tín hiệu điện từ máy đối phương tới thành âm thanh. 3.6. Báo hiệu cuộc gọi kết thúc. 3.7. Khử trắc âm, chống tiếng dội, tiến keng, tiếng clíc lhi phát xung số 3.8. Tự động điều chỉnh âm lượng và phối hợp trở kháng với đường dây. IV. PHÂN LOẠI MÁY ĐIỆN THOẠI 4.1. Chức năng: Là một thiết bị đầu cuối (terminal – equipment), có chức năng: Chuyển đổi qua lại giữa tiếng nói và dòng điện truyền trên dây dẫn. Gởi các số quay đến tổng đài xử lý. Nhận các tín hiệu gọi từ đối phương gởi đến (chuông kêu). Quay lại số máy gọi sau cùng (redial). Ghi âm cuộc đàm thoại đang diễn ra. Cài đặt bức điện thông báo đến người gọi. (Trong trường hợp vắng nhà). Lưu trữ số điện thoại đối phương vào bộ nhớ. Kềm giữ cuộc đàm thoại vàphát tín hiệu chờ (tín hiệu nhạc). 4.2. Phân loại: 4.2.1. Máy điện thoại cơ điện: Là loại máy dùng đĩa quay số, với loại máy này chức năng cung cấp dịch dụ bị giới hạn. Nó có khả năng đàm thoại, quay số, nhận chuông mà không mà không có các chức năng như kể trên. 4.2.2. Máy điện thoại điện tử: Là loại máy dùng nút ấn để gọi số. Với loại máy này cung cấp được nhiều chức năng phục hơn, được dùng rộng rãi hiện nay và có rất nhiều chủng loại: a. Máy điện thoại ấn phím loại thông thường (standar – tel): Đàm thoại (Nói và nghe) Quay số dùng chế độ: T: Tone và P: Pulse. Rung chuông điện tử Gọi lại số sau cùng (Redial) Đàm thoại không dùng tổ hợp (spker – phone). Kèm giữ và phát nhạc (hold on music) Lưu trữ số điện thoại vào bộ nhớ. Điều chỉnh âm lượng nghe. Điều chỉnh âm lượng chuông. Lấy lại âm hiệu mời quay số mà không cần gác tổ hợp. b. Máy điện thoại ấn phím có màn hình (Display – tel) Ngoài các chức năng máy điện thoại thông thường, loại máy này có thêm các chức năng như sau: Hiển thị thời gian như một đồng hồ trên màn hình tinh thể lỏng. Hiển thị số thuê bao bị gọi khi tiến hành quay số. Hiển thị khoảng thời gian của cuộc đàm thoại. Hiển thị trạng thái máy trong quá trình sử dụng. c. Máy điện thoại ấn phím có phần ghi âm (Cassette – tel) Ngoài chức năng của máy điện thoại thông thường, loại này có thêm các chức năng như sau: Cài đặt vào máy bức điện báo tin vắng nhà và trả lời tự động khi có đối phương gọi đến. Tự động ghi nhận các thông tin của đối phương gởi đến, sau khi đã trả lời bức điện báo tin vắng nhà. Điều khiển thay đổi bức điện cài đặt, nghe các bức điện của đối phương ở xa (Remote control) và ở gần (Local control). d. Máy điện thoại ấn phím không dây (Cordless – tel) Ngoài chức năng như máy thông thường, loại máy này còn có các chức năng : Thiết lập cuộc gọi nội bộ giữa máy chính (Base Unit) và máy cầm tay. Thiết lập cuộc gọi ra đường dây từ máy cầm tay hoặc tứ máy chính. Nhận cuộc gọi từ bên ngoài trên máy chính hay máy cầm tay. Cự ly liên lạc từ máy cầm tay đến máy chính tùy thuộc vào nhà sản xuất và môi trường liên lạc. e. Máy điện thoại truyền hình (Video – tel) Ngoài chức năng thông thường của một máy điện thoại ấn phím, loại máy này cho phép thấy được hình của đối phương đang đàm thoại với ta trên màn hình tinh thể lỏng. Hệ thống có ống thu hình đặt phía trước máy. Màn hình có kích cỡ khoảng 3 inch. V. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG MẠCH ĐIỆN CHO MỘT MÁY ĐIỆN THOẠI: 5.1. Phương pháp hở mạch: Hình 30: Trạng thái chờ chuông TH: Mạch tín hiệu chuông NN: Mạch nói nghe S : Tiếp điểm tổ hợp 5.1.1. Trạng thái chờ chuông: Tổ hợp đặt trên giá đỡ cũa máy, nút gác tổ hợp làm tiếp điểm S2 chập S1. Mạch thu chuông được đấu thường trực lên đường dây để đón tín hiệu chuông từ tổng đài phát tới. S3 hở tách mạch đàm thoại ra khỏi đường dây. 5.1.2. Trạng thái đàm thoại: Thuê bao nhấc tổ hợp lên khỏi giá đỡ, nút gác tổ hợp làm cho tiếp điểm S2 chập S3, mạch nói nghe đấu lên đường dây. S1 tách mạch chờ tín hiệu chuông. Khi phát tín hiệu chuông tới tổng đài. Mạch phát pulse hoặc Tone đấu lên dây. 5.2. Phương pháp chập mạch: 5.2.1. Trạng thái chờ chuông Tổ hợp đặt trên giá đỡ của máy, làm S2 chập S3. Mạch thu chuông được đấu lên đường dây, còn mạch nói nghe bị đoản mạch. 5.2.2. Trạng thái đàm thoại, S2 chập S1 Do vậy mạch nói nghe được đấu lên đường dây còn mạch thu chuông bị đoản. CHƯƠNG V: TỔNG ĐÀI PANASONIC KX-TES 824 I.Tổng quan về tổng đài KX-TES 824 Hình 31: Khung tổng đài KX-TES824 Tổng đài Panasonic TES–824 có sự linh hoạt về tính năng cũng như cấu hình mở rộng là 1 giải pháp hoàn hảo cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Dòng tổng đài analog Panasonic KX-TES824 là dòng tổng đài điện thoại đầu tiên có hệ thống  định cấu hình với 3 đầu vào  và 8 đầu ra trên khung chính(CCU). Hệ thống tổng đài tiến tiến KX-TES824 là hệ thống điện thoại có thể hỗ trợ tốt cho kinh doanh và nhu cầu cá nhân. KX-TES824 hỗ trợ 3 đường trung kế (CO) và 8 thuê bao. Với các card tuỳ chọn có thể mở rộng khả năng hệ thống lên 8 trung kế (CO), 24 thuê bao khi nhu cầu tăng lên. Các model mở rộng của hệ thống KX-TES824 đều có các tính năng cơ bản của khung chính, được xây dựng dựa vào hệ thống chính gồm các tính năng cơ bản: Trả lời tự động nhiều cấp(3 cấp, hơn 3 cấp cần Card Disa KX-TE82491). Ghi âm cuộc gọi (Lắp thêm Card ghi âm KX-TE82492) Hiển thị số gọi nội bộ (Hiển thị số bên ngoài gọi đến cần lắp thêm card hiển thị số KX-TE82493). Cấu hình tối đa - 8 trung kế / 24 Máy nhánh . Kết nối USB  Lập trình tổng đài trên máy tính. 1.1. Thông số kỹ thuật Cấu hình ban đầu: 03 trung kế, 08 thuê bao. Quản lý cuộc gọi và cung cấp 50 Account code cho từng máy lẻ Tích hợp sẵn 01 kênh DISA-OGM - Ghi lời nhắn và trả lời tự động, truy cập trực tiếp từ bên ngoài vào máy nhánh. Hiển số gọi đến tất cả các máy nội bộ. (Nâng cấp Card hiển thị số) Hạn chế thời gian gọi đi. Hạn chế hoặc cấm máy nội bộ gọi di động, liên tỉnh, quốc tế.  Khả năng lập trình, cài đặt từ xa. Khả năng mở rộng:  05 trung kế - 16  thuê bao; 6 trung kế - 24 thuê bao; 8 trung kế 24 thuê bao 1.2.Các loại card mở cho TES 824 gồm: Card KX-TES82474 là Card 8 thuê bao thường để mở rộng 08 thuê bao số Card KX-TES82480 mở rộng 2 trung kế 08 thuê bao Card KX-TES82483 mở rộng 3 trung kế 08 thuê bao Card KX-TES82491: Card mở rộng chức năng trả lời tự động DISA. Card KX-TES82492: Card ghi âm lời nhắn thời gian 60 phút. Card KX-TES82493: Card hiện số trung kế CID 3 kênh. 1.3. Dung lượng hệ thống 1.4. Các cấu hình có thể nâng cấp hệ thống tổng đài Panasonic KX-TES824: 1.5. Tính năng cơ bản của hệ thống KX-TES824 + Lời chào tự động, giúp cho khách hàng bấm trực tiếp người cần gặp mà không phải qua bàn trực lễ tân làm trung gian. + Hệ thống cho phép cấm các máy lẻ không cho gọi di động, đường dài hoặc hoàn toàn không được gọi ra ngoài ( Chỉ gọi trong nội bộ hệ thống ) + Chức năng tạo mã cá nhân giúp quản lý chi phí cũng như cuộc gọi của mỗi thành viên tốt hơn. + Kết nối với PC để lập trình hệ thống, kết nối với PC dùng phần mềm tính cước quản lý chi phí cũng như cuộc gọi của máy lẻ. + Kết nối với bộ nguồn dự phòng giúp hệ thống hoạt động liên tục ngay cả khi mất điện. + Tích hợp chức năng hiển thị số gọi đến giữa các máy nhánh nội bộ ( máy nhánh nội bộ phải có chức năng hiển thị số gọi đến ) . + Tích hợp tính năng trả lời, quay số tự động, thời gian ghi âm lời chào là 3 phút. + Hạn chế gọi đi quốc tế, liên tỉnh, di động bằng mã số cá nhân cho từng người sử dụng. Có tối đa 50 mã cá nhân trên hệ thống . + Hạn chế thời gian gọi ra cho mỗi cuộc gọi . + Tự động chèn mã 171, 177,178,... khi gọi liên tỉnh, quốc tế . + Tính năng tự động dò tìm máy fax: Khi sử dụng line nội bộ làm số fax, khi có tín hiệu fax đến, tổng đài tự động chuyển đến máy fax mà không đổ chuông điện thoại + Đàm thoại hội nghị : Tổng đài hỗ trợ đàm thoại 3 bên Các tính năng nổi bật: ♦ Mở rộng đơn giản và linh hoạt. ♦ Tích hợp tính năng DISA 3 cấp ( Direct Inward System Access). ♦ Khả năng lưu trữ tin nhắn thoại ( Built - in Voice Message ). ♦ Định tuyến cho các cuộc gọi từ dịch vụ Fixed Line SMS. ♦ Hiển thị thông tin của số máy bên ngoài gọi đến (số máy, tên người gọi ) . ♦ Khả năng lập trình dễ dàng trên PC ( Panasonix TX-TE Mainternace Console). ♦ Khả năng liên kết linh hoạt nối nhiều loại dây thiết bị (SLT, PT, DSS, máy FAX, điện thoại không dây, thiết bị dữ liệu đầu cuối ). Hình 32: Sơ đồ kết của tổng đài KX-TES824 II. Hướng dẫn sử dụng TES824 2.1. Gọi nội bộ: Nhấc máy -> nhấn số nội bộ ( phím DSS tương ứng với số nội bộ đã lưu) -> nói chuyện . 2.2. Gọi Operator : Nhấc máy -> nhấn số ( 0/ 9 ) -> nói chuyện . 2.3.Gọi ra ngoài chiếm ngẫu nhiên CO Nhấc máy -> nhấn số ( 0/ 9 ) chiếm CO -> số điện thoại cần gọi -> nói chuyện . 2.4. Chiếm trực tiếp CO gọi ra ngoài Nhấc máy -> nhấn ( 81-> 88 ) chiếm CO -> quay SĐT cần gọi -> nói chuyện . 2.5.Gọi bằng Account Code : Nhấc máy -> nhấn số 9 ( 81/ 88 ) chiếm CO -> nhấn ** -> Pass word ( account code ) -> quay SĐT cần gọi -> nói chuyện . 2.6. Call Pickup : Rước cuộc gọi * Plant 1 : Rước theo nhóm : Nhấc máy -> nhấn số 40 -> nói chuyện . Rước trực tiếp : Nhấc máy -> nhấn số 4 + Ext No -> nói chuyện . * Plant 2,3 : Rước theo nhóm : Nhấc máy -> nhấn số #40 -> nói chuyện . Rước trực tiếp : Nhấc máy -> nhấn số #4 1+ Ext No -> nói chuyện . 2.7. Chuyển cuộc gọi : * Chuyển nội bộ : Đang nói chuyện nhấn Transfer / Flash / Hookswitch -> nhấn số Ext hoặc nhấn phím trên DSS -> gác máy . * Chuyển trên đường CO : Đang nói chuyện nhấn Transfer -> nhấn 9 ( 81 -> 88 ) -> nhấn số điện thoại -> gác máy . 2.8. Đàm thoại tay ba : Nhấc máy -> nhấn số 9 ( 81/ 88 ) -> nhấn số điện thoại -> nói chuyện-> nhấn CONF/ Flash / Hookswitch -> nhấn số Ext -> nói chuyện -> nhấn CONF/ Flash -> Hookswitch -> nhấn số 3 -> 3 người nói chuện cùng lúc . 2.9. Ghi âm bản tin thường : Program -> 9-> 1-> OGM no (có 8 OGM từ OGM1-> OGM8) -> Record(bắt đầu đọc bản tin -> Store(kết thúc bản tin và lưu bản tin) . Nghe lại : Program -> 9-> 2-> OGM No (1->8) 2.10. Ghi âm bản tin 3 cấp : DISA AA -Bản tin cấp 2 : 2 level AA Program -> 9-> 3-> AA No for 2 level DISA OGM ( 0-9 ) + * -> Record -> Store - Bản tin 3 cấp : 3 level AA Program -> 9-> 3-> AA No for 2 level DISA OGM ( 0-9 )-> AA No for 3 level DISA OGM ( 0-9 ) -> Record -> Store . 2.11. Nghe lại bản tin 3 cấp : DISA AA -Bản tin cấp 2 : Program -> 9-> 4 -> AA No for 2 level DISA OGM ( 0-9 ) -> *. -Bản tin cấp 3 : Program -> 9-> 4 -> AA No for 2 level DISA OGM ( 0-9 ) -> AA No for 3 level DISA OGM ( 0-9 ) 2.12. Lưu số trên bàn DSS từ bàn lập trình và bàn DSS: -Lưu số Ext : Program # * -> nhấn phím cần lưu trên bàn DSS-> nhấn phím số 1(trên bàn lập trình) -> Ext -> Store . -Lưu số CO : Program # * -> nhấn phím cần lưu trên bàn DSS-> nhấn phím số 0(trên bàn lập trình)-> CO -> Store . -Lưu số quay nhanh : Program # * -> nhấn phím cần lưu trên bàn DSS-> nhấn phím số 2 trên bàn lập trình-> nhấn số 9 ->số cần lưu -> Store . 2.13. Call Forwarding : -All call tấc cả cuộc gọi vào sẽ Forward đến moat máy khác được gán Set : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 1 -> Ext No -> # -> gác máy . Cancel : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 0 -> gác máy . -Busy / No answer khi gọi vào máy bị bận hoặc không trả lời thì sẽ forward cuộc gọi đến máy khác đã được gán Set : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 2 -> Ext No -> # -> gác máy . Cancel : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 0 -> gác máy . -To outside CO line cuộc gọi sẽ được forward trên đường CO đến một máy cố định hay máy di động đã được gán FWD/DND ( 71 ) -> 3 -> 9/0 -> số điện thoại -> # -> gác máy . Cancel : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 0 -> # . -Follow me : Set : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 5 -> Ext No -> # -> gác máy . Cancel : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 8 -> Ext No -> # -> gác máy . 2.14. Tránh làm Phiền : DND sẽ không có chuông đổ khi có cuộc gọi đến Set : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 4 -> # -> gác máy . Cancel : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 0 -> # -> gác máy . 2.15. Khoá bàn phím chỉ nhận cuộc gọi không thực hiện cuộc gọi Lock : Nhấc máy nhấn 77 -> password -> password -> # -> gác máy . Unlock : Nhấc máy nhấn 77 -> password -> # -> gác máy . 2.16. Chuyển chế độ ngày đêm bằng tay ở máy Operator : Ngày : Nhấc máy -> 780 -> # -> gác máy . Đêm : Nhấc máy -> 781 -> # -> gác máy . 2.17. Kiểm tra chế độ ngày đêm ở máy Operator : Không nhấc máy nhấn phím # . 2.18. Xoá cài đặc chức năng ở máy con Nhấc máy -> 79 -> # -> gác máy . III. Các bước lập trình tổng đài PANASONIC KX-TES 824 Để lập trình hệ thống thì bàn lập trình phải gắn vào Port 1; Jack 01: Nhấn Program -> *#1234 ->” System No? -> nhập mã lệnh lập trình theo hướng dẫn dưới đây: Chú ý: Các lệnh sau tương đương ứng các phím trên bàn lập trình KXT7730 hoặc KXT 7030. Next : Tương đương với phím SP-Phone dùng để lật trang màng hình đi tới. Select:Tương đương với phím Auto Answer. Store:Tương đương với phím Auto Dial Store. End:Tương đương với phím Hold (kết thúc). FWD:Dùng để di chuyển con trỏ đi tới. CONF:Dùng để di chuyển con trỏ đi lui. Redial:Dùng để lui trang màng hình trở lui 1. Cài đặt ngày giờ cho tổng đài : -Nhập 000-> Next ->Year ( 00-99) nhập 2 số cho năm-> Select ( Auto answer): chọn Jan -> Dec cho tháng -> Day (1 -> 31) nhập 2 số cho ngày -> Select ( Auto answer): chọn Sun -> Sat ->Hour (bấm từ 1->12) để chọn giờ -> Minute (bấm từ 00->99) để chọn phút -> Select ( Auto answer): AM/PM để chọn giờ AM hay PM -> Store để lưu -> End kết thúc. 2. Đổi Password lập trình hệ thống: - Nhập 002 -> Next -> Password(0000 – 9999) nhập Password bốn số cần thay đổi (mặc định là 1234) -> Store để lưu -> End kết thúc. 3. Khai báo bàn giám sát DSS : - Nhập 003 ->Next -> DSS Console No (1->2) Nhập 1 hoặc 2 để chọn bàn DSS1 hay DSS2 -> ExtJack No (02 -> 16) chọn Jack đã gắn bàn DSS ->Store ->End kết thúc. - Nhập 004 ->Next -> DSS Console No (1->2) Nhập 1 hoặc 2 để chọn DSS1 hoặc DSS2 vừa chọn ở bước trên >> Ext Jack No (01->24) chọn Jack mà gắn bàn lập trình (thường chọn Jack 01) -> Store để lưu -> End để kết thúc. 4. Chế độ ngày đêm chuyển đổi tự động (Auto) hoặc nhân công (Man) : - Nhập 006 ->Next ->Select để chọn Auto hay Man -> Store để lưu -> End . 5. Định thời gian làm việc ở chế độ ngày đêm : - Nhập 007 ->Next -> Next (Sun -> Sat) để chọn thứ hoặc phím Redial (Sun-> Sat) hoặc “*” (Everyday) chọn tất cả các ngày trong tuần ->Select (day / night / lunch-S/lunch-E) chọn chế độ ngày, đêm,trưa -> Hour (1 -> 12) bấm từ 1->12 chọn giờ >> Minute (00 -> 59) nhập tư 00 - 59 chọn phút -> bấm Select chọn AM hoặc PM ->Store để lưu -> End kết thúc. 6. Chọn Jack làm máy Operator : - Nhập 008 ->Next -> Ext jack No (01 -> 08) nhập từ 01-> 08 để chọn Jack cho Operator ->Store để lưu -> End kết thúc. 7. Thay đổi số máy nhánh: Để thay đổi số máy nhánh bạn có thể chọn một trong 3 Plan sau: * Plan 1 : Ext 100 -> 199 * Plan 2 : Ext 100 -> 499 * Plan 3 : Ext 10 -> 49 - Nhập 009 ->Next ->Select chọn Plan 1/2/3 ->Store ->Next -> Ext jack No (01->24) -> Ext No nhập số máy nhánh cần thay đổi ->Store để lưu -> End. 8. Kết nối trung kế ( Kết nối CO hoặc không kết nối CO ) : - Nhập 400 ->Next -> Outside line No (1…8/*) nhập 1->8 để chọn CO1-CO8 hoặc “ * ” chọn tất cả CO -> bấm Select chọn Connect hoặc No connect -> Store để lưu ->End kết thúc. 9. Chọn chế độ quay số cho trung kế :chọn chế độ DTMF - Nhập 401 ->Next -> Outside line No (1…8/*) nhập 1->8 chọn CO1->CO8 hoặc “*” chọn tất cả CO ->Select để chọn DTMF Mode ->Store để lưu ->End. 10. Xác lập máy đổ chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa : * Chế độ ngày : (Theo thời gian trong chương trình 007) - Nhập 408 -> Next -> Outside line No (1…8/*) nhập 1->8 chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả CO -> Exit Jack No (01->24/*) nhập từ 01->24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh đổ chuông -> Select chọn Enable (đổ chuông) / Disable (không đổ chuông) ->Store để lưu -> End. * Chế độ đêm : (Theo thời gian trong chương trình 007) - Nhập 409 ->Next -> Outside line No (1…8/*) nhập 1->8 chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả CO -> Exit Jack No (01->24/*) nhập từ 01->24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh đổ chuông -> Select chọn Enable (đổ chuông) / Disable (không đổ chuông) -> Store để lưu -> End. * Chế độ trưa : (Theo thời gian trong chương trình 007) - Nhập 410 -> Next -> Outside line No (1…8/*) nhập 1->8 chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả CO >> Exit Jack No (01->24/*) nhập từ 01->24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh đổ chuông >> Select chọn Enable (đổ chuông) / Disable (không đổ chuông) -> Store để lưu -> End. 11. Chế độ Delay chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa : * Chế độ ngày tương ứng với chương trình 408: - Nhập 411 -> Next >> Outside line No (1…8/*) nhập 1->8 chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả CO -> Exit Jack No (01->24/*) nhập từ 01->24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh đổ chuông Delay -> Select chọn Immediately, 5s,10s,15s ->Store để lưu ->End kết thúc. * Chế độ đêm tương ứng với chương trình 409: - Nhập 412 -> bấm Next -> Outside line No (1…8/*) nhập 1->8 chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả CO -> Exit Jack No (01->24/*) nhập từ 01->24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh đổ chuông Delay -> Select chọn Immediately, 5s,10s,15s -> Store để lưu -> End kết thúc. * Chế độ trưa tương ứng với chương trình 410: - Nhập 413 >> Next >> Outside line No (1…8/*) nhập 1->8 chọn CO1 -> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả CO >> Exit Jack No (01->24/*) nhập từ 01->24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh đổ chuông Delay -> Select chọn Immediately, 5s,10s,15s -> Store để lưu -> End kết thúc. 12. Chế độ Hunting : Tìm máy rỗi trong nhóm đổ chuông Chú ý : Trước khi khai báo nhóm liên tụ vào chương trình 600 để khai báo nhóm Ext. - Nhập 600 ->Next -> Exit Jack No (01->24) nhập 01->24 chọn máy nhánh để nhóm vào trong một nhóm -> Exit Group (1…8) nhập 1->8 để chọn nhóm -> Store để lưu ->End kết thúc. (Chọn các Exit vào trong 1 nhóm). - Nhập 100 -> Next -> Ext group No (1…8) nhập 1->8 chọn nhóm máy nhánh -> Select chọn Enable/Disable -> Store để lưu ->End kết thúc. - Nhập101 -> Next -> Ext group (1…8) nhập 1-> 8 chọn nhóm máy nhánh ->Select chọn Terminal / Circular -> Store lưu -> End kết thúc. - Nhập 414 (chế độ ngày) -> Next -> Outside line No(1…8/*) nhập 1-> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả các CO -> Select chọn Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) -> Ext Jack No(01->24/*) nhập 01->24 để chọn máy nhánh hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh -> Store để lưu -> End kết thúc.( Chọn DIL cho Exit Jack thấp nhất trong nhóm) . - Nhập 415 (chế độ đêm) -> Next -> Outside line No(1…8/*) nhập 1-> 8 chọn CO1>> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả các CO ->Select chọn Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) >> Ext Jack No(01->24/*) nhập 01->24 để chọn máy nhánh hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh ->Store để lưu -> End kết thúc.( Chọn DIL cho Exit Jack thấp nhất trong nhóm) . - Nhập 416 (chế độ trưa) ->Next -> Outside line No(1…8/*) nhập 1-> 8 chọn CO1-> CO8 hoặc bấm “*” để chọn tất cả các CO -> bấm Select chọn Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) -> Ext Jack No(01->24/*) nhập 01->24 để chọn máy nhánh hoặc bấm “*” để chọn tất cả máy nhánh -> Store để lưu ->End kết thúc.( Chọn DIL cho Exit Jack thấp nhất trong nhóm) . * Terminal: Chế độ đổ chuông không xoay vòng. * Cicular : Chế độ đổ chuông xoay vòng. 13.Chế độ DISA : Chế độ trả lời tự động - Nhập 414 ( Chế độ ngày ) ->Next -> Outside line No (1…8/* ) nhập 1->8 chọn C01->C08 hoặc bấm “* “ để chọn tất cả CO ->Select chọn NOMAL/DIL/OGM1/OGM2/UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) ->Store để lưu ->End kết thúc .( Chọn OGM1/OGM2 ) . - Nhập 415 ( Chế độ đêm ) -> Next -> Outside line No (1…8/* ) nhập 1->8 chọn C01->C08 hoặc bấm “* “để chọn tất cả các CO ->Select chọn NORMAL/DIL/OGM1/OGM2/UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) ->Store để lưu ->End kết thúc. - Nhập 416 ( Chế độ trưa ) ->Next-> Outside line No (1…8/* ) nhập 1->8 chọn C01->C08 hoặc bấm “*” để chọn tất cả các CO -> Select chọn NORMAL/DIL/OGM1/OGM2/UCD ( chọn OGM 1 hoặc OGM 2) ->Store để lưu ->End kết thúc . ( Chọn OGM1/OGM2 ). 14.Chế độ DISA 3 cấp : - Nhập 500 ->Next ->Select chọn with AA/Without AA ( chọn with AA) -> Store để lưu ->End kết thúc . - Nhập 501 ->Next ->AA No ( 0->9 ) nhập 0->9 ứng với 10 máy nhánh trong chế độ AA ->Select chọn Jack/Grp/3 level AA/Not Store (chọn 3 LevelAA) -> Ext jack No ( 01…24 ) hoặc Ext Group No (1…8 ) ->Store để lưu ->End. * Chú ý: Chọn AA No từ 0 -> 9 tương ứng với 10 máy nhánh trong Disa cấp 2 sau để chọn ở chế độ 3 level AA tương ứng cho AA No từ 0 -> 9 . - Nhập 5X (X= 40-> 49) ->Ne xt -> Second AA No (0…9 )-> Third AA No ( 0…9/* ) ->Select chọn ( Jack/Grp/3 level AA/Not Store ) -> Ext jack No ( 01…24 ) hoặc Ext Group No ( 1…8 ) -> Store để lưu ->End kết thúc. Chú ý: *X ( 40 -> 49 ) tương ứng AA No từ 0 -> 9 . *Second AA No : Chọn số AA No theo từng nhánh từ 0 -> 9 . Sau đó chọn * cho Third AA No và chọn 3 level AA cho tất cả các nhánh trong Third AA No . *Third AA No chọn số tương ứng cho từng nhánh từ AA No ( 0 ->9 ) để gán cho từng Jack cho từng Ext . * 414, 415, 416 : Khai báo vào chế độ DISA cấp I ( Disa tổng ). 15.UCD( phân chia cuộc gọi đồng nhất) : Chú ý: Nếu có cuộc gọi từ ngoài vào các máy đổ chuông bận trên đường CO sử dụng chế độ UCD thì tổng đài sẽ thực hiện chế độ UCD như phát bản tin thông báo khoảng thời gian chờ hoặc kết thúc cuộc gọi. Phái có Card DISA. - Nhập 4X ( 14-16 )->Next ->CO line No (1->8/*) nhập từ 1->8 để chọn từng CO nhập “* “ chọn tất cả->Select chọn Normal/UCD/ Modem(chọn UCD) ->Store để lưu -> End kết thúc. Chú ý:X : 14-16: ngày , đêm , trưa. è Chọn UCD . - 408 cho chế độ ban ngày để chọn máy đổ chuông .khai báo giống mục V - 409 cho chế độ ban đêm để chọn máy đổ chuông .Khaibáo giống mục V - 410 cho chế độ ban trưa để chọn máy đổ chuông .Khai báo giống mục V - Nhập 600 -> Next -> Ext Jack No (chọn máy đã khai báo đổ chuông) -> Ext group No(cho những máy đổ chuông vào cùng 1 nhóm) - >Store để lưu -> End. è Cho những máy đổ chuông vào một nhóm . -Nhập 100 -> Next -> Ext group No(chọn nhóm đổ chuông) ->Select chọn ( Enable/Disable ) -> Store để lưu ->End kết thúc. è Chọn nhóm có những máy đổ chuông về chế độ Enable . - Nhập 101 ->Next -> Ext group No ->Select chọn ( Terminal / Cicular ) -> Store để lưu ->End kết thúc. è Chọn Terminal / Cicular cho nhóm “Ext group No” đã chọn ở trên. +Terminal chế độ đổ chuông không xoay vòng. +Cicular chế độ đổ chuông xoay vòng. -Nhập 527 -> Next -> UCD OGM No chọn 1…8 ->Store để lưu -> End. è Chọn bản tin UCD phát ra khi các máy đổ chuông bận -Nhập 521 ->Next -> Waiting time ( 1-32 min/1-59s ) ->Select chọn thời gian->Store để lưu->End kết thúc . è Chọn khoảng thời gian chờ khi phát bản tin UCD khi các máy bận . -Nhập 523 -> Next ->Select chọn Intercept- Disa/Disconnect -OGM -> Disa/UCD OGM No ( 1…8 ) ->Store để lưu ->End kết thúc . Intercept : +Normal : Đổ chuông ở máy được khai báo đổ chuông sau UCD hoặc nhấn trực tiếp số nội bộ . + Disa : Phát bản tin OGM và đổ chuông ở máy khai báo sau UCD hoặc nhấn trực tiếp số nội bộ . Disconnect : +Normal : Kết thúc . +DISA: Phát ra bản tin rồi kết thúc. 16.Cấm Ext (máy lẻ) gọi ra trên đường CO : - Nhập 4X (X=05,06,07) ->Next -> Outside line No nhập (1…6) chọn từ CO 1…C06 hoặc bấm “* “ chọn tất cả CO ->Ext Jack No (nhập 1->24 hoặc “* “ chọn tất cả) -> Select chọn (Enable cho phép chiếm CO khi bấm số 9 gọi ra ngoài / Disable không cho gọi ra ngoài ) -> Store để lưu ->End kết thúc . + X=05 ban ngày,06 ban đêm,07 trưa è Chọn Enable cho các Ext trên đường CO nếu cho máy Ext chiếm CO gọi ra ngoài . Nếu không cho thì chọn Disable . 17.Hạn Chế cuộc gọi : - Nhập 3X (X= 02-05 ) -> Next -> Code No ( 01-20 là nơi tạo mã cấm cho từng cos từ cos 2 ->cos 5) ->Store để lưu ->End kết thúc . + 02 : Class 2 + 04 : Class 4 + 03 : Class 3 + 05 : Class 5 - Nhập 6X (X= 01…03 ) ->Next -> Ext jack No ( 01…24/* ) -> Cos No ( Ext jack ở Cos 1 thì không bị giới hạn ) -> Store để lưu ->End kết thúc . + 01 : cho ban ngày + 02 : cho ban ngày + 03 : cho ban ngày 18.Gọi ra ngoài bằng Account code : - Nhập 605 -> Next -> Ext Jack No ( 01…24/* ) ->Select chọn (Option/ Forced/ Verify all / verify toll) ->Store để lưu->End kết thúc. . è Verify all : Không tạo mã cấm nào trong chương trình (khi gọi ra ngoài phải nhập Account code ) . è Verify toll : Áp dụng từ Class 3 -> class 5 . Khi đó đã tạo những mã cấm trong chương trình 303 -> 305 . Muốn gọi phải nhấn Account code . Những mã không cấm trong chương trình 303->305 không cần nhấn Account code. - Nhập 310->Next ->Code No ( 01-50 ) ->Account code ( 0->9 )->Store để lưu ->End kết thúc . è Tạo mã Account để khi gọi thì nhấn mã có 4 ký tự .(0000->9999) - Nhập 303-305 : Tạo mã cấm khi sử dụng ở Class ( 3->5 ) ở chế độ Verify – toll . - Nhập 601-602-603 : Đưa máy nhánh vào Class 3-5) sử dụng Account code . 19.ARS :Chế độ tự động chèn dịch vụ khi gọi -Nhập 350 ->Next -> CO line No ( 1…8/* chọn CO để sử dụng chế độ ARS) nhập từ 0->8 nếu chọn từ CO 1-> CO 2, chọn tất cả thì chọn “*” ->Select chọn ( Enable sử dụng ARS / Disable không sử dụng ARS ) -> Store để lưu > End. è Chọn đường CO để sử dụng dịch vụ ARS ( Enable ) . - Nhập 351 ->Next ->Code No ( 01-80 ) -> Area code ( tối đa 7 digits, 0…9 ) ->Store để lưu ->End kết thúc. è Chọn mã vùng khi gọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 1 . - Nhập 352 -> Next -> Code No ( 01-80 ) -> Area code ( tối đa 7 digits, 0…9 ) ->Store để lưu->End kết thúc. è Chọn mã vùnng khi gọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 2 . - Nhập 353 -> Next -> Code No ( 01-80 ) -> Area code ( tối đa 7 digits, 0…9 ) ->Store để lưu -> End kết thúc . è Chọn mã vùng khi dọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 3 . - Nhập 354 ->Next -> Code No ( 01-80 ) -> Area code ( tối đa 7 digits, 0…9 ) ->Store để lưu -> End kết thúc . è Chọn mã vùng dùng khi gọi se chèn dịch vụ ARS cho Route 4 . - Nhập 361 -> Next -> Route No ( 1…4 ) -> chọn từ 1 -> 4 để chọn Route 1 ->Route 4-> Added Number (chèn mã dich vụ như 171,177,178,179 cho từng Route tương ứng)->Store để lưu -> End kết thúc. 20.Đảo cực : - Nhập 424->Next -> CO line No ( 1…8/* ) chọn từ 1 ->8 cho CO 1->CO 8 hoặc chọn tất cả thì chọn “*” ->Select chọn ( Enable chế độ đảo cực / Disable không chọn chế độ đảo cực ) -> Store để lưu -> End kết thúc. 21.Chỉnh thời gian Flash time : - Nhập 418->Next -> CO line No ( 1…8/* ) nhập từ 1->8 nếu chọn từ CO 1->CO 8 nhập “*” chọn tất cả-> Select chọn ( 600/900/1200ms ) ->Store để lưu-> End kết thúc. 22. Giới hạn thời gian gọi ra ngoài : - Nhập 212->Next -> Time ( 1->32 Minite là thời gian cần giới hạn ) ->Store để lưu->End kết thúc. è Tạo khoảng thời gian giới hạn để đàm thoại ( 1-> 32 min ) - Nhập 613 ->Next -> Ext Jack No ( 01…24/* chọn Jack Ext từ 0 ->24 nếu chọn tất cả các Jack thì nhập “*” ) ->Select chọn (Enable là giới hạn/ Disable là không giới hạn ) -> Store để lưu -> End kết thúc. 23.Giới hạn gọi ra trên đường CO : - Nhập 205 ->Next -> ( 1-32min là thời gian cần giới hạn) ->Store để lưu-> End kết thúc. Áp dụng khi sử dụng ở chế độ Call forwarding to out side CO line , Call transfer to outside CO line . Khi hết thời gian giới hạn sẽ chấm dứt cuộc đàm thoại . 24.Chuyển cuộc gọi trên đường CO line : - Nhập 606 ->Next -> Ext Jack No ( 01…24/* ) nhập từ 1->24 để chọn Ext Jack nếu chọn tất cả các Jack thì nhập “*” ) -> Select chọn (Enable chế độ chuyển cuộc gọi/ Disable chế độ không chuyển cuộc gọi ) ->Store để lưu ->End. 25.Call Forwarding cuộc gọi trên đường CO line : - Nhập 607 ->Next -> Ext Jack No ( 01…24/* ) nhập từ 1-> 24 để chọn từ Jack 1 -> 24, nhập “*” chọn tất cả) -> Select chọn (Enable chế độ cho phép / Disable không cho phép ) -> Store để lưu -> End kết thúc. 26.Reset dữ liệu hệ thống ( reset phần mềm ) - Nhập 999 ->Next ->Select chọn ( All Para / System / CO / Ext / Dss /Speed dial ) -> Store để lưu-> End kết thúc . + All para: Reset Tổng Đài trả về giá trị Default . + CO para: Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng CO line. + Ext para: Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng Ext line. + DSS para: Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng DSS console 27.Hiển thị số gọi đến : - Nhập 900 ->Next -> CO line No ( 1…8/* ) nhập từ 1-> 8 nếu chọn từ CO 1-> CO 2,nhập ”*“ nếu chọn tất ca các CO) ->Select chọn (Enable hiển thị / Disable không hiển thị ) -> Store để lưu-> End kết thúc. è Chọn có hoặc không có hiển thị trên từng CO - Nhập 910 ->Next -> CO line No ( 1…8/*) nhập từ 1 -> 8 nếu chọn từ CO 1->CO 8,nhập “*” nếu chọn tất cả ) -> Select chọn ( FSK hiển thị ở hệ FSK / DTMF hiển thị ở hệ DTMF) ->Store để lưu ->End kết thúc. 28.Set cổng COM máy in RS232C - Nhập 800 ->Next ->Select ( CR + LF/CR ) ->Store để lưu ->Next -> Select ( 1200/2400/4800/9600bps tốc độ máy in phải giống với tốc độ của tổng đài ) -> Store -> Next ->Select ( 7/8 bit ) -> Store -> Next-> Select chọn ( Mark/Space/ Even / All/ None ) -> Store-> Next-> Select ( 1 bit / 2bit ) -> Store ->End . + Chọn mã đường line : CR + LF/CR + Chọn độ dài ký tự : 7/8 bit . + Chọn tốc độ bit : 1200/2400/9600/4800 + Chọn bit stop : 1 bit /2bit . + Chọn bit parity : Mark/Space / even/ old/ None 29.Chọn chế độ in hay không in cuộc gọi ra hoặc vào : - Nhập 802 ->Next ->Select chọn ( On / Off / Toll ) -> Store để lưu ->Next -> Select ( On / Off ) ->Store để lưu -> End kết thúc. + Outgoing call : cuộc gọi ra : ON( In tất cả cuộc gọi) / OFF(không in)/ Toll ( in những cuộc gọi giới hạn ). + Incoming call : Cuộc gọi vào : On ( In ) /Off (kông gọi).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docCD277.doc