Tổng quan chính sách tài khóa

Giữa Bộ tài chính và NHNN cần phải cung cấp, trao đổi thông tin thường xuyên trong việc trao đổi, xây dựng, hoạch định và thực thi CSTK, CSTT trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn CSTT và CSTK cần phối hợp để góp phần thực hiện cùng một lúc hai mục tiêu kiềm chế lạm phát và tăng trưởng kinh tế

pdf27 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Ngày: 09/09/2014 | Lượt xem: 1125 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tổng quan chính sách tài khóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TỔNG QUAN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA Công cụ PHÂN LoẠI Thể nhân Pháp nhân Là đặc điểm phân biệt với CCTC khác KHÁI NiỆM Huy động Phân Phối Sử dụng Thuế -Không hoàn trả trự tiếp -Được qui định bằg PL Trung lập Mở rộng Thu hẹp G = T G > T T G T G MÔ HÌNH MUNDELL-FLERMING IS + + LM -Phân tích tác động các CSKTVM -Đuợc thực hiện trong 1 nền KT nhỏ, mở cửa, vốn di chuyển tự -do DỤNG ỨNG Y CSTKMR G T -Trong ngắn hạn -CSTK-IS phải -LM đứng yênCG XK Cd NK -Trong dài hạn: Sự gia tăng TGHD làm giảm XK ròng -Làm mất ảnh huởng của sự mở rộng tổng cầu trong nước -ĐAY GỌI LÀ TÁC ĐỘNG LẤN ÁT CỦA CSTK TGHD THẢ NỔI TGHD CỐ ĐỊNH PHẢI LM ỨNG TRÁIIS NHNN M -Trong ngắn hạn, vớiTGHĐ cố định thì CSTKMR làm tăng SL Y KHÔNG HiỆU QuẢ 1. Tổng quan tình hình kinh tế Tốc độ tăng của một số chỉ số kinh tế vĩ mô cơ bản Nguồn: Tổng cục thống kê Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2012 Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2012 1. Tổng quan tình hình kinh tế - Giai đoạn 2006-2010 đánh dấu giai đoạn bất ổn định của nền kinh tế khi lạm phát tăng, tăng trưởng không ổn định, ở mức thấp hơn thời kỳ trước. - Bước sang giai đoạn mới, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011- 2015 đã được Quốc hội khóa 13 thông qua ngày 8/11/2011: Hai vấn đề chính của nền kinh tế đã được cập và được xác định là mục tiêu cần giải quyết: (i) ổn định kinh tế vĩ mô được đặt lên hàng đầu, và (ii) định hướng nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Mục tiêu (2011-2015) Chỉ số (%) Tăng trưởng GDP 6.5% – 7% CPI 2015 5% – 7% Tổng nợ công/GDP <= 65% Dư nợ CP và dư nợ quốc gia/GDP <=50% Thu NS/GDP 22% - 23% 2. Diễn biến ngân sách và chính sách tài khóa  Trước 2011: • Chính sách tài khóa (CSTK) được mở rộng đáng kể: Tổng vốn đầu tư từ NSNN giai đoạn 2006-2010 cao gấp 2,3 lần so với giai đoạn 2001-2005 • Kết quả: Duy trì tốc độ tăng trưởng và giúp Việt Nam sớm thoát khỏi suy thoái • Hạn chế: lạm phát tăng cao trở lại và làm bội chi ngân sách, nợ công tăng nhanh  Trong 2011: • Các giải pháp và các quyết sách của chính phủ thiên về ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội, chặt chẽ trong điều hành thu chi ngân sách nhà nước. Bội chi ngân sách ở Việt Nam 1996-2011 Nguồn: Bộ Tài chính Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2012 2. Diễn biến ngân sách và chính sách tài khóa  Trong 2011: • Thu nội địa năm 2011 vượt 11,3% so dự toán, tăng 19,9% so với thực hiện năm 2010. • Chi ngân sách trong năm 2011 được kiểm soát chặt chẽ, với yêu cầu giảm thiểu phát sinh và chi trong dự toán. Tuy nhiên, thực tế chi ngân sách nhà nước vẫn tăng cao, với mức tăng 18,6% so với năm 2010 và cao hơn dự toán 9,7%. Bội chi ngân sách ở Việt Nam 1996-2011 Nguồn: Bộ Tài chính Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2012 2. Diễn biến ngân sách và chính sách tài khóa  Nợ công Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2012 2. Diễn biến ngân sách và chính sách tài khóa  Đánh giá về chính sách tài khóa 2011: • Như vậy, mặc dù có sự chỉ đạo quyết liệt với việc ban hành Nghị quyết 11/NQ~CP ngày 24/2/2011 nhằm thực hiện chính sách tài khóa và tiền tệ thắt chặt, về mặt tài chính, mặt được chỉ nằm ở phía thu ngân sách nhà nước, trong năm 2011, chi ngân sách nhà nước chưa hoàn thành nhiệm vụ thắt chặt chính sách tài khóa. Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2012 2. Diễn biến ngân sách và chính sách tài khóa  Đánh giá chung: • Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB, 2011), chính phủ Việt Nam đã giải quyết khá quyết liệt đối với các hiện tượng bất ổn kinh tế vĩ mô, nhưng nguyên nhân sâu xa của những bất ổn chưa được giải quyết triệt để. Kết luận này dựa trên thực tế những bất ổn kinh tế vĩ mô diễn ra lặp đi lặp lại trong thời gian ngắn. Trong giai đoạn 2007 – 2011, chính sách kinh tế xoay quanh chu kỳ: thắt chặt nhằm cắt giảm lạm phát – nới lỏng nhằm thúc đẩy sản xuất – thắt chặt nhằm đối phó với lạm phát. Thực trạng kinh tế Việt Nam trước 2012 • Lạm phát năm 2012 đã được thực hiện rất tốt ở mức 6,81 %, thấp nhất từ năm 2007 tới nay • Diễn biến CPI tháng trong năm 2012 có nhiều điểm đi ngược với quy luật - tăng đầu năm, giảm giữa năm, tăng cuối năm LẠM PHÁT Tình hình kinh tế và CSTK năm 2012 • Thâm hụt ngân sách đã giảm • Chi cho đầu tư phát triển đã có xu hướng giảm so với trước đây nhờ một loạt các hoạt động cắt giảm chi tiêu công trong năm 2011 • Tỷ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội đã giảm từ 36,4% năm 2011 xuống còn 33,5% trong 9 tháng 2012 Tình hình kinh tế và CSTK năm 2012 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ • Năm 2012, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam là 5,03%. • Nguyên nhân sự sụt giảm tăng trưởng kinh tế: – Ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. – Việt Nam phụ thuộc vào mô hình kinh tế dựa vào tài nguyên, vốn và số lượng lao động chất lượng chưa cao. – Tính bất ổn định của nền kinh tế thế giới và bản thân nền kinh tế Việt Nam còn rất lớn – Tình hình tồn kho nhiều, sức tiêu thụ chậm. Tình hình kinh tế và CSTK năm 2012 Về Thu ngân sách nhà nước:  Miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu NSNN đối với một số loại hình DN và lĩnh vực sản xuất – kinh doanh : VAT, thuế đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế môn bài,…  Thực hiện nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật Thuế thu nhập cá nhân; triển khai thực hiện Luật Thuế bảo vệ môi trường, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp… nhằm hỗ trợ các giải pháp ưu đãi thuế hiệu quả hơn.  Tập trung chỉ đạo ngành Thuế, Hải quan làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại DN và đẩy mạnh các hoạt động chống chuyển giá, chống buôn lậu và gian lận thương mại… qua đó đã phát hiện và xử lý kịp thời nhiều trường hợp vi phạm, gian lận, trốn lậu thuế. Chính sách tài khóa Năm 2012 Về Chi ngân sách nhà nước : Điều hành chính sách chi tiết kiệm, linh hoạt hiệu quả, rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư từ NSNN. Khuyến khích thực hiện hiệu quả các dự án đầu tư, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đối với các dự án đầu tư trọng điểm, có hiệu quả Tăng cường công tác kiểm soát chi NSNN Chính sách tài khóa Năm 2012 An sinh xã hội : Nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ cận nghèo Tăng mức chuẩn trợ cấp, phụ cấp ưu đãi cho người có công với cách mạng từ 876.000 đồng lên 1.110.000 đồng; Chuyển vốn cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn, cho vay hộ đồng bào nghèo vùng Đồng bằng sông Cửu Long… Tăng lương tối thiểu chung từ 830.000 đồng/tháng lên 1.050.000 đồng/tháng và tăng phụ cấp công vụ từ 10% lên 25% mức lương hiện hưởng từ 1/5/2012 các đối tượng hưởng lương NSNN. Chính sách tài khóa Năm 2012 Thực hiện cân đối NSNN : Hiệu quả quản lý nợ công, nợ quốc gia đã được nâng cao thông qua việc rà soát, hoàn thiện các quy định giám sát chặt chẽ các khoản nợ để đảm bảo nợ trong mức giới hạn an toàn, giảm thiểu phát sinh nghĩa vụ nợ và nợ rủi ro cao. Chính sách tài khóa Năm 2012  Cân đối thu chi : Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2012 ước đạt khoảng 742.380 tỷ đồng, đạt 100,3% so với dự toán. Trong đó, thu nội địa là 459.480 tỷ đồng; thu từ dầu thô là 144.400 tỷ đồng; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu khoảng 131.500 tỷ đồng; thu viện trợ 7.000 tỷ đồng… Chi thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội ước tính khoảng 323.920 tỷ đồng, bằng 35,8% tổng chi NSNN, tăng 33,2% so với năm 2011. Thâm hụt ngân sách đã giảm suốt từ năm 2009 đến nay (2009: -6,9%; 2010: -6,2%; 2011: -4,9%: 2012: -4,8%). Kết quả chính sách tài khóa 2012 Chi cho đầu tư phát triển đã có xu hướng giảm so với trước đây nhờ một loạt các hoạt động cắt giảm chi tiêu công trong năm 2011 (với Quyết định 527/QĐ-BTC) và năm 2012, kéo theo tỷ lệ vốn đầu tư xã hội/GDP giảm: năm 2012 ước đạt 33,5%, thấp hơn so với năm 2011 là 34,6%. Tỷ trọng vốn đầu tư khu vực nhà nước trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội đã giảm từ 36,4% năm 2011 xuống còn 33,5% trong 9 tháng 2012. Kết quả chính sách tài khóa 2012 Kiềm chế Lạm phát 2012 xuống còn 5.68% Tăng trưởng kinh tế năm 2012 là 5.03%, thấp nhất trong 1 thập kỷ qua, do ảnh hưởng suy giảm kinh tế toàn cầu tuy nhiên theo IMF thì tốc độ này chấp nhận được. Cán cân tổng thể của Việt Nam năm 2012 đã biến chuyển theo hướng tích cực : Từ bị thâm hụt trong 2 năm 2009 (-8,4 tỷ USD), 2010 (-1,7 tỷ USD) sang thặng dư trong năm 2011 (2,5 tỷ USD) và tiếp tục thặng dư trong các quý năm 2012 - quý I: 4,28 tỷ USD; quý II: 2,17 tỷ USD; quý III: 4,2 tỷ USD Kết quả chính sách tài khóa 2012 Đầu tư nước ngoài 2012 :vốn đăng ký đã có xu hướng suy giảm rõ rệt trong những năm gần đây : Sau khi đạt mức tăng kỷ lục vào năm 2008, 71,7 tỷ USD, FDI đăng ký của Việt Nam giảm dần: Năm 2009: 21,5 tỷ USD; 2010: 17,23 tỷ USD; 2011: 14,7 tỷ USD;2012: 13,03 tỷ USD Kết quả chính sách tài khóa 2012 • Từ những phân tích về tình hình kinh và kết quả tế vĩ mô năm 2012 , chúng ta nhận thấy rằng mặc dù trong năm 2012 tình hình kinh tế vĩ mô có nhiều cải thiện: lạm phát được kiềm chế, tăng trưởng khá,…. Tuy nhiên, sự ổn định này vẫn chưa bền vững vì nguy cơ tái lạm phát còn cao do nhiều vấn đề vẫn chưa được giải quyết. • Chính sách tài khóa tiếp tục được điều hành theo hướng chặt chẽ, hiệu quả, linh hoạt. Đánh giá chính sách tài khóa 2012 • Trong quá trình điều hành, căn cứ tình hình thực tế đã tiến hành rà soát để nghiên cứu ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành một số văn bản hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh chính sách về thuế, phí, chế độ thu phù hợp với nhiệm vụ ổn định kinh tế vĩ mô. • Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 01/CT-BTC về tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu và giảm nợ đọng thuế năm 2012 • Đã thực hiện rà soát, nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh các chính sách thu để khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu phù hợp với cam kết hội nhập, khuyến khích sử dụng hàng sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu Đánh giá chính sách tài khóa 2012 • Bám sát tình hình thực tế, đã thực hiện điều chỉnh kịp thời thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với một số mặt hàng quan trọng. • Về chi NSNN: Đã tổ chức điều hành NSNN chủ động, tích cực, đáp ứng đầy đủ, kịp thời kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ chi về đảm bảo quốc phòng, an ninh, các sự nghiệp giáo dục-đào tạo, y tế, văn hoá, đảm bảo xã hội;… Đánh giá chính sách tài khóa 2012 TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CHẶT CHẼ, TIẾT KIỆM 2013 PHỐI HỢP CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ KIẾN NGHỊ 2 KIẾN NGHỊ 1 KIẾN NGHỊ 3 BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Giải pháp kiến nghị Giữa Bộ tài chính và NHNN cần phải cung cấp, trao đổi thông tin thường xuyên trong việc trao đổi, xây dựng, hoạch định và thực thi CSTK, CSTT trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn CSTT và CSTK cần phối hợp để góp phần thực hiện cùng một lúc hai mục tiêu kiềm chế lạm phát và tăng trưởng kinh tế Phối hợp CS tài khóa và CS tiền tệ Bội chi ngân sách nhà nước không quá 4,8% GDP Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính KIẾN NGHỊ Đảm bảo an toàn nợ công CSTK chặt chẽ, tiết kiệm năm 2013 Thiết lập cơ chế thu ngân sách nhà nước ổn định Cần có cơ chế giám sát đầu tư công Tiếp tục rà soát lại hệ thống chính sách thuế và thu ngân sách sửa đổi Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính Tiếp tục hoàn thiện hệ thống các tiêu chí phân bổ ngân sách nhà nước Quản lý chi Ngân sách Nhà Nước hiệu quả Kiểm soát ngân sách nhà nước

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_thuyet_trinh_4325.pdf
Luận văn liên quan