Xây dựng nông thôn mới xã Vạn Bình - Huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU1 1. Sự cần thiết1 2. Những căn cứ pháp lý.1 PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC3 1. Điều kiện tự nhiên:3 1.1. Vị trí địa lý. 3 1.2.Diện tích tự nhiên. 3 1.3. Các đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn. 3 2. Tài nguyên:3 2.1. Đất đai3 2.2. Tài nguyên nước:4 3. Nhân lực. 4 3.1. Dân số:4 3.2. Lao động. 4 Phần II THỰC TRẠNG NÔNG THÔN5 1. Quy hoạch. 5 2. Hạ tầng kinh tế - xã hội5 2.1. Giao thông. 5 2.2. Thuỷ lợi6 2.3. Điện. 6 2.4. Trường học. 6 2.5. Cơ sở vật chất văn hoá. 7 2.6. Chợ. 7 2.7. Bưu điện:8 2.8. Nhà ở dân cư nông thôn. 8 3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất8 3.1. Kinh tế:8 3.2. Lao động:9 3.3. Hình thức tổ chức sản xuất10 4. Văn hoá, xã hội và môi trường. 10 4.1. Văn hoá - giáo dục:10 4.2. Y tế. 11 4.3. Môi trường. 11 5. Hệ thống chính trị12 5.1. Hệ thống chính trị của xã:12 5.2. Tình hình trật tự xã hội an ninh trên địa bàn:12 6. Các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã.12 7. Đánh giá chung. 12 7.1. Thuận lợi, mặt đạt được:12 7.2. Khó khăn, hạn chế:13 7.3. Đánh giá hiện trạng mức độ đạt theo tiêu chí quốc gia. 13 PHẦN III NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VẠN BÌNH14 I. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN14 1. Mục tiêu chung:14 2. Các chỉ tiêu chính. 14 3. Các phương châm thực hiện đề án.15 4. Nguyên tắc thực hiện. 15 5. Giới hạn phạm vi đề án.15 II. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ16 1. Quy hoạch. 16 2. Phát triển hạ tầng kinh tế -xã hội17 2.1. Giao thông. 17 2.2. Thủy lợi18 2.3. Điện. 19 2.4. Trường học. 20 2.5. Cơ sở vật chất văn hóa. 21 2.6 Chợ nông thôn. 22 2.7 Bưu điện. 22 2.8. Nhà ở dân cư. 23 3. Phát triển kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất24 3.1 Phương hướng phát triển các ngành sản xuất nhằm tạo việc làm, nâng cao thu nhập người dân. 24 3.2. Các hình thức tổ chức cần phát triển. 27 4. Văn hóa, xã hội và môi trường. 29 4.1. Giáo dục. 29 4.2. Y tế. 30 4.3. Xây dựng đời sống văn hóa phong phú lành mạnh. 31 4.4. Bảo vệ và phát triển môi trường nông thôn. 32 4.5. Cũng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở34 4.6. An ninh chính trị và trật tự xã hội35 III. ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, CÁCH LÀM . 36 1. Đối với cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đổi mới theo hướng:36 2. Đối với cơ chế quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho xây dựng NTM đổi mới theo hướng:36 3. Giải pháp chủ yếu để thực hiện. 37 IV. VỐN VÀ NGUỒN VỐN39 V. ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH41 VI. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN41 PHẦN BA43 1. Thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Vạn Bình với nhiệm vụ:43 2. Giải pháp chủ yếu tổ chức thực hiện. 43 PHỤ LỤC1

doc66 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 07/02/2013 | Lượt xem: 1814 | Lượt tải: 9download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xây dựng nông thôn mới xã Vạn Bình - Huyện Vạn Ninh - tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015, 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ép hoạt động khi có phương án và đưa vào vận hành hệ thống xử lý chất thải; - Xây dựng mô hình mẫu về tổ, thôn có hệ thống xử lý nước thải của hộ đạt tiêu chuẩn môi trường. Tại những thôn có mật độ dân cư đông, nhiều công nhân, giao cho các đoàn thể vận động hội viên phân loại rác thải trong sinh hoạt và hình thành tổ hợp tác thu gom rác dân lập để vận chuyển rác thải tới khu xử lý rác của huyện Vạn Ninh. - Thực hiện tiêu chí “3 xanh”: đường xanh – vườn xanh và nhà xanh, giao các hội đoàn thể tiếp tục triển khai “Hội thi môi trường Xanh - Sạch - Đẹp” kết hợp trồng cây xanh trên các trục đường đã được quy hoạch trên qui mô xã, trồng cây xanh nơi công sở và doanh nghiệp, đăng ký chỉ tiêu thi đua cho từng thôn. Khảo sát, hỗ trợ xây dựng Vườn sinh thái đẹp qui mô hộ (xây dựng tường rào bằng cây xanh, cải tạo vườn và vệ sinh cảnh quan sân vườn theo hướng xanh hóa). Phát động phong trào trồng và quản lý cây xanh như lời kêu gọi Tết trồng cây năm 1959 của Bác Hồ : “Mỗi người phụ trách trồng một hoặc vài ba cây và chăm sóc cho tốt” * Khái toán kinh phí: 1.000 triệu đồng. - Hỗ trợ từ ngân sách Tỉnh: 370 triệu đồng; - Tín dụng: 210 triệu đồng - Doanh nghiệp, HTX: 350 triệu đồng - Dân, cộng đồng: 70 triệu đồng c. Phân công quản lý, thực hiện: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng và các hội đoàn thể hướng dẫn thực hiện nội dung có liên quan; - UBND huyện chỉ đạo, hướng dẫn các xã phối hợp cùng sở ngành tỉnh xây dựng dự án; đồng thời chỉ đạo, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện; - UBND các xã xây dựng dự án, lấy‎ kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện. 4.5. Cũng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở a)Mục tiêu: - Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng và các tổ chức đoàn thể thông qua việc đổi mới nội dung, phương thức hoạt động: thảo luận chuyên đề, mời chuyên gia trên từng lĩnh vực báo cáo chuyên đề, sinh hoạt nhóm, tham quan… - Tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra các nội dung xây dựng nông thôn mới ở từng cấp. - Đào tạo cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc nhằm hiện đại hóa nền hành chính phục vụ nhân dân. - Xây dựng thiết thực phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới”; phát huy dân chủ cơ sở để dân có cơ hội tham gia và giám sát các hoạt động xây dựng nông thôn mới theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra ”. - Chỉ tiêu phấn đấu: + Tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn: đạt + Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. + Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh. + Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên. + An ninh trật tự xã hội được giữ vững: đạt. Tuy đã đạt được tiêu chí theo chuẩn nông thôn mới nhưng giai đoạn năm 2011 – 2015 xã Vạn Bình sẽ hoàn thiện và nâng cao chất lượng cán bộ xã nhằm phục vụ cho quá trình hoàn thành nông thôn mới. Giai đoạn từ 2016 – 2020 xã Vạn Bình thực hiện duy trì, phát triển hệ thống cán bộ nhằm tạo tiền đề, tạo động lực thúc đấy quá trình phát triển nông thôn theo chiều sâu. Giai đoạn sau năm 2020 xã Vạn Bình tiếp tục thực hiện các kế hoạch phát triển mạng lưới cán bộ phù hợp với tiến trình phát triển của địa phương b)Nội dung thực hiện (1) Về đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở và tác nhân phát triển cộng đồng: - Về đào tạo Tác nhân phát triển cộng đồng: với các nội dung về kiến thức và kỹ năng xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn tại địa phương có sự tham gia của cộng đồng; Phương pháp huy động nguồn lực cộng đồng; Giám sát và đánh giá kế hoạch phát triển cộng đồng có sự tham gia (PEM); quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường… - Về Giao tiếp và vận động quần chúng xây dựng xã văn hoá: thông qua cách thức tiếp cận và chia sẻ thông tin; Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Nâng cao nhận thức về giá trị của các nguồn lực nông thôn; bí quyết, di sản, làng nghề và chất lượng cuộc sống. - Biên soạn, phát hành cẩm nang xây dựng xã nông thôn mới nhằm tuyên truyền rộng rãi cho từng hộ, nhân dân biết rõ mục tiêu của đề án, các công việc phải làm; để cùng thực hiện, giám sát, kiểm tra. - Đảm bảo các hoạt động duy trì, phát huy vai trò các nhóm sinh hoạt cộng đồng; (2). Đào tạo cán bộ xã; Tiếp tục cử cán bộ tham gia đào tạo các lớp về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ do tỉnh, huyện mở (3). Xây dựng chương trình liên tịch giữa các đoàn thể chính trị nhằm phát huy vai trò của mỗi tổ chức, mỗi đoàn thể trong việc vận động hội viên xây dựng nông thôn mới. Trong đó từng đoàn thể tổ chức các phong trào thi đua, kịp thời biểu dương những cá nhân, tập thể tiêu biểu …; *Khái toán kinh phí: 2.100 triệu đồng - Hỗ trợ địa phương: 2.100 triệu đồng 4.6. An ninh chính trị và trật tự xã hội * Mục tiêu - Tuyên truyền, vận động toàn dân chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật, hoàn thành tốt nghĩa vũ quân sự và các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước. - Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và các hoạt động tự quản, hoà giải nhân dân. Không xảy ra trọng án, không sử dụng chất nổ, xung điện trái phép, cờ bạc, mại dâm và ma túy. Xã đạt đơn vị an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu. - Lực lượng dân quân, tự vệ luôn được củng cố và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu. Tuy đã đạt được tiêu chí theo chuẩn nông thôn mới nhưng giai đoạn năm 2011 – 2015 xã Vạn Bình sẽ hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị cũng như nâng cao tình hình an ninh trật tự trong xã nhằm phục vụ cho quá trình hoàn thành nông thôn mới. Giai đoạn từ 2016 – 2020 xã Vạn Bình thực hiện duy trì, phát triển hệ thống hính trị, an ninh, trật tự xã hội nhằm tạo tiền đề, tạo động lực thúc đấy quá trình phát triển nông thôn theo chiều sâu. Giai đoạn sau năm 2020 xã Vạn Bình tiếp tục thực hiện các kế hoạch phát triển mạng lưới hệ thống chính trị phù hợp với tiến trình phát triển của địa phương. *Khái toán kinh phí: 1.200 triệu đồng - Hỗ trợ ngân sách địa phương: 1.200 triệu đồng III. ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, CÁCH LÀM 1. Đối với cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đổi mới theo hướng: - Các công trình xây dựng trên địa bàn xã, do xã quản lý và sử dụng về sau: có thể giao cho UBND xã hoặc Ban điều hành xã làm chủ đầu tư (không kể qui mô đầu tư). - Các công trình xây dựng cơ bản đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao hơn như xây dựng nhà văn hoá, trường học, trạm xá, đường giao thông, cầu cống... thuộc các trục chính của xã bắt buộc phải có thiết kế kỹ thuật theo qui định hiện hành nhưng chỉ do UBND huyện thẩm định và phê duyệt. Các công trình khác không đòi hỏi kỹ thuật cao thì UBND xã lập báo cáo đầu tư, phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Việc lựa chọn đơn vị, cá nhân thi công do cộng đồng cơ sở bàn bạc quyết định. Cộng đồng thành lập ban giám sát xây dựng (có thể sử dụng ban thanh tra nhân dân thuộc cộng đồng) để giám sát việc xây dựng công trình. 2. Đối với cơ chế quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho xây dựng NTM đổi mới theo hướng: 2.1. Với loại vốn ngân sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng: - Xác định rõ loại ngân sách hỗ trợ 100% như: chi phí cho công tác qui hoạch, xây dựng trục giao thông nối trụ sở xã tới trục đường giao thông quốc gia gần nhất, trường học, trạm xá, trụ sở UBND xã - Loại ngân sách hỗ trợ cho loại công trình (gồm các công trình hạ tầng còn lại): 70% tổng kinh phí thực hiện. - Cơ chế cấp vốn: vốn ngân sách hỗ trợ cho các điểm mô hình áp dụng cơ chế: kho bạc nhà nước cấp thẳng vào tài khoản của UBND xã và chỉ căn cứ vào kế hoạch xây dựng đã được Ban chỉ đạo phê duyệt. - Ban điều hành xã được giao nhiệm vụ chủ đầu tư: sẽ có nhiệm vụ tiếp nhận vốn, chủ động quyết định thu chi theo mục tiêu, công khai báo cáo định kỳ để cộng đồng biết và giám sát. - Cơ chế thủ tục thanh quyết toán: vốn xây dựng NTM thực hiện ở cấp xã thôn bản thường hỗn hợp từ nhiều nguồn. Các nguồn có liên quan đến ngân sách hỗ trợ khi quyết toán chỉ cần có xác nhận của trưởng ban giám sát xây dựng, chủ tịch UBND xã là đủ căn cứ quyết toán. 2.2. Đối với vốn ngân sách hỗ trợ cho các nội dung xây dựng NTM ngoài xây dựng cơ bản. - Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hóa thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; - Hỗ trợ không quá 70% kinh phí thực hiện dự án phát triển “mỗi xã có ít nhất một sản phẩm hàng hoá” - Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo về xây dựng NTM cho cán bộ cơ sở xã, thôn, HTX, trang trại. Căn cứ vào chính sách và nhu cầu của địa phương, Ban điều hành xã lập kế hoạch phát triển theo các mục tiêu đã định, trình Ban chỉ đạo Tỉnh thẩm định để đảm bảo mục tiêu thí điểm, UBND xã phê duyệt là đủ điều kiện nhận vốn. - Thủ tục cấp vốn và quyết toán tương tự như đối với xây dựng cơ bản. 3. Giải pháp chủ yếu để thực hiện 3.1. Công tác tuyên truyền, vận động Tổ chức các hoạt động tuyên truyền sâu rộng về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới để vận động người dân tham gia chương trình. Các nội dung thực hiện: - Cấp Tỉnh: quán triệt chủ trương trên trong nhận thức lãnh đạo các sở ban ngành. Thành lập tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo Tỉnh về triển khai kế hoạch thực hiện chương trình xây dựng xã nông thôn mới tại các huyện. - Cấp xã: tổ chức quán triệt nội dung xây dựng nông thôn mới cho cán bộ, đảng viên xã. Mỗi cán bộ, đảng viên tiên phong đi đầu trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất và góp phần xây dựng đời sống mới ở cộng đồng dân cư. Mỗi đảng viên là một tuyên truyền viên trong việc vận động nhân dân khai thác tốt quỹ đất, quyết tâm không để ruộng vườn bỏ trống. - Tổ chức tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, nhà hảo tâm trên địa bàn xã và huyện Vạn Ninh về chủ trương xây dựng nông thôn mới để cùng chung tay góp sức về nhân lực vật lực. - Xây dựng các phóng sự truyền hình, truyền thanh, cẩm nang, tờ rơi về các mô hình, cá nhân tiêu biểu trong việc xây dựng nông thôn mới để quảng bá, nhân rộng. 3.2. Công tác đào tạo cán bộ xã, cán bộ hợp tác xã, trang trại và thanh niên - Chuẩn hoá, sàng lọc, bồi dưỡng và đưa đi đào tạo cán bộ cấp xã để đảm bảo đến 2012: Cán bộ xã đạt trình độ văn hoá cấp 3 và được đào tạo 1 nghề chuyên môn có trình độ trung cấp trở lên phù hợp với chức danh được giao. - Đào tạo, kiến thức quản lý cho cán bộ tổ hợp tác, hợp tác xã, chủ trang trại. - Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông thôn: xây dựng các mô hình trình diễn, mô hình khuyến nông - lâm - ngư; mô hình cơ giới hoá trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch để người dân tham quan học tập kinh nghiệm. - Thử nghiệm một số hình thức tổ chức học nghề phi nông nghiệp (chờ chuyển nghề) ngay tại cộng đồng để thuận tiện cho thanh niên xã đều có cơ hội tiếp cận và theo học. 3.3. Bố trí các chương trình hỗ trợ của Tỉnh nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới - Hỗ trợ nguồn vốn vay phát triển sản xuất, đào tạo nghề và giải quyết việc làm thông qua các nguồn quỹ như: Quỹ Xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm, Quỹ hỗ trợ từ Hội nông dân, Quỹ hỗ trợ từ Hội Phụ nữ, Quỹ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi đất, Quỹ hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể... - Thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn theo Quyết định 497/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ; - Trong thực hiện chính sách phát triển kinh tế tập thể, Tỉnh hỗ trợ việc bồi dưỡng cho các bộ THT, HTX về các kiến thức về thị trường, liên kết sản xuất, vận động quần chúng – xã viên ; hỗ trợ điều kiện cơ sở vật chất cần thiết như trang thiết bị phục vụ thông tin liên lạc (điện thoại, máy fax, máy vi tính, máy in), hỗ trợ điều kiện sản xuất (kho chứa, nhà sơ chế - bảo quản, công nghệ, thực hiện chế biến nông sản …) để THT và HTX hoạt động. - Tiếp tục triển khai và thực hiện chính sách hỗ trợ người dân xây dựng hố xí hợp vệ sinh và xây dựng hầm biogas trong chăn nuôi trên địa bàn xã nhằm giảm thiểu việc ô nhiễm môi trường nông thôn. 3.4. Đầu tư nghiên cứu khoa học để giải quyết những nhiệm vụ trong xây dựng xã nông thôn mới - Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản và cơ chế quản lý vốn ngân sách hỗ trợ cho xây dựng nông thôn mới theo hướng đơn giản, dễ làm, phù hợp với đặc thù quản lý và đặc thù huy động vốn ở cấp cơ sở, phù hợp với phương thức trao quyền cho cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới - Nghiên cứu, xây dựng cơ chế thúc đẩy liên kết “4 nhà” trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; - Nghiên cứu cơ chế lồng ghép vốn các công trình trên địa bàn xã. - Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng nông thôn mới. - Nghiên cứu, tổng kết xây dựng nông thôn mới để bổ sung cho tổng kết các mô hình vào cuối năm 2011. 3.5. Kết hợp các chương trình liên tịch giữa các đoàn thể chính trị nhằm phát huy vai trò của mỗi tổ chức, mỗi đoàn thể trong việc vận động hội viên xây dựng nông thôn mới - Đưa chương trình xây dựng nông thôn mới vào Chương trình liên tịch giữa Ngành nghiệp với Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Thành đoàn thanh niên cộng sản. - Chương trình liên tịch với Ngành Tài nguyên và môi trường trong việc vệ môi trường sống ở nông thôn theo hướng xanh – sạch – đẹp; - Chương trình liên tịch với Ngành Tư pháp trong việc xây dựng ý thức pháp luật trong cộng đồng dân cư nông thôn; - Chương trình liên tịch với Ngành Văn hóa trong việc bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống văn hóa ở nông thôn. IV. VỐN VÀ NGUỒN VỐN 1. Tổng vốn: 95.215 triệu đồng; Trong đó: 1.1. Vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản: 50.015 triệu đồng (chiếm 52,5%), chia ra cho từng loại công trình: - Quy hoạch: 500,0 triệu đồng; - Giao thông: 15.515,0 triệu đồng; - Thủy lợi: 17.360,0 triệu đồng; - Trường học: 5.200,0 triệu đồng; - Cơ sở vật chất văn hóa: 5.200 triệu đồng - Chợ: 5.200 ,0 triệu đồng; - Nhà ở dân cư: 740,0 triệu đồng; - Nghĩa trang: 300 triệu đồng 1.2. Vốn sự nghiệp hỗ trợ cho các hoạt động trên địa bàn xã:45.200 triệu đồng (chiếm 47,5% ), chia ra từng loại: - Phát triển kinh tế: 35.600 triệu đồng; - Giáo dục đào tạo: 3.000 triệu đồng; - Y tế: 1.000 triệu đồng; - Xây dựng đời sống văn hóa, phong phú lành mạnh: 1.600 triệu đồng; - Bảo vệ và phát triển môi trường nông thôn: 1.000 triệu đồng; - Hệ thống chính trị: 2.100 triệu đồng - An ninh trật tự: 1.200 triệu đồng Bảng 3: Tổng hợp nhu cầu vốn cho từng năm (ĐVT: triệu đồng) Nội dung Vốn đầu tư xây dựng cơ bản Vốn sự nghiệp Tổng Trung Ương Tỉnh, địa phương Tín dụng Doanh nghiệp,HTX Cộng đồng dân cư Trung Ương Tỉnh, địa phương Tín dụng Doanh nghiệp,HTX Cộng đồng dân cư 2011 13.353 4.295 896 2.015 1.879 110 1.042 4.087 2.083 669 30.428 2012 11.012 7.429 960 3.973 4.202 135 900 2.899 1.362 519 33.391 2013 0 0 0 0 0 135 828 2.320 1.123 479 4.885 2014 0 0 0 0 0 60 756 1.342 753 399 3.310 2015 0 0 0 0 0 60 684 13.622 4.739 1.645 20.750 2020 0 0 0 0 0 0 1.890 0 480 80 2.450 2. Nguồn vốn: 2.1. Vốn ngân sách nhà nước: 42.690 triệu đồng (chiếm 44,8%); - Trung ương hỗ trợ: 24.865 triệu đồng (chiếm 26,1%); - Ngân sách địa phương: 17.825 triệu đồng (chiếm 18,7%); 2.2. Vốn cộng đồng đóng góp: 52.525 triệu đồng (chiếm 55,2%); - Dân: 9.870 triệu đồng (chiếm 10,4%); - Doanh nghiệp: 16.529 triệu đồng (chiếm 17,4%). - Dự kiến vốn vay từ các tổ chức tín dụng là: 26.126triệu đồng (chiếm 27,4%). STT Nội dung Tổng vốn Chia theo nguồn Trung Ương Tỉnh, địa phương Tín dụng Doanh nghiệp Cộng đồng dân cư 1 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 50.015 24.365 11.725 1.856 5.989 6.080 2 Vốn phát triển sản xuất 35.600 200 1.550 24.060 7.730 2.060 3 Vốn cho hoạt động khác 9.600 300 4.550 210 2.810 1.730 Tổng vốn 95.215 24.865 17.825 26.126 16.529 9.870 3. Các giải pháp huy động nguồn vốn cho xây dựng các mô hình (ngoài vốn ngân sách hỗ trợ của nhà nước) - Tuyên truyền, vận động nhân dân đóng góp ngày công, hiến đất để làm các công trình cơ sở hạ tầng như giao thông, điện thắp sáng trên các tuyến đường … - Mời gọi doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất, hỗ trợ kinh phí; - Xã hội hóa trên một số lĩnh vực nhằm khai thác triệt để các hạng mục đã được nhà nước đầu tư như Trung tâm thể dục thể thao, nhà văn hóa, chợ... - Bán lô đất ở các khu dân cư để tạo nguồn thu cho xã, trích ít nhất 70% nguồn thu cho việc thực hiện chương trình nông thôn mới. V. ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH 1. Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản - Các công trình xây dựng cơ bản có trình độ kỹ thuật như xây dựng Trung tâm thể thao, trường học, đường giao thông, ...bắt buộc phải có thiết kế kỹ thuật theo qui định hiện hành do UBND huyện thẩm định và phê duyệt. Các công trình khác không đòi hỏi kỹ thuật cao thì UBND xã lập báo cáo đầu tư, phê duyệt và tổ chức thực hiện. - Các công trình xây dựng trên địa bàn xã, do xã quản lý và sử dụng về sau giao cho Ban điều hành xã làm chủ đầu tư. Việc lựa chọn đơn vị thi công do cộng đồng bàn bạc quyết định. Cộng đồng thành lập ban giám sát xây dựng 2. Cơ chế quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước - Vốn ngân sách hỗ trợ được kho bạn nhà nước cthôn thẳng vào tài khoản của UBND xã và chỉ căn cứ vào kế hoạch xây dựng đã được Ban chỉ đạo phê duyệt. - Ban điều hành xã được giao nhiệm vụ chủ đầu tư sẽ có nhiệm vụ tiếp nhận vốn, chủ động quyết định thu chi theo mục tiêu, công khai báo cáo định kỳ để cộng đồng biết và giám sát. - Cơ chế thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn có liên quan đến ngân sách chỉ cần có xác nhận của trưởng ban giám sát xây dựng, chủ tịch UBND xã là đủ căn cứ quyết toán. VI. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 1. Về kinh tế: Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng hàng hoá, có các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả; nâng cao sức cạnh tranh, tăng thu nhập cho người dân và xây dựng mỗi xã có ít nhất một sản phẩm đặc trưng. Cụ thể: - Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng: Nông nghiệp - dịch vụ – công nghiệp ; - Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa, nông sản giữa các thôn trên địa bàn xã. - Cải thiện và nâng cao đời sống, vất chất của nhân dân - Tạo bước đột phá trong việc phát triển kinh tế của địa phương 2. Về văn hoá – xã hội: Xây dựng lối sống văn hoá lành mạnh trong nông thôn; dân chủ được phát huy cao hơn; thuần phong, mỹ tục được bảo vệ, phát triển; người dân có niềm tin vào tương lai và nhiệt tình cách mạng sẽ tăng lên và đó là nguồn lực đảm bảo sự phát triển bền vững của tỉnh. Nhân dân có đời sống văn hóa phong phú, hiện đại thân thiện môi trường với giao thông thuận tiện, trường học khang trang sạch đẹp, sức khỏe người dân ngày một nâng cao, môi trường sống ngày một cải thiện, an ninh chính trị được giữ vững… 3. Đánh giá việc thực hiện 19 tiêu chí - Năm 2011: 9/19 tiêu chí đạt chuẩn; - Năm 2012: 12/19 tiêu chí đạt chuẩn; - Năm 2013:15/19 tiêu chí đạt chuẩn; - Năm 2014: 16/19 tiêu chí đạt chuẩn; - Năm 2015: 19/19 tiêu chí đạt chuẩn. PHẦN BA TỔ CHỨC THỰC HIỆN ************ 1. Thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Vạn Bình với nhiệm vụ: - Thực hiện các nhiệm vụ do Ban Chỉ đạo trung ương và tỉnh phân công; - Phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng và trình phê duyệt đề án, triển khai xây dựng kế hoạch phát triển xã. Trên cơ sở tiếp nhận các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp của cộng đồng, tổ chức các hoạt động tuyên truyền để nhân dân cùng biết, cùng làm, cùng kiểm tra đánh giá tiến độ thực hiện các nội dung đề án và tiêu chí đạt được. - Nghiên cứu đề xuất với Tỉnh việc phân cấp quản lý xây dựng cơ bản và quản lý vốn ngân sách hỗ trợ cho xây dựng nông thôn mới theo hướng đơn giản, dễ làm, phù hợp với đặc thù quản lý và đặc thù huy động vốn của xã phù hợp với phương thức trao quyền cho cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới. - Định kỳ Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã họp 1lần/tháng; - Tổ chức giám sát, đánh giá các hoạt động và đề xuất kiến nghị. 2. Giải pháp chủ yếu tổ chức thực hiện - Tổ chức quán triệt trong chính quyền và người dân ở các xã về nội dung xây dựng nông thôn mới - xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn mới và tổ chức cho người dân tham gia ý kiến vào kế hoạch - Xây dựng và thực hiện các dự án cụ thể - Tiếp nhận và huy động các nguồn lực - Tổ chức, triển khai các nội dung công việc theo kế hoạch đã đề ra - Tổ chức giám sát và đánh giá các hoạt động và các kết quả thực hiện PHỤ LỤC Biểu 1: Thực trạng và kế hoạch thực hiện các tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại xã Vạn Bình, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa 1.      QUY HOẠCH STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu chung Duyên hải NTB Hiện trạng 2010 Kế hoạch thực hiện 2011 2012 2013 2014 2015 2016 - 2020 2021-2030 1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Đạt Đạt chưa đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới chưa đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp chưa đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 2.      HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu chung Duyên hải NTB Hiện trạng 2010 Kế hoạch thực hiện 2011 2012 2013 2014 2015 2016 - 2020 2021-2030 2 Giao thông 2.1 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tong đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100% 100% 87,42 100 100 100 100 100 100 100 2.2 Ty lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 70% 70% 46,9 55 100 100 100 100 100 100 2.3 Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa 100% 100% (70% cứng hóa) 95,2 95,2 95,2 95,2 95,2 95,2 95,2 95,2 2.4 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện 65% 70% 49,397 49,40 70,00 70,00 70,00 70,00 70,00 70,00 3 Thủy lợi 3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa 65% 70% 45,06 70 100 100 100 100 100 100 4 Điện 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Đạt Đạt Chưa đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 98% 98% 100 100 100 100 100 100 100 100 5 Trường học Mẫu giáo, mầm non ( số lớp, cơ sở vật chất, giáo viên..) 80% 80% 30 80 80 80 80 80 80 80 Tiểu học ( số trường học, số phòng học, cơ sở vật chất văn hoá, giáo viên) 80% 80% 30 50 80 80 80 80 80 80 THCS ( Số Phòng học, cơ sở vật chất văn hoá, giáo viên.. ) 80% 80% 80 80 80 80 80 80 80 80 6 Cơ sở vật chất văn hóa 6.1 Trụ sở ủy ban và công trình phụ chưa đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 6.2 Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL Đạt Đạt chưa đạt Chưa đạt đạt đạt đạt đạt đạt đạt 6.3 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL 100% 100% 0 100 100 100 100 100 100 101 7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây Dựng Đạt Đạt chưa đạt Chưa đạt chưa đạt đạt đạt đạt đạt đạt 8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt Đạt Đạt đạt đạt đạt đạt đạt đạt đạt 8.2 Có internet đến thôn Đạt Đạt chưa đạt đạt đạt đạt đạt đạt đạt đạt 9 Nhà ở dân cư 9.1 Nhà tạm, dột nát Không Không có Không không không không không không không 9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng 80% 80% 98,0 100,00 100,00 100,00 100,00 100 100 100 III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu chung Duyên hải NTB Hiện trạng 2010 Kế hoạch thực hiện 2011 2012 2013 2014 2015 2016 - 2020 2021-2030 10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh 1,4 lần 1,4 lần 0,87 1,15 1,21 2,18 1,34 1,4 2 2,8 11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo <6% 5% 9,38 8,20 7,10 6,00 4,90 4,5 4 3,5 12 Cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp <30% 35% 90 79,00 68,00 57,00 46,00 35 35 35,00 13 Hình thức tổ chức sản xuất Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có Có không có có có có có có có IV. VĂN HÓA – XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu chung Duyên hải NTB Hiện trạng 2010 Kế hoạch thực hiện 2011 2012 2013 2014 2015 2016 - 2020 2021-2030 14 Giáo dục 14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 85% 85% 68,1 90 90 92 94 95 100 100 14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >35% >35% 30 35,00 44,00 46,80 48,20 50 60 75 15 Y tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 30% 30% 10 15 18 22 100 100 100 100 15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia đạt đạt chưa đạt Chưa đạt đạt đạt đạt đạt đạt đạt 16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL đạt đạt chưa đạt chưa đạt chưa đạt đạt đạt đạt đạt đạt 17 Môi trường 17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia 85% 85% 85 85 85 85 100 100 100 100 17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường Đạt Đạt chưa đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 17.4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định - Nước thải đạt chuẩn MT Đạt Đạt chưa đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ STT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu chung Duyên hải NTB Hiện trạng 2010 Kế hoạch thực hiện 2011 2012 2013 2014 2015 2016 - 2020 2021-2030 18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh 18.1 Cán bộ xã đạt chuẩn Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 19 An ninh, trật tự xã hội An ninh, trật tự xã hội được giữ vững Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Biểu 2: Kế hoạch đầu tư thực hiện đề án nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2030 Quy hoạch STT Hạng mục Nội dung chi tiết Đơn vị tính Mô tả hiện trạng 2010 Mục tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 2016 - 2020 2021-2030 1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ QH Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 Đạt Đạt Đạt Đạt Điều chỉnh, bổ sung Điều chỉnh, bổ sung Điều chỉnh, bổ sung 1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới QH Chưa thực hiện Đạt Đạt Đạt Đạt Điều chỉnh, bổ sung Điều chỉnh, bổ sung Điều chỉnh, bổ sung 1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp QH Đã có quy hoạch khu dân cư đến năm 2010 Đạt Đạt Đạt Đạt Điều chỉnh, bổ sung Điều chỉnh, bổ sung Điều chỉnh, bổ sung II.      HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI STT Hạng mục Nội dung chi tiết Đơn vị tính Mô tả hiện trạng 2010 Mục tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 2020 2021-2030 2 Giao thông 2.1 Các tuyến đường trục xã, liên xã -Tổng chiều dài km 6,3 6,3 6,3 6,3 6,3 6,3 6,3 6,3 - Số km được kiên cố hóa km 5,525 6,3 6,3 6,3 6,3 6,3 6,3 6,3 - Số km cần kiên cố hóa km 0,795 0,795 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 - Số km cần xây mới km 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 2.2 Các tuyến đường trục thôn, liên thôn - Tổng chiều dài km 21,2 21,2 21,2 21,2 21,2 21,2 21,2 21,2 - Số km được kiên cố hóa km 9,9 11,6 21,2 21,2 21,2 21,2 21,2 21,2 - Số km cần kiên cố hóa km 11,235 1,71 9,52 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 - Số km cần xây mới km 0 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 2.3 Các tuyến đường trục xóm , liên xóm - Tổng chiều dài km 2,10 2,10 2,10 2,10 2,10 2,10 2,10 2,10 - Số km được kiên cố hóa km 2,0 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 - Số km cần kiên cố hóa km 0,0 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 - Số km cần xây mới km 0,00 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 2.4 Đường trục chính nội đồng -Tổng chiều dài km 10,12 10,12 10,12 10,12 10,12 10,12 10,12 10,12 - Số km được kiên cố hóa km 5,00 5,00 7,09 7,09 7,09 7,09 7,09 7,09 - Số km cần kiên cố hóa km 2,1 0,00 2,09 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 - Số km cần xây mới km 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 3 Thủy lợi 3.1 Tổng số công trình thủy lợi Cái 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 2,00 - Số công trình cần nâng cấp cái 0 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 - Số công trình cần xây mới cái 2 1,00 1,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 3.2 Tổng số km kênh mương km 28,74 28,74 28,74 28,74 28,74 28,74 28,74 28,74 - Số km do xã quản lý đã kiên cố hóa km 12,95 20,14 28,74 28,74 28,74 28,74 28,74 28,74 - Số km do xã quản lý cần kiên cố hóa km 15,8 7,19 8,60 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 - Số km do xã quản lý cần xây mới km 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 3.3 Các nội dung khác liên quan Sử dụng kênh nổi kết hợp giao thông nông thôn km 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 4 Điện 4.1. Tổng số trạm biến thế Trạm 3 3 3 3 3 3 3 3 - Số trạm cần nâng cấp Trạm 0,00 0 0 0 0 0 0 0 - Số trạm cần xây mới Trạm 0,00 0 0 0 0 0 0 0 4.2. Tổng đường dây hạ thế km 87,309 87,309 87,309 87,309 87,309 87,309 87,309 87,309 - Tổng km cần nâng cấp km 0,00 0 0 0 0 0 0 0 - Tổng km cần lắp mới km 0,00 0 0 0 0 0 0 0 4.3 Số hộ cần sử dụng điện an toàn hộ 0 0 0 0 0 0 0 0 4.4 .Vận động, tuyên truyền người dân sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm (đèn quỳnh quang thay thế đèn dây tóc) hộ 0 0 0 0 0 0 0 0 4.5 Các nội dung khác liên quan (Thực hiện mô hình năng lượng sạch (pin mặt trời)) cái 0 0 0 0 0 0 0 0 5 Trường học 5.1 Tổng số trường Mẫu giáo, mầm non Trường 1 1 1 1 1 1 1 1 - Tổng diện tích m2 0 0 0 0 0 0 0 + Diện tích sân chơi m2 0 0 0 0 0 0 0 0 + Diện tích phòng học m2 0 0 0 0 0 0 0 0 - Tổng số phòng phòng 18 18 18 18 18 18 18 18 + Phòng học phòng 10 10 10 10 10 10 10 10 * Số phòng đạt chuẩn phòng 7 10 10 10 10 10 10 10 * Số phòng cần nâng cấp phòng 3 3 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng chức năng phòng 8 8 8 8 8 8 8 8 * Số phòng đạt chuẩn phòng 8 8 8 8 8 8 8 8 * Số phòng cần nâng cấp phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 - Trang thiết bị cần nâng cấp và mua mới cái 0 0 0 0 0 0 0 0 + Nâng cấp cái 0 0 0 0 0 0 0 0 + Trang bị mới cái 0 0 0 0 0 0 0 0 - Công trình khác ( tường rào, cổng,..) 0 0 0 0 0 0 0 0 - Số trường cần xây mới trường 0 0 0 0 0 0 0 0 5.2 Tổng số tiểu học Trường 1 1 1 1 1 1 1 1 - Tổng diện tích m2 + Diện tích sân chơi m2 + Diện tích phòng học m2 - Tổng số phòng phòng 29 29 29 29 29 29 29 29 + Phòng học phòng 21 21 21 21 21 21 21 21 * Số phòng đạt chuẩn phòng 0 10 21 21 21 21 21 21 * Số phòng cần nâng cấp phòng 21 10 11 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng chức năng phòng 8 8 8 8 8 8 8 8 * Số phòng đạt chuẩn phòng 8 8 8 8 8 8 8 8 * Số phòng cần nâng cấp phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 - Trang thiết bị cần nâng cấp và mua mới cái 0 0 0 0 0 0 0 0 + Nâng cấp cái 0 0 0 0 0 0 0 0 + Trang bị mới phòng 8 0 0 0 0 0 0 0 - Công trình khác ( nhà đa năng..) nhà 1 0 0 0 0 0 0 0 - Số trường cần xây mới trường 0 0 0 0 0 0 0 0 5.3 Tổng số trường THCS Trường 1 1 1 1 1 1 1 1 - Tổng diện tích m2 0 0 0 0 0 0 0 + Diện tích sân chơi m2 0 0 0 0 0 0 0 0 + Diện tích phòng học m2 0 0 0 0 0 0 0 0 - Tổng số phòng phòng 28 28 28 28 28 28 28 28 + Phòng học phòng 20 20 20 20 20 20 20 20 * Số phòng đạt chuẩn phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần nâng cấp phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng chức năng phòng 8 8 8 8 8 8 8 8 * Số phòng đạt chuẩn phòng 8 8 8 8 8 8 8 8 * Số phòng cần nâng cấp phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 - Trang thiết bị cần nâng cấp và mua mới cái 0 0 0 0 0 0 0 0 + Nâng cấp cái 0 0 0 0 0 0 0 0 + Trang bị mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 - Công trình khác ( nhà đa năng.) nhà 0 0 0 0 0 0 0 0 - Số trường cần xây mới trường 0 0 0 0 0 0 0 0 5.4 Tổng số trường THPT Trường 0 0 0 0 0 0 0 0 - Tổng diện tích m2 0 0 0 0 0 0 0 0 + Diện tích sân chơi m2 0 0 0 0 0 0 0 0 + Diện tích phòng học m2 0 0 0 0 0 0 0 0 - Tổng số phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng học phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng đạt chuẩn phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần nâng cấp phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng chức năng phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng đạt chuẩn phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần nâng cấp phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 0 - Trang thiết bị cần nâng cấp và mua mới cái 0 0 0 0 0 0 0 0 + Nâng cấp cái 0 0 0 0 0 0 0 0 + Trang bị mới cái 0 0 0 0 0 0 0 0 - Công trình khác ( tường rào, cổng,..) 0 0 0 0 0 0 0 0 - Số trường cần xây mới trường 0 0 0 0 0 0 0 0 6 Cơ sở vật chất văn hóa 6.1 Trụ sở UBND xã Cái 1 1 1 1 1 1 1 1 - Xây mới theo chuẩn Cái 0 0 0 0 0 0 0 0 - Nâng cấp Cái 0 0 0 0 0 0 0 0 6.2 Tổng số nhà văn hóa xã hiện có Cái 0 1 1 1 1 1 1 1 - Số nhà đạt chuẩn Cái 0 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây nâng cấp Cái 0 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây mới Cái 1 1 0 0 0 0 0 0 Tổng số khu thể thao xã hiện có Cái 0 1 1 1 1 1 1 1 - Số khu đạt chuẩn Cái 0 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây nâng cấp Cái 0 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây mới Cái 1 1 0 0 0 0 0 0 6.3 Tổng số nhà văn hóa thôn nhà 8 8 8 8 8 8 8 8 - Số nhà đạt chuẩn nhà 0 4 8 8 8 8 8 8 - Cần xây nâng cấp nhà 8 4 4 0 0 0 0 0 - Cần xây mới nhà 0 0 0 0 0 0 0 0 Tổng số khu thể thao thôn hiện có khu 0 4 8 8 8 8 8 8 - Số khu đạt chuẩn khu 0 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây nâng cấp khu 0 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây mới khu 8 4 4 0 0 0 0 0 6.4. Tổng số đài tưởng niệm xã 7 Chợ nông thôn 7.1 Tổng số chợ trên địa bàn chợ 1 1 3 3 3 3 3 3 7.2 Số chợ đạt chuẩn chợ 0 1 3 3 3 3 3 3 7.3. Số chợ cần nâng cấp chợ 0 0 0 0 0 0 0 0 7.4. Số chợ cần xây mới chợ 3 1 2 0 0 0 0 0 8 Bưu điện 8.1 Số điểm phục vụ bưu chính viễn thông điểm 1 1 1 1 1 1 1 1 8.2 Số thôn có internet đến thôn thôn 8 8 8 8 8 8 8 8 8.3 Số thôn cần có internet đến thôn thôn 0 0 0 0 0 0 0 0 9 Nhà ở dân cư 9.1.Tổng số nhà hiện có nhà 1948 1948 1956 1964 1971 1979 2019 2060 9.2 Số nhà bán kiên cố cần nâng cấp nhà 0 0 0 0 0 0 0 0 9.3 Số nhà tạm, dột nát cần xóa nhà 37 37 0 0 0 0 0 0 III. KINH TẾ VÀ xóm CHỨC SẢN XUẤT STT Hạng mục Nội dung chi tiết Đơn vị tính Mô tả hiện trạng 2010 Mục tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 2016 - 2020 2021-2030 10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh khu vực nông thôn triệu/người/năm 10 13,22 13,91 25,06 15,40 16,09 22,99 15,68 11 Hộ nghèo Số hộ cần giảm nghèo hàng năm hộ 178 155 135 114 93 85 76 66 12 Cơ cấu lao động 12.1 Tổng lao động trong độ tuổi người 4238 4258 4278 4299 4319 4340 4444 4840 12.2 Lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp người 3814 3364 2909 2450 1987 1519 1555 1694 13 Hình thức tổ chức sản xuất 13.1Tổng Số THT, HTX hiện có HTX, THT 1 1 3 5 5 5 5 5 13.2 Số THT, HTX cần thành lập mới HTX, THT 4 0 2 2 0 0 0 0 13.3 Số THT, HTX cần mở rộng quy mô HTX, THT 1 1 1 0 0 0 0 0 IV. VĂN HÓA – XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG STT Hạng mục Nội dung chi tiết Đơn vị tính Mô tả hiện trạng 2010 Mục tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 2016 - 2020 2021-2030 14 Giáo dục 14.1 Mức độ phổ cập giáo dục trung học % 75 80 80 80 80 80 80 80 14.2 Số học sinh tốt nghiệp THCS cần vận động tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) người 14.3 Lao động qua đào tạo người 1271 1490 1882 2012 2082 2170 2666 15 Y tế 15.1 Tổng số người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế người 817 1238 1500 1852 8502 8587 9025 15.2 Diện tích trạm y tế xã m2 1.5.3 Tổng số Cán Bộ Y tế người - Số CBYT cần bổ sung, nâng cao trình độ người - Số bác sĩ cần bổ sung người 16 Văn hóa 16.1 Số thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL thôn/bản 2 4 5 6 7 8 8 8 17 Môi trường 17.1 Số hộ cần cung cấp nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia hộ 292 292 293 295 0 0 0 17.2 Số cơ sở SX-KD cần đạt tiêu chuẩn về môi trường cơ sở 17.3 Số hoạt động vì môi trường xanh, sạch, đẹp hoạt động 2 2 3 3 3 4 4 4 17.4 Số nghĩa trang được xây dựng, nâng cấp theo quy hoạch cái 1 1 1 1 1 1 1 1 17.5 Tỷ lệ hộ được thu gom chất thải, nước thải và xử lý theo quy định % 21 85 85 85 85 85 85 85 V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ STT Hạng mục Nội dung chi tiết Đơn vị tính Mô tả hiện trạng 2010 Mục tiêu 2011 2012 2013 2014 2015 2016 - 2020 2021-2030 18 Hệ thống xóm chức chính trị xã hội vững mạnh 18.1 Tổng số cán bộ xã đạt chuẩn người 21 21 21 21 21 21 21 21 18.2 Tổng số cán bộ xã cần đạt chuẩn người 0 0 0 0 0 0 0 0 18.2 Số lượng các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định tổ chức Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 18.4 Danh hiệu đạt được của các xóm chức, đoàn thể trong xã Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt 19 An ninh, trật tự xã hội Tình hình an ninh, trật tự xã hội Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Đạt Biểu 3: Dự kiến kế hoạch đầu tư nguồn vốn thực hiện đề án nông thôn mới xã Vạn Bình,huyện Vạn Ninh , tỉnh Khánh Hòa STT Lĩnh vực Nội dung thực hiện Đơn vị tính Số lượng Tổng vốn đầu tư (trđ) Chia theo nguồn Vốn ngân sách Tín dụng Doanh nghiệp, HTX, THT Công đồng dân cư Trung ương Địa phương 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 I Quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng 1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch Xây dựng mới quy hoạch sử dụng đất đến 2020 Quy hoạch 1 150 150 0 0 0 0 Xây dựng mới quy hoạch phát triển hạ tầng- kinh tế - xã hội - môi trường Quy hoạch 1 200 200 0 0 0 0 Bổ sung quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có Quy hoạch 1 150 150 0 0 0 0 2 Giao thông 2.1 Các tuyến đường trục xã, liên xã - Nâng cấp, mở rộng km 0,795 2194,2 2194,2 0 0 0 0 - Mở mới km 0,00 0 0 0 0 0 0 2.2 Các tuyến đường trục liên thôn, liên xóm - Nâng cấp, mở rộng km 11,24 11.235 4494 3370,5 0 1123,5 2247 - Mở mới km 0,00 0 0 0 0 0 0 2.3 Các tuyến đường ngõ, xóm - Nâng cấp, mở rộng km 0,00 0 0 0 0 0 0 - Mở mới km 0,00 0 0 0 0 0 0 2.4 Các tuyến đường nội đồng - Nâng cấp, mở rộng km 2,09 2085,4 417,08 667,33 0 312,81 688,18 - Mở mới km 0,00 0 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 3 Thủy lợi 3.1 Tổng số công trình thủy lợi - Số công trình cần nâng cấp cái 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 - Số công trình cần xây mới cái 2,00 2000,00 920,00 680,00 0,00 100,00 300,00 3.2 Tổng số km kênh mương km - Số km do xã quản lý cần kiên cố hóa km 15,79 15360 7065,60 5222,40 0,00 768,00 2304,00 - Số km do xã quản lý cần xây mới km 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 3.3 Các nội dung khác liên quan Sử dụng kênh nổi kết hợp giao thông nông thôn km 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 Điện 4.1. Tổng số trạm biến thế Trạm 0 0 0 0 0 0 - Số trạm cần nâng cấp Trạm 0 0 0 0 0 0 - Số trạm cần xây mới Trạm 0 0 0 0 0 0 4.2. Tổng đường dây hạ thế km 87,309 0 0 0 0 0 0 - Tổng km cần nâng cấp km 0 0 0 0 0 0 0 - Tổng km cần lắp mới km 0 0 0 0 0 0 0 4.3 Số hộ cần sử dụng điện an toàn hộ 0 0 0 0 0 0 0 4.4 .Vận động, tuyên truyền người dân sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm (đèn quỳnh quang thay thế đèn dây tóc) hộ 0 0 0 0 0 0 0 4.5 Các nội dung khác liên quan (Thực hiện mô hình năng lượng sạch (pin mặt trời)) cái 0 0 0 0 0 0 0 5 Trường học 5.1 Tổng số trường Mẫu giáo, mầm non Trường 1 0 0 0 0 0 0 - Mở rộng diện tích m2 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng học phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Nâng cấp phòng phòng 3 1000 1000 0 0 0 0 * Xây mới phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng chức năng phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Nâng cấp phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Xây mới phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 - Trang thiết bị cần nâng cấp và mua mới cái 0 0 0 0 0 0 0 + Nâng cấp cái 0 0 0 0 0 0 0 + Trang bị mới cái 0 0 0 0 0 0 0 - Công trình khác ( tường rào, cổng,..) m 0 0 0 0 0 0 0 - Số trường cần xây mới Trường 0 0 0 0 0 0 0 5.2 Tổng số tiểu học Trường 0 0 0 0 0 0 0 - Mở rộng diện tích m2 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng học phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Nâng cấp phòng phòng 21 4200 4200 0 0 0 0 * Xây mới phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng chức năng phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Nâng cấp phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Xây mới phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 - Trang thiết bị cần nâng cấp và mua mới cái 0 0 0 0 0 0 0 + Nâng cấp cái 0 0 0 0 0 0 0 + Trang bị mới Phòng 0 0 0 0 0 0 0 - Công trình khác ( nhà đa năng..) 0 0 0 0 0 0 0 - Số trường cần xây mới Trường 0 0 0 0 0 0 0 5.3 Tổng số trường THCS Trường 0 0 0 0 0 0 0 - Mở rộng diện tích m2 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng học phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Nâng cấp phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Xây mới phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng chức năng phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Nâng cấp phòng phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Xây mới phòng phòng 0 0 0 0 0 0 - Trang thiết bị cần nâng cấp và mua mới cái 0 0 0 0 0 0 0 + Nâng cấp cái 0 0 0 0 0 0 0 + Trang bị mới cái 0 0 0 0 0 0 0 - Công trình khác (nhà đa năng.) 0 0 0 0 0 0 0 - Số trường cần xây mới Trường 0 0 0 0 0 0 0 5.4 Tổng số trường THPT Trường 0 0 0 0 0 0 0 - Mở rộng diện tích m2 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng chức năng phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng đạt chuẩn phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần nâng cấp phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 + Phòng chức năng phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng đạt chuẩn phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần nâng cấp phòng 0 0 0 0 0 0 0 * Số phòng cần xây mới phòng 0 0 0 0 0 0 0 - Trang thiết bị cần nâng cấp và mua mới cái 0 0 0 0 0 0 0 + Nâng cấp cái 0 0 0 0 0 0 0 + Trang bị mới cái 0 0 0 0 0 0 0 - Công trình khác ( tường rào, cổng,..) 0 0 0 0 0 0 0 - Số trường cần xây mới trường 0 0 0 0 0 0 0 6 Cơ sở vật chất văn hóa 6.1 Trụ sở UBND xã 0 0 0 0 0 0 0 - Xây mới theo chuẩn 0 0 0 0 0 0 0 - Nâng cấp 0 0 0 0 0 0 0 6.2 Tổng số nhà văn hóa xã hiện có nhà 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây nâng cấp nhà 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây mới nhà 1 2000 2000 0 0 0 0 *Tổng số khu thể thao xã hiện có nhà 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây nâng cấp nhà 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây mới nhà 1 800 800 0 0 0 0 6.3 Tổng số nhà văn hóa thôn nhà 0 0 0 0 0 0 0 - Cần nâng cấp nhà 8 1600 552 960 0 0 88 - Cần xây mới nhà 0 0 0 0 0 0 0 *Tổng số khu thể thao thôn hiện có nhà 0 0 0 0 0 0 0 - Cần xây nâng cấp nhà 0 0 0 0 0 - Cần xây mới nhà 8 800 0 480 0 0 320 6.4. Tổng số đài tưởng niệm xã tượng 0 0 0 0 0 0 0 7 Chợ nông thôn 7.1 Cải tạo, nâng cấp chợ nông thôn chợ 0 0 0 0 0 0 0 7.2 Xây mới chợ nông thôn chợ 3 5200 0 0 1560 3640 0 8 Bưu điện Nâng cấp, xây mới bưu điện trung tâm xã cái 0 0 0 0 0 0 0 Xây dựng mới điểm truy cập dịch vụ internet Điểm 0 0 0 0 0 0 0 9 Nhà ở dân cư Xóa nhà tạm cái 37 740 222 44,4 296 44,4 133,2 Nâng cấp nhà chưa đạt chuẩn cái 0 0 0 0 0 0 0 Cộng I 49.715 24.365 11.425 1.856 5.989 6.080 II Phát triển kinh tế 10 Phát triển sản xuất - Mô hình nuôi vỗ béo bò - Nuôi đà điểu - Mô hình trồng rau an toàn thí điểm - Mô hình nuôi nhím - phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Mô hình 4-6 23500 0 0 16450 5405 1645 11 Hộ nghèo (4,8 triệu/người/năm) Đào tạo nghề Hỗ trợ giải quyết việc làm Hỗ trợ tín dụng sản xuất Hỗ trợ tín dụng tái nghèo hộ 96 3600 0 720 1800 1080 0 12 Chuyển dịch cơ cấu lao động Đào tạo nghề trong SXNN và chuyển dịch lao động từ NN sang ngành nghề khác (cơ khí, hàn, điện tử,…) Hỗ trợ giải quyết việc làm Người 2000 8300 0 830 5810 1245 415 13 Hình thức tổ chức sản xuất Bồi dưỡng, đào tạo CB quản lý; Hỗ trợ CSVC,thông tin thị trường, xúc tiến thương mại,…cho các tổ chức kinh tế, THT, HTX. HTX, THT 5 200 200 0 0 0 0 Cộng II 35.600 200 1.550 24.060 7.730 2.060 III Các hoạt động khác 14 Giáo dục Hỗ trợ, vận động đưa trẻ đến trường đúng độ tuổi trẻ 0 0 0 0 0 0 0 Vận động các nguồn tài trợ cho các suất học bổng suất 0 0 0 0 0 0 0 Đào tạo nghề cho lực lượng lao động người 0 3000 300 600 0 1200 900 Các nội dung khác 0 0 0 0 0 0 0 15 Y tế Hỗ trợ các hình thức bảo hiểm Thôn/bản 8 1.000 0 100 0 300 600 Cải tạo, nâng cấp, xây mới trạm y tế trạm 0 0 0 0 0 0 0 Củng cố mạng lưới y tế, bồi dưỡng cán bộ người 0 0 0 0 0 0 0 16 Văn hóa Hỗ trợ phát huy các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh Thôn/bản 8 1.600 0 480 0 960 160 17 Môi trường Cung cấp nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia cho hộ được sử dụng hộ 292 0 0 0 0 0 0 Vận động các doanh nghiệp tham gia thực hiện Xử lý chất thải trong SX và sinh hoạt; Thôn/bản 0 0 0 0 0 0 0 Nâng cấp, xây dựng mới nghĩa trang cái 1 300 0 300 0 0 0 QH khu xử lý rác, Thành lập đội thu gôm rác và xử lý rác thải tại các thôn bãi 1 700 0 70 210 350 70 18 Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh Đào tạo nâng cao trình độ cán bộ cơ sở các tổ chức chính trị xã hội xã 1 500 0 500 0 0 0 Hỗ trợ thực hiện chương trình liên tích giữa các cơ quan đoàn thể, xây dựng cơ sở chính quyền Thôn/bản 8 1.600 0 1600 0 0 0 19 An ninh, trật tự xã hội Tuyên truyền và vận động toàn dân chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Thôn/bản 8 1.200 0 1200 0 0 0 Cộng III 9.900 300 4.850 210 2.810 1.730 Tổng I+ II+III 95.215 24.865 17.825 26.126 16.529 9.870 Phụ lục 4: Danh sách các tuyến đường giao thông nông thôn dự kiến xây dựng, nâng cấp giai đoạn 2011-2015 STT Tên tuyến đường giao thông nông thôn Lý trình điểm đầu đến điểm cuối Chiều dài (m) Rộng ( m) Hiện trạng Dự kiến nâng cấp Tổng 1 Đường từ nhà Ô Dãy - ngã 3 cầu BLộc 1600 Đường đất Bê tông xi măng 2 Đường Bình Trung 2 960 Đường đất Bê tông xi măng 3 Đường Hòn Chùa 800 Đường đất Bê tông xi măng 4 Đường Núi Beo 800 Đường đất Bê tông xi măng 5 Đường Tứ Chánh - TDõng 3 220 Đường đất Bê tông xi măng 6 Đường Bình Trung dưới 680 Đường đất Bê tông xi măng 7 Đường Bình Lộc 2 2400 Đường đất Bê tông xi măng 8 Đường Chà Là 850 Đường đất Bê tông xi măng 9 Trục thôn Trung Dõng TD6 567 Đường đất Bê tông xi măng 10 Trục thôn Trung Dõng TD7 867 Đường đất Bê tông xi măng 11 Trục thôn Trung Dõng TD8 398 Đường đất Bê tông xi măng 12 Trục thôn Bình Lộc BL2-2 190 Đường đất Bê tông xi măng 13 Trục thôn Bình Lộc BL1-1 290 Đường đất Bê tông xi măng 14 Trục thôn Bình Trung BT2 63 Đường đất Bê tông xi măng 15 Trục thôn Trung Dõng TD2 237 Đường đất Bê tông xi măng 16 Trục thôn Trung Dõng TD5 108 Đường đất Bê tông xi măng 17 Trục thôn Tứ Chánh TC3 282 Đường đất Bê tông xi măng 18 Trục thôn Bình Trung BT6 129 Đường đất Bê tông xi măng 19 Trục thôn Trung Dõng TD9 165 Đường đất Bê tông xi măng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXây dựng nông thôn mới xã vạn bình - huyện vạn ninh - tỉnh khánh hòa giai đoạn 2011-2015, 2016-2020, định hướng đến năm 2030.doc