Xây dựng phần mềm quản lý văn phòng cao ốc cho thuê (BMS)

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN . 4 1.1. Thực trạng về việc quản lý các tòa nhà cao tầng hiện nay 4 1.1.1.Đặt vấn đề: .4 1.1.2.Phân loại nhà cao tấng: .5 1.1.3.Hệ thống quản lý các tòa nhà: .6 1.1.4.Thực trạng các tòa nhà cao tầng hiện nay: .8 1.1.5.Sự cần thiết của hệ thống BMS cho các tòa nhà cao tầng: .10 1.2. Nhiệm vụ của đồ án .11 CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU ENTERPRISE LIBRARY 12 2.1. Enterprise library .12 2.1.1.Application Block là gì ? 12 2.1.2.Enterprise Library là gì ? 12 2.1.3.Mục tiêu của Enterprise Library: 12 2.1.4.Yêu cầu hệ thống: .13 2.1.5.Cấu trúc Enterprise Libary Application Blocks: .13 2.1.6.Phát triển ứng dụng với Enterprise Library: .14 2.2. Giới thiệu các Application Block .15 2.2.1.Caching Application Block: .15 2.2.2.Cryptography Application Block: 16 2.2.3.Giới thiệu Data Access Application Block: .18 2.2.4.Giới thiệu Security Application Block: 20 CHƯƠNG 3: GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN . 22 3.1. Lưu đồ các qui trình nghiệp vụ của tòa nhà .22 3.1.1.Quy trình tạo hợp đồng cho bên thuê .22 3.1.2.Quy trình tạo reservation .24 3.1.3.Quy trình tạo hợp đồng và in phiếu thanh toán cho chủ nhà (House holder) 3.1.4.Quy trình xử lý căn hộ không thuộc tòa nhà quản lý .26 3.1.5.Quy trình close day 27 3.1.6.Quy trình close month 28 3.1.7.Quy trình của bộ phận house keeping 29 3.1.8.Quy trình xử lý nghiệp vụ gym-spa 30 3.1.9.Quy trình post chỉ số điện nước mỗi tháng 31 3.1.10Quy trình quản lý khách sử dụng dịch vụ giữ xe 32 3.1.11.Quy trình post doanh thu sử dụng dịch vụ hằng ngày như Laundry 33 3.1.12.Quy trình post doanh thu dịch vụ lắp đặt phí viễn thông .34 3.1.13.Quy trình nhập và tính tiền các yêu cầu của khách hàng 35 3.1.14.Quy trình tách doanh thu 36 3.1.15.Quy trình xử lý khách thanh toán tiền 37 3.1.16.Quy trình nới Due out .38 3.1.17.Quy trình vận hành kiểm soát quá trình doanh thu, công nợ, yêu cầu thanh toán 39 3.1.18.Quy trình kiểm soát doanh thu, phục vụ khách 40 3.1.19.Quy trình cho thuê phòng .43 3.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu 46 3.2.1.Lược đồ thực thể ERD 46 3.2.2.Các thực thể .48 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM BMS . 67 4.1. Ngôn ngữ và công cụ sử dụng 67 4.2. Yêu cầu cài đặt chương trình .67 4.3. Giới thiệu chương trình 67 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN . 78 5.1. Tóm lược vấn đề 78 5.2. Kết quả đạt được .78 5.3. Một số hạn chế .79 5.4. Hướng phát triển .80 PHỤ LỤC . 81 Phụ lục hình ảnh 81 Phụ lục bảng biểu 82 Thuật ngữ .83 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 86

pdf86 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 02/07/2013 | Lượt xem: 2092 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xây dựng phần mềm quản lý văn phòng cao ốc cho thuê (BMS), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cũng xác định những tình huống xảy ra không được hỗ trợ trực tiếp bởi lớp thư viện có sẵn. Các ứng dụng khác nhau sẽ có những yêu cầu khác nhau. Do đó không thể có chuyện mọi Application Block sẽ hữu dụng cho mọi ứng dụng mà chúng ta xây dựng. Enterprise Library 2006 chứa những Application Block chính sau đây: ¾ Caching Application Block: Developer có thể tổ chức một Cache nội bộ trong ứng dụng của mình. ¾ Cryptography Application Block: Developer có thể sử dụng việc mã hóa trong ứng dụng. ¾ Data Access Application Block: Developer tổ chức các chức năng chuẩn xử lý cơ sở dữ liệu trong ứng dụng cua họ. ¾ Exception Handling Applicatin Block: Developer và policy makers có thể tạo ra một chiến lược bền vững cho việc xử lý các ngoại lệ (exception) xảy ra xuyên suốt các lớp kiến trúc của ứng dụng Enterprise. ¾ Logging Application Block: Developer thêm vào chức năng ghi nhật ký trong ứng dụng của mình. ¾ Security Application Block: Developer tổ chức chức năng xác thực và bảo mật. 2.1.6. Phát triển ứng dụng với Enterprise Library: Enterprise Library hữu ích trong nhiều các trường hợp khác nhau: ¾ Cung cấp đủ các chức năng để hỗ trợ nhiều kịch bản (scenarios) mà một ứng dụng ở mức độ Enterprise phải xác định. ¾ Có thể phục vụ như là một thư viện tùy biến ở mức cơ bản. Chúng ta có thể lợi dụng điểm mạnh được xây dựng trong các Application Block là tính mở rộng bằng cách thêm vào những Provider mới. Cũng có thể chỉnh sửa mã nguồn trong application hiện tại để xây dựng thành các chức năng mới. Cuối cùng có thể thêm các Application Block mới vào trong Enterprise Library. ¾ Enterprise Library được thiết kế để các Application Block hoạt động độc lập với nhau. Chúng ta có thể thêm vào chỉ một Application Block thay vì toàn bộ thư viện. ¾ Enterprise Library bao gồm cả source mã cho mỗi Application Block. Điều này có nghĩa chúng ta có thể chỉnh sửa Application Block để kết hợp vào thư viện hiện có của mình hay sử dụng các phần source mã của Application Block khác nhau hoặc của các ứng dụng mà chúng ta đã xây dựng. 2.2. Giới thiệu các Application Block Sau đây sẽ là phần giới thiệu tổng quan các Application Block trong bộ Enterprise Library. 2.2.1. Caching Application Block: Enterprise Library Caching Application Block cho phép Developer xây dựng một Cache nội bộ trong ứng dụng của họ. Thư viện này hỗ trợ cả Cache trong bộ nhớ hoặc vừa lưu trong cơ sở dữ liệu vừa lưu trong Isolated Storage. Application Block này có thể được sử dụng mà không cần chỉnh sửa. Nó cung cấp tất cảc các chức năng cần thiết để lấy, thêm và xóa dữ liệu được Cache. Chính sách tự động xóa Cache cũng là một phần của Application Block. Khi xây dựng một ứng dụng Enterprise phân tán, kiến trúc sư hệ thống và Developer đối mặt với rất nhiều thách thức. Kỹ thuật Cache sẽ giúp vượt qua một số những thách thức sau: Hiệu suất (performance ) : kỹ thuật Cache cải tiến hiệu suất của chương trình bằng cách lưu trữ những dữ liệu có liên quan cho những đối tượng cần sử dụng lâu tới mức có thể. Điều này tránh việc lập lại việc tạo mới, xử lý, truyền dữ liệu. Sự linh hoạt (scalability): lưu trữ dữ liệu trong Cache giúp cho việc tiết kiệm tài nguyên và nâng cao sự linh hoạt khi nhu cầu trong ứng dụng tăng cao. Tính sẵn sàng (availability): bằng việc lưu trữ trong Cache cục bộ, ứng dụng có thể tiếp tục tồn tại khi hệ thống gặp sự cố như: độ trễ mạng, Web Service có vấn đề, hư hỏng phần cứng. Việc Caching Application Block thường được áp dụng nếu gặp một trong các trường hợp sau: ¾ Thường xuyên truy cập dữ liệu hoặc dữ liệu hiếm khi thay đổi. ¾ Việc truy xuất dữ liệu để tạo mới, truyền tải sẽ tiêu tốn thời gian và tài nguyên. ¾ Dữ liệu luôn trong tình trạng sẵn sàng, dù cho dữ liệu nguồn (ví dụ như ở máy chủ) không ở trong tình trạng sãn sàng. Ứng dụng thường dùng với Caching Application Block: Windows Forms, Console Application, Windows service, COM+ server, ASP.NET Web application hoặc Web service. Chúng ta chỉ nên phát triển Caching Application Block trong môi trường ứng dụng đơn nhất. Mỗi ứng dụng có một hoặc nhiều Cache, có thể có hoặc không có lưu trữ ngược (backing store). Caching Application Block được tối ưu cho hiệu suất hoạt động. Chúng ta có thể mở rộng nó để thêm vào chính sách hết hạn (expiration policies) và lưu trữ ngược của chính chúng ta. 2.2.2. Cryptography Application Block: Cryptography Application Block giúp Developer đơn giản hóa việc xây dựng chức năng mã hóa trong ứng dụng của họ. Ứng dụng có thể sử dụng Application Block cho rất nhiều tác vụ khác nhau, như là mã hóa thông tin, tạo ra dữ liệu băm (hash data), và so sánh giữa các giá trị băm (hash value) để xác thực dữ liệu không bị sửa đổi. Cryptography Application Block có các đặc tính sau: ¾ Giảm việc viết những đoạn mã dư thừa để thực hiện những tác vụ lập lại, cung cấp phương thức để giải quyết các vấn đề chung nhất trong việc mã hóa. ¾ Giúp đỡ việc duy trì việc mã hóa trong cả ứng dụng và hệ thống. ¾ Developer dễ dàng sử dụng bằng cách dùng mô hình kiến trúc thích hợp theo nhiều lĩnh vực mà các Application Block này hỗ trợ. ¾ Cung cấp việc hiện thực những gì mà chúng ta cần để giải quyết những vấn đề mã hóa chung. ¾ Có tính mở rộng, hỗ trợ việc thêm vào các tính năng mã hóa của hãng thứ ba. Các kịch bản thường gặp: Developer thường viết ứng dụng yêu cầu việc mã hóa và có khả năng băm để đáp ứng yêu cầu bảo mật của tổ chức. Dữ liệu được tạo ra và duy trì bởi ứng dụng cũng như thông tin cấu hình thường được mã hóa, mật khẩu cũng được sử dụng để truy xuất vào các chức năng của ứng dụng hay dữ liệu khi cần thiết. Cryptography Application Block đơn giản hóa công việc của Developer bằng việc trừu tượng hóa mã chương trình từ những hãng cũng cấp giải pháp mã hóa cụ thể. Chúng ta có thể thay đổi nhà cung cấp (provider) thông qua việc thay đổi thông tin cấu hình mà không cần thay đổi mã ứng dụng. Cryptography Application Block chỉ hỗ trợ thuật toán đối xứng. Thuật toán đối xứng sử dụng cùng một khóa cho cả việc mã hóa và giải mã. Application Block không hỗ trợ việc mã hóa bất đối xứng, thuật toán sử dụng một khóa cho việc mã hóa thông điệp và khóa khác cho việc giải mã. 2.2.3. Giới thiệu Data Access Application Block: 2.2.3.1 Giới thiệu: Enterprise Library Data Access Application Block đơn giản hóa tác vụ phát triển phần mềm bằng cách hiện thực các chức năng truy xuất dữ liệu thường gặp. Các ứng dụng sử dụng Application Block trong rất nhiều trường hợp: đọc dữ liệu để hiển thị, chuyển dữ liệu qua các lớp khác ứng dụng, thay đổi dữ liệu trong hệ cơ sở dữ liệu. Application Block hỗ trợ Store Procedure và in-line SQL. Những tác vụ thường gặp như quản lý kết nối, tạo và caching các tham số được đóng gói trong các phương thức của Application Block. Nói một cách khác, Data Access Application Block cung cấp việc truy xuất hầu hết các tính năng của ADO.net bằng những lớp đơn giản. ADO.net 2.0 cung cấp những lớp như DbCommand và DbConnection, những lớp này giúp việc trừu tượng hóa dữ liệu từ những cơ sở dữ liệu của các nhà cung cấp khác nhau. Data Access Application Block sử dụng ưu điểm của những lớp này và đưa ra một mô hình hỗ trợ việc bao đóng các đặc tính riêng biệt của mỗi nhà cung cấp cơ sở dữ liệu như là: khám phá tham số (parameter discovery), chuyển dạng (type convensions). Vì thế ứng dụng của chúng ta có thể sử dụng các hệ cơ sở dữ liệu khác nhau mà không cần chỉnh sửa mã. Data Access Application Block bao gồm một lớp trừu tượng định nghĩa các Interface thường dùng cũng như hiện thực các phương thức truy xuất dữ liệu. Application Block cũng bao gồm những lớp chỉ dùng cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server và Oracle. Những lớp này thực hiện các hoạt động chỉ thích hợp với các cơ sở dữ liệu này. Tuy nhiên mã chương trình viết cho cơ sở dữ liệu như SQL Server trông rất giống với mã viết cho cơ sở dữ liệu khác (ví dụ Oracle). Một tính năng khác của Data Access Application Block là mã chương trình có thể tham chiếu tới các cơ sở dữ liệu riêng biệt bởi tên chuỗi kết nối của ADO.NET. Mã chương trình có thể xác định tên cơ sở dữ liệu và chuyển tham số này cho phương thức Database.Factory.CreateDatabase. Mỗi cơ sở dữ liệu có thông tin kết nói lưu trong file cấu hình. Bằng việc thay đổi các thiết lập trong file cấu hình, Developer có thể sử dụng ứng dụng của họ với những cơ sở dữ liệu khác nhau mà không cần biên dịch lại mã. 2.2.3.2 Những lợi ích khi dùng Data Access Application Block: ¾ Nó sử dụng các tính năng cung cấp bởi ADO.NET 2.0 do đó chúng ta có thể sử dụng các tính năng của ADO.NET cùng với các tính năng của Application Block. ¾ Giảm việc viết những mã lập đi lập lại để thực hiện những tác vụ thường gặp. ¾ Giúp đỡ việc bảo trì, truy xuất dữ liệu nhất quán trong toàn bộ ứng dụng. ¾ Giảm sự khó khăn khi thay đổi các loại cơ sở dữ liệu khác nhau. ¾ Developer sẽ không phải nghiên cứu các mô hình lập trình khác nhau cho những loại cơ sở dữ liệu khác nhau. ¾ Giảm số lượng mã mà Developer phải viết khi họ chuyển ứng dụng kết nối với các loại cơ sở dữ liệu khác nhau. 2.2.3.3 Kịch bản thường gặp: Developer thường viết ứng dụng sử dụng cơ sở dữ liệu. Điều này rất thông dụng do đó Developer có thể viết mã giống nhau cho mỗi ứng dụng. Dù các tác vụ giống hệt nhau nhưng mã phải được viết phù hợp cho mỗi mô hình lập trình của các cơ sở dữ liệu khác nhau. Data Access Application Block giải quyết những vấn đề này bằng cách cung cấp việc thực thi hầu hết các tác vụ truy xuất dữ liệu. Devloper chỉ cần: ¾ Tạo cơ sở dữ liệu Object. ¾ Cung cấp tham số cho dòng lệnh nếu cấn. ¾ Gọi các phương thức thích hợp, những phương thức này được tối ưu tốc độ. Chúng cũng rất linh hoạt, có tính linh động cao. 2.2.4. Giới thiệu Security Application Block: 2.2.4.1 Giới thiệu: Microsoft Enterprise Library Security Application Block giúp đỡ Developer hiện thực các chức năng xác thực thường gặp trong ứng dụng của họ. Ứng dụng có thể sử dụng Security Application Block để hỗ trợ việc phân quyền và Cache các quyền, thông tin xác thực. Chúng có những đặc tính sau đây: ¾ Giảm các yêu cầu viết các đoạn mã dài dòng để thực thi các tác vụ thông thường. ¾ Giúp việc bảo trì tính nhất quán trong việc bảo mật, trong ứng dụng và toàn bộ hệ thống. ¾ Cung cấp cách hiện thực giúp chúng ta giải quyết rất nhiều vấn đề bảo mật thường gặp. ¾ Tính mở rộng, hỗ trợ tùy biến dựa vào các gói của các nhà cung cấp bảo mật. 2.2.4.2 Những khái niệm thường gặp khi chúng ta sử dụng Security Application Block: ¾ Authentication: mỗi một cá nhân hay hệ thống tương tác với ứng dụng thì phải có một số quyền để thực thi các tác vụ nào đó. Authentication là tiến trình xác thực một cá nhân hay hệ thống đúng là người đã đăng ký quyền sử dụng ứng dụng. Hầu hết các hệ thống đều sử dụng tên đăng nhập và mật khẩu. ¾ Authorization: sau khi user được xác thực, ứng dụng của chúng ta phải xác định hoạt động hay tác vụ nào mà user được phép thực thi, điều này được gọi là Authorization. ¾ Roles: roles được gán cho các user để định trước xem user sẽ dùng ứng dụng như thế nào. Hệ thống Authorization sẽ kiểm tra các role được gán cho user là những hoạt động nào hay các hoạt động nào user được phép thực thi. ¾ Profiles: Security Application Block lưu trữ thông tin profile cho mỗi user. Một profile chứa rất nhiều thông tin gốc, các chuỗi đối tượng hay một từ điển các thông tin gốc và các chuỗi đối tượng. 2.2.4.3 Các tình huống thường gặp: Developer thường viết ứng dụng mà việc xác thực các user phải dựa vào một hay nhiều security provider ví dụ như là dịch vụ thư mục Microsoft Active Directory, Authorization Manager, Active Directory Application Max (ADAM) và một số nhà cung cấp Authorization khác. Những ứng dụng này đòi hỏi phải Cache dữ liệu Authentication hay Authorization trong suốt tiến trình đăng nhập vào hệ thống. Security Application Block đơn giản hóa các tác vụ này bằng cách xử lý chúng với cách xử lý thích hợp, nó sẽ trừu tượng hóa mã ứng dụng từ các security provider cụ thể. Chúng ta có thể thay đổi những provider ở bên dưới thông qua việc thay đổi cấu hình mà không thay đổi mã ứng dụng. Security Application Block cung cấp mã giúp chúng ta viết chương trình với những tình huống sau: ¾ Authorization. ¾ Ủy nhiệm việc caching security. 3 CHƯƠNG 3: GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN 3.1. Lưu đồ các qui trình nghiệp vụ của tòa nhà 3.1.1. Quy trình tạo hợp đồng cho bên thuê Hình 3-1 Quy trình tạo hợp đồng cho bên thuê 3.1.2. Quy trình tạo reservation Hình 3-2 Quy trình tạo reservation 3.1.3. Quy trình tạo hợp đồng và in phiếu thanh toán cho chủ nhà (House holder) Hình 3-3 Quy trình tạo hợp đồng và in phiếu thanh toán cho chủ nhà 3.1.4. Quy trình xử lý căn hộ không thuộc tòa nhà quản lý Hình 3-4 Quy trình xử lý căn hộ không thuộc tòa nhà quản lý 3.1.5. Quy trình close day Hình 3-5 Quy trình close day 3.1.6. Quy trình close month Hình 3-6 Quy trình close month 3.1.7. Quy trình của bộ phận house keeping Hình 3-7 Quy trình của bộ phận house keeping 3.1.8. Quy trình xử lý nghiệp vụ gym-spa Hình 3-8 Quy trình xử lý nghiệp vụ gym-spa 3.1.9. Quy trình post chỉ số điện nước mỗi tháng Hình 3-9 Quy trình post chỉ số điện nước mỗi tháng 3.1.10. Quy trình quản lý khách sử dụng dịch vụ giữ xe Hình 3-10 Quy trình quản lý khách sử dụng dịch vụ giữ xe 3.1.11. Quy trình post doanh thu sử dụng dịch vụ hằng ngày như Laundry Hình 3-11 Quy trình post doanh thu sử dụng dịch vụ hằng ngày như Laundry 3.1.12. Quy trình post doanh thu dịch vụ lắp đặt phí viễn thông Hình 3-12 Quy trình post doanh thu dịch vụ lắp đặt phí viễn thông 3.1.13. Quy trình nhập và tính tiền các yêu cầu của khách hàng Hình 3-13 Quy trình nhập và tính tiền các yêu cầu của khách hàng 3.1.14. Quy trình tách doanh thu Hình 3-14 Quy trình tách doanh thu 3.1.15. Quy trình xử lý khách thanh toán tiền Hình 3-15 Quy trình xử lý khách thanh toán tiền 3.1.16. Quy trình nới Due out Hình 3-16 Quy trình nới Due out 3.1.17. Quy trình vận hành kiểm soát quá trình doanh thu, công nợ, yêu cầu thanh toán Hình 3-17 Quy trình vận hành kiểm soát quá trình doanh thu, công nợ, yêu cầu thanh toán 3.1.18. Quy trình kiểm soát doanh thu, phục vụ khách Hình 3-18 Quy trình kiểm soát doanh thu, phục vụ khách Chú thích: KT, Acc là bộ phận kế toán; KH là khách hàng; CS là customer service b2: Các dịch vụ sử dụng thông thường như laundry, nước uống … post bill hằng ngày, các dịch vụ đăng ký gói (1 tháng, 3 tháng…) xe, gym post bill theo gói. Các dịch vụ sử dụng và trả theo tháng khác như điện, nước, TV cáp… post bill cuối tháng một lần. b3: Phần mềm sẽ nhắc nhở Auditor, với các dịch vụ có đăng ký. Nếu chưa post bill sẽ không cho qua tháng. Riêng các dịch vụ khách sử dụng thường hằng ngày thì KT/CS/Recept phải post bill hằng ngày. (Tùy theo nghiệp vụ, auditor có thể kiểm tra hằng ngày các bill này). b5: Khách hàng có thể nợ, hoặc không thanh toán ngay. Phần mềm có qui định các khoản penalty charge để lần request sau sẽ tính vào (theo lãi xuất đã qui định trước) b7: Tỉ lệ ăn chia với House Holder được qui định cụ thể trước đó. Xem thêm phần qui trình làm hợp đồng với House Holder. 3.1.19. Quy trình cho thuê phòng Hình 3-19 Quy trình cho thuê phòng b1: có thể nhập thông tin khách hàng vào hệ thống để chia sẽ thông tin. b6: phần mềm có chức năng reminder sẽ thông báo khi gần đến ngày. b8: tùy trường hợp, có khi in payment request trước hoặc sau khi check in. Thông thường in sau khi check in. b9: tham khảo thêm lưu đồ quy trình vận hành phục vụ khách. Bao gồm nhiều qui trình con khi khách ở và sử dụng các dịch vụ (điện nước, gym&spa, đăng ký xe…). Lưu ý các chứng từ phiếu thu phiếu chi, phần mềm này không quản lý. 3.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu 3.2.1. Lược đồ thực thể ERD 3.2.1.1 Lược đồ ERD liên quan tới nghiệp vụ reservation Hình 3-20 Lược đồ ERD liên quan tới nghiệp vụ reservation 3.2.1.2 Lược đồ ERD liên quán tới nghiệp vụ Post Transaction Hình 3-21 Lược đồ ERD liên quán tới nghiệp vụ Post Transaction 3.2.2. Các thực thể 3.2.2.1 Thực thể Company: Bảng 3-1 Quản lý thông tin công ty đặt phòng Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iConpanyID Int(4) nCompanyName Nvarhcar(50) nAddress Nvarchar(100) vPhone varchar(20) vMobile varchar(20) vEmail varchar(50) vFax Varchar(20) vWebsite Varhcar(50) vTax varchar(20) vAccount varchar(20) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.2 Thực thể Availability_Chart: Bảng 3-2 Thống kê số lượng phòng được đặt Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iACID Int(4) iRoomType Int FK_Room_Type table iRoomRank Int FK_Room_Rank table iReservationCode Int iBookStatusID int iQuanity Int Số lượng phòng dCheckInDate DateTime dCheckOutDate DateTime nNote Nvarchar(200) 3.2.2.3 Thực thể Country Bảng 3-3 Thông tin nước, quốc tịch của khách. Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iCountryID Int(4) nCountry Nvarhcar(50) nNationality Nvarchar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.4 Thực thể Language Bảng 3-4 Thông tin ngôn ngữ của khách Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iLanguageID Int(4) vLanguage Nvarhcar(50) vNote Nvarchar(200) 3.2.2.5 Thực thể Room_Status Bảng 3-5 Quản lý trạng thái phòng hiện tại Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iRoomStatus Int(4) nStatusName Nvarhcar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.6 Thực thể Market_Segment Bảng 3-6 Thống kê booking thuộc đọan thị trường nào Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iMSID Int(4) nSegmentName Nvarhcar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.7 Thực thể Market_Chanel Bảng 3-7 Thống kê booking thuộc kênh thị trường nào Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iMCID Int(4) nChanelName Nvarhcar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.8 Thực thể Travel_Agent Bảng 3-8 Thống kê booking thuộc lữ hành nào Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iTAID Int(4) nNameTravel Nvarhcar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.9 Thực thể Book_Status Bảng 3-9 Quản lý các trạng thái đặt phòng : tentative, definite,... Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iBookStatusID Int(4) nName Nvarhcar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.10 Thực thể Payment_Type Bảng 3-10 Các kiểu thanh toán : tiền mặt, thẻ… Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iPaymentTypeID Int(4) nPaymentName Nvarhcar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.11 Thực thể Room_Type Bảng 3-11 Các loại phòng : 2 bed room, 3 bed room… Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iRoomType Int(4) nTypeName Nvarhcar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.12 Thực thể Room_Kind Bảng 3-12Các kiểu phòng : Apartment, Office… Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iRoomKind Int(4) nKinkName Nvarhcar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.13 Thực thể Floor Bảng 3-13 Quản lý tầng Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iFloor Int(4) nFloorName Nvarhcar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.14 Thực thể Folio Bảng 3-14Quản lý thông tin khách ở và khách đặt phòng Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iFolioID Int(4) vFullName Nvarhcar(50) vGender Varchar(6) Male, Female bIsChild Bool Default la nguoi lon, check IsChild la tre con vTitle Varchar(5) Mr, Mrs…. bVIP Bool dBirthday Datetime(8) vIDCard Char(12) Chứng minh nhân dân nAddress Nvarchar(100) vPhone varvhar(20) vMobile varchar(20) vEmail Nvarchar(50) vFax Varchar(20) vWebsite Varhcar(50) iCompany Navrchar(100) FK_Company table iCountryID Int(4) FK_ Country table iNationalityID Int(4) FK_ Country table iLanguageID Int(4) FK_ Language table vPassport Varchar(20) vVisa Varchar(20) dVisa_Expire_date Datetime vPostalcode Varchar(20) iImage Image Hình của khách vNote Nvarchar(200) 3.2.2.15 Thực thể Reservation Bảng 3-15Quản lý thông tin đặt phòng của khách Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iReservationCode int dReservationDate Datetime Ngày đặt phòng iFolioID Int(4) FK_Folio ,Folio khách đặt iCompanyID Int(4) FK_Company , công ty đặt dCheckIn Datetime Ngày vào ở dCheckOut Datetime Ngày đi fRoomPrice Double iBookStatusID Int(4) FK Room_Status table; seri_booking, allotment, wating, out of order, definite, .. iAdult_Number Int(4) Số người lớn trong phòng iChild_Number Int(4) Số trẻ con trong phòng iExtraBed_Adult_Number Int(4) Số giường người lớn kê thêm iExtraBed_Child_Number Int(4) Số giường trẻ con kê thêm iPaymentTypeID Int(4) vCreditcardNo Char(20) Mã thẻ tín dụng iCreditCardType Int(4) Loại thẻ sử dụng dCreditcard_Expire_date Datetime Ngày hết hạn của thẻ iBookType int Loại book 1: khách lẻ 3 : package vRateCode Varchar(10) Là khóa ngoại FK của bảng giá Rate_Code hoặc Package_Rate tùy theo loại book khách lẻ, hoặc gói. iIsOveridePrice bit Giá tiền nhập khác nếu không chọn Rate_Code fDeposite Float Tiền đặt cọc fCreditCard Limit Float Số nợ giới han cua khach bConfidential bit Bảo mật thông tin khách bNoPrintRate bit Không in giá bFreeOfCharge bit Miễn phí hoàn toàn bHoldTranfer Bool Cho phép checkout khi thiếu 1 số tiền nhỏ cho phép iMarketSegmentID Int(4) FK Market_Segment table iMarketChannelID Int(4) FK Market_Channel table iTravelAgentID Int(4) FK Travel_Agent table dArrDate Datetime dDptDate Datetime nArrFlt Nvarchar(50) nArrCarrier Nvarchar(100) nDptFlt Nvarchar(50) nDptCarrier Nvarchar(100) vUserUpdate Varchar(50) nNote Nvarchar(200) 3.2.2.16 Thực thể Service Type Bảng 3-16 Dùng để quản lý các loại dịch vụ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả vServiceTypeID varchar(10) Mã loại dịch vụ (PK) nServiceTypeName nvarchar(30) Tên loại dịch vụ nDescription nvarchar(150) Mô tả về loại dịch vụ 3.2.2.17 Thực thể Bill Type Bảng 3-17 Dùng để quản lý các loại Bill, được sử dụng trong mục đích tách Bill Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iBillTypeID Int Mã loại Bill (do chương trình quản lý) - PK nBillTypeName nvarchar(30) Tên loại Bill nDescription nvarchar(150) Mô tả về loại Bill 3.2.2.18 Thực thể Bill Bảng 3-18 Dùng quản lý Bill sử dụng dịch vụ của khách theo từng ngày và từng loại dịch vụ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iBillID Int Mã Bill (do chương trình quản lý) – PK iReservationCode Int Thuộc tính quan hệ với thực thể Reservation (1:N). Thông tin về đặt phòng vRoomCode varchar(10) Thuộc tính quan hệ với thực thể Room (1:N). Thông tin về phòng iBillTypeID Int Thuộc tính quan hệ với thực thể Bill Type (1:N) vServiceTypeID varchar(10) Thuộc tính quan hệ với thực thể Service Type (1:N) fDebit Float Tiền sử dụng dịch vụ tương ứng với mỗi Bill fCredit Float Tiền thanh toán của khách quy ra USD fPayment Float Số tiền thanh toán của khách fExchangeRate Float Tỉ giá quy đổi VND tương ứng với từng loại tiền tệ khi khách thanh toán dDate Datetime Ngày phát sinh Bill iOriginalBillType Int Thuộc tính này chỉ Bill gốc khi sử dụng chức năng tách Bill vOriginalRoom varchar(10) Lưu số phòng khi sử dụng chức năng chuyển các Bill sang phòng Master bIsHoldTransfer bit Dùng để phân biệt Bill có được Hold Transfer hay không bFreeOfCharge Bit Dùng để nhận biết Bill là Free Of Charge hay không nDescription nvarchar(150) Mô tả Bill 3.2.2.19 Thực thể Exchange Rate Bảng 3-19 Quản lý các tỷ giá quy đổi, trong đó tỷ giá chuẩn là USD, được sử dụng khi khách hàng thanh toán Bill Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iRateID Int Mã tỷ giá (do chương trình quản lý) - PK nRateName varchar(20) Tên tỉ giá fExchangeToUSD Float Tỉ giá quy đổi so với tỷ giá chuẩn (USD) fExchangeToVND Float Tỉ giá quy đổi so với việt nam đồng (VND) nDescription nvarchar(150) Mô tả về tỷ giá 3.2.2.20 Thực thể Service Item Bảng 3-20 Quản lý các Item trong từng loại dịch vụ Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iItemID Int Mã dịch vụ (do chương trình quản lý) - PK vServiceTypeID varchar(10) Thuộc tính quan hệ với thực thể Service Type (1:N) nItemName nvarchar(30) Tên dịch vụ fItemPrice Float Giá của dịch vụ fTax Float Thuế dịch vụ dUpdatePrice DateTime Ngày cập nhật giá lần cuối nDescription nvarchar(150) Mô tả về dịch vụ 3.2.2.21 Thực thể Item Bill Details Bảng 3-21 Quản lý chi tiết sử dụng dịch vụ của từng Bill Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iItemBillID Int Mã ID (do chương trình quản lý) - PK iItemID Int Thuộc tính quan hệ với thực thể Service Item (1:N) iBillID Int Thuộc tính quan hệ với thực thể Bill (1:N) dUseDate DateTime Ngày sử dụng dịch vụ fPrice Float Giá của dịch vụ iQuantity Int Số lượng sử dụng fAmount Float Tổng giá trị (số lượng x đơn giá) 3.2.2.22 Thực thể Package Rate Bảng 3-22 Quản lý các gói thuê dài hạn của khách Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iPackageID Int Mã gói dịch vụ (do chương trình quản lý) - PK vRateCode Varchar(10) Thuộc tính quan hệ với thực thể Rate Code (1:N) nPackageName Nvarchar(50) Tên gói dịch vụ dFromDate DateTime Ngày bắt dầu ở trong hợp đồng dToDate DateTime Ngày kết thúc ở trong hợp đồng dCreateDate DateTime Ngày tạo hợp đồng fMinimumStay Float nUserCreate nvarchar(50) Người tạo hợp đồng nAttachFile_Name Nvarchar(50) Ten file attach iAttachFile_Content Image Đính kèm File hợp đồng nDescription Nvarchar(150) Mô tả về gói 3.2.2.23 Thực thể Package Details Bảng 3-23 Quản lý chi tiết các dịch vụ trong mỗi gói Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iPackageDetailID Int Mã ID (do chương trình quản lý) - PK iPackageID Int Thuộc tính quan hệ với thực thể Package Rate vServiceType Varchar(10) Thuộc tính quan hệ với thực thể Service Type (1:N) nSupplyBy Nvarchar(50) Dịch vụ được cung cấp bởi ai nIncomeFrom Nvarchar(50) Được thu từ ai fPrice Float Giá của từng dịch vụ có trong gói nRemark Nvarchar(150) Ghi chú 3.2.2.24 Thực thể Rate Code Bảng 3-24Quản lý giá phòng tương ứng với khách lẻ, khách thuê dài hạn Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả vRateCode Varchar(10) Mã giá - PK iRoomKind int dCreateDate DateTime Ngày tạo Rate Code nUserCreate nvarchar(50) Người tạo Rate Code nDescription Nvarchar(150) Mô tả về giá 3.2.2.25 Thực thể Rate Details Bảng 3-25 Quản lý chi tiết của từng Rate Code tương ứng với từng loại phòng Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iRateDetailID Int Mã ID (do chương trình quản lý) - PK vRateCode Varchar(10) Thuộc tính quan hệ với thực thể Rate Code (1:N) iRoomType Int Loại phòng, thuộc tính quan hệ với thực thể Room Type iRoomRank Int Hạng phòng, thuộc tính quan hệ với thực thể Room Rank fPrice Float Giá tương ứng với từng loại phòng, hạng phòng nDescription Nvarchar(150) 3.2.2.26 Thực thể Room Bảng 3-26 Quản lý tất cả các phòng Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả vRoomCode Varchar(10) Mã phòng - PK nRoomName nvarchar(30) Tên phòng iRoomType Int Loại phòng, thuộc tính quan hệ với thực thể Room Type iRoomRank Int Hạng phòng, thuộc tính quan hệ với thực thể Room Rank iRoomKind Int Thuộc tính quan hệ với thực thể Room Kind (Thuộc kiểu Apartment hay office…) iFloor Int Tầng nào, thuộc tính quan hệ với thực thể Floor iViewID Int Thuộc tính quan hệ với thực thể View (1:N) vColer Varchar(30) Mô tả màu phòng iRoomStatus Int Trạng thái phòng (OOS, Dirty, Clean…). Thuộc tính quan hệ với thực thể Room Status nDescription Nvarchar(200) Mô tả về phòng 3.2.2.27 Thực thể Room Transaction Bảng 3-27 Quản lý khách ở phòng nào, được sử dụng cho Room Plan. Ngoài ra còn dùng để Post giá phòng. Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Mô tả iRoomTrans Int Mã ID (do chương trình quản lý) – PK vRoomCode Varchar(10) Thuộc tính quan hệ với thực thể Room (1:N) iReservationCode Int Thuộc tính quan hệ với thực thể Reservation(1:N) iFolioID int Thuộc tính quan hệ với thực thể Folio bIsMasterRoom Bit Nhận biết là phòng Master trong trương hợp khách đoàn bIsMasterFolio bit Nhận biết khách chính trong phòng (cho trường hợp Package) dCheckInDate DateTime Ngày check in của khách dCheckOutDate DateTime Ngày check out của khách dLastEndOfDay DateTime Ngày tương ứng với ngày của chương trình, dùng để biết được phòng đã Post giá chưa nDescription Nvarchar(150) Ghi chú 4 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM BMS 4.1. Ngôn ngữ và công cụ sử dụng ¾ Ngôn ngữ lập trình: C#. ¾ IDE : Microsoft Visual Studtion.Net 2005. ¾ Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL server 2000. ¾ Biên tập hình ảnh: Photoshop 8.0. ¾ Thư viện: Microsoft Enterprise Library for .net 2.0. 4.2. Yêu cầu cài đặt chương trình ¾ Hệ điều hành: Microsoft window XP. ¾ Cấu hình máy tối thiểu: HDD: 4Gb [1G], Ram: 256Mb, CPU: P4 1.8Ghz 4.3. Giới thiệu chương trình Toàn hệ thông phần mềm được xây dựng gồm nhiều phần nghiệp vụ hổ trợ cho các bộ phận khác nhau trong tòa nhà, hệ thống được thiết kế với khả năng ứng dụng thực tế cao nên có rất nhiều giao diện mà không thể mô tả hết trong báo cáo này. Dưới đây, chúng em chỉ xin nêu một số giao diện điển hình có trong chương trình. Hình 4-1 Biểu đồ quản lý đặt phòng Hình 4-1 trên là biểu đồ mô tả tình trạng phòng còn trống, khi khách hàng có yêu cầu muốn thuê căn hộ vào thời điểm nào đó thì người dùng có thể dựa vào biểu đồ này để trả lời ngay tức khắc câu hỏi “còn căn hộ cho thuê hay không?”, người dùng cũng có thể tìm kiếm theo loại phòng và thời điểm mà khách muốn thuê. Hình 4-2 Giao diện dùng để tạo Reservation Hình 4-2 là giao diện dùng để tạo Reservation cho khách. Trong đó, tab Client dùng để nhập thông tin bên thuê, thông tin bên thuê có thể là một công ty hoặc một cá nhân nào đó, kế đến là tab Reservation dùng để nhập các thông tin liên quan đến “booking” như ngày checkin, checkout, loại phòng…, nếu khách thuê ngắn hạn thì nhấn F7 để chọn một “Rate code” (Rate code là mã dùng để quản lý giá) ngược lại nếu khách thuê dài hạn thì nhấn F8 để chọn “Package code” (mã hợp đồng của khách thuê), nếu muốn phân phòng cho khách thì nhấn F6 để chọn một phòng, kế tiếp là tab Tenant dùng để nhập thông tin của khách ở và cuối cùng là tab MoreInfo dùng để nhập các thông tin thêm. Sau khi nhập đầy đủ các thông tin thì nhấn F10 để lưu lại và tạo được một Reservation code. Hình 4-3 Biểu đồ lên kế hoạch phân phòng Hình 4-3 là biểu đồ mô tả hiệu suất sử dụng phòng, người dùng dựa vào biểu đồ này để phân phòng sao cho hiệu suất cho thuê của tòa nhà là cao nhất, người dùng có thể chọn loại phòng và thời điểm muốn xem. Hình 4-4 Giao diện chính của bộ phận Receiption Hình 4-4 là giao diện chính được nhân viên tiếp tân (Receiption) sử dụng thường xuyên. Sau khi tạo Reservation thì nhân viên tiếp tân sẽ thực hiện chức năng Check In cho khách bằng cách kích chuột phải lên phòng cần check in và chọn Check In (hoặc có thể nhấn F3). Muốn xem nhanh các thông tin liên quan đến từng phòng thì kích chuột vào phòng đó, các thông tin sẽ được chú thích cụ thể ở các khung “Info” và “Description”. Người dùng cũng có thể tìm kiếm thông tin tên khách và phòng ngay trên giao diện này. Kích đúp chuột vào một phòng đã được check in thì sẽ hiện ra Form “Post Transaction”. Hình 4-5 Giao diện chính cho bộ phận House Keeping Hình 4-5 là giao diện chính được nhân viên House keeping sử dụng thường xuyên. Các trạng thái phòng sẽ được cập nhật tức thì ngay sau khi các chức năng phân phòng, check in, check out được thực hiện. Nhân viên House keeping dựa vào lược đồ này để lên kế hoạch dọn phòng sao cho hợp lý, muốn thay đổi trạng thái của phòng (ví dụ từ dơ sang sạch) thì kích đúp chuột lên phòng cần thay đổi, chương trình sẽ xuất hiện cửa sổ “Change Status Room”. Hình 4-6 Giao diện post các dịch vụ sử dụng hằng ngày Hình trên là giao diện dùng để Post các dịch vụ mà khách sử dụng hàng ngày. Người dùng có thể chọn loại dịch vụ cần Post, sau khi thêm các dịch vụ khách xài thì nhấn Save Services để lưu lại, nếu trong qua trình Post người dùng nhập sai thông tin thì có thể dùng chức năng Move To BillVoid để loại bỏ những dòng đã Post trên lưới và sau đó Post lại thông tin chính xác. Ngoài ra còn có chức năng Filter để lọc các dịch vụ được sử dụng theo từng ngày. Hình 4-7 Giao diện của Form “Post Transaction” Tab Balance của Form “Post Transaction” mô tả tổng số tiền khách xài và tổng số tiền khách trả, khi khách thanh toán cho từng loại dich vụ nào thì chọn loại tiền (khách có thể trả nhiều loại tiền khác nhau) và loại dịch vụ cần thanh toán, sau đó gõ số tiền thanh toán và nhấn Payment. Người dùng cũng có thể tách từng loại bill theo từng dịch vụ khác nhau bằng cách kích phải chuột trên lưới, chọn dịch vụ cần tách, sau đó nhấn Trans Bill sẽ hiển thị ra cửa sổ để tách bill. Ngoài ra còn có chức năng Check Out để check out cho khách khi khách kết thúc quá trình thuê. Hình 4-8 Giao diện post chỉ số điện nước Hình 4-8 là giao diện dùng để Post chỉ số điện nước, hàng tháng nhân viên đi ghi chỉ số điện nước của từng phòng sau đó nhập giá trị cho “Current value” rồi Save, muốn Post cho tất cả các đồng hồ thì kích phải chuột trên lưới chọn Select All rồi nhấn Post. Hình 4-9 Giao diện post tiền thuê căn hộ hằng tháng Hình 4-9 là giao diện dùng để Post tiền thuê căn hộ hàng tháng, người dùng có thể chọn phòng cần Post hoặc kích chuột phải chọn tất cả rồi nhấn nút Post, chức năng Close Month dùng để chốt sổ kết thúc môt tháng. Hình 4-10 Giao diện đề nghị in phiếu thanh toán Hình 4-10 là giao diện dùng để in phiếu đề nghị thanh toán, người dùng chọn phòng muốn đề nghị thanh toán và nhập các thông tin cần thiết sau đó nhấn nút Retrieve, danh sách các dịch vụ khách xài sẽ được hiển thị trên lưới, người dùng cũng có thể chỉnh sửa thông tin trước khi Save lại, nhấn Print để in phiếu. 5 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 5.1. Tóm lược vấn đề Thị trường bất động sản ở Việt Nam hiện nay phát triển với tốc độ chóng mặt do nhu cầu về nhà ở của người dân và nhu cầu mở văn phòng đại diện của các tập đoàn trong và ngoài nước. Nếu như các tòa nhà có số lượng tầng giới hạn từ 5-7 tầng có thể được quản lý thủ công, thì với những tòa nhà cao tầng việc đó là không thể. Ngày nay những tòa nhà cao tầng không chỉ cần những hệ thống rất căn bản là hệ thống điện, nước, thang máy, điều hòa nhiệt độ... mà cần thêm nhiều hệ thống tin học hóa khác, kết nối chia sẽ thông tin với nhau để tòa nhà hoạt động một cách trơn tru, an toàn. Giá trị văn phòng trong tòa nhà đó sẽ được nâng lên rất nhiều nếu chủ đầu tư ngòai việc quan tâm tới cơ sở vật chất thì còn phải xem xét, suy tính kỹ hơn về việc quản lý tòa nhà, các dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Thực tế đa phần chủ đầu tư đều thuê những công ty nước ngoài, vốn có kinh nghiệm lâu năm về quản lý nhà cao tầng, làm đối tác thay họ quản lý những hoạt động thường này của các cao ốc. Một số ít chủ đầu tư tự mình thực hiện việc quản lý các cơ sở nhưng thường hiệu quả không cao hoặc chỉ là những việc nhỏ như: an ninh, điện nước, vệ sinh… Với khẩu hiệu “Người Việt dùng hàng Việt”, phần mềm “Quản Lý Văn Phòng Cao Ốc Cho Thuê” được ra đời không chỉ nâng cao tinh thần dân tộc mà còn hướng tới mục tiêu đáp ứng những yêu cầu khắt khe của chủ đầu tư, nâng cao hiệu quả trong quá trình quản lý, kinh doanh cao ốc văn phòng. 5.2. Kết quả đạt được Đề tài “Quản Lý Văn Phòng Cao Ốc Cho Thuê” đã hoàn thành phần tìm hiểu nghiệp vụ thực tế và xây dựng một phần mềm để hiện thực những nghiệp vụ của một tòa cao ốc. Phần mềm được viết nhằm mục đích giảm thiểu những rủi ro, những thất thoát trong quá trình quản lý và tối ưu việc cho thuê phòng. Trong quá trình xây dựng hệ thống BMS, việc tìm hiểu nghiệp vụ cũng gây không ít khó khăn cho chúng em. Mỗi một loại nhà cao tầng đều có những đặc thù về hệ thống và cách quản lý khác nhau. Tuy nhiên, việc xác định mục đích cụ thể của đề tài nên đã giúp cho chúng em có thêm niềm tin, xây dựng được hệ thống phần mềm BMS hoàn chỉnh với các tính năng quản lý sau: Quản lý các loại căn hộ, văn phòng cho thuê và các nghiệp vụ liên quan Quản lý các trang thiết bị của từng căn hộ và quá trình bảo trì, sủa chữa các trang thiết bị đó. Quản lý các hợp đồng cho thuê và văn kiện đính kèm. Quản lý thông tin, lịch sử khách ở và các yêu cầu của khách Quản lý quá trình sử dụng dịch vụ của khách trong cả quá trình thuê. Quản lý được các nghiệp vụ đặc thù của tòa nhà như: điện nước, Gym-spa, giữ xe… Quản lý các nghiệp vụ về giá: giá cho thuê ngắn hạn, cho thuê dài hạn. Quản lý các nghiệp vụ về bill như: Bill void, tách chuyển bill Hệ thống báo cáo: thống kê doanh thu cho thuê phòng, doanh thu của các dịch vụ có trong tòa nhà, thống kê so sánh chỉ số điện nước hàng tháng, thống kê lượng khách hàng theo các tiêu chí marketing… 5.3. Một số hạn chế Về mặt hệ thống chỉ tập trung giải quyết các nghiệp vụ quản lý, cho thuê căn hộ. Tuy nhiên trên thực tế một hệ thống BMS gồm rất nhiều phân hệ như là: hệ thống báo cháy, hệ thống camera quan sát… Các hệ thống này được kết nối, chia sẻ dữ liệu với nhau một cách chặt chẽ, hoàn chỉnh. Hiện phần mềm cũng chưa đáp ứng được các tiêu chí trên. Trong phạm vi của một đề tài tốt nghiệp và thời gian hạn hẹp nên hệ thống vẫn còn những mặt hạn chế sau đây: • Chưa có hệ thống đặt phòng (booking) qua mạng. • Xây dựng việc tham quan căn hộ, văn phòng ảo trên mạng. • Hệ thống báo cáo doanh thu chưa tích hợp được với hệ thống kế toán. 5.4. Hướng phát triển Trong thời gian tới nếu được sự hỗ trợ, hợp tác chúng em sẽ hiện thực những chức năng còn thiếu sót, khắc phục những mặc hạn chế của chương trình. Mục tiêu của đề tài trong tương lai là xây dựng hoặc kế thừa các hệ thống khác để tích hợp tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh, thống nhất. Chủ đầu tư sẽ được tư vấn một giải pháp hoàn chỉnh bao gồm triển khai, lắp đặt hệ thống phần cứng và phần mềm. Có thể kết hợp các phân hệ khác như : quản lý kho, nhân sự, kế toán tạo thành một tổng thể thống nhất hướng đến giải pháp cao ốc thông minh mà báo chí thường nói đến hiện nay. Hệ thống sẽ giành cho những doanh nghiệp muốn tham gia vào lĩnh vực cung cấp dịch vụ quản lý cao ốc. Họ không chỉ tham gia quản lý một tòa nhà trong thành phố mà có thể rất nhiều tòa nhà trên phạm vi rộng và đó là nguyên do để chúng em phát triển thêm hệ thống báo cáo từ xa. PHỤ LỤC Phụ lục hình ảnh Hình 1-1 Các công nghệ sử dụng trong tòa nhà .............................................................................. 6 Hình 1-2 Các thiết bị trang bị cho tòa nhà và hệ thống tích hợp BMS ........................................... 7 Hình 1-3 Hệ thống quản lý tòa nhà BMS ....................................................................................... 8 Hình 2-1 Cấu trúc Enterprise Library............................................................................................ 13 Hình 3-1 Quy trình tạo hợp đồng cho bên thuê ............................................................................. 22 Hình 3-2 Quy trình tạo reservation................................................................................................ 24 Hình 3-3 Quy trình tạo hợp đồng và in phiếu thanh toán cho chủ nhà.......................................... 25 Hình 3-4 Quy trình xử lý căn hộ không thuộc tòa nhà quản lý ..................................................... 26 Hình 3-5 Quy trình close day ........................................................................................................ 27 Hình 3-6 Quy trình close month .................................................................................................... 28 Hình 3-7 Quy trình của bộ phận house keeping ............................................................................ 29 Hình 3-8 Quy trình xử lý nghiệp vụ gym-spa ............................................................................... 30 Hình 3-9 Quy trình post chỉ số điện nước mỗi tháng .................................................................... 31 Hình 3-10 Quy trình quản lý khách sử dụng dịch vụ giữ xe ......................................................... 32 Hình 3-11 Quy trình post doanh thu sử dụng dịch vụ hằng ngày như Laundry ............................ 33 Hình 3-12 Quy trình post doanh thu dịch vụ lắp đặt phí viễn thông ............................................. 34 Hình 3-13 Quy trình nhập và tính tiền các yêu cầu của khách hàng ............................................. 35 Hình 3-14 Quy trình tách doanh thu.............................................................................................. 36 Hình 3-15 Quy trình xử lý khách thanh toán tiền.......................................................................... 37 Hình 3-16 Quy trình nới Due out .................................................................................................. 38 Hình 3-17 Quy trình vận hành kiểm soát quá trình doanh thu, công nợ, yêu cầu thanh toán ....... 39 Hình 3-18 Quy trình kiểm soát doanh thu, phục vụ khách............................................................ 41 Hình 3-19 Quy trình cho thuê phòng............................................................................................. 45 Hình 3-20 Lược đồ ERD liên quan tới nghiệp vụ reservation....................................................... 46 Hình 3-21 Lược đồ ERD liên quán tới nghiệp vụ Post Transaction.............................................. 47 Hình 4-1 Biểu đồ quản lý đặt phòng.............................................................................................. 68 Hình 4-2 Giao diện dùng để tạo Reservation ................................................................................ 69 Hình 4-3 Biểu đồ lên kế hoạch phân phòng .................................................................................. 70 Hình 4-4 Giao diện chính của bộ phận Receiption........................................................................ 71 Hình 4-5 Giao diện chính cho bộ phận House Keeping ................................................................ 72 Hình 4-6 Giao diện post các dịch vụ sử dụng hằng ngày .............................................................. 73 Hình 4-7 Giao diện của Form “Post Transaction”......................................................................... 74 Hình 4-8 Giao diện post chỉ số điện nước ..................................................................................... 75 Hình 4-9 Giao diện post tiền thuê căn hộ hằng tháng ................................................................... 76 Hình 4-10 Giao diện đề nghị in phiếu thanh toán.......................................................................... 77 Phụ lục bảng biểu Bảng 3-1 Quản lý thông tin công ty đặt phòng.............................................................................. 48 Bảng 3-2 Thống kê số lượng phòng được đặt ............................................................................... 48 Bảng 3-3 Thông tin nước, quốc tịch của khách............................................................................. 49 Bảng 3-4 Thông tin ngôn ngữ của khách ...................................................................................... 49 Bảng 3-5 Quản lý trạng thái phòng hiện tại................................................................................... 50 Bảng 3-6 Thống kê booking thuộc đọan thị trường nào................................................................ 50 Bảng 3-7 Thống kê booking thuộc kênh thị trường nào................................................................ 50 Bảng 3-8 Thống kê booking thuộc lữ hành nào ............................................................................ 51 Bảng 3-9 Quản lý các trạng thái đặt phòng : tentative, definite,... ................................................ 51 Bảng 3-10 Các kiểu thanh toán : tiền mặt, thẻ…........................................................................... 51 Bảng 3-11 Các loại phòng : 2 bed room, 3 bed room…................................................................ 52 Bảng 3-12Các kiểu phòng : Apartment, Office…......................................................................... 52 Bảng 3-13 Quản lý tầng................................................................................................................. 52 Bảng 3-14Quản lý thông tin khách ở và khách đặt phòng ............................................................ 52 Bảng 3-15Quản lý thông tin đặt phòng của khách ........................................................................ 54 Bảng 3-16 Dùng để quản lý các loại dịch vụ................................................................................. 57 Bảng 3-17 Dùng để quản lý các loại Bill, được sử dụng trong mục đích tách Bill....................... 57 Bảng 3-18 Dùng quản lý Bill sử dụng dịch vụ của khách theo từng ngày và từng loại dịch vụ ... 57 Bảng 3-19 Quản lý các tỷ giá quy đổi, trong đó tỷ giá chuẩn là USD, được sử dụng khi khách hàng thanh toán Bill....................................................................................................................... 59 Bảng 3-20 Quản lý các Item trong từng loại dịch vụ .................................................................... 60 Bảng 3-21 Quản lý chi tiết sử dụng dịch vụ của từng Bill ............................................................ 60 Bảng 3-22 Quản lý các gói thuê dài hạn của khách....................................................................... 61 Bảng 3-23 Quản lý chi tiết các dịch vụ trong mỗi gói................................................................... 62 Bảng 3-24Quản lý giá phòng tương ứng với khách lẻ, khách thuê dài hạn .................................. 63 Bảng 3-25 Quản lý chi tiết của từng Rate Code tương ứng với từng loại phòng .......................... 63 Bảng 3-26 Quản lý tất cả các phòng.............................................................................................. 64 Bảng 3-27 Quản lý khách ở phòng nào, được sử dụng cho Room Plan. Ngoài ra còn dùng để Post giá phòng. ...................................................................................................................................... 65 Thuật ngữ [A] Application Block : là các thành phần phần mềm có thể sử dụng lại. Các thành phần này được đóng gói thành các thư viện và được gộp chung lại với nhau. [C] Consistency: tính nhất quán, trước sau như một Cache: Việc lưu tạm dữ liệu ở một nơi nào đó trước. Đối tượng khách không đọc trực tiếp thông tin trên đối tượng chủ mà phải thông qua Cache. Code: đoạn mã được lập trình viên viết ra xử dụng các ngôn ngữ lập trình. Cryptography Application Block: Là một bộ phận của thư viện Library Enterprise. Hỗ trợ việc mã hóa và giải mã dữ liệu. [D] Data Access Application Block: Là một bộ phận của thư viện Library Enterprise. Hỗ trợ việc kết nối dữ liệu giữa chương trình và cơ sở dữ liệu. Developer: người phát triển, xây dựng phần mềm. [E] Extensibility: khả năng mở rộng của một hệ thống Ease of use: Tính dễ dàng sử dụng Exception Handling Applicatin Block: Là một bộ phận của thư viện Library Enterprise. Hỗ trợ việc xử lý các ngoại lệ. Exception Policies: Có 3 loại chính sách xử lý ngoại lệ. Exception Policies làm công việc liên kết các ngoại lệ với các chính sách xử lý ngoại lệ. Enterprise: những công việc mang tính lớn lao, phức tạp. Enterprise Library: là một tập hợp các Application Block Exception: những sự kiện xảy ra không theo mong muốn của lập trình viên. Thường họ phải xử lý những ngoại lệ này để đảm bảo chương trình chạy ổn định, mau chóng xác định được lỗi. Exception Handlers: là một module xử lý các ngoại lệ. [H] Handler: trình xử lý của một sự việc nào đó [I] Integration: sự tích hợp của nhiều thành phần khác nhau tạo nên một hệ thông chung nhất. Isolated Storage: là một kỹ thuật lưu trữ dữ liệu an toàn và riêng biệt bằng cách định ra một chuẩn về cách thức liên kết code với dữ liệu được lưu Interface: là một giao diện, chỉ bao gồm các phương thức mà không kèm theo việc hiện thực ở bên trong. [L] Logging Application Block: Là một bộ phận của thư viện Library Enterprise. Hỗ trợ việc ghi nhật ký chương trình. [P] Policy Makers: Những người tạo ra các chính sách xử lý các ngoại lệ. Provider: Là thành phần phần mềm của nhà cung cấp thứ 3. [W] Web Service: những dịch vụ nằm trên web. Khi chúng ta yêu cầu những dịch vụ nào đó, ví dụ tìm kiếm, phần mềm chúng ta sẽ gửi các yêu cầu tìm kiếm tới một trang web có dịch vụ tìm kiếm (ví dụ Google.com). Trang web có dịch vụ tìm kiếm sẽ gửi trả lại kết quả cho phần mềm của chúng ta. [S] Security Application Block: Là một bộ phận của thư viện Library Enterprise. Hỗ trợ việc bảo mật cho ứng dụng. Store Procedure và in-line SQL: Là 2 cách để thực thi câu lệnh SQL. Stack Trace: Lưu dấu vết của chương trình vào trong một ngăn xếp (Stack) TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Microsoft MSDN for Visual Studio.NET 2005. [2]. Enterprise Library for .NET Framework 2.0. [3]. Chris Sells, Michael Weinhardt (2006) - Addison Wesley Professional [4]. Christian Thilmany (2003) - Addison Wesley [5]. Thông tư liên bộ 7/LB-TT NGÀY 30-9-1991 về phân loại các hạng nhà, hạng đất và định giá tính thuế nhà, đất. [6]. GS.TS Ngô Thế Phong - Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng nhà cao tầng. [7]. ThS Nguyễn Anh Tuấn Trung tâm giải pháp công ty Việt Sáng Tạo. Giải pháp quản lý tòa nhà cao tầng tại Việt Nam. [8]. Sổ tay qui định hoạt động của tòa nhà Vincom (Hà Nội). [9]. Tài liệu kỹ thuật hệ thống quản lý tòa nhà của HoneyWell. [10]. Các tài liệu nội bộ của Siemens Building Technology [11]. www.hiendaihoa.com - Các bài viết về hệ thống BMS (Building Management System).

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfXây dựng phần mềm quản lý văn phòng cao ốc cho thuê (BMS).pdf