Xây dựng Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị

MỞ ĐẦU Việc cập nhật thông tin là điều không thể thiếu ở mỗi người. Thông tin có thể từ nhiều nguồn như: báo chí, sách, đài và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Ngày nay internet mở ra cho chúng ta một hình thức tiếp cận thông tin mới thông qua các hệ thống website điện tử cung cấp các nội dung báo chí truyền tải nội dung đến người xem một cách nhanh chóng và tiện lợi. Mỗi ngày, trên thế giới có hàng triệu triệu con người đang truy cập vào các website để tìm kiếm thông tin cho mình trong đó có thông tin về báo chí. Ở nước ta hiện nay có rất nhiều website cung cấp tin tức và có số lượng người truy cập lớn như: -www.vnexpress.net -www.tuoitre.com.vn -www.vietnamnet.vn -www.dantri.com.vn -www.thanhnien.com.vn Webiste tin tức cung cấp thông tin báo chí đến người xem thông qua Internet, qua hệ thống này mọi người có thể tìm kiếm và xem thông tin một cách dễ dàng bằng cách lựa chọn các chuyên mục phù hợp, tin tức được cập nhật hằng ngày với nội dung từ nhiều nguồn khác nhau. Website tin tức cung cấp một hệ quản trị dữ liệu tiện lợi và dễ sử dụng đối với nhà cung cấp nội dung. NỘI DUNG Nội dung của luận văn gồm 6 chương 1. Tổng quan về đề tài: Giới thiệu vai trò của báo điện tử và nêu lên nhu cầu thực tế và lý do thực hiện đề tài, đồng thời giới thiệu sơ lược về đề tài và mục tiêu phải đạt được. 2. Giới thiệu về báo điện tử : trình bày khái quát về nghiệp vụ làm báo điện tử. 3. Phân tích thiết kế ứng dụng: trình bày các sơ đồ tuần tự của một số chức năng nổi bật. mô tả về cơ sở dữ liệu của ứng dụng và trình bày sơ đồ màn hình trong ứng dụng. 4. Kết luận và hướng phát triển: Tóm lại các vấn đề đã giải quyết và nêu ra một số hướng phát triển trong tương lai. 5. Các kỹ thuật lập trình: Giới thiệu kỹ thuật lập trình và công nghệ ASP.NET cùng với AJAX FRAMWORK và SQL 2005 MỤC LỤC NỘI DUNG .5 Chương : 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI . 12 .1.1 Tổng quan và lý do thực hiện đề tài: . 12 .1.2 Nhiệm vụ của đề tài 12 .1.3 Yêu cầu chung . 13 .1.3.1 Yêu cầu về chức năng: . 13 .1.3.2 Yêu cầu phi chức năng: 14 .1.4 Kết quả của đề tài 14 Chương : 2 GIỚI THIỆU VỀ BÁO ĐIỆN TỬ . 15 .2.1 Cách nhìn nhận về báo điện tử : 15 .2.2 Sự vượt trội của báo điện tử so với báo giấy thông thường 15 .2.3 Sự thành công của các tờ báo điện tử hiện nay . 17 .2.4 Sự gia tăng về số lượng độc giả của các báo điện tử 19 Chương : 3 KIẾN TRÚC TỔNG QUÁT HỆ THỐNG . 21 .3.1 Kiến trúc hệ thống . 21 .3.2 Giải thích mô hình . 21 .3.2.1 Presentation Layer 21 .3.2.1.1 Backend . 22 .3.2.1.2 Frontend 22 .3.2.2 COM+ 22 .3.2.2.1 Business Layer 22 .3.2.2.2 Data Layer . 22 .3.2.2.3 Service Interface . 22 .3.2.2.4 Entities 22 .3.2.3 Database Server 22 .3.2.4 Windows Service . 23 Chương : 4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ . 24 .4.1 Sơ đồ chức năng BDF . 24 .4.1.1 Sơ đồ tổng quát 24 .4.1.2 Quản lý thể loại 25 .4.1.3 Quản lý bài báo 25 .4.1.4 Quản lý nhân viên 26 .4.1.5 Quản lý chủ đề . 27 .4.1.6 Quản lý RSS . 27 .4.2 Sơ đồ tiến trình 28 .4.2.1 Phần quản lý . 28 .4.2.2 Phần đọc giả . 28 .4.3 Xác định các tác nhân và chức năng chính . 29 .4.4 Mô hình Use case 30 .4.5 Đặt tả Use case 30 .4.5.1 Đăng nhập 30 .4.5.1.1 Tóm tắt 30 .4.5.1.2 Các luồng sự kiện 30 . 1 Luồng sự kiện chính: .30 . 2 Luồng sự kiện phụ .31 .4.5.1.3 Điều kiện tiên quyết 31 .4.5.1.4 Kết quả 31 .4.5.1.5 Sequence diagram: 32 .4.5.1.6 Collaboration diagram: . 33 .4.5.2 Quản lý thể loại 33 .4.5.2.1 Tóm tắt 33 .4.5.2.2 Các luồng sự kiện 33 . 1 Tạo mới thể loại .33 . 2 Sửa thể loại 33 . 3 Xóa thể loại .34 .4.5.2.3 Điều kiện tiên quyết 34 .4.5.2.4 Kết quả 34 .4.5.2.5 Sequence diagram: 35 .4.5.2.6 Collaboration diagram: . 36 .4.5.3 Quản lý bài báo 36 .4.5.3.1 Tóm tắt 36 .4.5.3.2 Các luồng sự kiện 36 . 1 Tạo mới bài báo .36 . 2 Sửa bài báo 36 . 3 Xóa bài báo 37 .4.5.3.3 Điều kiện tiên quyết 37 .4.5.3.4 Kết quả 37 .4.5.3.5 Sequence diagram: 38 .4.5.3.6 Collaboration diagram: . 38 .4.5.4 Quản lý chủ đề . 39 .4.5.4.1 Tóm tắt 39 .4.5.4.2 Các luồng sự kiện 39 . 1 Tạo mới chủ đề 39 . 2 Sửa chủ đề .39 . 3 Xóa chủ đề .39 . 4 Tạo nhóm bài báo 39 .4.5.4.3 Điều kiện tiên quyết 39 .4.5.4.4 Kết quả 40 .4.5.4.5 Sequence diagram: 40 .4.5.4.6 Collaboration diagram: . 41 .4.5.5 Quản lý nhân viên 41 .4.5.5.1 Tóm tắt 41 .4.5.5.2 Các luồng sự kiện 41 . 1 Tạo mới nhân viên .41 . 2 Sửa nhân viên 41 .4.5.5.3 Điều kiện tiên quyết 41 .4.5.5.4 Kết quả 42 .4.5.5.5 Sequence diagram: 42 .4.5.5.6 Collaboration diagram: . 43 .4.5.6 Bình chọn . 43 .4.5.7 Quản lý nội dung tin tức 43 .4.5.8 Quản lý nội dung RSS 44 .4.5.9 Quản lý thông tin phản hồi . 44 .4.5.10 Quyền hạn công việc của nhân viên, bảo mật 44 .4.5.11 Hỗ trợ tìm kiếm 44 .4.5.12 Các thông báo, cảnh báo 45 .4.5.13 Quản lý Log và Ngoại lệ 45 .4.5.14 Thống kê, báo cáo 45 .4.6 Mô hình dữ liệu quan niệm (CDM) 46 .4.7 Mô hình dữ liệu vật lý (PDM) 47 .4.8 Thiết kế bảng dữ liệu 47 .4.8.1 Bảng tbl_user . 47 .4.8.2 Bảng tbl_new . 48 .4.8.3 Bảng tbl_subject . 49 .4.8.4 Bảng Topic . 49 .4.8.5 Ràng buộc miền giá trị . 50 .4.8.6 Ràng buộc phụ thuộc tồn tại 51 .4.8.7 Ràng buộc liên thuộc tính, liên quan hệ . 52 Chương : 5 THIẾT KẾ GIAO DIỆN 54 .5.1 Phần quản lý trên Web 54 .5.1.1 Đăng nhập 54 .5.1.2 Tbl_new – Bài báo . 55 .5.1.3 Tbl_subject – Thể loại . 57 .5.1.4 Topic – Chủ đề bài báo 58 5.1.5 Tbl_user – Nhân viên . 59 .5.2 Phần User 62 .5.2.1 Giao diện User . 62 .5.3 Phần đọc giả 63 .5.3.1 Trang chính 63 .5.3.2 Trang phản hồi . 66 Chương : 6 TỔNG KẾT 67 .6.1 Kết luận . 67 .6.2 Đánh giá 67 .6.3 Hướng phát triển của hệ thống 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC . 70

pdf77 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Ngày: 02/07/2013 | Lượt xem: 3181 | Lượt tải: 13download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xây dựng Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh thành cả một mạng lưới lên tới hàng trăm tờ báo điện tử. Các tờ báo này cũng đều có mức gia tăng người đọc (được tính bằng số lần truy cập) liên tục hàng ngày và thậm chí là hàng giờ. Hiện tại, thị trường báo điện tử đã có sự góp mặt của hầu hết các tờ báo in có tên tuổi như Tuổi trẻ, Nhân dân, Lao động, Thanh niên...Song song với việc xuất bản báo giấy, các tòa soạn đều đã thành lập những bộ phận riêng biệt chuyên làm báo điện tử. Sự phát triển mạnh mẽ trên đã góp phần tạo nên một thị trường báo chí đa dạng, mới mẻ, hiện đại hơn và đặc biệt thích hợp với giới trẻ - những người luôn thích ứng nhanh với công nghệ mới. .2.3 Sự thành công của các tờ báo điện tử hiện nay ¾ Trong nước Bước ngoặt của báo điện tử ở Việt Nam đă được đánh dấu bằng sự ra đời của các báo điện tử như Laodong, Vneconomy (Thời báo Kinh tế Việt Nam), VnExpress, Vietnamnet. Báo chí điện tử mới phát triển ở nước ta trong hơn 5 năm qua nhưng đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Năm 1997, báo chí điện tử Việt Nam mới chỉ có một tạp chí điện tử (tạp chí Quê hương), nhưng đến nay đã nâng tổng số lên 77 tờ báo điện tử. Nhiều tờ báo sau khi đưa lên mạng đã thu hút ngay một số lượng độc giả rất nhiều so với báo in như: Vnexpress, Tuổi trẻ, Thanh niên, Lao động, Nhân dân, Sài Gòn giải phóng... Trang web Laodong com vn Với ưu thế mà báo in không có được, báo điện tử đã cập nhật một cách nhanh nhất các sự kiện, sự việc diễn ra trong đời sống chính trị, kinh tế, xã hội. Số lượng GVHD : Văn Như Bích 17 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị người đọc ngày càng đông vì báo điện tử có thể đáp ứng mọi yêu cầu và cung cấp đầy đủ các thông tin mà mọi người quan tâm. So với báo in, phát thanh, truyền hình, báo chí điện tử còn có khả năng lưu trữ, bảo quản thông tin hiệu quả, gọn nhẹ, đỡ tốn kém và phục vụ kịp thời cho việc tra cứu của độc giả theo yêu cầu. Bên cạnh đó, báo điện tử đã khắc phục được cơ bản những trở ngại đối với báo in khi đưa ra nước ngoài. Mặt khác, báo chí điện tử còn là phương tiện để tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, giúp cho bạn bè trên thế giới, Việt kiều đang sống ở nước ngoài hiểu về công cuộc đổi mới, tình hình phát triển của đất nước. ¾ Ngoài nước Trên thế giới, báo điện tử đã sớm trở thành một xu hướng và đang phát triển rất mạnh. Trườg hợp của ông Michael Maier là một ví dụ. Với việc thành lập báo điện tử Netzeitung, ông Maier giờ đây đã thực hiện được ước mơ của mình. Nổi tiếng ngay từ khi còn làm chủ bút tờ Berliner Zeitung ở Berlin, song ông trùm báo chí Đức 42 tuổi Michael Maier vẫn nuôi ý tưởng làm báo điện tử. Và khi chuyển sang làm tạp chí Stern, ông được coi là người đi đầu một kỷ nguyên báo chí mới ở Đức. Tuy nhiên, sau 6 tháng chuẩn bị, vào tháng 7- 1999, ông lại rời Stern sang Jerusalem trước khi "kỷ nguyên báo chí mới" của ông bắt đầu. Trải qua một sự thay đổi có ảnh hưởng sâu rộng ở Jerusalem, Maier đã nhận ra rằng, ông không nhất thiết phải in báo thêm nữa. Ông có thể tìm thấy bất cứ điều gì ông muốn trên Internet. Maier đã tự đặt mình trong một phòng thưa thớt đồ đạc: một bàn làm việc, một máy vi tính và một tivi. Trên bàn có thêm vài tờ báo thay vì cả đống chất ngất như khi còn ở Berliner Zeitung. Maier còn nghĩ xa hơn nữa: 2 tờ báo vẫn còn là quá nhiều đối với ông. GVHD : Văn Như Bích 18 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Maier đã bắt tay vào làm tờ báo điện tử Netzeitung từ đầu tháng 10 năm 2000. Tờ báo mạng với đội ngũ nhân viên 30 người đang trong giai đoạn hoạt động thử nghiệm. Họ hy vọng với sự tiên phong của nó, báo điện tử sẽ cách mạng hoá ngành báo chí ở Đức. Mặc dù, tờ báo này được thành lập mà không có một nguồn thu nhập nào khác, không có các băng quảng cáo, thậm chí là không có cả một chiến dịch quảng cáo ngoài Internet, nhưng ông Maier vẫn tin rằng, Netzeitung sẽ trở thành một trong những nguồn tin tức hàng đầu ở Đức trên Internet. Maier lý giải: “Nếu tôi cầm một tờ báo và nhận ra rằng tôi đã xem mọi tin tức trong tờ báo này trên bản tin truyền hình hôm qua, thì nó trở nên vô dụng đối với tôi”. Và nếu bản tin truyền hình đã bắt đầu quyến rũ được những người đọc báo, thì rồi những bản tin Internet với việc đề cập tất cả những sự kiện mới nhất từ 6 giờ sáng đến 11 giờ đêm, cập nhật từng 10 phút một, sẽ làm cho tờ báo điện tử càng hoàn thiện hơn. Tính xu hướng của Báo điện tử còn thể hiện rõ trên Báo cáo Tình trạng thông tin Hoa Kỳ 2004 (do Trung tâm nghiên cứu Pew và Dự án cho tính ưu việt báo chí thực hiện, công bố ngày 24-5-2004), hiện có đến 66% người Mỹ xem tin tức trên mạng (chia thành ba nhóm: khoảng 50% xem tin nóng; 30% xem tin cùng lúc với công việc trực tuyến khác, chẳng hạn kiểm tra email, chat hoặc mua sắm trên mạng; và còn lại là thành phần cố ý tìm thêm thông tin về vấn đề gì đó mà họ đã nghe qua). .2.4 Sự gia tăng về số lượng độc giả của các báo điện tử Toàn cảnh CNTT Việt Nam 2004 cho biết, đã có 5 trang web tiếng Việt lọt vào top 10.000 website toàn cầu. Tính theo cả số lượt truy cập cũng như lưu lượng truy cập, thì VnExpress giữ vị trí đứng đầu, Dân trí đứng thứ 2, 24h.com.vn đứng GVHD : Văn Như Bích 19 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị thứ 3. Ngoài ra, báo điện tử Ngoisao.net xếp ở vị trí thứ 4, Tuổi Trẻ xếp ở vị trí thứ 4 và Thanh Niên đứng hàng thứ 6. Hiện nay, VnExpress có hơn 1.000.000 độc giả thường xuyên, với trung bình 15 triệu lượt người truy cập hàng tháng. Theo Hiệp hội Báo chí thế giới (dẫn lại từ BBC ngày 1-6-2004), lượng độc giả báo điện tử (toàn cầu) đã tăng 350% trong 5 năm qua. Về lý thuyết, khái niệm truyền thông đại chúng đã thể hiện cực rõ trong hoạt động báo điện tử. Nếu như báo in chỉ phát hành được khoảng vài trăm ngàn hay trên 1 triệu bản, báo điện tử có thể đến với hàng triệu độc giả không chỉ trong nước mà còn khắp thế giới, tại bất cứ nơi nào có máy tính truy cập mạng GVHD : Văn Như Bích 20 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Chương : 3 KIẾN TRÚC TỔNG QUÁT HỆ THỐNG .3.1 Kiến trúc hệ thống Hình 3.1 Kiến trúc hệ thống phần mềm .3.2 Giải thích mô hình .3.2.1 Presentation Layer Đây là tầng giao diện người sử dụng bao gồm Backend và Frontend, những thao tác nghiệp vụ liên quan đến việc truy vấn CSDL đều thông qua .Net Remoting và Service Interface. GVHD : Văn Như Bích 21 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .3.2.1.1 Backend Là trang dành cho người quản trị, Backend được thiết kế bằng web application đảm bảo cho người quản trị có thể quản lý nội dung thông qua web browse. .3.2.1.2 Frontend Là trang dành cho người sử dụng cuối cùng đó chính là những người truy cập vào website để xem tin tức. .3.2.2 COM+ Đây là tầng cung cấp các nghiệp vụ cho Presentation Layer thông qua Business Layer. COM+ được host thông qua một WinService, COM+ cho phép hệ thống có tính bảo mật và an toàn dữ liệu cũng như tính thực thi của chương trình. .3.2.2.1 Business Layer Chứa các phương thức nghiệp vụ xử lý liên quan đến CSDL khi có yêu cầu từ Presentation, Business Layer thực thi Interface và được host bởi COM+. .3.2.2.2 Data Layer Gói trực tiếp kết nối và thực thi các câu lệnh truy vấn tới Database thông qua Data Provider. .3.2.2.3 Service Interface Đóng vai trò định nghĩa những dịch vụ mà Business Layer cung cấp, Service Interface được Client và Server sử dụng chung. .3.2.2.4 Entities Định nghĩa những object dùng chung cho Server và Client, gồm entities định nghĩa theo đúng những content trong Database và entities định nghĩa riêng dùng cho các mục đích khác của Business Layer. .3.2.3 Database Server -Đây là tầng CSDL, nơi tập trung thực hiện xử lý truy vấn và lưu trữ dữ liệu. -Các ứng dụng của COM+ được cung cấp đến Client thông qua Windows Service. GVHD : Văn Như Bích 22 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .3.2.4 Windows Service -Đóng vai trò là một listener chờ tại 1 port mà đã được định sẵn, trong đó đã đăng ký những Service Domain mà nó cung cấp cho Client sử dụng, quá trình đăng ký này được gọi là đăng ký Remoting Object. <wellknown mode="SingleCall" type="Tbl_userComPlus.Tbl_userBO, Tbl_userComPlus" objectUri="Tbl_userBO.rem" /> <wellknown mode="SingleCall" type="Tbl_subjectComPlus.Tbl_subjectBO, Tbl_subjectComPlus" objectUri="Tbl_subjectBO.rem" /> <wellknown mode="SingleCall" type="Tbl_newComPlus.Tbl_newBO, Tbl_newComPlus" objectUri="Tbl_newBO.rem" /> <wellknown mode="SingleCall" type="TopicComPlus.TopicBO, TopicComPlus" objectUri="TopicBO.rem" /> <wellknown mode="SingleCall" type="GroupTbl_newComPlus.GroupTbl_newBO, GroupTbl_newComPlus" objectUri="GroupTbl_newBO.rem" /> Đăng ký Remoting object thông qua config trên win service GVHD : Văn Như Bích 23 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Chương : 4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ I. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN: .4.1 Sơ đồ chức năng BDF .4.1.1 Sơ đồ tổng quát Hình 4.5 Sơ đồ chức năng tổng quát GVHD : Văn Như Bích 24 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.1.2 Quản lý thể loại Hình 4.6 Sơ đồ chức năng quản lý thể loại .4.1.3 Quản lý bài báo Quản lý bài báo Tạo mới bài báo Cập nhật bài báo Xóa bài báo Tìm kiếm bài báo Xem danh sách bài báo Hình 4.7 Sơ đồ chức năng quản lý bài báo GVHD : Văn Như Bích 25 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.1.4 Quản lý nhân viên Hình 4.8 Sơ đồ chức năng quản lý nhân viên GVHD : Văn Như Bích 26 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.1.5 Quản lý chủ đề Hình 4.9 Sơ đồ chức năng quản lý chủ đề .4.1.6 Quản lý RSS Hình 4.10 Sơ đồ chức năng quản lý RSS GVHD : Văn Như Bích 27 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.2 Sơ đồ tiến trình .4.2.1 Phần quản lý Bắt đầu Đăng nhập Kiểm tra False Quản lý nhân viên Duyệt RSS Thông tin cá nhân Đăng bài vào chủ đề Tạo bình chọn Đăng tin bài báo Quản lý thể loại Quản lý chủ đề tin Nhân viên cấp cao Trả lời phản hồi Hình 4.11 Sơ đồ tiến trình phần quản lý .4.2.2 Phần đọc giả Hình 4.12 Sơ đồ tiến trình phần đọc giả GVHD : Văn Như Bích 28 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị II. PHÂN TÍCH XỬ LÝ .4.3 Xác định các tác nhân và chức năng chính Từ thực tế khảo sát, xác định hệ thống gồm những tác nhân chính, đó là người quản trị (admin), nhân viên (tbl_user), người truy cập (client) và bao gồm các chức năng chính cần thực hiện sau: 1. Quản lý thể loại 2. Quản lý chủ đề 3. Quản lý bài báo 4. Bình chọn 5. Quản lý nội dung tin tức, hình ảnh 6. Quản lý chủ đề “Theo dòng sự kiện” 7. Quản lý nội dung RSS 8. Quản lý thông tin phản hồi 9. Quản lý nhân viên 10. Quyền hạn công việc của nhân viên 11. Hỗ trợ tìm kiếm 12. Các thông báo, cảnh báo 13. Quản lý về Log và ngoại lệ 14. Thống kê báo cáo GVHD : Văn Như Bích 29 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.4 Mô hình Use case QL Thong Tin Phan Hoi QL Canh Bao QL Noi Dung RSS QL Noi Dung QL Log Thong Ke QL Chu De QL Nhan Vien QL The Loai QL Quyen Han Binh Chon Tim KiemLay Thong Tin RSS Doc Tin Admin Nhan Vien Dang Nhap Khach Phan Hoi Hình 4.13 Mô hình Use-case .4.5 Đặt tả Use case .4.5.1 Đăng nhập .4.5.1.1 Tóm tắt Use case này mô tả cách thức người dùng đăng nhập vào hệ thống. .4.5.1.2 Các luồng sự kiện Use case này bắt đầu khi hệ thống yêu cầu người dùng đăng nhập . 1Luồng sự kiện chính: GVHD : Văn Như Bích 30 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị • Hệ thống hiện thị một màn hình yêu cầu người sử dụng nhập tên và mật khẩu. • Người dùng nhập tên và mật khẩu • Sau khi nhập xong nhấn Đồng ý • Hệ thống sẽ chuyển thông tin lên server để xử lý • Hệ thống sẽ kiểm tra tên và mật khẩu có trong cơ sở dữ liệu hay không • Hệ thống sẽ dựa vào quyền của người đăng nhập để cấp cho những chức năng tương ứng • Sau đó hệ thống sẽ thông báo cho người dùng biết là đã đăng nhập thành công . 2Luồng sự kiện phụ • Nếu trong luồng sự kiện chính, người dùng nhập sai tên hoặc mật khẩu thì hệ thống sẽ thông báo là nhập tên và mật khẩu sai. Hệ thống sẽ hiển thị lại màn hình đăng nhập yêu cầu người dùng đăng nhập lại. • Người dùng có thể đăng nhập lại hoặc là hủy bỏ việc đăng nhập. .4.5.1.3 Điều kiện tiên quyết Hệ thống phải kết nối thành công với server. .4.5.1.4 Kết quả Nếu đăng nhập thành công sẽ xuất hiện màn hình quản lý chính và tùy theo từng quyền của người dùng sẽ xuất hiện những chức năng tương ứng. GVHD : Văn Như Bích 31 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.5.1.5 Sequence diagram: : Admin system control : man hinh ERROR : man hinh : xu ly : luu tru chon chuc nang dang nhap he thong yeu cau nhap user va pass nhap user va pass yeu cau xu ly kiem tra ket qua tra ve xu ly thanh cong khong thanh cong GVHD : Văn Như Bích 32 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.5.1.6 Collaboration diagram: : Admin system control : man hinh : xu ly : luu tru ERROR : man hinh 1: chon chuc nang dang nhap 2: he thong yeu cau nhap user va pass 4: yeu cau xu ly 5: kiem tra6: ket qua tra ve 7: xu ly 3: nhap user va pass 8: khong thanh cong 9: thanh cong .4.5.2 Quản lý thể loại .4.5.2.1 Tóm tắt Use-case này thể hiện chức năng quản lý thể loại của người quản trị .4.5.2.2 Các luồng sự kiện Use-case này bắt đầu khi người quản trị chọn chức năng quản lý thể loại. . 1Tạo mới thể loại Người quản trị nhấn button Tạo mới. Hệ thống sẽ đưa ra một màn hình tạo mới thể loại. Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập tên thể loại, chọn thể loại cấp cha, nhập loại tin và nhấn button Lưu để thêm thể loại mới. Hệ thống sẽ thực hiện việc tạo mới thể loại. . 2Sửa thể loại Chọn thể loại muốn sửa ở danh sách thể loại, nhấn button Sửa. Hệ thống sẽ đưa ra màn hình sửa thể loại, yêu cầu người quản trị nhập lại tên thể loại và nhấn button Lưu. Hệ thống sẽ thực hiện việc sửa thể loại. GVHD : Văn Như Bích 33 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị . 3Xóa thể loại Chọn thể loại muốn xóa ở danh sách thể loại, nhấn button Xóa. Hệ thống đưa ra màn hình thông báo bạn có thật sự muốn xóa không, nhấn button OK để xóa hoặc Cancel để hủy thi hành việc xóa. Hệ thống sẽ thực hiện việc xóa thể loại. .4.5.2.3 Điều kiện tiên quyết Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống và có quyền thao tác trên thể loại. .4.5.2.4 Kết quả oSau khi thực hiện thành công việc tạo mới hoặc sửa thể loại, thông tin mới sẽ được lưu vào cơ sở dữ liệu của hệ thống và báo cho người quản trị biết đã tạo mới hoặc sửa thành công thể loại. oSau khi thực hiện xóa thành công thể loại, thông tin thể loại đó trong cơ sở dữ liệu sẽ được xóa và thông báo cho người quản trị biết thể loại đó đã xóa thành công. GVHD : Văn Như Bích 34 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.5.2.5 Sequence diagram: : Admin system control : man hinh : xu ly : luu tru sau khi dang nhap chon chuc nang quan ly the loai he thong yeu cau nhap thong so yeu cau xu ly kiem tra he thong tra ket qua xu ly luu ket qua vao database xuat ket qua nhap thong so GVHD : Văn Như Bích 35 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.5.2.6 Collaboration diagram: system control : man hinh : Admin : xu ly : luu tru 1: chon chuc nang quan ly the loai 2: he thong yeu cau nhap thong so 3: nhap thong so 4: yeu cau xu ly 5: kiem tra 6: he thong tra ket qua 7: xu ly 8: luu ket qua vao database 9: xuat ket qua .4.5.3 Quản lý bài báo .4.5.3.1 Tóm tắt Use-case này thể hiện chức năng quản lý bài báo của người quản trị .4.5.3.2 Các luồng sự kiện . 1Tạo mới bài báo Người quản trị nhấn button Tạo mới. Hệ thống sẽ đưa ra màn hình tạo mới bài báo. Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập thông tin cho bài báo, chèn hình ảnh… Người quản trị nhấn button Lưu. Hệ thống sẽ thực hiện việc tạo mới bài báo. . 2Sửa bài báo Người quản trị nhấn button Sửa bài báo ở danh sách bài báo. Hệ thống đưa ra màn hình sửa bài báo, yêu cầu người quản trị nhập thông tin bài báo và nhấn button Lưu. Hệ thống sẽ thực hiện việc sửa bài báo. GVHD : Văn Như Bích 36 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị . 3Xóa bài báo Người quản trị nhấn button Xóa bài báo ở danh sách bài báo. Hệ thống đưa ra màn hình xác nhận việc xóa bài báo, yêu cầu người quản trị xác nhận việc xóa. Người quản trị nhấn button OK để xóa bài báo hoặc nhấn button Cancel để hủy tiến trình xóa. Hệ thống sẽ thực hiện việc xóa bài báo. .4.5.3.3 Điều kiện tiên quyết Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống và có quyền thao tác trên chủ đề của bài báo. .4.5.3.4 Kết quả oSau khi tạo mới hoặc sửa bài báo thành công, hệ thống sẽ đưa thông tin mới lưu vào cơ sở dữ liệu.. oSau khi xóa bài báo thành công, hệ thống sẽ xóa thông tin của bài báo đó trong cơ sở dữ liệu. GVHD : Văn Như Bích 37 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.5.3.5 Sequence diagram: : Admin system control : man hinh : xu ly : luu tru sau khi dang nhap chon chuc nang quan ly bai bao he thong yeu cau nhap thong so nhap thong so yeu cau xu ly kiem tra he thong tra ket qua xu ly luu ket qu vao database xuat ket qua .4.5.3.6 Collaboration diagram: : xu ly : Admin system control : man hinh : luu tru 1: chon chuc nang quan ly bai bao 2: he thong yeu cau nhap thong so 3: nhap thong so 4: yeu cau xu ly 5: kiem tra 6: he thong tra ket qua 7: xu ly 8: luu ket qu vao database 9: xuat ket qua GVHD : Văn Như Bích 38 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.5.4 Quản lý chủ đề .4.5.4.1 Tóm tắt Use-case này thể hiện chức năng quản lý chủ đề của người quản trị. .4.5.4.2 Các luồng sự kiện . 1Tạo mới chủ đề Người quản trị nhấn vào button Tạo mới chủ đề. Hệ thống đưa ra màn hình tạo mới chủ đề, yêu cầu người quản trị nhập vào tên chủ đề và chọn thể loại. Sau đó yêu cầu người quản trị nhấn button Lưu. Hệ thống sẽ thực hiện việc tạo mới chủ đề. . 2Sửa chủ đề Người quản trị chọn chủ đề cần sửa và nhấn button Sửa ở danh sách các chủ đề. Hệ thống đưa ra màn hình sửa chủ đề, yêu cầu người quản trị nhập tên chủ đề, chọn thể loại và tình trạng cho chủ đề cần sửa, và nhấn button Lưu. Hệ thống sẽ thực hiện việc sửa chủ đề. . 3Xóa chủ đề Người quản trị chọn chủ đề cần xóa và nhấn button Xóa ở danh sách các chủ đề. Hệ thống đưa ra màn hình xác nhận việc xóa chủ đề, yêu cầu người quản trị chọn button xác nhận việc xóa. Hệ thống sẽ thực hiện việc xóa chủ đề. . 4Tạo nhóm bài báo Người quản trị chọn chủ đề cần tạo nhóm bài báo, nhấn button nhóm bài báo. Hệ thống sẽ đưa ra màn hình tạo mới nhóm bài báo, yêu cầu người quản trị nhập vào mã bài báo và nhấn button Thêm. Hệ thống sẽ thực hiện việc thêm nhóm bài báo. .4.5.4.3 Điều kiện tiên quyết Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống và có quyền thao tác trên chủ đề. GVHD : Văn Như Bích 39 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.5.4.4 Kết quả oSau khi tạo mới hoặc sửa thành công chủ đề. Hệ thống sẽ lưu thông tin mới của chủ đề vào cơ sở dữ liệu. oSau khi xóa thành công chủ đề. Hệ thống sẽ xóa thông tin của chủ đề đó trong cơ sở dữ liệu. .4.5.4.5 Sequence diagram: : Admin system control : man hinh : xu ly : luu tru sau khi dang nhap chon chuc nang quan ly chu de he thong yeu cau nhap thong so nhap thong so yeu cau xu ly kiem tra he thong tra ket qua xu ly luu ket qu vao database xuat ket qua GVHD : Văn Như Bích 40 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.5.4.6 Collaboration diagram: : Admin system control : man hinh : xu ly : luu tru 1: chon chuc nang quan ly chu de 2: he thong yeu cau nhap thong so 3: nhap thong so 4: yeu cau xu ly 5: kiem tra 6: he thong tra ket qua 7: xu ly 8: luu ket qu vao database 9: xuat ket qua .4.5.5 Quản lý nhân viên .4.5.5.1 Tóm tắt Use-case này thể hiện chức năng quản lý nhân viên của người quản trị .4.5.5.2 Các luồng sự kiện . 1Tạo mới nhân viên Người quản trị nhấn button Tạo mới nhân viên. Hệ thống đưa ra màn hình tạo mới nhân viên, yêu cầu người quản trị nhập thông tin mới cho nhân viên và nhấn button Lưu. Hệ thống sẽ thực hiện việc tạo mới nhân viên. . 2Sửa nhân viên Người quản trị chọn nhân viên cần sửa thông tin từ danh sách nhân viên và nhấn button Sửa. Hệ thống sẽ đưa ra màn hình sửa nhân viên, yêu cầu người quản trị nhập thông tin nhân viên và nhấn button Lưu. Hệ thống sẽ thực hiện việc sửa thông tin nhân viên. .4.5.5.3 Điều kiện tiên quyết GVHD : Văn Như Bích 41 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Người quản trị phải đăng nhập thành công vào hệ thống và có quyền thao tác trên nhân viên. .4.5.5.4 Kết quả Sau khi thực hiện thành công việc tạo mới hoặc sửa thông tin nhân viên. Hệ thống sẽ lưu thông tin nhân viên vào cơ sở dữ liệu và đưa ra thông báo cho người quản trị biết đã tạo mới hoặc sửa thành công. .4.5.5.5 Sequence diagram: : Admin system control : man hinh : xu ly : luu tru sau khi dang nhap chon chuc nang quan ly nhan vien he thong yeu cau nhap thong so yeu cau xu ly kiem tra he thong tra ket qua xu ly luu ket qu vao database xuat ket qua nhap thong so GVHD : Văn Như Bích 42 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.5.5.6 Collaboration diagram: : luu tru : Admin system control : man hinh : xu ly 1: chon chuc nang quan ly nhan vien 2: he thong yeu cau nhap thong so 3: nhap thong so 4: yeu cau xu ly 5: kiem tra 6: he thong tra ket qua 7: xu ly 8: luu ket qu vao database 9: xuat ket qua .4.5.6 Bình chọn -Là hệ thống bình chọn cho một vấn đề nào đó, chức năng gồm có câu hỏi và những câu trả lời, người dùng có thể trả lời các câu trả lời phù hợp bằng cách chọn những câu trả lời đó, hệ thống sẽ thống kê kết quả có bao nhiêu người bình chọn cho các câu trả lời. -Bình chọn sẽ được đặt trên nhiều thể loại khác nhau. .4.5.7 Quản lý nội dung tin tức Là hệ thống tin tức nên việc quản lý nội dung là điều quan trọng, tin tức được cập nhật từ nhiều nguồn khác nhau và được quản lý trong nhiều cấp thể loại. -Nội dung tin được đăng tùy vào các thể loại phù hợp, có thể chuyển qua lại giữa các thể loại -Tin đăng có thể có hình hoặc không có hình chủ lực của tin bài. Nội dung chính của bản tin có thể chứa các hình ảnh bên trong. Hình ảnh sẽ được cắt Thumbnail trước khi được công bố. -Hình ảnh của bài viết sẽ được đăng vào một thư mục tương ứng với ngày đăng tin GVHD : Văn Như Bích 43 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị -Quản lý trạng thái của tin bài (hiển thị hay không hiển thi), là tin nỗi bật hay không nỗi bật, tin hình … .4.5.8 Quản lý nội dung RSS -RSS (viết tắt từ Really Simple Syndication hoặc Rich Site Summary) là một tiêu chuẩn định dạng tài liệu dựa trên XML (eXtensible Markup Language) nhằm giúp người sử dụng dễ dàng cập nhật và tra cứu thông tin một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất bằng cách tóm lược thông tin vào trong một đoạn dữ liệu ngắn gọn, hợp chuẩn. Dữ liệu này được các chương trình đọc tin chuyên biệt (gọi là News reader) phân tích và hiển thị trên máy tính của người sử dụng. Trên trình đọc tin này, người sử dụng có thể thấy những tin chính mới nhất, tiêu đề, tóm tắt và cả đường link để xem toàn bộ tin. -Website tin tức cung cấp RSS cũng như một chương trình cho phép nhân viên có thể duyệt RSS ngay trong WinForm Client hoặc ngay trên trang quản trị website. .4.5.9 Quản lý thông tin phản hồi -Người dùng có thể phản hồi ý kiến của mình đối với một bài báo hay nội dung website đến với người quản trị. -Người quản trị sẽ phản hồi cho người gửi ý kiến thông qua email. .4.5.10 Quyền hạn công việc của nhân viên, bảo mật Đây chính là quyền hạn giữa các nhân viên, phân quyền trên các thể loại đăng tin. Tất cả các nhân viên khi được tạo ra sẽ có một tài khoản đăng nhập với tên đăng nhập và mật khẩu được mã hóa, tách biệt quyền giữa nhân viên cấp 1 và nhân viên cấp 2. .4.5.11 Hỗ trợ tìm kiếm -Trong trang quản trị: hệ thống cho phép tìm kiếm quản trị tin bài để dễ dàng cho việc chỉnh sửa thông tin bài báo, cho phép tìm kiếm nâng cao. GVHD : Văn Như Bích 44 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị -Trong trang người dùng: hệ thống cũng cho phép người dùng tìm kiếm các tin bài theo từng thể loại, theo ngày tháng, tiêu đề và nội dung của tin bài. .4.5.12 Các thông báo, cảnh báo Thông báo, cảnh báo cho người quản trị hay người sử dụng biết những lỗi phát sinh ngoài ý muốn hoặc những lỗi do người quản trị nhập sai thông tin. .4.5.13 Quản lý Log và Ngoại lệ Hệ thống sẽ tự động lưu file Log khi có phát sinh ngoại lệ, các file Log này sẽ được lưu trữ trên server một cách linh hoạt, cơ chế lưu theo ngày tháng và số hiệu lỗi, dễ dàng cho việc tìm kiếm lỗi trong quá trình triển khai cũng như khắc phục các sự cố trong quá trình sử dụng. .4.5.14 Thống kê, báo cáo -Thống kê về các thông tin liên quan đến nhân viên, tin bài. -Thống kê lượng truy cập của website, những người đang trực tuyến trên website. GVHD : Văn Như Bích 45 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị III. MÔ HÌNH DỮ LIỆU MỨC VẬT LÝ .4.6 Mô hình dữ liệu quan niệm (CDM) Reference_2 Reference_2 Reference_3 tbl_user User_Name Password Email Full_Name [rule] VA1 VA1 VA1 VA1 VA1 tbl_new ID Title Quotation Image Body Date_write Author Source Topic_ID Vote Status Isdelete Total_View Is_Collect I VA1 VA1 VA1 VA1 D I VA1 I I BT BT BT BT Key_1 tbl_topic ID Topic_name Description Subject_ID Sort I VA1 VA1 VA1 I Key_1 tbl_subject Subject_Name Description sort VA1 VA1 I Hình 4.14 Mô hình dữ liệu quan niệm GVHD : Văn Như Bích 46 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.7 Mô hình dữ liệu vật lý (PDM) FK_TBL_TOPI_REFERENCE_TBL_NEW FK_TBL_SUBJ_REFERENCE_TBL_TOPI FK_TBL_USER_REFERENCE_TBL_NEW tbl_user ID User_Name Password Email Full_Name [rule] int varchar varchar varchar varchar varchar tbl_new ID Title Quotation Image Body Date_write Author Source Topic_ID Vote Status Isdelete Total_View Is_Collect int varchar varchar varchar varchar date int varchar int int tinyint tinyint tinyint tinyint tbl_topic ID tbl_ID Topic_name Description Subject_ID Sort int int varchar varchar varchar int tbl_subject ID Subject_Name Description sort int varchar varchar int Hình 4.15 Mô hình dữ liệu vật lý .4.8 Thiết kế bảng dữ liệu .4.8.1 Bảng tbl_user Đây là bảng lưu trữ dữ liệu thông tin nhân viên. Bảng 1. tbl_user PK Tên Kiểu Dữ Liệu Độ dài Mô Tả ID Int Mã thể loại, là số tự tăng. User_Name Nvarchar 50 Tên thể loại(cây cha(ví dụ: chính trị, xã hội, giải trí…)) Password Nvarchar 50 Tooltip Email Nvarchar 50 Địa chỉ Email Full_Name Nvarchar 100 Tên đầy đủ của User [rule] Int Phân quyền User GVHD : Văn Như Bích 47 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.8.2 Bảng tbl_new Đây là bảng lưu trữ dữ liệu về chi tiết thể loại (cây con), Bảng .2 tbl_new PK Tên Kiểu Dữ Liệu Độ dài Mô Tả ID Int Mã thể loại, là số tự tăng.(cap2) Title Nvarchar 200 Mã cấp cha. Quotation Ntext Tên thể loại. Image 100 Trang thái sẽ có giá trị 0 và 1 (kích hoạt/không kích hoạt). Nvarchar Body Ntext Nội dung bài báo Date_write Datetime Thời gian viết bài báo Author Nvarchar 100 Tác giả bài báo Source Nvachar 100 Nguồn xuất phát Topic_ID Int Mã thể loại Vote Int Đánh giá Status Tinyint Trạng thái Ídelete Bit Biến cờ xóa hay ẩn bài báo Total_View Int Số lần view Is_Collect Bit Phần chọn bài sưu tầm GVHD : Văn Như Bích 48 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.8.3 Bảng tbl_subject Đây là bảng lưu trữ dữ liệu bài báo Bảng 3. Table Tbl_subject .4.8.4 Bảng Topic Đây là bảng lưu trữ dữ liệu về chủ đề. Một chủ đề được tạo ra cho một sự kiện thời sự nào đó, trong chủ đề này sẽ chứa các tin bài liên quan, khi các tin bài cùng nằm trong một chủ đề nhất định nào đó nó sẽ cho phép tin bài đó có các bài liên quan “Theo dòng sự kiện”. Bảng 4. Table Topic PK Tên Kiểu dữ liệu Độ dài Mô tả ID int Mã chủ đề, số tự tăng. Topic_Name Nvarchar 200 Mã thể loại, khóa ngoại của Tbl_subject. Description Nvarchar 50 Tên chủ đề. Subject_ID Int Trạng thái (kích hoạt/ không kích hoạt). Sort int Vị trí các mục thể loại được sắp xếp PK Tên Kiểu Dữ Kiệu Độ dài Mô Tả ID Int Mã bài báo, là số tự tăng. Subject_Name 100 Mã thể loại, khóa ngoại từ bảng Tbl_subject. Nvarchar Description 100 Tiêu đề cho bài báo. Nvarchar Sort Varchar Hình ảnh chủ lực cho bài báo. GVHD : Văn Như Bích 49 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị III. RÀNG BUỘC TOÀN VẸN VÀ TẦM ẢNH HƯỞNG .4.8.5 Ràng buộc miền giá trị Ràng buộc 1 Mô tả : Ngày viết phải nhỏ hơn hoặc bằng ngày đăng bài lên mạng. Thuật toán : Date_write<= PublishedTime Ràng buộc 2 Mô tả : • Số ký tự của Tiêu đề phải nhỏ hơn hoặc bằng 200. Vì Tiêu đề là kiểu nvarchar. • Số ký tự của Trích dẫn phải nhỏ hơn hoặc bằng 1000. • Chiều dài, chiều cao của ảnh đại diện > 0. Thuật toán : Length(Title) <= 200 and Length(Quotation) <= 1000 and Title > 0 and Image> 0 and Ràng buộc 3 Mô tả : • Số ký tự của Tên loại người dùng phải <= 32 • Số ký tự của Chú thích phải >0 Thuật toán : Length(Username) <= 32 Length(Full_Name) >0 Ràng buộc 4 GVHD : Văn Như Bích 50 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .4.8.6 Ràng buộc phụ thuộc tồn tại Ràng buộc 5 Mô tả : Thể Loại trong Thể Loại phải có trước Thể Loại trong tbl_Topic. Thuật toán : Tbl_subject . id⊂ tbl_new.subjecId Quan hệ Thêm Sửa Xóa Tbl_subject - + - Tbl_new - + - Ràng buộc 6 Mô tả : Thể lọai trong thể loại phải có trươc thể loại trong trong tiêu điểm Thuật toán : Tbl_subject. Tbl_subject.Id⊂ Topic. subjectid Quan hệ Thêm Sửa Xóa Tbl_Topic - - - Tbl_subject - + - Ràng buộc 7 Mô tả : TIN TINDADANG phải có trước TINTIEUDIEM Thuật toán : Topic. Topic_name⊂ tbl_new. id Quan hệ Thêm Sửa Xóa Tbl_new - + + Topic + (TopicId) + + GVHD : Văn Như Bích 51 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Ràng buộc 8 Mô tả : TENNGUOIDUNG trong tbl_user phải có trước NGUOIDUNG trong Tbl_new Thuật toán : Tbl_new. CreatedBy ⊂ Tbl_user. ID Quan hệ Thêm Sửa Xóa Tbl_user - + - Tbl_new + + + .4.8.7 Ràng buộc liên thuộc tính, liên quan hệ Ràng buộc 9 Mô tả : Thể Loại trong TINDADANG phải thuộc Thể Loại trong Thể Loại hoặc là con, cháu của Thể Loại trong Thể Loại Thuật toán : Tbl_new.subjectId = Tbl_subject.subjectId or Tbl_new.subjectId ⊂ Tbl_subject.subjectId Quan hệ Thêm Sửa Xóa Tbl_new +( Tbl_newId) + - Tbl_subject + + - GVHD : Văn Như Bích 52 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Ràng buộc 10 Mô tả : Người dùng chỉ có thể xóa bài do mình viết Thuật toán : Kiểm tra Mã Tbl_user . Id= Tbl_new.Createby Nếu bằng Æ cho phép xóa bài Nếu không bằng Æ Thoát Quan hệ Thêm Sửa Xóa Tbl_user - + - Tbl_new + (Tbl_newId) + + Ràng buộc 11 Mô tả : Chỉ có administrator mới được phép đăng bài. Thuật toán : Nếu Tbl_user.Id = “1” Cho phép đăng bài Ngược lại Không cho phép đăng bài. Quan hệ Thêm Sửa Xóa Tbl_user + + + Tbl_new +( Tbl_newId) + - GVHD : Văn Như Bích 53 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Chương : 5 THIẾT KẾ GIAO DIỆN .5.1 Phần quản lý trên Web .5.1.1 Đăng nhập Hình 5.1 Đăng nhập hệ thống Hình 5.2 Cảnh báo đăng nhập sai. -Trước khi vào được phần quản lý của chương trình, hệ thống yêu cầu nhân viên phải đăng nhập, đối với hệ thống mới được cài đặt thì quyền đăng nhập đầu tiên sẽ là nhân viên quản lý cấp cao. -Sử dung Atlas để request dữ liệu đăng nhập, nếu đăng nhập không thành công một thông báo sẽ xuất hiện rất nhanh mà không cần load lại trang web. GVHD : Văn Như Bích 54 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .5.1.2 Tbl_new – Bài báo Hình 5.3 Tạo một bài báo mới Hình 5.4 Chèn hình ảnh vào nội dung bằng Fckeditor GVHD : Văn Như Bích 55 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị -Mục nội dung cho phép người biên tập thao tác fckeditor, các hình ảnh và mã html có thể dễ dàng được đưa vào với cách thể hiện giao diện đồ họa. -Cho phép tạo và xóa thư mục, truyền và xóa một file trên server. Phân biệt quyền hạn thao tác hình ảnh đối với nhân viên cấp 1 (nhân viên cấp cao) và nhân viên cấp 2. -Nội dung mã html sau khi gửi sẽ xác nhận các đường dẫn hình ảnh có trong nội dung từ các server khác sẽ được hệ thống website tin tức chuyển về ngay chính server hiện tại của mình. -Những bài báo dễ dàng chuyển đổi qua lại giữa các thể loại khi cập nhật. Hình 5.5 Danh sách các bài báo được phân trang -Mục danh sách bài báo được phân trang cho phép nhân viên quản trị xem và chỉnh sửa bài báo. -Khi một bài báo bị xóa thì hình ảnh chủ lực của bài báo đó cũng bị xóa theo. GVHD : Văn Như Bích 56 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .5.1.3 Tbl_subject – Thể loại Hình 5.6 Phần tạo thể loại Hình 5.7 Xác nhận việc xóa một thể loại GVHD : Văn Như Bích 57 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị -Khi một thể loại được xóa chương trình sẽ kiểm tra thể loại đó có chứa cấp con hay không, nếu chứa cấp con bên trong thì các cấp con sẽ bị xóa sau đó sẽ xóa luôn cấp cha được chọn. -Việc thể loại bị xóa tương đương việc các bài báo có trong cấp đó và cấp con cũng sẽ bị xóa theo, bài báo bị xóa liên quan đến ràng buộc của CSDL. .5.1.4 Topic – Chủ đề bài báo -Đây là phần tạo chủ đề cho bài báo, một bài báo sẽ có các tin bài liên quan “Theo dòng sự kiện” nhờ vào chức năng này. -Khi cập nhật chủ đề xác nhận chính xác vị trí của thể loại mà nó dùng Hình 5.8 Tạo chủ đề báo GVHD : Văn Như Bích 58 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Hình 5.9 Nhóm bài báo .5.1.5 Tbl_user – Nhân viên Hình 5.10 Tạo nhân viên mới GVHD : Văn Như Bích 59 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị -Hệ thống mặc định sẽ cung cấp một quyền quản lý cấp cao nhất, từ tài khoản này người quản lý cấp cao sẽ tạo ra các nhân viên khác. -Hệ thống sẽ kiểm tra các hợp lệ về hình ảnh, email, tên đăng nhập, mật khẩu trước khi nhân viên mới được tạo. Hình 5.11 Danh sách nhân viên -Danh sách nhân viên được sắp xếp theo dạng Gridview, cho phép quản trị cấp cao chỉnh sửa và tạo mới từ trong trang này. Danh sách được sắp xếp phân trang. GVHD : Văn Như Bích 60 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Hình 5.12 Chỉnh sửa thông tin của một nhân viên Hình 5.13 Phân quyền cho một nhân viên GVHD : Văn Như Bích 61 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị -Quản lý cấp cao có thể chỉnh sửa thông tin của một nhân viên và chính thông tin của mình cũng như cấp quyền vùng đăng báo. -Cho phép xóa hình hiện tại hoặc chỉnh sửa hình mới. .5.2 Phần User .5.2.1 Giao diện User -Đây là phần giao diện nhân viên, họ chỉ có quyền post bài ngoài ra không có quyền gì hết.. Hình 5.14 Danh sách bài viết GVHD : Văn Như Bích 62 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .5.3 Phần đọc giả .5.3.1 Trang chính Hình 5.15 Giao diện trang chính dành cho đọc giả Hình 5.16 Nội dung khi chọn xem một thể loại GVHD : Văn Như Bích 63 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị -Hiển thị 10 bài mới nhất có trong thể loại được chọn xem và phân trang. Hình 5.17 Hiển thị các bài tiếp theo và cho phép chọn ngày xem. -Hiển thị các bài tiếp theo theo dạng link tiêu đề của thể loại đó, ngoài ra còn cho phép chọn xem theo ngày tháng ứng với thể loại. GVHD : Văn Như Bích 64 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Hình 5.18 Nội dung chi tiết của một bài báo Hình 5.19 Tin bài liên quan “Theo dòng sự kiện” GVHD : Văn Như Bích 65 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .5.3.2 Trang phản hồi Hình 5.20 Form phản hồi dành cho đọc giả -Thông qua trang này đọc giả có quyền gửi phản hồi của mình đối với website hay một bài báo nào đó. GVHD : Văn Như Bích 66 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Chương : 6 TỔNG KẾT .6.1 Kết luận - Chương trình cho phép tạo ra một hệ thống tin tức trực tuyến với hệ quản trị nội dung tiện lợi dễ sử dụng, trình bày được các công nghệ mới trong .Net 2.0. - Các bước phân tích thiết kế đã được minh họa bằng sơ đồ chức năng, mô hình quan hệ thực thể ERD. - Phần hiện thực CSDL được thể hiện qua phần mô tả chi tiết, thiết kế trên hệ CSDL Sql Server 2005. - Một website về tin tức được hình thành với 2 phần chính: phần quản lý trên Web và phần dành cho đọc giả (người dùng cuối cùng). - Tối ưu các control trên Visual Studio 2005, hạn chế sử dụng các control do hãng thứ 3 cung cấp. - Giao diện chương trình dễ nhìn, một số phần trên web design theo dạng chuẩn Css Div làm tăng tính thực thi cho website. - Phần thể hiện kết quả trong báo cáo minh họa bằng các hình ảnh cụ thể được chụp từ chương trình. .6.2 Đánh giá - Hệ thống website tin tức đã cung cấp các tính năng chính và căn bản của một hệ quản trị nội dung tin tức. Tuy nhiên do không có điều kiện về thời gian do đó một số module của chương trình chưa kịp hoàn tất. - Mặc khác các thành viên trong nhóm phải nghiên cứu tìm hiểu và triển khai trên Visual Studio 2005, C# 2.0, ASP.NET 2.0 là phiên bản mới của của .Net 2.0 trong thời gian ngắn nên gặp nhiều khó khăn. .6.3 Hướng phát triển của hệ thống Giải quyết hoàn thiện các chức năng mở rộng còn lại đã phân tích nhưng chưa có thời gian thực hiện như: - Giao lưu trực tuyến. - Bình chọn GVHD : Văn Như Bích 67 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị - Quảng cáo banner, logo - Tăng cường tính bảo mật thông tin cho website. - Một số phần hiển thị nội dung trên web giành cho đọc giả. - Tối ưu phần quản trị trên web (chủ yếu là phần đăng tin bằng công cụ WYSIWYG). - Có thể sử dụng CSDL phân tán nếu muốn phát triển website mở rộng cho môi trường phát triển lớn như hệ thống tin tức của cả nước. GVHD : Văn Như Bích 68 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị TÀI LIỆU THAM KHẢO Wrox Press - Professional C# 2005 (www.wrox.com). Apress - Pro Csharp 2005 and the .NET 2.0 Platform (www.apress.com). Wrox - Professional.ASP.NET.2.0.Nov.2005 (www.wrox.com). Wrox - Csharp Web Services - Building Web Services with ASP.NET and .NET Remoting (www.wrox.com). Wrox - Professional .NET 2.0 Generics (www.wrox.com). Wrox - Professional .NET Framework 2.0 (www.wrox.com). Apress - Pro ADO NET 2.0 (www.apress.com). Wiley - Professional SQL Server 2005 XML (www.wrox.com). O'Reilly - Programming SQL Server 2005 (www.oreilly.com). O'reilly - Programming .NET Components 2nd Edition Jul.2005 (www.oreilly.com). Tham khảo một số website về tin tức như: www.tuoitre.com.vn www.vietnamnet.vn www.dantri.com.vn www.thanhnien.com.vn www.24h.com.vn GVHD : Văn Như Bích 69 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị PHỤ LỤC Tổng quan về ASP.NET .1.1 ASP.NET là gì ? -ASP.NET là Active Server Pages .NET (.NET ở đây là .Net Framework), đơn giản nó là một công nghệ có tính cách mạng dùng để phát triển các ứng dụng về mạng. -ASP.NET là một phuơng pháp tổ chức hay khung tổ chức (Framework) để thiết lập các ứng dụng cho mạng dựa trên CLR (Common Language Runtime), ASP.NET không phải là một ngôn ngữ lập trình. -Có rất nhiều ngôn ngữ lập trình dùng để diễn đạt ASP.NET như C#, VB.NET, J# … .1.2 Tại sao phải dùng ASP.NET ? -ASP.NET giúp chúng ta phát triển và triển khai các ứng dụng về mạng trong một khoảng thời gian ngắn, vì ASP.NET cung cấp cho chúng ta một kiểu mẫu lập trình dễ dàng và gọn gàng nhất. Hơn nữa, các trang ASP.NET làm việc hầu hết với các trình duyệt hiện nay như Internet Explorer, Netscape, Opera, AOL,…mà không cần thay đổi mã nguồn. -ASP.NET hỗ trợ trên 25 ngôn ngữ lập trình, ngoài C#, VB.NET, JScript.NET còn có MC++.NET, Smalltalk.NET, COBOL.NET, Eiffel.NET, Perl.NET, … -Ngoài công cụ soạn thảo đơn giản là Notepad, ASP.NET còn có công cụ hỗ trợ phát triển các ứng dụng thật mạnh đó là Visual Studio .NET. Với bộ công cụ này, người phát triển sẽ giảm thiểu tối đa thời gian viết code, cũng như thời gian debug chương trình. -Với một thư viện phong phú của .NET Framework, trên 5000 classes giúp cho việc thiết kế các đặc tính trong một ứng dụng trở nên nhẹ nhàng và thoải mái hơn nhiều. GVHD : Văn Như Bích 70 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị -ASP.NET tự động dò tìm mọi sự thay đổi và compile file khi cần thiết, và lưu trữ những kết quả compile đó để đáp ứng cho những yêu cầu về sau, do vậy ứng dụng luôn được cập nhật và tốc độ xử lý rất nhanh. -ASP.NET có khả năng lưu trữ một kết quả chung trong bộ phận memory của trang để gửi giải đáp cho cùng một yêu cầu từ nhiều khách hàng khác nhau, nhờ đó tiết kiệm được sự lập đi lập lại công tác thi hành của một trang web. -ASP.NET có khả năng tự động dò tìm và phục hồi những trở ngại nghiêm trọng như deadlocks hay bộ nhớ bị rỉ để bảo đảm ứng dụng luôn sẵn sàng khi dùng mà không làm cản trở việc cung ứng dịch vụ cần thiết thường lệ. -ASP.NET cho phép tự động cập nhật hóa các thành phần đã compiled mà không phải khởi động lại Web server. .1.3 File ASP.NET -File ASP.NET tương tự như file HTML. -Một file ASP.NET có thể chứa HTML, XML, và Scripts. -Scripts là một file ASP.NET được thực thi trên server. -Một file ASP.NET có phần mở rộng là “.aspx”. .1.4 ASP.NET làm việc như thế nào ? -Khi trình duyệt yêu cầu một file HTML, server sẽ trả về file HTML. -Khi trình duyệt yêu cầu một file ASP.NET, IIS chuyển yêu cầu tới bộ phận phân tích ASP.NET trên server. -Bộ phận phân tích ASP.NET sẽ đọc file theo từng dòng và thực thi những mã script trong file. -Cuối cùng file ASP.NET sẽ được trả về trình duyệt dưới dạng HTML. .1.5 Sơ lược về .NET Framework Mọi chức năng ASP.NET có được hoàn toàn dựa vào .NET Framework, trong đó có 2 thành phần quan trọng nhất đó là CLR và .NET Framework Class. GVHD : Văn Như Bích 71 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .1.5.1 CLR (Common Language Runtime) CLR là môi trường được dùng để quản lý sự thi hành các nguồn mã mà chúng ta đã soạn và biên dịch trong các ứng dụng. Khi biên dịch nguồn mã, chúng ta biên dịch chúng ra một ngôn ngữ trung gian gọi là Microsoft Intermediate Language (MSIL). Chính MSIL trung gian này là ngôn ngữ chung cho tất cả các ngôn ngữ .NET hiện có. .1.5.2 .NET Framework Class Trong ASP.NET bao gồm các object, các object được tổ chức thành các nhóm riêng biệt được gọi là namespace và chúng ta sẽ dùng các namespace để import các class cần thiêt cho ứng dụng của mình. .1.6 Phân tích một ví dụ ASP.NET đơn giản .1.6.1 Ví dụ protected void Page_Load(Object Src , EventArgs e) { lblWelcome.Text = “Chao cac ban !”; } .1.6.2 Phân tích Mã của ví dụ trên được chia thành 3 phần: -Phần 1: được gọi là Page Directives, phần này cung cấp cho ASP.NET những thông tin đặt biệt để ASP.NET biết cách đối xử cũng như những thông dùng trong tiến trình biên dịch. Ở đây, ta định C# là ngôn ngữ lập trình mặc định cho trang ASP.NET. GVHD : Văn Như Bích 72 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị -Phần 2: …, phần này được gọi là Code Declaration Block giống như mã ở client side nhưng khác một chút là có kèm theo runat=”server” chỉ thị cho ASP.NET biết thi hành trang này ở server side, phần này sẽ được biên dịch thành MSIL. protected void Page_Load(Object Src , EventArgs e) { lblWelcome.Text = “Chao cac ban !”; } Phần mã này tạo ra một procedure có tên là Page_Load mặc định cho các trang ASP.NET, khi trang đầu tiên này được đưa ra trình bày, ASP.NET sẽ gắn hàng chữ “Chao cac ban !” vào hộp chữ có nhãn hiệu lblWelcome. -Phần 3: … đây là nơi bắt đầu phần mã của HTML. Phần này chính là hình thức trình bày nội dung của trang được chế biến bởi mã ASP.NET trước khi gửi về và hiển thị trong browser của client. Ngoài ra ASP.NET cũng cho phép ta kèm theo những chỉ thị trong Code Render Block bắt đầu với để đưa ra những gì chúng ta muốn làm vào trong lòng nguồn mã của phần HTML, ví dụ: .1.7 Phân tích một số kỹ thuật và thành phần Module - Hệ thống được viết dựa theo công nghệ của Microsoft bao gồm COM+, Remoting, Win Service, Web Service, Sql Server 2005, .Net Framework 2.0. - Ngôn ngữ sử dụng chính là C# 2.0, Asp.net 2.0, Xml, Html, Css, JavaScript. Các chức năng trong hệ thống được tách ra thành từng module riêng lẻ, mỗi module thao tác trên 1 hay nhiều bảng dữ liệu trong database. Các module sẽ được tích hợp tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh GVHD : Văn Như Bích 73 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị .1.7.1 Module Tbl_user – Nhân viên - Module này quản lý toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến nhân viên bao gồm nhân viên cấp 1 (quản lý cấp cao) và nhân viên cấp 2 (biên tập viên). - Module cung cấp các phương thức cho phép Tạo mới, xem, xóa và chỉnh sửa thông tin một nhân viên. Hình 6.1 Module quản lý nhân viên - Mục công việc: đây là chức năng phân quyền hạn, vùng làm việc cho một nhân viên cho phép nhân viên được đăng bài trên thể loại nào, nó thao tác trên bảng Task trong CSDL. - Các thông tin phụ: là phần thông tin sẽ được lưu trữ trong trường Tbl_userProfiles của bảng Tbl_user đây là trường chứa kiểu dữ liệu Xml, kiểu dữ liệu này là kiểu dữ liệu mới của SQL Server 2005, nội dung của trường này bao gồm: - Email: kiểm tra email đảm bảo không có sự trùng lắp email với các nhân viên trong CSDL. GVHD : Văn Như Bích 74 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị - Khai báo Stored Procedure sử dụng Xquery để xác nhận giá trị tồn tại trong một node của Xml: - Picture: Hinh ảnh sẽ được thu nhỏ đúng kích thước chuyển thành mảng Byte sau đó được Convert sang định dạng string Base64 và được Insert vào CSDL. .1.7.2 Cơ chế lưu Log – Lỗi ngoại lệ - Là một hệ thống lớn thì việc log file để lưu lại các ngoại lệ trong quá trình thực thi chương trình là điều cần thiết, thông qua log file chúng ta có thể khảo sát được vị trí lỗi ngoài mong đợi của chương trình từ đó có thể có biện pháp khắc phục hệ thống. - Hệ thống website tin tức sử dụng tính năng mạnh mẽ của thư viện Log4net để lưu log. - Những lỗi trong quá trình thực thi trên COM+ (Business Layer) sẽ được Log4net lưu vào file text. .1.7.3 CSDL SQL Server 2005 Sử dụng tối ưu Sql server 2005 như kiểu dữ liệu xml, sử dụng 100% câu truy vấn với stored procedure, ràng buộc dữ liệu. .1.7.4 Webservice Web Service được sử dụng để tích hợp với Atlas, cung cấp phương thức tìm kiếm trên web… .1.7.5 Các tính năng mới trong .Net 2.0 và Visual Studio 2005 .1.7.5.1 MasterPage Master Page cho phép tạo một trang MasterPage dễ dàng cho việc phân vùng và kế thừa vùng làm việc. GVHD : Văn Như Bích 75 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Hình 6.2 Trang Masterpage .1.7.5.2 Generic trong C# 2.0 • Generic là kiểu tổng quát, là đặc điểm mới trong phiên bản 2.0 của ngôn ngữ lập trình C# và CRL. Generic giới thiệu khái niệm sử dụng dạng tham số để thiết kế Class và Method có thể thực hiện các đặt tả của một hay nhiều kiểu dữ liệu khác cho đến khi Class hay Method được khai báo và khởi tạo. • Sử dụng kiểu Generic để tối ưu hóa khả năng sử dụng lại mã nguồn và nâng cao tính thực thi. Các thư viện của .Net Framework chứa đựng nhiều kiểu tập hợp tổng quát từ không gian tên System.Collection.Generic. Điều này cho phép sử dụng chúng để thay thế các lớp như ArrayList trong không gian tên System.Collection. GVHD : Văn Như Bích 76 SVTH : Lê Nhất Trai Đề tài : Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị Trong hệ thống website tin tức này kiểu Generic được sử dụng rộng rãi, dữ liệu trả về cho Client hầu hết là kiểu Generic, cũng như sử dụng generic cho các xử lý khác về tập hợp. .1.8 Yêu cầu kỹ thuật .1.8.1 Phần cứng Intel Pentium 4,2.0 Ghz, Harddisk 40Gb, Ram 512 Mb, AGP 32 Mb. .1.8.2 Phần mềm .1.8.2.1 Đối với người phát triển phần mềm • Hệ điều hành: Windows Xp SP2, Windows Server 2003 SP1-2. • Phần mềm: IIS 5.1, .Net Framework 2.0, MSSQL Server 2005, Atlas Framework, Visual Studio 2005, FrontPage 2003. .1.8.2.2 Đối với máy chủ triển khai ứng dụng • Hệ điều hành: Windows Server 2003 SP1-2 • Phần mềm: IIS 5.1, .Net Framework 2.0, MSSQL Server 2005. .1.8.3 Các kỹ thuật và công nghệ áp dụng Công nghệ ASP.NET, COM+, .Net Remoting, Win Service, XML, XSLT. GVHD : Văn Như Bích 77 SVTH : Lê Nhất Trai

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfXây dựng Website tin tức – Quảng cáo tiếp thị.pdf
Luận văn liên quan