Chuyên đề Môn học: kinh tế vĩ mô

Chỉ đạo và chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chớnh xỏc, kịp thời, cụng khai, minh bạch cho bỏo chớ, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm. Bỏm sát các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và nội dung của Nghị quyết này thụng tin, tuyờn truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là cỏc nội dung thuộc lĩnh vực tài chớnh, tiền tệ, giỏ cả, các chính sách an sinh xó hội, chớnh sỏch hỗ trợ hộ nghốo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhõn dõn hiểu, đồng thuận. Xử lý nghiêm, kịp thời theo thẩm quyền các hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng định hướng của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phỏt, ổn định kinh tế vĩ mụ, bảo đảm an sinh xó hội.

docx42 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 2324 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Môn học: kinh tế vĩ mô, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh tế quốc gia . Bờn cạnh đó là sự tác động mạnh tới đời sống của người dõn nhất là người dõn nghốo khi vật giỏ ngày càng leo thang.Chớnh vỡ vậy, mà em quyết định lựa chon viết chuyên đề mụn học với đề tài “thực trạng lạm phỏt của việc nam trong những năm gần đây”. Với mong muốn thông qua đề tài cú thể tỡm hiểu một cỏch tổng quan về tỡnh hỡnh lạm phỏt ở Việt Nam trong những năm gần đây, đánh giá những kết quả đạt được cũng như những vấn đề cũn tồn tại, từ đó đề xuất giải phỏp khắc phục tỡnh hỡnh lạm phỏt ở nước ta. Tuy nhiờn trong quỏ trỡnh làm chuyờn đề mụn học do kiến thức, thời gian và khả năng của người viết cũn nhiều hạn chế nờn khụng trỏnh phải những thiếu xút, bài viết cũn nặng về lý thuyết chưa đi sát với thực tế. Mong thầy thụng cảm, đóng góp ý kiến để bài viết được hoàn thiện hơn. 1.Mục tiờu nghiờn cứu: Nghiờn cứuhệ thống lý thuyết và thực tiễn về vấn đề lạm phỏt với cỏc giải phỏp phự hợp cho việc kiềm chế lạm phỏt ở Việt Nam trong những năm gần đây. Trang bị và nắm bắt một cách cơ bản những lý luận chung về lạm phỏt –thất nghiệp. Tỡm hiểu tỡnh hỡnh lạm phỏt – thất nghiệp của Việt Nam trong những năm gần đây. Đưa ra một số giải phỏp nhằm khắc phục những tồn tại trong lạm phỏt – thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Trỡnh bày một số nhận xét đánh giá đối với mụn học. 2.Đối tượng nghiờn cứu: Đối tượng nghiờn cứu trong chuyên đề chớnh là tỡnh hỡnh lạm phỏt – thất nghiệp của Việt Nam ở những năm gần đây. Thông qua một số chỉ tiêu như các đo lường lạm phỏt : chỉ số tieu dựng, chỉ số điều chỉnh… 3.Phạm vi nghiờn cứu: Bài viết được thực hiện xoay quanh nội dung tỡnh hỡnh lạm phỏt của Việt Nam trong những năm gần đây. 4.Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu là phương pháp logic học và phương pháp thời gian trong đó các công cụ phõn tớch thống kê và phân tích định lượng được sử dụng để giải quyết vấn đề 5.Kết cấu chuyên đề: Bài nghiờn cứu gồm 3 chương CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ Mễ CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG LẠM PHÁT – THẤT NGHIỆP CỦA VIỆC NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY CHƯƠNG III: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ MÔN HỌ CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ VĨ Mễ KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ VĨ Mễ Khoa học kinh tế và những vấn đề kinh tế cơ bản Thuật ngữ nền kinh tế theo tiếng Hy Lạp cú nghĩa là người quản lý gia đỡnh”. Nguồn gốc này thoạt nhỡn cú vẻ lạ lùng nhưng trên thực tế cỏc hộ gia đỡnh và nền kinh tế cú nhiều điểm chung. khan hiếm – vấn đề cốt lừi Đất đai (Land): toàn bộ những nguồn lực tự nhiờn Lao động (labour): lao động chõn tay và lao động trớ úc Vốn (Capital): hàng hóa được sử dụng vào quỏ trỡnh sản xuất ra những hàng húa khỏc. Nang lực kinh doanh (Enterprise): việc kết hợp những nguồn lực để sản xuất ra hàng húa dịch vụ. Đường giới hạng năng lực (khả năng) sản xuất Đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF) là mụ hỡnh đầu tiờn chỳng ta sử dụng để chỉ ra những vấn đề về sự lựa chọn. Đường giới hạn năng lực sản xuất là một đường chỉ ra cỏc kết hợp sản lượng khỏc nhau mà nền kinh tế cú thể sản xuất ra bằng cỏc nguồn lực hiện cú. Kinh tế học là gỡ? Kinh tế vĩ mụ là mụn học nghiờn cứu cỏc hiện tượng của toàn bộ nền kinh tế, tức là nú chỳ trọng tới hành vi ứng xử của toàn nền kinh tế. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc Kinh tế học thực chứng: cỏc nhận định thực chứng mang tớnh mụ tả. Kinh tế học chuẩn tắc: cỏc nhận định chuẩn tắc cú tớnh chất khỏng nghị. Cỏc quyết định kinh tế cơ bản Sản xuất ra cỏi gỡ? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Cỏc mụ hỡnh kinh tế và cỏch giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản Kinh tế truyền thống Cỏc vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết theo tập quỏn truyền thống – sự lặp lại trong nội bộ gia đỡnh, từ thế hệ này sang thế hệ khỏc Kinh tế thị trường Cơ chế thị trường xác định việc sản xuất cỏi gỡ, như thế nào và cho ai. Kinh tế mệnh lệnh Ưu điểm: giảm chờnh lệch giàu nghốo Nhược điểm Cơ cấu sản phẩm khụng phự hợp tiờu dựng Tài nguyờn sử dụng khụng hợp lý Sản xuất kộm hiệu quả Kinh tế hỗn hợp Samuelson đó núi: “điều hành một nền kinh tế khụng cú chớnh phủ lẫn thị trường thỡ cũng vỗ tay bằng một bàn tay” Những thất bại của thi trường: Thất bại của thị trương: là những khiếm khuyết của cơ chế thị trường ngăn cản kinh tế thị trường tối ưu. Bốn nguồn gốc của thất bại thị trường: Hàng húa cụng cộng Cỏc ngoại ứng Sức mạnh thị trường Sự cụng bằng Chu kỳ kinh doanh: là lý giải những thăng trầm lặp đi lặp lại của nền kinh tế Chu kỳ kinh doanh có ba đặc điểm đặc điểm 1: cỏc biến động diễn ra bất thường và khụng thể dự bỏo. Đặc điểm2: các đại lượng kinh tế vĩ mụ biến đổi cựng nhau Đặc điểm 3: sản lượng giảm thỡ thất nghiệp tăng HOẠCH TOÁN THU NHẬP QUỐC DÂN Giới thiệu Điều kiện của toàn bộ nền kinh tế cú ảnh hưởng sõu sắc đến tất cả chỳng ta, nờn những thay đổi trong điều kiện kinh tế thường được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Do đó phải có ai đó theo đừi toàn bộ hoạt động trờn thị trường sản phẩm và thị trường cỏc yếu tố sản xuất, nếu chỳng ta muốn biết tất cả những gỡ đang xảy ra trong nền kinh tế. Các thước đo về sản lượng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dõn (GNP) GDP (Gross Domestic Product) là giỏ trị bằng tiền của tất cả hàng húa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trờn lảnh thổ một nước, trong một thời kỳ nhất định. GNP (Gross National Product)là giỏ trị bằng tiền của tất cả hàng húa và dịch vụ cuối cựng do cụng dõn một nước sản xuất ra, trong một thời kỳ nhất định. Như vậy GDP khỏc GNP ở vấn đề “lónh thổ một nước” và “cụng dõn một nước” GNP = GDP + thu nhập từ cỏc yếu tố xuất khẩu – thu nhập từ cỏcyếu tố nhập khẩu Thu nhập rũng từ nước ngoài GNP = GDP + NIA Vấn đề sản phẩm trong cỏch tớnh sản lượng quốc gia Giỏ thị trường và giỏ yếu tố sản xuất Giỏ cả thị trường sẽ phản ánh đúng đắn giỏ trị tương đối của cỏc loại hàng hóa, và người tiờu dựng sẽ căn cứ vào giỏ cả thị trương để quyết định hành vi ứng sử của họ. Giỏ hiện hành và giỏ cố định GDP danh nghĩa là giỏ trị sản phẩm cuối cùng được đo bằng giỏ hiện hành GDP thực là giỏ trị sản phẩm cuối cùng được đo bằng giỏ cố định Chỉ số điều chỉ GDP GDP trên đầu người GDP trên đầu người thực sự phổ biến như một thức đo mức sống của một đất nước. Song GDP trên đầu người chỉ là một thống kờ, và khụng thể coi là một thước đo cái mà mỗi cụng dõn cú thể đạt được. GDP bỡnh quõn đầu người khụng cho thấy bất cứ điều gỡ về phương thức phõn phối hoặc sử dụng GDP GDP và phỳc lợi kinh tế GDP phản ỏnh cả sản xuất, thu nhập và chi tiờu của nền kinh tế mua hàng húa và dịch vụ. Do vậy GDP bỡnh quõn đầu người cho chỳng ta biết thu nhập và chi tiờu của một người trung bỡnh trong nền kinh tế. Sản phẩm quốc nội rũng (NDP) và sản phẩm quốc dõn rũng (NNP) Sản phẩm quốc nội rũng (NDP) phản ánh lượng giỏ trị mới sỏng tạo, được sản xuất ra trờn lónh thổ một nước. NDP = GDP – De Sản phẩm quốc dõn rũng (NNP) phản ỏnh giỏ trị mới sỏng tạo, do cụng nhõn một nước mới sản xuất ra. NNP = GNP - De Các thước đo thu nhập Thu nhập quốc dõn NI = NNPmp – Ti = NNPfc Thu nhập quốc dõn (NI – National Income) phản ỏnh mức thu nhập mà cụng nhõn một nước tạo ra, khụng kể phần tham gia của chớnh phủ dưới dạng thuế giỏn thu Thu nhập cỏ nhõn Thu nhập quốc dõn (PI- Personal Income) phản ỏnh phần thu nhập thực sự được phõn chia cho cỏc cỏ nhõn trong xó hội. PI = NI – Pr* + Tr Thu nhập khả dụng DI = PI – Thuế cỏ nhõn Thu nhập khả dụng (DI – Disposable Income) lượng thu nhập cuối cựng mà hộ gia đỡnh cú khả năng sử dụng LẠM PHÁT – THẤT NGHIỆP Khỏi niệm lạm phỏt – phõn loại Khỏi niệm Lạm phỏt (inflation): là tỡnh trạng mức giỏ chung của nền kinh tế tăng lên liên tục trong một thời gian nhất định. Giảm phỏt (deflation): là tỡnh trạng mức giỏ chung của nền kinh tế giảm xuống. Giảm lạm phỏt (disinflation): là sự sụt giảm của tỷ lệ lạm phỏt. Tỷ lệ lạm phỏt thời điểm t=chỉ số giỏ thời điểmt-chi số giỏ thời điểm(t-1)chỉ số giỏ thời điểm (t-1)*100 Phõn loại Lạm phỏt vừa phải Lạm phỏt phi mó Siờu lạm phỏt Đo lường lạm phỏt Chỉ số giỏ tiờu dựng (CPI) Chỉ số giỏ tiờu dựng (CPI- Consumer Price Index) phản ỏnh tốc độ thay đổi giỏ của cỏc mặt hàng tiêu dùng chính như lương thực, thực phẩm, nhà ở, thuốc men… Tỷ lệ lạm phỏt=CPI năm hiện tại-CPI năm trướcCPI năm trước Chỉ số điều chỉnh (GDP) Chỉ số điều chỉnh (GDP- deflator) phản ỏnh tốc độ thay đổi giỏ của tất cả cỏc loại hàng hóa được sản xuất trong nền kinh tế. Đây chính là chỉ số dùng để điều chỉnh GDP danh nghĩa thành GDP thực . Chỉ số giảm phỏt GDP= GDP thực tế GDP danh nghĩa Nguyờn nhõn gõy ra lạm phỏt Lạm phỏt do cầu kộo: Lạm phỏt do cầu kộo xảy ra khi tổng cầu tăng trong khi tổng cung không tăng hoặc tăng chậm hơn tổng cầu. Lạm phát do chi phí đẩy Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra khi chi phớ sản xuất gia tăng, hoặc khi năng lực sản xuất của quốc gia giảm sỳt. Tác động của lạm phỏt Ảnh hưởng tỏi phõn phối của lạm phỏt Hiệu ứng giỏ cả Hiệu ứng thu nhập Hiệu ứng của cải Những căn thẳng xó hội Nổi tuyệt vọng ảnh hưởng về tiền tệ Những hậu quả vĩ mụ Đầu cơ Đóng thuế lũy tiến theo thu nhập Suy yếu thị trường vốn Giảm sự cạnh tranh với nước ngoài Phát sinh chi phí điều chỉnh giỏ Mục tiờu ổn định giỏ cả Do sự khụng cụng bằng, lo lắng và những mất mỏt thực tế do lạm phỏt gõy ra, nờn khụng cú gỡ ngạc nhiờn khi việc ổn định giỏ cả được coi là một trong những mục tiờu chủ yếu của chớnh sỏch kinh tế.Mục tiờu này khụng cú nghĩa là giữ cho tỷ lệ lạm phỏt bằng 0%, mà là giữ cho tỷ lệ lạm phỏt ở một mức phự hợp với mục tiờu việc làm. Thất nghiệp Lực lượng lao động: gồm những người trong độ tuổi lao động đang làm viêc cộng với những ai chưa có viêc nhưng đang tích cực tỡm việc. Định nghĩa thất nghiệp: là tỡnh trạng những người trong lực lượng lao động nhưng không tỡm được việc làm. Cỏc loại thất nghiờp Thất nghiệp cơ học Thất nghiệp cơ cấu Thất nghiệp chu kỳ Nguyờn nhõn gõy ra thất nghiệp: đó là tỡm kiếm việc làm, luật tiền lương tối thiểu, công đoàn và tiền lương hiệu quả. Đo lường thất nghiệp Thước đo trực tiếp Thước đo gián tiếp Ảnh hưởng của thất nghiệp Đối với cá nhân và gia đỡnh người bị thất nghiệp: là tỡnh trang mất thu nhập đi đối với việc làm. Đối với xó hội: phải tốn chi phí cho độ quõn thất nghiệp, phải chi nhiều tiền hơn cho bệnh tật, phải đương đầu với cỏc tệ nạn xó hooijdo người thất nghiệp gõy ra Đối với hiệu quả kinh tế: thất nghiệp cao làm cho nền kinh tế hoạt động khụng hiệu quả. Biện phỏp giảm tỷ lệ thất nghiệp Đối với thất nghiệp chu kỳ: muốn giảm loại thất nghiệp này phải ỏp dụng cỏc chớnh sỏch chống suy thoỏi. Đối với thất nghiệp tự nhiên: tăng cường hoạt động của dịch vụ giới thiệu việc làm, tăng cường sự hoạt động của các cơ sở đào tạo, tạo thuận lợi trong việc di chuyển địa điểm cư trú và nơi làm việc, tạo việc làm ho những người khuyết tật, tăng cường đầu tư cho vùng nông thôn. CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH Tổng chi tiờu Thu nhập khả dụng = Tiờu dựng(C) + tiết kiệm (S) Khuynh hướng tiờu dựng trung bỡnh (APC) APC=Tổng tiờu dựngTổng thu nhập khả dụng=CYd Khuynh hướng tiết kiệm trung bỡnh ( APS) APS=Tổng tiết kiệmtổng thu nhập khả dụng=SYd Tiờu dựng biờn (MPC) MPC=Thay đổi trong tiờu dựngthay đổi trong thu nhập khả dụng=△C△Yd Khuynh hướng tiết kiệm biờn (MPS) MPS=Thay đổi trong tiết kiệmThay đổi trong thu nhập khả dụng=△S△Yd=1-MPC Hàm tiờu dựng (C) C = C0 + MPC * Yd Chớnh sỏch tài chớnh Điều chỉnh khoảng cỏch suy thoỏi(chớnh sỏch tài chớnh mở rộng) Tăng chi tiêu chính phủ (G) Hiệu ứng lấn ỏt Cắt giảm thuế Điều chỉnh khoảng cỏch lạm phỏt ( tài chớnh thu hẹp) Cắt giảm chi tiờu chớnh phủ Tăng thuế Cỏc nhõn tố ổn định tự động: là một nhõn tố mà bản thõn nú cú tỏc dụng tự hạn chế những biến động của nền kinh tế. Ngân sách cân đối theo chu kỳ: chớnh phủ nờn chủ động cho thặng dư hay thâm hụt ngân sách để khỏc phục những biến động kinh tế. TIỀN TỆ NGÂN HÀNG VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Tiền Khỏi niệm Tiền là bất cứ phươn tiện nào được thừa nhận chung để làm trung gian cho việc mua bỏn hàng húa Chức năng Làm phương tiện trao đổi Cất giữ giỏ trị Đơn vị hoạch toỏn Phương tiện thanh toỏn Cỏc hỡnh thỏi của tiền Tiền hàng húa (húa tệ): tồn tại dưới hỡnh thức một hàng húa cú giỏ trị cố hữu. Tiền pháp định: tiền khụng cú giỏ trị cố hữu. Tiền ngõn hàng (bank money) Khối lượng tiền Khối tiền tệ M1 (tiền giao ngay) M1 = tiền mặt + tiền ngõn hàng Khối tiền tệ M2: được gọi là khối tiền tài sản hay “chuẩn tệ”. M2 = M1 + tiền gửi định kỳ Khối tiền tệ M3 M3 = M2 + tiền gửi khỏc Khối tiền tệ L: L = M3 + cỏc loại chứng khoỏng khả dụng Ngõn hàng Hệ thống ngõn hàng hiện đại Ngõn hàng trung gian Ngõn hàng trung gian: là một tổ chức tớn dụng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tớn dụng với hoạt động thường xuyờn là nhận tiền gởi, sử dụng số tiền này để cấp tớn dụng và cung ứng cỏc dịch vụ thanh toỏn. Ngõn hàng trung gian gồm có: ngân hàng đầu tư và phát triển, ngân hàng đặc biệt. Ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương trực thuộc quốc nội: tự chịu trỏch nhiệm về mọi hoạt động của mỡnh trước quốc hội. Ngân hàng trung ương trực thuộc chớnh phủ: cú cỏc chức năng phát hành tiền và điều tiết lượng tiền cung ứng, ngõn hàng của cỏc ngõn hàng, ngõn hàng của chớnh phủ. Tiền ngõn hàng và số nhõn tiền tệ Kinh doanh và dự trữ của ngõn hàng Dự trữ bắt buộc: là lượng tiền mà cỏc ngõn hàng trung gian phải ký gởi vào quĩ dự trữ của ngân hàng trung ương. Dự trữ tựy ý hay dự trữ vượt quá: là lượng tiền cỏc ngõn hàng trung gian giữ lại tại quỹ tiền mặt của mỡnh. Cỏch tạo ra tiền của ngõn hàng trung gian Ngõn hàng kinh doanh bằng cỏch cho vay. Những hạn chế đối với việc tạo ra tiền: tiền gởi, người vay và yờu cầu dự trữ của ngân hàng trung ương. Cụng cụ làm thay đổi khối lượng tiền Tỷ lệ dự trữ bắt buộc Lói xuất chiếc khấu Nghiệp vụ thị trường mở Chớnh sỏch tiền tệ Thị trường tiền tệ: là nơi tốt nhất để nghiờn cứu chớnh sỏch tiền tệ hoạt động như thế nào. Chớnh sỏch tiền tệ mở rộng: muc tiờu của chớnh sỏch tiền tệ mở rộng là thay đổi những kết quả kinh tế vĩ mô như giá cả, sản lượng, việc làm. Chớnh sỏch tiền tệ thắt chặt Là tỡm cỏch giảm chi tiờu bằng cách tăng lói suất. Mục tiờu là hạn chế tổng cầu Những trở ngại đối với sự thành cụng của chớnh sỏch Xung đột về mục tiờu Cỏc vấn đề về đo lường Cỏc vấn đề về lập kế hoạch Cỏc vấn đề về thực thi THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ Động cơ thương mại Sản xuất và tiêu dùng không có thương mại Một nước khi khụng cú tiếp xỳc với phần bờn ngoài của thế giới, dường khả năng sản xuất của mỗi nước cũng xác định khả năng tiờu thụ của nước đó. Sản xuất và tiêu dùng có thương mại Khi một nước tham gia thương mại quốc tế, khả năng tiêu thụ của nó luôn vượt quỏ khả năng sản xuất của nú. Lợi thế so sỏnh Lợi thế so sánh liên quan đến các chi phí (cơ hội) tương đối của việc sản xuất hàng húa cụ thể. Cỏc chớnh sỏch bảo hộ Thuế quan: là một loại thuế đặc biệt đánh trên hàng xuất nhập khẩu được sủ dụng chủ yếu với ý nghĩa bảo vệ ngành sản xuất cụ thể trong cạnh tranh với nhập khẩu. Hạn nghạch: thuế giỳp giảm nhập khẩu bằng cách tăng giỏ nhập khẩu Hiệp định hạn chế tự nguyện: thay cho áp đặt hạn ngạch nhập khẩu, chớnh phủ một số nước yờu cầu cỏc nhà sản xuất nước ngoài “tự nguyện” hạn chế xuất khẩu của họ. Hàng rào phi thuế quan khỏc: ngũi cỏc quy định cấm vận, thuế quan, hạn ngạch… cỏc quốc gia cũn đưa ra những quy định hoặc tập quỏn làm cản trở sự lưu thông tự do cỏc hàng húa dịch vụ và cỏc yếu tố sản xuất giữa các nước. Lợi ớch và thiệt hại của cỏc chớnh sỏch bảo hộ Lợi ớch: Thuế quan và hạn ngạch làm tăng giá hàng hóa. Giỳp bảo hộ cỏc ngành non trẻ trong nước và chớnh phủ muốn khuyến khớch phỏt triển. Một số ngành cú chớnh sỏch chiến lược của quốc gia cần được bảo hộ, nhằm đề phũng cỏc mối quan hệ sấu về chớnh trị giữa các nước. Thuế quan là nguồn thu nhập quan trọng của chớnh phủ, đồng thời nú là loại thuế đễ thu. Thiệt hại: Cỏc chớnh sỏch bảo hộ luon tạo ra những tổn thất vụ ớch cho nền kinh tế. Chớnh sỏch bảo hộ làm cho cỏc doanh nghiệp trong nước khụng tớch cực đổi mới. Nếu mọi quốc gia đều ỏp dụng bảo hộ mậu dịch thỡ cuối cựng sẽ khụng cũn thương mại quốc tế. Thỏa hiệp chung trong thương mại quốc tế Mục tiờu giảm bớt hàng rào thương mại của GATT được thực hiện vúi cỏc vũng đàm phán. Thị trường ngoại hối Tỷ giỏ hối đói Tỷ giỏ hối đói: là tỷ lệ trao đổi giữa đồng tiền trong nước với đồng tiền nước ngoài. Tỷ giỏ thị trường: được quyết định bởi cung cầu và cầu ngoại tệ trờn thị trường ngoại hối. Cỏc loại cơ chế tỷ giỏ Tỷ giỏ cố định: là loại tỷ giá được quyết định bởi chớnh phủ. Tỷ giỏ hối đoái thả nổi: là loại tỷ giá được quyết định bởi cung cầu thị trường. Tỷ giỏ thả nổi cú quản lý: là chớnh phủ cú thể can thiệp vào thị trường ngoại hối mà khụng hoàn toàn ấn định tỷ giỏ hối đoái. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ í nghĩa và tầm quan trọng của tăng trưởng kinh tế Định nghĩa: tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng thực sự của nền kinh tế. Loại tăng trưởng đễ có được là tăng sử dụng các năng lực sản xuất. Tăng trưởng kinh tế cú thể được minh họa bằng các đường tổng cung – tổng cầu. Chỉ tiêu dùng để đo lường mức độ tăng trưởng kinh tế là tốc độ tăng thêm của GDP, GNP thực hoặc GDP, GNP thực bỡnh quõn đầu người. Cỏc yếu tố tạo ra tăng trưởng kinh tế Vốn nhõn lực Tư bản Tài nguyờn thiờn nhiờn Tiến bộ cụng nghệ và cải tiến quản lý Tiết kiệm và đầu tư Đầu tư từ nước ngoài Giỏo dục Quyền sở hữu tài sản và sự ổn định chớnh trị Tự do thương mại Kiểm soỏt tốc độ tăng dân số Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cổ điển Malthus cho rằng khụng thể có tăng trưởng kinh tế liờn tục, bởi vỡ dõn số tăng lên theo cấp số nhõn cũn lương thực lại tăng theo cấp số cộng. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế tõn cổ điển Lý thuyết này do Rober Solow đưa ra dựa trờn ý tưởng của mụ hỡnh Harrod – Domar. Trong mụ hỡnh Harrod – Domar đầu tư là động lực cư bản của tưng trưởng kinh tế. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại cho rằng tổng cung của nền kinh tế được xác định bởi cỏc yếu tố đầu vào của sản xuất. Tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển Tỡnh hỡnh thực tế Theo ngõn hàng thế giới,có hơn nửa dõn số trong cảnh đói khổ. Chiến lược tăng trưởng 5 giai đoạn Giai đoạn 1: xó hội truyền thống. Các định chế cứng nhắc, năng xuất thấp, cơ sở hạ tầng nhỏ bộ, lệ thuộc vào nụng nghiệp tự tỳc. Giai đoạn 2: Những điều kiện tiờn quyết cho cất cỏnh Giai đoạn 3: Cất cánh đến tăng trưởng bền vững Giai đoạn 4: Tiến tới lớn mạnh Giai đoạn 5: Mức tiêu dùng đại chỳng cao Lợi ớch và chi phớ của tăng trưởng kinh tế Lợi ớch chớnh yếu của tăng trưởng kinh tế là giải quyết vấn đề kinh tế cơ bản: thỏa món nhu cầu vụ hạng của con người. Phỏt triển kinh tế Tăng trưởng và phỏt triển Tang trưởng được thể hiện ở sự gia tăng GDP, GNP hoặc cỏc chỉ tiờu bỡnh quõn đầu người. Phỏt triển kinh tế được hiểu là quỏ trỡnh tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Chỉ tiêu đánh giá phát triển Vấn đề phỏt triển con người được xem là tiờu thức đánh giá mục tiờu cuối cựng của phỏt triển. Sự phỏt triển xó hội thường được xem xột trờn một số khớa cạnh sau: Thứ nhất: cỏc chỉ tiờu phản ỏnh mức sống Thứ hai: nhúm chỉ tiờu phản ỏnh giỏo dục và trỡnh độ dõn trớ. Thứ ba: nhúm chỉ tiờu về dõn số và việc là CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ LẠM PHÁT CỦA VIỆC NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY Thực trạng lạm phỏt của Việt Nam từ 2010 đến 2012 Tỡnh hỡnh lạm phỏt 2010 Năm 2010, lạm phỏt cả nước ở mức 11,75%:Chỉ số tiờu dựng (CPI) thỏng 12/2010 của cả nước tăng 1,98%, qua đó đẩy mức lạm phát  năm của cả nước 2010 lờn 11,75% so với năm 2009. Con số này vượt gần 5% so với chỉ tiêu được Quốc hội đề ra hồi đầu năm (khoảng 8%). Trong khi đó, nếu tớnh bỡnh quõn theo từng thỏng (cỏch tớnh mới của Tổng cục thống kờ) thỡ lạm phát năm 2010 tăng 9.19% so với năm 2009. DIỄN BIẾN TỐC ĐỘ TĂNG CPI 2010 Ta cú thể thấy lạm phát tăng cao trong các tháng đầu năm và cuối năm, mức tăng có độ vờnh lớn, thỏng cao nhất so với thỏng thấp nhất lệch nhau đến hơn 1,5%. 3 tháng đầu năm CPI tăng cao nhưng ngay sau đó có liền 5 tháng tăng thấp về gần mức 0%, sau đó lại vượt lờn trờn 1% vào 4 thỏng cũn lại của năm. Các tháng từ thỏng 9 đến thỏng 11, mức tăng đều đạt mức kỉ lục của 15 năm trở lại đây. Tính chung CPI năm 2010, CPI giáo dục tăng mạnh nhất gần 20%. Tiếp đó là hàng ăn (16,18%), nhà ở - vật liệu xõy dựng (15,74%). Cỏc ngành Giao thụng, hàng húa & dịch vụ khỏc, thực phẩm đều cú mức tăng trên 10%. Bưu chính viễn thụng là nhúm duy nhất giảm giỏ với mức giảm gần 6% trong năm 2010. Chỉ số giá vàng tăng 36,72%, chỉ giá USD tăng 7,63%.Về CPI của cỏc vựng miền, đáng chú ý là chỉ số CPI khu vực nông thôn tháng 12 tăng 2,04%;  cao hơn 1,87% của khu vực thành thị. Tỡnh hỡnh lạm phỏt 2011 Tớnh chung từ đầu năm, lạm phỏt của cả nước đó tăng 15,68% so với thời điểm cuối năm 2010. So với cựng kỳ năm ngoái, mặt bằng giỏ hiện tại đó cao hơn 23,02%. Nhỡn chung lạm phát nước ta đó cú xu hướng tăng đáng kể từ đầu năm. Chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng mạnh từ thỏng 1 với 1,78% so với tháng trước và đỉnh điểm mức 3,32 ở thỏng 4. Thời gian tiếp theo chỉ số CPI có xu hướng giảm khi cỏc thời điểm thỏng 5, 6, 7 cú giỏ trị lần lượt so với tháng trước là 2,21%, 1,09%, 1,17%. Đặc biệt với 2 thỏng 8, 9 con số này đó giảm xuống dưới 1% hạn chế sự tăng trưởng của lạm phỏt. DIỄN BIẾN TỐC ĐỘ TĂNG CPI 2011 Dấu hiệu của tớnh quy luật chỉ cũn rất mờ nhạt, diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong năm 2011 nổi trội ở hai đột biến, đến từ cỏc mức tăng kỷ lục mới trong thỏng 4 và thỏng 7.  Trờn nền cơ bản được tạo lập bởi 12 tháng cùng tăng, đường biểu diễn chỉ số giá như hỡnh cờ đuôi nheo, tiệm cận dần tới mốc 0% về cuối. Mức chờnh lệch giữa tháng tăng cao nhất với tháng tăng thấp nhất tới gần 3 điểm phần trăm.  Lạm phỏt cả năm chốt ở mức tăng 18,13% ghi nhận sự “đi hoang” của dũng tiền, khi khụng tạo được đột phỏ về tăng trưởng nhưng lại thỳc ộp lạm phát đạt cỏc kỷ lục mới. Chia bỡnh quõn, CPI mỗi tháng trong năm nay tương ứng với mức tăng khoảng 1,4%, chỉ cũn thấp hơn chút ít so với 2008. Khi vài ngày cuối cùng đang khép lại dần, những “tàn dư” từ lạm phát như lói suất cũn cao, tỷ giá chưa thật ổn định, hay chớnh sỏch vĩ mụ sẽ siết thêm năm nữa… khiến yếu tố lũng tin chưa dễ tạo dựng. Tồn tại trong một năm tăng trưởng hạn chế là hai trạng thỏi cảm nhận: lo âu tăng dần đầu năm và bất an cuối năm gắn với lạm phát đang “ngóc đầu” dậy.  Đỉnh cao của lạm phỏt năm 2011 rơi vào tháng 4 với tỷ lệ 9,64% so với cuối năm 2010, vượt xa ngưỡng 7% mà chính phủ đặt làm mục tiêu cho cả năm vào thời điểm đó. Nếu so với cùng kỳ năm ngoái, lạm phát đă lên tới 17,51%, cao hơn mức đỉnh lạm phát 16% mà Ngân hàng Phát triển Á châu đưa ra cho Việt Nam.Nhóm hàng và dịch vụ giao thông tăng giá mạnh, tới 6,04%.Chỉ số giỏ tiờu dựng cả nước sau tháng 4 đó cú xu hướng giảm xuống và tăng 2,21% trong tháng 5. Tuy tốc độ tăng có chậm lại so với tháng 4 nhưng mặt bằng giỏ hiện tại, so với đầu năm và cùng kỳ 2010, đó cao hơn lần lượt là 12,07% và 19,78%. Đến tháng 6 CPI tăng 1,09 so với thỏng 5, nõng tổng mức lạm phỏt từ đầu năm đến thời điểm đó lên 13,29% và cùng kỳ năm 2010 là 20,82. Sang tháng 7 CPI tăng nhẹ cú giỏ trị 1,17 so với thỏng 6. Thỏng 8 chỉ số giỏ tiờu dựng (CPI) cả nước chỉ tăng 0,93% nhờ sự giảm nhiệt đáng kể của nhóm hàng ăn – dịch vụ ăn uống. Lạm phỏt tiếp tục giảm ở cỏc thỏng tiếp theo cụ thể thỏng 9 với chỉ số tiêu dùng CPI tăng chỉ là 0,82 so với tháng trước .Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, đà tăng giỏ tại nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tiếp giảm tốc khi chỉ tăng 0,28% trong tháng 9 (con số tương ứng của 2 tháng trước đó là 2,12% và 1,35%). Với quyền số khoảng 40% trong rổ hàng hóa tính CPI, nhóm này đó cú tỏc động lớn đến việc kiềm chế đà tăng của chỉ số giá (tăng tổng cộng 16,63% kể từ đầu năm). Chỉ số giỏ ở nhúm giỏo dục tăng rất mạnh, lờn tới 8,62% trong thỏng 9. Tuy nhiờn, con số này vẫn thấp hơn so với mức 12% của cựng kỳ 2010. Bờn cạnh bưu chính - viễn thông có xu hướng giảm khá đều trong nhiều thỏng qua, giao thụng là nhúm hàng thứ 2 giảm giá trong tháng này do tác động của quyết định giảm giá xăng vào cuối thỏng 8. Mức giảm tại 2 nhúm này lần lượt là 0,07% và 0,24%. Ngoài cỏc mặt hàng núi trờn, tất cả cỏc nhúm cũn lại trong rổ hàng hóa đều có xu hướng tăng nhẹ. Nhúm duy nhất tăng giá trên 1% là hàng hóa - dịch vụ khỏc (do cú sự gúp mặt của cỏc mặt hàng trang sức, vốn chịu tác động mạnh của giỏ vàng). Và lạm phỏt thấp nhất trong năm rơi vào thỏng 10 chỉ số tiờu dựng CPI giảm chỉ cũn 0.36 so với tháng trước. Trong hai thỏng cuối năm chỉ số CPI có tăng nhẹ tháng 11 tăng lên 0.03 so với mức CPI tháng trước, chỉ số CPI thỏng 11 là 0.39 cho tới thỏng 12 chỉ số CPI vẫn tiếp tục tăng nhẹ ở mức 0.53 so với thỏng 11. Tỡnh hỡnh lam phỏt 2012 Tổng cục Thống kê cũng cho biết, mục lạm phát của Việt Nam năm nay chỉ tăng 6,81%, thấp hơn nhiều so với ngưỡng dưới 10% mà Chính phủ đặt mục tiêu. Lạm phát của năm 2012 đó dừng ở mức dưới 7%, đảm bảo được mục tiêu của Quốc hội đề ra, bằng 1/3 con số tương ứng của năm 2011. DIỄN BIẾN TỐC ĐỘ TĂNG CPI 2012 Phân tích về sự bất thường của CPI năm nay, Tổng cục Thống kê chỉ rừ: CPI tăng không quá cao vào hai tháng 2 đầu năm cụ thể tháng 1 chỉ số CPI la 0.96% tăng lên 0.43% so với tháng 12 năm 2011. Chỉ số CPI ở thỏng 2 tăng nhanh chỉ số CPI là 1,45% so với tháng trước nhưng các tháng sau đó chỉ số tiêu dùng đó giảm mạnh bước qua tháng 3 chỉ số CPI giảm cũn 0.19% giảm 1.26% so với CPI ở thỏng trước. Bước qua tháng 4 chỉ số CPI tiếp tuc giảm xuống và mang dấu âm -0.03%. NHưng ở tháng 5 chỉ số đó tăng lên ở mức 0.16% so với CPI tháng trước. Đáng chú ý là trong năm có tới 7 tháng CPI chỉ tăng dưới 1% và hầu hết các tháng chỉ tăng dưới 0,5%. Một điều khác thường nữa của thị trường giá cả trong nước năm nay là CPI không giảm vào sau Tết âm lịch mà giảm vào hai tháng giữa năm (tháng 6 và 7).chỉ số CPI thỏng 6-0.17% và tháng 7 chỉ số CPI -0.29%. Nhưng chỉ số CPI đột nhiên tăng mạnh ở hai tháng 8 và tháng 9, tháng 8 CPI là 0.57% tăng lên gấp đôi so với chỉ số CPI tháng trước và CPI tháng 9 cao ở mức kỷ lục trong năm với chỉ số là 2.47%. Mức tăng CPI đó chậm dần trong những thỏng cuối năm, điều này thể hiện tính kịp thời và hiệu quả của việc triển khai Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 26/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành và bỡnh ổn giỏ.Thỏng 10 CPI cũn 0.37% so với thỏng trước thỏng 11 CPI là 0.22% . Thỏng 12 là 0.26%, Tổng cục Thống kê khẳng định: CPI tháng 12 chỉ tăng 6,81% so với cùng kỳ năm 2011, xấp xỉ mức tăng 6,52% của năm 2009, thấp hơn nhiều so với mức tăng 11,75% của năm 2010 và mức tăng 18,13% của năm 2011 nhưng là năm giá có nhiều biến động bất thường. Về nhúm hàng, CPI bỡnh quõn của nhiều nhúm hàng năm nay có mức biến động nhiều và khác xu hướng so với năm trước. Trong đó, nhóm hàng lương thực, thực phẩm tăng thấp hơn mức tăng chung (lương thực tăng 3,26%, thực phẩm tăng 8,14%, CPI bỡnh quõn chung tăng 9,21%), trong khi năm 2011 đây là nhóm hàng có chỉ số gia tăng cao nhất và cao hơn nhiều so với mức tăng chung (lương thực tăng 22,82%, thực phẩm tăng 29,34%, CPI bỡnh quõn chung tăng 18,58%). Riêng nhóm dịch vụ y tế có sự thay đổi lớn với chỉ số gia tăng mạnh ở mức 20,37%, cao hơn nhiều lần mức tăng 4,36% của năm 2011. Trong 2 năm qua, chỉ số giá nhóm giáo dục vẫn duy trỡ mức tăng cao (năm 2011 tăng 23,18%; năm 2012 tăng 17,07%) và chỉ số giá nhóm bưu chính viễn thông vẫn duy trỡ mức giảm (Năm 2011 giảm 5,06%; năm 2012 giảm 1,11%). Nhận xột thuận lợi Điều chỉnh thị trường lao động Keynes cho rằng việc điều chỉnh tiền lương danh nghĩa xuống sẽ chậm. Nú cú thể dẫn tới trạng thỏi mất cõn bằng kộo dài và tỷ lệ thất nghiệp cao trong thị trường lao động. Bởi vỡ lạm phỏt sẽ làm giảm tiền lương thực tế khi tiền lương danh nghĩa được giữ ở mức ổn định, Keynes cho rằng một số lạm phỏt sẽ tốt cho nền kinh tế, bởi vỡ nú sẽ cho phộp thị trường lao động đạt được trạng thỏi cõn bằng nhanh hơn. Giảm nợ Cỏc chủ nợ, những người cú khoản nợ với tỷ lệ lói suất danh nghĩa cố định sẽ bị giảm tỷ lệ lói suất “thực tế” khi tỷ lệ lạm phát tăng. Tỷ lệ lói suất “thực tế” của một khoản vay bằng tỷ lệ lói suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phỏt.[tỷ giỏ khụng cú thực – tỷ giỏ thảo luận] (R=n-i). Vớ dụ, nếu bạn vay tiền với tỷ lệ lói suất đưa ra là 6% và tỷ lệ lạm phỏt là 3%, tỷ lệ lói suất thực tế mà bạn sẽ trả cho khoản vay là 3%. Điều này cũng sẽ đúng khi bạn vay tiền với tỷ lệ lói suất cố định là 6% và tỷ lệ lạm phát tăng tới 20% bạn sẽ cú tỷ lệ lói suất thực tế là -14%. Cỏc ngõn hàng và cỏc chủ cho vay khác điều chỉnh rủi ro lạm phỏt này hoặc bằng cỏch tớnh phớ lạm phỏt trong chi phớ cho vay tiền hoặc bằng cỏch tạo ra một tỷ lệ lói suất ban đầu cao hơn hoặc bằng cách quy định một tỷ lệ lói suất biến đổi. Phạm vi đề phũng Những cụng cụ chủ yếu để kiểm soỏt cung tiền là khả năng xác định tỷ lệ chiết khấu, tỷ lệ mà ở đó các ngân hàng có thể mượn tiền của ngân hàng trung ương, các hoạt động thị trường mở, đó là sự can thiệp của ngân hàng trung ương vào thị trường trỏi phiếu với mục đích tác động đến tỷ lệ lói suất danh nghĩa. Nếu một nền kinh tế tự thấy nó đang ở trong giai đoạn suy thoỏi với tỷ lệ lói suất danh nghĩa thấp hoặc thậm chớ bằng khụng, thỡ khi đó ngân hàng không thể giảm những tỷ lệ này (bởi vỡ tỷ lệ lói suất danh nghĩa khụng thể âm) để kớch thớch nền kinh tế - tỡnh trạng này được xem như là một bẫy tiền mặt. Một tỷ lệ lạm phỏt ở mức vừa phải sẽ đảm bảo rằng tỷ lệ lói suất danh nghĩa sẽ luụn lớn hơn không để nếu nhu cầu tăng thỡ ngõn hàng vẫn cú thể giảm tỷ lệ lói suất danh nghĩa. Hiệu ứng Tobin Nhà kinh tế học James Tobin, người đó từng đạt giải Nobel cho rằng một mức độ lạm phỏt vừa phải cú thể tăng đầu tư trong một nền kinh tế , dẫn đến tăng trưởng nhanh hơn hoặc ớt nhất cũng đạt được một mức thu nhập ổn định cao hơn. Đó là do thực tế lạm phỏt làm cho lợi nhuận từ những tài sản tiền tệ giảm so với lợi nhuận từ bất động sản chẳng hạn như vốn hiện vật. Để trỏnh lạm phát, các nhà đầu tư nên thay đổi từ việc nắm giữ cỏc tài sản như tiền (hoặc một tài sản cú dạng tương tự, nhạy cảm với lạm phát) sang đầu tư vào các dự ỏn vốn thực tế. Xem trong mụ hỡnh tiền tệ của Tobin. khó khăn Đối với lạm phỏt dự kiến được Trong trường hợp lạm phỏt cú thể được dự kiến trước thỡ cỏc thực thể tham gia vào nền kinh tế cú thể chủ động ứng phú với nú, tuy vậy nú vẫn gõy ra những tổn thất cho xó hội: Chi phớ mũn giày: lạm phỏt giống như một thứ thuế đánh vào người giữ tiền và lói suất danh nghĩa bằng lói suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phỏt nờn lạm phát làm cho người ta giữ ớt tiền hay làm giảm cầu về tiền. Khi đó họ cần phải thường xuyên đến ngân hàng để rỳt tiền hơn. Các nhà kinh tế đó dựng thuật ngữ "chi phớ mũn giày" để chỉ những tổn thất phỏt sinh do sự bất tiện cũng như thời gian tiờu tốn mà người ta phải hứng chịu nhiều hơn so với khụng cú lạm phỏt. Chi phớ thực đơn : lạm phát thường sẽ dẫn đến giỏ cả tăng lên, các doanh nghiệp sẽ mất thêm chi phí để in ấn, phỏt hành bảng giỏ sản phẩm. Làm thay đổi giá tương đối một cỏch khụng mong muốn: trong trường hợp do lạm phỏt doanh nghiệp này tăng giá (và đương nhiên phát sinh chi phí thực đơn) cũn doanh nghiệp khỏc lại không tăng giỏ do khụng muốn phỏt sinh chi phớ thực đơn thỡ giỏ cả của doanh nghiệp giữ nguyờn giỏ sẽ trở nờn rẻ tương đối so với doanh nghiệp tăng giá. Do nền kinh tế thị trường phõn bổ nguồn lực dựa trên giá tương đối nờn lạm phát đó dẫn đến tỡnh trạng kộm hiệu quả xét trên góc độ vi mụ. Lạm phỏt cú thể làm thay đổi nghĩa vụ nộp thuế của cỏc cỏ nhõn trỏi với ý muốn của người làm luật do một số luật thuế không tính đến ảnh hưởng của lạm phỏt. Vớ dụ: trong trường hợp thu nhập thực tế của cá nhân không thay đổi nhưng thu nhập danh nghĩa tăng do lạm phỏt thỡ cỏ nhõn phải nộp thuế thu nhập trờn cả phần chờnh lệch giữa thu nhập danh nghĩa và thu nhập thực tế. Lạm phỏt gõy ra sự nhầm lẫn, bất tiện: đồng tiền được sử dụng để làm thước đo trong tính toán các giao dịch kinh tế, khi cú lạm phát cái thước này co gión và vỡ vậy các cá nhân khó khăn hơn trong việc ra cỏc quyết định của mỡnh. Đối với lạm phỏt khụng dự kiến được Đây là loại lạm phỏt gõy ra nhiều tổn thất nhất vỡ nú phõn phối lại của cải giữa cỏc cỏ nhõn một cách độc đoán. Các hợp đồng, cam kết tớn dụng thường được lập trờn lói suất danh nghĩa khi lạm phát cao hơn dự kiến người đi vay được hưởng lợi cũn người cho vay bị thiệt hại, khi lạm phỏt thấp hơn dự kiến người cho vay sẽ được lợi cũn người đi vay chịu thiệt hại. Lạm phỏt khụng dự kiến thường ở mức cao hoặc siờu lạm phát nên tác động của nú rất lớn. Cỏc giải phápđược chớnh phủ đưa ra:Phú Thủ tướng Nguyễn Sinh Hựng nhấn mạnh kiềm chế lạm phát là ưu tiên số 1 hiện nay, ưu tiên nhất quỏn của Chớnh phủ, kiềm chế được lạm phỏt sẽ mang lại hiệu quả cho đời sống, cho tăng trưởng, cho ổn định kinh tế vĩ mụ, cho phỏt triển bền vững… Đường biểu diễn chỉ số CPI 6 thỏng đầu năm 2011 như một trũ chơi lao dốc, bũ lờn chậm chạp ở sườn bên này nhưng lại cắm đầu lao dốc rất nhanh ở sườn bờn kia. Mỗi dao động ở giai đoạn này đều gắn với những thay đổi chớnh sỏch chúng mặt thời gian gần đây. Cựng lỳc chớnh phủ tung ra một loạt chính sách điều chỉnh giá xăng dầu, than, điên… sau một thời gian dài kỡm nộn, CPI thỏng 4 tăng đột biến hơn cả thỏng Tết nguyên đán trước đó. Ngay lập tức cỏc giải phỏp thắt chặt tiền tệ, tài khóa đó được sử dụng để kiềm chế lạm phỏt. Để đối phú với lạm phỏt cao và bất ổn kinh tế vĩ mụ, Chớnh phủ đó ban hành và thực thi Nghị quyết số 11/2010/NQ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2011 về kiềm chế lạm phỏt, ổn định kinh tế vĩ mụ và bảo đảm an sinh xó hội + Chớnh sỏch tiền tệ thắt chặt Tổng phương tiện thanh toỏn M2 là chỉ tiêu đầu tiên được soi kỹ, theo cụng bố mới nhất thỡ tớnh đến 10/6 tăng trưởng M2 đạt 2.33%, tương đương khoảng 1/5 con số cựng kỳ năn 2010, dù nửa đầu năm trước cũng là giai đoạn thực thi chớnh sỏch tiền tệ thận trọng. Tăng trưởng tớn dụng cũng mới chỉ đạt 7.05% bằng 2/3 so với cựng kỳ năm ngoái. Ngân hàng nhà nước đó ỏp dụng một số biện pháp để giảm bớt hiện tượng dollar húa thị trường bằng cỏch kiểm soỏt chợ đen, tăng tỉ lệ dự trữ USD từ 4% lên đến 6%, và giới hạn lói suất dành cho tiền USD ký quỹ xuống cũn 3%. 6 tháng đầu năm 2011, Ngân hàng Nhà nước hỳt rũng hơn 54 tỷ đồng qua OMO. Nửa đầu năm 2011, SBV đó điều chỉnh 3 lần lói suất chiết khấu, 4 lần lói suất tỏi cấp vốn, 5 lần lói suất OMO. Theo thống kờ của Blomberg, 6 tháng đầu năm 2011, SBV đó bơm ra thị trường 2.239.264 tỷ đồng và hỳt về 2.293.500 tỷ đồng. tức hỳt rũng 54,235 tỷ đồng. Nguồn: Bỏo cỏo thống kờ CafeF + Chớnh sỏch tài khúa thắt chặt Nhà nước đó phải giảm chỉ tiờu phỏt triển 1% từ 7%-7.5% xuống 6.5% cho năm 2011, ngừng, đỡnh hoón, gión tiến độ thực hiện một số dự án đầu tư của nhà nước. Cỏc giải pháp nói trên đó đạt được những kết quả ban đầu như tỷ giá có xu hướng ổn định dần; thị trường ngoại tệ phi chớnh thức giảm về quy mụ và mức độ hoạt động; cung-cầu ngoại tệ bớt căng thẳng hơn; quy mụ thị trường vàng tự do được thu hẹp đáng kể, nhất là vàng miếng; việc sử dụng vàng làm phương tiện đầu cơ, làm phương tiện thanh toỏn cũng giảm hẳn,.v.v… Tuy vậy, việc triển khai Nghị quyết số 11/2011/NQ-CP và Kết Luận số 02-KL/TW cho đến nay cũn cú một số khiếm khuyết sau đây: Cỏc giải phỏp về tiền tệ đó được thực hiện khỏ quyết liệt, bỏm sỏt nội dung và tinh thần Nghị quyết số 11/2011/NQ-CP và Kết luận số 02-KL/TW của Bộ Chớnh trị. Nhưng, một số giải phỏp, nhất là giải phỏp về lói suất đó tỏ ra là chưa thật hợp lý. Khỏc với chớnh sỏch tiền tệ, cỏc giải phỏp về tài khóa chưa được thực hiện đúng theo yêu cầu của Nghị quyết số 11/2011/NQ-CP và Kết luận số 02-KL/TW của Bộ Chớnh trị; và chưa có tác dụng đáng kể. Các địa phương, các ngành vẫn khởi cụng mới hơn 5000 dự ỏn mới với số vốn được phõn bố hơn 22 nghỡn tỷ đồng. Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước 4 tháng đầu năm vẫn tăng hơn 18% so với cựng kỳ năm ngoái. Số vốn đầu tư được bỏo cỏo là sẽ cắt giảm, đỡnh hoón và điều chuyển vẫn cũn thấp hoặc chưa đủ độ tin cậy. Danh mục cụ thể cỏc dự án được cắt giảm vẫn chưa được xác định cụ thể và cụng bố công khai. Cũng tương tự như vậy đối với danh mục cỏc dự ỏn sẽ được bổ sung thờm vốn từ việc điều chuyển vốn từ cỏc dự ỏn bị cắt giảm. Một lần nữa, cú sự thiếu hụt đáng kể trong phối hợp cần cú giữa chớnh sỏch tài khúa và chớnh sỏch tiền tệ trong cuộc chiến chống lạm phỏt và ổn định kinh tế vĩ mụ. Cỏc giải pháp được thực hiện cho đến nay cũn mang nặng tớnh hành chớnh, ngắn hạn và tỡnh thế; chưa đặt trong tổng thể cỏc giải pháp đổi mới mụ hỡnh tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; nên chưa hướng đến giải quyết nguyên nhân cơ bản của lạm phỏt và bất ổn kinh tế vĩ mụ ở nước ta. Nghị quyết số 11/2011/NQ-CP của Chớnh phủ và Kết luận số 02-KL/TW của Bộ chớnh trị được đánh giá là phù hợp để kiềm chế lạm phỏt và ổn định kinh tế vĩ mụ. Thực hiện cỏc biện phỏp chống lạm phỏt, bờn cạnh cỏc kết quả bước đầu, cũng đó gõy ra một số khó khăn ngắn hạn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như lói suất vay vốn cao, khú tiếp cận vốn tớn dụng, tiờu thụ hàng hóa khó khăn, tốc độ tăng trưởng năm nay sẽ thấp hơn so với chỉ tiờu kế hoạch..v.v….. Một số giải phỏp kiến nghị. Thứ nhất, thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước: Chỉ đạo phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước 7-8% so với dự toán ngân sách năm 2011 đó được Quốc hội thụng qua. Tăng cường kiểm tra, giỏm sỏt trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý cỏc khoản nợ đọng thuế; triển khai cỏc biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phỏt sinh số nợ thuế mới. Hướng dẫn để cỏc Bộ, cơ quan, địa phương chủ động sắp xếp lại cỏc nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyờn của 9 thỏng cũn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản cú tớnh chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cỏch tiền lương theo kế hoạch đầu năm). Đôn đốc cỏc Bộ, cơ quan, địa phương gửi bỏo cỏo về số tiết kiệm đó xỏc định; tổng hợp, bỏo cỏo Thủ tướng Chớnh phủ trong tháng 3 năm 2011. Từ quý III năm 2011: Xem xét, hướng dẫn, thông báo để cỏc Bộ, cơ quan, địa phương bố trớ cho cỏc nhiệm vụ cấp bỏch phỏt sinh ngoài dự toỏn hoặc chuyển về ngân sách Trung ương số kinh phớ tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên đó trớch. Tạm dừng trang bị mới xe ô-tô, điều hũa nhiệt độ, thiết bị văn phũng; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phũng phẩm, xăng dầu,...; khụng bố trớ kinh phớ cho cỏc việc chưa thật sự cấp bỏch. Tiết giảm tối đa chi phớ hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước... Khụng bổ sung ngõn sỏch ngoài dự toỏn, trừ các trường hợp thực hiện theo chớnh sỏch, chế độ, phũng chống, khắc phục hậu quả thiờn tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chớnh phủ quyết định. Xử lý nghiờm, kịp thời, cụng khai những sai phạm. Giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2011 xuống dưới 5% GDP. Giỏm sỏt chặt chẽ việc vay, trả nợ nước ngoài của cỏc doanh nghiệp, nhất là vay ngắn hạn. Thực hiện rà soỏt nợ Chớnh phủ, nợ quốc gia, hạn chế nợ dự phũng, khụng mở rộng đối tượng phạm vi bảo lónh của Chớnh phủ. Bảo đảm dư nợ Chớnh phủ, dư nợ công, dư nợ nước ngoài trong giới hạn an toàn và an toàn tài chớnh quốc gia. Khụng ứng trước vốn ngân sách nhà nước, trỏi phiếu Chớnh phủ năm 2012 cho các dự ỏn, trừ cỏc dự ỏn phũng, chống, khắc phục hậu quả thiờn tai cấp bỏch. Khụng kộo dài thời gian thực hiện cỏc khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trỏi phiếu Chớnh phủ kế hoạch năm 2011, thu hồi về ngân sách Trung ương các khoản này để bổ sung vốn cho cỏc cụng trỡnh, dự án hoàn thành trong năm 2011. Tham gia các đoàn kiểm tra, rà soỏt toàn bộ cỏc cụng trỡnh, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trỏi phiếu Chớnh phủ đó được bố trớ vốn năm 2011, xác định cụ thể cỏc cụng trỡnh, dự ỏn cần ngừng, đỡnh hoón, gión tiến độ thực hiện trong năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển cỏc khoản đó bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu, báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chớnh phủ biện phỏp xử lý trong tháng 3 năm 2011.11. Kiểm tra, rà soỏt lại đầu tư của cỏc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước, kiến nghị Thủ tướng Chớnh phủ cỏc biện phỏp xử lý, loại bỏ cỏc dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, kể cả cỏc dự án đầu tư ra nước ngoài. Ngõn hàng Phỏt triển Việt Nam giảm tối thiểu 10% kế hoạch tớn dụng đầu tư từ nguồn vốn tớn dụng nhà nước. Chưa khởi cụng cỏc cụng trỡnh, dự ỏn mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trỏi phiếu Chớnh phủ, trừ cỏc dự ỏn phũng, chống, khắc phục hậu quả thiờn tai cấp bỏch và cỏc dự ỏn trọng điểm quốc gia và cỏc dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phỏt triển chớnh thức (ODA). Rà soỏt, cắt giảm, sắp xếp lại để điều chuyển vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trỏi phiếu Chớnh phủ năm 2011 trong phạm vi quản lý để tập trung vốn đẩy nhanh tiến độ cỏc cụng trỡnh, dự ỏn quan trọng, cấp bách, hoàn thành trong năm 2011. Bỏo cỏo Thủ tướng Chớnh phủ trong tháng 4 năm 2011 danh mục cỏc dự ỏn cắt giảm đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trỏi phiếu Chớnh phủ, danh mục cỏc dự ỏn cắt giảm đầu tư của cỏc doanh nghiệp nhà nước trong phạm vi quản lý, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, bỏo cỏo Chớnh phủ trong phiờn họp thường kỳ tháng 5 năm 2011. Thứ hai, thực hiện chớnh sỏch tiền tệ chặt chẽ, thận trọng: Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cỏc Bộ, cơ quan, địa phương trong việc phối hợp hài hũa giữa chớnh sỏch tiền tệ và chính sách tài khóa để kiềm chế lạm phỏt. Tập trung ưu tiên vốn tớn dụng phục vụ phỏt triển sản xuất kinh doanh, nụng nghiệp, nụng thụn, xuất khẩu, cụng nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa; giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tớn dụng của khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoỏn. Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và cỏc Bộ, cơ quan, địa phương trong việc kiểm soỏt chặt chẽ hoạt động kinh doanh vàng; ngăn chặn hiệu quả cỏc hoạt động buụn lậu vàng qua biờn giới. Tăng cường quản lý ngoại hối, thực hiện cỏc biện phỏp cần thiết để cỏc tổ chức, cá nhân trước hết là cỏc tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước bỏn ngoại tệ cho ngõn hàng khi cú nguồn thu và được mua khi cú nhu cầu hợp lý, bảo đảm thanh khoản ngoại tệ, bỡnh ổn tỷ giá, đáp ứng yờu cầu ổn định, phỏt triển sản xuất kinh doanh và tăng dự trữ ngoại hối. Thứ ba, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khớch xuất khẩu, kiềm chế nhập siờu, sử dụng tiết kiệm năng lượng: Phối hợp với Bộ Công thương trong việc điều hành dự trữ quốc gia để bảo đảm an ninh lương thực Phối hợp với Bộ Công thương kiểm tra, giỏm sỏt bảo đảm thực hiện nghiờm Chỉ thị của Thủ tướng Chớnh phủ về việc sử dụng hàng húa, vật tư, thiết bị sản xuất trong nước, nhất là cỏc dự ỏn sử dụng mỏy múc, thiết bị, vật liệu nhập khẩu; chủ động ỏp dụng cỏc biện phỏp phự hợp kiểm soỏt nhập khẩu hàng tiờu dựng, hạn chế nhập siờu. Chủ động ỏp dụng cỏc biện phỏp cần thiết, hợp lý về thuế, phí để điều tiết lợi nhuận do kinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng như thép, xi măng… thu được từ việc được sử dụng một số yếu tố đầu vào giỏ hiện cũn thấp hơn giá thị trường. Xem xột, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyờn liệu đầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước cũn thiếu nguyờn liệu như dệt may, da giầy, thuỷ sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm,…; tiếp tục thực hiện tạm hoàn thuế giỏ trị gia tăng đầu vào đối với hàng húa thực xuất khẩu trong năm 2011. Kiểm tra, giỏm sỏt chặt chẽ việc kờ khai, ỏp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đói đặc biệt theo cam kết tại cỏc thoả thuận thương mại tự do, các chính sách ưu đói về thuế tại cỏc khu phi thuế quan theo đúng quy định. Rà soát để giảm thuế đối với cỏc mặt hàng là nguyờn liệu đầu vào của sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được; nghiờn cứu tăng thuế xuất khẩu lờn mức phự hợp đối với cỏc mặt hàng khụng khuyến khớch xuất khẩu, tài nguyờn, nguyờn liệu thụ. Cỏc tập đoàn kinh tế, tổng cụng ty, doanh nghiệp nhà nước tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hoá, tái cơ cấu, kiểm soỏt chặt chẽ chi phớ sản xuất, đổi mới quản trị doanh nghiệp để nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo đảm giỏ sản phẩm hàng hoỏ, dịch vụ ở mức hợp lý; tập trung vốn cho ngành nghề sản xuất kinh doanh chớnh. Tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo triển khai quyết liệt, tăng cường kiểm tra, giỏm sỏt tỡnh hỡnh thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lóng phớ. Xõy dựng và thực hiện chương trỡnh tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chớnh phủ; đồng thời, ỏp dụng cỏc biện phỏp cần thiết và phự hợp để khuyến khớch, khuyến cỏo cỏc doanh nghiệp, nhõn dõn sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, xăng dầu), sử dụng cỏc cụng nghệ cao, cụng nghệ xanh, sạch, cụng nghệ tiết kiệm điện. Thứ tư, nhóm giải phỏp về điều hành giá, điều chỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghốo: Chủ động theo dừi, điều hành linh hoạt giá xăng dầu theo đúng quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chớnh phủ về kinh doanh xăng dầu, bảo đảm giá xăng dầu trong nước bám sát giá xăng dầu thế giới. Phối hợp với Bộ Công thương trong năm 2011 thực hiện điều chỉnh một bước giá điện; hoàn thiện cơ chế điều hành giá điện theo cơ chế thị trường, trỡnh Thủ tướng Chớnh phủ ban hành trong quý I năm 2011.            Chủ trỡ, phối hợp với Bộ Công thương ban hành cơ chế trớch, chuyển và hạch toỏn chi phớ hỗ trợ giá điện cho cỏc hộ nghèo vào giá điện chung toàn quốc.           Ban hành cơ chế tiếp nhận, quản lý, chi trả và giỏm sỏt việc thực hiện hỗ trợ giá điện cho cỏc hộ thuộc danh sỏch cỏc hộ nghèo hàng năm.         Chủ trỡ, phối hợp với Bộ Công thương kiểm tra, giỏm sỏt việc hỗ trợ cho hộ nghốo, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng và đúng quy định.           Điều chỉnh giá than bán cho điện theo Quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 23/2/2011 của Thủ tướng Chớnh phủ. Nghiờn cứu, xõy dựng lộ trỡnh điều chỉnh giá than bán cho điện, xi măng, phân bón và giấy theo cơ chế thị trường vào thời điểm phự hợp.       Đẩy mạnh cụng tỏc kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của phỏp luật về giá, đôn đốc các địa phương tăng cường cụng tỏc kiểm soỏt giỏ cả trên địa bàn.     Thứ năm, tăng cường bảo đảm an sinh xó hội: Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xó hội thực hiện đồng bộ cỏc chớnh sỏch an sinh xó hội theo các chương trỡnh, dự ỏn, kế hoạch đó được phờ duyệt; đẩy mạnh thực hiện cỏc giải phỏp bảo đảm an sinh xó hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chớnh phủ. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xó hội tập trung chỉ đạo hỗ trợ giảm nghốo tại các địa phương, nhất là tại cỏc xó, thụn, bản đặc biệt khó khăn; hỗ trợ cỏc hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu lao động; cho vay học sinh, sinh viờn,.... Chủ trỡ, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan, địa phương bố trí kinh phí để thực hiện cỏc chớnh sỏch an sinh xó hội theo chuẩn nghốo mới. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xó hội, Bộ Công thương và các Bộ, cơ quan, địa phương chỉ đạo việc triển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo sau khi điều chỉnh giá điện. Thứ sáu, đẩy mạnh cụng tỏc thụng tin, tuyờn truyền: Chỉ đạo và chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, chớnh xỏc, kịp thời, cụng khai, minh bạch cho bỏo chớ, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tõm. Bỏm sỏt cỏc chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước và nội dung của Nghị quyết này thụng tin, tuyờn truyền đầy đủ, kịp thời, nhất là cỏc nội dung thuộc lĩnh vực tài chớnh, tiền tệ, giỏ cả, cỏc chớnh sỏch an sinh xó hội, chớnh sỏch hỗ trợ hộ nghốo trực tiếp chịu tác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện để nhõn dõn hiểu, đồng thuận. Xử lý nghiờm, kịp thời theo thẩm quyền các hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng định hướng của Đảng và Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phỏt, ổn định kinh tế vĩ mụ, bảo đảm an sinh xó hội. CHƯƠNG III: NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC 3.1 giảng dạy học phần 3.1.1 giỏo trỡnh, tài liệu học tập, giảng viờn Giáo tŕnh: Nội dung:đầy đủ ,chi tiết giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu.Thể hiện 1 cách khoa học đi từ căn bản đến chuyên sâu giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận,gần gũi với kiến thức hơn.Ngoài ra c̣n có những phần đọc thêm giúp cho người đọc có thêm được những kiến thức bên lề,củng cố và hỗ trợ cho các môn học trên lớp Tŕnh bày: về tổng thể sách được tŕnh bày chi tiết ,v́ đây la 1 môn học tương đối khó và nhiều.Tuy nhiên các chương học lại có liên quan với nhau nên vừa giúp người học có được kiến thức mới trên nền tảng kiến thức cũ Tài liệu học tập: Giáo tŕnh kinh tế vĩ mụ của trường đại học quốc gia Tp. HCM Giảng viên:Có kiến thức sâu rộng phương pháp giảng dạy khoa học,kết hợp lí thuyết với thực tiễn giúp sinh viên hứng thú và hiểu rơ hơn về vấn đề . 3.1.2 cơ sở vật chất Nhà trường tranh bị những phương tiện hỗ trợ cho việc giảng dạy và học tập 1 cách đầy đủ ,chu đáo. 3.1.3 Tớnh hữu ớch thiết thực mụn học. Kinh tế vĩ mụ là môn học quan trọng và rất thiết thực hiện nay.Trong cuộc sống hiện nay,kinh tế đóng vai tṛ then chốt trong việc thu hút vốn đẩy mạnh việc mở rộng kinh doanh và thúc đẩy xă hội phát triển .Những kiến thức môn học giúp học viên có những kiến thức cơ bản nhất để có thể áp dụng và học hỏi 1 cách hiệu quả nhất. 3.1.4 Một số hạn chế của môn học Thời lượng tiết học chưa đủ để sinh viên tiếp thu và nắm bắt toàn bộ kiến thức.Trong 1 số tiết học sinh viên c̣n bị động .không khí lớp học chưa sôi nổi….Một số lớp sinh viên quá đông ,làm giảm khả năng tiếp thu bài học. 3.2 đề xuất biện phỏp Tăng cường tiết học trên lớp kèm theo các tiết thực hành - Giảng viên nên cho các bài thảo luận nhóm trên lớp dể sinh viên hoạt động làm tăng tinh thần tự học. - Nhà trường nên giảm bớt số lượng sinh viên trong mỗi lớp,làm cho sinh viên tăng tinh thần tập trung. Kết luận Giảm thiểu các tác động tiờu cực của lạm phỏt là một vấn đề mang tớnh chất vĩ mô, đặc biệt với nền kinh tế Việt Nam khi mà tỷ lệ lạm phỏt cao hơn rất nhiều so với các nước trong khu vực. Trong thời gian tới, vấn đề lạm phỏt cũn diễn biến khó lường. Thiết nghĩ giữa Chớnh phủ và Ngõn hàng Nhà nước cần cú sự phối hợp đồng bộ hơn nữa nhằm đạt được mục tiêu đề ra, ngăn chặn sự tăng lên quá tầm kiểm soỏt của lạm phỏt, ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế, cũng như đời sống người dõn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxchuyen_de_mon_hoc_kinh_te_vi_mo_8739.docx
Luận văn liên quan