Đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên đất ngập nước

Các cơ quan quản lý môi trường,các tổ chức xã hội dân sự cần phải tiến hành thường xuyên các chương trình giáo dục vàtruy ền thông ĐNN để nâng cao nhận thức, thái độ bảotồn và quản lý bền vững ĐNN tại địa phương. Thông tin chi tiết, cụ thể về các giá trị kinh tế bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị gián tiếp và phi sử dụng của các dịch vụ sinh thái được lồng ghép trong các chương trình giáo dục, truy ền thông sẽ giúp cho đối tượng truyền thông có được nhận thức và hiểu biết rõ ràng hơn về những giá trị sinh thái, môi trường mà mình được hưởng qua đó góp phần thay đổi thái độ và hành vi bảo tồn ĐNN của cộng đồng xã hội.

pdf195 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 3124 | Lượt tải: 6download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên đất ngập nước, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TNMT đều nhấn mạnh nâng cao nhận thức ĐNN là một ưu tiên hàng đầu trong chương trình hành động quản lý. Theo đánh giá về nhận thức của cộng đồng do Viện Sinh thái và Môi trường tiến hành tại Xuân Thủy năm 2007, người dân địa phương mặc dù đã có một số hiểu biết sơ bộ về vai trò của ĐNN tại khu vực nhưng vẫn còn rất nhiều nhiều lỗ hổng trong nhận thức về các giá trị kinh tế của ĐNN, đặc biệt là các giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị phi sử dụng [50]. Từ kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất một số chương trình truyền thông giáo dục ĐNN có lồng ghép các thông tin về giá trị kinh tế của ĐNN tại Xuân Thủy cho các đối tượng liên quan như sau: Hoạt động 1: Tên hoạt động Đào tạo cán bộ quản lý bảo tồn kỹ năng và qui trình thiết kế và xây dựng kế hoạch quản lý bảo tồn ĐNN Mục tiêu Trợ giúp kỹ năng và kiến thức xây dựng kế hoạch quản lý sử dụng bền vững ĐNN cho các nhà quản lý bảo tồn tại VQG - 148 - Xuân Thủy Đối tượng Các cán bộ quản lý tại Ban quản lý VQG Xuân Thủy Thời gian học Khoảng 1 tuần Quy mô/ nội dung  Khái niệm, đặc điểm và phân loại ĐNN  Các giá trị kinh tế của ĐNN  Lập kế hoạch quản lý ĐNN  Các cách tiếp cận quản lý ĐNN  Xây dựng mạng lưới giám sát và đánh giá các chương trình quản lý ĐNN  Đề xuất ý tưởng, dự án bảo tồn ĐNN Hoạt động 2: Tên hoạt động Nâng cao nhận thức về ĐNN cho học sinh phổ thông tại các trường phổ thông tại địa phương thông qua lồng ghép giáo dục, truyền thông ĐNN trong các hoạt động ngoại khóa Mục tiêu Tổ chức các hoạt động truyền thông ĐNN cho học sinh phổ thông nhằm nâng nhận thức và thái độ của các em về sử dụng bền vững ĐNN Thời gian Hàng năm Đối tượng Học sinh phổ thông cấp I, II, III tại vùng đệm VQG Xuân Thủy Lý do thực hiện Học sinh phổ thông là những người sử dụng tài nguyên và ra quyết định trong tương lai. Nâng cao nhận thức, hiểu biết về giá trị ĐNN cho học sinh phổ thông sẽ tạo cơ sở để các em có hành vi đúng đắn đối với tài nguyên ĐNN trong hiện tại và tương lai. Quy mô/ nội dung  Nêu các giá trị của tài nguyên ĐNN thông qua các bài giảng sinh động (tranh, ảnh, câu chuyện kể…)  Học theo phương pháp trải nghiệm thông qua tổ chức tham quan vùng ĐNN tại Xuân Thủy - 149 - Hoạt động 3: Tên hoạt động Tổ chức 1 chiến dịch truyền thông về ĐNN cho người dân địa phương hàng năm về ĐNN Mục tiêu Cung cấp thông tin cập nhật về ĐNN cho người dân địa phương về từng chủ đề riêng biệt hàng năm Thời gian Hàng năm Đối tượng Người dân chủ yếu tại các xã vùng đệm VQG Xuân Thủy Quy mô/ nội dung  Tổ chức hội thảo cho người dân địa phương  Cung cấp tài liệu, tờ rơi về giá trị kinh tế của ĐNN  Lồng ghép hoạt động ngoại khóa về bảo vệ ĐNN cho học sinh 3.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 Quản lý và sử dụng bền vững ĐNN đòi hỏi một cách tiếp cận tổng hợp từ hoạch định chiến lược, xây dựng các chính sách, qui hoạch, kế hoạch quản lý, thiết kế và vận hành các cơ chế quản lý cũng như tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng xã hội. Tất cả những hoạt động quản lý trên đều cần thiết phải có các thông tin về giá trị kinh tế của ĐNN. Hiện nay, công tác quản lý ĐNN ở Việt Nam là còn yếu một phần do không có các thông tin về giá trị kinh tế của ĐNN hoặc các thông tin thiếu đồng bộ. Trong chương này, luận án đã đề xuất một số ứng dụng quản lý ĐNN tại vùng cửa sông Ba Lạt thuộc VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định trên cơ sở đầu vào là các thông tin về giá trị kinh tế của tài nguyên. Các ứng dụng cụ thể gồm lựa chọn phương án sử dụng đất hiệu quả tại địa phương trên cơ sở phân tích chi phí-lợi ích; áp dụng thử nghiệm cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường để bảo vệ ĐNN; xây dựng cơ sở dữ liệu ĐNN phục vụ quản lý; giáo dục và truyền thông ĐNN có lồng ghép thông tin về các giá trị kinh tế của ĐNN. - 150 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN là một lĩnh vực khoa học ứng dụng có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý nhằm sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên này. Nghiên cứu về đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN giúp cho các bên liên quan hiểu rõ hơn về lý thuyết, qui trình, phương pháp và những ứng dụng quản lý của việc đánh giá giá trị. Thông qua các kết quả nghiên cứu cụ thể trong Chương 1, Chương 2 và Chương 3, luận án đi đến một số kết luận và kiến nghị sau đây: 1. Về phương diện lý luận Kết luận 1: Đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN có cơ sở lý thuyết và các phương pháp thực nghiệm chuyên sâu, hệ thống. Để tiếp cận đánh giá, phải tìm hiểu được mối liên hệ giữa các chức năng của hệ sinh thái ĐNN với những giá trị mà nó tạo ra cho hệ thống phúc lợi của con người. Giá trị kinh tế của ĐNN chỉ phát sinh trong các giao dịch kinh tế khi có sự thỏa mãn và sẵn sàng chi trả của các chủ thể sử dụng ĐNN. Tổng giá trị kinh tế của ĐNN bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp, giá trị lựa chọn và giá trị phi sử dụng. Điểm căn bản trong lý thuyết đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN là đo lường sự thay đổi phúc lợi cá nhân khi các thuộc tính của ĐNN thay đổi. Có 4 đại lượng cơ bản để đo sự thay đổi phúc lợi cá nhân là thặng dư tiêu dùng, thặng dư sản xuất, biến thiên bù đắp và biến thiên tương đương. Trong đó thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất thường được sử dụng để đánh giá giá trị của những hàng hóa, dịch vụ môi trường của ĐNN có giá thị trường (thường là các giá trị sử dụng trực tiếp); biến thiên bù đắp và biến thiên tương đương thường được sử dụng để đánh giá các giá trị gián tiếp và phi sử dụng của ĐNN (các giá trị này thường không có thị trường và không quan sát được giá cả của chúng). - 151 - Kết luận 2: Có 3 cách tiếp cận chủ yếu để đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN là đánh giá tổng thể, đánh giá từng phần và đánh giá phân tích tác động. Các phương pháp đánh giá được chia thành 4 nhóm là dựa trên thị trường thực, dựa trên thị trường thay thế, dựa trên thị trường giả định và phân tích chi phí - lợi ích mở rộng. Mỗi phương pháp phù hợp với việc đánh giá một hay nhiều nhóm giá trị cụ thể. Đánh giá giá trị kinh tế của ĐNN là một qui trình gồm nhiều bước, mang tính liên ngành, đòi hỏi sự tham gia của nhiều chuyên gia và các nhóm xã hội. Kết luận 3: Thông tin về giá trị kinh tế có rất nhiều ứng dụng trong quản lý ĐNN. Các ứng dụng quan trọng sử dụng thông tin về giá trị kinh tế gồm (i) xây dựng các qui hoạch, kế hoạch sử dụng ĐNN, (ii) đề xuất các công cụ pháp lý, công cụ kinh tế trong quản lý ĐNN, (iii) thiết kế và thực hiện các cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường để bảo tồn ĐNN, (iv) bổ sung và hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý ĐNN, (v) thiết kế các chương trình giáo dục và truyền thông về bảo tồn và quản lý bền vững ĐNN. 2. Về phương diện thực nghiệm Luận án đã áp dụng một hệ thống các phương pháp đánh giá tiên tiến của thế giới gồm các phương pháp dựa trên thị trường thực, dựa trên thị trường thay thế, dựa trên thị trường giả định và phân tích chi phí - lợi ích để đánh giá giá trị kinh tế tổng thể và từng phần của tài nguyên ĐNN tại vùng cửa sông Ba Lạt thuộc VQG Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. Kết luận 1: Giá trị kinh tế toàn phần của ĐNN tại khu vực nghiên cứu là xấp xỉ 89 tỷ đồng 1 năm. Cả ba nhóm giá trị trong tổng giá trị kinh tế của ĐNN là giá trị sử dụng trực - 152 - tiếp, giá trị sử dụng gián tiếp và giá trị phi sử dụng đều hiện diện tại khu vực nghiên cứu mặc dù qui mô các loại giá trị là khác nhau. Giá trị sử dụng trực tiếp, chủ yếu là giá trị khai thác và nuôi trồng thủy sản, chiếm tỷ trọng và qui mô lớn nhất (81 tỷ đồng/năm) tương ứng với 92,3% giá trị kinh tế toàn phần của ĐNN. Các giá trị sử dụng gián tiếp (7,3 tỷ đồng/năm) chiếm 3,3% giá trị kinh tế toàn phần và bao gồm giá trị hỗ trợ sinh thái cho nuôi trồng thủy sản, giá trị phòng hộ đê biển và giá trị hấp thụ cacbon của rừng ngập mặn. Mặc dù chiếm một tỷ trọng không lớn nhưng các dịch vụ sinh thái của ĐNN đóng một vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ sản xuất, sinh kế và sự ổn định đời sống của cộng đồng địa phương. Giá trị phi sử dụng, cụ thể là giá trị bảo tồn đa dạng sinh học, chiếm 0,45% giá trị kinh tế toàn phần của ĐNN tại khu vực (khoảng 400 triệu đồng/năm). Mặc dù có qui mô và tỷ trọng rất nhỏ nhưng sự hiện diện và tồn tại của giá trị phi sử dụng thể hiện nhận thức, thái độ và sự cảm nhận của người dân địa phương về các chức năng sinh thái và giá trị đa dạng sinh học của ĐNN. Cụ thể hơn, bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học mang lại cho người dân một sự thỏa mãn và họ sẵn sàng trả tiền để duy trì các giá trị đó. Kết quả nghiên cứu này có một ý nghĩa quan trọng giúp cho các nhà quản lý lựa chọn được các chính sách, cơ chế quản lý ĐNN nhằm duy trì và bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng xã hội. Kết luận 2: Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại hiện trường cho thấy có thể áp dụng các qui trình và phương pháp đánh giá giá trị ĐNN tiên tiến của thế giới trong điều kiện của Việt Nam (bao gồm cả những phương pháp phức tạp về cơ sở lý thuyết và đòi hỏi qui trình nghiên cứu chi tiết, chuẩn mực). Tuy nhiên, việc lựa chọn các phương pháp đánh giá trong điều kiện cụ thể phải cân nhắc tới các vấn đề như mục đích đánh giá cũng như sự đáp ứng về các nguồn lực như thời gian, tài chính, chuyên gia và dữ liệu. - 153 - 3. Các đề xuất quản lý Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về giá trị kinh tế của ĐNN tại cửa sông Ba Lạt, tỉnh Nam Định. Luận án đưa ra một số đề xuất quản lý gồm: Đề xuất 1: Trong các qui hoạch phát triển của Huyện Giao Thủy giai đoạn 2010-2020 và định hướng cho những năm tiếp theo, các cơ quan quản lý nên lựa chọn phương án chuyển đổi toàn bộ diện tích nuôi tôm quảng canh hiện tại thành nuôi sinh thái. Đồng thời, địa phương cũng nên cân nhắc việc cho thuê mặt nước lâu dài với các chủ hộ nuôi trồng thủy sản (từ 15 năm trở lên), khi đó các hộ nuôi sẽ có động cơ kinh tế để đầu tư cải tạo ao và trồng phục hồi rừng ngập mặn trong ao. Nếu theo phương án này, đến năm 2025, khu vực bãi bồi VQG Xuân Thủy sẽ có 1779 ha nuôi tôm sinh thái và 450 ha nuôi ngao, đồng thời có thêm 600 ha rừng ngập mặn so với hiện tại. Giá trị hiện tại ròng mà phương án sử dụng ĐNN này mang lại cho khu vực tư nhân là 690 tỷ đồng và xã hội là 770 tỷ đồng (trong giai đoạn 2010 – 2025). Đề xuất 2: Khi cho thuê mặt nước để nuôi thủy sản, địa phương nên kèm điều khoản bắt buộc các chủ hộ nuôi phải đầu tư cải tạo ao và chuyển đổi các ao nuôi quảng canh thành ao nuôi sinh thái thông qua việc trồng phục hồi rừng ngập mặn trong các ao nuôi. Việc đầu tư cải tạo ao và trồng rừng phải được tiến hành từ năm 2010 ngay sau khi hợp đồng thuê cũ hết hạn. Ngoài ra, bên thuê mặt nước phải có trách nhiệm bảo vệ rừng ngập mặn thường xuyên tại khu vực nuôi thủy sản. Các cơ quan quản lý cũng cần nghiên cứu và điều chỉnh cơ chế cho vay theo hướng hỗ trợ, khuyến khích đối với các hộ nuôi thủy sản cam kết phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn. Hiện tại, thời gian cho vay vốn từ 2-3 năm phải trả cả gốc và lãi là rất ngắn. Thay vào đó, thời gian cho vay vốn nên kéo dài từ 5 năm trở lên với những ưu - 154 - đãi rõ ràng hơn về vì nghề nuôi trồng thủy sản chịu rủi ro khá lớn từ dịch bệnh, các điều kiện tự nhiên và những phản ứng của thị trường. Đề xuất 3: Các cơ quan quản lý cũng nên xem xét và điều chỉnh mức giá cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản tại khu vực. Theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính Phủ về “Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước”, hạn mức tối đa cho thuê một hecta mặt nước để nuôi trổng thủy sản có thể lên tới 1.000.000 một ha một năm. Với những ngành nuôi trồng thủy sản có mức sinh lời khá lớn như tại khu vực vùng đệm VQG Xuân Thủy thì việc tăng tiền thuê mặt nước tới mức tối đa như trong qui định vẫn đảm bảo lợi nhuận lâu dài cho người thuê đồng thời mang lại một nguồn thu ngân sách đáng kể hàng năm cho địa phương. Đề xuất 4: Các cơ quan quản lý môi trường trung ương và địa phương có thể áp dụng thí điểm cơ chế chi trả cho dịch vụ môi trường (PES) đối với các dịch vụ sinh thái của RNM tại Xuân Thủy. Trong đó chủ thể cung cấp dịch vụ sinh thái là VQG Xuân Thủy, chủ thể hưởng lợi là các hộ nuôi trồng thủy sản, người dân địa phương và các cơ quan quản lý hệ thống đê biển tại khu vực. Việc chi trả giữa người cung cấp và người hưởng lợi từ dịch vụ có thể được tiến hành trực tiếp hoặc gián tiếp qua Quĩ Bảo vệ và phát triển rừng của địa phương. Cơ chế chi trả khi thực hiện sẽ góp phần đảm bảo nguồn tài chính bền vững cho bảo tồn RNM tại địa phương, đồng thời thực hiện công bằng xã hội. Đề xuất 5: Các cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường trung ương nên nghiên cứu và xây dựng cơ sở dữ liệu chi tiết về tài nguyên và môi trường dải ven biển ở Việt Nam bao gồm cả dữ liệu về ĐNN ven biển. Cơ sở dữ liệu phải lồng ghép được thông tin về giá trị kinh tế của tài nguyên ĐNN một cách hệ thống. Các thông tin này là yếu - 155 - tố đầu vào để các cơ quan quản lý xây dựng và lựa chọn được các chính sách, công cụ quản lý tài nguyên hiệu quả, đồng thời là cơ sở để giải quyết các tranh chấp về ĐNN có thể phát sinh giữa các nhóm lợi ích và là tư liệu để tham khảo cho các đối tượng sử dụng khác trong xã hội. Đề xuất 6: Các cơ quan quản lý môi trường, các tổ chức xã hội dân sự cần phải tiến hành thường xuyên các chương trình giáo dục và truyền thông ĐNN để nâng cao nhận thức, thái độ bảo tồn và quản lý bền vững ĐNN tại địa phương. Thông tin chi tiết, cụ thể về các giá trị kinh tế bao gồm giá trị sử dụng trực tiếp, giá trị gián tiếp và phi sử dụng của các dịch vụ sinh thái được lồng ghép trong các chương trình giáo dục, truyền thông sẽ giúp cho đối tượng truyền thông có được nhận thức và hiểu biết rõ ràng hơn về những giá trị sinh thái, môi trường mà mình được hưởng qua đó góp phần thay đổi thái độ và hành vi bảo tồn ĐNN của cộng đồng xã hội. i CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 1. Đinh Đức Trường (2009), Tiếp cận đánh giá giá trị kinh tế của đất ngập nước và những ứng dụng quản lý, Tạp chí Kinh tế môi trường, Số 8, Hà Nội. 2. Dinh Duc Truong (2009), Valuing the non-use values of wetland in Xuan Thuy National Park using the dichotomous contigent valuation method, Journal of Economics and Development, Volume 35, Hanoi. 3. Ngô Thị Vân Anh và Đinh Đức Trường (2009), Cách tiếp cận kinh tế môi trường trong đánh giá thiệt hại môi trường sau thiên tai, Tuyển tập Hội thảo khoa học lần thứ 12, Tập 2, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội. 4. Đinh Đức Trường (2009), Đánh giá giá trị phi sử dụng của đất ngập nước tại Vườn quốc gia Xuân Thủy bằng phương pháp Đánh giá ngẫu nhiên nhị phân, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số tháng 8, Hà Nội. 5. Đinh Đức Trường (2009), Nhìn nhận chính sách xã hội hóa quản lý rác thải của thành phố Hà Nội từ hoạt động của Hợp tác xã môi trường Thành Công tại phường Nhân Chính, Tạp chí khoa học (Khoa học xã hội và nhân văn), Số 2, Đại học Quốc gia Hà Nội. 6. Đinh Đức Trường (2008), Sử dụng công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường nhằm hướng tới sự phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ hội nhập, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, Số đặc san tháng 3, Hà Nội. 7. Nguyễn Thế Chinh và Đinh Đức Trường (2007), Nhìn nhận kinh tế đối với môi trường và sinh thái, Tạp chí Kinh tế môi trường, Số 4, Hà Nội. ii TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Ban quản lý Vườn quốc gia Xuân Thủy (2008), Báo cáo hiện trạng du lịch tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, Giao Thủy, Nam Định. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Thông tư số 18/2004/TT-BTN& MT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 109/2003/NĐ-CP về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước tại Việt Nam. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Quyết định số 04/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kế hoạch hành động về bảo tồn và phát triển bền vững các vùng ĐNN giai đoạn 2004-2010. 4. Nguyễn Viết Cách (2001), Quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học ở khu bảo tồn đất ngập nước Xuân Thủy, Hội thảo khoa học Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên môi trường đất ngập nước cửa sông ven biển, tr. 54-91. 5. Nguyễn Thế Chinh và Đinh Đức Trường (2002), Đánh giá thiệt hại môi trường do ô nhiễm công nghiệp nhà máy gang thép Thái Nguyên gây ra, Báo cáo dự án, Bộ Giáo dục và đào tạo. 6. Nguyễn Thế Chinh (chủ biên) (2003), Kinh tế và quản lý môi trường, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 7. Nguyễn Thế Chinh, Nguyễn Quang Hồng, Đinh Đức Trường và Lê Minh Ngọc (2006), Đánh giá giá trị du lịch và giá trị phi sử dụng của VQG Bạch Mã, Dự án Xây dựng các phương pháp xác định giá rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hà Nội. 8. Nguyễn Thế Chinh, Đinh Đức Trường (2007), “Nhìn nhận kinh tế đối với môi trường và sinh thái”, Tạp chí Kinh tế môi trường, (4), tr.7-9. 9. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2003), Nghị định số 109/2003/NĐ-CP về “Bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước tại Việt Nam”. 10. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2005), Nghị Định 142/2005/NĐ-CP về “ Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước”. 11. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2008), Quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 10/04/2008 về “Chính sách thí điểm chi trả cho dịch vụ môi trường rừng”. 12. Hoàng Xuân Cơ (2007), Kinh tế môi trường, Nhà xuất bản giáo dục. Hà Nội. iii 13. Cục bảo vệ môi trường (2005), Tổng quan hiện trạng đất ngập nước Việt Nam sau 15 năm thực hiện công ước Ramsar, Hà Nội. 14. Cục Bảo vệ môi trường (2006), Khung chính sách quản lý đất ngập nước tại Việt Nam, Phòng Bảo tồn thiên nhiên, Cục Bảo vệ môi trường, Hà Nội. 15. Lê Diên Dực (1998), Báo cáo tổng quan về đất ngập nước Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và môi trường, Đại học quốc gia Hà Nôi. 16. Lưu Đức Hải (2007), “Về qui hoạch môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội”, Tạp chí Kinh tế môi trường, (4), tr. 18-24. 17. Lưu Đức Hải (2008), Cẩm nang quản lý môi trường, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội. 18. Lê Thu Hoa, Ngô Thanh Mai, Nguyễn Diệu Hằng (2006), Đánh giá lợi ích của hoạt động nuôi tôm tại Giao Thủy, Nam Định, Chương trình Kinh tế môi trường Đông Nam Á (EEPSEA). 19. Nguyễn Đình Hòe (2009), Môi trường và phát triển bền vững, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội. 20. Nguyễn Chu Hồi (1996), Tổng quan về đất ngập nước ven biển Việt Nam: Chiến lược quốc gia về bảo vệ và quản lý đất ngập nước, Kỷ yếu hội thảo, Cục Bảo vệ môi trường, Hà Nội, tr. 17-32. 21. Nguyễn Quang Hồng (2005), Đánh giá giá trị kinh tế của vườn quốc gia Ba Bể, Luận án Thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. 22. Phan Nguyên Hồng (1999), Rừng ngập mặn Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 23. Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Hoàng Trí, Đỗ Văn Nhượng, Nguyễn Thế Chinh (2000), Định giá kinh tế rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Dự án Hướng tới Chương trình bảo tồn và quản lý đất ngập nước ở Việt Nam. 24. Phan Nguyên Hồng, Đào Văn Tấn, Vũ Thục Hiền và Trần Văn Thụy (2004), Thành phần và đặc điểm thảm thực vật vùng RNM huyện Giao Thủy, trong Phan Nguyên Hồng (chủ biên) Hệ sinh thái RNM vùng ven biển đồng bằng sông Hồng: Đa dạng sinh học, kinh tế, xã hội, quản lý và giáo dục, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 25. Phan Nguyên Hồng, Nguyễn Thị Kim Cúc và Vũ Thục Hiền (2008), Phục hồi rừng ngập mặn ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội. iv 26. Lê Văn Khoa (2007), Đất ngập nước, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội. 27. Phạm Khánh Nam (2001), Đánh giá giá trị giải trí của khu bảo tồn biển Hòn Mun - Nha Trang, Chương trình Kinh tế môi trường Đông Nam Á (EEPSEA). 28. Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Hữu Ninh, Trần Hồng Hà và Đố Đình Sâm, (2000), Đánh giá giá trị kinh tế của một số các điểm trình diến đất ngập nước tại Việt Nam,. Dự án bảo vệ môi trường biển Đồng do UNEP, GEF tài trợ, Hà Nội. 29. Mai Trọng Nhuận và Vũ Trung Tạng (2004), Kế hoạch hành động bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước ven biển Việt Nam, Báo cáo chuyên đề, Dự án Ngăn chặn xu thế suy thoái môi trường biển Đông và vịnh Thái Lan, UNEP, Hà Nội. 30. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Bảo vệ môi trường.. 31. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2008), Luật Đa dạng sinh học.. 32. Nguyễn Văn Song (2007), “Cơ sở kinh tế của mức thải tối ưu và quản lý ô nhiễm môi trường bằng quyền sở hữu và thuế ô nhiễm trong điều kiện của Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế môi trường, (4), tr.14-17. 33. Vũ Trung Tạng (2005), Qui hoạch định hướng cho một số hệ sinh thái ĐNN ven biển Bắc Bộ cho sự phát triển bền vững, Báo cáo tổng kết chương trình bảo vệ môi trường, Đại học quốc gia Hà Nội. 34. Vũ Trung Tạng (2007), Sinh thái học hệ sinh thái. Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội. 35. Nguyễn Đức Thanh và Lê Thị Hải (1997), Ước lượng giá trị giải trí của Vườn quốc gia Cúc Phương sử dụng phương pháp chi phí du lịch, Tập san các nghiên cứu kinh tế môi trường, Chương trình Kinh tế Môi trường Đông Nam Á (EEPSEA). 36. Nguyễn Chí Thành (2003), Hệ thống phân loại đất ngập nước Việt Nam, Lưu phân viện Điều tra qui hoạch rừng II, tr.60-62. 37. Nguyễn Công Thành (2007), “Chi trả cho dịch vụ môi trường và nghèo đói: Những kinh nghiệm quốc tế”, Tạp chí Kinh tế môi trường, (4), tr.10-13. 38. Bùi Dũng Thể (2005), Chi trả cho dịch vụ môi trường và trồng rừng tại Việt Nam, Chương trình Kinh tế Môi trường Đông Nam Á (EEPSEA). v 39. Đỗ Nam Thắng (2005), Đánh giá giá trị sử dụng trực tiếp của đất ngập nước đồng bằng sông Cửu Long, Luận án Thạc sỹ quản lý môi trường, Đại học tổng hợp quốc gia Australia, Canberra. 40. Nguyễn Hoàng Trí (2004), Cấu trúc, chức năng các hệ thống tự nhiên và vai trò của của cộng đồng trong việc bảo vệ nguồn lợi rừng ngập mặn trong khu bảo tồn ĐNN Ramsar Xuân Thủy, Nam Định. 41. Trung tập bảo tồn sinh vật biển và phát triển cộng đồng (2007), “Vườn quốc gia Xuân Thủy – Quản lý và bảo tồn đa dạng sinh học”, Vấn đề tiêu điểm, (4), tr.1-3. 42. Đinh Đức Trường (2008), “Sử dụng công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường nhằm hướng tới sự phát triển bền vững ở Việt Nam thời kỳ hội nhập”, Tạp chí Kinh tế phát triển, Số Đặc san tháng 3, tr. 4-7. 43. Đinh Đức Trường (2008), Đánh giá thiệt hại kinh tế đối với hệ sinh thái san hô do sự cố dầu tràn – Nghiên cứu điểm tại Cù Lao Chàm, tỉnh Quảng Nam, Báo cáo Dự án “Điều tra, khảo sát, đánh giá thiệt hại về kinh tế, môi trường và ảnh hưởng đến các hệ sinh thái biển, đề xuất biện pháp trước mắt và lâu dài để phục hồi môi trường các khu vực bị ô nhiễm dầu”, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội. 44. Nguyễn Đức Tú (2006), Bảo tồn các vùng đất ngập nước ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ, Bản tin Thông tấn xã Việt Nam (27/06/2006), Hà Nội. 45. Võ Sĩ Tuấn (2002), “Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản trên cơ sở bảo tồn các hệ sinh thái ven biển”, Tạp chí thủy sản, (4), tr. 10-12 46. UBND Huyện Giao Thủy (2002), Quy hoạch sử dụng đất đai vùng bãi bồi Cồn Lu - Cồn Ngạn thời kỳ 2002, Giao Thuỷ, Nam Định. 47. UBND Huyện Giao Thủy (2003), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội Huyện Giao Thuỷ đến năm 2010, Giao Thủy, Nam Định. 48. UBND Huyện Giao Thủy (2004), Quy hoạch phát triển thuỷ sản đến năm 2010, Giao Thủy, Nam Định. 49. UBND Huyện Giao Thủy (2005), Dự án đầu tư vùng đệm Vườn quốc gia Xuân Thuỷ, Giao Thủy, Nam Định. 50. Viện Sinh thái và Môi trường (2008), Đánh giá nhu cầu nâng cao nhận thức quản lý và sử dụng bền vững đất ngập nước tại Việt Nam, Báo cáo tư vấn, Dự án Hỗ trợ Đất ngập nước quốc gia, Hà Nội. vi Tiếng Anh 51. Adger, W.N. and Luttrell, C. (2000). “Property rights and the utilization of wetlands”, Ecological Economics, 35(1), pp. 75-89. 52. Aguukai, T. (1998), “Carbon fixation and storage in mangroves”, Mangrove and salt mash, (2), pp. 189-247. 53. Baker, R. (1998), “Research: managing wetlands in Vietnam”, 1/5/2004). 54. Barbier, E.B. (1994), “Valuing environmental functions: tropical wetlands”, Land Economics, 70(2), pp.155-73. 55. Barbier, E.B., Acreman, M. and Knowler, D. (1997). “Economic valuation of wetlands: a guide for policy makers and planners”, (5/4/2004). 56. Barbier, E.B. (2000), “Valuing the environment as input: review of applications to mangrove-fishery linkages”, Ecological Economics, 35(1): pp. 47-61. 57. Bateman, I.J. and K.G. Willis. (1999), Valuing Environmental Preferences, Oxford University Press, UK. 58. Bishop, R, C. and Heberlein, T.A. (1987), “The contingent valuation method”, In Kerr, G.H. and Sharp, B.M.H. (eds) Valuing the environment: Economic theory and applications, Studies in Resource Management No.2 Centre for Resource Management, University of Canterbury and Lincoln College. 59. Bishop, J. and Vorhies, F. (1998), “Market-based instruments for global environmental benefit and local sustainable development: lessons from recent developing country experience”, (5/10/04). 60. Carson, R.T., and Mitchell, R.C. (1993), “Contingent Valuation and the Legal Arena”. In R.J.Kopp and V.K.Smith (eds.), Valuing Natural Assets: The Economics of Natural Resource Damage Assessment., Washington D.C.: Resources for the Future, pp. 231-242. 61. DeShazo, J.R. (1997), Using The Single-site Travel Cost Model to Value Recreation: An Application to Khao Yai National Park. EEPSEA Research Report, EEPSEA, Singapore. vii 62. Desvousges, W.H and Spencer, H.S. (1998), Environmental Analysis with Limited Information, Edward Elgar Publishing, UK. 63. Dixon, J.A. and Sherman, P.B. (1993), Economic Analysis of Environmental Impacts, Earthscan Publications Ltd, London, UK. 64. Dodgeston, J.S and Topham, J. (1990), “Valuing Residential Properties with the Hedonic Method: A Comparison with Results of Professional Valuations”, Housing Studies, 5, pp. 209-213. 65. Du, Y. (1998), The Value of Improved Water Quality for Recreation in East Lake, Wuhan, China: Application of Contingent Valuation and Travel Cost Methods, EEPSEA Research Report, Singapore. 66. Ellis, G. M., and A. C. Fisher. (1987) "Valuing the Environment as Input." Journal of Environmental Economics and Management, 25, pp. 149-56. 67. Environmental Economics Program of Southeast Asia, (1998), “The economic valuation of mangroves: a manual for reseachers”, Environmental Economics Program of Southeast Asia EEPSEA, (15/5/2004). 68. Fisher, A.C. (2000), “Investments Under Uncertainty and Option Value in Environmental Economics”, Resource and Energy Economics, 22 (3), pp. 197-204. 69. Freeman, A.M. (1993), “Nonuse Values in Natural Resource Damage Assessment”. In R.J.Kopp and V.K.Smith (eds.), Valuing Natural Assets: The Economics of Natural Resource Damage Assessment., Washington D.C: Resources for the Future, pp. 264-306. 70. Glover, D. (2003), “How to design a research project in environmental economics”, Environmental Economics Program of Southeast Asia EEPSEA, (15/5/2004). 71. Haab, T,C. and McConnell, K,E. (2002), Valuing environmental and natural resource-the econometrics of non-market valuatio”, Edward Elgar, USA. 72. IUCN (The World Union of Nature Conservation) (1998), Environmental Management Issues and Concerns in Vietnam: an appraisal, IUCN office in Vietnam, Hanoi. viii 73. IUCN (2003), “Valuing wetlands in decision-making: where are we now?”, Wetland Valuation Issues Paper #1:May 2003, (10/4/2004). 74. Jakobsson, K,M. and Dragun, A,K. (1996), Contingent valuation and endangered species: methodological issues and applications, Edward Elgar, USA. 75. Lambert, A. (2003), “Economic valuation of wetlands: an important component of wetland management strategies at the river basin scale”, (20/4/2004). 76. Leeworthy, V.R. and Wiley, P.C. (1991), Recreational Use Value for Island Beach State Park. National Oceanic and Atmospheric Administration, USA. 77. Morrison, M.D., Bennett, J.W., Blamey, R.K. and Louviere, J.J. (1996), “Choice modelling and tests of benefit transfer”, Choice Modelling Research Reports, (12/4/2004). 78. Mitchell, R.C. and Carson, R.T. (1989), Using survey to value public goods: The contingent valuation method, Resource for the Future, Washington DC. 79. Nancy, O. and Barry, F. (2005), Environmental Economics, Simon Fraser University, USA. 80. Quentin, G. (2007), The economics of the environmental and natural resources, Blackwell Publishing. 81. Perkins, F. (1994), Practical Cost Benefit Analysis: basic concepts and applications, South Melbourne, Macmillan Education Australia. 82. Randall, A. (1986), “ Preservation of species as a resource allocation problem”, In Norton, B.G.(ed). The Preservation of Species: The Value of Biological Diversity, Princeton, New Jersey: Princeton University Press, pp.79-109. 83. Ronnback, P. (1999). “The ecological basis for economic value of seafood production supported by mangrove ecosystems”, Ecological Economics, 29(2), pp. 235-52. 84. Sathirathai, S. (1997), Economic valuation of mangroves and the roles of local communities in the conservation of natural resources: case study of Surat Thani, South of Thailand, Environmental Economics Program of Southeast ix Asia, (5/6/2004). 85. Spash, C.L. (2000), “Ecosystems, contingent valuation and ethics: the case of wetland recreation”, Ecological Economics, (34), pp. 195-215. 86. Tateda, Y. (2005), “Estimation of CO2 sequenstration rate by mangrove ecosystems”, CRIEFP News, 361, pp.1-3. 87. Taylor, J.B. and Frost, L. (2000), Microeconomics, John Wiley and Sons Australia, Queensland. 88. Tietenberg, T. (2003), Environmental and Natural Resource Economics, HarperCollins, New York. 89. Thang, N. D. (2008), Impacts of Alternative Dyke Management Strategies on Wetland Values in Vienam”s Mekong River Delta, Doctoral Thesis, Australian National University, Canberra. 90. Turner, R.K., Van den Bergh, J.C.J.M., Soderqvist, T., Barendregt, A., van der Straaten, J., Maltby, E. and van Ierland, E.C. (2000), “Ecological-economic analysis of wetlands: scientific integration for management and policy”, Ecological Economics, 35(1), pp. 7-23. 91. Turner, R.K., Brouwer, R., Crowards, T.C. and Georgiou, S. (2003), “The economics of wetland management”, in R.K. Turner, J.C.J.M. van den Bergh and R. Brouwer (eds), Managing Wetlands: an ecological economics approach, Edward Elgar, Chltenhan, U.K, pp.73-107. 92. UNEP/GEF (2003), “Vietnam wetland component: wetland socio-economic assessment in Vietnam”, E.1-12%20Viet%20nam%20wetland.pdf (15/4/2004). 93. World Resources Institute (2002), World Resources 2002-2004: Decisions for the earth: balance, voice and power, World Resources Institute, Washington DC. 94. Yin, R.K. (1984), Case Study Research: design and methods, Sage Publications, London. x PHỤ LỤC 1 CÁC MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA xi PHIẾU ĐIỀU TRA NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ BẢO TỒN TÀI NGUYÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY Chúng tôi đến từ trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà nội và đang thực hiện một nghiên cứu về nhận thức và đánh giá của người dân về bảo tồn và quản lý tài nguyên đất ngập nước tại Vườn quốc gia Xuân Thủy. Mong ông/bà giúp đỡ thông qua việc bỏ một chút thời gian để trả lời một số các câu hỏi ở phần sau. Thông tin do ông/bà cung cấp sẽ được bảo mật và chỉ được phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học. Xin chân thành cảm ơn ! Họ tên người trả lời : Địa chỉ: Người phỏng vấn : Ngày thực hiện: Thời gian thực hiện phỏng vấn : Mã phiếu : xii PHẦN 1: NHẬN THỨC VỀ BẢO TỒN ĐẤT NGẬP NƯỚC Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy là vùng đất ngập nước có giá trị sinh thái ở cấp độ quốc gia và quốc tế. Tài nguyên đất ngập nước ở đây vừa hỗ trợ sinh kế cho người dân địa phương (thủy sản, dược liệu, mật ong…), đồng thời cung cấp các dịch vụ sinh thái như phòng chống bão, bảo vệ đê biển, ươm mầm các giống loài, bảo tồn đa dạng sinh học. 1. Xin ông bà cho biết quan điểm của mình về việc bảo vệ đất ngập nước tại VQG Xuân Thủy  Hoàn toàn đồng ý phải bảo vệ ĐNN  Khá đồng ý là đất ngập nước phải được bảo vệ  Không đồng ý và cũng không phản đối  Khá phản đối việc bảo vệ đất ngập nước  Rất phản đối việc bảo vệ đất ngập nước TRUNG TÂM VIỄN THÁM QUỐC GIA xiii 2. Sau đây là một số lý do của việc bảo vệ đất ngập nước tại VQG Xuân thủy. (Xin ông/bà khoanh tròn vào các con số tương ứng để chỉ ra mức độ quan trọng, theo đánh giá của mình về các khía cạnh đất ngập nước tại sao cần được bảo vệ) Rất không quan trọng Không quan trọng lắm Bình thường Khá quan trọng Đặc biệt quan trọng Đất ngập nước giúp duy trì sinh kế của dân 1 2 3 4 5 Đất ngập nước cung cấp các giá trị giải trí, cảnh quan đẹp 1 2 3 4 5 Đất ngập nước cung cấp dịch vụ phòng chống bão và bảo vệ đê biển 1 2 3 4 5 Đất ngập nước bảo tồn nguồn gen đa dạng sinh học 1 2 3 4 5 Bảo tồn đất ngập nước sẽ mạng lại cơ hội và lợi ích cho thế hệ tương lai 1 2 3 4 5 3. Trong vòng 1 năm qua, ông/bà có nghe được từ các phương tiện thông tin đại chúng về giá trị, tầm quan trọng của đất ngập nước tại VQG Xuân Thủy không?  Không  Có Nếu có, ông/bà nghe từ các nguồn nào:  Báo chí, internet  Chương trình phát thanh, truyền hình tại địa phương xiv  Từ các chương trình truyền thông đất ngập nước tại địa phương  Nguồn khác:____________________ 4. Ông/bà hoặc gia đình ông/bà đã từng tham gia vào một hoạt động bảo tồn nào đó về đất ngập nước tại VQG Xuân Thủy chưa?  Đã tham gia  Chưa tham gia PHẦN 2: BẢO TỒN GIÁ TRỊ ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THỦY Giá trị đa dạng sinh học của Vườn quốc gia Xuân Thủy VQG Xuân Thủy thuộc huyện Giao Thủy - tỉnh Nam Định. Nơi đây bảo tồn một hệ sinh thái đất ngập nước cửa sông ven biển điển hình với 14 loại hệ sinh thái khác nhau, trong đó điển hình và tiêu biểu nhất là rừng ngập mặn. Giá trị đa dạng sinh học của khu vực Xuân Thủy là rất lớn bao gồm nhiều loài động vật hoang dã và các loài chim di cư quý hiếm; 120 loài thực vật; 500 loài dộng vật nổi và động vật đáy. Khu hệ chim gồm 219 loài đặc biệt có 9 loài chim quý hiếm ghi trong Sách Đỏ quốc tế như: cò thìa, mông bể cổ ngắn, cò Ấn Độ, choắt chân màng lớn, choắt mỏ thìa, bồ nông, choắt mỏ vàng, cò trắng Trung Quốc. Nguồn lợi thủy sinh: cua bể, tôm và các loài nhuyễn thể ngao, cá, don, móng tay. Khu Ramsar Xuân Thủy được mệnh danh là sân ga của các loài chim với khoảng 20.000 cá thể được quan sát hàng năm. Với 7.100 ha diện tích tự nhiên, khu Ramsar Xuân Thủy không những đem lại nguồn tài nguyên phong phú như cá tôm, cua, các loài nhuyễn thể cho người dân mà nó còn có những khu rừng ngập mặn (sú, vẹt) đảm bảo an sinh trong mùa mưa bão, tạo môi trường sinh thái tốt, đồng thời bảo tồn nguồn gen đa dạng sinh học quí giá trên. (Người trả lời được xem một số hình ảnh về đang dạng sinh học tại VQG Xuân Thủy) Các mối đe dọa đất ngập nước tại Vườn quốc gia Xuân Thủy Mặc dù là khu vực có tính đa dạng sinh học cao và là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam nhưng đất ngập nước taị Xuân Thủy đang bị đe dọa. Trước hết, việc chuyển đổi một diện tích đáng kể rừng ngập mặn để nuôi tôm, ngao cũng có thể làm giảm nơi cư trú cho các loài động thực vật. Ngoài ra, ô nhiễm môi trường do các hoạt động nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản cũng ảnh hưởng tiêu cực tới sự bền vững của ĐNN. Theo các nhà khoa học, nếu không được bảo tồn một cách có hệ thống, giá trị đa dạng sinh học tại xv khu vực Xuân Thủy sẽ bị giảm khoảng 5% một năm so với hiện tại. Việc suy giảm giá trị DDSH có thể dẫn tới giảm nguồn cung các sản phẩm trực tiếp của khu vực như năng suất tôm ngao, giá trị du lịch, giải trí, các dịch vụ gián tiếp của môi trường như phòng chống bão lũ, lọc và điều tiết nguồn nước ngầm, hấp thụ CO2 … 4. Giả sử có một quĩ môi trường được địa phương thành lập để khuyến khích sự tham gia đóng góp của người dân địa phương nhằm huy động tài chính cho bảo tồn đất ngập nước tại khu vực. Khoản tiền đóng góp từ dân sẽ được sử dụng hoàn toàn cho mục đích bảo tồn đa dạng sinh học để luôn duy trì giá trị đa dạng sinh học của khu vực như ở hiện tại. Sau khi cân nhắc những giá trị trực tiếp gián tiếp từ mà hộ gia đình ông/bà thu về từ sự đa dạng sinh học của đất ngập nước tại khu vực, theo ông/bà, xin vui lòng cho biết: Gia đình ông/bà có sẵn sàng đóng góp------- đồng mỗi năm vào quĩ nhằm bảo tồn đa dạng sinh học của vùng không? (Số tiền ở phần trống tương ứng ngẫu nhiên với một mức chi trả xác định là 10, 20, 30, 40 ,50, 60 ngàn đồng/1 năm).  Có sẵn sàng đóng góp  Không sẵn sàng đóng góp Nếu không sẵn sàng, xin ông bà cho biết lý do (chọn một trong các lý do sau):  Gia đình tôi không có tiền để đóng góp  Sự đa dạng sinh học tại vùng này không có ý nghĩa gì với gia đình tôi cả  Tôi sợ rằng khoản tiền đóng góp của gia đình tôi không được sử dụng đúng mục đích  Tôi không thích đóng tiền qua quĩ môi trường mà muốn đóng qua hình thức khác  Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm riêng của chính quyền địa phương  Ai hưởng giá trị thì người đó đóng THÔNG TIN CHUNG 5. Giới tính của ông/bà: Nam Nữ 6. Trình độ học vấn của ông/bà:  Tiểu học (cấp 1) Phổ thông cơ sở (cấp 2) xvi  Phổ thông trung học (cấp 3) Đại học/cao đẳng  Trên đại học 7. Số người sinh sống trong gia đình ông/bà:_______________________ 8. Thu nhập ước tính hàng năm của gia đình ông/bà thuộc khoảng nào sau đây:  Dưới 5 triệu đồng  Từ 5 triệu tới 10 triệu đồng  Từ 10 triệu tới 20 triệu đồng  Từ 20 triệu tới 30 triệu đồng  Từ 30 triệu tới 50 triệu đồng  Từ 50 triệu tới 100 triệu đồng  Từ 100 triệu tới 200 triệu đồng  Từ 200 tới 300 triệu đồng  Từ 300 tới 500 triệu đồng  Lớn hơn 500 triệu đồng CHÂN THÀNH CẢM ƠN ÔNG/BÀ! xvii PHIẾU ĐIỀU TRA DU KHÁCH THAM QUAN TẠI VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ Chúng tôi đến từ trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà nội và đang thực hiện một nghiên cứu về giá trị du lịch/ giải trí của Vườn quốc gia Xuân Thuỷ. Mong ông/ bà giúp đỡ thông qua việc bỏ một chút thời gian để trả lời một số câu hỏi ở phần sau. Thông tin do ông/bà cung cấp sẽ được bảo mật và chỉ được phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học. Xin chân thành cảm ơn! Ngày phỏng vấn: xviii 1. Ông bà đến từ tỉnh/thành phố nào? (xin cho biết điểm xuất phát đầu tiên của ông/bà khi bắt đầu chuyến đi) Tỉnh/thành phố: 2. Ông bà đã đến du lịch tại Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thuỷ bao nhiêu lần, bao gồm cả lần này? 3. Có bao nhiêu người trong nhóm của ông(bà) đến VQG Xuân Thuỷ lần này? 4. Ông/bà ở lại VQG Xuân Thuỷ bao nhiêu ngày?  Nếu ở lại qua đêm, xin ông/bà cho biết là đã/sẽ ở đâu?  Nhà khách tại VQG  Nhà khách huyện  Khách sạn/nhà trọ gần VQG  Nhà bạn bè, người thân ở gần VQG  Khách sạn, nhà nghỉ tại Khuất Lâm  Nơi khác: 5. Xin ông/bà cho biết mục đích chính khi đến VQG Xuân Thuỷ là gì?  Đi nghỉ ngơi, thư giãn, du lịch  Đi xem chim  Đi làm việc  Học tập, nghiên cứu  Lý do khác 6. Từ nơi ông/bà sinh sống làm việc, ông/bà đã sử dụng phương tiện gì để tới VQG Xuân Thuỷ  Thuê xe ô tô đi từ tỉnh/thành phố của tôi đến VQG Xuân Thuỷ  Đi từ tỉnh/thành phố của tôi tới Hà nội bằng máy bay thuê xe đến VQG Xuân Thuỷ  Đi từ tỉnh/thành phố của tôi tới Nam Định bằng tàu hoả thuê xe đến VQG Xuân Thuỷ  Đi từ tỉnh/thành phố của tôi tới Hà Nội bằng ô tô sau đó đi tàu hoả tới Nam Định  Thuê xe tới VQG Xuân Thuỷ  Đi ô tô theo tour du lịch đến VQG Xuân Thuỷ  Tự lái ô tô/xe máy từ nơi sinh sống/làm việc tới tham quan VQG Xuân Thuỷ  Cách khác 7. Tại Nam Định, trước khi hoặc sau khi đi tham quan VQG Xuân Thuỷ, ông/bà có đi tham quan/du lịch tại những địa điểm nào khác trên địa bàn tỉnh nữa không?  (xin vui lòng cho biết nếu có)  xix 8. Những hoạt động nào được ông bà tham gia khi khi du lịch tại VQG Xuân Thuỷ (xin vui lòng lựa chọn một hoặc nhiều hoạt động sau)?  Xem chim  Nghỉ ngơi, thư giãn, ngắm cảnh  Đi thăm VQG bằng canô  Đi thăm các làng xung quanh VQG Xuân Thuỷ  Hoạt động khác: 9. Xin ông/bà vui lòng cho biết chi phí (ước tính) khi đi tham quan cả đợt tại VQG Xuân Thuỷ?  Chi phí đi lại cả đợt  Phí vào thăm quan (vào cửa) tại VQG  Chi phí cho khách sạn/nhà trọ/nơi ở  Chi phí ăn uống tại thời gian ở VQG  Chi phí thuê canô đi tham quan tại VQG  Chi phí mua sắm đồ lưu niệm/quà cáp:  Chi phí khác: THÔNG TIN CÁ NHÂN 10. Giới tính của ông/bà:  Nam  Nữ 11. Xin ông/bà vui lòng cho biết tuổi của mình? 12. Trình độ học vấn của ông/bà:  Tiểu học (cấp 1)  Phổ thông cơ sở (cấp 2)  Phổ thông trung học (cấp 3)  Đại học/Cao đẳng  Trên đại học 13. Tình trạng hôn nhân của ông/bà  Có gia đình  Chưa có gia đình 14. Xin ông bà vui lòng cho biết thu nhập ước tính hàng Tháng của mình nằm trong khoảng nào sau đây?  Dưới 1 triệu đồng  Từ 1 triệu tới 2 triệu đồng  Từ 2 triệu tới 3 triệu đồng  Từ 3 triệu tới 5 triệu đồng  Từ 5 triệu tới 10 triệu đồng  Từ 10 triệu đến 15 triệu đồng  Từ 15 đến 20 triệu đồng  Từ 20 đến 30 triệu đồng  Từ 30 đến 40 triệu đồng  Lớn hơn 40 triệu đồng XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN ÔNG/ BÀ! xx Questionnaire for international tourists Date:______________________________________ 1a. What country are you from? Country ________________ 1b. Which city/province in Vietnam did you depart before coming to Xuan Thuy National Park? City/ Province ________________ 2. How many times have you visited Xuan Thuy National Park, including this trip? _______ times 3. How many people are in the group you are traveling with in Xuan Thuy? _______ 4. How many nights is your visit to Xuan Thuy? _______ nights 5. Why are you visiting Xuan Thuy? (Please tick) Bird watching Vacation or holiday Work Study and research Other reason ____________________________________________ 6. How did you get to Xuan Thuy from original city in Vietnam (e.g. Hanoi, Hochiminh city, Da Nang city …)? (Please tick one or more) Airplane to Hanoi and then take a tour car/bus to Xuan Thuy Train Tour bus Hired car 7. In Vietnam, which places did you visit or are you going to visit, apart from Xuan Thuy? (Please specify the name of the places) _____________________________ 8. Please indicate your expenditure (estimate thereof) in this place Return trip ticket ____________ USD/person Visting cost at this place ____________ USD/person Accommodation cost ____________ USD/person Food & drinks ____________ USD/person Souvenirs ____________ USD/person Canoe rented ____________ USD/person Others ____________ USD/person xxi 9. Supposed that an entrance fee will be collected by the Park board of management for maintaning and conserving this area. What is the highest amount you will be willing to pay for this fee/ each time of visiting? 0.5 USD 1.0 USD 2.0 USD 3.0 USD 4.0 USD 5.0 USD More than 5.0 USD Questions About You 10. Are you male or female? Male Female 11. How old are you? _________ years 12. What is the highest grade you completed in school? Primary school Secondary school High school College/University Masters or other graduate degree 13. Are you married? Yes No 14. What is your approximate net MONTHLY income? 0 - 1,000 USD 1,001 - 2,000 USD 2,001 - 3,000 USD 3,001 - 4,000 USD 4,001 - 5,000 USD 5,001 - 6,000 USD 6,001 - 7,000 USD 7,001 - 8,000 USD 8,001 - 9,000 USD 9,001 - 10,000 USD More than 10,000 USD THANK YOU! xxii PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ NUÔI TÔM 1. Tên chủ hộ nuôi:______________________________________ 2. Địa chỉ: _____________________________________________ 3. Trình độ học vấn của chủ hộ đầu tư nuôi tôm: Tiểu học (cấp 1) Phổ thông cơ sở (cấp 2) Phổ thông trung học (cấp 3) Đại học/cao đẳng Trên đại học 4. Hình thức nuôi tôm của hộ gia đình: Quảng canh Quảng canh cải tiến Sinh thái 5. Chủ hộ/chủ đầu tư nuôi tôm đã tham dự những khóa học nào về kỹ thuật/phương pháp nuôi tôm chưa? Đã tham gia Chưa tham gia 6. Các chi phí và năng suất nuôi tôm: Nội dung Thông tin của hộ nuôi Tổng diện tích ao nuôi tôm của hộ gia đình (hecta) Năm bắt đầu đầu tư vào các ao nuôi tôm Năm bắt đầu nuôi tôm Năm hết hạn sử dụng đất Tỷ lệ phần trăm giữa diện tích cây ngập mặn trong ao so với tổng diện tích ao nuôi tôm là (%): Năng suất nuôi tôm năm 2007 là bao nhiêu kg/1ha Chi phí đầu tư ban đầu cho 1 hecta ao nuôi tôm là bao nhiêu? Lượng con tôm giống thả trên đầm nuôi năm 2007 là bao nhiêu con hoặc kg? Chi phí tôm giống cho 1 hecta ao nuôi năm 2007 là bao nhiêu? Lượng thức ăn công nghiệp sử dụng trên 1 hecta ao nuôi năm 2007 là bao nhiêu? Chi phí thức ăn công nghiệp cho 1 hecta ao nuôi xxiii tôm năm 2007 là bao nhiêu? Lượng thức ăn tự chế sử dụng trên 1 hecta ao nuôi năm 2007 là bao nhiêu? Chi phí thức ăn tự chế cho 1 hecta ao nuôi tôm năm 2007 là bao nhiêu? Chi phí cho cải tạo 1 hecta ao nuôi tôm/1 vụ nuôi là bao nhiêu - Chi phí tôn tạc cải tạo ao nuôi: - Chi phí xử lý đáy: - Chi phí xử lý nước: Hộ gia đình sử dụng bao nhiêu lao động cho một vụ nuôi tôm năm 2007 - Cải tạo ao: - Bảo vệ ao: - Chăm sóc, thu hoạch: (số lượng lao động) Một lao động trung bình làm bao nhiêu ngày công trong một vụ/ 1 năm - Cải tạo ao: - Bảo vệ ao: - Chăm sóc, thu hoạch: Chi phí trung bình 1 ngày công cho lao động là bao nhiêu tiền - Cải tạo ao: - Bảo vệ ao: - Chăm sóc, thu hoạch: XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN! xxiv PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ NUÔI NGAO 1. Tên chủ hộ nuôi:______________________________________ 2. Địa chỉ: _____________________________________________ 3. Trình độ học vấn của chủ hộ đầu tư nuôi ngao: Tiểu học (cấp 1) Phổ thông cơ sở (cấp 2) Phổ thông trung học (cấp 3) Đại học/cao đẳng Trên đại học 4. Chủ hộ/chủ đầu tư nuôi ngao đã tham dự những khóa học nào về kỹ thuật/phương pháp nuôi chưa? Đã tham gia Chưa tham gia 5. Các chi phí và năng suất nuôi ngao: Nội dung Thông tin của hộ nuôi Tổng diện tích nuôi ngao của hộ gia đình (hecta) Năm bắt đầu đầu tư nuôi ngao Năm bắt đầu nuôi Năm hết hạn sử dụng đất Thời gian bắt đầu nuôi ngao đến khi thu hoạch trung bình là bao nhiêu lâu? Năng suất nuôi ngao năm 2007 là bao nhiêu? Chi phí san lấp mặt bằng là bao nhiêu khi bắt đầu đầu tư Chi phí cho vật tư bảo vệ ao là bao nhiêu khi bắt đầu đầu tư Chi phí cho nhà bảo vệ ao là bao nhiêu khi bắt đầu đầu tư Chi phí con giống cho 1 hecta ao nuôi năm 2007 là bao nhiêu? Lượng thức ăn sử dụng trên 1 hecta ao nuôi năm 2007 là bao nhiêu? Chi phí thức ăn cho 1 hecta ao nuôi ngao năm 2007 là bao nhiêu xxv Chi phí trung bình cho việc cải tạo 1 hecta ao nuôi ngao/1 vụ nuôi là bao nhiêu Hộ gia đình sử dụng bao nhiêu lao động cho một vụ nuôi năm 2007 - Cải tạo ao - Bảo vệ ao - Cho ăn, thu hoạch (số lượng lao động) Một lao động trung bình làm bao nhiêu ngày công trong một vụ/ 1 năm - Cải tạo ao - Bảo vệ ao - Cho ăn, thu hoạch Chi phí trung bình 1 ngày công cho lao động là bao nhiêu tiền (tiền lương 1 tháng/1 ngày tương ứng với từng loại lao động) - Cải tạo ao - Bảo vệ ao - Cho ăn, thu hoạch XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN! xxvi PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ XỬ LÝ MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT NGẬP NƯỚC xxvii KẾT QUẢ HỒI QUI CÁC MÔ HÌNH THAM SỐ NGẪU NHIÊN ĐỂ ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ PHI SỬ DỤNG CỦA ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI VQG XUÂN THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH Mô hình A (mô hình tổng thể) Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation sex 500 0 1 .46 .30 educ 500 2.5 12 8.65 2.7 income 500 2500 150000 23170 7318.101 member 500 1 7 3.94 2.149 Valid N (listwise) 500 Variables in the Equation B S.E. Wald df Sig. Exp(B) bid -.040 .006 44.721 1 .000 .961 age .005 .008 .379 1 .538 1.005 educ -.013 .059 .051 1 .822 .987 income .000 .000 6.372 1 .012 1.000 member .060 .045 1.803 1 .179 1.062 sex .186 .191 .949 1 .330 1.205 Step 1(a) Constant 1.124 .653 1.852 1 .174 1.852 a Variable(s) entered on step 1: bid, age, educ, income, member, sex. Mô hình B (có cung cấp hình ảnh minh họa) Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation age 250 19 73 34.59 14.029 educ 250 2.5 12 7.59 3.5 income 250 2500 150000 25040.9 7241.591 member 250 2 12 4.1 1.27 sex 250 0 1 .53 .22 Valid N (listwise) 250 Variables in the Equation B S.E. Wald df Sig. Exp(B) bid -.036 .008 18.721 1 .000 .964 income .000 .000 2.117 1 .146 1.000 age -.009 .010 .901 1 .342 .991 educ -.016 .080 .040 1 .841 .984 member .067 .077 .749 1 .087 1.069 sex .202 .271 .558 1 .455 1.224 Step 1(a) Constant 1.030 .670 2.360 1 .124 2.801 a Variable(s) entered on step 1: bid, income, age, educ, member, sex. xxviii Mô hình C (không cung cấp hình ảnh minh họa) Descriptive Statistics N Minimum Maximum Mean Std. Deviation age 250 18 66 35.09 11.072 educ 250 2.5 12 7.36 3.61 income 250 2500 150000 28540 6381.323 member 250 1 10 3.52 1.786 sex 250 0 1 .48 .28 Valid N (listwise) 250 Variables in the Equation B S.E. Wald df Sig. Exp(B) bid -.041 .009 23.010 1 .000 .960 income .000 .000 .005 1 .946 1.000 age -.023 .015 2.323 1 .127 .978 educ .282 .097 8.541 1 .003 1.326 member -.017 .079 .045 1 .832 .983 sex .469 .344 1.852 1 .174 1.598 Step 1(a) Constant 1.210 .781 2.401 1 .121 3.355 a Variable(s) entered on step 1: bid, income, age, educ, member, gender. xxix PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC GIÁ TRỊ CỦA ĐẤT NGẬP NƯỚC TẠI XUÂN THỦY ĐƯỢC SỬ DỤNG KHI PHỎNG VẤN NGƯỜI DÂN xxx xxxi xxxii

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfla_dinhductruong_811.pdf
Luận văn liên quan