Đề tài Giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình của trung tâm truyền hình Việt Nam tại Tp Cần Thơ

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự bùng nổ của công nghệ thông tin, các phương tiện truyền thông truyền hình đã trở thành một người bạn thân thiết, không thể thiếu của mọi người, mọi gia đình. Truyền thông truyền hình cũng trở thành phương tiện truyền thông đại chúng hiện đại, phát triển mạnh mẽ trên quy mô toàn cầu, giúp cho thông tin giải trí đến tay mọi người một cách nhanh chóng, đầy đủ, chính xác và thuận tiện. Đồng hành với sự phát triển này việc quảng cáo trên các phương tiện truyền hình đã ngày càng trở nên phổ biến và thông dụng hơn, thu hút được sự quan tâm, chú ý của mọi người. Từ việc phát triển mạnh mẽ và phong phú giữa các kênh truyền hình cũng giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khán giả xem truyền hình, bên cạnh đó chúng ta cũng có nhiều sự lựa chọn hơn trong việc tìm kiếm thông tin và giải trí. Mỗi đài đều cố gắng xây dựng chương trình độc đáo riêng cho mình để thu hút nhiều khán giả xem truyền hình và quảng cáo, qua đó tạo nguồn thu. Từ ngày đầu tiếp quản (2/5/1975), với phương tiện kỹ thuật thô sơ trong thời lượng 45 phút/ngày, đến nay Trung tâm Truyền Hình Việt Nam tại TP.Cần Thơ (CVTV) đã phát sóng trên 2 kênh CVTV1 và CVTV2, thời lượng khoảng 17 tiếng/ngày. Để có được thành quả như hôm nay, từ năm 2002, CVTV đã đầu tư trên 100 tỷ đồng để xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: Anten cao 180m, máy phát 30KW trên băng tần 51UHF (CVTV2) và 6VHF (CVTV1) có tầm phủ sóng rộng khắp 13 tỉnh thành Đồng bằng Sông Cửu Long và một số khu vực phụ cận Đông Nam bộ. Hiện nay, CVTV đã đưa vào sử dụng 5 trường quay, trong đó trường quay S1 - tổng diện tích hơn 700 mét vuông, sức chứa trên 500 người, với tổng chi phí đầu tư trên 6 tỷ đồng, được xem là một trường quay lớn nhất và hiện đại nhất khu vực đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Tuy nhiên với tình hình cạnh tranh giữa các đài truyền hình như hiện nay CVTV cũng gặp không ít khó khăn và thử thách. Vì vậy em quyết định chọn đề tài “Giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình của Trung Tâm Truyền Hình Việt Nam tại TP Cần Thơ – CVTV” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình. CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU .1 1.1. Lý do chọn đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu .2 1.2.1. Mục tiêu chung .2 1.2.2. Mục tiêu cụ thể .2 1.2.3. Các giả thuyết cần kiểm định 2 1.2.4. Các câu hỏi kiểm định 3 1.3. Phạm vi nghiên cứu 3 1.3.1. Không gian nghiên cứu 3 1.3.2. Thời gian nghiên cứu 3 1.3.3. Đối tượng nghiên cứu .3 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1. Các khái niệm .4 2.1.1 Khái niệm tivi .4 2.1.2. Khái niệm quảng cáo 4 2.1.3. Khái niệm truyền hình 5 2.1.4. Khái niệm quảng cáo qua truyền hình .5 2.1.5. Các chức năng của quảng cáo qua truyền hình 7 2.1.6. Các phương pháp quảng cáo qua truyền hình .9 2.1.7. Ma trận SWOT . 13 2.1.8. Cơ chế tài chính của đợn vị hành chánh sự nghiệp có thu . 14 2.2. Phương pháp thu thập số liệu 16 2.2.1. Số liệu sơ cấp . 16 2.2.2. Số liệu thứ cấp 18 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu 18 2.3. Sơ lược các phương pháp nghiên cứu . 19 2.3.1. Phương pháp phân phối tần số (frequency distribution) 19 2.3.1. Phương pháp so sánh . 19 2.3.3. Mô hình hồi quy tuyến tính (binary logistic) . 20 CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI TP CẦN THƠ 22 3.1. Giới thiệu sơ lược về trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ CVTV 22 3.1.1. Lịch sử hình thành của CVTV 22 3.1.2. Quá trình phát triển của CVTV . 23 3.2. Chức năng – vai trò – nhiệm vụ - quyền hạn – cơ cấu tổ chức 24 3.2.1. Chức năng 24 3.2.2. Vai trò - nhiệm vụ - quyền hạn 24 3.2.3. Cơ cấu tổ chức . 25 3.3. Khái quát về phòng quảng cáo và dịch vụ truyền hình của CVTV 27 3.3.1. Nhiệm vụ . 27 3.3.2. Cơ cấu tổ chức . 28 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHÁN GIẢ XEM TRUYỀN HÌNH VÀ TÌNH HÌNH QUẢNG CÁO QUA TRUYỀN HÌNH CỦA CVTV 29 4.1. Mô tả đối tượng nghiên cứu 29 4.1.1. Đặc điểm của khán giả xem truyền hình . 29 4.1.2. Thói quen của khán giả xem truyền hình 31 4.2. Phân tích sự hài lòng của khán giả xem truyền hình về Trung Tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ 38 4.2.1. Mức độ theo dõi các chương trình trên đài CVTV của khán giả xem truyền hình . 38 4.2.2. Chương trình khán giả thường xem nhất trên CVTV 39 4.3. Phân tích tình hình quảng cáo qua truyền hình 40 4.3.1. Doanh thu quảng cáo qua truyền hình trong 3 năm 2006 – 2008 của CVTV . 41 4.3.2. Đánh giá của khán giả xem truyền hình về chương trình quảng cáo 42 4.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình đối với Trung Tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ . 44 CHƯƠNG 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁN GIẢ XEM TRUYỀN HÌNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO QUA TRUYỀN HÌNH CỦA CVTV 49 5.1. Các cơ sở đề ra giải pháp 49 5.1.1. Điểm mạnh của CVTV . 49 5.1.2. Điểm yếu của CVTV 50 5.1.3. Các cơ hội 50 5.1.4. Đe dọa 51 5.2. Hướng phát triển trong các năm tới của trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ 51 5.3. Một số giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình cho Trung tâm truyền hình Việt Nam tai TP Cần Thơ 53 5.3.1. Những chính sách thu hút quảng cáo 54 5.3.2 Đưa vào hoạt động mạng truyền hình cáp riêng . 55 5.3.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và nâng cao trình độ của phát thanh viên 55 5.3.4. Cải tiến sản xuất chương trình 56 5.3.5. Tăng cường hợp tác với các đài truyền hình trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long 57 5.3.6. Đưa ra những chính sách giá quảng cáo và tỷ lệ hoa hồng mới hấp dẫn khách hàng 57 5.3.7. Phát triển theo hướng trở thành một tập đoàn truyền hình lớn . 58 CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 59 6.1. Kết luận 59 6.2. Kiến nghị 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 62 PHỤ LỤC 1 63 PHỤ LỤC 2 68 PHỤ LỤC 3 71

pdf97 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 5048 | Lượt tải: 30download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình của trung tâm truyền hình Việt Nam tại Tp Cần Thơ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
dõi chương trình quảng cáo là: BẢNG 13: THỜI LƯỢNG QUẢNG CÁO CỦA ĐÀI CVTV THỜI LƯỢNG QUẢNG CÁO SỐ MẪU TỶ LỆ (%) 1. Hợp lý. 37 34,9 2. Nhiều. 29 27,4 3. Ít. 2 1,9 Nguồn: Phân tích từ 106 mẫu phỏng vấn  Nhận xét: Số khán giả cho rằng thời lượng quảng cáo của đài CVTV hợp lý là 37 người, chiếm tỷ lệ cao nhất 34,9%, 29 khán giả cho rằng thời lượng quảng cáo của đài CVTV nhiều (27,4%) và chỉ có 2 khán giả cho rằng thời lượng quảng cáo của kênh CVTV ít, chiếm tỷ lệ 1,9%. Điều này cho thấy mức độ quảng cáo hiện nay trên kênh CVTV hợp lý, CVTV cần phát huy điểm này để làm hài lòng khán giả xem truyền hình và thu hút thêm một lượng khán giả mới. 4.3.2.2. Thời gian thích hợp của các chương trìnhg quảng cáo theo ý kiến của khán giả xem truyền hình: BẢNG 12: THỜI GIAN CỦA CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG CÁO THỜI GIAN SỐ MẪU TỶ LỆ (%) 1. 5 phút. 80 75,5 2. 10 phút. 16 15,1 3. 15 phút. 6 5,7 4. Hơn 15 phút. 4 3,8 Nguồn: Phân tích từ 106 mẫu phỏng vấn Trang 43  Nhận xét: Theo kết quả phân tích đa số khán giả xem truyền hình chọn thời gian quảng cáo giữa các chương trình kéo dài khoảng 5 phút (80 người chiếm 75,5%). Điều này là do đa số khán giả xem truyền hình không thích chương trình quảng cáo kéo dài làm gián đoạn các chương trình họ đang theo dõi. Nhất là hiện nay các đài truyền hình thường có những quảng cáo nhắn tin dưới màn hình tivi, những quảng cáo này làm khán giả rất khó chịu khi xem các chương trình. Các đài truyền hình nên cân nhắc giảm bớt những quảng cáo này. 4.3.2.3. Số lần quảng cáo xuất hiện giữa các chương trình: BẢNG 13: SỐ LẦN QUẢNG CÁO XUẤT HIỆN GIỮA CÁC CHƯƠNG TRÌNH LẦN QUẢNG CÁO SỐ MẪU TỶ LỆ (%) 1. 3 lần. 86 81,1 2. 4 lần. 15 14,2 3. Hơn 4 lần. 5 4,7 Nguồn: Phân tích từ 106 mẫu phỏng vấn  Nhận xét: Theo ý kiến của khán giả xem truyền hình giữa các chương trình chỉ nên quảng cáo 3 lần (có 86 người lựa chọn, tỷ lệ 81,1%). Ngoài ra, có 15 khán giả cho rằng giữa các chương trình nên có 4 lần quảng cáo, chiếm tỷ lệ 14,2% và chỉ có 5 khán giả chọn nên có hơn 4 lần quảng cáo, chiếm tỷ lệ 4,7%. Đa số khán giả khi xem các chương trình truyền hình đều không thích chương trình quảng cáo xem ngang các chương trình mình đang theo dõi nhiều và chương trình quảng cáo kéo dài quá lâu. Trang 44 4.3.2.4. Chương trình nên triển khai trong thời gian tới trên kênh CVTV theo ý kiến của khán giả xem truyền hình: BẢNG 14: CHƯƠNG TRÌNH CẦN TRIỂN KHAI THEO Ý KIẾN CỦA KHÁN GIẢ CHƯƠNG TRÌNH SỐ MẪU TỶ LỆ (%) 1. Các gameshow mới. 20 18,9 2. Các chương trình dành cho phái nam (nữ). 25 23,6 3. Thêm nhiều chương trình giải trí hấp dẫn hơn. 43 40,6 4. Chương trình khác 18 17,0 Nguồn: Phân tích từ 106 mẫu phỏng vấn  Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy đa số khán giả được phỏng vấn nghĩ rằng Đài CVTV nên có thêm nhiều chương trình giải trí hấp dẫn hơn (có 43 khán giả lựa chọn, chiếm tỷ lệ 40,6%); 25 khán giả nghĩ nên thêm các chương trình dành cho phái nam hoặc phái nữ (chiếm tỷ lệ 23,6%); 20 khán giả nghĩ nên có thêm các gameshow mới (chiếm tỷ lệ 18,9%); cuối cùng có 18 người lựa chọn đài CVTV nên có thêm những chương trình khác hấp dẫn hơn chiếm tỷ lệ 17%. 4.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình đối với Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ: Mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Tuy nhiên trong giới hạn của đề tài em không đề cập hoặc không phân tích đến các yếu tố này. Thiết lập mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình với Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ: Trang 45 Mô hình hồi quy tuyến tính có dạng: Y = a + b1X1 + b2X2 + b3X3 + b4X4 + b5X5 + b6X6 + b7X7. Trong đó: Y: Mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình đối với Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ – CVTV (với 1 là hài lòng và 0 là không hài lòng). X1: Đánh giá chung về kênh CVTV  Thể hiện qua mức điểm từ 1 đến 5, với 1 là kém và 5 là rất tốt. X2: Tính hấp dẫn của chương trình  Thể hiện qua mức điểm từ 1 đến 5, với 1 là kém và 5 là rất tốt. X3: Tính thời sự của chương trình  Thể hiện qua mức điểm từ 1 đến 5, với 1 là kém và 5 là rất tốt. X4: Mức độ đa dạng của chương trình  Thể hiện qua mức điểm từ 1 đến 5, với 1 là kém và 5 là rất tốt. X5: Chất lượng khi xem các chương trình  Thể hiện qua mức điểm từ 1 đến 5, với 1 là kém và 5 là rất tốt. X6: Thời lượng của chương trình  Thể hiện qua mức điểm từ 1 đến 5, với 1 là kém và 5 là rất tốt. X7: Chất lượng của nhân viên phục vụ  Thể hiện qua mức điểm từ 1 đến 5, với 1 là kém và 5 là rất tốt. Trước khi chạy mô hình chúng ta sẽ thực hiện các kiểm định sau:  Kiểm định phương sai của sai số không đổi.  Kiểm định hiện tượng tự tương quan. Trang 46 Bảng 15: TÓM TẮT KẾT QUẢ HỒI QUY. Biến Hệ số Beta chưa chuẩn hóa Hệ số Beta đã chuẩn hóa Giá trị kiểm định (P_value) Hệ số xác định R2 đã điều chỉnh Durbin- Watson Const 1,050 0,015 X2 0,157 0,188 0,064 X3 0,296 0,331 0,001 X4 - 0,061 - 0,074 0,483 X5 0,237 0,263 0,012 X6 - 0,052 - 0,052 0,567 X7 0,113 0,130 0,161 0,305 1,690 Nguồn: Tổng hợp từ 106 mẫu phỏng vấn khán giả Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 11.5  Nhận xét: Thông qua kiểm định d của Durbin–Watson ta có được giá trị của d-statistic = 1,690. Tra bảng thống kê Durbin – Watson với số quan sát là 100 (n = 100) và số biến độc lập là 7 (k’ = 7). Ta có: dL = 1,528 và dU = 1,826. Nhận thấy, dU < d- statistic < 4 –dU, rơi vào vùng “không bác bỏ” giả thuyết H0, với H0: Không có tự tương quan âm hoặc dương. * Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: Từ kết quả ở bảng 38 kết hợp với ý nghĩa của nhân tố phóng đại phương sai VIF ta nhận thấy giá trị trung bình của VIF chỉ bằng 1,4638 << 10. Vì vậy có thể khẳng định không có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra với các biến độc lập X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7. * Nhận xét cho mô hình: Dựa vào kết quả được thể hiện ở bảng 38 hệ số R2 điều chỉnh = 0,305 có nghĩa là 30,5% sự biến thiên của (Y) được giải thích bởi các biến trong mô hình còn lại 69,5% là sự ảnh hưởng của các nhân tố khác đến nhận định của khán giả xem truyền hình không được đưa vào mô hình. Trang 47 Mặt khác, nếu xét riêng từng biến độc lập trong mô hình ta sẽ có kết quả như sau: – P_value (X2) = 0,064 < α = 0,1 – P_value (X3) = 0,001 < α = 0,05 – P_value (X5) = 0,012 < α = 0,05 Các giá trị này nằm trong vùng bác bỏ giả thuyết H0 cho rằng không tồn tại mối quan hệ giữa biến Y và các biến X2, X3, X5. Như vậy, các biến độc lập này đều có ý nghĩa về mặt thống kê khi tham gia giải thích cho sự biến động của biến phụ thuộc Y. Còn lại các biến X4, X6, X7 có p_value > α = 0,05 nên không có ý nghĩa trong mô hình. Bên cạnh đó ta cũng có p_value (cons_) = 0,015 < α = 0,05 nên hệ số tự do cũng có ý nghĩa trong mô hình. Như vậy, sau khi xử lý ta có phương trình hồi quy sau: Y = 1,050 + 0,157 X2 + 0,296 X3 + 0,237 X5. Như vậy, kết quả cho thấy có 3 yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình đối với Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ , đó là: X2 (tính hấp dẫn của chương trình), X3 (Tính thời sự của chương trình), X5 (Chất lượng khi xem các chương trình). Tiếp theo, ta sẽ tiến hành giải thích phương trình hồi quy để làm rõ hơn ảnh hưởng của các biến độc lập này đến mức độ hài lòng của khán giả dựa vào ý nghĩa của chúng trong mô hình:  X2: Tính hấp dẫn của chương trình. Mô hình đang xét là một mô hình hồi qui tuyến tính. Với ý nghĩa: biến Y là biến chỉ định cho mức độ tăng hay giảm của một sự kiện. Sự kiện được xem xét ở đây là mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình. Vì vậy khi X2 càng lớn thì xác suất về mức giá trị của biến Y (mức độ hài lòng) càng lớn, do chúng có mối quan hệ Trang 48 cùng chiều với nhau, thể hiện thông qua giá trị dương của tham số hồi qui đứng trước biến X2. Theo kết quả nghiên cứu ở trên chỉ ra rằng tính hấp dẫn của chương trình có ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình. Với 2= 0,157, điều này có nghĩa là khi tính hấp dẫn của chương trình tăng lên một bậc thì khả năng mà khán giả hài lòng sẽ tăng lên 0,157 lần và ngược lại.  X3: Tính thời sự của chương trình. Theo phương trình đang xét thì 3 = 0,296, điều này có nghĩa là khi tính thời sự của chương trình tăng lên một bậc thì khả năng mà khán giả xem truyền hình hài lòng tăng lên 0,296 lần và ngược lại. Như vậy, biến X3 có mối quan hệ cùng chiều và có sự ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của khán giả.  X5: Chất lượng khi xem các chương trình. Cuối cùng ta xét đến ảnh hưởng của chất lượng khi xem các chương trình đến mức độ hài lòng của khán giả xem truyền hình Ở đây 5 = 0,237, điều này có nghĩa là khi chất lượng của các chương trình tăng lên một bậc thì mức độ hài lòng của khán giả tăng lên 0,237 lần và ngược lại. Ngoài ra, ta thấy hệ số tự do của phương trình hồi quy bằng dương 1,050; điều này có nghĩa là các yếu tố khác ngoài mô hình cũng có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khán giả nhưng đây là ảnh hưởng cùng chiều. Cụ thể là chúng làm cho khả năng mà khán giả xem truyền hình hài lòng tăng lên 1,050 lần. Trang 49 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁN GIẢ XEM TRUYỀN HÌNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO QUA TRUYỀN HÌNH CỦA CVTV 5.1. CÁC CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP: Với một cơ quan truyền thông, yếu tố quyết định là định hướng tư tưởng và ý thức trách nhiệm xã hội. Một tờ báo, một kênh phát thanh, kênh truyền hình có nội dung tầm thường, chiều theo thị hiếu, vẫn có thể có kết quả phát hành cao, có thể thu được thành công thương mại, nhưng không thể trở thành cơ quan truyền thông có khả năng chi phối được dư luận và thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Mặt khác, cơ quan truyền thông có định hướng tư tưởng và ý thức trách nhiệm xã hội đúng đắn, nếu muốn trở thành cơ quan truyền thông mạnh mẽ, hoặc nếu đã là cơ quan như vậy mà muốn giữ vững vị thế chi phối dư luận của mình, phải có một loạt các phẩm chất nghiệp vụ, phương tiện nghiệp vụ, như các điều kiện cần và đủ để triển khai được các khuynh hướng chính trị - xã hội của mình. Điều này càng rõ ràng đối với cơ quan truyền thông có đặc điểm hoạt động phức tạp là Đài Truyền hình. 5.1.1. Điểm mạnh của CVTV: - Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ - CVTV trực thuộc đài truyền hình Việt Nam là đài truyền hình đầu tiên phát sóng trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (từ năm 1975). - CVTV cũng là đài truyền hình đầu tiên phát sóng chương trình quảng cáo, và đi đầu trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long về lĩnh vực quảng cáo. - Đã thu hút được một lượng lớn khách hàng truyền thống quen thuộc. - Đội ngũ công nhân viên có nhiều kinh nghiệm làm việc và chuyên môn. Trang 50 5.1.2. Điểm yếu của CVTV: - CVTV phong phú về chương trình nhưng độ hấp dẫn của các chương trình chưa cao nên chưa thu hút được nhiều khán giả. - Chưa có nhiều chương trình giải trí hấp dẫn, chưa thu hút được nhiều nhà tài trợ đầu tư vào các chương trình. - Phát thanh viên chưa được quan tâm đào tạo tốt, chưa được đầu tư nhiều về ngoại hình và trang phục. 5.1.3. Các cơ hội: - Ngày nay các phương tiện truyền thông truyền hình ngày càng phát triển và tiến bộ hơn, điều này giúp cho chất lượng của các chương trình truyền hình được nâng cao hơn trước. Ngành phát thanh và truyền hình đang đứng trước thời kỳ biến đổi lớn dưới ảnh hưởng của việc tự do hóa quy chế trong ngành thông tin liên lạc thế giới và thành tựu phát triển của kỹ thuật công nghệ. Đặc biệt, việc chuyển tải thông tin từ người này đến người khác bằng hình ảnh với nội dung phong phú đã tác động sâu sắc đến tâm lý, tình cảm của mỗi người. - Sự phát triển của truyền hình vệ tinh analog đã tạo nên sự khác biệt lớn giữa truyền hình qua vệ tinh và hình thức truyền hình phát sóng thông qua ăng-ten lắp đặt trên mặt đất từ trước đến nay. Đối với hình thức phát sóng trên mặt đất, phạm vi sóng phát nhỏ hẹp từ 50 đến 100km cho nên phải xây dựng từ 30 đến 50 trạm phát sóng lớn để phủ sóng trên toàn đất nước, gây tốn kém tiền của và công sức. Trong khi đó, truyền hình qua vệ tinh có thể phủ sóng toàn quốc chỉ bằng một thiết bị chuyển tiếp đặt trên vệ tinh, được phóng lên phía trên dường xích đạo. . - Nhằm tạo điều kiện để các phương tiện truyền hình phát triển hơn nữa trên một hạ tầng truyền dẫn phát sóng đồng bộ, hiện đại và phù hợp với xu thế hội tụ công nghệ dịch vụ, ngày 16 tháng 2 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 22/2009/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình đến năm 2020. Trang 51 - Sự phát triển và hội nhập của đất nước thu hút thêm nhiều công ty lớn đầu tư vào thị trường Việt Nam điều này giúp cho thị trường quảng cáo có nhiều cơ hội hơn. 5.1.4. Đe dọa: - Sự bùng nổ của internet kéo theo sự phát triển của quảng cáo Online, đây là xu hướng phát triển của thời đại khi mà lượng người truy cập internet tăng lên hàng ngày. Quảng cáo trực tuyến có nhiều ưu điểm hơn so với quảng cáo thông thường như: rẻ, có khả năng thống kê phân tích thông tin, dễ triển khai, v.v… vì vậy quảng cáo Online thu hút được một lượng lớn khách hàng. - Bên cạnh đó báo chí cũng có bước phát triển hơn trước, sự ra đời của nhiều tờ báo mới thu hút được sự quan tâm, theo dõi của một lượng lớn đọc giả. Do vậy, quảng cáo trên báo cũng thu hút được nhiều khách hàng hơn. - Sự xuất hiện của quá nhiều kênh truyền hình khác nhau làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các đài truyền hình trong khu vực. - Giá cả quảng cáo và các chương trình ưu đãi giữa các đài truyền hình không thống nhất, mỗi đài truyền hình đều tự xây dựng các chương trình ưu đãi, giảm giá riêng cho mình nhằm thu hút nhiều khách hàng nên việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. 5.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG CÁC NĂM TỚI CỦA TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI TP CẦN THƠ - CVTV: - Phát triển theo ngành truyền hình Việt Nam, trở thành một tập đoàn truyền hình lớn. - Sẽ có kênh truyền hình cáp riêng, phát sóng nhiều chương trình hơn phục vụ khán giả xem đài. - Tăng cường tìm đối tác mới: + Thu hút thêm nhiều khách hàng quảng cáo. + Thu hút thêm nhiều nhà tài trợ sản xuất chương trình. Trang 52 - Đầu tư khai thác nhiều chương trình phim truyện Việt Nam và phim truyện nước ngoài. - Cải tiến sản xuất chương trình để thu hút thêm nhiều khán giả xem đài, tăng RATING, từ đó có thể thu hút được nhiều quảng cáo hơn. - Tiến hành phân tích thị trường, các điều tra về khán giả xem truyền hình thông qua các chỉ số phân tích của TNS MEDIA Việt Nam. Dựa vào các kết quả này để thực hiện các chương trình phù hợp với nhu cầu của khán giả xem truyền hình. MA TRẬN TỔNG HỢP CÁC CƠ HỘI, ĐE DỌA, ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI TP CẦN THƠ – CVTV: Những điểm mạnh (S) Những điểm yếu (W) 1. Tầm phủ sóng rộng khắp các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. 2. Có nhiều khách hàng truyền thống. 3. Đội ngũ công nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm. 1. Các chương trình chưa hấp dẫn được khán giả. 2. Chưa thu hút được nhiều nhà tài trợ chương trình. 3. Chưa quan tâm đầu tư vào phát thanh viên. Các cơ hội (O) Chiến lược SO Chiến lược WO 1. Sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện truyền thông, truyền hình. 2. Truyền hình vệ tinh analog giúp cho độ phủ sóng rộng hơn và tốn ít chi phí hơn. 3. Chính sách khuyến Phát huy điểm mạnh và tận dụng cơ hội. S1S3O4: tập trung vào các chính sách thu hút quảng cáo. O1O3S1S2: phát triển theo hướng trở thành một tập đoàn truyền hình lớn. Khắc phục những điểm yếu đồng thời tận dụng những cơ hội. W1O1O2: phát triển mạng truyền hình cáp riêng. W3O1O3: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ chuyên môn của Trang 53 khích phát triển truyền thanh, truyền hình của nhà nước. 4. Sự ra đời của nhiều công ty lớn. phát thanh viên. Các mối đe dọa (T) Chiến lược ST Chiến lược WT 1. Sự bùng nổ của quảng cáo trực tuyến. 2. Sự phát triển của quảng cáo qua báo chí. 3. Sự xuất hiện của nhiều kênh truyền hình mới. 4. Giá quảng cáo và các chương trình giảm giá không đồng nhất giữa các đài truyền hình. Phát huy những điểm mạnh đồng thời né tránh những đe dọa. S1S2S3T1T2: cải tiến, sản xuất thêm nhiều chương trình hấp dẫn hơn. S1T3T4: tăng cường hợp tác với đài truyền hình trong khu vực. Tối thiểu hóa những điểm yếu đồng thời né tránh những đe dọa. W2T4: đưa ra những chính sách giá quảng cáo và tỷ lệ hoa hồng hấp dẫn khách hàng.`` Hình 11: MA TRẬN PHÂN TÍCH SWOT 5.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁN GIẢ XEM TRUYỀN HÌNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢNG CÁO CHO TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI TP CẦN THƠ – CVTV: Trước khi đưa ra các giải pháp ta cần xác định một số vấn đề còn tồn tại như sau: - Khả năng thu hút khán giả thường xuyên theo dõi các chương trình của CVTV còn thấp. - Độ hấp dẫn của các chương trình còn chưa cao. - Chưa có sự quan tâm đúng mức vào phát thanh viên. - Chưa thu hút được nhiều quảng cáo và các nhà tài trợ chương trình. Trang 54 Từ những tồn tại trên kết hợp với thực trạng hiện nay của CVTV, dựa trên những điểm mạnh và những thuận lợi hiện có, sau đây là một số giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo cho Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ – CVTV:  Đưa ra những chính sách thu hút quảng cáo.  Đưa vào hoạt động mạng truyền hình cáp riêng.  Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của phát thanh viên.  Cải tiến sản xuất thêm nhiều chương trình mới, hấp dẫn hơn.  Tăng cường hợp tác với các đài truyền hình trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.  Đưa ra những chính sách giá quảng cáo và tỷ lệ hoa hồng hấp mới dẫn khách hàng.  Phát triển theo hướng thở thành một tập đòan truyền hình lớn. 5.3.1. Những chính sách thu hút quảng cáo: Nguồn thu từ quảng cáo là nguồn thu chủ yếu và cũng là duy nhất của đài truyền hình, vì vậy làm sao để thu hút được nhiều quảng cáo hơn nữa là vấn đề rất được các đài truyền hình quan tâm. Mỗi đài truyền hình đều cố gắng đưa ra những chính sách hấp dẫn nhằm thu hút thêm nhiều quảng cáo cho đài mình. Trước tình hình này CVTV cần phải: - Nghiên cứu các mức giá quảng cáo thích hợp và tỷ lệ hoa hồng hợp lý để thu hút nhiều khách hàng hơn. - Có những chính sách thu hút các nhà tai trợ chương trình để nâng cao chất lượng các chương trình và có thêm nhiều chương trình hấp dẫn hơn. - Nâng cao hiệu xuất khán giả xem truyền hình để thu hút nhiều quảng cáo hơn. - Có thể đưa vào hoạt động thêm một số dịch vụ mới để thu hút quảng cáo như nhận làm các quảng cáo cho các công ty, tư vấn, thiết kế quảng cáo… Trang 55 5.3.2. Đưa vào hoạt động mạng truyền hình cáp riêng: Hiện nay tại thị trường Cần Thơ đã có 2 mạng truyền hình cáp (cáp Tây Đô và cáp HTV), tuy nhiên đa số các mạng truyền hình cáp này vẫn chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khán giả, chất lượng đường truyền chưa tốt, chất lượng hình ảnh, âm thanh vẫn còn chưa cao. Vì vậy, đây sẽ là cơ hội nếu Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ đưa vào hoạt động mạng truyền hình cáp riêng của mình. Nếu mạng truyền hình cáp này có chất lượng ổn định, có các chính sách khuyến mãi và hậu mãi tốt, đáp ứng được nhu cầu của khán giả thì tin rằng CVTV sẽ nâng cao được hiệu xuất khán giả xem truyền hình và tạo được một nguồn thu đáng kể cho mình. Ngoài ra, CVTV nên tiến hành các nghiên cứu thị trường một cách bài bản và thường xuyên để hiểu rõ nhu cầu của khán giả xem truyền hình vào từng thời điểm khác nhau, từ đó CVTV sẽ có những chiến lược phù hợp đáp ứng nhu cầu khán giả một cách tốt nhất. 5.3.3. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của phát thanh viên: 5.3.3.1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Vấn đề đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là bước đầu hết sức quan trọng, việc này sẽ tạo điều kiện thuân lợi để ra đời những chương trình có chất lượng tốt hơn đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khán giả. Có thể thực hiện như sau : - Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Đài truyền hình Việt Nam để trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại, xây dựng thêm các trường quay mới để có thể sản xuất nhiều chương trình có chất lượng cao hơn. - Trích một phần doanh thu từ quảng cáo để xây dựng cơ sở vật chất, nâng cao điều kiện làm việc cho nhân viên. - Đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại cho phòng quảng cáo để nâng cao chất lượng quảng cáo qua đó có thể thu hút thêm nhiều khách hàng hơn. Trang 56 5.3.3.2. Nâng cao trình độ của phát thanh viên: Phát thanh viên chính là những gương mặt đại diện cho đài truyền hình, một đài truyền hình muốn khán giả có ấn tượng tốt thì người phát thanh viên phải có trình độ chuyên môn tốt cũng như một vẻ ngoài thanh lịch. Muốn như vậy thi đài truyền hình cần phải: - Tuyển chọn phát thanh viên một cách bài bản, chọn ra những gương mặt ưu tú nhất. - Có những lớp tập huấn chuyên môn giúp nâng cao trình độ của phát thanh viên. - Các phát thanh viên cần phải luôn giữ cho mình vẻ ngoài thanh lịch, giữ gìn hình ảnh tốt đẹp cho bản thân và trao dồi thêm chuyên môn. 5.3.4. Cải tiến sản xuất chương trình: Có nhiều chương trình hay sẽ giúp cho đài truyền hình thu hút được nhiều khán giả, vì vậy mỗi đài truyền hình đều cố gắng sản xuất ra những chương trình hay hơn, tốt hơn nhằm nâng cao tần xuất theo dõi của khán giả. CVTV nên thực hiện những biện pháp sau : - Khai thác nhiều chương trình phim truyện Việt Nam và nước ngoài hay hơn nữa. - Luôn cập nhật những thông tin nóng hổi, thu hút sự quan tâm của khán giả. - Giữ cho các chương trình tin tức tính thời sự và chân thật. - Cải tiến các chương trình gameshow, nên thực hiện những game show hữu ích, cung cấp thêm kiến thức cho khán giả. - Chương trình ca nhạc và thể thao cần được quan tâm đầu tư nhiều hơn nữa, thêm chương trình ca nhạc phù hợp với lứa tuổi thanh thiếu niên. Các chương trình thể thao cần phải cập nhật thêm nhiều thông tin, sự kiện mới hơn, có thêm các chương trình trực tiếp thể thao. Trang 57 - Nên cân nhắc thêm các chương trình giải trí mới, các chương trình đặc biệt dành riêng cho phái nam và phái nữ. Thêm những chương trình về mẹo vặt gia đình hoặc các kỹ năng cần thiết cho mọi người để bổ sung thêm các kiến thức cần thiết. 5.3.5. Tăng cường hợp tác với các đài truyền hình trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: Hiện nay các đài truyền hình trong khu vực đều hoạt động riêng lẻ, không có sự hợp tác với nhau. Việc này làm cho mức độ cạnh tranh giữa quảng cáo qua truyền hình với quảng cáo qua internet và báo chí không cao. Vì vậy các đài truyền hình trong khu vực nên liên kết chặc chẽ với nhau để tăng khả năng cạnh tranh. Sự hợp tác giữa các đài truyền hình trong khu vực được thể hiện qua việc cùng giúp nhau thực hiện các chương trình, trao đổi kinh nghiệm làm việc, chia sẻ các kiến thức chuyên ngành…Có thể thực hiện bằng một số biện pháp sau: - Mở các hội nghị chuyên ngành để các đài truyền hình học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau. - Có thể cùng hợp tác với nhau thực hiện cầu truyền hình về các vấn đề đang được quan tâm. - Cùng thống nhất với nhau mức giá quảng cáo chung của các đài để tăng mức độ cạnh tranh và đảm bảo quyền lợi của nhau. 5.3.6. Đưa ra những chính sách giá quảng cáo và tỷ lệ hoa hồng mới hấp dẫn khách hàng: Giá quảng cáo và tỷ lệ hoa hồng rất quan trọng trong việc thu hút quảng cáo cho đài truyền hình, vì vậy CVTV nên đưa ra những mức giá hấp dẫn để thu hút khách hàng. Một mức giá và tỷ lệ hoa hồng thích hợp sẽ giúp cho CVTV thu hút được nhiều quảng cáo hơn, từ đó có thể nâng cao doanh thu cho mình. CVTV có thể xin ý kiến chỉ đạo từ Đài truyền hình Việt Nam để đưa ra những mức giá mới hợp lý và hấp dẫn hơn. Trang 58 5.3.7. Phát triển theo hướng trở thành một tập đòan truyền hình lớn: Theo xu hướng phát triển hiện nay của truyền hình thế giới và theo xu hướng phát triển chung vủa Đài truyền hình Việt Nam, Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ sẽ phát triển theo hướng trở thành một tập đoàn truyền hình lớn, tự chủ về doanh thu và nguồn vốn. Hướng phát triển này sẽ giúp CVTV dẫn đầu về lĩnh vực truyền hình tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Khẳng định vị thế của mình tai khu vực, điều này giúp cho CVTV nâng cao được uy tín và sức mạnh cạnh trạnh Trang 59 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. KẾT LUẬN: Qua quá trình thực hiện đề tài em xin được tóm tắt một số nội dung chính như sau: Trung tâm truyền hình Việt Nam tại Tp Cần Thơ là một trong những đài truyền hình lớn của cả nước. Lượng khán giả theo dõi các chương trình của đài nhiều nhưng mức độ theo dõi không được thường xuyên. Hiện nay các đài truyền hình trong khu vực chưa có sự kiên kết chặt chẽ với nhau, chưa thống nhất với nhau một mức giá quảng cáo và mức hoa hồng cụ thể. Vì vậy tình trạng cạnh tranh giữa các đài truyền hình diễn ra rất phức tạp, chưa thể liên kết tạo thành một khối truyền thông vững mạnh. Trung tâm truyền hình Việt nam tại TP Cần Thơ là đài truyền hình đại diện cho Đài truyền hình Việt Nam, chịu trách nhiệm tòan bộ khu vực Đồng Bằng sông Cửu Long, tuy nhiên vẫn chưa được Đài truyền hình Việt Nam đầu tư những chương trình thật sự hay và hấp dẫn khán giả xem truyền hình. Khán giả xem truyền hình hài lòng với tính thời sự của các chương trình do CVTV mang đến, các chương trình của CVTV rất phong phú và đa dạng nhưng chất lượng của các chương trình cần phải được nâng cao hơn nữa. CVTV nên có những gameshow mới hấp dẫn hơn và thêm vào nhưng chương trình đối thoại với những người nổi tiếng đang được khán giả quan tâm. Tuy nhiên, nhìn chung khán giả xem truyền hình không hài lòng nhất là CVTV chưa có nhiều bộ phim hay cả trong và ngoài nước, chưa đầu tư nhiều vào các chương trình thể thao và gameshow (có 28,3% khán giả muốn có thêm nhiều phim hay hơn, 23,4% khán giả muốn có thêm chương trình thể thao và gameshow mới). Theo kết quả điều tra có 34,9% khán giả cho rằng mức độ quảng cáo của CVTV hợp lý, nhưng vẫn có đến 27,9% khán giả cho rằng tần xuất quảng cáo như Trang 60 hiện nay là nhiều. Bên cạnh đó, theo ý kiến riêng của một số khán giả những quảng cáo chạy dưới màn hình xuất hiện với tần xuất nhiều gây khó chịu cho khán giả khi theo dõi các chương trình. Chương trình thời sự là chương trình thu hút nhiều khán giả nhất của Đài CVTV, CVTV cần phát huy điểm mạnh này, nâng cao chất lượng của chương trình thời sự để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khán giả. Ngoài ra, qua khảo sát chúng ta nhận thấy rằng 100% khán giả xem truyền hình đều trả lời sẽ tiếp tục theo dõi các chương trình của CVTV trong thời gian tới. Vì vậy CVTV nên đẩy mạnh đầu tư khai thác nhiều chương trình hay hơn nữa để nâng cao mức độ hài lòng và thu hút thêm nhiều khán giả hơn. Tóm lại, Trung tâm truyền hình Việt nam tại TP Cần Thơ - CVTV vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế nhưng nếu các biện pháp được nêu ở phần nội dung thực thi được trong thực tế thì tin rằng CVTV sẽ thu hút được nhiều khán giả xem truyền hình hơn, qua đó có thể thu hút thêm nhiều quảng cáo giúp doanh thu của đài được nâng cao. Giúp cho CVTV khẳng định vị thế đầu của mình so với các đài truyền hình trong khu vực, là một điểm son trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình trong cả nước. 6.2. KIẾN NGHỊ: Từ những đề xuất được nêu trong phần nội dung, em xin được nêu kiến nghị như sau: Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ nên có những cuộc điều tra khảo sát thị trường để biết nhu cầu của khán giả qua truyền hình từ đó sẽ có những chính sách và những chương trình phù hợp để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khán giả. Nên có những chính sách thu hút các nhà tài trợ chương trình để nâng cao chất lượng chương trình qua đó làm các chương trình hấp dẫn hơn, thu hút được nhiều khán giả hơn. Đội ngũ phát thanh viên – những gương mặt đại diện cho Đài – cần phải được quan tâm đầu tư nhiều hơn cả về chuyên môn lẫn diện mạo. Trang 61 Các chương trình quảng cáo cần được phát vào những thời gian thích hợp và được sắp xếp một cách logic, tránh gây ra sự khó chịu cho khán giả khi đang theo dõi các chương trình. Nên nhanh chóng đưa vào hoạt động hệ thống truyền hình cáp riêng của CVTV. Trước tình hình các mạng truyền hình cáp hiện nay chưa đáp ứng tốt nhu cầu của khán giả xem đài thì sự xuất hiện của mạng truyền hình cáp mới sẽ thu hút được nhiều sự quan tâm, chú ý của khán giả. Đây là một cơ hội cho CVTV và cũng là một nguồn thu mới cho Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ. Đài truyền hình Việt Nam nên có thêm nhiều chính sách mới tạo điều kiện giúp CVTV phát triển hơn nữa. Cấp thêm ngân sách để CVTV có thêm nhiều chương trình hay hơn phù hợp với nhu cầu của khán giả xem truyền hình. Trang 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ts. Mai Văn Nam, Phạm Lê Thông, Lê Tấn Nghiêm, Nguyễn Văn Ngân (2004), Giáo trình Kinh tế lượng, NXB Thống Kê, TP. HCM. 2. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống Kê, TP.HCM. 3. Các Website: &Itemid=9 nism/204200409292314000/ Trang 63 PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI  TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH Tôi hiện đang thực hiện đề tài nghiên cứu: “Giải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình của Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ - CVTV”. Xin ông/bà vui lòng dành chút thời gian để giúp tôi hoàn thành bảng câu hỏi. Tôi xin cam đoan các ý kiến của ông/bà tuyệt đối được giữ bí mật và chỉ phục vụ cho nghiên cứu này. Chân thành cám ơn sự hợp tác của ông/bà. I. PHẦN QUẢN LÝ: II. PHẦN SÀNG LỌC: Q1. Xin ông/bà vui lòng cho biết ông/bà có thường xem truyền hình hay không? 1. Có. 2. Không. Q2. Ông/bà đã từng xem đài CVTV(1,2) chưa ? 1. Có  tiếp tục. 2. Không dừng. PHIẾU KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁN GIẢ XEM TRUYỀN HÌNH ĐỐI VỚI TRUNG TÂM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TẠI TP CẦN THƠ - CVTV Địa bàn phỏng vấn: ............................... Mẫu phỏng vấn số: .............. Ngày:............................. Họ tên đáp viên: ........................................... Giới tính:..................... Tuổi: ............................. Địa chỉ: ......................................................Nghề nghiệp: ....................... ................................ Trang 64 III. PHẦN NỘI DUNG: Q1. Ông/bà thường dành bao nhiêu thời gian trong ngày để xem truyền hình ? 1. Từ 1 đến 2 giờ. 2. Từ 2 đến 3 giờ. 3. Từ 3 đến 4 giờ. 4. Hơn 4 giờ. Q2. Với từng buổi trong ngày ông/bà thích xem chương trình nào trong những chương trình sau (nhiều lựa chọn): Chương trình Buổi sáng Buổi trưa Buổi chiều Buổi tối 1. Thời sự, tin tức. 2. Game show truyền hình. 3. Giải trí tổng hợp. 4. Phim truyện 5. Ca nhạc. 6. Chương trình khác (ghi rõ) ………………………………... Q3. Trong những kênh truyền hình sau đây, ông/bà thường xem kênh nào nhất (một lựa chọn) : 1. Đài truyền hình Việt Nam - VTV(1,2,3). 2. Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ - CVTV(1,2). 3. Đài truyền hình Vĩnh Long - THVL. 4. Đài truyền hình TP Hồ Chí Minh - HTV(7,9). 5. Đài truyền hình Hậu Giang – HGTV. 6. Đài truyền hình TP Cần Thơ – TPCT. Trang 65 Q4. Theo ông/bà những yếu tố nào được cho là quan trọng khi chọn xem một kênh truyền hình. Vui lòng sắp xếp mức độ quan trọng của những yếu tố dưới đây theo thứ tự từ 1 đến 5 ( Với 1 là rất không quan trọng và 5 là rất quan trọng). Yếu tố 1 2 3 4 5 1. Thời gian phù hợp. 2. Cập nhật thông tin kịp thời, nhanh chóng. 3. Chương trình giải trí tổng hợp hấp dẫn. 4. Phim truyện hay. 5. Chương trình phong phú, đa dạng 6. Chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt. 7. Phù hợp với độ tuổi. Q5. Ông/bà thường xem chương trình nào nhất trong những chương trình sau (một lựa chọn) : 1. Thời sự, tin tức. 2. Ca nhạc. 3. Game show ( trò chơi truyền hình). 4. Các chương trình truyền hình trực tiếp. 5. Giải trí tổng hợp. 6. Phim truyện. 7. Chương trình khác (ghi rõ). Q6. Mức độ theo dõi các chương trình của CVTV của ông/bà như thế nào ? 1. Hiếm khi. 2. Thỉnh thoảng. 3. Thường xuyên. Trang 66 Q7. Trên đài CVTV, ông/bà thường xem chương trình nào nhiều nhất (một lựa chọn) : 1. Thời sự, tin tức. 2. Ca nhạc. 3. Game show ( trò chơi truyền hình). 4. Phim truyện. 5. Chương trình khác (ghi rõ). Q8. Ông/bà vui lòng đánh giá đài CVTV theo thang điểm từ 1 đến 5 với các yếu tố sau đây : 1: Kém 5: Rất tốt 1. Đánh giá chung về kênh CVTV. 1 2 3 4 5 2. Tính hấp dẫn của chương trình. 1 2 3 4 5 3. Tính thời sự của chương trình. 1 2 3 4 5 4. Mức độ đa dạng của chương trình. 1 2 3 4 5 5. Chất lượng khi xem các chương trình. 1 2 3 4 5 6. Thời lượng của chương trình. 1 2 3 4 5 7. Chất lượng của nhân viên phục vụ 1 2 3 4 5 Q9. Ông/bà có thương theo dõi các chương trình quảng cáo trên đài CVTV không ? 1. Có  đến Q10. 2. Không  đến Q11. Q10. Theo ông/bà tần xuất quảng cáo và thời gian quảng cáo của đài CVTV có hợp lý hay không ? 1. Hợp lý. 2. Nhiều. 3. Ít. Trang 67 Q11. Quảng cáo giữa các chương trình kéo dài bao lâu là hợp lý ? 1. 5 phút. 2. 10 phút. 3. 15 phút. 4. Hơn 15 phút. Q12. Trong một chương trình, số lần quảng cáo xuất hiện bao nhiêu là hợp lý ? 1. 3 lần. 2. 4 lần. 3. Hơn 4 lần. Q13. Ông/bà có dự định tiếp tục xem đài CVTV trong thời gian tới ? 1. Có  đến Q14. 2. Không  dừng. Q14. Nếu đài CVTV có thêm chương trình mới theo ông/bà đó nên là chương trình gì ? 1. Các game show mới. 2. Các chương trình dành cho phái nữ (nam). 3. Thêm nhiều chương trình giải trí hấp dẫn hơn. 4. Chương trình khác (ghi rõ). Q15. Theo ý kiến của ông/bà, đài CVTV nên có những thay đổi gì để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khán giả xem truyền hình ? ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN !!! Trang 68 PHỤ LỤC 2 BIỂU GIÁ QUẢNG CÁO NĂM 2009  Áp dụng từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009  CVTV1 – kênh 6 VHF – công suất 20KW Đơn vị tính: 1.000 VNĐ BIỂU GIÁ GIỜ PHÁT VỊ TRÍ ĐẶT QUẢNG CÁO 10” 15” 20” 30” 6h00 – 11h00 - Trong các chương trình giải trí, phim truyện... 800 1.200 1.500 2.000 Phim trưa– chiều 11h20 – 13h00 17h00 – 18h30 - Trước phim - Giữa phim - Sau phim 1.200 1.500 1.000 1.600 2.000 1.300 2.200 2.500 1.500 3.000 3.500 2.500 18h50 – 20h00 - Trước và sau thời sự TW 2.000 2.500 3.000 4.000 Phim tối 20h00 – 21h40 - Trước phim - Giữa phim - Sau phim 2.000 3.500 1.200 2.500 4.500 1.800 3.000 5.500 2.500 4.000 7.000 3.500 Sau 21h40 - Trong các chương trình giải trí, phim truyện… 1.000 1.600 2.200 3.000 - Từ 6h30 đến 17h00 800/ phút Tự giới thiệu - Từ 19h40 đến 21h30 1.500/ phút - Từ 6h30 đến 17h00 (đơn giá / từ) 8 Thông tin cần biết - Từ 1900 đến 21h30 (đơn giá/ từ) 10 Nhắn tin - Tìm người thân, mất giấy tờ, tin buồn (lần) 200 Ghi chú - Key logo: Đơn giá/ giây/ lần 150 Trang 69 - Chọn vị trí ưu tiên: 1, 2, 3, đầu hoặc cuối + 5% đơn giá gốc - Thời lượng quảng cáo tính mức chuẩn 10”, 15”, 20”, 30”- trên mức chuẩn tính khung kế tiếp. (Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT) Nguồn: Phòng quảng cáo Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TPCT  CVTV2 – kênh 51 VHF – công suất 30KW Đơn vị tính: 1.000 VNĐ BIỂU GIÁ GIỜ PHÁT VỊ TRÍ ĐẶT QUẢNG CÁO 10” 15” 20” 30” 6h00 – 11h00 - Trong các chương trình giải trí, phim truyện... 600 900 1.200 1.800 Phim tối 19h00 – 21h30 - Trước phim - Giữa phim - Sau phim 1.500 2.500 1.200 2.200 3.500 1.600 3.000 4.500 2.200 4.000 6.000 3.000 Sau 21h30 - Trong các chương trình giải trí, phim truyện… 1.000 1.300 1.800 2.500 Chương trình Khmer - Quảng cáo trong chương trình 200 300 400 600 - Từ 6h30 đến 17h00 800/ phút - Từ 19h40 đến 21h30 1.500/ phút Tự giới thiệu - Trong chương trình Khmer 300/ phút - Từ 6h30 đến 17h00 (đơn giá / từ) 8 Thông tin cần biết - Từ 1900 đến 21h30 (đơn giá/ từ) 10 Nhắn tin - Tìm người thân, mất giấy tờ, tin buồn (lần) 200 Trang 70 Ghi chú - Key logo: Đơn giá/ giây/ lần 150 - Chọn vị trí ưu tiên: 1, 2, 3, đầu hoặc cuối + 5% đơn giá gốc - Thời lượng quảng cáo tính mức chuẩn 10”, 15”, 20”, 30”- trên mức chuẩn tính khung kế tiếp. (Đơn giá trên đã bao gồm thuế VAT) Nguồn: Phòng quảng cáo Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TPCT  Tỷ lệ giảm giá quảng cáo trên tổng giá trị hợp đồng: Áp dụng từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009 SỐ TT TỶ LỆ GIẢM GIÁ TỶ LỆ GIẢM GIÁ 01 02 03 04 05 06 07 Từ 1.000.000 Đến dưới 50.000.000 Từ 50.000.000 Đến dưới 200.000.000 Từ 200.000.000 Đến dưới 500.000.000 Từ 500.000.000 Đến dưới 1.000.000.000 Từ 1.000.000.000 Đến dưới 1.500.000.000 Từ 1.500.000.000 Đến dưới 2.000.000.000 Từ 2.000.000.000 Trở lên 5% 7% 10% 15% 20% 25% 30% Nguồn: Phòng quảng cáo Trung tâm truyền hình Việt Nam tại TPCT Trang 71 PHỤ LỤC 3 MỘT SỐ BIỂU BẢNG SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI  Bảng 1: Thông tin về giới tính của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 52 49.1 49.1 49.1 1 54 50.9 50.9 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 2: Thông tin về độ tuổi của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 46 43.4 43.8 43.8 2 59 55.7 56.2 100.0 Valid Total 105 99.1 100.0 Missing System 1 .9 Total 106 100.0 Bảng 3: Thông tin về nghề nghiệp của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 51 48.1 48.1 48.1 2 19 17.9 17.9 66.0 3 17 16.0 16.0 82.1 4 7 6.6 6.6 88.7 5 12 11.3 11.3 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 72 Bảng 4: Thông tin về địa bàn phỏng vấn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 33 31.1 31.1 31.1 2 26 24.5 24.5 55.7 3 17 16.0 16.0 71.7 4 8 7.5 7.5 79.2 5 22 20.8 20.8 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 5: Thói quen xem truyền hình của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 34 32.1 32.1 32.1 2 40 37.7 37.7 69.8 3 32 30.2 30.2 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 6: Thống kê nghề nghiệp theo thói quen xem truyền hình của khán giả 1 2 3 Count Count Count 1 15 22 14 2 8 10 1 3 7 5 5 4 4 1 2 nghe nghiep 5 2 10 Trang 73 Bảng 7: Số khán giả xem chương trình thời sự, tin tức vào buổi sáng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 65 61.3 61.3 61.3 1 41 38.7 38.7 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 8: Số khán giả xem chương trình gameshow truyền hình vào buổi sáng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 101 95.3 95.3 95.3 1 5 4.7 4.7 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 9: Số khán giả xem chương trình giải trí tổng hợp vào buổi sáng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 96 90.6 90.6 90.6 1 10 9.4 9.4 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 10: Số khán giả xem chương trình phim truyện vào buổi sáng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 94 88.7 88.7 88.7 1 12 11.3 11.3 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 74 Bảng 11: Số khán giả xem chương trình ca nhạc vào buổi sáng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 84 79.2 79.2 79.2 1 22 20.8 20.8 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 12: Số khán giả xem chương trình thời sự, tin tức vào buổi trưa Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 93 87.7 87.7 87.7 1 13 12.3 12.3 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 13: Số khán giả xem chương trình gameshow truyền hình vào buổi trưa Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 72 67.9 67.9 67.9 1 34 32.1 32.1 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 14: Số khán giả xem chương trình giải trí tổng hợp vào buổi trưa Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 80 75.5 75.5 75.5 1 26 24.5 24.5 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 75 Bảng 15: Số khán giả xem chương trình phim truyện vào buổi trưa Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 63 59.4 59.4 59.4 1 43 40.6 40.6 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 16: Số khán giả xem chương trình ca nhạc vào buổi trưa Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 74 69.8 69.8 69.8 1 32 30.2 30.2 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 17: Số khán giả xem chương trình thời sự, tin tức vào buổi chiều Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 98 92.5 92.5 92.5 1 8 7.5 7.5 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 18: Số khán giả xem chương trình gameshow truyền hình vào buổi chiều Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 95 89.6 89.6 89.6 1 11 10.4 10.4 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 76 Bảng 19: Số khán giả xem chương trình giải trí tổng hợp vào buổi chiều Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 72 67.9 67.9 67.9 1 34 32.1 32.1 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 20: Số khán giả xem chương trình phim truyện vào buổi chiều Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 81 76.4 76.4 76.4 1 25 23.6 23.6 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 21: Số khán giả xem chương trình ca nhạc vào buổi chiều Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 77 72.6 72.6 72.6 1 29 27.4 27.4 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 22: Số khán giả xem chương trình thời sự, tin tức vào buổi tối Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 41 38.7 38.7 38.7 1 65 61.3 61.3 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 77 Bảng 23: Số khán giả xem chương trình gameshow truyền hình vào buổi tối Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 43 40.6 40.6 40.6 1 63 59.4 59.4 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 24: Số khán giả xem chương trình giải trí tổng hợp vào buổi tối Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 61 57.5 57.5 57.5 1 45 42.5 42.5 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 25: Số khán giả xem chương trình phim truyện vào buổi tối Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 28 26.4 26.4 26.4 1 78 73.6 73.6 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 26: Số khán giả xem chương trình ca nhạc vào buổi tối Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 49 46.2 46.2 46.2 1 57 53.8 53.8 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 78 Bảng 27: Kênh truyền hình được nhiều khán giả chọn xem nhất Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 20 18.9 18.9 18.9 2 42 39.6 39.6 58.5 3 30 28.3 28.3 86.8 4 11 10.4 10.4 97.2 5 2 1.9 1.9 99.1 6 1 .9 .9 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 28: Mức độ quan trọng của yếu tố thời gian phù hợp Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 5 4.7 4.7 4.7 2 7 6.6 6.6 11.3 3 16 15.1 15.1 26.4 4 36 34.0 34.0 60.4 5 42 39.6 39.6 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 29:Mức độ quan trọng của yếu tố cập nhật thông tin kịp thời, nhanh chóng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 .9 .9 .9 2 2 1.9 1.9 2.8 3 18 17.0 17.0 19.8 4 35 33.0 33.0 52.8 5 50 47.2 47.2 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 79 Bảng 30: Mức độ quan trọng của yếu tố chương trình giải trí tổng hợp hấp dẫn Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 2 1.9 1.9 1.9 2 5 4.7 4.7 6.6 3 18 17.0 17.0 23.6 4 39 36.8 36.8 60.4 5 42 39.6 39.6 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 31: Mức độ quan trọng của yếu tố phim truyện hay Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 5 4.7 4.7 4.7 2 4 3.8 3.8 8.5 3 14 13.2 13.2 21.7 4 29 27.4 27.4 49.1 5 54 50.9 50.9 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 32: Mức độ quan trọng của yếu tố chương trình phong phú đa dạng Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 3 2.8 2.8 2.8 2 4 3.8 3.8 6.6 3 21 19.8 19.8 26.4 4 36 34.0 34.0 60.4 5 42 39.6 39.6 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 80 Bảng 33: Mức độ quan trọng của yếu tố chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 1 .9 .9 .9 2 10 9.4 9.4 10.4 3 18 17.0 17.0 27.4 4 26 24.5 24.5 51.9 5 51 48.1 48.1 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 34: Mức độ quan trọng của yếu tố phù hợp với độ tuổi Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 5 4.7 4.7 4.7 2 6 5.7 5.7 10.4 3 24 22.6 22.6 33.0 4 41 38.7 38.7 71.7 5 30 28.3 28.3 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 35: Chương trình truyền hình khán giả thường xem nhất Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 27 25.5 25.5 25.5 2 26 24.5 24.5 50.0 3 17 16.0 16.0 66.0 4 2 1.9 1.9 67.9 5 6 5.7 5.7 73.6 6 28 26.4 26.4 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 81 Bảng 36: Mức độ theo dõi các chương trình trên CVTV của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 10 9.4 9.4 9.4 2 51 48.1 48.1 57.5 3 45 42.5 42.5 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 37: Chương trình khán giả thường xem nhất trên kênh CVTV Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 37 34.9 34.9 34.9 2 28 26.4 26.4 61.3 3 11 10.4 10.4 71.7 4 30 28.3 28.3 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 82 Bảng 38: Tóm tắt kết quả hồi quy Correlations Q8.1 Q8.2 Q8.3 Q8.4 Q8.5 Q8.6 Q8.7 Q8.1 1.000 .392 .471 .308 .443 .138 .218 Q8.2 .392 1.000 .440 .536 .325 .084 .131 Q8.3 .471 .440 1.000 .456 .377 .136 -.007 Q8.4 .308 .536 .456 1.000 .454 .130 .136 Q8.5 .443 .325 .377 .454 1.000 .354 .358 Q8.6 .138 .084 .136 .130 .354 1.000 .355 Pearson Correlation Q8.7 .218 .131 -.007 .136 .358 .355 1.000 Q8.1 . .000 .000 .001 .000 .079 .012 Q8.2 .000 . .000 .000 .000 .196 .090 Q8.3 .000 .000 . .000 .000 .083 .471 Q8.4 .001 .000 .000 . .000 .092 .083 Q8.5 .000 .000 .000 .000 . .000 .000 Q8.6 .079 .196 .083 .092 .000 . .000 Sig. (1-tailed) Q8.7 .012 .090 .471 .083 .000 .000 . Q8.1 106 106 106 106 106 106 106 Q8.2 106 106 106 106 106 106 106 Q8.3 106 106 106 106 106 106 106 Q8.4 106 106 106 106 106 106 106 Q8.5 106 106 106 106 106 106 106 Q8.6 106 106 106 106 106 106 106 N Q8.7 106 106 106 106 106 106 106 Trang 83 Model Summary(b) Change Statistics Model R R Square Adjusted R Square Std. Error of the Estimate R Square Change F Change df1 df2 Sig. F Change Durbin- Watson 1 .587(a) .344 .305 .642 .344 8.668 6 99 .000 1.690 a Predictors: (Constant), Q8.7, Q8.3, Q8.6, Q8.2, Q8.5, Q8.4 b Dependent Variable: Q8.1 ANOVA(b) Model Sum of Squares Df Mean Square F Sig. Regressio n 21.409 6 3.568 8.668 .000(a) Residual 40.752 99 .412 1 Total 62.160 105 a Predictors: (Constant), Q8.7, Q8.3, Q8.6, Q8.2, Q8.5, Q8.4 b Dependent Variable: Q8.1 Trang 84 Coefficients(a) Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients Correlations Collinearity Statistics Model B Std. Error Beta T Sig. Zero-order Partial Part Tolerance VIF (Constant ) 1.050 .426 2.467 .015 Q8.2 .157 .084 .188 1.872 .064 .392 .185 .152 .656 1.524 Q8.3 .296 .088 .331 3.364 .001 .471 .320 .274 .684 1.461 Q8.4 -.061 .086 -.074 -.704 .483 .308 -.071 -.057 .595 1.680 Q8.5 .237 .093 .263 2.551 .012 .443 .248 .208 .624 1.603 Q8.6 -.052 .090 -.052 -.574 .567 .138 -.058 -.047 .810 1.235 1 Q8.7 .113 .080 .130 1.412 .161 .218 .141 .115 .781 1.280 a Dependent Variable: Q8.1 Trang 85 Bảng 39: Sự theo dõi các chương trình quảng cáo trên CVTV của khán giả \ Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 38 35.8 35.8 35.8 1 68 64.2 64.2 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 40: Tần xuất quảng cáo trên CVTV theo ý kiến của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 0 38 35.8 35.8 35.8 1 37 34.9 34.9 70.8 2 29 27.4 27.4 98.1 3 2 1.9 1.9 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 41: Thời gian của chương trình quảng cáo theo ý kiến của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 80 75.5 75.5 75.5 2 16 15.1 15.1 90.6 3 6 5.7 5.7 96.2 4 4 3.8 3.8 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Trang 86 Bảng 42: Số lần quảng cáo xuất hiện giữa các chương trình theo ý kiến của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 85 80.2 80.2 80.2 2 15 14.2 14.2 94.3 3 5 4.7 4.7 99.1 4 1 .9 .9 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 43: Dự định xem kênh CVTV của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 105 99.1 99.1 99.1 2 1 .9 .9 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0 Bảng 44: Chương trình nên triển khai trong thời gian tới trên kênh CVTV theo ý kiến của khán giả Frequency Percent Valid Percent Cumulative Percent 1 20 18.9 18.9 18.9 2 25 23.6 23.6 42.5 3 43 40.6 40.6 83.0 4 18 17.0 17.0 100.0 Valid Total 106 100.0 100.0

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfGiải pháp thu hút khán giả xem truyền hình và nâng cao hiệu quả quảng cáo qua truyền hình của trung tâm truyền hình việt nam tại tp cần thơ - cvtv.pdf
Luận văn liên quan