Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần công trình viễn thông

LỜI MỞ ĐẦU Thông tin bưu điện đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống con người và xã hội. Xã hội càng phát triển, nhu cầu thông tin bưu điện càng cao. Đối với Việt Nam, quá trình phát triển thông tin bưu điện gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Để có được những đường dây thông tin xuyên quốc gia, những cột anten vi ba số . kỹ thuật cao không thể không kể đến các công ty xây lắp trực thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông nói chung và công ty Cổ phần phát triển Công trình Viễn thông nói riêng. Để có được những công trình chất lượng cao, giá thành hạ, các công ty xây lắp đều phải lập dự toán chi phí và vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định được mức chi phí mà doanh nghiệp cần trang trải, xác định được kết quả kinh doanh từ đó xác định lãi lỗ. Những việc đó chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác, vì chi phí gắn liền với việc sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất. Quản lý chi phí thực chất là việc quản lý việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả các loại tài sản vật tư lao động, tiền vốn trong quá trình hoạt động sản xuất. Mặt khác chi phí là yếu tố căn bản cấu tạo nên giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất là cơ sở hạ giá thành sản phẩm. Do đó, không thể hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách chủ quan, tuỳ tiện mà phải tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm. Tuy nhiên trong thực tế, hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn tạo điều kiện thúc đẩy và tăng cường quản trị doanh nghiệp. Thấy được vai trò quan trọng của công tác kế toán và tập hợp chi phí giá thành, cùng với thời gian nghiên cứu lý luận ở trường và thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần phát triển Công trình Viễn thông. Em chọn đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Công trình Viễn thông” Đây là một đề tài khá phức tạp, được hoàn thành trong thời gian ngắn cho nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô và các bạn để bản chuyên đề hoàn thiện hơn. Em xin trân thành cảm ơn.

docx74 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 3306 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần công trình viễn thông, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
x x x x x x x x x x x x x 25 7 Lê Văn Cương x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 25 8 Lại Hoàng Đức x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 25 … … … … 15 Phạm Xuân Phong x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x 25 Hà nội, ngày 01 tháng 10 năm 2007 Giám đốc Phụ trách Kế toán XN Người chấm công Mẫu số 6 Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG Bộ phận: XN xây lắp thông tin nhà trạm Tổ đội sản xuất số 1 BẢNG THANH TOÁN TIỀN THUÊ NHÂN CÔNG BÊN NGOÀI Họ và tên người thuê: Nguyễn Phú Hợi - Đội trưởng Bộ phận: Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông - XN xây lắp thông tin nhà trạm Đã thuê những công việc sau để : tiến hành thi công công trình tại địa điểm: Ninh Bình từ ngày 01/09/2007 đến ngày 30/09/2007 STT Họ và tên người được thuê Địa chỉ Nội dung hoặc tên công việc thuê Số công hoặc KL công việc đã làm Đơn giá thanh toán Thành tiền Tiền thuế khấu trừ Số tiền còn lại được nhận Ký nhận A B C D 1 2 3 4 5 = 3 - 4 E 1 Nguyễn Văn Bình Ninh Bình Kéo cáp 25 65.000 1.625.000 0 1.625.000 2 Nguyễn Thanh Định Ninh Bình Kéo cáp 25 65.000 1.625.000 0 1.625.000 3 Trần Văn Phước Ninh Bình Trồng cột bêtông 25 80.000 2.000.000 0 2.000.000 4 Hoàng Thanh Sơn Ninh Bình Kéo cáp 25 65.000 1.625.000 0 1.625.000 5 Trương Văn Dũng Ninh Bình Kéo cáp 25 65.000 1.625.000 0 1.625.000 6 Vũ Thanh Hồ Ninh Bình Trồng cột bêtông 25 80.000 2.000.000 0 2.000.000 7 Lê Văn Cương Ninh Bình Kéo cáp 25 65.000 1.625.000 0 1.625.000 8 Lại Hoàng Đức Phú Thọ Kéo cáp 25 65.000 1.625.000 0 1.625.000 … ….. … … …. … …. …. …. 15 Phạm Xuân Phong Hà Nam Đào đất 25 50.000 1.250.000 0 1.250.000 Cộng 27.400.000 Đề nghị Xí nghiệp cho thanh toán số tiền: 27.400.000 đ Số tiền (Viết bằng chữ): Hai mươi bảy triệu, bốn trăm ngàn đồng chẵn./. (Kèm theo…. chứng từ kế toán khác) Ngày ….. tháng ….. năm ……. Người đề nghị thanh toán (Ký, họ tên) Phụ trách Kế toán XN (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Mẫu số 7 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM PHIẾU KẾ TOÁN Số 335 Ngày: 05/10/2007 Họ tên: Nguyễn Phú Hợi - ĐT Số tiền: 54.800.000 Viết bằng chữ: Năm mươi tư triệu tám trăm nghìn đồng chẵn./. Kèm theo: ………… chứng từ gốc ĐVT: VNĐ TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 3348 141 27.400.000 TT hợp đồng thuê nhân công - giảm nợ cá nhân 622:X6023 3348 27.400.000 Hạch toán CP thuê nhân công Người lập phiếu Kế toán trưởng Mẫu số 8 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM SỔ CHI TIẾT Từ ngày: 01/01/2007 đến ngày: 31/12/2007 Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Công trình: X6023 - Cột Anten cụm CN Gián Khẩu - Ninh Bình Dư nợ đầu kỳ: Phát sinh nợ: 87.127.935 Phát sinh có: 87.127.935 Dư nợ cuối kỳ: ĐVT: VNĐ NGÀY SỐ CT DIỄN GIẢI TKĐƯ PS NỢ PS CÓ 05/10 335 TT tiền lương công nhân tháng 9 3341 9.524.735 … … … … … … 31/12 491 TT tiền lương công nhân tháng 12 3341 10.146.225 31/12 492 TT hợp đồng thuê nhân công 3348 27.400.000 31/12 512 KC chi phí nhân công vào giá thành 154 87.127.935 Ngày …. tháng ….. năm Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ Mẫu số 9 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM SỔ CÁI Từ ngày: 01/01/2007 đến ngày: 31/12/2007 Tài khoản 622 - Chi phí nhân công trực tiếp Dư nợ đầu kỳ: Phát sinh nợ: 745.272.895 Phát sinh có: 745.272.895 Dư nợ cuối kỳ: ĐVT: VNĐ NGÀY SỐ CT DIỄN GIẢI TKĐƯ PS NỢ PS CÓ 05/10 335 TT tiền lương công nhân tháng 9 3341 9.524.735 10/10 349 TT tiền lương công nhân tháng 9 3341 5.125.642 349 TT tiền thuê công nhân 3348 6.200.000 … … … … … … 30/12 480 TT tiền lương CN thử việc 3348 1.187.000 31/12 491 TT tiền lương CN tháng 12 3341 10.146.225 … … … … … ... 31/12 512 KC chi phí nhân công vào giá thành 154 87.127.935 512 KC chi phí nhân công vào giá thành 154 51.694.580 … … … … … … Tổng 745.272.895 745.272.895 Ngày… tháng … năm Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ 3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 3.1 Nội dung chi phí sử dụng máy thi công Với đặc thù của ngành xây lắp thông tin: máy thi công sử dụng trong ngành có giá trị khá lớn, chủng loại đa dạng, lại cồng kềnh, các công trình có giá trị không lớn, phân bổ rải rác ở nhiều nơi, vì vậy việc điều động máy từ nơi này sang nơi khác khá bất tiện, tốn kém chi phí nên hiệu quả không cao. Do vậy, Công ty Cổ phần phát triển Công trình Viễn thông không tổ chức đội máy thi công riêng. Để có thể chủ động trong thi công, khi có nhu cầu sử dụng máy cho từng công trình, Xí nghiệp tự tiến hành thuê máy thi công. Máy thuê ngoài thường là máy lắp dựng, máy nén, máy ép cọc, máy phát điện… Xí nghiệp tiến hành thuê máy theo phương thức thuê trọn gói, bao gồm cả chi phí sử dụng máy và chi phí công nhân điều khiển máy. Do vậy, chi phí sử dụng máy thi công tại Xí nghiệp là khoản mục chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng chi phí của các công trình và bao gồm các yếu tố như: chi phí thuê máy thi công, chi phí nhiên liệu chạy máy. Khi phát sinh nhu cầu sử dụng máy thi công, các đội trưởng báo cáo với giám đốc Xí nghiệp duyệt. Căn cứ vào nhu cầu thực tế và chi phí dự toán thi công, giám đốc Xí nghiệp hoặc người được uỷ quyền sẽ ký hợp đồng thuê máy thi công. Thông thường, trong hợp đồng đã qui định rõ nội dung, khối lượng công việc, đơn giá mỗi giờ thuê máy hoặc giá trọn gói. Đại diện kĩ thuật của Xí nghiệp chịu trách nhiệm theo dõi hoạt động máy thi công trên nhật trình sử dụng máy thi công. Khi công việc hoàn thành, đội trưởng và nhân viên kĩ thuật kiểm tra, lập biên bản nghiệm thu và bàn giao khối lượng công việc hoàn thành, và lập biên bản thanh lý hợp đồng. 3.2 Phương pháp kế toán chi phí sử dụng máy thi công - Phương pháp tập hợp: chi phí sử dụng máy thi công cho công trình, hạng mục công trình nào thì được tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó. - Chứng từ sử dụng: hợp đồng thuê máy thi công, hợp đồng dịch vụ khoán việc, hóa đơn GTGT (của bên cho thuê), nhật trình sử dụng máy thi công, biên bản nghiệm thu và bàn giao khối lượng công việc hoàn thành, biên bản thanh lý hợp đồng… - Tài khoản sử dụng: để kế toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623 - chi phí sử dụng máy thi công. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình nhưng không được mở chi tiết các tiểu khoản. - Trình tự kế toán: Sau khi thanh lý hợp đồng thuê máy thi công, đội trưởng lập giấy đề nghị thanh toán gửi kèm với các chứng từ khác như hóa đơn GTGT (bên cho thuê lập), biên bản thanh lý hợp đồng, nhật trình sử dụng máy thi công, biên bản nghiệm thu và bàn giao khối lượng công việc hoàn thành gửi phòng kế toán Xí nghiệp. Kế toán căn cứ vào các chứng từ trên, tiến hành hạch toán, giảm nợ công nhân.: Nợ TK 623 (chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình) Có TK 1412 (chi tiết cho từng cá nhân - đội trưởng) - Trình tự ghi sổ: định kỳ, căn cứ vào các hóa đơn (mẫu số 10),chứng từ dưới Xí nghiệp gửi lên, kế toán lập phiếu kế toán (mẫu số 11), từ đó vào các sổ cái (mẫu số 12) và sổ chi tiết (mẫu số 13) cho từng công trình, hạng mục công trình. Mẫu số 10 HOÁ ĐƠN Ký hiệu: HT/2007B GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 0036718 Liên 2: giao khách hàng Ngày 20 tháng 09 năm 2007 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH một thành viên Tân Hà 2 Địa chỉ: Xã Ngọc Hiệp - Huyện Quốc Oai - Hà Tây MST: 0100366946 - 002 Họ tên người mua hàng: Nguyễn Phú Hợi Tên đơn vị: Chi nhánh CTCPPTCT Viễn Thông - XNXL Thông tin và Nhà Trạm Địa chỉ: Lô 18 - KĐTM Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội Hình thức thanh toán: TM MS: 0100683141 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3=1×2 1 Thuê máy phát điện 5.000.000 Cộng tiền hàng: 5.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 500.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 5.500.000 Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) Mẫu số 11 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM PHIẾU KẾ TOÁN Số 336 Ngày: 05/10/2007 Họ tên: Nguyễn Phú Hợi - ĐT Số tiền: 5.500.000 Viết bằng chữ: Năm triệu năm trăm nghìn đồng chẵn Kèm theo: ………… chứng từ gốc ĐVT: VNĐ TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 623:X6023 141 5.000.000 TT tiền thuê máy phát điện - giảm nợ cá nhân 1331 141 500.000 Thuế GTGT Người lập phiếu Kế toán trưởng Mẫu số 12 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM SỔ CHI TIẾT Từ ngày: 01/01/2007 đến ngày: 31/12/2007 Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Công trình: X6023 - Cột Anten cụm CN Gián Khẩu - Ninh Bình Dư nợ đầu kỳ: Phát sinh nợ: 65.927.315 Phát sinh có: 65.927.315 Dư nợ cuối kỳ: ĐVT: VNĐ NGÀY SỐ CT DIỄN GIẢI TKĐƯ PS NỢ PS CÓ 05/10 336 TT tiền thuê máy phát điện, giảm nợ cá nhân 141 5.000.000 05/10 337 TT tiền thuê xe VC máy phát điện, giảm nợ cá nhân 141 1.200.000 20/11 430 TT chứng từ dầu MTC, giảm nợ cá nhân 141 6.333.727 … … … … … 30/12 482 TT chi phí thuê MTC, giảm nợ cá nhân 141 24.818.100 31/12 513 KC chi phí sử dụng MTC vào giá thành 154 65.927.315 Ngày …. tháng ….. năm Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ Mẫu số 13 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM SỔ CÁI Từ ngày: 01/01/2007 đến ngày: 31/12/2007 Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công Dư nợ đầu kỳ: Phát sinh nợ: 82.125.673 Phát sinh có: 82.125.673 Dư nợ cuối kỳ: ĐVT: VNĐ NGÀY SỐ CT DIỄN GIẢI TKĐƯ PS NỢ PS CÓ 05/10 336 TT tiền thuê máy phát điện, giảm nợ cá nhân 141 5.000.000 05/10 337 TT tiền thuê xe VC máy phát điện, giảm nợ CN 141 1.200.000 11/10 355 TT tiền thuê máy ép cọc, giảm nợ cá nhân 141 4.200.000 … … … … … … 30/12 482 TT chi phí MTC, giảm nợ cá nhân 141 14.818.100 31/12 513 KC chi phí MTC vào giá thành 154 65.927.315 513 KC chi phí MTC vào giá thành 154 7.125.600 … … … … … … Tổng 82.125.673 82.125.673 Ngày …. tháng ….. năm Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ 4. Kế toán chi phí sản xuất chung 4.1 Nội dung chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất chung tại Xí nghiệp bao gồm - Chi phí nhân viên: bao gồm tiền lương, tiền ăn ca của nhân viên văn phòng Xí nghiệp (nhân viên kế toán, kế hoạch, kĩ thuật), nhân viên quản lý đội. Các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất và nhân viên quản lý Xí nghiệp không được tính vào chi phí sản xuất chung mà đưa vào chi phí quản lý của Công ty Xí nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đối với nhân viên quản lý Xí nghiệp. Lương ngày = Hệ số lương × hệ số kinh doanh × lương tối thiểu 24 Lương tháng = Lương ngày × Số công trong tháng Lương thực tế = Lương tháng + Phụ cấp trách nhiệm Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công, kế toán lập bảng thanh toán tiền lương cho khối văn phòng Xí nghiệp và nhân viên quản lý ở các đội. - Chi phí vật liệu quản lý: bao gồm chi phí vật liệu dùng cho quản lý ở văn phòng Xí nghiệp. - Chi phí công cụ dụng cụ: Xí nghiệp tiến hành thi công hỗn hợp,vừa bằng thủ công, vừa bằng máy nên chi phí công cụ dụng cụ là các chi phí mua giàn giáo, máy hàn … phục vụ thi công. Ngoài ra chi phí công cụ dụng cụ còn bao gồm chi phí mua công cụ dụng cụ ở văn phòng Xí nghiệp và phục vụ quản lý đội. - Chi phí khấu hao TSCĐ: tất cả các TSCĐ trong công ty, kể cả các TSCĐ sử dụng tại Xí nghiệp đều do Công ty quản lý và tiến hành trích khấu hao theo quy định. Vào cuối năm, kế toán Xí nghiệp lập bảng kiểm kê TSCĐ gửi lên phòng kế toán của Công ty. Kế toán Công ty sẽ lập Bảng theo dõi khấu hao TSCĐ và báo nợ cho Xí nghiệp. Kế toán Xí nghiệp căn cứ vào các chứng từ đó để tập hợp chi phí khấu hao và tiến hành phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình. - Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền: gồm chi phí điện nước, điện thoại, tiếp khách… ở văn phòng Xí nghiệp và ở các đội. 4.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung - Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản giao nhận, hóa đơn bán hàng, bảng theo dõi khấu hao, giấy báo nợ chi nhánh, phiếu chi… - Tài khoản sử dụng: để kế toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung. Tài khoản này có các tài khoản cấp 2: TK 6270: chi phí sản xuất chưa xác định công trình TK 6271: chi phí nhân viên quản lý TK 6272: chi phí vật liệu TK 6273: chi phí công cụ dụng cụ TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6278: chi phí khác bằng tiền TK 627 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình (trừ TK 6270) - Trình tự kế toán: Đối với những chi phí sản xuất chung đã xác định được công trình, hạng mục công trình: Đây là những chi phí phát sinh trực tiếp ở từng đội. Chi phí này chỉ liên quan đến công trình, hạng mục công trình công trình mà đội đang thi công. Vì vậy, khi phát sinh những chi phí này, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán tập hợp lại và hạch toán vào chi phí sản xuất chung của công trình, hạng mục công trình tương ứng. Cụ thể: + Chi phí nhân viên quản lý: trình tự kế toán giống như kế toán chi phí nhân công trực tiếp. + Chi phí công cụ dụng cụ. Công cụ dụng cụ phục vụ cho sản xuất và quản lý thường được Xí nghiệp phân bổ một lần và phân bổ trực tiếp vào chi phí. Trình tự kế toán cũng giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. + Chi phí khấu hao TSCĐ (sử dụng ở từng đội) Căn cứ vào chứng từ báo nợ của Công ty kèm theo bảng theo dõi khấu hao TSCĐ, kế toán Xí nghiệp hạch toán: Nợ TK 6270 Có TK 33612 + Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác: Căn cứ vào các chứng từ có liên quan (hóa đơn của nguời bán, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, phiếu chi…), kế toán hạch toán: Nợ TK 6277, 6278 (chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình) Nợ TK 1331 (nếu có) Có TK 111, 331, 141 Kế toán lập phiếu kế toán, rồi ghi sổ cái TK 627, sổ chi tiết TK 627 cho từng công trình, hạng mục công trình. Đối với chi phí sản xuất phát sinh chưa xác định được công trình: Đây chủ yếu là những chi phí phát sinh ở văn phòng Xí nghiệp (chi phí điện nước, điện thoại, khấu hao máy móc thiết bị, văn phòng phẩm…). Khi phát sinh những chi phí này, kế toán tập hợp và định kỳ lập bảng phân bổ chi phí sản xuất chung (mẫu số 14). Việc phân bổ chi phí này được tiến hành dựa vào giá trị giao khoán chi phí sản xuất chung của từng công trình. Bản giao khoán do công ty cung cấp sau khi đã ký hợp đồng công trình với chủ đầu tư, dựa vào giá trị giao khoán này thì định kỳ kế toán tại Xí nghiệp sẽ phân bổ vào từng công trình cho phù hợp. Mẫu số 14 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ CHUNG Từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2007 ĐVT: VNĐ STT Mã CT Chi phí nhân viên 6271 Chi phí vật liệu 6272 Chi phí CCDC 6273 Chi phí KHTSCĐ 6274 Chi phí DV mua ngoài 6277 Chi phí bằng tiền khác 6278 Cộng phân bổ Ghi chú … … … … … … … … … 7 X6023 7.316.001 3.238.096 10.554.097 8 X6024 5.534.381 8.846.428 14.380.809 9 X6027 4.332.905 3.038.083 7.370.988 … … … … … … … … … Cộng 66.126.482 9.275.238 18.039.653 10.536.453 6.514.805 110.492.631 Ngày 31 tháng 12 năm 2007 Giám đốc Xí nghiệp Kế toán trưởng Người lập biểu Khi tập hợp chi phí này, kế toán hạch toán: Nợ TK 6270 Nợ TK 1331 (nếu có) Có TK 3341, 152, 153, 33612, 111, 331… Khi phân bổ, căn cứ vào bảng phân bổ, kế toán ghi giảm chi phí chung chưa xác định công trình: Nợ TK 6270 (ghi âm) Có TK 1388 (ghi âm) Đồng thời ghi tăng chi phí sản xuất chung cho từng công trình, hạng mục công trình: Nợ TK 627 (chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình) Có TK 1388 Kế toán lập phiếu kế toán (mẫu số 15), vào sổ cái TK 627 (mẫu số 16), sổ chi tiết TK 627 (mẫu số 17) cho từng công trình, hạng mục công trình. Mẫu số 15 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM PHIẾU KẾ TOÁN Số 505 Ngày: 31/12/2007 Họ tên: Nguyễn Phú Hợi - ĐT Số tiền: 0 Viết bằng chữ: Không đồng. Kèm theo: ………… chứng từ gốc ĐVT: VNĐ TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 6270 1388 (194.492.631) HT giảm chi phí chung … … … … 6271:X6023 1388 7.316.001 HT phân bổ chi phí nhân viên 6271:X6027 1388 4.332.905 HT phân bổ chi phí nhân viên … … … 6273:X6024 1388 5.534.381 HT phân bổ chi phí CCDC … … … … 6274:X6023 1388 3.238.096 HT phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ … … … … 6277:X6024 1388 8.846.428 HT phân bổ chi phí DV mua ngoài … … … … 6278:X6027 1388 9.038.083 HT phân bổ chi phí bằng tiền khác … … … … Người lập phiếu Kế toán trưởng Mẫu số 16 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM SỔ CHI TIẾT Từ ngày: 01/01/2007 đến ngày: 31/12/2007 Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung Công trình: X6023 - Cột Anten cụm CN Gián Khẩu - Ninh Bình Dư nợ đầu kỳ: Phát sinh nợ: 11.514.097 Phát sinh có: 11.514.097 Dư nợ cuối kỳ: ĐVT: VNĐ NGÀY SỐ CT DIỄN GIẢI TKĐƯ PS NỢ PS CÓ 20/11 432 TT tiền tiếp khách, giảm nợ CN 141 515.000 432 TT tiền tiếp khách, giảm nợ CN 141 300.000 30/12 483 TT tiền vé xe, giảm nợ CN 141 145.000 31/12 505 HT phân bổ chi phí nhân viên 1388 7.316.001 505 HT phân bổ chi phí KHTSCĐ 1388 3.238.096 31/12 514 KC chi phí SX chung vào giá thành 154 11.514.097 Ngày …. tháng ….. năm Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ Mẫu số 17 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM SỔ CÁI Từ ngày: 01/01/2007 đến ngày: 31/12/2007 Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung Dư nợ đầu kỳ: Phát sinh nợ: 181.940.242 Phát sinh có: 181.940.242 Dư nợ cuối kỳ: ĐVT: VNĐ NGÀY SỐ CT DIỄN GIẢI TKĐƯ PS NỢ PS CÓ … … … … … … 20/11 432 TT tiền tiếp khách, giảm nợ CN 141 515.000 432 TT tiền tiếp khách, giảm nợ CN 141 300.000 … … … … … … 30/12 483 TT tiền vé xe, giảm nợ CN 141 145.000 31/12 505 HT giảm chi phí chung 1388 (110.492.631) 505 HT phân bổ chi phí nhân viên 1388 66.126.482 505 HT phân bổ chi phí CCDC 1388 19.275.238 … … … … … 31/12 514 KC chi phí SX chung vào giá thành 154 11.514.097 514 KC chi phí SX chung vào giá thành 154 7.370.988 … … … … … … 181.940.242 181.940.242 Ngày …. tháng ….. năm Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ 5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Xí nghiệp Tài khoản sử dụng: Để tổng hợp chi phí sản xuất toàn Xí nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 154. Tài khoản này được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình. Trình tự hạch toán: Khi công trình hoàn thành bàn giao hoặc vào cuối kỳ, kế toán cộng lũy kế số phát sinh nợ trên các tài khoản tập hợp chi phí 621, 622, 623, 627 của từng công trình, hạng mục công trình rồi kết chuyển chi phí sang tài khoản 154. Nợ TK 154 Có TK 621, 622, 623, 627 Kế toán lập phiếu kế toán (mẫu số 18.1, 18.2, 18.3, 18.4) rồi vào sổ cái tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 (mẫu số 19); sổ chi tiết tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 cho từng công trình, hạng mục công trình. Mẫu số 18.1 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM PHIẾU KẾ TOÁN Số 511 Ngày: 31/12/2007 Họ tên: Số tiền: 1.052.863.175 Viết bằng chữ: Một tỷ không trăm năm mươi hai triệu tám trăm sáu mươi ba nghìn một trăm bảy lăm đồng./. Kèm theo: ………… chứng từ gốc ĐVT: VNĐ TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 154:X6023 621:X6023 487.778.715 KC chi phí NVL vào giá thành 154:X6027 621:X6027 78.609.092 KC chi phí NVL vào giá thành … … … … Người lập phiếu Kế toán trưởng Mẫu số 18.2 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM PHIẾU KẾ TOÁN Số 512 Ngày: 31/12/2007 Họ tên: Số tiền: 745.272.895 Viết bằng chữ: Bảy trăm bốn mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm chín mươi lăm đồng./. Kèm theo: ………… chứng từ gốc ĐVT: VNĐ TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 154:X6023 622:X6023 87.127.935 KC chi phí nhân công vào giá thành 154:X6027 622:X6027 51.694.580 KC chi phí nhân công vào giá thành … … … … Người lập phiếu Kế toán trưởng Mẫu số 18.3 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM PHIẾU KẾ TOÁN Số 513 Ngày: 31/12/2007 Họ tên: Số tiền: 82.125.673 Viết bằng chữ: Tám mươi hai triệu một trăm hai mươi lăm nghìn sáu trăm bảy mươi ba đồng./. Kèm theo: ………… chứng từ gốc ĐVT: VNĐ TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 154:X6023 623:X6023 65.927.315 KC chi phí sử dụng MTC vào giá thành 154:X6027 623:X6027 7.125.600 KC chi phí sử dụng MTC vào giá thành … … … … Người lập phiếu Kế toán trưởng Mẫu số 18.4 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM PHIẾU KẾ TOÁN Số 514 Ngày: 31/12/2007 Họ tên: Số tiền: 181.940.242 Viết bằng chữ: Một trăm tám mươi mốt triệu chín trăm bốn mươi nghìn hai trăm bốn mươi hai đồng Kèm theo: ………… chứng từ gốc ĐVT: VNĐ TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 154:X6023 627:X6023 11.514.097 KC chi phí sản xuất chung vào giá thành 154:X6027 627:X6027 7.370.988 KC chi phí sản xuất chung vào giá thành … … … … Người lập phiếu Kế toán trưởng Mẫu số 19 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM SỔ CHI TIẾT Từ ngày: 01/01/2007 đến ngày: 31/12/2007 Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Công trình: X6023 - Cột Anten cụm CN Gián Khẩu - Ninh Bình Dư nợ đầu kỳ: 154.417.241 Phát sinh nợ: 652.348062 Phát sinh có: 806.765.303 Dư nợ cuối kỳ: ĐVT: VNĐ NGÀY SỐ CT DIỄN GIẢI TKĐƯ PS NỢ PS CÓ 31/12 511 KC chi phí NVL vào giá thành 621 487.778.715 31/12 512 KC chi phí nhân công vào giá thành 622 87.127.935 31/12 513 KC chi phí sử dụng MTC vào giá thành 623 65.927.315 31/12 514 KC chi phí sản xuất chung vào giá thành 627 11.514.097 31/12 515 Giá thành công trình hoàn thành, bàn giao 3361 806.765.303 Ngày …. tháng ….. năm Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ 6. Thực trạng kế toán giá thành tại Xí nghiệp 6.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành Đối tượng tính giá thành: Xí nghiệp Xây lắp Thông tin và Nhà trạm xác định đối tượng tính giá thành trùng với đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đó là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành, nghiệm thu bàn giao. Kỳ tính giá thành Xí nghiệp xác định kỳ tính giá thành theo quí. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng tháng nhưng đến cuối quí kết chuyển tính giá thành công trình. 6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Ở Xí nghiệp Xây lắp Thông tin và Nhà trạm, việc xác định khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được thực hiện vào cuối năm. Chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) dở dang cuối kỳ được xác định cho từng công trình, hạng mục công trình (CT, HMCT) như sau: - Đối với các công trình, hạng mục công trình còn dở dang đến ngày 31/12 thì: Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ từng Công ty, HMCT = Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ từng CT, HMCT + Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ từng CT, HMCT - Đối với các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành có quyết toán A - B nhưng chưa được duyệt hoặc chưa có quyết toán A - B nhưng đã có Biên bản xác nhận khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, mà có doanh thu tạm tính nhỏ hơn chi phí đã tập hợp được thì: Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ từng CT, HMCT = Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ từng CT, HMCT + Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ từng CT, HMCT - Doanh thu từng CT, HMCT Mẫu số 20 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM PHIẾU KẾ TOÁN Số 515 Ngày: 31/12/2007 Họ tên: Số tiền: 1.957.462.523 Viết bằng chữ: Một tỷ chín trăm năm mươi bảy triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm hai mươi ba Kèm theo: ………… chứng từ gốc ĐVT: VNĐ TK nợ TK có Số tiền Diễn giải 336:X6023 154:X6023 806.765.303 KC giá thành CT hoàn thành bàn giao 336:X6024 154:X6024 192.869.454 KC giá thành CT hoàn thành bàn giao … … … … Người lập phiếu Kế toán trưởng Mẫu số 21 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM SỔ CÁI Từ ngày: 01/01/2007 đến ngày: 31/12/2007 Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Dư nợ đầu kỳ: 112.450.674 Phát sinh nợ: 2.062.201.985 Phát sinh có: 1.957.462.523 Dư nợ cuối kỳ: 217.190.136 ĐVT: VNĐ NGÀY CT DIỄN GIẢI TKĐƯ PS NỢ PS CÓ 31/12 511 KC chi phí NVL vào giá thành 621 487.778.715 511 KC chi phí NVL vào giá thành 621 78.609.092 … … … … … … 512 KC chi phí nhân công vào giá thành 622 87.127.935 512 KC chi phí nhân công vào giá thành 622 51.694.580 … … … … … … 513 KC chi phí sử dụng MTC vào giá thành 623 65.927.315 513 KC chi phí sử dụng MTC vào giá thành 623 7.125.600 … … … … … … 514 KC chi phí sản xuất chung vào giá thành 627 11.514.097 514 KC chi phí sản xuất chung vào giá thành 627 7.370.988 … … … … … … 515 Giá thành công trình hoàn thành, bàn giao 806.765.303 … … … … … … Ngày … tháng … năm Giám đốc Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ Mẫu số 22 CÔNG TY CPPT CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG XN XÂY LẮP THÔNG TIN VÀ NHÀ TRẠM BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG TRÌNH Từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2007 ĐVT: VNĐ MÃ CT TÊN CÔNG TRÌNH CPDD ĐẦU KỲ CPSX PHÁT SINH TRONG KỲ CPDD CUỐI KỲ CP ĐÃ ĐƯỢC KC CPNVLTT CPNCTT CPSDMTC CPSXC TỔNG CP X6023 Cột Anten cụm CN GK-Ninh Bình 154.417.241 487.778.715 87.127.935 65.927.315 11.514.097 652.348062 806.765.303 X6027 XD tuyến cống bể Nhập Đài 78.609.092 51.694.580 7.125.600 7.370.988 144.800.260 144.800.260 … … … … … … … … … ... Tổng cộng 112.450.674 1.052.863.175 745.272.895 82.125.673 181.940.242 2.062.201.985 217.190.136 1.957.462.523 PHẦN III HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG I. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY Trong thời gian qua, dưới góc độ một sinh viên thực tập, tìm hiểu và được tiếp cận với công tác quản lý, công tác kế toán nói chung tại văn phòng công ty và kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nói riêng tại Xí nghiệp xây lắp thông tin và Nhà trạm, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của Ban Giám đốc cũng như các cán bộ phòng kế toán của Công ty và xí nghiệp. Trên cơ sở những kiến thức đã được học và tình hình thực tế tại công ty, em có một số nhận xét khái quát như sau: 1. Ưu điểm 1.1. Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán tại Công ty tổ chức tương đối chặt chẽ và gọn nhẹ. Mỗi xí nghiệp trực thuộc đều có các kế toán thống kê riêng. Đội ngũ nhân viên kế toán Công ty được phân công chức năng, nhiệm vụ từng người rõ ràng, cụ thể cộng với trình độ năng lực nhiệt tình, sự trung thực trong công tác đã góp phần đắc lực vào công tác hạch toán và quản lý tài chính của Công ty. Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán vào công tác của đơn vị có tác dụng trong việc cắt giảm số lượng nhân viên kế toán nhưng vẫn đảm bảo việc hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc này đã giúp giảm nhẹ khối lượng công tác ghi chép, tăng hiệu quả làm việc và đặc biệt nó giúp cung cấp thông tin với từng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. 1.2. Hệ thống chứng từ và hình thức sổ kế toán Hệ thống chứng từ được Công ty tổ chức sử dụng hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ. Hệ thống chứng từ Công ty sử dụng nói chung đều tuân theo quy định của Bộ tài chính và theo quy định riêng của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông -Việt Nam. Trong quá trình hạch toán, Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. Đây là hình thức tương đối đơn giản và thuận tiện với những điều kiện tổ chức sản xuất của Công ty. Cách vào sổ này thuận tiện cho việc tra cứu chứng từ, sổ sách khi cần thiết và thuận tiện trong việc thanh toán đối chiếu công nợ khi nghiệm thu. 1.3. Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Công ty chấp hành đầy đủ chế độ chính sách do Nhà nước quy định, hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên hệ thống phần mềm. Công ty giao cho kế toán xí nghiệp tập hợp các khoản mục chi phí công trình và hạng mục công trình mà xí nghiệp thi công. Từ đó xí nghiệp chủ động trong việc theo dõi và hạch toán các khoản mục chi phí phát sinh của công trình và cuối kỳ (hết 6 tháng, hết quý III, hết quý IV) tập hợp các khoản mục chi phí này vào bảng tổng hợp kinh phí và gửi bảng này lên công ty để hạch toán giảm nợ kinh phí xí nghiệp. Qua thời gian nghiên cứu cách thức tập hợp theo dõi và hạch toán chi phí tại xí nghiệp em nhận thấy: Xí nghiệp xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình rất phù hợp với đặc điểm của hoạt động xây lắp và yêu cầu quản lý. Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng khoản mục một cách hợp lý, phù hợp với nội dung, đặc điểm chi phí phát sinh tại xí nghiệp, tạo điều kiện cho công tác đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm chính xác và chi tiết. Phương pháp kế toán các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công là chặt chẽ, theo đúng Chế độ hiện hành. Việc lựa chọn kỳ tính giá thành theo quý làm cho khối lượng công việc kế toán không bị tập trung vào thời điểm cuối năm tài chính mà được dàn trải đều trong kỳ. Nhờ đó, việc tổng hợp chi phí và giá thành của các công trình đã hoàn thành, lập báo cáo gửi lên Phòng kế toán Công ty theo định kỳ cũng được tiến hành dễ dàng, nhanh chóng, đảm bảo yêu cầu cung cấp thông tin. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ, phương pháp tính giá thành mà xí nghiệp áp dụng là khoa học, phù hợp với đặc điểm của xí nghiệp. Giá thành sản phẩm xây lắp được xác định chi tiết theo từng khoản mục giúp xí nghiệp có thể so sánh tình hình thực hiện với kế hoạch đề ra, từ đó thấy được hạn chế trong việc thực hiện công tác xây lắp và có những biện pháp khắc phục ở kỳ sau. Công ty tập hợp chi phí theo các khoản mục chi phí nhất là các khoản mục chi phí được theo dõi cho từng công trình đã giúp thấy rõ chức năng, vị trí hoạt động của chi phí trong quá trình SXKD ở một mức độ nhất định, công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đã phản ánh đúng thực trạng của Công ty, đáp ứng được yêu cầu quản lý mà Công ty đã đặt ra, đảm bảo được sự thống nhất về phạm vi và phương pháp tính toán các chỉ tiêu kế toán. Cụ thể là: * Đối với hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Vật tư tại Công ty được sử dụng chủ yếu theo hình thức căn cứ vào khối lượng công việc được giao khoán và tiến độ thi công. Do đó, Công ty không mua vật tư về dự trữ tại các kho mà thi công đến đâu mua vật liệu đến đó nên tiết kiệm được chi phí về trông coi vật tư vừa đảm bảo được tiến độ thi công lại tránh lãng phí mất mát vật tư. Cách quản lý này không những làm tăng vòng chu chuyển vốn trong hoạt động SXKD mà còn làm tăng trách nhiệm của nhân viên quản lý công trình trong việc sử dụng số vật tư theo đúng mục đích và hạn mức tiêu hao. Công ty giao quyền cho các xí nghiệp mua những vật tư có khối lượng lớn gần khu vực thi công như thế sẽ giảm được chi phí vận chuyển hơn là để công ty mua và cấp cho các đơn vị thi công. * Đối với hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: Với hình thức trả lương cho lao động trực tiếp tại Công ty là giao khoán theo từng khối lượng công việc đã gắn liền lợi ích vật chất của người lao động với tiến độ thi công và tạo động lực thúc đẩy người lao động có ý thức trách nhiệm cao trong công việc cả về chất lượng thi công. Đồng thời, thời gian lao động của từng công nhân được theo dõi qua Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương giúp cho kế toán xác định được tiền lương phải trả trong tháng cho từng đơn vị thi công, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp được chính xác. Như vậy, việc hạch toán CPNCTT ở Công ty tương đối rõ ràng, đảm bảo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít giúp cho Công ty sử dung lao động hợp lý. * Đối với hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Ta thấy rằng, do đặc điểm thi công của ngành Bưu điện nên trong quá trình thi công công trình các đơn vị thi công rất ít khi phải sử dụng đến máy thi công hay cũng có nghĩa là khoản chi phí này phát sinh rất ít. Do vậy, việc Công ty không mua sắm máy thi công là hợp lý, tránh được những khoản khấu hao máy không cần thiết khi không sử dụng. Nếu cần Công ty có thể thuê ngoài rất tiện lợi mà vẫn đảm bảo được tiến độ thi công công trình và tiết kiệm được chi phí sản xuất. * Tính giá thành sản phẩm xây lắp: Công ty xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình. Công ty tiến hành kiểm kê đánh giá khối lượng xây lắp dở dang và khối lượng công việc hoàn thành theo quy định. Mặt khác, phương pháp tính giá thành được Công ty sử dụng là phương pháp trực tiếp giúp cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp chính xác, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh. 2. Những tồn tại chủ yếu Bên cạnh những mặt tích cực ở trên, công tác kế toán tại Công ty còn có một số vấn đề cần hoàn thiện sau: - Tồn tại trong việc hình thức ghi sổ kế toán - Tồn tại về việc luân chuyển chứng từ. - Tồn tại trong việc hạch toán kế toán chi phí sản xuất chung. - Tồn tại trong việc giảm các khoản giảm chi phí. II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1. Hoàn thiện quy trình ghi sổ kế toán Mặc dù Công ty cũng như Xí nghiệp sử dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nhưng trên thực tế hiện nay là không có ai theo dõi chứng từ ghi sổ và làm Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Trước đây công ty đã từng sử dụng hình thức này và có cả sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ nhưng việc làm này cũng mất nhiều thời gian, hơn nữa các nghiệp vụ kế toán phát sinh đều bị ghi hai lần ở Chứng từ ghi sổ và Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Mặt khác, thì mẫu sổ cũng khác so với quy định đã ban hành của Bộ tài chính. Sổ ĐKCTGS lại không phản ánh tổng phát sinh do đó không có tác dụng trong việc đối chiếu các số liệu phát sinh trên bảng cân đối phát sinh. Hơn nữa mẫu sổ ĐKCTGS mà công ty đang áp dụng trùng lặp với sổ CT - GS. Hiện tại thì toàn công ty đã sử dụng hệ thống phần mềm kế toán, trong phần mềm cũng đã có hình thức chứng từ ghi sổ này phù hợp với mẫu ban hành của Bộ Tài chính theo Quyết định 15. Vậy công ty nên in sổ đăng ký chứng từ ghi vào cuối mỗi tháng cho hợp với hình thức ghi sổ đã đăng ký từ đầu, sau khi đã hoàn thiện tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng. 2. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ Qua quá trình thực tập công tác quản lý hạch toán chứng từ, sổ sách tại công ty cũng như tham gia vào việc tính chi phí giá thành công trình tại xí nghiệp em nhận thấy có một số vấn đề cần phải hoàn thiện. Hiện nay công ty giao cho xí nghiệp chủ động theo dõi hạch toán và tính giá thành công trình mà chưa có sự kiểm soát chặt chẽ của kế toán công ty cho nên có thể có những sai sót. Trong khi đó công ty là đơn vị pháp nhân phải chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật. Vì vậy theo em thì định kỳ có thể là cuối mỗi quý, kế toán chuyên quản Công ty phối hợp kế toán xí nghiệp kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ, sổ sách kế toán trước khi tập hợp báo cáo Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công trình . Các xí nghiệp phải tập hợp chứng từ đầy đủ và hợp lệ kèm với báo cáo để chứng minh cho các khoản mục chi phí phát sinh. Tuy nhiên, do Công ty có địa bàn thi công tương đối rộng, các công trình của Công ty được tiến hành trên mọi miền đất nước cho nên việc luân chuyển chứng từ của xí nghiệp bị chậm trễ từ đó không thể tránh khỏi việc thanh toán cũng như hạch toán không được kịp thời, không đưa được vào báo cáo chi phí các công trình và không kịp kê khai thuế GTGT. Việc này rất dễ dẫn đến công việc bị dồn vào cuối kỳ (cuối năm) làm cho nhiều khi việc hạch toán không được chính xác gây ra những sai sót không đáng có trong công tác hạch toán chi phí như ghi thiếu, ghi nhầm làm ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin cho lãnh đạo ra quyết định. Như vậy, theo em Công ty nên thống nhất dưới các xí nghiệp thời điểm nộp chứng từ, bảng tổng hợp kinh phí giá thành các công trình hoàn thành để giúp cho việc hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành tại công ty được kịp thời và chính xác. Đồng thời, có quy định phạt cụ thể đối với trường hợp nộp chứng từ muộn làm ảnh hưởng tới tiến độ công tác kế toán tại Công ty. 3. Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất chung CPSXC là một yếu tố chi phí gián tiếp. Trong kỳ khi phát sinh chi phí này các xí nghiệp thực hiện phân bổ khoản chi phí này cho các công trình thi công. Tuy nhiên tại xí nghiệp việc phân bổ được dựa vào tỉ lệ giữa tổng CPSXC thực hiện kỳ trước với tổng định mức chi phí nhân công và tổng định mức CPSXC của các công trình kỳ trước đã thực hiện. Hơn nữa, khoản chi phí này lại được kế toán xí nghiệp phân bổ dần từ đầu kỳ cho đến cuối kỳ cho mỗi công trình một lần bằng cách phân bổ từng yếu tố CPSXC rồi mới cộng lại ra CPSXC phân bổ cho từng công trình. Cách làm như vậy sẽ dẫn đến cuối kỳ phát sinh sự chênh lệch như CPSXC phân bổ cho các công trình trong kỳ sẽ thừa hoặc thiếu. Với những chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình, kế toán Xí nghiệp tập hợp lại và định kỳ tiến hành phân bổ. Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí sản xuất chung không theo một tiêu thức cụ thể nào. Trên cơ sở tổng chi phí sản xuất chung tập hợp được, kế toán ước tính chi phí sản xuất chung cho từng công trình để gần với giá trị được giao khoán. Do vậy, trong kỳ, có công trình không phát sinh chi phí nhân nhân viên quản lý, có công trình lại không phát sinh chi phí khấu hao… Điều này là sai với chế độ kế toán hiện hành và ảnh hưởng đến giá thành công trình hoàn thành bàn giao. Với cách làm như trên chỉ làm cho xí nghiệp mất thời gian phân bổ từng yếu tố của chi phí sản xuất chung trong kỳ, và khi phát sinh chênh lệch cuối kỳ lại ảnh hưởng đến công tác điều chỉnh tỷ lệ phân bổ vào cuối kỳ. Đồng thời, việc thực hiện phân bổ chi phí sản xuất chung như vậy là không hợp lý theo qui định chế độ kế toán. Em xin mạnh dạn đưa ra đề xuất sau: Xí nghiệp nên tập hợp khoản mục chi phí này vào cuối kỳ, xác định tổng chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ rồi mới tiến hành phân bổ một lần cho các công trình theo tiêu thức phân bổ sau: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh = Chi phí sản xuất chung dự toán của từng công trình x Hệ số phân bổ Với: Hệ số phân bổ = Tổng chi phí SXC thực tế phát sinh trong kỳ Tổng chi phí SXC dự toán các công trình của xí nghiệp Với đề xuất trên, kế toán xí nghiệp sẽ tránh được việc mất nhiều thời gian, tránh những sai sót không cần thiết trong quá trình thực hiện phân bổ nhiều lần chi phí sản xuất chung trong kỳ. Ngoài ra việc hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân viên trong biên chế Xí nghiệp là sai khoản mục so với chế độ kế toán hiện hành, dẫn đến chi phí sản xuất chung giảm so với thực tế, từ đó làm giảm giá thành công trình hoàn thành bàn giao. Hiện nay, khối văn phòng Công ty và các Xí nghiệp thành viên vẫn tiến hành trích nộp các khoản theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ đúng quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, việc hạch toán các khoản này vào chi phí không theo đúng với chế độ kế toán hiện hành. Hàng tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương của công nhân viên trong biên chế do Xí nghiệp gửi lên, kế toán Công ty tiến hành tính toán các khoản trích theo lương tính vào chi phí và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp (ở phòng kế toán Công ty) Nợ TK 642 Có TK 3382, 3383, 3384 Việc hạch toán như thế này là không đúng chế độ, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành công trình. Theo chế độ kế toán hiện hành, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý Xí nghiệp được hạch toán vào tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung. Việc hạch toán các khoản trích theo lương ở Xí nghiệp vào chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty làm giảm chi phí sản xuất và giá thành công trình hoàn thành bàn giao. Theo em Công ty và xí nghiệp nên hạch toán khoản chi phí này theo đúng chế độ kế toán như sau: Hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp, nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng Xí nghiệp, kế toán Xí nghiệp nên lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương. Căn cứ vào bảng này, kế toán hạch toán các khoản trích theo lương vào chi phí như sau: Nợ TK 6271 (chi phí nhân viên quản lý) Có TK 3388 Khi nộp các khoản này lên Công ty, Xí nghiệp hạch toán: Nợ TK 3388 Có TK 111 Việc hạch toán như vậy sẽ thể hiện rõ được đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành công trình tại xí nghiệp. 4. Hoàn thiện phương pháp kế toán các khoản giảm chi phí Tại xí nghiệp, khi phát sinh các khoản chi phí sản xuất liên quan đến từng công trình, căn cứ vào các chứng từ, kế toán hạch toán luôn vào bên nợ của các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất. Khi công trình hoàn thành, kế toán kết chuyển các khoản chi phí này sang bên nợ tài khoản 154 để tính giá thành công trình mà không tính đến các khoản làm giảm chi phí liên quan đến từng công trình. Xí nghiệp chưa tổ chức theo dõi, hạch toán các khoản giảm chi phí này, đặc biệt là chi phí vật liệu. Điều này không chỉ gây lãng phí và thất thoát lớn cho Xí nghiệp mà còn không phù hợp với chế độ kế toán, đồng thời không phản ánh đúng giá thành thực tế của từng công trình. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực 16 - Doanh thu và chi phí của hợp đồng xây dựng, chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng (từng công trình) có thể được giảm nếu có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu hợp đồng. Ví dụ: các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thanh lý máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ thi công khi kết thúc hợp đồng… Xí nghiệp nên tổ chức theo dõi, quản lý các vật tư, công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị ...sau khi hoàn thành công trình và hạch toán phù hợp. Cụ thể: - Với vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho thi công từng công trình: Khi công trình hoàn thành, các đội nên lập bảng kê vật tư sử dụng cho công trình, biên bản kiểm kê vật tư còn lại cuối kỳ… Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan, hạch toán giảm chi phí: Nếu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi nhập kho Nợ TK 152 Có TK 154 Nếu vật liệu thừa, phế liệu thu hồi đem bán: Nợ TK 111, 131 Có TK 154 Có TK 3331 - Với máy móc thiết bị (đã khấu hao xong), công cụ dụng cụ chuyên dùng cho công trình: Khi kết thúc hợp đồng Xí nghiệp tiến hành thanh lý, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán hạch toán: Phản ánh các khoản thu thanh lý: Nợ TK 111, 131 Có TK 154 Có TK 3331 Phản ánh các khoản chi thanh lý Nợ TK 154 Nợ TK 133 Có TK 111, 331… III. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Muốn tồn tại và phát triển, trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất nói chung và doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cơ bản nói riêng không những phải luôn quan tâm đến chất lượng sản phẩm mà còn phải quan tâm đến cả giá thành sản phẩm. Bởi giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó là căn cứ để phân tích tìm kiếm biện pháp hạ giá thành trên cơ sở tính đúng, tính đủ các khoản chi phí phát sinh. Chính vì vậy, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu đứng đầu của công ty. Để hạ giá thành sản phẩm, công ty phải hạch toán tốt chi phí sản xuất, có những biện pháp tích cực nhằm tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả vật tư lao động. Tuy nhiên, tiết kiệm không có nghĩa là bớt xén một cách máy móc các yếu tố chi phí sản xuất mà trong điều kiện giảm chi phí vẫn phải đảm bảo được chất lượng và tiến độ thi công công trình. Như vậy, hạ giá thành sản phẩm là một biện pháp giúp công ty hoạt động có lãi, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quy mô sản xuất. Xuất phát từ đặc điểm của công ty, em xin nêu ra một số biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm như sau: 1. Tiết kiệm nguyên vật liệu Yếu tố chi phí nguyên vật liệu là một khoản mục chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí vì vậy công ty càng tiết kiệm được khoản chi phí này càng có lợi. Trên cơ sở khối lượng công việc đặt ra, khi công ty tiến hành giao cho từng đơn vị thi công mua nguyên vật liệu nên yêu cầu các đơn vị đó phải chấp hành nghiêm túc về định mức chi phí nguyên vật liệu đồng thời vẫn phải đảm bảo được chất lượng công trình. Bên cạnh đó, công ty cần có những biện pháp khen thưởng, xử phạt thích đáng dối với cá nhân, tập thể đã tiết kiệm hay sử dụng lãng phí nguyên vật liệu. Trong công tác thu mua, vận chuyển, quản lý và sử dụng nguyên vật liệu cũng khá quan trọng. Đơn vị sản xuất nên cố gắng giảm hao phí đến mức thấp nhất không để vật tư hao hụt, mất mát hay xuống cấp. Tốt nhất phải có đội bảo vệ cũng như giám sát thi công quản lý. Do tính chất xây dựng và phạm vi hoạt động của công ty lớn từ Bắc vào Nam nên công ty phải mở rộng quan hệ với các nhà cung cấp, thực hiện thanh toán đúng hạn nhằm giữ uy tín cho công ty từ đó tạo một mối quan hệ lâu dài về nguồn cung cấp vật tư. Khi cần công ty có thể mua ở địa điểm gần công trường nhất, giảm chi phí vận chuyển… Trong điều kiện có thể công ty nên sử dụng hợp lý, tận dụng tối đa phế thải, phế lệu để giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm. 2. Tiết kiệm chi phí nhân công Để tiết kiệm chi phí nhân công, công ty có thể tiến hành bằng biện pháp tăng năng suất lao động. Thực hiện vấn đề này công ty cần nghiên cứu, tổ chức thi công một cách khoa học, sắp xếp công việc theo một trình tự hợp lý tránh để quá trình thi công bị gián đoạn ngắt quãng. Như vậy, vất tư phải được cung cấp kịp thời cho sản xuất đồng thời công ty phải thường xuyên quan tâm tới việc đổi mới công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thi công nhằm nâng cao năng suất lao động. Bên cạnh đó, công ty nên sử dụng các đòn bẩy kinh tế, kích thích phát triển như ra chế độ thưởng hợp lý cho nhân công công ty để khuyến khích họ làm việc.. 3. Giảm chi phí sử dụng máy thi công Bằng cách nâng cao năng suất và tiết kiệm nguyên liệu sử dụng cho máy thi công, công ty sẽ giảm được chi phí sử dụng máy thi công. Muốn vậy, công ty cần tận dụng tốt khả năng và công suất chạy máy nhưng cũng không nên sử dụng quá định mức công suất cho phép. Máy nào hết khả năng sử dụng hoặc đã cũ và lạc hậu công ty phải thanh lý ngay để đầu tư vào mua máy mới phù hợp hơn với xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật vừa tránh ứ đọng vốn. Trong một số trường hợp thì việc thuê máy ngoài là rẻ hơn, chi phí cho sử dụng máy thi công không lớn nên các xí nghiệp vẫn thực hiện thuê ngoài là chủ yếu. Vì vậy, khi quyết định mua sắm công ty phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng, xem xét nên mua loại máy nào sử dụng thường xuyên, đem lại hiệu quả cao. 4. Giảm tối đa chi phí sản xuất chung Nếu trong qua trình sản xuất công ty tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công mà không có sự theo dõi sát sao có thể dẫn tới ảnh hưởng chất lượng công trình thi công. Cho nên việc tiết kiệm CPSXC dễ tiến hành hơn và hợp lý nhất. CPSXC bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau nên dễ xảy ra tình trạng lãng phí, chi dùng sai mục đích. Như vậy, Công ty cần đề ra những qui chế cụ thể nhằm hạn chế các khoản chi phí này chẳng hạn như chỉ ký duyệt đối với các khoản chi hợp lý và phải có chứng từ chứng minh. Các chi phí về điện, nước, điện thoại… sử dụng dưới xí nghiệp tương đối lớn nhiều khi còn lãng phí cần tiết kiệm hơn. Tuy nhiên đối với khoản chi phí hợp lý phải giải quyết kịp thời để đảm bảo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. KẾT LUẬN Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng là một trong những mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng. Vậy để đạt được mục tiêu hạ giá thành sản phẩm các công ty cần phải kiểm soát được các khoản chi phí bỏ ra sản xuất sản phẩm. Bởi vì chi phí gắn liền với hiệu quả sử dụng vật tư, tiền vốn trong doanh nghiệp. Do đó, tiết kiệm được chi phí là góp phần hạ gía thành sản phẩm, tăng lợi nhuận. Việc tập hợp chi phí đầy đủ, chính xác có vai trò quan trọng trong quản lý vật tư, tiền vốn. Đảm bảo tính đúng giá thành sản phẩm. Nhận thức được vấn đề này, trong quá trình thực tập, nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông. Em đã tìm hiểu công tác tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty. Kết hợp giữa lý luận đã tiếp thu tại trường và quá trình tìm hiểu thực tế, em đã đưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông. Đây là một đề tài khó và khá phức tạp lại được hoàn thành trong một thời gian ngắn, vì vậy khó tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp, giúp đỡ, phê bình của các thầy cô giáo, các bạn sinh viên quan tâm đến đề tài này để chuyên đề được hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt trong thời gian em thực tập tại Công ty. Cuối cùng em xin chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc tới giảng viên Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Liên đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành bản chuyên đề này. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐINH 1864/1998/QĐ-BTC. 2. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY LẮP -NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ-TÁC GIẢ : NGUYỄN VĂN NHIỆM. 3. HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP XÂY LẮP THEO CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VIỆT NAM- NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH. 4. QUYẾT ĐỊNH 15 CỦA BỘ TÀI CHÍNH BAN HÀNH NGÀY 20/03/2006 5. QUY CHẾ HẠCH TOÁN NỘI BỘ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG. 6. GIÁO TRÌNH “LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH” DO PGS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG CHỦ BIÊN. 7. 162 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP (NXB THỐNG KÊ) 8. GIÁO TRÌNH “KẾ TOÁN TÀI CHÍNH”CỦA TRƯỜNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN. 9. GIÁO TRÌNH “TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN” – KHOA KẾ TOÁN TRƯỞNG ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxKế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Công trình Viễn thông.docx
Luận văn liên quan