Đề tài Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Thpt Long Xuyên

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU2 1.1.Cơ sở hình thành đề tài:2 1.2.Mục tiêu nghiên cứu:2 1.3.Phạm vi nghiên cứu:2 1.4.Khái quát về phương pháp nghiên cứu:3 1.5.Ý nghĩa của nghiên cứu:3 1.6.Kết cấu của bài báo cáo:3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU4 2.1.Giới thiệu chương:4 2.2.Các khái niệm về nhu cầu:4 2.2.1.Nhu cầu (Needs):4 2.2.2.Mong muốn (Wants):4 2.2.3.Yêu cầu (Demands):4 2.3.Lý thuyết về dịch vụ:5 2.3.1.Định nghĩa dịch vụ:5 2.3.2.Mô hình dịch vụ:5 2.4.Mô hình nghiên cứu:6 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU7 3.1Giới thiệu chương:7 3.2Thiết kế nghiên cứu:7 3.2.1Các giai đoạn nghiên cứu. 7 3.2.2Quy trình nghiên cứu:8 3.3Các giai đoạn của nghiên cứu:9 3.3.1Nghiên cứu sơ bộ:9 3.3.2Nghiên cứu chính thức:9 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU12 4.1.Giới thiệu. 12 4.2.Mô tả đặc điểm mẫu:12 4.3.Mục đích của việc thuê xe đạp đôi:12 4.3.Lý do muốn sử dụng xe đạp đôi:13 4.3.1.Sử dụng xe đạp đôi không tốn nhiên liệu và không gây ô nhiễm môi trường:13 4.3.2.Xe đạp đôi là phương tiện giúp rèn luyện sức khỏe tốt:14 4.4.Mô tả mong muốn của học sinh đối với các thành phần của dịch vụ cho thuê xe đạp đôi:14 4.4.1.Đặc điểm của xe đạp đôi:17 4.4.2.Kiểu dáng xe đạp đôi mong muốn:18 4.4.3.Màu sắc xe đạp đôi mong muốn:18 4.4.4.Độ an toàn xe đạp đôi mong muốn:19 4.5.Địa điểm đặt cửa hàng cho thuê xe đạp đôi:20 4.6.Nhân viên giao dịch của cửa hàng:20 4.6.1.Thái độ của nhân viên giao dịch trong cửa hàng:22 4.6.2.Kinh nghiệm của nhân viên giao dịch trong cửa hàng:23 4.6.3.Tính cách của nhân viên giao dịch trong cửa hàng:23 4.7.Giá của dịch vụ cho thuê xe đạp đôi:24 4.8.Phương thức giao dịch:25 4.8.1.Phương thức thanh toán thích hợp:25 4.8.2.Mức giảm giá mong muốn khi thuê xe đạp đôi:25 4.8.3.Phương thức đặt hàng thuận tiện:27 4.8.4.Phương thức nhận và trả xe thuận tiện:27 4.8.5.Hình thức xử lý sự cố:27 4.8.6.Hình thức bảo hiểm mong muốn:28 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN29 5.1.Kết luận:29 5.2.Hạn chế của đề tài và đề xuất nghiên cứu tiếp theo:29

pdf39 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 3059 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Thpt Long Xuyên, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tả các giai đoạn của nghiên cứu (nghiên cứu sơ bộ, thử nghiệm và nghiên cứu chính thức). Trong đó, cách lấy mẫu, mô tả biến và thang đo, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sẽ được đặc biệt trình bày ở bước nghiên cứu chính thức.  Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày cụ thể từng kết quả thu được sau quá trình phân tích và xử lý dữ liệu.  Chƣơng 5: Kết luận: Chương này sẽ đúc kết lại kết quả chính đã đạt được của đề tài nghiên cứu, đồng thời hạn chế của nghiên cứu cũng được trình bày. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  2.1. Giới thiệu chƣơng: Chương này sẽ chú trọng trình bày các lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra mô hình nghiên cứu thích hợp. 2.2. Các khái niệm về nhu cầu:1 2.2.1. Nhu cầu (Needs): Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được. Nhu cầu của con người là rất đa dạng và phức tạp. Nó bao gồm cả những nhu cầu sinh lý cơ bản về ăn mặc, sưởi ấm và an toàn tính mạng lẫn những nhu cầu xã hội,, về sự thân thiết gần gũi, uy tín và tình cảm gắn bó, cũng như những nhu cầu cá nhânề tri thức và tự thể hiện mình. Nếu nhu cầu không được thỏa mãn thì con người sẽ cảm thấy khổ sở và bất hạnh... Một người chưa được đáp ứng sẽ phải lựa chọn một trong hai hướng giải quyết: bắt tay vào làm để tìm kiếm một đối tượng có khả năng thỏa mãn được nhu cầu, hoặc cố gắng kìm chế nó. 2.2.2. Mong muốn (Wants): Như đã nói nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một thứ gì đó thì mong muốn được đề cập với cấp độ phát triển cao hơn của nhận thức. Mong muốn là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thỏa mãn những nhu cầu sâu xa hơn đó. Một người Mỹ có nhu cầu thức ăn và mong muốn có món hamburger, có nhu cầu về quần áo và mong muốn có bộ đồ Pierre Cardin, có nhu cầu này về sự quý trọng và muốn mua một chiếc xe Mercedes. Trong một xã hội khác thì những nhu cầu này lại được thỏa mãn theo một cách khác: Những người thổ dân Úc thỏa mãn cơn đói của mình bằng chim cánh cụt; nhu cầu về quần áo bằng mảnh khố; Sự quý trọng bằng một chuỗi vòng vỏ ốc để đeo cổ.Mặc dù nhu cầu của con người là ít, nhưng mong muốn của họ là rất nhiều. Mong muốn của con người không ngừng phát triển và định hình bởi các lực lượng và định chế xã hội, như nhà thờ, trường học, gia đình và các công ty kinh doanh. 2.2.3. Yêu cầu (Demands): Yêu cầu là mong muốn có được những sản phẩm cụ thể được hậu thuẩn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng. Mong muốn trở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ. Nhiều người mong muốn có chiếc xe Mercedes, nhưng chỉ có một số ít người có khả năng và sẵn sàng mua kiểu xe đó. Vì thế các công ty không những phải lượng định xem có bao nhiêu người mong muốn sản phẩm của mình, mà điều quan trọng hơn là có bao nhiêu người thực sự sẵn sàng và có khả năng mua. Mong muốn của cá nhân có rất nhiều nhưng có điều kiện chi trả cho từng mong muốn đó thì rất ít. Ví như: khi bạn muốn mua chiếc máy vi tính nhằm hỗ trợ cho việc 1 Kotler, Philip. 2001. Quản Trị Marketing. Nhà xuất bản thống kê TỰ THỂ HIỆN MÌNH (Được làm những việc mình thích thú) NHU CẦU ĐƢỢC TÔN TRỌNG (Địa vị, uy thế) NHU CẦU TÌNH CẢM (Tình yêu, tình bạn, tình đồng đội,…) NHU CẦU AN TOÀN (Sự bảo vệ) NHU CẦU SINH LÝ (Ăn, uống, ngủ) Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 5 học hay làm việc. Mặc dù bạn rất thích chiếc Laptop vừa gọn nhẹ lại sành điệu, nhưng bạn phải chọn mua chiếc máy tính để bàn vừa cồng kềnh mà không thể di chuyển,...vì giá của chiếc Laptop đắt hơn nhiều so với chiếc máy vi tính để bàn kia. 2.3.Lý thuyết về dịch vụ: Do đề tài đang nghiên cứu về dịch vụ thuê xe đạp đôi nên một số lý thuyết về dịch vụ cần được làm rõ. 2.3.1. Định nghĩa dịch vụ: 2 Có rất nhiều định nghĩa về dịch vụ, nhưng tất cả đều có điểm giống nhau là: dịch vụ là những gì ta không thể sờ thấy được và dịch vụ được cảm nhận đồng thời với tiêu dùng. Dịch vụ bao gồm tất cả những hoạt động trong nền kinh tế mà đầu ra của nó không phải là sản phẩm vật chất. Nói chung, dịch vụ được tiêu thụ cùng lúc với sản xuất và nó cung cấp giá trị tăng thêm cho khách hàng như sự tiện lợi, giải trí, thời gian nhàn rỗi, sự thoải mái hay sức khỏe,… 2.3.2. Mô hình dịch vụ:3 Đặc trưng của dịch vụ: (1) vô hình, (2) không đồng nhất, (3) tiếp xúc cao với khách hàng, (4) mau hỏng, (5) khánh hàng tham gia vào quá trình cung cấp, (6) dễ bị cạnh tranh, (7) khách hàng dễ tiếp cận. Do vậy thiết kế dịch vụ là không dễ, đo lường chất lượng dịch vụ càng khó hơn. Mô hình một dịch vụ được thể hiện như hình 2.1. Các thành phần cần chú ý khi thiết kế dịch vụ:  Công dụng (để đáp ứng nhu cầu vật lý/tâm lý).  Các thành phần vật lý/cơ sở vật chất tham gia tạo ra dịch vụ.  Đặc tính thiết kế: qui trình và các đối tượng tham gia thiết kế dịch vụ.  Đặc tính cung ứng: qui trình và các đối tượng tham gia cung ứng, tiêu thụ dịch vụ.  Nhân viên: yêu cầu năng lực, phẩm chất và các chuẩn mực khác. 2 Nguyễn Thị Ngọc Lan. 2008. Quản Trị Chất Lượng. Khoa KT_QTKD trường Đại Học An Giang. 3 Nguyễn Thành Long. 2009. Thiết Lập Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư. Khoa KT_QTKD trường Đại Học An Giang. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 6 Hình 2. 1: Mô hình dịch vụ 2.4. Mô hình nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết về nhu cầu và dịch vụ được trình bày phía trước kết hợp với nghiên cứu khám phá tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu để khảo sát về nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh như sau: Hình 2. 2: Mô hình nghiên cứu Theo mô hình nghiên cứu này, các yếu tố về nhận thức là lý do đã dẫn đến nhu cầu. Đồng thời, nhu cầu đó thể hiện qua mong muốn của học sinh về 5 thành phần của dịch vụ thuê xe đạp đôi. Dựa trên việc hiễu rõ các thành phần đó, nghiên cứu có thể mô tả mong muốn thuê xe đạp đôi của học sinh trường THPT Long Xuyên một cách nhanh chóng và thuận lợi hơn. CƠ SỞ VẬT CHẤT YÊU CẦU (mã hóa) cung ứng DỊCH VỤ HÀNG HÓA Chuyển giao DỊCH VỤ HÀNG HÓA Tư vấn THIẾT KẾ CUNG ỨNG Yêu cầu THIẾT KẾ CUNG ỨNG NHÂN VIÊN phía trƣớc NHÂN VIÊN tuyến sau NHU CẦU MỘT SỐ YẾU TỐ VỀ NHẬN THỨC MONG MUỐN PHƢƠNG THỨC ĐẶC ĐIỂM NHÂN VIÊN ĐỊA ĐIỂM GIÁ CẢ KHÁCH HÀNG lợi ích CẢM GIÁC & TÂM LÝ Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 7 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  3.1 Giới thiệu chƣơng: Ở chương 2, tác giả đã trình bày các lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra mô hình nghiên cứu thích hợp. Chương 3 sẽ chú trọng trình bày phương pháp nghiên cứu góp phần giúp đề tài được thực hiện nhanh và hiệu quả. Phần này khái quát về thiết kế nghiên cứu (gồm 2 giai đoạn: nghiên cứu khám phá và nghiên cứu chính thức); đồng thời đặc điểm tổng thể, cách chọn mẫu, xác định thang đo, biến nghiên cứu …cũng được trình bày theo từng bước nghiên cứu. 3.2 Thiết kế nghiên cứu: 3.2.1 Các giai đoạn nghiên cứu Nghiên cứu được tiến hành theo 3 giai đoạn: Bảng 3.1. Các giai đoạn nghiên cứu Giai đoạn Dạng nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu Kỹ thuật 1 Sơ bộ Định tính Phỏng vấn chuyên sâu 2 Chính thức Định lượng Điều tra trực tiếp bằng bản câu hỏi  Giai đoạn đầu tiên là nghiên cứu sơ bộ. Đây là bước nghiên cứu định tính với kỹ thuật phỏng vấn chuyên sâu, được thiết kế dưới dạng câu hỏi mở và số lượng đáp viên từ 5 đến 10 học sinh của trường THPT Long Xuyên. Bên cạnh đó, giai đoạn nghiên cứu này giúp tác giả hiểu rõ hơn về vấn đề nghiên cứu. Thông tin thu thập từ cuộc phỏng vấn sẽ được tổng hợp lại, làm cơ sở để thiết lập bản câu hỏi phỏng vấn chính thức.  Giai đoạn tiếp theo là nghiên cứu thử nghiệm. Ở giai đoạn này, bản hỏi dự kiến sẽ được thử nghiệm với 10 học sinh. Dựa trên kết quả của nghiên cứu này, các biến dư thừa sẽ được loại bỏ, bổ sung các biến cần thiết để hoàn chỉnh bản hỏi chính thức.  Giai đoạn cuối cùng là nghiên cứu chính thức. Tác giả thiết kế hoàn thiện bản hỏi chính thức và phát bản hỏi trên tổng số mẫu là 60 học sinh. Đây là bước nghiên cứu định lượng với phương pháp chọn mẫu theo hạn mức. Khi đã tiến hành thu thập dữ liệu; việc tiếp theo là làm sạch dữ liệu, mã hóa, nhập và xử lý dữ liệu. Mục đích chính của bước nghiên cứu này là thu thập thông tin định lượng của các thành phần liên quan đến nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 8 3.2.2 Quy trình nghiên cứu: Toàn bộ nghiên cứu được thực hiện theo quy trình sau: Hình 3. 1: Quy trình nghiên cứu Làm sạch/ Mã hóa dữ liệu Điều tra chính thức (n=60) BẢN HỎI CHÍNH THỨC Thử nghiệm bản hỏi (n=10) Tiến hành phỏng vấn chuyên sâu (n=5) DỊCH VỤ XE ĐẠP ĐÔI ĐỀ CƢƠNG PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT về nhu cầu và dịch vụ XỬ LÝ/PHÂN TÍCH DỮ LIỆU SOẠN THẢO BÁO CÁO N G H IÊ N C Ứ U S Ơ B Ộ N G H IÊ N C Ứ U C H ÍN H T H Ứ C Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 9 3.3 Các giai đoạn của nghiên cứu: 3.3.1 Nghiên cứu sơ bộ: Bao gồm 2 bước thực hiện:  Đề cương phỏng vấn chuyên sâu: Dựa trên cơ sở lý thuyết về nhu cầu dịch vụ kết hợp với kiến thức sẵn có về xe đạp đôi, đề cương phỏng vấn chuyên sâu được soạn thảo bao gồm những câu hỏi mở để đáp viên có thể thoải mái trả lời, thảo luận xoay quanh vấn đề nghiên cứu. Tiến hành phỏng vấn trên 5 học sinh, thu thập thông tin từ đó rút kinh nghiệm, xác định các biến có liên quan để xây dựng bản hỏi chính thức.  Nghiên cứu thử nghiệm: Sau giai đoạn phỏng vấn chuyên sâu, bản câu hỏi được thiết kế và tiến hành điều tra thử 10 học sinh nhằm đánh giá chất lượng của bản câu hỏi, loại bỏ những biến, những yếu tố không thích hợp, xác định tính khách quan, kiểm tra tính logic và mức độ thấu hiểu của đáp viên đối với từng câu hỏi. Trên cơ sở đó điều chỉnh bản câu hỏi lần cuối cho phù hợp để thực hiện bước nghiên cứu chính thức. 3.3.2 Nghiên cứu chính thức:  Tổng thể và mẫu: Tổng thể của nghiên cứu là tất cả học sinh của trường THPT Long xuyên có khoảng 1.500 học sinh4, bao gồm 3 khối lớp: lớp 10, lớp 11, lớp 12. Thông qua việc khảo sát sơ bộ, giới tính được xác định là tiêu chí phản ánh cao về sự khác nhau trong nhu cầu của học sinh so với các tiêu chí: khối lớp, thu nhập, sự tham gia chơi theo nhóm hay học sinh đã có người yêu chưa,... Đồng thời, học sinh ở mỗi nhóm nữ và nam có đặc điểm cá tính, sở thích khác nhau nên nhu cầu của học sinh trong từng nhóm đó cũng khác nhau, nhưng các phần tử trong từng nhóm đó thì không có sự biến động lớn về nhu cầu. Vì thế, nghiên cứu sẽ được thực hiện trên 2 nhóm chia theo giới tính để thuận tiện trong thu mẫu nghiên cứu. Bên cạnh đó, đối tượng cần khảo sát của vấn đề nghiên cứu này là học sinh phổ thông, rất dễ tiếp xúc và đặc biệt đáp viên thường tập trung học tại một địa điểm cố định là tại trường. Ngoài ra, do đây là khối lớp phổ thông nên tỉ lệ phân bố học sinh Nam và Nữ cũng khá đồng đều giữa các lớp nên cỡ mẫu được chọn phỏng vấn thuận tiện là 30 học sinh cho từng nhóm (tổng cộng trên toàn bộ tổng thể nghiên cứu là 60 học sinh). Kích cỡ này không quá nhỏ và đủ đại diện cho nhóm tổng thể, nghĩa là làm tăng tính đại diện của tổng thể nghiên cứu so với tổng thể thực tế. Vì những lý do trên, việc áp dụng phương pháp chọn mẫu hạn mức cho nghiên cứu này là thích hợp nhất. Đồng thời đây là phương pháp tiết kiệm được thời gian và việc tiến hành thu dữ liệu cũng được nhanh chóng.  Biến và thang đo: Biến nghiên cứu là mong muốn thuê xe đạp đôi gồm 5 thành phần: địa điểm; nhân viên; giá cả; kỹ thuật của xe (được biểu hiện thông qua kiểu dáng, màu sắc, độ an toàn); phương thức thuê xe (biểu hiện thông qua hình thức thế chấp, hình thức cho thuê, phương thức đặt hàng,...). Trong đó, mỗi thành phần biểu hiện được sử dụng thang đo khác nhau để phân tích. Dưới đây là bảng thể hiện việc sử dụng thang đo cụ thể cho từng biến nghiên cứu và được thực hiện với phương pháp phân tích thích hợp. 4 Theo số liệu thống kê của trường THPT Long Xuyên. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 10 Bảng 3.2. Các biến và thang đo Thành phần và biểu hiện của biến mong muốn Thang đo Phƣơng pháp phân tích Đặc điểm của xe Likert Thống kê mô tả 1. Kiểu dáng Danh nghĩa Thống kê mô tả 2. Màu sắc 3. Độ an toàn Nhân viên của cửa hàng Likert Thống kê mô tả 4. Phẩm chất Danh nghĩa Thống kê mô tả 5. Kiến thức 6. Tính cách 7. Kinh nghiệm 8. Thái độ Địa điểm đặt cửa hàng Danh nghĩa Thống kê mô tả Giá cả mong muốn Danh nghĩa Thống kê mô tả Phƣơng thức cho thuê Danh nghĩa Thống kê mô tả 9. Hình thức cho thuê Danh nghĩa Thống kê mô tả 10. Hình thức thế chấp 11. Phương thức thanh toán 12. Giảm giá 13. Phương thức đặt hàng 14. Hình thức nhận/trả xe 15. Hình thức xử lý sự cố 16. Bảo hiểm Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 11  Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu chính thức áp dụng kỹ thuật điều tra trực tiếp bằng bản câu hỏi, được gửi cho 60 học sinh của trường THPT Long Xuyên để thu dữ liệu.  Phương pháp phân tích dữ liệu: Các dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch, nhập liệu vào phần mềm Excel. Trên cơ sở kết quả xử lý được, tác giả dùng phương pháp mô tả để mô tả lại kết quả và trình bày dưới dạng biểu đồ, biểu bảng. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 12 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  4.1. Giới thiệu Chương này sẽ trình bày chi tiết từng kết quả đạt được sau quá trình thu thập và xử lý dữ liệu. 4.2. Mô tả đặc điểm mẫu: Theo dự kiến cơ cấu mẫu được thu sẽ là 30 nữ và 30 nam, nhưng cơ cấu mẫu thực tế so với dự kiến có khác nhau, nhưng sự khác biệt đó không lớn, không có ảnh hưởng gì đến các mục tiêu nghiên cứu. Mẫu cũng có sự khác biệt về thu nhập mỗi tháng của học sinh, 68% học sinh có thu nhập dưới 500 ngàn đồng/tháng, 18% học sinh có thu nhập từ 500-800 ngàn đồng, số còn lại thuộc khoảng từ 800 – 1,2 triệu đồng/tháng. Nhưng đề tài chỉ khảo sát sự khác biệt về giới tính, sự khác biệt về thu nhập không ảnh hưởng đến việc nghiên cứu. Nữ, 53% Na , 47% Biểu đồ 4.1. Cơ cấu mẫu 4.3. Mục đích của việc thuê xe đạp đôi: Thông qua khảo sát cho thấy đa số học sinh đều có nhu cầu thuê xe đạp đôi, nhưng mỗi học sinh đều có mục đích khác nhau khi mong muốn được thuê. Những mục đích mà học sinh quan tâm được liệt kê và được thể hiện mức độ quan trọng đối với chúng ở biểu đồ bên dưới. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 13 Biểu đồ 4.2. Mục đích của việc thuê xe đạp đôi Qua biểu đồ ta thấy, học sinh chọn thuê xe đạp đôi với nhiều mục đích khác nhau, trong đó: đi dạo, đi chơi; xả stress và để tạo sự lãng mạn là 3 tiêu chí hàng đầu giử vị trí quan trọng, chiếm trên 50% các tiêu chí lựa chọn. Nhìn chung với cả 2 giới, 3 mục đích đã nêu đều quan trọng, song xếp hạng thứ tự mức độ quan trọng của 3 mục đích thì khác nhau. Đối với bạn nữ, việc sử dụng xe đạp đôi nhằm mục đích đi dạo, đi chơi là chủ yếu; song đối với nam thì chọn sử dụng xe đạp đôi vì nó giúp xả stress sau khoảng thời gian dài học tập mệt mỏi. 4.3. Lý do muốn sử dụng xe đạp đôi: Khi bạn dự định làm một điều gì, bạn thường hay xét đến lợi ích của việc định làm và tại sao phải thực hiện chúng. Đối với việc sử dụng xe đạp đôi cũng không ngoại lệ. Vậy, lý do gì đã thúc đẩy các bạn học sinh lựa chọn sử dụng xe đạp đôi chứ không phải là một phương tiện nào khác? Để hiểu rõ hơn về điều đó, ta tiến hành đánh giá mức độ đồng ý của học sinh với từng lý do sử dụng cụ thể : 4.3.1. Sử dụng xe đạp đôi không tốn nhiên liệu và không gây ô nhiễm môi trƣờng: Khi hỏi về mức độ đồng ý đối với lý do không tốn nhiên liệu và không gây ô nhiễm môi trường của xe đạp đôi, có đến 85% học sinh đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý với lý do này. Trong số 30 học sinh nữ được chọn phỏng vấn thì có 57% số đó hoàn toàn đồng ý và không có bạn nào phản đối với lý do này. Nhưng đối với nam số này kém hơn đôi chút, chỉ 43% bạn nam hoàn toàn đồng ý và 7 % phản đối. Những số liệu ấy (được trích từ biểu đồ 4.3) chứng tỏ rằng học sinh nữ khi lựa chọn sử dụng xe đạp đôi rất chú ý đến yếu tố chi phí về nhiên liệu, đồng thời các bạn cũng quan tâm bảo vệ môi trường hơn so với bạn nam. 26% 13% 5% 12% 19% 31% 1% 15% 14% 14% 15% 21% 7% 9% 23% 12% 14% 11% 11% 13% 14% 0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% 35% Đi chơi, đi dạo Gắn kết bạn bè Đi học Hưởng thụ cảm giác mới Xả stress Tạo phong cách mới Tạo sự lãng mạn Chung Nữ Nam Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 14 50% 35% 12% 3% 57% 33% 10% 43% 37% 13% 7% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Chung Nữ Nam Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Trung hòa Phản đối Biểu đồ 4.3. Mức độ đồng ý đối với lý do không tốn nhiên liệu và không gây ô nhiễm môi trƣờng 4.3.2. Xe đạp đôi là phƣơng tiện giúp rèn luyện sức khỏe tốt: Đối với lý do rèn luyện sức khỏe tốt khi được sử dụng xe đạp đôi thì mức độ đồng ý của 78% học sinh là đồng ý hoặc hoàn toàn đồng ý, có sự chênh lệch cao giữa nam và nữ thể hiện ở biểu đồ 4.4. 43% 35% 20% 2% 37% 33% 27% 3% 50% 37% 13% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Chung Nữ Nam Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Trung hòa Phản đối Biểu đồ 4.4. Mức độ đồng ý đối với lý do xe đạp đôi giúp rèn luyện sức khỏe Qua biểu đồ trên, ta thấy yếu tố rèn luyện sức khỏe được học sinh nam chú trọng quan tâm hơn nữ. 4.4. Mô tả mong muốn của học sinh đối với các thành phần của dịch vụ cho thuê xe đạp đôi: Khi đã nhận thấy nhu cầu từ các bạn học sinh, các doanh nghiệp cho thuê cũng như các nhà sản xuất xe đạp đôi cũng cần hiểu rõ mong muốn của các bạn về từng thành phần của dịch vụ cho thuê xe. Trên cơ sở đó, có thể hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp mình và nhằm thỏa mãn đúng nhu cầu của học sinh quan tâm đến dịch vụ này. Đầu tiên, ta cần hiểu rõ mức độ quan tâm của học sinh về các thành phần của dịch vụ. Thông qua quá trình điều tra và thống kê dữ liệu, ta lập được biểu đồ 4.4. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 15 30% 33% 23% 12% 2% 12% 45% 35% 8% 18% 43% 32% 7% 57% 28% 10% 5% 50% 28% 20% 2% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Đặc điểm xe Nhân viên Địa điểm Giá Phương thức giao dịch Rất quan tâm Quan tâm Trung hòa Không quan tâm Rất không quan tâm Biểu đồ 4.5. Mức độ quan tâm đến thành phần của dịch vụ cho thuê Nhìn chung, trong 5 thành phần của dịch vụ cho thuê, giá và phương thức giao dịch của dịch vụ được học sinh quan tâm nhiều hơn. Nói như thế không có nghĩa là các thành phần khác không được quan tâm, (mức quan tâm ít nhất là 57%) nhưng không quá nhiều. Quan điểm chung là như thế, nhưng đối với nam và nữ thì quan điểm đó có khác nhau không? Ta lần lượt xét tiếp biểu đồ 4.6 đến 4.10 để xác định điều đó. 37% 27% 27% 10% 23% 40% 20% 13% 3% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Nữ Nam Rất quan tâm Quan tâm Trung hòa Không quan tâm Rất không quan tâm Biểu đồ 4.6. Mức độ quan tâm đến đặc điểm xe đạp đôi. Biểu đồ 4.7. Mức độ quan tâm đến nhân viên của cửa hàng 17% 40% 30% 13% 7% 50% 40% 3% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Nữ Nam Rất quan tâm Quan tâm Trung hòa Không quan tâm Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 16 27% 40% 20% 17% 10% 47% 43% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Nữ Nam Rất quan tâm Quan tâm Trung hòa Không quan tâm Biểu đồ 4.8. Mức độ quan tâm đến địa điểm đặt cửa hàng 67% 17% 10% 7% 47% 40% 10% 3% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Nữ Nam Rất quan tâm Quan tâm Trung hòa Không quan tâm Biểu đồ 4.9. Mức độ quan tâm đến giá thuê dịch vụ 47% 30% 20% 3% 53% 27% 20% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Nữ Nam Rất quan tâm Quan tâm Trung hòa Không quan tâm Biểu đồ 4.10. Mức độ quan tâm đến phƣơng thức giao dịch của cửa hàng Cả 2 giới đều xem giá là quan tâm lớn nhất, và mức độ quan tâm cho giá và phương thức của 2 giới k có khác biệt. Nhưng xét cho cùng, dịch vụ cho thuê xe không thể thiếu một trong các thành phần vừa nói trên, nên ta sẽ lần lượt phân tích mong muốn của học sinh đối với từng thành phần đó. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 17 4.4.1. Đặc điểm của xe đạp đôi: Khi nói đến đặc điểm của xe đạp đôi, các doanh nghiệp sản xuất và cho thuê dịch vụ này cần nghiên cứu mức độ đồng ý của học sinh đối với các lời phát biểu về đặc điểm xe đạp đôi trước khi đi sâu phân tích cụ thể từng đặc điểm đó. Biểu đồ 4.11. Mức độ đồng ý chung đối với các đặc điểm của xe 57% 33% 10% 60% 17% 20% 3% 80% 20% 67% 33% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Kiểu dáng Màu sắc Độ an toàn Độ bề Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Trung hòa Phản đối Biểu đồ 4.12. Mức độ đồng ý của nữ đối với các đặc điểm của xe 13% 50% 20% 10% 7% 23% 43% 30% 3% 57 3% 7 3% 30% 40% 23% 7% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Kiểu dáng Màu sắc Độ an toà Độ bền Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Trung hòa Phản đối Hoàn toàn phản đối Biểu đồ 4.13. Mức độ đồng ý của nam đối với các đặc điểm của xe 35% 42% 15% 5% 3% 42% 30% 25% 3% 68% 27% 3%2% 48% 37% 12% 3% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Kiểu dáng Màu sắc Độ an toàn Độ bền Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Trung hòa Phản đối Hoàn toàn phản đối Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 18 Từ 2 biểu đồ thể hiện mức độ đồng ý với các phát biểu về đặc điểm xe đạp đôi ta nhận thấy, so với những đặc điểm khác của xe đạp đôi thì nữ sinh quan tâm nhất đến kiểu dáng và độ bền, trong khi nam sinh thì quan tâm nhất đến độ an toàn. Tuy nhiên, tỷ lệ quan tâm đến độ an toàn của 2 giới là như nhau. Điều đó cho thấy là với nam giới, ngoài độ an toàn ra, các đặc điểm khác ít được quan tâm, còn nữ giới thì quan tâm đến tất cả các đặc điểm của xe. Vì vậy, khi thiết kế xe cho nữ giới phải chú trọng đến kiểu dáng, độ bền kèm theo màu sắc và độ an toàn của xe. Đó là quan điểm chung về các đặc điểm của xe đạp đôi, muốn biết có sự khác biệt giữa nam và nữ trong từng đặc điểm cụ thể hay không, ta lần lượt nghiên cứu mong muốn của học sinh về từng đặc điểm đó. 4.4.2. Kiểu dáng xe đạp đôi mong muốn: Mỗi người có sở thích riêng, và sở thích đó có tác động đến mong muốn về kiểu dáng xe đạp đôi mà học sinh sẽ chọn thuê. Các dạng kiểu dáng mà học sinh quan tâm được thể hiện qua biểu đồ sau: 42% 29% 5% 24% 52% 22% 4% 22% 33% 35% 6% 26% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% Gọn nhẹ Đơn giản Cầu kỳ Nhiều sáng tạo đột phá Chung Nữ Nam Biểu đồ 4.14. Kiểu dáng xe đạp đôi mong muốn Thông qua biểu đồ ta thấy đa số học sinh đều ưu tiên chọn xe đạp đôi với kiểu dáng gọn nhẹ và đơn giản. Nhưng đối với nữ thì đặc biệt thích xe có kiểu dáng gọn nhẹ hơn, nam thì lại thích xe có kiểu dáng đơn giản hơn. Đó là sở thích của đa số học sinh, bên cạnh đó kiểu xe cầu kỳ, nhiều sáng tạo đột phá cũng có một số học sinh ưu tiên lựa chọn, nhưng số đó chiếm không lớn trong tổng mẫu nghiên cứu. 4.4.3. Màu sắc xe đạp đôi mong muốn: Sở thích của cá nhân cũng góp phần ảnh hưởng đến việc lựa chọn màu sắc xe đạp đôi sẽ thuê. Theo thông kê chung, tỷ lệ học sinh thích xe đạp đôi màu đen cao hơn những màu khác, điều này thể hiện rõ trên biểu đồ 4.15. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 19 8% 23% 24% 11% 17% 14% 4% 25% 21% 13% 20% 2% 8% 20% 26% 14% 16% 6% 13% 7% 10% 0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% Cam Xanh biển Đen Vàng Hồng Trắng khác Chung Nữ Nam Biểu đồ 4.15. Màu sắc xe đạp đôi mong muốn Biểu đồ còn cho thấy màu đen và xanh biển được học sinh thích nhất, kế đến là màu hồng, màu trắng, màu vàng. Nhưng vẫn có sự khác biệt trong mong muốn màu sắc xe đạp đôi của nam và nữ, nam thích màu đen hơn các màu sắc khác, chiếm 26%, còn nữ thì thích màu xanh biển hơn với 25%. 4.4.4. Độ an toàn xe đạp đôi mong muốn: Theo thống kê, độ an toàn của xe được 68% học sinh chú trọng quan tâm (theo biểu đồ 4.11 ở mục 4.4.1. Đặc điểm của xe đạp đôi). Vậy các tiêu chí đánh giá độ an toàn đó được học sinh quan tâm như thế nào, ta xét biểu đồ 4.16 sau: 24% 17% 26% 33% 18% 20% 22% 40% 29% 14% 30% 27% 0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% 35% 40% 45 50% Hệ thống phanh Xuất xứ của xe Kết cấu của xe Đã được cơ quan kiểm định chất lượng Chung Nữ Nam Biểu đồ 4.16 Tiêu chí đánh giá độ an toàn của xe đạp đôi Nhìn vào biểu đồ ta thấy, hầu như phần lớn học sinh đánh giá độ an toàn của xe dựa vào cơ quan kiểm định chất lượng. Song, ta vẫn nhận thấy sự khác biệt giữa nam và nữ sinh về việc đánh giá độ an toàn của xe, 30% nam đánh giá dựa vào kết cấu của xe, 40% nữ thì đánh giá dựa vào cơ quan kiểm định chất lượng, số phần trăm còn lại trãi đều ở những tiêu chí khác. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 20 4.5. Địa điểm đặt cửa hàng cho thuê xe đạp đôi: Khi được hỏi đến địa điểm đặt cửa hàng cho thuê thuận tiện nhất mà học sinh mong muốn, thì kết quả cho thấy hầu hết cả nam và nữ sinh đều cho là nên đặt cửa hàng tại khu bờ hồ nguyễn Du (thể hiện rõ ở biểu đồ 4.18). Do nơi đây có giao thông thuận lợi, có công viên, là khu vui chơi, giải trí của đa số các bạn học sinh. Bên cạnh đó, khu mới trường ĐHAG cũng được các bạn quan tâm, với tỷ lệ chọn 32% (biểu đồ 4.17). Vì thế, khi các doanh nghiệp cho thuê xe cũng cần xem xét các địa điểm này khi đặt cửa hàng. Khu đô thị Sao Mai, 8% Khác, 1% Khu mới trường ĐHAG, 32% Khu bờ hồ Nguyễn Du, 59% Biểu đồ 4.17. Mong muốn chung về địa điểm đặt cửa hàng Biểu đồ 4.18. Mong muốn của nam và nữ về địa điểm đặt cửa hàng 4.6. Nhân viên giao dịch của cửa hàng: Do đây là dịch vụ cho thuê, tính chất của nó là dịch vụ chỉ có thể thực hiện được chỉ khi nhân viên của cửa hàng tiếp xúc với khách hàng. Nên chất lượng phục vụ của nhân viên cũng góp phần không nhỏ vào sự thành công của cửa hàng. Vì vậy, việc thấu hiểu sự quan tâm của khách hàng đến yếu tố này là vô cùng cần thiết. Để thực hiện được điều đó, đầu tiên ta tiến hành điều tra mức độ đồng ý của khách hàng học sinh đối với từng tiêu chí đánh giá chất lượng phục vụ của nhân viên trong cửa hàng. Địa điểm mong muốn của nữ Khu đô thị Sao Mai, 3% Khác, 3% Khu mới trường ĐHAG, 29% Khu bờ hồ Nguyễn Du, 66% Địa điểm mo g m ốn của nam Khu đô thị Sao Mai, 12% Khác, 0% Khu bờ hồ Nguyễn Du, 54% Khu mới trường ĐHAG, 34% Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 21 27% 42% 22% 5% 28% 32% 32% 8% 40% 50% 10% 40% 27% 33% 42% 48% 10% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Phẩm chất Kiến thức Tính cách Kinh nghiệm Thái độ Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Trung hòa Phản đối Biểu đồ 4.19. Mức độ đồng ý chung đối với các tiêu chí đánh giá chất lƣợng phục vụ của nhân viên cửa hàng 33% 43% 13% 3% 33 37% 27% 3% 60% 30% 10% 50% 23% 27% 53% 33% 13% 0% 20% 40% 60% 80% 100% Phẩm ất Kiến thức Tí ách Kinh g iệm Thái độ Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Trung hòa Phản đối Biểu đồ 4.20. Mức độ đồng ý của nữ đối với các tiêu chí đánh giá chất lƣợng phục vụ của nhân viên cửa hàng Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 22 20% 40% 30% 7% 23% 27% 37% 13% 20% 70% 10% 30% 30% 40% 30% 63% 7% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100% Phẩmchất Kiến thức Tính cách Kinh nghiệm Thái độ Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Trung hòa Phản đối Biểu đồ 4.21. Mức độ đồng ý của nam đối với các tiêu chí đánh giá chất lƣợng phục vụ của nhân viên cửa hàng Thông qua điều tra và thống kê biểu đồ ta nhận thấy tiêu chí đánh giá về tính cách và thái độ được đa số các bạn quan tâm, thể hiện qua mức độ đồng ý với các phát biểu về 3 tiêu chí: Tính cách của nhân viên làm thay đổi quyết định của khách hàng, thái độ của nhân viên có thể thu hút khách hàng. Với cả 2 giới, yếu tố kinh nghiệm k quan trọng như tính cách và thái độ. Nữ có quan tâm tương đối nhiều tới phẩm chất và kinh nghiệm, còn nam thì ít hơn. Tiếp theo, ta tiến hành tìm hiểu sâu hơn trong mong muốn của học sinh về nhân viên cửa hàng mà các bạn muốn giao dịch thông qua 3 tiêu chí đánh giá chất lượng phục vụ đã chú ý quan tâm ở phần trên. 4.6.1. Thái độ của nhân viên giao dịch trong cửa hàng: Nhìn vào biểu đồ bên dưới ta thấy, một nhân viên giao dịch với khách hàng đòi hỏi phải đáp ứng nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Nhưng đối với học sinh, phần lớn các bạn quan tâm đến sự thân thiện của nhân viên giao dịch hơn. Song, điều này lại không áp dụng được khi giao dịch với khách hàng là nữ sinh, vì các bạn mong muốn tiếp xúc với một nhân viên thuộc loại nhiệt tình. Ngoài ra, các yêu cầu như nhiệt tình, sẵn sàng giúp đỡ, vui vẻ cũng được các bạn chọn nhiều. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 23 19% 23% 21% 25% 12% 18% 24% 18% 23% 15% 19% 22% 23% 27% 8% 0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% Vui vẻ Nhiệt tình Sẵn sàng giúp đỡ Thân thiện Hòa nhã Chung Nữ Nam Biểu đồ 4.22. Thái độ của nhân viên giao dịch trong cửa hàng: 4.6.2. Kinh nghiệm của nhân viên giao dịch trong cửa hàng: Trên thực tế cho thấy kinh nghiệm của nhân viên cũng góp phần không nhỏ vào việc thu hút và giữ chân khách hàng. Đối với dịch vụ xe đạp đôi cũng thế, đa số học sinh nam và nữ đều coi trọng kinh nghiệm tạo bầu không khí vui vẻ với tỷ lệ 44% và kinh nghiệm xử lý tình huống (24%). Khác biệt ở chỗ xếp thứ tự của “kinh nghiệm tạo bầu không khí vui vẻ” và “kinh nghiệm xử lý tình huống”: Nữ xem trọng kinh nghiệm tạo bầu không khí vui vẻ, kế đến là kinh nghiêm xử lý tình huống, với nam thì ngược lại. 20% 16% 36% 28% 19% 13% 44% 24% 22% 18% 28% 32% 0% 5% 10% 15% 20% 25% 30% 35% 40% 45% 50% Kinh nghiệm tiếp xúc khách hàng Kinh nghiệm thu hút đúng đối tượng khách hàng Tạo bầu không khí vui vẻ Kinh nghiệm xử lý tình huống Chung Nữ Nam Biểu đồ 4.23. Kinh nghiệm của nhân viên giao dịch trong cửa hàng 4.6.3. Tính cách của nhân viên giao dịch trong cửa hàng: Đi sâu tìm hiểu các loại tính cách mà đáp viên muốn nhân viên giao dịch trong cửa hàng, ta thấy 2 tích cách quan trọng nhất mà nhân viên cần có là chân thành (39%) và giản dị (30%). Nữ coi trọng chân thành hơn giản dị, trong khi nam thì ngược lại. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 24 11% 18% 30% 39% 2% 9% 17% 22% 48% 4% 13% 18% 37% 32% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% Dũng cảm Khiêm tốn Giản dị Chân thành Nhanh nhẹn Chung Nữ Nam Biểu đồ 4.24. Tính cách của nhân viên giao dịch trong cửa hàng 4.7. Giá của dịch vụ cho thuê xe đạp đôi: Yếu tố giá là yếu tố rất được khách hàng học sinh quan tâm, và mỗi học sinh có khả năng thanh toán khác nhau nên sẽ có mong muốn khác nhau về giá dịch vụ cho thuê xe đạp đôi. Nhưng điều trước tiên mà học sinh cần xem xét là các bạn sẽ được cung cấp dịch vụ với hình thức thuê như thế nào, sau đó mới quyết định giá thuê cho phù hợp với từng hình thức thuê. Vì vậy, ta tiến hành nghiên cứu mong muốn của học sinh về các hình thức thuê xe mà các bạn mong muốn. Theo thống kê, đa số học sinh đều mong muốn thuê xe theo giờ với tỷ lệ 73% đối với nữ và 60% đối với nam. Phần trăm còn lại được các bạn lựa chọn thuê theo ngày. Vậy giá mà các bạn mong muốn đối với từng hình thức thuê là như thế nào? Ta xét biểu đồ 4.25. Biểu đồ 4.25. Giá mong muốn đối với từng hình thức thuê xe Giá mong muốn theo giờ Trên 15 ngàn đồng, 5% 7-9 ngàn đồng, 63% 13-15 ngàn đồng, 12% 10-20 ngàn đồng, 20% Giá mong muốn theo ngày Trên 120 ngàn đồng, 0% 110-120 ngàn đồng, 5% 50-70 ngàn đồng, 74% 80-100 àn đồng, 21% Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 25 Trong số học sinh chọn thuê theo giờ, thì các bạn mong muốn giá thuê xe là 7-9 ngàn đồng/giờ chiếm 63%. Đối với học sinh còn lại mong muốn được thuê xe theo ngày thì mức giá các bạn mong mướn được đáp ứng là 50-70 ngàn đồng/ngày. Cả hai đều là mức giá rẻ nhất trong khoảng giá điều tra. 4.8. Phƣơng thức giao dịch: Phương thức giao dịch của dịch vụ cho thuê xe bao gồm nhiều hình thức mà ta cần phải làm rõ từng hình thức để xác định đúng mong muốn của học sinh về hình thức giao dịch đó. 4.8.1. Phƣơng thức thanh toán thích hợp: Theo mong muốn của nữ thì hình thức thanh toán thích hợp nhất là trả trước 50% khi nhận xe và phần còn lại sẽ được thanh toán khi trả xe. Nhưng đối với nam, tỷ lệ muốn được thanh toán 1 lần sau khi trả xe có phần nhiều hơn tỷ lệ chọn trả trước 50%. 42% 58% 30% 70% 53% 47% 0% 10% 20% 30% 40% 50 60% 70% 80% Thanh toán 1 lần sau khi trả xe Trả trước 50% khi nhận Chung Nữ Nam Biểu đồ 4.26. Phƣơng thức thanh toán thích hợp 4.8.2. Mức giảm giá mong muốn khi thuê xe đạp đôi: Mỗi học sinh có mong muốn được giảm giá khác nhau trong từng trường hợp có thể xảy ra, nên ta lập bảng sau để thống kê lại số phần trăm mà các bạn lựa chọn cho từng trường hợp giảm giá. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 26 Bảng 4.1. Mong muốn giảm giá gắn với từng trƣờng hợp MỨC GIẢM TRƢỜNG HỢP Thuê dài ngày Thuê số lƣợng nhiều Vào ngày lễ Thuê định kỳ Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam 5% 10% 13% 3% 3% 10% 23% 3% 20% 10% 30% 33% 20% 27% 20% 37% 20% 27% 15% 0% 7% 7% 13% 3% 3% 7% 17% 20% 37% 13% 27% 33% 17% 13% 17% 10% 25% 0% 3% 0% 3% 3% 7% 10% 0% 30% 3% 17% 20% 10% 10% 7% 13% 17% 40% 3% 0% 3% 3% 7% 0% 0% 3% 50% 3% 7% 3% 3% 17% 3% 17% 3% Nhìn bảng trên ta thấy mức 10% được lựa chọn bởi cả 2 giới cho tất cả các trường hợp. Mức tỷ lệ giảm giá phổ biến được lựa chọn tiếp theo là 20% (nhưng chủ yếu là được chọn bởi các bạn nữ). Nam còn chọn 2 tỷ lệ giảm giá nữa là 5% và 50%, nhưng nữ hầu như không chọn 2 tỷ lệ này. Tóm lại: tỷ lệ giảm giá tối ưu là 10-20%. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 27 4.8.3. Phƣơng thức đặt hàng thuận tiện: 49% 35% 16% 40% 49% 11% 56% 25% 19% 0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% Trực tiếp tại cửa hàng Thông qua điện thoại Thông qua internet Chung Nữ Nam Biểu đồ 4.27. Phƣơng thức đặt hàng thuận tiện Nhìn chung mong muốn của học sinh là được đặt hàng trực tiếp tại cửa hàng và thông qua điện thoại. Nhưng riêng đối với các bạn nữ, các bạn mong muốn được đặt hàng thông qua điện thoại, nhằm chủ động và tiết kiệm được thời gian hơn. 4.8.4. Phƣơng thức nhận và trả xe thuận tiện: Theo thống kê, có 56% học sinh được chọn nghiên cứu mong muốn được nhận và trả xe trực tiếp tại cửa hàng, 44% còn lại muốn được nhận và trả xe tận nơi khách hàng yêu cầu. Trong trường hợp này, không có sự khác biệt lớn giữa nam và nữ sinh. 4.8.5. Hình thức xử lý sự cố: Khi thiết kế một dịch vụ hay thực hiện một việc gì, người ta cần lường trước những trường hợp sự cố có thể xảy ra để có cách giải quyết đúng đắn và hợp lý. Đối với dịch vụ thuê xe đạp đôi cũng có những sự cố mà các doanh nghiệp cần lưu ý xử lý. Nhưng đối với khách hàng học sinh thì có cách nhìn nhận và mong muốn như thế nào khi đang thuê xe lại xảy ra sự cố (mất xe, hư xe,…) như thế. Ta tiến hành phân tích biểu đồ bên dưới. Biểu đồ 4.28. Hình thức xử lý sự cố Bạn và cửa hàng hổ trợ nhau giải quyết vấn đề, 77% Bạn tự chịu trách nhiệm, 13% Khác, 3% Cửa hàng hoàn toàn chịu mọi tổn thất, 7% Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 28 Biểu đồ đã cho thấy rằng mong muốn của các bạn học sinh khi xảy ra sự cố là được sự hỗ trợ của cửa hàng (cửa hàng có thể cử nhân viên đến tận nơi hỗ trợ xử lý,….) nhằm giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và công bằng hơn. Điều này không có sự khác biệt giữa nam và nữ sinh. 4.8.6. Hình thức bảo hiểm mong muốn: Hình thức bảo hiểm mà 63% học sinh muốn có là giá thuê xe đã bao gồm bảo hiểm cho người ngồi trên xe. Cả nam và nữ đều mong muốn được thuê với hình thức này. 68% 32% 63% 37% 73% 27% 0% 10 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% Bao gồm bảo hiểm cho người ngồi trên xe Bao gồm bảo hiểm cho người thứ 3 Chung Nữ Nam Biểu đồ 4.29. Hình thức bảo hiểm mong muốn Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 29 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN  5.1. Kết luận: Sau quá trình thực hiện nghiên cứu, nhận thấy dịch vụ cho thuê xe đạp đôi tại Long Xuyên là thật sự cần thiết, những đáp viên được chọn phỏng vấn đều rất quan tâm đến dịch vụ này. Vì vậy, các nhà sản xuất và các doanh nghiệp cho thuê cần chú ý xem xét đến những mong muốn về các thành phần của dịch vụ, để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng. Nhu cầu được thể hiện cụ thể ở mong muốn được cùng bạn bè, người thân đi dạo, đi chơi trên chiếc xe đạp đôi với giá thuê phù hợp khoảng 7- 9 ngàn đồng/giờ, 50-70 ngàn đồng/ngày (giá đã bao gồm bảo hiểm cho người ngồi trên xe). Các bạn yêu cầu được thuê xe với màu sắc yêu thích là màu đen hay xanh biển và được đảm bảo an toàn khi vận hành xe. Bên cạnh đó, các bạn cũng mong muốn được trả trước 50% chi phí thuê, số còn lại sẽ thanh toán sau khi trả xe do thu nhập của các bạn còn hạn chế. Ngoài ra, việc thỏa thuận về phương thức giao dịch cũng được các bạn đề xuất mong muốn, như: muốn được giảm 10%-20% chi phí thuê khi các bạn thuê dài ngày, thuê số lượng nhiều, thuê định kì hay vào những ngày lễ; được cửa hàng hổ trợ các bạn xử lý khi xảy ra sự cố; được giao nhận xe trực tiếp tại cửa hàng. Đặc biệt, học sinh rất quan tâm đến thái độ thân thiện, tính cách chân thành và kinh nghiệm tạo bầu không khí vui vẻ của nhân viên khi các bạn đến cửa hàng giao dịch. 5.2. Hạn chế của đề tài và đề xuất nghiên cứu tiếp theo: Do thời gian nghiên cứu có hạn nên một số vấn đề của dịch vụ thuê xe đạp đôi chưa được nghiên cứu sâu trong mong muốn của học sinh, cụ thể là: phạm vi sử dụng xe,… Đồng thời, việc nghiên cứu khách hàng mục tiêu là học sinh để có thể mở một cửa hàng kinh doanh dịch vụ thuê xe đạp đôi, nhưng đề tài chỉ nghiên cứu trên phạm vi học sinh của một trường phổ thông chưa thể tổng quát hóa cho nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh. Nếu nghiên cứu tiếp theo có thời gian nhiều hơn thì nên khai thác sâu về từng thành phần của dịch vụ, những dịch vụ gia tăng mong muốn, những dịch vụ hậu mãi,…trên số lượng mẫu lớn hơn, đủ tính đại diện hơn. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO  Huỳnh Phú Thịnh. 2008. Phương pháp nghiên cứu. tài liệu giảng dạy. Khoa KT_QTKD trường Đại Học An Giang. Kotler, Philip. 2001. Quản Trị Marketing. Nhà xuất bản thống kê Nguyễn Thị Ngọc Lan. 2008. Quản Trị Chất Lượng. Khoa KT_QTKD trường Đại Học An Giang. Nguyễn Thành Long. 2009. Thiết Lập Và Thẩm Định Dự Án Đầu Tư. Khoa KT_QTKD trường Đại Học An Giang. Số liệu thống kê của trường THPT Long Xuyên. Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 31 PHỤ LỤC 1: ĐỀ CƢƠNG PHỎNG VẤN CHUYÊN SÂU  Đối tượng: Học sinh trường Trung học phổ thông Long xuyên Thời gian: 60 phút. Xin chào bạn! Tôi tên: Nguyễn Kim Chi, sinh viên ngành Quản Trị Kinh Doanh, Khoa KT_QTKD, trường Đại học An Giang. Hiện tôi đang thực hiện chuyên đề năm 3 với đề tài: “ Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang” để tìm hiểu nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh. Thông tin mà bạn cung cấp sẽ là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp cho thuê xe nắm bắt được nhu cầu thuê xe đạp đôi, từ đó có thể giúp bạn thỏa mãn nhu cầu đó một cách hợp lý. Đồng thời, bạn đã góp phần quan trọng vào sự thành công của đề tài. Xin cảm ơn bạn! 1. Bạn có nhu cầu sử dụng xe đạp đôi không? 2. Theo bạn, dịch vụ cho thuê xe đạp đôi có cần thiết ở Long Xuyên không? Tại sao? 3. Học sinh thuê xe đạp đôi với mục đích gì? (đi dạo, đi chơi, tạo sự lãng mạn, …) 4. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thuê xe đạp đôi của bạn? (thu nhập, môi trường, nhiên liệu, giới tính, …) 5. Khi nói đến xe đạp đôi, bạn quan tâm đến điều gì? (kiểu dáng, màu sắc, độ an toàn, …) 6. Theo bạn, Long Xuyên có những địa điểm nào phù hợp để đặt cửa hàng cho thuê xe? (khu cánh đồng hoang, khu bờ hồ Nguyễn Du, …) 7. Bạn đánh giá thái độ phục vụ của nhân viên trong cửa hàng dựa vào tiêu chí gì? (trình độ Đại học, khả năng giao tiếp, thành thạo ngoại ngữ, thái độ đón tiếp, …) 8. Theo bạn, dịch vụ cho thuê xe đạp đôi nên áp dụng những hình thức thế chấp nào? 9. Theo bạn, dịch vụ cho thuê xe đạp đôi nên áp dụng những hình thức cho thuê xe nào? 10. Theo bạn, giá dịch vụ cho thuê xe đạp đôi nằm trong khoảng nào sẽ được đa số học sinh chấp nhận? Cuộc phỏng vấn đã hoàn thành. Xin chân thành cảm ơn bạn đã hợp tác, chúc bạn thành công trong học tập! Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 32 PHỤ LỤC 2: BẢN HỎI CHÍNH THỨC  Xin chào bạn! Tôi tên: Nguyễn Kim Chi, sinh viên ngành Quản Trị Kinh Doanh, Khoa KT_QTKD, trường Đại học An Giang. Hiện tôi đang thực hiện chuyên đề năm 3 với đề tài: “ Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang” để tìm hiểu nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh. Thông tin mà bạn cung cấp sẽ là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp cho thuê xe nắm bắt được nhu cầu thuê xe đạp đôi, từ đó có thể giúp bạn thỏa mãn nhu cầu đó một cách hợp lý. Đồng thời, bạn đã góp phần quan trọng vào sự thành công của đề tài. Vì vậy, mong các bạn hổ trợ tôi bằng cách đọc và trả lời các câu hỏi bên dưới. Các bạn vui lòng đánh dấu check () vào câu trả lời thích hợp nhất đối với bạn. Quy ước khi trả lời: dấu () một lựa chọn, () có thể có nhiều sự lựa chọn. I. Phần sàng lọc: 1. Bạn có quan tâm đến dịch vụ xe đạp đôi không?  Có (tiếp)  Không (vui lòng dừng lại) II. Phần nội dung: 1. Bạn thuê xe đạp đôi với mục đích gì?  A1.1. Đi chơi, đi dạo  A1.2. Gắn kết bạn bè  A1.3. Đi học  A1.4. Hưởng thụ cảm giác mới  A1.5. Xả stress  A1.6. Tạo phong cách mới  A1.7. Tạo sự lãng mạn Các bạn vui lòng lựa chọn cho câu 2, câu 4 và câu 9 dựa vào mức độ đồng ý đƣợc quy ƣớc từ 1 đến 5: Mức độ đồng ý 1 2 3 4 5 Hoàn toàn phản đối. Phản đối Trung hòa Đồng ý Hoàn toàn đồng ý 2. Xin cho biết ý kiến của bạn với các phát biểu bên dƣới về các lý do khiến bạn sử dụng xe đạp đôi. Mức độ đồng ý 1 2 3 4 5 A2.1. Sử dụng xe đạp đôi không tốn chi phí nhiên liệu và không gây ô nhiễm môi trường A2.2. Xe đạp đôi là phương tiện giúp rèn luyện sức khỏe tốt Mã số: Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 33 3. Bạn vui lòng cho biết mức độ quan tâm của bạn đến các nhóm yếu tố của dịch vụ thuê xe đạp đôi? Mức độ quan tâm 1 2 3 4 5 Rất không quan tâm Không quan tâm Trung hòa Quan Tâm Rất quan tâm Mức độ quan tâm 1 2 3 4 5 A3.1. Đặc điểm xe A3.2. Nhân viên A3.3. Địa điểm A3.4. Giá A3.5. Phương thức giao dịch 4. Xin cho biết mức độ đồng ý của bạn với các phát biểu bên dƣới về các đặc điểm của xe đạp đôi. Mức độ đồng ý 1 2 3 4 5 A4.1. Kiểu dáng phải đa dạng A4.2. Màu sắc phải đặc biệt A4.3. Phải đảm bảo an toàn A4.4. Độ bền phải cao 5. Bạn thích kiểu dáng xe đạp đôi nhƣ thế nào?  A5.1. Gọn nhẹ  A5.2. Đơn giản  A5.3. Cầu kỳ  A5.4. Nhiều sáng tạo đột phá  A5.5. Khác………… 6. Màu sắc xe đạp đôi mà bạn mong muốn?  A6.1. Màu cam  A6.2. Màu xanh biển  A6.3. Màu đen  A6.4. Màu vàng  A6.5. Màu hồng  A6.6. Màu trắng  A6.7. Khác………… 7. Bạn đánh giá độ an toàn của xe dựa trên tiêu chí gì?  A7.1. Hệ thống phanh tốt  A7.2. Xuất xứ của xe  A7.3. Kết cấu của xe  A7.4. Đã được cơ quan kiểm định chất lượng  A7.5. Khác…………. 8. Tại Long Xuyên, cửa hàng cho thuê xe đƣợc đặt ở đâu là phù hợp nhất?  A8.1. Khu mới trường ĐHAG  A8.2. Khu bờ hồ Nguyễn Du  A8.3. Khu đô thị Sao Mai  A8.4. Khác………… Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 34 9. Bạn vui lòng cho biết mức độ đồng ý của bạn về các tiêu chí để đánh giá chất lƣợng phục vụ của nhân viên trong cửa hàng cho thuê xe đạp đôi? Mức độ đồng ý 1 2 3 4 5 A9.1. Phẩm chất tốt sẽ phục vụ tốt hơn A9.2. Kiến thức ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ A9.3. Tính cách của nhân viên làm thay đổi quyết định của khách hàng A9.4. Kinh nghiệm của nhân viên ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng A9.5. Thái độ của nhân viên có thể thu hút khách hàng 10. Bạn muốn giao dịch với nhân viên của cửa hàng có phẩm chất nhƣ thế nào?  A10.1. Ham học hỏi  A10.2. Chủ động  A10.3. Có tinh thần trách nhiệm  A10.4. Sáng tạo  A10.5. Trung thực  A10.6. Khác……………. 11. Bạn muốn giao dịch với nhân viên của cửa hàng có kiến thức nhƣ thế nào?  A11.1. Về kỹ thuật của xe  A11.2. Việc vận hành xe  A11.3. Sửa chữa xe  A11.4. Bảo trì xe  A11.5. Khác……………. 12. Bạn muốn giao dịch với nhân viên của cửa hàng có tính cách nhƣ thế nào?  A12.1. Dũng cảm  A12.2. Khiêm tốn  A12.3. Giản dị  A12.4. Chân thành  A12.5.. Khác……………. 13. Bạn muốn giao dịch với nhân viên của cửa hàng có kinh nghiệm thế nào?  A13.1. Kinh nghiệm tiếp xúc khách hàng  A13.2. Kinh nghiệm thu hút đúng đối tượng khách hàng  A13.3. Tạo bầu không khí vui vẻ  A13.4. Kinh nghiệm xử lý tình huống  A13.5. Khác……………… 14. Bạn đánh giá thái độ của nhân viên trong cửa hàng thông qua tiêu chí gì?  A14.1. Vui vẻ  A14.2. Nhiệt tình  A14.3. Sẵn sàng giúp đỡ  A14.4. Thân thiện  A14.5. Hòa nhã  A14.6. Khác……………. 15. Khi thuê xe đạp đôi, hình thức thế chấp nào thích hợp với bạn?  A15.1. Thẻ học sinh A15.2.Giấy chứng minh nhân dân  A15.3. Đặt cọc bằng tiền  A15.4. Đặt cọc kèm theo 1 trong 2 hình thức nêu ở B15.1 và B15.2 16. Bạn muốn thuê xe đạp đôi với hình thức cho thuê xe nào?  1. Theo giờ (tiếp câu 17)  2. Theo ngày (tiếp câu 18)  3. Khác……………… 17. Giá thuê xe bao nhiêu là phù hợp với bạn? (ngàn đồng/giờ) (tiếp câu 19)  1. 7 - 9 ngàn đồng  2. 10 - 12 ngàn đồng  3. 13 - 15 ngàn đồng  4. Trên 15 ngàn đồng Khảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường Trung học phổ thông Long Xuyên tại Thành Phố Long Xuyên, An Giang 35 18. Giá dịch vụ cho thuê xe đạp đôi theo ngày nằm trong khoản nào mà bạn có thể chấp nhận? (ngàn đồng/ngày) (tiếp câu 19)  1. 50 -70 ngàn đồng  2. 80-100 ngàn đồng  3. 110 -120 ngàn đồng  4. Trên 120 ngàn đồng 19. Phƣơng thức thanh toán thích hợp  1. Thanh toán 1 lần sau khi trả xe  2. Trả trước 50% khi nhận xe, số còn lại sẽ thanh toán đủ khi trả xe.  3. Khác………………. 20. Bạn mong muốn đƣợc giảm giá thuê xe nhƣ thế nào? Trƣờng hợp Mức giảm (%) A20.1. Thuê dài ngày ………………… A20.2. Thuê số lượng nhiều ………………… A20.3. Vào những ngày lễ ………………... A20.4. Khi thuê định kỳ ………………... 21. Phƣơng thức đặt hàng nhƣ thế nào là thuận tiện đối với bạn nhất?  A21.1. Trực tiếp tại cửa hàng  A21.2. Thông qua điện thoại  A21.3.Thông qua Internet  A21.4. Khác………….. 22. Phƣơng thức nhận và trả xe thuận tiện cho bạn?  A22.1. Trực tiếp tại cửa hàng  A22.2. Nhân viên giao/nhận tận nơi  A22.3. Khác………….. 23. Khi xảy ra sự cố (mất xe, hƣ xe,…), hình thức xử lý thế nào là tốt nhất?  1. Cửa hàng hoàn toàn chịu mọi tổn thất  2. Bạn tự chịu trách nhiệm  3. Bạn và cửa hàng sẽ hổ trợ nhau giải quyết vấn đề (nhân viên đến tận nơi hổ trợ bạn xử lý,…)  4. Khác………………. 24. Các hình thức bảo hiểm mà bạn mong muốn khi thuê xe?  1. Giá thuê đã bao gồm bảo hiểm cho người ngồi trên xe  2. Giá thuê đã bao gồm bảo hiểm cho người thứ 3  3. Khác……………………………………… III. Phần thông tin cá nhân: 23. Giới tính:  1. Nam  2. Nữ 24. Thu nhập mỗi tháng của bạn (từ gia đình và các khoản khác):  1. Dưới 500 ngàn đồng  2. 500 - 800 ngàn đồng  3. 800 ngàn đồng - 1 triệu đồng  4. 1 triệu - 1,2 triệu đồng  5. 1,3 triệu trở lên Xin cảm ơn bạn đã nhiệt tình trả lời! Chúc bạn thành công trong học tập!!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfKhảo sát nhu cầu thuê xe đạp đôi của học sinh trường thpt long xuyên.pdf
Luận văn liên quan