Đề tài Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát

LỜI MỞ ĐẦU Ở các nước đang phát triển, vai trò của Nhà nước trong việc cấp vốn đầu tư ban đầu để hoàn thiện cơ sở kinh tế hạ tầng, hình thành các ngành công nghiệp then chốt là hết sức to lớn để mở đường và định hướng phát triển cho toàn bộ nền kinh tế, xã hội. Ở Việt Nam chiến lược tăng trưởng và phát triển kinh tế đặt ra yêu cầu cần tăng cường hơn nữa nhịp độ gia tăng của GNP, sớm đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo đói. Để đặt được yêu cầu này, dứt khoát phải có vốn đầu tư. Tuy nhiên, chi đầu tư phát triển có mối quan hệ tương quan như thế nào đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát? Sử dụng nguồn vốn đầu tư như thế nào để đặt hiệu quả cao nhất, kinh tế vẫn tăng trưởng ổn định, nhưng tỷ lệ lạm phát vừa phải, đặt mục tiêu của nhà nước. Đây là vấn đề không chỉ các cơ quan chức năng nhà nước quan tâm mà cả toàn xã hội quan tâm. Do nhận thức được tầm quan trọng của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát nên chúng tôi đã mạnh dạn chọn đề tài : “Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát”. MỤC LỤC Trang Lời mở đầu 1 Chương 1: Cơ sở lý luận 1. Lạm phát 2 1.1. Khái niệm 2 1.2. Các loại lạm phát 3 1.3. Nguyên nhân của lạm phát 4 2. Chi đầu tư phát triển 6 2.1. Khái niệm chung 6 2.2. Các khoản chi đầu tư phát triển 6 2.3. Nguyên tắc chung về phân bổ chi đầu tư phát triển 7 Chương 2: Nội dung mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 8 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 12 Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 1. Thực trạng quản lý ngân sách ở nước ta 21 1.1. Thực trạng thu chi ngân sách nhà nước 21 1.2. Những bất cập trong chi đầu tư phát triển 23 2. Các giải pháp tăng cường quản lý NSNN 25 3. Yêu cầu của chính sách chi đầu tư phát triển 30 4. Giải pháp để chi đầu tư phát triển hiệu quả 31 4.1. Giải pháp chung 31 4.2. Giải pháp cụ thể đối với chi đầu tư phát triển theo ngành kinh tế 33 KẾT LUẬN 35

ppt70 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2626 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát GVHD: TS. Nguyễn Thanh Dương Nhóm SVTH: 1/ Lâm Ngọc Như Uyên 2/ Phạm Thị Thanh Vân 3/ Lê Nguyễn Thụy Vi 4/ Ma Văn Viên 5/ Nguyễn Hoàng Vũ 6/ Nguyễn Thị Tường Vy 7/ Trần Thị Thanh Xuân NỘI DUNG TRÌNH BÀY Cơ sở lý luận Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát II III Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước I I. Cơ sở lý luận Lạm phát 1.1. Khái niệm 1.2. Các loại lạm phát 1.3. Nguyên nhân của lạm phát Chi đầu tư phát triển 2.1. Khái niệm chung 2.2. Các khoản chi đầu tư phát triển 2.3. Nguyên tắc chung về phân bổ chi đầu tư phát triển Lạm phát 1.1. Khái niệm: + Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. + Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. + Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác. I. Cơ sở lý luận I. Cơ sở lý luận Lạm phát 1.1. Khái niệm: + Thông thường khi hiểu theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu nó là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong phạm vi nền kinh tế của một quốc gia, còn khi hiểu theo nghĩa thứ hai thì nó như là lạm phát của một loại tiền tệ trong phạm vi thị trường tòan cầu. Phạm vi ảnh hưởng của hai thành phần này vẫn là một chủ đề gây tranh cãi giữa các nhà kinh tế học vĩ mô. + Ngược lại với lạm phát là giảm phát. Một chỉ số lạm phát bằng 0 hay một chỉ số dương nhỏ thì được người ta gọi là sự ổn định giá cả. Lạm phát 1.1. Khái niệm: >> Nói một cách tổng quát thì lạm phát là sự trượt giá của đồng tiền I. Cơ sở lý luận 1.2. Các loại lạm phát: + Thiểu pháp: lạm phát ở tỷ lệ rất thấp + Lạm phát thấp: lạm phát ở tỷ lệ từ 3–7% một năm + Lạm phát phi mã: lạm phát ở tỷ lệ 2 con số một năm + Siêu lạm phát: chỉ số lạm phát hàng tháng từ 50% trở lên I. Cơ sở lý luận 1.3. Nguyên nhân của lạm phát 1.3.1. Lạm phát do cầu kéo: Tổng cầu cao hơn tổng cung ở mức tòan dụng lao động, thì sẽ sinh ra lạm phát. Điều này có thể giải thích qua sơ đồ AD-AS. Đường AD dịch sang phải trong khi đường AS giữ nguyên sẽ khiến cho mức giá và sản lượng cùng tăng. I. Cơ sở lý luận 1.3. Nguyên nhân của lạm phát: 1.3.1. Lạm phát do cầu kéo: I. Cơ sở lý luận 1.3. Nguyên nhân của lạm phát 1.3.2. Lạm phát do cầu thay đổi Giả dụ lượng cầu về một mặt hàng giảm đi, trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên. Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá. Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá. Kết quả là mức giá chung tăng lên, nghĩa là lạm phát. 1.3.3. Lạm phát do chi phí đẩy Nếu tiền công danh nghĩa tăng lên, thì chi phí sản xuất của các xí nghiệp tăng. Các xí nghiệp vì muốn bảo toàn mức lợi nhuận của mình sẽ tăng giá thành sản phẩm. Mức giá chung của toàn thể nền kinh tế cũng tăng. I. Cơ sở lý luận 1.3. Nguyên nhân của lạm phát 1.3.4. Lạm phát do cơ cấu Ngành kinh doanh có hiệu quả tăng tiền công danh nghĩa cho người lao động. Ngành kinh doanh không hiệu quả, vì thế, không thể không tăng tiền công cho người lao động trong ngành mình. Nhưng để đảm bảo mức lợi nhuận, ngành kinh doanh kém hiệu quả sẽ tăng giá thành sản phẩm. Lạm phát nảy sinh vì điều đó. 1.3.5. Lạm phát do xuất khẩu Xuất khẩu tăng dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung, hoặc sản phẩm được huy động cho xuất khẩu khiến lượng cung sản phẩm cho thị trường trong nước giảm khiến tổng cung thấp hơn tổng cầu. Lạm phát nảy sinh do tổng cung và tổng cầu mất cân bằng. 1.3.6. Lạm phát do nhập khẩu Sản phẩm không tự sản xuất trong nước được mà phải nhập khẩu. Khi giá nhập khẩu tăng (do nhà cung cấp nước ngoài tăng giá như trong trường OPEC quyết định tăng giá dầu, hay do đồng tiền trong nước xuống giá) thì giá bán sản phẩm đó trong nước cũng tăng. Lạm phát hình thành khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên. I. Cơ sở lý luận 1.3. Nguyên nhân của lạm phát 1.3.7. Lạm phát tiền tệ Cung tiền tăng (chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền ngoại tệ khỏi mất giá so với trong nước; hay chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước) khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên là nguyên nhân gây ra lạm phát. 1.3.8. Lạm phát đẻ ra lạm phát Khi nhận thấy có lạm phát, cá nhân với dự tính duy lý sẽ cho rằng tới đây giá cả hàng hóa sẽ còn tăng, nên đẩy mạnh tiêu dùng hiện tại. Tổng cầu trở nên cao hơn tổng cung, gây ra lạm phát. I. Cơ sở lý luận 2. Chi đầu tư phát triển 2.1. Khái niệm chung: + Trong tổng chi ngân sách nhà nước có 4 phần chính: Chi thường xuyên, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi trả nợ và viện trộ và chi đầu tư phát triển >> Chi đầu tư phát triển là 1 phần nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước. + Chi đầu tư phát triển nhằm làm tăng cơ sở vật chất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. I. Cơ sở lý luận 2. Chi đầu tư phát triển 2.2. Các khoản chi đầu tư phát triển: + Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản lý  Chi xây dựng cơ bản + Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật. + Chi khoa học công nghệ + Chi giáo dục- đào tạo, dạy nghề I. Cơ sở lý luận 2. Chi đầu tư phát triển 2.3. Nguyên tắc chung về phân bổ chi đầu tư phát triển + Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn trả vốn trực tiếp + Các dự án, công trình được bố trí vốn phải nằm trong mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành và quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo có đủ thủ tục đầu tư theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng; + Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển I. Cơ sở lý luận II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất trong quản lý ngân sách nhà nước là đảm bảo cân đối giữa thu và chi. Tuy nhiên, do khả năng nguồn thu bị hạn chế và tăng chậm, còn nhu cầu chi lại tăng rất nhanh nên thường xuyên xảy ra tình trạng bội chi ngân sách không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các nước trên thế giới II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Nguyên nhân phổ biến dẫn đến bội chi ngân sách nhà nước là do: nhu cầu chi tiêu và thực tế chi của nhà nước không những không thể cắt giảm, mà ngày càng tăng lên. Đặc biệt những dự án phát triển trong chiến lược phát triển kinh tế thường đòi hỏi nguồn vốn lớn để nhà nước thực hiện chương trình đầu tư nhằm cải thiện cơ cấu kinh tế và hướng tới sự tăng trưởng kinh tế. Trong khi đó việc tăng thu nhập bằng công cụ thuế gặp phải sự chống đối mạnh mẽ từ mọi phía và hậu quả của tăng thuế lại kèm theo sự kìm hãm tốc đội tích tụ vốn cho sản xuất, hạn chế tiêu dùng, tức là dẫn tới khả năng suy thoái kinh tế. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Phương pháp để cân đối ngân sách như sau: + Lây tổng số thu thường xuyên so với tổng chi thường xuyên, yêu cầu chung là chi thường xuyên không được vượt quá thu thường xuyên. + Số còn lại chênh lệch giữa thu thường xuyên và chi thường xuyên được so với dự toán chi đầu tư phát triển kinh tế để xác định thâm hụt ngân sách ( số bội chi ngân sách ) và tìm biện pháp bù đắp thâm hụt. >> Như vậy toàn bộ số thâm hụt ngân sách được thể hiện ở nhu cầu chi đầu tư phát triển kinh tế và việc tìm kiếm nguồn bù đắp thâm hụt ngân sách, cũng chính là việc tìm kiếm vốn cho đầu tư phát triển kinh tế. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Các biện pháp tạo nguồn bù đắp bội chi ngân sách: Biện pháp phát hành thêm tiền: đây là biện pháp đã được chính phủ nhiều nước sử dụng Ưu điểm: + Đơn giản, dễ thực hiện, không có trách nhiệm hoàn trả + Trong một số trường hợp, việc phát hành thêm tiền cũng có tác dụng phân bổ nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế, đặc biệt là phân bổ lại giữa nhà nước và các nhà đầu tư tư nhân. Người có lợi trong trường hợp này là nhà nước. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Biện pháp phát hành thêm tiền: Nhược điểm: + Khi nhà nước phát hành thêm tiền để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước hay nói cách khác là để chi đầu tư phát triển thì nền kinh tế sẽ bị ảnh hưởng, giá thành công trình sẽ tăng lên do cầu đầu tư tăng >> giá trị thực tế của vốn đầu tư giảm đi tương ứng >> Nhà nước sẽ là người có lợi, còn người bị thiệt hại là các nhà đầu tư tư nhân và những người có vốn. + Đồng thời việc phát hành tiền sẽ làm phân phối lại thu nhập của dân cư và làm giảm mức sống của dân cư. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Biện pháp phát hành thêm tiền: Nhược điểm: + Gây rối loạn các hoạt động tài chính, tiền tệ. + Gia tăng lạm phát ==> Đây chính là mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát >> Mối quan hệ đồng biến: chi đầu tư phát triển tăng  lạm phát tăng. Lợi ích của biện pháp phát hành thêm tiền để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ có tác dụng nhất thời, cục bộ, còn tác hại của nó lại lâu dài và gây thiệt hại cho nền kinh tế. Nhận thức được ảnh hưởng này chính phủ nhiều nước đã cố gắng hạn chế hoặc từ bỏ biện pháp này. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát b) Biện pháp đi vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước: + Là biện pháp được sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới + Nguồn vay không chỉ để bù đắp thiếu hụt NSNN, mà nó còn được sử dụng để cho vay lại hoặc giảm phát + Thông thường đi vay bao gồm: vay ngân hàng, vay dân và các tổ chức trong xã hội và vay nước ngoài. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát b) Biện pháp đi vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước: Ưu điểm của biện pháp này: + Đáp ứng được nhu cầu thiếu hụt ngân sách. + Góp phần rút bớt lượng tiền thừa trong lưu thông, trước mắt không có tác dụng làm bùng nổ lạm phát. Nhược điểm của biện pháp này: + Có trách nhiệm hoàn trả vốn, lãi khi đến hạn + Trong nhiều trường hợp kết quả đi vay không đạt mục tiêu như mong muốn + Khi vay ngắn hạn trong nước để bù đắp thiếu hụt trong chi thường xuyên của chính phủ sẽ phải trả lãi suất cao do đó dẫn đến nguy cơ lạm phát của chu kỳ sau + Đối với trường hợp vay nước ngoài thì gánh nặng nợ lãi đối với nước ngoài cũng nặng nề, nhất là khi sử dụng tiền vay kém hiệu quả II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 1. Nguồn gốc của mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát b) Biện pháp đi vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước:  Như vậy, biện pháp sử dụng nguồn vốn vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ có tác dụng tích cực hữu hiệu, giúp kinh tế phát triển bền vững, đồng thời tỷ lệ lạm phát ở mức vừa phải . Thì nguồn vốn vay phải được sử dụng cho mục đích đầu tư phát triển kinh tế, tuyệt đối không sử dụng vốn vay để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Tuy nhiên nguồn vốn vay sử dụng cho chi đầu tư phát triển cũng phải được sử dụng 1 cách có hiệu quả, có kế hoạch rõ ràng, tránh tình trạng đầu tư dài trải kém hiệu quả sẽ dẫn tới tình trạng kinh tế bất ổn, lạm phát tăng cao. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Ta có: A: Thu thường xuyên B: Chi thường xuyên C: Chi đầu tư phát triển D: Thâm hụt ngân sách D = A - B - C C tăng  D tăng II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Khi D tăng >> nhà nước phải tìm kiếm nguồn để bù đắp thâm hụt >> Thông qua 2 cách: 1/ Phát hành thêm tiền 2/ Đi vay Cả 2 biện pháp đều có những ưu nhược điểm riêng và đều tác động đến lạm phát, cụ thể: II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Phát hành thêm tiền >> Lượng cung tiền vào chi đầu tư sẽ tăng lên >> Gía cả các công trình đầu tư sẽ tăng lên >> do cầu đầu tư tăng >> Gía trị đồng vốn giảm đi tương ứng >> Đồng tiền bị mất giá >> Lạm phát tăng cao. Không những thế, khi chính phủ phát hành thêm tiền để chi đầu tư >> Tạo công ăn việc làm cho người dân >> Thu nhập của họ ngày càng tăng >> Nhu cầu chi tiêu, sinh hoạt của họ cũng tăng lên >> Cầu hàng hóa tăng >> Gía cả hàng hóa tăng >> Lạm phát. Như vậy việc phát hành tiền đã gián tiếp tác động làm tăng lạm phát thông qua việc kích cầu. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Đi vay để bù đắp thâm hụt: phương án này có vẻ khả thi hơn so với phương án phát hành thêm tiền vì trước mắt nó không có tác dụng làm bùng nổ lạm phát. Nhưng về lâu dài nó cũng là 1 trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát vì nếu chung ta sử dụng ngồn vay không có hiệu quả >> không thu lợi được từ việc sử dụng vốn vay trong khi đó vẫn phải trả lãi suất cho người cho vay >> Nợ chồng chất nợ >> Khi đến hạn trả nợ vay, chính phủ không có tiền >> Chính phủ phải thực hiện biện pháp đơn giản duy nhất là phát hành thêm tiền >> Và như vậy lại cũng làm cho lạm phát tăng cao. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Ta có thể thấy được mối quan hệ này thông qua các biểu đồ và bảng số liệu sau: II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Tóm lại: chi đầu tư phát triển và lạm phát có mối quan hệ đồng biến với nhau trong điều kiện kinh tế bình thường, thông qua các biện pháp tìm kiếm nguồn bù đắp thâm hụt ngân sách. Tuy nhiên lạm phát có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế của một đất nước, tác động đó là tiêu cực hay tích cực và nếu là tác động tiêu cực thì chúng ta phải làm gì để kiềm chế lạm phát. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Ảnh hưởng của lạm phát đối với nền kinh tế: Trong quan niệm của nhiều người, lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế vì làm giảm năng suất lao động Tuy nhiên không ít người lại lập luận rằng, lạm phát ở một mức nhẹ lại có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Từ một khía cạnh khác, một số người cho rằng, lạm phát có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế nếu xét đến mối quan hệ giữa tính bất trắc của lạm phát trong tương lai với tăng trưởng sản lượng  Như vậy, có thể nói rằng về lý luận, quan hệ nhân quả giữa lạm phát với năng suất lao động và/ hoặc tăng trưởng chưa hòan tòan sáng tỏ II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Ảnh hưởng của lạm phát đối với nền kinh tế: Thực tế ở Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy: ở một tỷ lệ lạm phát vừa phải thì kinh tế tăng trưởng ổn định, nhưng khi lạm phát tăng cao thì tốc độ tăng trưởng kinh tế lại bị giảm xuống một cách đáng kể. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Ảnh hưởng của lạm phát đối với nền kinh tế: Điều này chứng tỏ lạm phát không hoàn toàn có ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế. Điều quan trọng là lạm phát ở một mức độ như thế nào là phù hợp và có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Và nguyên nhân tại sao lạm phát trong những năm gần đây ở Việt Nam lại tăng cao bất thường làm mất cấn đối kinh tế vĩ mô. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát Lạm phát tăng cao dẫn đến tình trạng mất cân đối vĩ mô, ảnh hưởng đến nền kinh tế xã hội như hiện nay là hậu quả tất yếu của việc chi đầu tư kém hiệu quả, chi tràn lan không có trọng điểm. Vì vậy, chính phủ cần có những chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ thích hợp để kiềm chế lạm phát cao, giúp kinh tế phát triển ổn định. Mà một khi lạm phát tăng cao, chính phủ phải thực hiện các chính sách tài khóa thắt chặt để kiềm chế lạm phát. Tròng đó, có biện pháp cắt giảm chi ngân sách nhà nước, cắt giảm chi đầu tư phát triển  Lạm phát tác động ngược trở lại chi đầu tư phát triển. Ta có thể thấy được sự tác động này thông qua thực tế như sau: 2 tháng đầu năm 2011 tỷ lệ lạm phát của Việt Nam đã vượt qua ngưỡng 2 con số 12,24% >> Chính phủ đã ban hành một công văn khẩn: Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát,  ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát 2. Phân tích mối quan hệ giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát *Nói tóm lại, chi đầu tư phát triển và lạm phát có mối quan hệ nhân quả, tác động qua lại lẫn nhau. Tuy nhiên, không phải lúc nào tăng chi đầu tư phát triển dẫn đến lạm phát tăng cũng là có hại cho nền kinh tế, mà điều quan trọng và đáng lưu tâm ở đây là chi đầu tư phát triển hợp lý, chi đầu tư một cách có hiệu quả dẫn đến lạm phát tăng vừa phải qua từng giai đoạn thì nền kinh tế mới có thể phát triển tăng trưởng ổn định. Theo kinh nghiệm thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy nếu bội chi NSNN ở mức độ nhất định ( dưới 5% so với tổng chi ngân sách nhà nước / năm ) là có tác dụng kích thích sản xuất. Những nước có trình độ phát triển cao người ta vẫn chỉ cố gắng thu hẹp chi ngân sách nhà nước chứ chưa loại trừ nó hoàn toàn. Thực chất bội chi NSNN là một hiện tượng kinh tế khách quan. II.Nội dung MQH giữa chi đầu tư phát triển và lạm phát III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 1. Thực trạng quản lý ngân sách ở nước ta. 1.1 Thực trạng thu chi ngân sách nhà nước Theo các quyết toán NSNN chính thức của Bộ Tài Chính, những năm gần đây chi tiêu công của Việt Nam đã vượt 30% GDP. Tuy nhiên điều đáng lo ngại là rất nhiều khoản chi đầu tư phát triển được tài trợ bằng nguồn trái phiếu chính phủ đã được để ngoài bảng cân đối ngân sách (off-budget expenditure). Ngoài ra, cách tính toán bội chi của Việt Nam cũng khác so với các chuẩn mực của ADB hay IMF. Điều này dẫn đến các con số khác nhau về bội chi ngân sách và nợ công. Ví dụ trong năm 2009, bội chi ngân sách của Việt Nam theo công bố gần đây của Ủy ban Tài chính Ngân sách Quốc hội là 6,9%, nhưng theo ADB là 7,7%, và theo IMF thậm chí lên tới 8,9% GDP. 1.1 Thực trạng thu chi ngân sách nhà nước Một điều đáng lo ngại nữa là cơ cấu các khoản thu ngân sách của Việt Nam còn phụ thuộc vào nhiều khoản thu kém bền vững. Những tính toán đơn giản từ bảng quyết toán NSNN cho thấy khoảng 17% tổng thu hàng năm là thu từ dầu thô và khoảng 8% là từ bán tài sản như đất đai và doanh nghiệp nhà nước. Đây không phải là những nguồn thu ổn định trong dài hạn, và việc đưa những khoản thu này vào tính toán bội chi ngân sách nhà nước cũng giống như một cá nhân bán tài sản đi để chi tiêu và trả nợ. Về bản chất, khoản vay và nợ của anh ta có thể giảm nhưng tài sản của anh ta cũng giảm tương ứng. Tức là anh ta đã nghèo đi. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 1.1 Thực trạng thu chi ngân sách nhà nước Ngoài ra, thu viện trợ không hoàn lại và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu (chủ yếu là thuế nhập khẩu) lần lượt chiếm khoảng 1,7% và gần 25%. Sự gia tăng nhanh của nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu một phần cho thấy nhập khẩu của Việt Nam đang ngày càng lớn và nguồn thu này trong tương lai sẽ bị cắt giảm khi Việt Nam dần thực hiện các cam kết dỡ bỏ hàng rào thuế quan khi đã chính thức gia nhập WTO. Như vậy nguồn thu được coi là bền vững là thuế và phí trong nước chỉ chiếm khoảng trên 40% tổng thu, một con số quá thấp. Nhu cầu chi cho đầu tư phát triển vẫn rất lớn trong khi nguồn thu lại khó tăng trong những năm tới khiến cho thâm hụt ngân sách hàng năm sẽ còn tiếp tục ở mức cao. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 1.1 Thực trạng thu chi ngân sách nhà nước Nhiều ý kiến cho rằng, trong nhiều năm qua, việc thực hiện chính sách tài khóa lỏng lẻo đã khiến cho thâm hụt ngân sách của nước ta ngày càng tăng cao. Mức thâm hụt ngân sách không thể là 5% như cách tính của Chính phủ mà phải cao hơn (theo cách tính của Quỹ tiền tệ thế giới IMF, mức bội chi NSNN phải là gần 7% GDP nếu tính cả khu vực dầu khí) Theo đại diện của Quỹ tiền tệ thế giới IMF, khi tính bội chi NSNN, Việt Nam cần phải tính một số nhiệm vụ chi hiện nay không cân đối vào NSNN như: đầu tư vốn theo nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của ODA; các hoạt động đầu tư do Ngân hàng phát triển Việt Nam hỗ trợ; cho vay bằng hình thức trái phiếu ưu đãi; chi đầu tư ngoài ngân sách (đầu tư các công trình giao thông và thủy lợi thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ hay công trái giáo dục).... Cũng theo báo cáo của IMF mà chuyên gia tư vấn độc lập đưa ra tại Hội thảo, nếu tách rời khu vực dầu khí theo định nghĩa thâm hụt ngân sách của IMF thì bội chi NSNN của Việt Nam phải lên tới 14,5%, quá cao so với chuẩn thế giới. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 1.1 Thực trạng thu chi ngân sách nhà nước Còn theo đánh giá của một chuyên gia đầu ngành Bộ Kế hoạch và đầu tư, trong 8 năm, tính từ năm 2001 đến nay, tốc độ tăng bội chi NSNN của Việt Nam là khá cao, ở mức 17 - 18%/năm. Chính mức bội chi NSNN tăng liên tục qua các năm với mức cao đã làm gia tăng lượng tiền trong lưu thông, khiến cho lạm phát ngày càng trầm trọng. Việc áp dụng chính sách tăng trưởng dựa vào đầu tư cao nhưng sử dụng đồng vốn ở khu vực nhà nước kém hiệu quả, cũng như thiếu sự phối hợp đồng bộ trong điều hành kinh tế vĩ mô thời gian qua khiến cho nền kinh tế đang phải đối mặt với tình trạng lạm phát và bất ổn vĩ mô như hiện nay. Quốc hội vừa thông qua bội chi ngân sách nhà nước là 121 ngàn tỉ đồng, tương đương 5,3% GDP tính theo giá hiện hành của năm 2011. Điều này cũng hàm ý GDP theo giá hiện hành của năm 2011 sẽ là 2.275 ngàn tỉ, tăng khoảng 18% so với con số dự kiến tương ứng của năm 2010. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 1.1 Thực trạng thu chi ngân sách nhà nước Tăng trưởng của GDP theo giá hiện hành (GDP = tổngQxP) tương đương với tổng của tốc độ tăng sản lượng Q (tăng trưởng GDP theo giá so sánh hay còn gọi là tăng trưởng kinh tế) và tốc độ tăng giá cả P (lạm phát). Như vậy xem ra mục tiêu tăng trưởng 7-7.5% và lạm phát 7% (cộng lại mới chỉ bằng 14.5%) có vẻ như mâu thuẫn với con số tăng trưởng GDP theo giá hiện hành 18% này. Như vậy, giả sử tăng trưởng kinh tế năm sau đạt 7%, thì một trong hai khả năng có thể xảy ra: (1) hoặc là bội chi ngân sách sẽ là 5,3% GDP nhưng lạm phát sẽ cao hơn mức mục tiêu (7%) hoặc; (2) Lạm phát sẽ là 7% và bội chi ngân sách sẽ cao hơn. Rõ ràng, bội chi ngân sách cao và kiềm chế lạm phát là hai mục tiêu khó có thể đạt được đồng thời. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 1. Thực trạng quản lý ngân sách ở nước ta. 1.2. Những bất cập trong chi đầu tư phát triển Chi đầu tư phát triển còn bất cập do công tác lập kế hoạch chi đầu tư còn nhiều tồn tại: các văn bản pháp lý về quản lý ngân sách nhà nước trong còn thiếu và chưa đồng bộ. Chất lượng một số dự án quy hoạch chưa cao, nhiều dự án quy hoạch chưa có tầm nhìn xa, nhất là các quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng. Nhiều quy hoạch còn mang tính chủ quan và cục bộ, ngành và địa phương chưa gắn với nghiên cứu nhu cầu của thị trường và khả năng đầu tư. Quy hoạch chưa được thương xuyên cập nhật, bổ xung và điều chỉnh kịp thời do đó nhiều quy hoạch lạc hậu, không phù hợp với thực tiễn. Nhũng tồn tại trong công tác quy hoạch là một trong những nguyên nhân làm cho việc lập kế hoạch chi đầu tư phát triển thiếu căn cứ chuẩn xác dễ dẫn đến quyết định đầu tư kém hiệu quả. Nhiều Bộ, ngành, địa phương quyết định đầu tư một số dự án còn mang tính cục bộ, địa phương. Quyết định đầu tư chưa gắn với khả năng của nguồn vốn thực hiện, vượt qua khả năng ngân sách. Còn tư tưởng trông nhờ vào nguồn vốn ngân sách, chưa quan tâm nhiều đến việc huy động các nguồn vốn khác, chưa kiên quyết cắt giảm các dự toán đầu tư hiệu quả không cao, chưa kiên quyết bố trí cho các dự án, công trình trọng điểm. Sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá trình lập dự toán chi đầu tư phát triển chưa chặt chẽ dẫn đến dự toán chi đầu tư phát triển còn nhiều tồn tại, hạn chế. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 1.2. Những bất cập trong chi đầu tư phát triển Quy lập dự toán chi còn có sự tách rời giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển: các địa phương , các bộ và cơ quan trung ương lập dự toán chi NSNN phải lập riêng rẽ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển . Đối với dự toán chi thường xuyên , các cấp ngân sách ,các đơn vị lập dự toán gửi cơ quan tài chính; đối với kinh tế chi đầu tư phát triển , kinh phí chương trình dự án các đơn vị lập dự toán gửi cơ quan kế hoạch đầu tư. Tại trung ương, chi đầu tư phát triển do Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập căn cứ vào quy hoạc phát triển kinh tế xã hội, nguồn vốn ngân sách hiện có và tình hình thực hiện các dự án đầu tư, việc phân bố ngân sách đầu tư cũng chủ yếu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập phương án và trình Chính phủ để Chính phủ trình quốc hội. Bộ tài chính chủ yếu tập trung vào xây dựng dự toán chi tiêu hàng năm, tổng hợp kế hoạch chi đầu tư phát triển và chi thương xuyên trên cơ sơ đó thực hiện cân đối ngân sách, dự kiến mức bội chi và nguồn bù đắp. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 1.2. Những bất cập trong chi đầu tư phát triển Cách lập như vậy  gây phức tạp cho các cơ quan, đơn vị và địa phương. Để có được dự toán ngân sách và mức phân bổ ngân sách cho cấp mình, cơ quan mình, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải thực hiện đàm phán với hai cơ quan khác nhau chưa kể có sự tham gia của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và quản lý chương trình mục tiêu quốc gai. Mặt khác trong dự toán ngân sách thiếu vắng những khoản chi phục vụ cho việc duy tu, bảo dưỡng các công trình, các dự toán. Không hề có mối liên hệ chính thức nào giữa chương trình đầu tư công cộng từ NSNN và chi thường xuyên. Trong khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tập trung vào phê chuẩn các dự án đầu tư nhiều năm thì Bộ Tài chính lại tập trung vào ngân sách thương xuyên hàng năm mà không có sự tính toán đầy đủ các phí dài hạn. Trong điều kiện đó tất yếu dẫn đến các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chưa được tính toán và phân bố đầy đủ kinh phí duy tu, bảo dưỡng, kinh phí cho việc vận hành công trình…  Những bất cập này đã dẫn đến tình trạng lạm pháp tăng cao, kéo dài trong thời gian gần đây, chỉ trong 2 tháng đầu năm 2011 lạm phát đã vượt quá ngưỡng 2 con số là 12,24%. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 2. Các giải pháp tăng cường quản lý NSNN Tình hình kinh tế thế giới hiện diễn biến phức tạp, lạm pháp tăng, giá dầu thô, giá nguyên vật liệu đầu vào của sản xuất, giá lương thực thực phẩm tiếp tục xu hướng tăng cao. Trong nước, thiên tai, thời tiết tác động bất lợi đến sản xuất và đời sống; một số mặt hàng là đầu vào quan trọng của sản xuất như điện, xăng dầu vẫn chưa thực hiện đầy đủ theo cơ chế giá thị trường buộc phải điều chỉnh tăng; mặt khác chúng ta phải nới lỏng chính sách tiền tệ, tài khóa để ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế trong thời gian qua. Tình hình trên đã làm giá cả tăng cao, tăng nguy cơ mất ổn định kinh tế vĩ mô. Vì vậy theo tinh thần của Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ chúng ta phải phối hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa để có thể kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 2. Các giải pháp tăng cường quản lý NSNN a. Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng Thứ nhất, giảm lượng cung tiền và giảm tốc độ tăng tín dụng (đảm bảo tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán dưới 16% và kiềm chế tín dụng tăng dưới 20%, tương ứng với việc giảm tổng cầu của nền kinh tế) bằng việc sử dụng và điều hành linh hoạt các công cụ chính sách tiền tệ, tập trung ở 4 công cụ chính là lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở, tái cấp vốn và dự trữ bắt buộc để điều tiết lượng tiền cung ứng và thanh khoản. Điều đáng ghi nhận là không cắt giảm đồng loạt, mà tập trung ưu tiên vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa; đồng thời giảm đến mức tối đa tín dụng cho lĩnh vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán... III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước a. Thực hiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng Thứ hai, kiểm soát lãi suất ở mức hợp lý theo hướng chủ động, tích cực kiềm chế lạm phát, kiềm chế tăng trưởng tín dụng, nâng cao giá trị và mức hấp dẫn của VNĐ so với ngoại tệ, đồng thời kiểm soát được việc chuyển dịch tín dụng VNĐ sang ngoại tệ; chủ động phối hợp với Bộ Tài chính trong việc phát hành trái phiếu Chính phủ trong nước và quốc tế, điều hành thị trường vốn nhằm đảm bảo sự thống nhất, nhịp nhàng giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa theo hướng kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Thứ ba, điều hành tỷ giá và thị trường ngoại hối linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường. Triển khai ngay các biện pháp cần thiết để các tổ chức, cá nhân, trước hết là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty Nhà nước bán ngoại tệ cho ngân hàng khi có nguồn thu và được mua khi có nhu cầu hợp lý. Có các biện pháp để kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thẻ thanh toán quốc tế và chi tiêu ngoại tệ ra nước ngoài của các tổ chức và cá nhân. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 2. Các giải pháp tăng cường quản lý NSNN b. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước Thu ngân sách nhà nước: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương chỉ đạo phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước 7-8% so với dự toán ngân sách năm 2011 đã được Quốc hội thông qua. Tăng cường kiểm tra, giám sát trong quản lý thu thuế, chống thất thu thuế; tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế; triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và hạn chế phát sinh số nợ thuế mới. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước b. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước Chi ngân sách nhà nước_Chi thường xuyên: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương Chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của 9 tháng còn lại trong dự toán năm 2011 (không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính sách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo kế hoạch đầu năm). Đôn đốc các Bộ, cơ quan, địa phương gửi báo cáo về số tiết kiệm đã xác định; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2011. Từ quý III năm 2011: Xem xét, hướng dẫn, thông báo để các Bộ, cơ quan, địa phương bố trí cho các nhiệm vụ cấp bách phát sinh ngoài dự toán hoặc chuyển về ngân sách Trung ương số kinh phí tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên đã trích III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước b. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước Chi ngân sách nhà nước_Chi thường xuyên: Tạm dừng trang bị mới xe ô-tô, điều hòa nhiệt độ, thiết bị văn phòng; giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu,...; không bố trí kinh phí cho các việc chưa thật sự cấp bách. Tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đi công tác trong và ngoài nước... Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các trường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Xử lý nghiêm, kịp thời, công khai những sai phạm. Giảm bội chi ngân sách nhà nước năm 2011 xuống dưới 5% GDP Giám sát chặt chẽ việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, nhất là vay ngắn hạn. Thực hiện rà soát nợ Chính phủ, nợ quốc gia, hạn chế nợ dự phòng, không mở rộng đối tượng phạm vi bảo lãnh của Chính phủ. Bảo đảm dư nợ Chính phủ, dư nợ công, dư nợ nước ngoài trong giới hạn an toàn và an toàn tài chính quốc gia III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước b. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước Chi ngân sách nhà nước_Chi đầu tư phát triển: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương Không ứng trước vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2012 cho các dự án, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách. Không kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2011, thu hồi về ngân sách Trung ương các khoản này để bổ sung vốn cho các công trình, dự án hoàn thành trong năm 2011. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước b. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước Chi ngân sách nhà nước_Chi đầu tư phát triển: Tham gia các đoàn kiểm tra, rà soát toàn bộ các công trình, dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ đã được bố trí vốn năm 2011, xác định cụ thể các công trình, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện trong năm 2011; thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không đúng mục tiêu, báo cáo và đề xuất với Thủ tướng Chính phủ biện pháp xử lý trong tháng 3 năm 2011 Kiểm tra, rà soát lại đầu tư của các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu tư dàn trải, kể cả các dự án đầu tư ra nước ngoài Ngân hàng Phát triển Việt Nam giảm tối thiểu 10% kế hoạch tín dụng đầu tư từ nguồn vốn tín dụng nhà nước Chưa khởi công các công trình, dự án mới sử dụng vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, trừ các dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách và các dự án trọng điểm quốc gia và các dự án được đầu tư từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước b. Thực hiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân sách nhà nước Chi ngân sách nhà nước_Chi đầu tư phát triển: Báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 danh mục các dự án cắt giảm đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, danh mục các dự án cắt giảm đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước trong phạm vi quản lý, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011. Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước rà soát, cắt giảm, sắp xếp lại các dự án đầu tư, tập trung vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4 năm 2011 danh mục các dự án cắt giảm đầu tư, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 5 năm 2011. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 3. Yêu cầu của chính sách chi đầu tư phát triển a) Phải tập trung nguồn vốn, sử dụng thống nhất và kiên quyết chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải: Trước mắt, vốn đầu tư nhà nước phải được cấp phát cho 2 lĩnh vực trọng yếu nhất là: + Hệ thống kết cấu hạ tầng: nhu cầu đầu tư cho kết cấu hạ tầng đã thực sự trở nên cấp bách, vì hệ thống này hiện đang ở trong tình trạng xuống cấp nặng nề. Để cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình thuộc hệ thống này cần phải có khối lượng vốn đầu tư rất lớn. + Một số công trình kinh tế mũi nhọn:  Các cơ sở khai thác tài nguyên thiên nhiên, các ngành khai thác năng lượng và công nghiệp phục vụ nông nghiệp: các cơ sở này cần nhiều vốn và có thời hạn thu hồi vốn dài, hiệu quả kinh tế thấp, nhưng lại rất cần thiết cho nền kinh tế.  Các cơ sở sản xuất của nhà nước được tạo ra và điều chỉnh quá trình cạnh tranh trên thị trường, chống độc quyền.  Các cơ sở kinh doanh dịch vụ phục vụ cho các chính sách xã hội, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 3. Yêu cầu của chính sách chi đầu tư phát triển b) Đổi mới phương thức cấp phát vốn đầu tư, tăng cường quản lý và sử dụng vốn c) Đầu tư cho các công trình sản xuất kinh doanh phải định hướng dứt khoát đầu tư cho các dự án cần nhiều lao động. d) Tăng cường đầu tư cho thiết bị, máy móc, giảm tỷ trọng đầu tư cho xây lắp và kiến thiết cơ bản khác: Tình trạng quản lý hiện nay là sự phân giao trách nhiệm không rõ ràng giữa các cơ quan cấp phát, quản lý vốn đầu tư và người sử dụng. Cùng một đồng vốn nhưng trải qua nhiều cấp trung gian mới tới được công trình, qua mỗi cấp khối lượng vốn đầu tư cho từng công trình bị thay đổi và việc cấp phát trở nên chậm chạp, không theo kịp tiến độ III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 4. Giải pháp để chi đầu tư phát triển hiệu quả 4.1. Giải pháp chung Cải tiến và đẩy mạnh công tác quy hoạch: trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng được duyệt, các ngành, tỉnh, thành phố tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, trước hết ở các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị, khu công nghiệp, chuẩn bị điều kiện thu hút vốn trong và ngoài nước. Tập trung đầu tư phát triển để tăng năng lực sản xuất của các ngành công nghiệp then chốt và các ngành công nghiệp có tác động lớn đối với nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hình thành cơ cấu công nông lâm nghiệp, dịch vụ hợp lý. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 4.1. Giải pháp chung Đổi mới công nghệ, thiết bị của các doanh nghiệp, phát triển nhanh một số ngành có lợi thế, hình thành một số ngành mũi nhọn trong các lĩnh vực chế biến lương thực, thực phẩm, công nghiệp nhẹ, khai thác, chế biến dầu khí, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng. Chú trọng đầu tư chiều sâu, mở rộng và áp dụng kỹ thuật mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạn giá thành, tạo sức cạnh tranh trên thị trường, tăng sản lượng sản xuất các mặt hàng xuất khẩu và thay thế nhập khẩu. Hình thành các khu công nghiệp tập trung (bao gồm các khu chế xuất và khu công nghệ cao) tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp mới – phát triển công nghiệp nông thôn, ven đô thị, khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống để tạo việc làm nâng cao thu nhập và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu nông thôn. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 4.1. Giải pháp chung Đổi mới công tác kế hoạch hóa: cần cải tiến để hoàn thiện công tác điều hành kế hoạch đầu tư hàng năm theo hướng, lập kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm (hoặc ít nhất là 3 năm). Mục tiêu của kế hoạch là xác định cho được hướng đi, bước đi, biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm. Quy định mức khống chế về thời gian cho loại dự án. Quy định số lượng dự án tối đa được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm tương ứng với số vốn hạn mức được bố trí. Về mặt tổ chức quản lý: tất cả các chương trình, dự án đầu tư đều phải tuân thủ nghiêm ngặt trình tự đầu tư XDCB theo quy định. Đây là điều kiện tiên quyết đảm bảo quá trình đầu tư thực hiện thông suốt và có hiệu quả. Nâng cao chất lượng xây dựng thẩm định các dự án. Kiên quyết thực hiện đầu tư dứt điểm. Dù dự án đầu tư bằng bất cứ nguồn vốn nào cũng đều phải cân đối đủ vốn để hoàn thành dự án theo đúng tiến độ đã phê duyệt trong dự án khả thi. Chấn chỉnh công tác quyết toán công trình hoàn thành. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 4. Giải pháp để chi đầu tư phát triển hiệu quả 4.2. Giải pháp cụ thể đối với chi đầu tư phát triển theo ngành kinh tế Chính sách đầu tư hợp lý đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giải quyết nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội. Chính sách đầu tư đúng đắn sẽ kiềm chế được lạm phát tăng cao, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội hợp lý và hiệu quả. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 4.2. Giải pháp cụ thể đối với chi đầu tư phát triển theo ngành kinh tế Tăng nhanh đầu tư vào nông nghiệp và phát triển nông thôn, đặc biệt là vào những ngành thủy lợi trong những năm tới là biện pháp hàng đầu để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Trong đó cần đặc biệt chú trọng đến: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật nông thôn, nhất là những vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu vùng xa. Đầu tư đồng bộ để phát huy hiệu quả chương trình đánh bắt hải sản xa bờ, trong đó lưu ý đến việc đầu tư tàu dịch vụ, cơ sở chế biến, chính sách thu mua thủy hải sản của nông dân. Bố trí tập trung đủ vốn để hoàn thành dứt điểm các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, thu hút nhiều lao động ở nông thôn và miền núi. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 4.2. Giải pháp cụ thể đối với chi đầu tư phát triển theo ngành kinh tế Tăng nguồn vốn đầu tư phân bổ cho các ngành sản xuất: những ngành sản xuất trực tiếp tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Dành tỷ trọng vốn thích đáng đầu tư cho ngành điện: thiếu điện thì không thể nói đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Do đó, trong thời gian tới hướng ưu tiên phải là chú trọng huy động và kêu gọi các khả năng có thể để đầu tư vào ngành điện, vào mạng lưới truyền dẫn điện, nhằm đảm bảo việc sản xuất và điều phối kịp thời theo nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đầu tư mạnh vào phát triển giao thông: giao thông là bộ phận cấu thành cơ bản của hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, nền tảng của văn minh, là hệ thống huyết mạch giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội của đất nước. Đầu tư phát triển đối với hệ thống giao thông nông thôn. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước 4.2. Giải pháp cụ thể đối với chi đầu tư phát triển theo ngành kinh tế Giảm dần số vốn đầu tư vào một số ngành dịch vụ: thời gian tới cần tiếp tục điều chỉnh chính sách đầu tư theo hướng tăng tỷ trọng vốn đầu tư các ngành sản xuất, giao thông, tăng tỷ trọng vốn đầu tư ngành thủy lợi, ngành điện, giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư cho 1 số ngành dịch vụ và phi sản xuất khác. Tạm thời không bố trí vốn cho các dự án đầu tư mới vào nhà hàng, khách sạn, nhà khách, nơi mà hiện nay cung đã vượt quá cầu. III. Giải pháp tăng cường quản lý ngân sách nhà nước

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptNhom 7-De tai 7.ppt
Luận văn liên quan