Đề tài Quy trình lắp đặt một trạm BTS

MỤC LỤC Phần A : Giới Thiệu Lời nói đầu Nhận xét của công ty TNHH Thiên Tú Nhận xét của khoa điện tử viễn thông . Mục lục Liệt kê bảng Liệt kê hình . Phần B : Nội Dung CHƯƠNG 1 : Giới Thiệu Về CÔNG TY TNHH TM&DV VIỄN THÔNG THIÊN TÚ . 1 1.1. Sự thành lập . 1 1.2. Lĩnh vực kinh doanh 1 1.3. Các hoạt động khác 2 1.4. Hướng phát triển . 2 CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ MẠNG 3G . 4 2.1. 3G là gì 4 2.2. Hướng phát triển của 3G dựa trên mạng có sẵn 6 2.2.1. Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ WCDMA . 6 2.2.2. Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ CDMA 2000 . 7 2.3. Tổng quan mạng WCDMA . 9 2.3.1. Sơ đồ khối mạng WCDMA 10 2.3.2. Chức năng từng khối 10 2.4. Tương lai băng thông rộng bền vững cho Việt Nam 12 2.5. Dịch vụ 3G có những tiện lợi gì 13 2.6. Thiết bị sử dụng 3G 14 CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ 16 3.1. Thủ tục nhận hang và mở kiểm . 17 3.2. Kiểm tra, lặp phương án thi công 17 3.3. Lắp INDOOR . 18 3.3.1. Dụng cụ và đồ nghề lắp BTS 18 3.3.2. Cơ sở hạ tầng 18 3.4. Lắp cầu cáp 18 3.5. Giới thiệu thiết bị 19 3.6. Lắp đặt thiết bị 27 3.6.1. Khoảng cách lắp đặt thiết bị chuẩn . 27 3.6.2. Cách cố định thiết bị . 28 3.6.2.1. Tủ BTS . 28 3.6.2.2. Tủ Nguồn . 28 3.6.2.3. Tổ hợp Acquy . 28 3.6.2.4. Giá DDF và hộp Alarm 29 3.6.2.5. Bộ cảng báo ngoài 29 3.6.2.6. Giá truyền dẫn 29 3.7. Lắp phần OUDOOR 44 PHẦN C: KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 :TỔNG KẾT . 51 PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 Phụ lục A: Từ viết tắt . 52 Tài liệu tham khảo 56

doc68 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 10782 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Quy trình lắp đặt một trạm BTS, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHẦN A. GIỚI THIỆU LỜI MỞ ĐẦU Trong cuộc sống hằng ngày, thông tin liên lạc đóng một vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được. Nó quyết định nhiều mặt hoạt động của xã hội, giúp con người mau chóng nắm bắt các thông tin có giá trị về văn hóa, khoa học kĩ thuật, giáo dục…. Ngày nay, với nhu cầu ngày càng rất cao về thông tin của con người nên đòi hỏi những nhà cung cấp dịch vụ phải có những phương tiện hiện đại để đáp ứng nhu cầu của khách hàng “mọi lúc, mọi nơi” mà họ cần. Hệ thống viễn thông ngày nay không còn quá xa lạ với người dân Việt Nam, đặc biệt là hệ thống thông tin di động rất phổ biến ở mọi nơi, không còn giới hạn cho những người có thu nhập cao như trước kia mà ngày càng trở thành dịch vụ phổ cập cho mọi đối tượng. Trong hệ thống viễn thông, truyền dẫn đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể nói là nền móng cho cả hệ thống. Do vậy, các công ty các công ty viễn thông được thành lập rất nhiều và có nhiều hoạt động khác nhau, trong đó có công ty Thiên Tú – một công ty cung cấp dịch vụ uy tín chất lượng được các nhà phát triển dịch vụ tin tưởng và hợp tác lâu dài. Em đã thực tập ở công ty và có được nhiều kinh nghiệm quý báu cho công việc trong tương lai của bản thân. Với kiến thức và thời gian nghiên cứu, thực tập còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu xót trong bài báo cáo, kính mong đơn vị thực tập, thầy cô giáo trong khoa góp ý, chỉ bảo để bài hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Công Ty TNHH TM-DV Thiên Tú và các anh chị trong công ty cùng các thầy cô bộ môn đã trực tiếp hướng dẫn em tham gia thực tập để em có điều kiện tìm hiểu, tiếp xúc thực tế với các thiết bị viễn thông. Em xin chân thành cảm ơn. TP. Hô Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2010 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tiến Đồng Trương Đại Thạch LỜI CẢM ƠN Nhờ sự phân công của nhà trường và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công Ty TNHHTM & DV Viễn Thông Thiên Tú đã tạo điều kiện cho người thực hiện đề tài thực tập tại Công Ty . Người thực hiện đề tài xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công Ty TNHHTM & DV Viễn Thông Thiên Tú , Khoa điện - điện tử Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh, thầy Nguyễn Ngô Lâm và các anh/chị trong Công Ty đã tận tình giúp đỡ. Qua đề tài này người thực tập có thể hoàn thành tốt những nội dung thực tập và nắm được kiển thức chuyên môn tốt hơn. Dù đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực tập. Rất mong nhận được những lời nhận xét cũng như là các ý kiến đóng góp. Xin chân thành cảm ơn ! Nhận Xét Của Công Ty TNHH Thiên Tú Lời nhận xét : Đánh giá kết quả thực tập : Xác nhận của đơn vị thực tập Đánh Giá Của Khoa Điện Tử Viễn Thông Lời nhận xét : Đánh giá kết quả thực tập : Xác nhận của khoa Thầy hướng dẫn MỤC LỤC Phần A : Giới Thiệu Lời nói đầu Nhận xét của công ty TNHH Thiên Tú Nhận xét của khoa điện tử viễn thông Mục lục Liệt kê bảng Liệt kê hình Phần B : Nội Dung CHƯƠNG 1 : Giới Thiệu Về CÔNG TY TNHH TM&DV VIỄN THÔNG THIÊN TÚ 1 Sự thành lập 1 Lĩnh vực kinh doanh 1 Các hoạt động khác 2 Hướng phát triển 2 CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ MẠNG 3G 4 2.1. 3G là gì 4 2.2. Hướng phát triển của 3G dựa trên mạng có sẵn 6 2.2.1. Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ WCDMA 6 2.2.2. Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ CDMA 2000 7 2.3. Tổng quan mạng WCDMA 9 2.3.1. Sơ đồ khối mạng WCDMA 10 2.3.2. Chức năng từng khối 10 2.4. Tương lai băng thông rộng bền vững cho Việt Nam 12 2.5. Dịch vụ 3G có những tiện lợi gì 13 2.6. Thiết bị sử dụng 3G 14 CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ 16 3.1. Thủ tục nhận hang và mở kiểm 17 3.2. Kiểm tra, lặp phương án thi công 17 3.3. Lắp INDOOR 18 3.3.1. Dụng cụ và đồ nghề lắp BTS 18 3.3.2. Cơ sở hạ tầng 18 3.4. Lắp cầu cáp 18 3.5. Giới thiệu thiết bị 19 3.6. Lắp đặt thiết bị 27 3.6.1. Khoảng cách lắp đặt thiết bị chuẩn 27 3.6.2. Cách cố định thiết bị 28 3.6.2.1. Tủ BTS 28 3.6.2.2. Tủ Nguồn 28 3.6.2.3. Tổ hợp Acquy 28 3.6.2.4. Giá DDF và hộp Alarm 29 3.6.2.5. Bộ cảng báo ngoài 29 3.6.2.6. Giá truyền dẫn 29 3.7. Lắp phần OUDOOR 44 PHẦN C: KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 :TỔNG KẾT 51 PHỤ LỤC VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 Phụ lục A: Từ viết tắt 52 Tài liệu tham khảo 56 Liệt kê hình PHẦN B. NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : Giới Thiệu Về CÔNG TY TNHH TM&DV VIỄN THÔNG THIÊN TÚ Sự thành lập Tên đối ngoại : thientu co.,ltd Loại hình DN : Công ty TNHH Địa chỉ : số 8 đường Nguyễn Thị Huỳnh, Phường 8, Quận Phú Nhuận, TPHCM Điện thoại : +84-83-9975966     Fax : +84-83-8479909 WebSite : thientu.com.vn Mã số doanh nghiệp: 0302171851 Ngày cấp GPKD : 01/12/2000 Lĩnh vực kinh doanh Công Ty TNHH TM&DV Viễn Thông Thiên Tú là công ty chuyên thi công lắp đặt các công trình viễn thông, sản xuất, lắp đặt, bảo dưỡng các trụ cột ănten, các sản phẩm cơ khí viễn thông. Cung cấp dịch vụ chăm sóc và các giải đáp các thắc mắc cho khách hàng qua tổng đài các mạng điện thoại di động như : Vinaphone, Mobiphone... Kinh doanh các dịch vụ bưu chính viễn thông trong nước và quốc tế. Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử viễn thông, công nghệ thông tin... Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh các thiết bị điện, điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin và các thiết bị vô tuyến điện Mua bán vật tư, thiết bị ngành viễn thông : dây, cáp đồng, cáp quang, thiết bị đầu cuối, máy điện thoại, linh kiện điện thoại, máy fax, tổng đài điện thoại đến 36 số. Xây dựng dân dụng, công nghiệp, san lấp mặt bằng, thi công, lắp đặt các công trình ngành điện lực, tin học. Ðại lý dịch vụ bưu chính, Ðại lý dịch vụ viễn thông, cho thuê hạ tầng viễn thông: Nhà trạm, cột anten….. Hoạt động dịch vụ liên quan đến cuộc gọi. Dịch vụ cung cấp thông tin lên mạng. Các hoạt động khác Tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo đi đôi với sản xuất kinh doanh là một trong những triết lí kinh doanh căn bản của công ty. Bởi vậy trong suốt chặng đường phát triển của mình, công ty luôn có những hoạt động cụ thể để hỗ trợ cho những người gặp khó khăn. Công ty Thiên Tú tâm niệm rằng việc giúp đỡ người nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp trước xã hội mà còn là sự kế thừa và phát huy truyền thống tương thân tuơng ái tốt đẹp của dân tộc ta. Hướng phát triển Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ di động hàng đầu, công ty luôn coi sự sáng tạo và sự tiên phong là những mục tiêu hàng đầu. Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong kinh doanh, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Công ty luôn phấn đấu để : Đi tiên phong, đột phá trong lĩnh vực công nghệ hiện đại, sáng tạo đưa ra giả pháp nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới, chất lượng cao với giá cước phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu và quyền lựa chọn cho khách hàng. Luôn quan tâm, lắng nghe, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất mọi nhu cầu của khách hàng. Gắn kết hoạt động sản xuất kinh doanh với hoạt động nhân đạo và các hoạt động xã hội khác. Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển. Kết hợp kinh tế với lợi ích quốc gia về an ninh quốc phòng. Đầu tư và phát triển nhanh hạ tầng viễn thông của nước ta. Phát triển kinh doanh theo định hướng của thị trường và luôn hướng tới lợi ích chính đáng của khách hàng. Lấy yếu tố con người làm chủ đạo và luôn có chính sách đào tạo, phát triển và thu hút nhân tài. CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ MẠNG 3G 3G là gì? 3G, hay 3-G, (viết tắt của third-generation technology) là công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh...) với tốc độ cao. Hiện tại các nhà mạng đang cung cấp dịch vụ 3G với hai mức tốc độ lần lượt là 3,6Mbps và 7,2Mbps. Để sử dụng dịch vụ 3G người dùng cần trang bị Điện thoại di động hoặc Smart Phone hổ trợ phần cứng kết nối tín hiệu 3G, ngoài ra người dùng còn có thể dùng các thiết bị kết nối 3G cho máy tính (Máy để bàn hoặc máy xách tay …) như USB 3G, Thẻ PCMCIA 3G … Hoặc thiết bị 3G Router để chia sẻ kết nối 3G cho nhiều thiết bị khác nhau cùng sử dụng. Sử dụng dải tần quy định quốc tế như sau: -Đường lên: 1885-2025 MHz. -Đường xuống: 2110-2200 MHz. Là hệ thống thông tin di động toàn cầu cho các loại hình thông tin vô tuyến: -Tích hợp các mạng thông tin vô tuyến và hữu tuyến. -Tương tác với mọi loại dịch vụ viển thông. Sử dụng các môi trường khai thác khác nhau: -Trong công sở. -Ngoài đường. -Trên xe. -Vệ tinh. Có thể hỗ trợ dịch vụ như: -Môi trường ảo. -Đảm bảo các dịch vụ đa phương tiện. -Dễ dàng hỗ trợ các dịch vụ mới xuất hiện. Môi trường hoạt động của IMT-2000 được chia thành bốn vùng: -Vùng 1: Trong nhà, ô pico, R 2Mbps -Vùng 2: Thành phố, ô micro R384kbps -Vùng 3: Ngoại ô, ô macro R144kbps -Vùng 4: Toàn cầu R= 9.6=kbps Thế hệ 3G gồm có các kỹ thuật : W-CDMA (Wide band CDMA) kiểu FDD và TD-CDMA (Time Division CDMA) kiểu TDD. Mục tiêu của IMT- 2000 là giúp cho các thuê bao liên lạc với nhau và sử dụng các dịch vụ đa truyền thông trên phạm vi thế giới, với lưu lượng bit đi từ 144Kbit/s trong vùng rộng và lên đến 2Mbps trong vùng địa phương. Dịch vụ bắt đầu vào năm 2001- 2002. Hình 2.1. Các thế hệ của hệ thống thông tin di động 1. Hướng phát triển lên mạng 3G dựa trên mạng sẵn có Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ WCDMA WCDMA là một tiêu chuẩn thông tin di động 3G của IMT-2000 được phát triển chủ yếu ở Châu Âu với mục đích cho phép các mạng cung cấp khả năng chuyển vùng toàn cầu và để hỗ trợ nhiều dịch vụ thoại, dịch vụ đa phương tiện. Các mạng WCDMA được xây dựng dựa trên cơ sở mạng GSM, tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của các nhà khai thác mạng GSM. Quá trình phát triển từ GSM lên WCDMA qua các giai đoạn trung gian, có thể được tóm tắt trong sơ đồ sau đây: Hình 2.2 Quá trình phát triển lên 3G theo nhánh sử dụng công nghệ WCDMA - GPRS: GPRS cung cấp các kết nối số liệu chuyển mạch gói với tốc độ truyền lên tới 171,2Kbps (tốc độ số liệu đỉnh) và hỗ trợ giao thức Internet TCP/IP và X25, nhờ vậy tăng cường đáng kể các dịch vụ số liệu của GSM. Công việc tích hợp GPRS vào mạng GSM hiện tại là một quá trình đơn giản. Một phần các khe trên giao diện vô tuyến dành cho GPRS, cho phép ghép kênh số liệu gói được lập lịch trình trước đối với một số trạm di động. Còn mạng lõi GSM được tạo thành từ các kết nối chuyển mạch kênh được mở rộng bằng cách thêm vào các nút chuyển mạch số liệu Gateway mới, được gọi là GGSN và SGSN. GPRS là một giải pháp đã được chuẩn hoá hoàn toàn với các giao diện mở rộng và có thể chuyển thẳng lên 3G về cấu trúc mạng lõi. - EDGE: Hệ thống 2,5G tiếp theo đối với GSM là EDGE. EDGE áp dụng phương pháp điều chế 8PSK, điều này làm tăng tốc độ của GSM lên 3 lần. EDGE là lý tưởng đối với phát triển GSM, nó chỉ cần nâng cấp phần mềm ở trạm gốc. Nếu EDGE được kết hợp cùng với GPRS thì khi đó được gọi là EGPRS. Tốc độ tối đa đối với EGPRS khi sử dụng cả 8 khe thời gian là 384kbps. - WCDMA: WCDMA (Wideband Code Division Multiple Access) là một công nghệ truy nhập vô tuyến được phát triển mạnh ở Châu Âu. Hệ thống này hoạt động ở chế độ FDD & TDD và dựa trên kỹ thuật trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS- Direct Sequence Spectrum) sử dụng tốc độ chip 3,84Mcps bên trong băng tần 5MHz. WCDMA hỗ trợ trọn vẹn cả dịch vụ chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói tốc độ cao và đảm bảo sự hoạt động đồng thời các dịch vụ hỗn hợp với chế độ gói hoạt động ở mức hiệu quả cao nhất. Hơn nữa WCDMA có thể hỗ trợ các tốc độ số liệu khác nhau, dựa trên thủ tục điều chỉnh tốc độ. Hướng phát triển lên 3G sử dụng công nghệ CDMA 2000. Hệ thống CDMA 2000 gồm một số nhánh hoặc giai đoạn phát triển khác nhau để hỗ trợ các dịch vụ phụ được tăng cường. Nói chung CDMA 2000 là một cách tiếp cận đa sóng mang cho các sóng có độ rộng n lần 1,25MHz hoạt động ở chế độ FDD. Nhưng công việc chuẩn hoá tập trung vào giải pháp một sóng mang đơn 1,25MHz (1x) với tốc độ chip gần giống IS-95. CDMA 2000 được phát triển từ các mạng IS-95 của hệ thống thông tin di động 2G, có thể mô tả quá trình phát triển trong hình vẽ sau: Hình 2.3 Quá trình phát triển lên 3G theo nhánh CDMA 2000. - IS-95B: IS-95B hay CDMA One được coi là công nghệ thông tin di động 2,5G thuộc nhánh phát triển CDMA 2000, là một tiêu chuẩn khá linh hoạt cho phép cung cấp dịch vụ số liệu tốc độ lên đến 115Kbps - CDMA 2000 1xRTT: Giai đoạn đầu của CDMA2000 được gọi là 1xRTT hay chỉ là 1xEV-DO, được thiết kế nhằm cải thiện dung lượng thoại của IS-95B và để hỗ trợ khả năng truyền số liệu ở tốc độ đỉnh lên tới 307,2Kbps. Tuy nhiên, các thiết bị đầu cuối thương mại của 1x mới chỉ cho phép tốc độ số liệu đỉnh lên tới 153,6kbps. -CDMA 2000 1xEV-DO: 1xEV-DO được hình thành từ công nghệ HDR (High Data Rate) của Qualcomm và được chấp nhận với tên này như là một tiêu chuẩn thông tin di động 3G vào tháng 8 năm 2001 và báo hiệu cho sự phát triển của giải pháp đơn sóng mang đối với truyền số liệu gói riêng biệt. Nguyên lý cơ bản của hệ thống này là chia các dịch vụ thoại và dịch vụ số liệu tốc độ cao vào các sóng mang khác nhau. 1xEV-DO có thể được xem như một mạng số liệu “xếp chồng”, yêu cầu một sóng mang riêng. Để tiến hành các cuộc gọi vừa có thoại, vừa có số liệu trên cấu trúc “xếp chồng” này cần có các thiết bị hoạt động ở 2 chế độ 1x và 1xEV-DO. - CDMA 2000 1xEV-DV: Trong công nghệ 1xEV-DO có sự dư thừa về tài nguyên do sự phân biệt cố định tài nguyên dành cho thoại và tài nguyên dành cho số liệu. Do đó CDG (nhóm phát triển CDMA) khởi đầu pha thứ ba của CDMA 2000 bằng các đưa các dịch vụ thoại và số liệu quay về chỉ dùng một sóng mang 1,25MHz và tiếp tục duy trì sự tương thích ngược với 1xRTT. Tốc độ số liệu cực đại của người sử dụng lên tới 3,1Mbps tương ứng với kích thước gói dữ liệu 3.940 bit trong khoảng thời gian 1,25ms. - CDMA 2000 3x(MC- CDMA ): CDMA 2000 3x hay 3xRTT đề cập đến sự lựa chọn đa sóng mang ban đầu trong cấu hình vô tuyến CDMA 2000 và được gọi là MC-CDMA (Multi carrier) thuộc IMT-MC trong IMT-2000. Công nghệ này liên quan đến việc sử dụng 3 sóng mang 1x để tăng tốc độ số liệu và được thiết kế cho dải tần 5MHz (gồm 3 kênh 1,25Mhz). Sự lựa chọn đa sóng mang này chỉ áp dụng được trong truyền dẫn đường xuống. Đường lên trải phổ trực tiếp, giống như WCDMA với tốc độ chip hơi thấp hơn một ít 3,6864Mcps (3 lần 1,2288Mcps). Tổng quan mạng WCDMA Hệ thống WCDMA được xây dựng trên cơ sở mạng GPRS. Về mặt chức năng có thể chia cấu trúc mạng WCDMA ra làm hai phần : mạng lõi (CN) và mạng truy cập vô tuyến (UTRAN), trong đó mạng lõi sử dụng toàn bộ cấu trúc phần cứng của mạng GPRS, còn mạng truy cập vô tuyến là phần nâng cấp của WCDMA. Ngoài ra để hoàn thiện hệ thống, trong WCDMA còn có thiết bị người sử dụng (UE) thực hiện giao diện người sử dụng với hệ thống. Từ quan điểm chuẩn hóa, cả UE và UTRAN đều bao gồm những giao thức mới được thiết kế dựa trên công nghệ vô tuyến WCDMA, trái lại mạng lõi được định nghĩa hoàn toàn dựa trên GSM. Điều này cho phép hệ thống WCDMA phát triển mang tính toàn cầu trên cơ sở công nghệ GSM Hình 2.4 Mô hình cấu trúc hệ thống UMTS. WCDMA là một giao diện vô tuyến phức tạp và tiên tiến trong lĩnh vực thông tin di động, nó sẽ là công nghệ xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc mạng tế bào của hầu hết mạng 3G trên thế giới, hình thành kết nối giữa thiết bị di động của người sử dụng cùng với mạng lõi. Sơ đồ khối mạng WCDMA UMTS/GSM Network GMSC HLR EIR AUC SCF SMS- IWMSC AN CN External Networks UE D MSC E, G SMS- GMSC MSC BSC BTS Um SIM MT Abis A ISDN PSTN PSPDN CSPDN PDN: -Intranet -Extranet -Internet BSS Note: Not all interfaces shown and named F Gr GGSN Gd, Gp, Gn+ SGSN SGSN Gb Gf Gn+ H RNC BS Uu Iur USIM ME RNC BS Uu USIM ME Iub Iub Iu Cu Cu RNS RNS UTRAN MGW Hình 2-5 Cấu trúc tổng thể hệ thống UMTS/GSM Chức năng từng khối UE (User Equipment). Thiết bị người sử dụng thực hiện chức năng giao tiếp người sử dụng với hệ thống. UE gồm hai phần: - Thiết bị di động (ME: Mobile Equipment): Là đầu cuối vô tuyến được sử dụng cho thông tin vô tuyến trên giao diện Uu. - Thiết bị nhận dạng thuê bao UMTS (USIM): Là một thẻ thông minh chứa thông tin nhận dạng của thuê bao, nó thực hiện các thuật toán nhận thực, lưu giữ các khóa nhận thực và một số thông tin thuê bao cần thiết cho đầu cuối. UTRAN (UMTS Terestrial Radio Access Network). Mạng truy cập vô tuyến có nhiệm vụ thực hiện các chức năng liên quan đến truy cập vô tuyến. UTRAN gồm hai phần tử : - Node B: Thực hiện chuyển đổi dòng số liệu giữa các giao diện Iub và Uu. Nó cũng tham gia quản lý tài nguyên vô tuyến. - Bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC: Có chức năng sở hữu và điều khiển các tài nguyên vô tuyến ở trong vùng (các nút B được kết nối với nó). RNC còn là điểm truy cập tất cả các dịch vụ do UTRAN cung cấp cho mạng lõi CN. CN (Core Network). Các phần tử chính của mạng lõi như sau: - HLR (Home Location Register): Là thanh ghi định vị thường trú lưu giữ thông tin chính về lý lịch dịch vụ của người sử dụng. Các thông tin này bao gồm: Thông tin về các dịch vụ được phép, các vùng không được chuyển mạng và các thông tin về dịch vụ bổ sung (như trạng thái chuyển hướng cuộc gọi, số lần chuyển hướng cuộc gọi). - MSC/VLR (Mobile Services Switching Center/Visitor Location Register): Là tổng đài (MSC) và cơ sở dữ liệu (VLR) để cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh cho UE tại vị trí của nó. MSC có chức năng sử dụng các giao dịch chuyển mạch kênh. VLR có chức năng lưu giữ bản sao về lý lịch người sử dụng cũng như vị trí chính xác của UE trong hệ thống đang phục vụ. - GMSC (Gateway MSC): Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng kết nối với mạng ngoài.*- - SGSN (Servicing GPRS Support Node): Node hỗ trợ GPRS (dịch vụ vô tuyến gói chung) đang phục vụ, có chức năng như MSC/VLR nhưng được sử dụng cho các dịch vụ chuyển mạch gói (PS). - GGSN (Gateway GPRS Support Node): Node hỗ trợ GPRS cổng, có chức năng như GMSC nhưng chỉ phục vụ cho các dịch vụ chuyển mạch gói. Để kết nối MSC với mạng ngoài cần có thêm phần tử làm chức năng tương tác mạng (IWF). Ngoài mạng lõi còn chứa các cơ sở dữ liệu cần thiết cho các mạng di động như: HLR, AuC và EIR. Các giao diện vô tuyến. - Giao diện Cu: Là giao diện giữa thẻ thông minh USIM và ME. Giao diện này tuân theo một khuôn dạng chuẩn cho các thẻ thông minh. - Giao diện Uu: Là giao diện mà qua đó UE truy cập các phần tử cố định của hệ thống và vì thế mà nó là giao diện mở quan trọng nhất của UMTS. - Giao diện Iu: Giao diện này nối UTRAN với CN, nó cung cấp cho các nhà khai thác khả năng trang bị UTRAN và CN từ các nhà sản xuất khác nhau. - Giao diện Iur: Cho phép chuyển giao mềm giữa các RNC từ các nhà sản xuất khác nhau. - Giao diện Iub: Giao diện cho phép kết nối một nút B với một RNC. Iub được tiêu chuẩn hóa như là một giao diện mở hoàn toàn. Tương lai di động băng rộng bền vững cho Việt Nam Công nghệ 3G đã và đang được triển khai tại Việt Nam đang mở ra cơ hội phát triển mạnh mẽ cho nền công nghiệp nội dung số, hứa hẹn mang đến những dịch vụ tiện lợi hiệu quả vượt trội so với các dịch vụ 2G. Tuy nhiên 3G sẽ trở thành “cạm bẫy chết người” nếu các nhà mạng không cung cấp được những giải pháp dịch vụ nội dung phong phú với giá cước rẻ tối đa, tận dụng tối đa lợi thế của kết nối băng rộng di động. Sự phát triển mạnh mẽ của Viễn thông Việt Nam trong thời gian qua đã rút ngắn khoảng cách hàng chục năm so với các nước phát triển, góp phần quang trọng vào tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống người dân. Năm 2008, mặc dù gặp nhiều khó khăn do tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng viễn thông và Internet Việt Nam vẫn phát triển mạnh mẽ, mở rộng vùng phục vụ không chỉ ở đô thị mà còn ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Thứ trưởng Bộ TT&TT Trần Đức Lai đã khẳng định “Chính phủ Việt Nam luôn dành ưu tiên cho phát triển viễn thông để phục vụ phát triển kinh tế xã hội và tạo môi trường đầu tư thuận lợi”, “Cơ hội để triển khai 3G tại Việt Nam đã chín muồi, dựa trên những điều kiện cần và đủ như: Bề dày những thử nghiệm, trải nghiệm và kinh nghiệm của công nghệ 3G trên thế giới, giá cả thiết bị hạ tầng và TBĐC đã giảm ở chặng đường cuối để tương đối phù hợp với điều kiện sống của người dân Việt Nam, thị trường di động và Internet Việt Nam đã phát triển một mức nhất định”... Những số liệu thống kê mới nhất về “dân số” viễn thông và Internet đã được công bố dự tính đến hết năm 2008, cả nước có trên 82,2 triệu thuê bao điện thoại, gồm 16,2 triệu thuê bao cố định và 66 triệu thuê bao di động, số lượng người sử dụng Internet đạt 20,6 triệu ngưòi. Mật độ điện thoại đạt 97,5 máy /100dân, tăng gần 27 lần so với năm 2000. Trong năm 2008, các doanh nghiệp viễn thông đạt doanh thu 92.445 tỷ đồng, tăng gần 38% so với năm 2007, cao gần gấp đôi so với kế hoạch đề ra năm 2010 (55 ngàn tỷ đồng). Dịch vụ 3G có những tiện lợi gì? Dịch vụ băng rộng trên điện thoại di động thế hệ mới (3G) sắp thành hiện thực và sẽ đến tay người dùng sớm nhất là đầu năm 2010, với thị trường di động phát triển nhanh như hiện nay chúng ta đang kỳ vọng vào hệ thống mạng 3G tại Việt Nam. Với 65% dân số trẻ dưới 30 tuổi, lứa tuổi phù hợp với đặc thù dịch vụ 3G, vì vậy 3G chắc chắn sẽ thành công tại Việt Nam. Cơ hội để triển khai 3G tại Việt Nam đã chín muồi, dựa trên những điều kiện cần và đủ như: bề dày những thử nghiệm, trải nghiệm và kinh nghiệm của công nghệ này trên thế giới, giá cả thiết bị hạ tầng và TBĐC đã giảm ở chặng đường cuối để tương đối phù hợp với điều kiện sống của người dân Việt Nam, thị trường di động và Internet Việt Nam đã và đang phát triển...Chính vì vậy triển khai hệ thống mạng 3G là xây dựng một tương lai di động băng rộng bền vững cho Việt Nam. Hiểu một cách đơn giản, công nghệ 3G (third generation technology) là tiêu chuẩn truyền thông di động băng rộng thế hệ thứ 3. Chuẩn 3G này cho phép truyền không dây các dữ liệu thoại (giọng nói) và phi thoại (email, hình ảnh, video...). Như vậy, những dịch vụ 3G là những dịch vụ trên nền những tiện ích bao gồm: Điện thoại truyền hình (Video call): Cho phép người gọi và người nghe có thể nhìn thấy hình ảnh của nhau trên ĐTDĐ, giống như 2 người nói chuyện trực tiếp với nhau. Nhắn tin đa phương tiện (MMS): Cho phép chuyển tải đồng thời hình ảnh và âm thanh, các đoạn vidio Clip (dữ liệu động) và text cùng lúc trên bản tin với tốc độ nhanh và dung lượng lớn. Xem phim trực tuyến (Video Streaming): Xem phim trên ĐTDĐ với chất lượng hình ảnh, âm thanh tốt, không bị giật hình hay trễ tiếng, truy cập internet. Tải phim trực tuyến (Video Downloading): Người dùng dịch vụ 3G có thể tải trực tiếp các bộ phim từ ngay ĐTDĐ của mình với tốc độ nhanh nhờ vào đường truyền băng rộng. Thanh toán điện tử (Mobile Paymet): Cho phép người dùng có thể kết nối từ xa trên ĐTDĐ với các thiết bị điện tử tại văn phòng hay ở nhà. Download nhạc, game, e-mail, và các tiện ích khác của Internet băng thông rộng đều có thể triển khai trên nền tảng công nghệ 3G. Hiểu một cách đơn giản, công nghệ 3G chính là kết nối băng rộng di động. Thiết bị sử dụng 3G Điện thoại di động hoặc Smart Phone: Thiết bị 3G kết nối cho máy tính: USB 3G Hình 2-6. USB: PCMCIA 3G Hình 2-7.: PCMCIA 3G 3G Router Hình 2-8.: 3G Router Công nghệ 3G đã và đang được triển khai tại Việt Nam đang mở ra cơ hội phát triển mạnh mẽ cho nền công nghiệp nội dung số, hứa hẹn mang đến những dịch vụ tiện lợi hiệu quả vượt trội so với các dịch vụ 2G. CHƯƠNG 3 QUY TRÌNH LẮP ĐẶT THIẾT BỊ Hình 3.: Quy trình lắp đặt một trạm BTS THỦ TỤC NHẬN HÀNG VÀ MỞ KIỂM Các dự án khác nhau có thủ tục nhận hàng khác nhau nhưng có thể chia làm 3 loại như sau: Nhận hàng tại site(chủ yếu các dự án hiện tại đều dùng thủ tục này) Phối hợp cùng giám sát để thực hiện việc mở kiểm hàng hoá và ký nhận hàng. Liên hệ trước các thủ tục ra vào. Trong trường hợp không có giám sát vẫn phải thực hiện các bước mở kiểm để chắc chắn thiết bị đã đầy đủ để lắp đặt.Nếu thiếu làm biên bản liệt kê vật tư thiết bị thiếu báo về kho để tránh việc chậm trễ quá trình lắp đặt. Nhận hàng tại kho của đối tác. Kiểm tra nhận hàng đầy đủ theo bảng kê của công trình, ký nhận cùng thủ kho của đối tác.Chú ý các nội quy của kho bãi. Nhận hàng tại kho của công ty Thiên Tú. Kiểm tra nhận hàng đầy đủ theo bảng kê của công trình, ký nhận cùng thủ kho. KIỂM TRA, LẬP PHƯƠNG ÁN THI CÔNG Các điều kiện thi công đã được thể hiện trong các báo cáo khảo sát tuy nhiên vì lý do nào đó có thể các báo có sai sót chính vì vậy việc khảo sát nhanh lại các điều kiện trước khi thi công là hết sức cần thiết đảm bảo việc thi công được tiến hành một cách tôt nhất. Có mấy điểm chính cần chú ý như sau: Kiểm tra độ an toàn của cột, cấu trúc của phòng máy. Các điều kiện môi trường xung quanh khu vực làm việc trên cao để đảm bảo an toàn khi thi công trên độ cao(vùng dân cư,nhà máy…) Kiểm tra nguồn điện dùng để thi công và nguồn điện dùng để cung cấp cho thiết bị sử dụng sau này. Kiểm tra hệ thống tiếp địa, cầu cáp. Kiểm tra các thiết bị cũ (nếu có) đang sử dụng trong phòng.Tuyệt đối tránh làm hư hỏng và tắt nguồn của các thiết bị đang hoạt động. Sau khi kiểm tra tất cả các điểm trên tiến hành lập phương án thi công tối ưu nhất phù hợp với thiết bị và sự cho phép của cơ quan hoặc người chủ địa điểm công trình. Sau khi khảo sát, bảng vẽ thiết kế công trình sẽ được hoàn thành, trước khi lắp đặt BTS nhất thiết phải có bảng vẽ thiết kế được chủ đầu tư phê duyệt, để đảm bảo tính thống nhất giữa bên thi công và bộ phận thiết kế cũng như giữa nhà thầu và chủ đầu tư tránh trường hợp bị dừng thi công khi bảng thiết kế chưa phù hợp . Trước khi tiến hành lắp đặt phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau: Dụng cụ lắp đặt và trang bị bảo hộ lao động. Kiểm tra thiết bị, vật tư do nhà sản xuất cung cấp. Kiểm tra phương tiện, vận di chuyển, vận chuyển được sử dụng. Kiểm tra tình trạng sức khoẻ của các thành viên trong nhóm. Kiểm tra thông tin về trạm và điều kiện vào trạm để tiến hành lắp đặt. LẮP INDOOR DỤNG CỤ & ĐỒ NGHỀ LẮP ĐẶT BTS Dụng cụ & đồ nghề lắp đặt một trạm BTS bao gồm: Bộ đồ nghề lắp đặt indoor Bộ đồ nghề lắp đặt outdoor.(cột cao) Bộ đồ nghề truyền dẫn Bộ đồ nghề bảo dưỡng. CƠ SỞ HẠ TẦNG Kiểm tra lại cơ sở hạ tầng. Căn cứ vào bản vẽ sơ đồ vị trí lắp đặt BTS có sẵn. Kiểm tra mặt bằng: sàn nhà, trần, phòng, cửa ra vào, cửa sổ và lỗ feeder xem đạt tiêu chuẩn viễn thông 4 Tốt chưa. Kiểm tra Điện AC – Chống sét AC: Đo điện trở đất tại bảng đồng trong. Đo từng pha + N Đo đất +N Đảo điện cho qua chống sét và đo kiểm từng pha. Nếu tất cả đều đạt theo tiêu chuẩn trạm Viễn thông 4 Tốt chúng ta sẽ tiến hành lắp đặt cầu cáp và bố trí thiết bị. LẮP CẦU CÁP a. Cầu cáp ngang: Cầu cáp ngang: là cầu cáp đặt ngang ngay trên đỉnh tủ thiết bị ( Tủ nguồn, tủ BTS, tổ hợp Acqui) và lắp dưới và giữa lổ feeder 10cm. Chiều cao chuẩn của cầu cáp ngang là 2m5 tính từ mặt đất Cách lắp: Cầu cáp đơn: Dùng thanh V mặt 2 lỗ đặt vào tường và dùng chữ J để móc giữ thang cáp.Nếu thang cáp chuẩn không đủ dùng thanh nối để nối 2 thang cáp.nhưng phải dùng EKE ở giữa để đỡ cầu cáp. Cầu cáp ngang lắp vuông góc với nhau: Dùng ke nối vuông góc lắp cạnh bên của 2 thang cáp ngang ngay góc vuông. b. Cầu cáp đứng: -Cầu cáp đứng: là cầu cáp đứng phía sau lưng tủ thiết bị (Tủ nguồn, tủ BTS, tổ hợp Acqui) -Cách lắp đứng đơn: Dùng thanh V mặt 2 lổ to đặt xuống đất và dùng chữ J móc vào cạnh thang cáp để móc giữ thang cáp. (hoặc móc j có chân đế_ móc chữ J móc vào thang cáp chân đế khong xuống đất). Đầu phía trên dùng khoan, khoan cạnh thang cáp ngang và dùng móc chữ J để giữ thang cáp đứng. (Nếu thang cáp chuẩn không đủ dùng thanh nối để nối 2 thang cáp). -Cách lắp đứng ốp tường: Dùng kẹp thang cáp (hoặc móc J có chân đế) giữ vào cạnhthang cáp và dùng tắc kê sắt vặn chân đế vào tường. Ghi chú: Nếu đầu thang cáp đặt chưa đến tường kế bên bạn phải dung thanh I và dùng ke nối vuông góc bịt đầu cáp. Thang cáp phải được đấu mass xuống bảng đất indoor, tất cả các thang cáp đều phải đấu mass nối 2 thang cáp nối với nhau. GIỚI THIỆU THIẾT BỊ Một số hình ảnh về cách bố trí thiết bị trong trạm BTS Hình 3.1 : Tủ điện ac Hình 3.2: Chống sét AC Proline Hình 3.3 : Bảng điện AC& Bên trong Tủ nguồn Siemens Hình 3.4 : Tủ nguồn Lorain & Tủ BTS In-Cell Hình 3.5 :Tủ nguồn VORTEX Hình 3.6 : Bên trong tủ nguồn VORTEX mới Hình 3.7 : Dàn Acqui Halogen Hình 3.8 : Tủ nguồn VPRS 600 Hình 3.9 : Cách bố trí thang cáp và thiết bị trong phòng máy Hình 3.10 : 2 Tủ BTS In-Cell có High Power Duplexer Hình 3.11 : 2 Tủ BTS Horizon I & 1 tủ BTS Horizon II Hình 3.12 : Cách bố trí Tủ điện AC, chống sét AC & bộ BTS Arena Hình 3.13:Cách bố trí tủ điện AC, chống sét, cảnh báo ngoài hộp alram và giá DDF Hình 3.14: Cách bố trí Acqui, Tủ nguồn Loarain & 2 Tủ BTS Horizon Hình 3.15 : Cách bố trí thang cáp và thiết bị trong phòng máy Hình 3.16 : Cách bố trí thang cáp và thiết bị trong phòng máy Hình 3.17: Cách bố trí thang cáp và thiết bị trong phòng máy Hình 3.17. Cách bố trí thang cáp và thiết bị trong phòng máy Hình 3.18 : Tủ nguồn VPRS 600 và dàn Acqui 24 bình Hình 3.19 : Cách bố trí thang cáp và thiết bị trong phòng máy Hình 3.20: Cách bố trí lắp tủ BTS Horizon dành chổ cho BTS dự phòng LẮP ĐẶT THIẾT BỊ Căn cứ vào bản vẽ sơ đồ vị trí lắp đặt BTS có sẵn. Tất cả bề mặt thiết bị phải bằng nhau Tất cả các dây cáp đi trên thang cáp và không chồng chéo Khoảng cách lắp đặt thiết bị chuẩn: + Tủ M-Cell2, M-Cell6, Tủ Horizon I & Horizon II cách tường 50cmvà cách thang cáp đứng 10cm. Riêng tủ In-Cell không lắp thang cáp sau lưng tủ. +Tủ nguồn Lorain cách tường 50cm( và thường bằng mặt với tủ BTS) +Tủ nguồn ASCOM (DELTA) cách tường 40cm và sát thang cáp đứng. +Tổ hợp Acqui thường được đặt ngay góc phòng máy. Ghi chú: Tủ BTS thường được đặt gần lổ feeder và chừa vị trí BTS mở rộng từ tường lổ feeder đến BTS khoảng 80cm Trường hợp những tủ nguồn mở nắp sau nên đặt cách tường 50cm và chừa lối đi ra phía sau tủ nguồn 30cm. Riêng tủ In-Cell & tủ M-Cell6 nếu có High Power Duplexer thì phải đặt High Power Duplexer trên cầu cáp ngang và ngay giữa tủ BTS. Cách cố định thiết bị Tủ BTS Tủ M-Cell2, M-Cell6 và In-Cell: Di chuyển tủ BTS vào vị trí dự định lắp đặt và đánh dấu. Sau đó di dời tủ BTS ra khỏi vị trí đánh dấu và dùng mũi khoan có đường kính 120mm2 khoan sâu 4 lổ 0,7cmvà đặt tắt kê sắt xuống đất sau đó đưa tủ BTS vào vị trí và dùng ốc có long_den siết thật chặt xuống sàn. Tủ Horizon I & Horizon II: Loại tủ này có chân đế bạn chỉ cần đem chân đế vào vị trí dự định lắp đặt và đánh dấu. Sau đó di dời chân đế tủ BTS ra khỏi vị trí đánh dấu và dùng mũi khoan có đường kính 120mm2 khoan sâu 4 lổ 0,7cmvà đặt tắt kê sắt xuống đất sau đó đưa chân đế tủ BTS vào vị trí và dùng ốc có long_den siết thật chặt xuống sàn. Tiếp theo đẩy tủ BTS vào vừa sát chân đế và siết 2 ốc ở hai bên chân tủ BTS với chân đế. Trường hợp chồng 2 tù phải dùng khung nối 2 tủ và síêt 4 ốc khung nối vào tủ BTS dưới sau đó dẩy tủ BTS vào chân đế trên. Tủ nguồn Tủ nguồn Lorain, Tủ Siemens (đứng hoặc treo) và tủ nguồn có nắp sau: cố định vị trí giống như cách lắp đặt Tủ BTS M-Cell2, M-Cell6 và In-Cell. Tủ nguồn ASCOM (DELTA): có 4 chân, chỉ cần di dời đến vị trí dự định lắp đặt không cần thiết phải khoan xuống sàn. Tổ hợp Acqui: Acqui Halogen, Acqui 24 bình: Lắp ghép chân đế bình trước sau đó xếp từng bình Acqui lên giá theo thứ tự (-) ->(+) cho dãy 1 và ngược lại cho dãy 2 và dùng nối Acqui nối các bình lại với nhau. Acqui GNB (4 bình): chỉ cần đánh dấu và khoan lổ bình thứ 1 và thứ 4 sau đó dùng ốc síêt các bình lại với nhau. Và siết các thanh nối 4 bình với nhau theo thứ tự (-) ->(+) thành hình (+ V -) phía dây - + nối vào tủ nguồn nên cho vào trong. Ghi chú: Kiểm tra từng tổ hợp và tổng tất cả các bình trước khi đấu nối vào tủ nguồn. Giá DDF & Hộp alarm Bố trí hộp alarm ở trên và giá DDF ở dưới cách nhau 10cm chiều cao khoảng 1m6 tính từ đất. Dùng thước nước đặt trên hộp alrm và đánh dâu sau đó khoan lổ bắt chặt vào tường sáu đó gắn giá Krone vào Dùng thước nước đặt trên giá DDF và đánh dâu sau đó khoan lổ bắt chặt vào tường. Bắt hộp nhựa 30x40 đến cầu cáp đứng hoặc ngang. Bộ cảnh báo ngoài Bố trí bộ cảnh báo ngoài sao cho thẩm mỹ không qui định bắt buộc phải gắn ở vị trí nào. Dùng thước nước đặt trên bộ cảnh báo và đánh dấu sau đó khoan lổ bắt chặt vào tường. Bắt hộp nhựa 20x 30 đến cầu cáp đứng hoặc ngang để đi dây. Giá truyền dẫn Di chuyển Rack Truyền dẫn 19’ vào vị trí dự định lắp đặt và đánh dấu. Sau đó di dời Rack Truyền dẫn 19” ra ra khỏi vị trí đánh dấu và dùng mũi khoan có đường kính 120mm2 khoan sâu 4 lổ 0,7cmvà đặt tắt kê sắt xuống đất sau đó đưa tủ BTS vào vị trí và dùng ốc có long_den siết thật chặt xuống sàn. Hình 3.21 : Cách bố trí thang cáp và sắp xếp dây trên thang cáp Hình 3.22 : Nối dây đất 2 thang cáp với nhau Hình 3.23 : Phụ kiện móc J có chân đế và Phụ kiện nối 2 thang cáp Hình 3.24 : Cách lắp thang cáp sau lưng tủ Nguồn ASCOM Hình 3.25 : Cách giữ đầu feeder bằng móc chữ J và thanh đồng Hình 3.25 : Cách bố trí thang cáp sau lưng tủ BTS M-Cell6 Hình 3.26 : Tủ BTS và cách đi dây trên thang cáp Hình 3.27 : Cách đi dây trên thang cáp Hình 3.28 : Cách sắp xếp dây trên thang cáp Hình 3.29: Hộp alarm và giá DDF Hình 3.30 : Cách bố trí thang cáp và thiết bị trong phòng máy Hình 3.31 : Cách bố trí lắp tủ BTS Horizon dành chổ cho BTS dự phòng gồm tủ chính, tủ phụ và tủ mở rộng Hình 3.32 : Chân đế tủ nguồn Lorain b Hình 3.33 : Tủ BTS Horizon II Hình 3.34 : Cách bố trí tủ điện AC, chống sét AC, Hộp alarm & giá DDF Hình 3.35 : Cách xếp và rút dây chuẩn – Thang cáp & hộp alarm, giá DDF Hình 3.36 : Cách đấu đất Rack 19”(thanh đồng) và giá DDF đôi Hình 3.37 : Bình Acqui GNB lắp đặt đứng Hình 3.38 : Dàn Acqui GNB đặt nằn ngang Hình 3.39 : Cách đấu đất feeder theo kiểu bảng đồng nằm rời - Đấu tất cả các chân cảnh báo vào Krone thứ 1ở mặt phía trên phím Krone theo sơ đồ chuẩn. - Đấu cảnh báo nguồn, cảnh báo ngoài phía mặt dưới phím Krone theo qui định. - Làm đầu conector và gắn vào lổ DDF ( 2 đầu từ phía BTS và 2 đầu từ phía truyền dẫn (nếu cáp quang phải dùng phối hợp trở kháng chuyển đổi từ 120 Ohm sang 75 Ohm) sau đó dùng đầu loop Moto đấu từng cặp đầu lại với nhau. +Truyền dẫn: - Dùng dây đất 16mm2 đấu vào thanh đồng của Rack 19“ sau đó đấu vào bảng đồng trong. - Gắn thiết bị truyền dẫn vào - Dùng dây đất 16mm2 đấu từ thiết bị truyền dẫn xuống thanh đồng của Rack 19“ - Dùng cáp DC đấu vào thiết bị truyền dẫn và đấu vào CB tủ cung cấp nguồn. - Dùng cáp 3002 đấu vào thiết bị truyền dẫn và kéo cặp dây luồng đến giá DDF. +Bộ cảnh báo ngoài. (có sơ đồ hướng dẫn lắp cảnh báo ngoài.) Hình 3.40 : Cách đi dây trong tủ điện AC Hình 3.41 : Bên trong tủ nguồn ASCOM Hình 3.42 : CB điều khiển bộ khung Rectifier của tủ nguồn ASCOM Hình 3.43 : Cách đấu nối dây DC đỏ Dây Acqui bên trong tủ nguồn ASCOM Hình 3.44 : Cách đấu nối dây đất & dây AC 3 pha trong tủ nguồn ASCOM Hình 3.45 : Cách đấu dây DC đen trong tủ nguồn ASCOM Hình 3.46 : Vị trí đấu dây cảnh báo và màu dây cảnh báo của tủ nguồn ASCOM Hình 3.47 : Cách đấu nối bình Acqui GNB Hình 3.48 : Cách đấu dây AC 3 pha 4 sợi trong tủ nguồn Lorain. Hình 3.49 : Mặt trong phía trên của tủ nguồn Lorain c Hình 3.50 : Rectifier 1,2,3 (từ trái qua phải) của Tủ nguồn Lorain Hình 3.51 : Bên trong hộp alarm Hình 3.52 : Bên trong tủ BTS Horizon II Hình 3.53 : Mặt trên của tủ BTS Horizon I Hình 3.54 : Nối 2 tủ BTS Horizon I bằng sợi quang Hình 3.55 : Bên trong Tủ M-Cell 6 Hình 3.56 : Cách đấu nối BTS Arena LẮP ĐẶT PHẦN OUTDOOR Lắp đặt phần Outdoor có các phần chính sau: Lắp đặt hệ thống Feeder Lắp đặt hệ thống khuếch đại đỉnh cột (TTA) nếu có Lắp đặt hệ thống tiếp địa cho feeder Kết nối hệ thống anten và feeder qua các connector. Lắp đặt hệ thống Anten LẮP ĐẶT ANTENNA Các bước cơ bản : Dỡ bỏ Antenna khỏi vỏ hộp. Xác định hướng theo thiết kế mạng. Nếu bộ gá antenna chưa có thì phải kéo gá antenna và lắp gá trước. Kéo Antenna lên cột (dùng Puli và thừng). Cố định antenna theo các hướng đã định sẵn. Các chú ý khi lắp đặt Antenna: Tuyệt đối an toàn khi leo lên cột (bắt buộc phải dùng dây lưng an toàn) Đối với người kéo antenna o ở phía dưới phải có mũ bảo hiểm, khoang vùng khu vực nguy hiểm xung quanh chân cột. Antenna phải được lắp trong góc phủ là 45° của kim chống sét đỉnh cột Lắp antenna và gá antenna phải chú ý sao cho antenna không bị nghiêng theo phướng thẳng đứng. Tránh lắp ngược các phụ kiện của anten gây khó khăn cho quá trình tối ưu hóa mạng. LẮP ĐẶT FEEDER Các bước cơ bản lắp đặt hệ thống Feeder: Dỡ bỏ Feeder ra khỏi lô cuốn và chia thành các sợi như theo thiết kế Đánh dấu 2 đầu của từng sợi feeder để tránh nhầm lẫn khi kết nối feeder với BTS. Tiến hành làm đầu connector(phía kết nối vào antenna)cho từng sợi feeder thật cẩn thận. Quấn băng dính vào 2 đầu feeder để bảo vệ khi kéo lên cột. Kéo feeder lên cột, cố định các sợi feeder dọc theo cột và cầu cáp ngoài trời theo các thứ tự đã định sẵn. Kết nối feeder và antenna thông qua dây jumper(dây nhảy). Tiến hành làm tiếp địa cho feeder, đưa feeder vào trong phong máy theo thứ tự từng hướng antenna. Kết nối feeder với BTS cũng thông qua các dây jumper. Đánh dấu lại cho các sợi feeder bằng nhãn cứng. CÁC CHÚ Ý KHI LẮP ĐẶT FEEDER Hình 3.57 : Cẩn thận khi làm đầu connector Khi đưa feeder qua lỗ feeder vào phòng chú ý : Thứ tự các sợi feeder phải đúng tránh chéo nhau, nhầm lẫn , Phải uốn cong tạo bụng tránh nước cho các sợi feeder đi vào phòng. Bán kính cong > hoặc bằng 20 lần đường kính, các sợ feeder phải song song và cùng bán kính cong, Hình 3.58 :Bán kính cong và đường kính feeder Chú ý : Có bốn điểm cần làm nhãn đánh dấu sợi feeder : Điểm gần kết nối antenna Điểm trước khi vào phòng máy Điểm sau khi vào phòng máy Điểm trước khi kết nối vào tủ BTS KIỂM TRA, HOÀN THIỆN LẮP ĐẶT Các bước kiểm tra lắp đặt như sau: Kiểm tra phần Indoor bao gồm các phần chính như tủ BTS, tủ nguồn, cầu cáp,truyền dẫn, cảnh báo… Kiểm tra phần Outdoor bao gồm các phần như antenna, feeder, jumper, tiếp địa, connector… Kiểm tra phần nguồn DC nối từ Ắc quy vào tủ nguồn, từ tủ nguồn ra các thiết bị, dùng đồng hồ đo điện xác định chính xác các kết nối. Kiểm tra các đầu cốt và mối kết nối. Kiểm tra phần kết nối trong tủ BTS, các connector phải được vặn chặt bằng clê và tô vít.Kiểm tra các luồng truyền dẫn nếu có. Kiểm tra các dây nguồn và dây tín hiệu sao cho không cắt nhau,không bó buộc vào nhau, tốt nhất là cách nhau ít nhất 10cm.Chú ý đánh nhãn cho toàn bộ phần tín hiệu cũng như phần nguồn. Sau khi kiểm tra toàn bộ phần lắp đặt cũng như phần nguồn tiến hành bật thử thiết bị với nguồn DC của Battery có sẵn. Khi thiết bị đã chạy thử ok, tắt thiết bị Dọn vệ sinh phòng máy, kiểm tra lại vật tư thừa sau lắp đặt, làm biên bản tự nghiệm thu(bao gồm cả ghi serial của toàn bộ thiết bị) và làm báo cáo những vấn đề còn tồn tại. Vẽ lại sơ đồ bố trí thiết bị trong phòng máy, cột của trạm theo thưc tế. Bản vẽ bao gồm: + Bản vẽ chiếu đứng của các thiết bị bố trí trong phòng máy bao gồm tủ BTS, tủ nguồn, Acquy, Metro, DDF, hôp cảnh báo, hôp AC (Xem ví dụ bên dưới). + Bản vẽ chiếu đướng vị trí của cột và phòng máy, cầu cáp outdoor (Xem ví dụ bên dưới). Vị trí của Cột anten và phòng máy Hình 3.59 : Vị trí cột ănten và phòng máy Hình chiếu đứng phòng máy : [Xác định đúng vị trí cửa phòng máy, vị trí lỗ feeder, Xác định đúng vị trí các tủ Ghi rõ khoảng cách giữa các tủ với nhau, giữa các tủ với tường] Hình 3.60 : Hình chiếu đứng phòng máy Chụp ảnh lắp đặt theo form mẫu yêu cầu của dự án PHẦN C. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4: TỔNG KẾT Trong thời gian thực tập tại công ty đã giúp chúng em có cái nhìn thực tế về việc triễn khai và lắp đặt trạm 3G, tiếp cận được với các thiết bị trạm 3G biết được chức năng và nhiệm vụ của từng thiết bị và phân tích được các khối chức năng của thiết bị. Với những gì mà chúng em đã học được và nghiên cứu thêm chúng em nghĩ có thể bố trí lắp đặt được trạm thu phát sóng IBS để đưa vào hoạt động. Với diện tích hạn hẹp và nhà cửa dày đặc như ở Thành Phố thì việc lắp thêm nhiều trạm phát sóng để triển khai cho dịch vụ 3G là rất khó khăn, để hạn chế những khó khăn đó đồng thời tiết kiệm được chi phí chúng ta nên xây dựng trạm thu phát sóng trên nhưng tòa nhà cao tầng hoặc chúng ta gắn thiết bị 3G chung với thiệt bị 2G. Do việc cấu hình trạm là ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc gọi nên chúng ta cần chú ý đến các phương án khử nhiễu chống nhiễu đồng kênh. Trong thực tế vẫn còn tồn tại những vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ do công suất phát ảnh hưởng tới dịch phụ 2G nên cần phương án tối ưu để giảm bớt ảnh hưởng là có thể sử dụng loại Anten thông minh. Qua thời gian thực tạp bằng việc tiếp xúc với thực tế cùng với sự giúp đỡ của Thầy Cô và sự chỉ dẫn tận tình của các Anh Chị ỏ Công Ty Viễn Thông Thiên Tú cộng với nổ lực phấn đấu học hỏi của mình đã thu được nhiều kiến thức thực tế. Nhưng do thời gian thực tập có hạn và còn thiếu nhiều kinh nghiệm nên bài báo cáo còn những thiếu sót. Vì vậy chúng em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các Thầy Cô giáo để chúng em có thể hoàn thiện tốt hơn. Qua đây chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các Thầy Cô trong Khoa Điện Tử Viễn Thông Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ và đặc biệt là các Anh Chị trong Công Ty Viễn Thông Thiên Tú đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ chỉ bảo cho chúng em. Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Công Ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành quá trình thực tập một cách tốt nhất. PHỤ LỤC A: TỪ VIẾT TẮT 1xEV- DO 3G 3GPP 3GPP2 1x Evolution – Data Optimized Third Generation Third Generation Global Partnership Project Third Generation Global Partnership Project 2 Pha 1- Tối ưu dữ liệu Thế hệ 3 Dự án hội nhập toàn cầu thế hệ 3 A. AGC AMR AMPS Automatic Gain Control Adaptive Multi-Rate codec Advanced Mobile Phone System Bộ điều khiển tăng ích tự động Bộ mã hoá và giải mã đa tốc độ thích nghi Hệ thống điện thoại di động tiên tiến (Mỹ) B. BER BLER BPSK BSIC BTS Bit Error Rate Block Error Rate Binary Phase Shift Keying Base station identity code Base Tranceiver Station Tốc độ lỗi bit. Tốc độ lỗi Block Khoá dịch pha nhị phân. Mã nhận dạng trạm gốc Trạm gốc C. CDMA CN Code Division Multiple Access Core Network Truy nhập phân chia theo mã Mạng lõi F. FDD FDMA Frequency Division Duplex Frequency Division Multiple Access Frame Error Rate Phương thức song công phân chia theo tần số Đa truy nhập phân chia theo tần số G. GGSN GPRS GP GPS GSM Gateway GPRS Support Node General Packet Radio Service Gain Processer Global Positioning System Global System for Mobile Telecommunication Nút hỗ trợ cổng GPRS Dịch vụ vô tuyến gói chung. Độ lợi xửlý Hệ thống định vị toàn cầu. Hệ thống viễn thông di động toàn cầu H. HLR HSDPA HSUPA HO Home Location Registor High Speed Downlink Packet Access High Speed Uplink Packet Access Handover Bộ đăng ký thường trú Truy nhập gói đường xuống tốc độ cao Truy nhập gói lên xuống tốc độ cao Chuyển giao I. IMT-2000 IMT- MC IP ITU Iub Iur International Mobile Telecommunication 2000 IMT- Multicarrier Internet Protocol International Telecommunication Union Thông tin di động toàn cầu 2000 IMT đa sóng mang. Giao thức Internet Liên hợp viễn thông quốc tế. Giao diện giữa RNC và nút B Giao diện giữa 2 RNC. L. LOS Line of sight Tầm nhìn thẳng R. RNC RNS RRC Radio Network Controller Radio Network subsystem Radio Resoure Control protocol Bộ điều khiển mạng vô tuyến. Phân hệ mạng vô tuyến Giao thức điều khiển tài nguyên vô tuyến T. TDD TDMA TPC TSC Time Division Duplex Time Division Multiple Access Transmission Power Control Trantsit/Gateway Center Phương thức song công phân chia theo thời gian Đa truy nhập phân chia theo thời gian Điều khiển công suất phát Trung tâm chuyển tiếp cuộc gọi U. UE UL UMTS  USIM UTRAN User Equipment Uplink Universal Mobile Telecommunication System UMTS Subscriber Identify Module UMTS Terrestrial Radio Access Network Thiết bị người sử dụng Đường xuống Hệ thống viễn thông di động toàn cầu. Modul nhận dạng thuê bao UMTS Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS V. VLR VOIP Visitor Location Registor Voice Over Internet Protocol Bộ đăng ký tạm trú Truyền thoại qua giao thức Internet. W. WCDMA Wideband Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã băng rộng TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Harri Holma and Antti Toskala;WCDMA for UMTS – HSPA Evolution and LTE; John Wiley&Sons, Ltd; 2007.. 3rd Generation Partnership Project;Technical Specification Group Radio Access Network;User Equipment (UE) radio transmission and reception (FDD) Bài báo cáo thực tập của các anh chị Tại Công Ty TNHH và DV Thiên Tú .

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbao cao thien tu.doc
  • docbia thien tu.DOC
  • docHUONG DAN TRINH BAY bao cao TTTN.doc