Đề tài Tìm hiểu về cách điều khiển LCD 2x16. Viết chương trình đếm từ 1 đến 9 trên LCD bằng vi điều khiển 8051

Ở 2 chương trình trên có dùng chương trình con WAIT_LCD. Vì khi thực hiện các hoạt động bên trong chip mạch nội bên trong cần một khoảng thời gian để hoàn tất. Khi đang thực thi các hoạt động bên trong chip như thế, LCD bỏ qua mọi giao tiếp với bên ngoài và bật cờ BF (thông qua chân DB7 khi có thiết lập RS=0, R/W=1) lên để báo cho MPU biết nó đang “bận” và cần khoảng 4uS-5uS để có thể nạp dữ liệu mới. Do đó có 2 cách để kiểm tra xem LCD có thể nhận dữ liệu mới tiếp hay chưa, đó là ta cho delay khoảng 4uS-5uS giữa các lần nạp dữ liệu và kiểm tra cờ bận D7. Ở trong chương trình ta đi kiểm tra cờ bận D7:

doc16 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 3635 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề tài Tìm hiểu về cách điều khiển LCD 2x16. Viết chương trình đếm từ 1 đến 9 trên LCD bằng vi điều khiển 8051, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đà Nẵng, 11/2012 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ---™*˜--- BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC GVHD : TRƯƠNG MINH HUY SVTH : NGUYỄN ANH ĐỨC LỚP : 09T1 Đề tài số 56: Tìm hiểu về cách điều khiển LCD 2x16. Viết chương trình đếm từ 1 đến 9 trên LCD bằng vi điều khiển 8051. Tổng Quát Về LCD HD44780 Hình dáng và kích thước:  Có rất nhiều loại LCD với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau, trên hình 1 là loại LCD thông dụng. Hình dáng của loại LCD thông dụng  Khi sản xuất LCD, nhà sản xuất đã tích hợp chíp điều khiển (HD44780) bên trong lớp vỏ và chỉ đưa các chân giao tiếp cần thiết. Các chân này được đánh số thứ tự và đặt tên như hình 2 :  Sơ đồ chân của LCD Chức năng các chân: Chức năng các chân của LCD Sơ đồ khối của HD44780:  Các thanh ghi :          Chíp HD44780 có 2 thanh ghi 8 bit quan trọng : Thanh ghi lệnh IR (Instructor Register) và thanh ghi dữ liệu DR (Data Register)  Thanh ghi IR : Để điều khiển LCD, người dùng phải “ra lệnh” thông qua tám đường bus DB0-DB7. Mỗi lệnh được nhà sản xuất LCD đánh địa chỉ rõ ràng. Người dùng chỉ việc cung cấp địa chỉ lệnh bằng cách nạp vào thanh ghi IR. Nghĩa là, khi ta nạp vào thanh ghi IR một chuỗi 8 bit, chíp HD44780 sẽ tra bảng mã lệnh tại địa chỉ mà IR cung cấp và thực hiện lệnh đó.  VD : Lệnh “hiển thị màn hình” có địa chỉ lệnh là 00001100 (DB7…DB0)           Lệnh “hiển thị màn hình và con trỏ” có mã lệnh là 00001110 Thanh ghi DR : Thanh ghi DR dùng để chứa dữ liệu 8 bit để ghi vào vùng RAM DDRAM hoặc CGRAM (ở chế độ ghi) hoặc dùng để chứa dữ liệu từ 2 vùng RAM này gởi ra cho MPU (ở chế độ đọc). Nghĩa là, khi MPU ghi thông tin vào DR, mạch nội bên trong chíp sẽ tự động ghi thông tin này vào DDRAM hoặc CGRAM. Hoặc khi thông tin về địa chỉ được ghi vào IR, dữ liệu ở địa chỉ này trong vùng RAM nội của HD44780 sẽ được chuyển ra DR để truyền cho MPU. => Bằng cách điều khiển chân RS và R/W chúng ta có thể chuyển qua lại giữ 2 thanh ghi này khi giao tiếp với MPU. Bảng sau đây tóm tắt lại các thiết lập đối với hai chân RS và R/W theo mục đích giao tiếp. RS R/W Chức năng 0 0 Ghi vào thanh ghi IR để ra lệnh cho LCD 0 1 Đọc cờ bận ở DB7 và giá trị của bộ đếm địa chỉ ở DB0-DB6 1 0 Ghi vào thanh ghi DR 1 1 Đọc dữ liệu từ DR Chức năng chân RS và R/W theo mục đích sử dụng Cờ báo bận BF: (Busy Flag)  Khi thực hiện các hoạt động bên trong chíp, mạch nội bên trong cần một khoảng thời gian để hoàn tất. Khi đang thực thi các hoạt động bên trong chip như thế, LCD bỏ qua mọi giao tiếp với bên ngoài và bật cờ BF (thông qua chân DB7 khi có thiết lập RS=0, R/W=1) lên để báo cho MPU biết nó đang “bận”. Dĩ nhiên, khi xong việc, nó sẽ đặt cờ BF lại mức 0.  Bộ đếm địa chỉ AC : (Address Counter)  Như trong sơ đồ khối, thanh ghi IR không trực tiếp kết nối với vùng RAM (DDRAM và CGRAM) mà thông qua bộ đếm địa chỉ AC.  Bộ đếm này lại nối với 2 vùng RAM theo kiểu rẽ nhánh. Khi một địa chỉ lệnh được nạp vào thanh ghi IR, thông tin được nối trực tiếp cho 2 vùng RAM nhưng việc chọn lựa vùng RAM tương tác đã được bao hàm trong mã lệnh.  Sau khi ghi vào (đọc từ) RAM, bộ đếm AC tự động tăng lên (giảm đi) 1 đơn vị và nội dung của AC được  xuất ra cho MPU thông qua DB0-DB6 khi có thiết lập RS=0 và R/W=1 (xem bảng tóm tắt RS - R/W).  Lưu ý: Thời gian cập nhật AC không được tính vào thời gian thực thi lệnh mà được cập nhật sau khi cờ BF lên mức cao (not busy), cho nên khi lập trình hiển thị, bạn phải delay một khoảng tADD khoảng 4uS-5uS (ngay sau khi BF=1) trước khi nạp dữ liệu mới. Vùng RAM hiển thị DDRAM : (Display Data RAM)  Đây là vùng RAM dùng để hiển thị, nghĩa là ứng với một địa chỉ của RAM là một ô kí tự trên màn hình và khi bạn ghi vào vùng RAM này một mã 8 bit, LCD sẽ hiển thị tại vị trí tương ứng trên màn hình một kí tự có mã 8 bit mà bạn đã cung cấp. Hình sau đây sẽ trình bày rõ hơn mối liên hệ này :  Mối liên hệ giữa địa chỉ của DDRAM và vị trí hiển thị của LCD  Vùng RAM này có 80x8 bit nhớ, nghĩa là chứa được 80 kí tự mã 8 bit. Những vùng RAM còn lại không dùng cho hiển thị có thể dùng như vùng RAM đa mục đích.  Lưu ý là để truy cập vào DDRAM, ta phải cung cấp địa chỉ cho AC theo mã HEX  Vùng ROM chứa kí tự CGROM: Character Generator ROM  Vùng ROM này dùng để chứa các mẫu kí tự loại 5x8 hoặc 5x10 điểm ảnh/kí tự, và định địa chỉ bằng 8 bit. Tuy nhiên, nó chỉ có 208 mẫu kí tự 5x8 và 32 mẫu kí tự kiểu 5x10 (tổng cộng là 240 thay vì 2^8 = 256 mẫu kí tự). Người dùng không thể thay đổi vùng ROM này. Mối liên hệ giữa địa chỉ của ROM và dữ liệu tạo mẫu kí tự.  Như vậy, để có thể ghi vào vị trí thứ x trên màn hình một kí tự y nào đó, người dùng phải ghi vào vùng DDRAM tại địa chỉ x (xem bảng mối liên hệ giữa DDRAM và vị trí hiển thị) một chuỗi mã kí tự 8 bit trên CGROM. Chú ý là trong bảng mã kí tự trong CGROM  ở hình bên dưới có mã ROM A00. Vùng RAM chứa kí tự đồ họa CGRAM : (Character Generator RAM)  Như trên bảng mã kí tự, nhà sản xuất dành vùng có địa chỉ byte cao là 0000 để người dùng có thể tạo các mẫu kí tự đồ họa riêng. Tuy nhiên dung lượng vùng này rất hạn chế: Ta chỉ có thể tạo 8 kí tự loại 5x8 điểm ảnh, hoặc 4 kí tự loại 5x10 điểm ảnh.  Để ghi vào CGRAM, hãy xem hình 6 bên dưới.  Mối liên hệ giữa địa chỉ của CGRAM, dữ liệu của CGRAM, và mã kí tự.  Tập lệnh của LCD :  Trước khi tìm hiểu tập lệnh của LCD, sau đây là một vài chú ý khi giao tiếp với LCD :  Tuy trong sơ đồ khối của LCD có nhiều khối khác nhau, nhưng khi lập trình điều khiển LCD ta chỉ có thể tác động trực tiếp được vào 2 thanh ghi DR và IR thông qua các chân DBx, và ta phải thiết lập chân RS, R/W phù hợp để chuyển qua lại giữ 2 thanh ghi này. (xem bảng 2)  Với mỗi lệnh, LCD cần một khoảng thời gian để hoàn tất, thời gian này có thể khá lâu đối với tốc độ của MPU, nên ta cần kiểm tra cờ BF hoặc đợi (delay) cho LCD thực thi xong lệnh hiện hành mới có thể ra lệnh tiếp theo.  Địa chỉ của RAM (AC) sẽ tự động tăng (giảm) 1 đơn vị, mỗi khi có lệnh ghi vào RAM. (Điều này giúp chương trình gọn hơn)  Các lệnh của LCD có thể chia thành 4 nhóm như sau :  Các lệnh về kiểu hiển thị. VD : Kiểu hiển thị (1 hàng / 2 hàng), chiều dài dữ liệu (8 bit / 4 bit), …  Chỉ định địa chỉ RAM nội.   Nhóm lệnh truyền dữ liệu trong RAM nội.   Các lệnh còn lại . Tập lệnh của LCD Cách gửi dữ liệu và thực thi lệnh từ VDK: Ở đây chúng ta sử dụng chế độ giao tiếp mặc định của LCD là 8 bit. Ta nối mạch như trong hình sau: Chân D0..D7 nối với Port1 Chân E nối với P2.2 Chân RS nối với P2.1 Chân R/W nối với P2.0 Sơ đồ mạch Sơ đồ mạch trong proteus Bước đầu tiên chúng ta phải thiết lập trạng thái ban đầu cho LCD tức là phải báo cho nó là ta dang dùng chế độ 4 chân , dot 8*5...... rồi sau đó mới gủi dữ liệu hiển thị hay lệnh điều khiển lên lcd.  Trước khi đề cập đến cách thiết lập trạng thái ban đầu cho LCD chúng ta đề cập đến cách đọc và ghi lên LCD. Nhìn vào bảng 1 thấy mục đích giao tiếp của chân RS và RW. Khi ghi thì ta CLR RW (RW=0) còn khi đọc thì SET RW (RW=1).  Đọc dữ liệu từ thanh ghi IR để ghi lệnh cho LCD. GHI_LENH; GHI LENH CHO LCD MOV P1,A ; CHEP THANH GHI A DEN PORT1 CLR RS ; DAT RS = 0 DE GUI LENH CLR RW ;DAT RW =0 DE GUI LENH SETB EN ; EN = 1 => 0 CHO XUNG CAO CLR EN ;XUONG THAP => CHE DO GHI LCALL WAIT_LCD ; KIEM TRA CO BAN DE LCD CO THE ;NHAN LENH TIEP THEO DUOC CHUA? RET Ghi giá trị vào thanh ghi DR để hiển thị lên LCD: Code: GHI_DLIEU: MOV A,R0 MOV P1, A ; XUAT DU LIEU SETB RS ; DAT RS=1 CHO XUAT DU LIEU CLR RW ; DAT RW=0 GHI DU LIEU RA LCD SETB EN ; EN = 1 => 0 CHO XUNG CAO CLR EN ; XUONG THAP => CHE DO GHI ACALL WAIT_LCD ; KIEM TRA CO BAN DE XEM LCD DA SAN ;SANG HIEN THI CHUA? RET Kiểm tra cờ bận D7 (Busy Flag): Ở 2 chương trình trên có dùng chương trình con WAIT_LCD. Vì khi thực hiện các hoạt động bên trong chip mạch nội bên trong cần một khoảng thời gian để hoàn tất. Khi đang thực thi các hoạt động bên trong chip như thế, LCD bỏ qua mọi giao tiếp với bên ngoài và bật cờ BF (thông qua chân DB7 khi có thiết lập RS=0, R/W=1) lên để báo cho MPU biết nó đang “bận” và cần khoảng 4uS-5uS để có thể nạp dữ liệu mới. Do đó có 2 cách để kiểm tra xem LCD có thể nhận dữ liệu mới tiếp hay chưa, đó là ta cho delay khoảng 4uS-5uS giữa các lần nạp dữ liệu và kiểm tra cờ bận D7. Ở trong chương trình ta đi kiểm tra cờ bận D7: Code: WAIT_LCD: SETB P1.7 ; LAY P1.7 LAM CONG VAO CLR RS ; DAT RS=0 DE TRUY CAP THANH GHI LENH SETB RW ; DAT RW=1 DE DOC THANH GHI LENH BACK: CLR EN; SETB EN; JB P1.7,BACK; CHO DEN KHI BUSY FLAG=0 RET Chương trình đếm từ 0 đến 9 sử dụng VDK 8051: Ta có sơ đồ thuật toán như sau: Delay giữa các lần hiển thị ta sử dụng bộ định thời timer0 chế độ 1. Toàn bộ code chương trình: ;-------------------------------- ;KHAI BAO BIEN ;--------------------------------- RS EQU P2.0 EN EQU P2.2 RW EQU P2.1 ;DATA EQU P1 ;--------------------------------- ORG 0000H LJMP START ;--------------------------------- ORG 03H ;external interrupt 0 RETI ORG 0BH ;timer 0 interrupt RETI ORG 13H ;external interrupt 1 RETI ORG 1BH ;timer 1 interrupt RETI ORG 23H ;serial port interrupt RETI ;===================================== ORG 30H ;===================================== KHOI_TAO: ;set up control registers MOV TCON,#00H MOV TMOD,#00000001B ;timer 0 che do 1 MOV PSW,#00H MOV IE,#00H ;disable interrupts RET START: ACALL KHOI_TAO ;KHOI TAO CAC THANH GHI ACALL KHOI_TAO_LCD ;KHOI TAO LCD ACALL DEM10 ;CT CHINH SJMP $ ;----------------------------------- ;KHOI TAO LCD ;--------------------------------- KHOI_TAO_LCD: MOV A,#38h ;CHE DO LCD 8 BIT - 2 HANG ACALL GHI_LENH MOV A,#0CH ;BAT HIEN THI - TAT CON TRO ACALL GHI_LENH MOV A,#01h ;XOA MAN HINH ACALL GHI_LENH MOV A,#84h ;CON TRO HANG 1 COT 5 ACALL GHI_LENH RET ;----------------------------------- ; CT CON CHAY TU 0 DEN 9 VA HIEN THI RA LCD ;--------------------------------- DEM10: LOOP10: MOV R0,#48 ; KY TU 0 DUA RA LCD LOOP_XUAT: ACALL GHI_DLIEU ; GOI CHUONG TRINH HIEN ;THI RA LCD ACALL TIMER0_DELAY_1S ; DUNG BO DINH THOI ;TIMER0 DELAY 1S GIUA CAC LAN HIEN THI ACALL XOA_LCD ; XOA MAN HINH LCD DE HIEN THI SO TIEP THEO CJNE R0,#57,TANG_R0 ; TANG SO MOI LAN LAP LJMP LOOP10 TANG_R0: INC R0 ;LAP DEN 9 THI TRO VE 0 LJMP LOOP_XUAT RET ;--------------------------------- ;CT GHI LENH ;--------------------------------- GHI_LENH: ; GHI LENH CHO LCD MOV P1,A ; CHEP THANH GHI A DEN ;PORT1 CLR RS ; DAT RS = 0 DE GUI LENH CLR RW ;DAT RW =0 DE GUI LENH SETB EN ; CLR EN ; LCALL WAIT_LCD ; KIEM TRA CO BAN DE ;LCD CO THE NHAN LENH TIEP THEO DUOC CHUA? RET ;----------------------------------- ;KIEM TRA CO BAN DE LCD THUC HIEN LENH TIEP THEO ;--------------------------------- WAIT_LCD: SETB P1.7 ; LAY P1.7 LAM CONG VAO CLR RS ; DAT RS=0 DE TRUY CAP THANH GHI LENH SETB RW ; DAT RW=1 DE DOC THANH GHI LENH BACK: CLR EN ; SETB EN ; JB P1.7, BACK ; CHO DEN KHI BUSY FLAG=0 RET ;----------------------------------- ;XUAT DU LIEU RA CAC PORT ;--------------------------------- GHI_DLIEU: MOV A,R0 MOV P1, A ; XUAT DU LIEU SETB RS ; DAT RS=1 CHO XUAT DU LIEU CLR RW ; DAT RW=0 GHI DU LIEU RA LCD SETB EN ; CLR EN ; ACALL WAIT_LCD ; KIEM TRA CO BAN DE ;XEM LCD DA SAN SANG HIEN THI CHUA? RET ;----------------------------------- ;CT XOA MAN HINH LCD ;--------------------------------- XOA_LCD: MOV A,#01H ;XOA MAN HINH ACALL GHI_LENH MOV A,#84H ;DUA CON TRO VE HANG 1 COT 5 ACALL GHI_LENH RET ;----------------------------------- ;BO DINH THOI TIMER0 CHE DO 1 DELAY 1S ;--------------------------------- TIMER0_DELAY_1S: MOV R3,#200 ;BO DINH THOI 0 CHAY 200 LAN LOOP_1: MOV TH0,#0ECH ;NAP GIA TRI ECh VAO TH0 MOV TL0,#78H ;NAP GIA TRI 78H VAO TL0 SETB TR0 ;BAT BO DINH THOI JNB TF0,$ ;CHO CO TRAN CLR TR0 ;DUNG BO DINH THOI CLR TF0 ;XOA CO TRAN DJNZ R3,LOOP_1 ;NAP LAI BO DINH THOI RET END

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbaocao_ttnt_65.doc
Luận văn liên quan