Đồ án Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH KỹThuật Thương mạI và Dịch vụ Kinh Bắc

Bộ máy kế toán của công ty hiện nay được tổ chức phù hợp với yêu cầu của công ty và phù hợp với chuyên môn của mỗi người. nhân viên kế toán, Công ty áp dụng mô hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán là phù hợp với quy mô và địa bàn hoạt động của công ty. Qua thời gian thực tập tại Công ty, đi sâu tìm hiểu vềphần hành kế toán xác định kết quảkinh doanh và phân phối lợi nhuận, em xin đưa ra một số nhận xét sau: * Về hạch toán ban đầu: Nhìn chung các chứng từ kế toán công ty sử dụng đều theo đúng chế độ chứng từ mà Nhà nước qui định. Tuy nhiên việc luân chuyển chứng từ giữa các cửa hàng còn chậm nên việc cung cấp thông tin kinh tếcho từng bộ phận liên quan chưa được nhanh chóng. * Về hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết: Việc sử dụng các tài khoản phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhìn chung đã thực hiện theo đúng qui định của Nhà nước. Ngoài các tài khoản tổng hợp, kế toán công ty đã mở các tài khoản chi tiết để tiện cho việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tế diễn ra ở công ty. Tuy nhiên việc vận dụng hệ thống sổ sách ở công ty vẫn chưa hợp lý, việc lập sổ sách vẫn còn nhiều chỗ chưa đúng với chế độ kế toán hiện hành.

pdf56 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 2158 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH KỹThuật Thương mạI và Dịch vụ Kinh Bắc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
anh . Kế toán trưởng Kế toán Kế toán Kế toán tiền lương Kế toán bán hàng Kế toán công nợ +Kế toán công nợ : Theo dõi tình hình công nợ của khách hàng , thu hồi công nợ , thanh toán công nợ với các nhà cung cấp , đối chiếu các khoản nợ phảI trả , báo cáo tình trạng công nợ … +Kế toán trưởng : Xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp của công ty vào sổ nói chung , lập báo cáo . Đội ngũ kế toán viên là những người có trình độ , năng động do đó mà phòng kế toán của công ty luôn đảm bảo cung cấp thông tin , số liệu đầy đủ , kịp thời và giúp giám đốc ra quyết định đứng đắn trong công tác quản lý . Hình thức kế toán áp dụng : Xuất phát từ đặc điểm của công ty , yêu cầu trình độ quản lý công ty đang thực hiện , tổ chức và vận dụng hình thức kế toán Nhật ký Chứng từ . Đây là một hình thức kế toán phù hợp và thuận tiện cho công tác kế toán của công ty , giúp cho kế toán giảm bớt khối lượng công viếc và phù hợp với điều kiện xử lý thông tin bằng máy vi tính , cung cấp thông tin về kế toán kịp thời . trình tự kế toán theo hình thức kế toán tập trung . Để phù hợp với khối lượng công việc và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh công ty đã áp dụng hình thức kế toán : Nhật ký chứng từ để cho dễ kiểm tra , đối chiếu thuận lợi cho việc phân công công tác kế toán. III. CÁC NGUỒN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP. 1. Mặt bằng sản xuất kinh doanh. + Trong năm 2006: Đã phát triển mạnh tại thị trường Hà Nội và xây dựng hoàn thiện hệ thống đại lý tại khắp các tỉnh phía Bắc. + Năm 2007 Công ty đã thành lập thêm 02 chi nhánh tại Bắc Ninh và tỉnh Lào Cai nhằm nâng cao khả năng phục vụ trực tiếp tới khách hàng. + Năm 2008 Công ty đã thành lập thêm 01 chi nhánh tại Bắc Giang chi nhánh trên khắp các tỉnh Phía Bắc và thành lập thêm chi nhánh tại thành phố HCM. Đồng thời tiến hành cổ phần hoá Công ty. 2. Số lượng lao động của công ty: Công ty TNHH Kỹ Thuật thương Mại và Dịch vụ Kinh Bắc có số lao động tương đối lớn với đủ các loại trình độ. Biểu bảng số 04: Số lượng lao động tai công ty. (Đơn vị tính: Người) Ngày tháng Tổng số lao động Xác định thời hạn 1 – 3 năm Hợp đồng dưới 1 năm Tổng Tổng Nữ Tổng Nam 02/09/2006 23 19 8 4 1 25/11/2006 30 28 13 2 0 20/01/2007 39 33 15 6 1 20/05/2008 41 36 15 5 1 Số liệu tại phòng kế toán IV. CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH QUY M”- KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP. Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh của Công ty ảnh hưởng rất lớn tới công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Doanh thu của Công ty liên tiếp tăng một cách đột biến cụ thể là: Trong tháng đầu mới thành lập doanh thu đạt 504.312.000 VNĐ. Tháng tiếp theo tăng lên 837.192.376 VNĐ. Các tháng tiếp theo doanh thu vẫn tiếp tục tăng. Tổng doanh thu năm 2006 đạt 33.215.198.326 VND (Vượt chỉ tiêu kế hoạch của công ty đề ra và dự kiến ban đầu là 2, 5 tỷ đồng). Năm 2007 doanh thu đạt 15.412.909 VNĐ. Kế hoạch năm 2008 doanh thu dự kiến là 25.000.000.000 VNĐ- Doanh thu sản lượng sản phẩm: PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT – THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KINH BẮC. I. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TIÊU THỤ HÀNG MÀ DOANH NGHIỆP ÁP DỤNG 1. Kế toán mua hàng hoá mà công ty thực hiện. Doanh Nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. 1.1. Hoá đơn và hàng cùng về: a. Căn cứ vào chứng từ hoá đơn, mua hàng và chứng từ khác: Nợ TK 156.1: Hàng hoá Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ. Có TK 111, 112, 331: Chấp nhận nợ hoặc trả b. Khi thanh toán với người bán. Nợ TK 331: Phải trả người bán Có TK 111, 112: Tiền mặt, TGNH. 1.2. Hàng về nhưng chưa có hoá đơn. a. Hàng hoá, vật tư về nhập kho chưa có chứng từ về, mà đến cuối tháng hàng chua có chứng từ về, căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi theo giá tạm tính trên hợp đồng. Sang tháng sau khi có hoá đơn chứng từ về thì kế toán tiến hành điều chỉnh giá như sau: Cách 1: Xoá sổ bút toán đã ghi theo giá tạm tính ghi bút toán đỏ, đồng thời phản ánh lại giá trị hàng nhập kho theo giá trên hoá đơn. Cách 2: Ghi chênh lệch giữa giá thực tế và giá tạm tính ghi: - Nếu giá thực tế > Giá tạm tính ghi bổ sung. - Nếu giá thực tế < giá tạm tính ghi số âm. 2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá. 2.1. Để có thể hoạt động kinh doanh và tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng nhiều hình thức tiêu thụ khác nhau bao gồm cả bán buân và bán lẻ. Đối với nhiệm vụ tiêu thụ tại Công ty thì cơ sở cho phép mỗi nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở Công ty thường đưa vào hợp đồng kinh tế đã được ký kết hoặc là đơn đặt hàng của khách hàng. Trong trường hợp hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng của khách hàng phảI ghi rõ những điểm chính sau: Tên đơn vị mua hàng, sổ tài khoản, chủng loại, số lượng, đơn giá, quy cách, phẩm chất của hàng hoá thời gian, địa điểm giao hàng và thời gian thanh toán. Hiện nay trong kinh doanh Công ty cũng luôn luôn củng cố phát huy việc tiêu thụ hàng theo hợp đồng và đơn đặt hàng. Vì theo chính hình thức này hoạt động kinh doanh của Kinh Bắc có cơ sở vững chắc về pháp luật do đó Công ty có thể chủ động lập khách hàng mau và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh của Công ty. Để phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, Công ty có sử dụng các tài khoản như sau: TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK512: Doanh thu bán hàng nội bộ. TK515: Doanh thu hoạt động tài chính TK521: Chiết khấu thương mại TK531: Hàng bán bị trả lại TK532: Giảm giá hàng bán TK333.1: Thuế giá trị gia tăng phải nộp TK 156.1: Giá mua hàng hoá TK156.2: Chi phí mua hàng Việc tiêu thụ hàng hoá của Công ty có nhiều phương thức tiêu thụ khác nhau: 2.2. Các hình thức thanh toán tiền hàng + Quản lý sử dụng dúng quy chế, chế độ hiện hành. Là công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương Mại & Dịch vụ Kinh Bắc. Công ty phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãI. + Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường đề ra các biện pháp kinh doanh có hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa. + Chấp nhận và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ theo pháp luật của Nhà Nước về hoạt động sản xuất kinh doanh, Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động. 2.3. Tiêu thụ hàng hoá: Tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung và với Doanh Nghiệp nói riêng: Nền kinh tế quốc dân thực hiện tiêu thụ hàng hoá là tiền đề để cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng giữa tiền – hàng trong lưu thông. Đặc biệt là cân đối giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân, các đơn vị trong nền kinh tế thị trường, không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau. Quá trình tiêu thụ hàng hoá có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị với nhau có tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường. Bản thân doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ là phương pháp gián tiếp thúc đẩy sản phẩm phát triển, tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp tạo điều kiện mở rộng táI sản xuất. Trong Doanh nghiệp Kế Toán được sử dụng như một công cụ sắc bén, có hiệu lực nhất để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện, mọi hoạt động của sản xuất kinh doanh của một đơn vị. Kế toán tiêu thụ hàng hoá là một trong những nội dung chủ yêú của kế toán trong Doanh Nghiệp thương mại. + Doanh Nghiệp Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng hoá như sau: a. Bán buân: - Bán buân có tham gia thanh toán, chuyển thẳng từ người bán đến người mua không qua kho. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này. Người mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao. Căn cứ vào hoá đơn mua hàng của người bán (phản ánh giá vốn). Nợ TK632: Giá vốn hàng bán Nợ TK133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ Có TK 111, 112, 331: Thanh toán chấp nhận thanh toán. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng cho người mua phản ánh doanh thu: Nợ TK 131, 111, 112: Phải trả người bán, hoặc trả tiền Có TK 511: Doanh thu của hàng hoá Có TK 333.1: Thuế giá trị gia tăng phải nộp Bán hàng đại lý hưởng hoa hồng (không tham gia thanh toán). Bán hàng đại lý là phương thức mà chủ hàng gọi là bên giao hàng đai lý. Xuất bán hàng giao cho bên nhận đại lý (gọi là bên đại lý)để bán. Bên đại lý bán đúng giá quy định của chủ hàng sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hưởng hoa hồng (hoa hồng đại lý) (Không tham gia chứng từ – từ người bán, không lập chứng từ cho người mua) Nợ TK111, 112, 131: khách hàng đã trả bằng tiền hoặc chấp nhận nợ. Có TK511: Hoa hồng đại lý được hưởng chưa thuế Có TK333: Thuế giá trị gia tăng phải nộp Bán hàng chuyển từ kho của Doanh nghiệp tới tay người mua theo phương thức này khi xuất kho hàng hoá giao cho khách hàng được xác định là tiêu thụ ngay: Chứng từ hoá đơn, thủ kho chuyển cho Kế toán phiếu xuất kho hàng hoá và hoá đơn. Giá vốn hàng bán xuất kho: Nợ TK632: Giá vốn hàng bán Có TK156.1: Hàng hoá Phản ánh doanh thu bán hàng: Nợ TK111, 112, 131: Thanh toán hoặc nợ lại Có TK511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK333 : Thuế giá trị gia tăng phải nộp * Bán lẻ: bán lẻ tại các cuồi hàng, cửa hàng cuả doanh nghiệp(nhân viên bán hàng vừa thu tiền vừa viết hoá đơn giao cho khách hàng. Kế toán phản ánh Nợ TK632: Giá vốn hàng bán Có TK156.1: Hàng hoá Phản ánh doanh thu: Nợ TK111, 112: Thu tiền Có TK511: Doanh thu hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có TK333: Thuế giá trị gia tăng phải nộp 3. Kế toán hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại. Đối với các khoản chiêt khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) Cân chú ý: khi sản phẩm, dịch vụ có phát sinh bớt giá ghi trên hoá đơn thì trên hoá đơn phảI ghi rõ tỷ lệ % hoặc mức giảm giá, giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (giá bán đã giảm giá) Thuế giá trị gia tăng. Tổng giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng. Khi còn sản phẩm dịch vụ có phát sinh hồi khấu thì số hồi khấu được tính điều chỉnh trên hoá đơn phảI ghi rõ, ký hiệu của hoá đơn, số tiền được hồi khấu. Trường hợp số tiền được hồi khấu của sản phẩm, dich vụ không giảm trừ hết trên 01 hoá đơn thì được giảm trừ giần vào các hoá đơn bán sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng của các lần tiếp theo. Số chiết khấu thương mại được trừ vào khoản nợ còn phải thu của khách hàng. Nợ TK521: Tập hợp chiết khấu thương mại Nợ TK333: Thuế giá trị gia tăng trả lại cho khách hàng ứng với số tiền Chiết khấu thương mại Có TK131: Trừ vào số tiền phảI thu của khách hàng Đối với trường hợp mà doanh nghiệp đã xuất bán cung ứng sản phẩm dịch vụ và lập hoá đơn giá trị gia tăng về sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nhưng do sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không đủ để đảm bảo quy cách, chất lượng …phảI điều chỉnh tăng (giảm)giá bán thì bên bán và bên mua phảI lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ: số hiệu, ngày tháng của hoá đơn, thời gian)lý do tăng (giảm)giá và đồng thời bên bán lập hoá đơn để điều chỉnh mức giá, được điều chỉnh mức giá được điều chỉnh. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giá bán do hàng hóa, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu … Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh giá bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số, mua, bán, thuế đầu ra , đầu vào cho thích hợp Kế toán phản ánh Nợ TK532: Giảm giá hàng bán Nợ TK333: Thuế giá trị gia tăng trả lại cho khách hàng tương ứng với số giảm giá. Có TK111, 112, 131: Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh. Tương tự như thế kế toán có thể phản ánh tương tự với hàng bán bị trả lại Nợ TK: 531: Hàng bán bị trả lại Nợ TK333: Thuế giá trị gia tăng trả lại cho khách hàng ứng với số hàng trả lại Có TK111, 112: thanh toán ngay. Cuối Kỳ kế toán lần lượt kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng trong kỳ: + Kết chuyển chiết khấu thương mại: Nợ TK511.2: Giảm doanh thu bán hàng Có TK521: Kết chuyển chiết khấu thương mại + Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại: Nợ TK511.2: Doanh thu hàng bán Có TK531: Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại +Kết chuyển giảm giá hàng bán: Nợ TK511.2: Giảm doanh thu bán hàng Có TK532: Kết chuyển số giảm giá hàng bán Sơ đồ kế toán tổng quát doanh thu tiêu thụ. II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Hạch toán chi phí Bán Hàng Nội dung của chi phí bán hàng: Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá lao vụ, dịch vụ trong ký như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khuấ hao tài sản cố định, chi phí quảng cáo, chi phí bảo hành … Tài khoản sử dụng: TK 641: Chi phí bán hàng TK 641.1: Chi phí nhân viên bán hàng. TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 521 TK532 TK531 TK 111, 112 TK911 TK 333.1.1 TK 131, (1)Kết chuyển chiết khấu thương mại (2)Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán (3)Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại (5)Doanh thu tiêu thụ theo giá bán không thuế GTGT (4)Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ (6)Thuế GTGT phảI nộp (7) thuế GTGT phảI nộp (8) Doanh thu tiêu thụ mà khách chưa thanh toán TK 641.2: Chi phí vật liệu, bao bì TK 641.3: Chi phí dụng cụ, đồ dùng. TK 641.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định. TK 641.5: Chi phí bảo hành. TK 641.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài TK 641.8: Chi phí bằng tiền khác Sơ đồ hạch toán chi phí Bán Hàng của Doanh Nghiệp áp dụng. (1) Tiền lương phải trả Nhân viên bán hàng TK338 TK152 TK153 TK214 TK111 TK335 TK111 TK911 (2)Trích kinh phí CD (3) Chi phí nguyên vật liệu (4) Chi phí công cụ (5) Chi phí khấu hao tài sản cố định (6) Trích lập dự phòng phảI trả (7) Chi phí bằng tiền khác (8) Giảm Chi phí bán hàng (9) Các khoản trừ (10) Kết chuyển TK138 TK641: Chi phí bán hàng TK334 Phương pháp hạch toán Chi phí bán hàng. (1) – Tiền lương phải trả công nhân viên bán hàng (2) – Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT (3) – Chi phí nguyên vật liệu (4) – Chi phí CCDC (5) – Chi phí khấu hao tài sản cố định (6) – Khoản trích lập dự phòng phảI trả (7) – Chi phí bằng tiền khác. (8) – Giảm chi phí bán hàng (9) – Các khoản khác làm giảm chi phí bán hàng (10) – Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh. 2. Hạch toán chi phí Quản Lý Doanh Nghiệp. Nội dung Chi phí quản lý doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến toàn bộ hoạt động của cả Doanh Nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ 1 hoạt động nào thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, Chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, Chi phí bằng tiền khác … Tài khoản sử dụng: TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản cấp 2: TK 642.1: Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp TK 642.2: Chi phí nhân viên quản lý TK 642.3: Chi phí đồ dùng văn phòng. TK 642.4: Chi phí khấu hao tài sản cố định. TK 642.5: Thuế, phí lệ phí TK 642.6: Chi phí dự phòng TK 642.7: Chi phí Dịch vụ mua ngoài TK 642.8: Chi phí bằng tiền khác. Sơ đồ hạch toán Chi phí quản lý của Doanh nghiệp. TK338 TK152 TK153 TK214 TK911 TK138 TK111, 112 TK333 TK111, 112 TK335 (1)Tiền lương, tiền công phảI trả CNV (2)Trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT (3)Chi Phí nguyên vật liệu (4)Chi phí Công cụ (5) Khấu hao tài sản cố định (6) Các khoản thuế, phí (7) Các khoản bằng tiền khác (9) Các khoản làm giảm chi phí (10) Chi phi dịch vụ mua ngoài (11) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp (8) Chi phí trả trước phảI trả theo kế hạch TK 334 TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (1) - Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân viên (2) – Trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT (3) - Chi phí nguyên vật liệu (4) – Chi phí công cụ dụng cụ (5) – Khấu hao tài sản cố định (6) – Các khoản thuế, phí, lệ phí (7) – Các khoản bằng tiền khác (8) – Chi phí trả trước theo kế hoạch (9) – Các khoản khác làm giảm chi phí (10) – Giá trị dịch vụ mua ngoài. (11) – Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào để xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá. III. HẠCH TOÁN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH. 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh (hoạt động bán hàng, tiêu thụ sản phẩm), hoạt động tài chính, hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Thường là, cuối kỳ kinh doanh hay sau mỗi niên độ kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động kinh doanh. Công việc này được thực hiện trên tài khoản: 911 “Xác định kết quả kinh doanh ”. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thực chất là kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả này được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, kinh doanh đầu tư bất động sản với một bên là các chi phí liên quan đến sản phẩm hàng hoá , dịch vụ, kinh doanh Bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ như (Giá vốn hàng bán, Chi phí bảo hành, chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư …) Tài khoản sử dụng: TK 911: Xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ TK 632 TK 911 TK 511 K/C trị giá vốn hàng bán K /C doanh thu thuần TK 641, 642 K/C chi phí bán hàng Chi phí quản lý TK 421 TK 421 K/C Lãi K/C lỗ IV. TÌNH HÌNH THỰC TẾ HẠCH TOÁN TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP 1. Kế toán tiêu thụ hàng hoá. 1.1 Công tác tổ chưc quản lý chung của Nhà Nước. Công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương Mai & dịch vụ Kinh Bắc thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về hoạt động kinh doanh. Để đảm bảo cho công ty, tồn tại và phát triển, nhất lá trong cơ chế thị trường tự do cạnh tranh. Nhận thức được điều đó, công ty luôn quản lý chặt chẽ trong khâu Nhập – Xuất vật tư hàng hoá chú trọng trong công tác tiêu thụ hàng hoá. Công tác quản lý hàng hoá tiến hành từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hoá. Đặc điểm chung về tình hình hàng hoá tiêu thụ và mạng lưới tiêu thụ hàng hóa thị trường tiêu thụ hàng hoá ngày càng được mở rộng với nhiều phương thức bán hàng nhằm khuyến khích người tiêu dùng mua sản phẩm của công ty. Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty được tiêu thụ khắp các tỉnh phía Bắc chủ yếu là Hà Nội và các tỉnh lânn cận như: Nam Định, Bắc Ninh, Hoà Bình, Lào Cai, …Đặc biệt do công ty là đại diện cho một số hãng máy tính văn phòng và là đại lý phân phối chính thức máy Phôtcopy SH, Tổng đài, điện Thoại Panasonic, máy chiếu SANYO, máy huỷ tài liệu GHEHQA …vừa là nhà nhập khẩu vừa là nhà phân phối sản phẩm công ty có nhiều lợi thế riêng trong hoạt động kinh doanh, giá thành, chế độ bảo hành và chế độ ưu đãI khác của công ty dành cho khách hàng cũng rất nhiều nên hàng hoá được cung cấp ra thị trường rất nhanh chóng khi nhập về kho, hiện tượng tồn kho gần như không diễn ra. Mặt hàng chủ yếu mà công ty cung cấp là: Máy tính nguyên chiếc, Thiết bị máy văn phòng, và các dịch vụ như: bảo dưỡng và duy trì máy tính, máy văn phòng theo yêu cầu. Vấn đề tiêu thụ hàng hoá của công ty từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty rất tốt. Tiêu thụ nhiều hơn cả nhu cầu thực tế của khách hàng điều đó có nghĩa là số lượng hàng tồn kho, gần như không có. Và tình hình tiêu thụ náy đươc tăng dần qua các tháng. Cụ thể khi tháng 10 năm 2006 công ty chính thức được nhận làm nhà phân phối chính thức sản phẩm bo mạch chủ của máy tính thương hiệu ECS của hãng ECS của Đài Loan trên toàn miền Bắc và hiệu Máy tinh HP, IBM của hãng IBM, doanh thu liên tục tăng. Tháng 10 năm 2006 toàn công ty tiêu thụ được 1568 sản phẩm thì đến tháng 11 năm 2006 tăng lên gần 3000 sản phẩm và các tháng tiếp theo vẫn tiếp tục tăng. Theo kế hoach đề ra thì trong năm 2008 đặt được doanh thu là 25.000.000.000VNĐ, và trong tháng 5năm 2008 này Công ty đã đạt được chỉ tiêu theo tháng về doanh thu. 1.2. Các thủ tục Nhập – Xuất kho và Chứng từ kế toán. Công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng hình thức Sổ Nhật Ký Chứng Từ. Việc làm thủ tục Nhập – Xuất kho tại công ty được áp dụng đúng theo chế độ ghi chép ban đầu về hàng hoá đã được Nhà Nước ban hành, đồng thời đảm bảo những thủ tục đã quy định. Thủ tục Nhập kho: Việc Nhập kho hàng hoá nhất thiết phảI có hoá đơn thuế giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng của bên bán và có đóng dấu và hoá đơn phảI do bộ tài chính phát hành. Nếu có chi phí vận chuyển phảI có hoá đơn do ộ tài chính phát hành. Căn cứ vào hoá đơn thuế giá trị gia tăng của đơn vị cung cấp (chi nhánh của công ty) Kế toán lập phiếu nhập kho chuyển xuống cho thủ kho, thủ kho nhập vào kho hàng hoá, kiểm nhận và ký vào phiếu Nhập kho được lập các liên: một liên lưu tại gốc, một liên giao cho thủ kho và thẻ kho, xong định kỳ 5 ngày bàn giao chứng từ lại cho Kế toán có biên bản giao nhận chứng từ. Và một liên dùng thanh toán làm chứng từ chi tiền mặt hoặc chi tiền gửi Ngân hàng. (Biểu bảng số 01) * Thủ tục Xuất kho. Tại công ty TNHH Kinh Bắc hàng hoá xuất đi bán chủ yếu cho các công ty, các đại lý, văn phòng, Các công ty tư nhân khác, cửa hàng bán lẻ, cửa hàng văn phòng phẩm. Công ty xuất bán cho công ty Tư Nhân, trường học, uỷ ban tỉnh uỷ, Các công ty kinh doanh khác. Phòng kinh doanh căn cứ vào bảng hợp đồng mua bán xác nhân phảI có đầy đủ các chỉ tiêu, chủng loại hàng hoá, số lượng cần mua, phương thức mua, thời gian thanh toán. Phòng kinh doanh duyệt giá bán cho đơn vị, trình cho giám đốc công ty duyệt khi có sự phê duyệt của giám đốc, kế toán sẽ viết phiếu xuất kho (Lệnh xuất kho) sau đó chuyển cho nhân viên phòng kinh doanh có trách nhiệm giao cho khách hàng phiếu Xuất kho. Lập 03 liên: + Liên thứ nhất: Lưu tại gốc + Liên thứ hai: Giao cho phòng kinh doanh để giao cho khách hàng (Để sau khi lấy hàng chuyển về phòng kế toán viết hoá đơn thuế giá trị gia tăng). +Liên thứ Ba: Chuyển tới thủ kho để làm thủ tục chứng từ xuất hàng. Sau khi giao hàng, thủ kho viết số lượng thực xuất vào Liên thứ hai. Sau đó chuyển Liên thứ hai về phòng kế toán viết hoá đơn thuế giá trị gia tăng. Hoá đơn đựơc lập thành 03 liên: + Liên 01: Lưu tại gốc + Liên 02: Giao cho khách hàng + Liên 03: Kế toán theo dõi. Sau khi viết phiếu Xuất kho và nhận được số lượng Xuất kho thực tế kế toán lập hoá đơn giá tri gia tăng giao cho khách hàng. ( Biểu bảng số 02 ) 2. Đánh gía hàng hoá. Công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương mại & Dịch vụ Kinh Bắc áp dụng nguyên tắc đánh giá theo giá thực tế: 2.1. Giá hàng hoá nhập kho là giá mua thực tế không thuế đầu vào: VD: Ngày 6/5 mua Mouse + Keyboard tại công ty TNHH Phương Nam Mouse white: 150 chiếc đơn gía là 50.000 đồng / chiếc. Keyboart: 100 chiếc đơn gía là 62.000 đồng / chiếc. Giá mua chưa thuế. Đã trả bằng tiền gửi Ngân Hàng. Giá thực tế Nhập kho là: Mouse: 150 x 50.000 = 7.500.000 Keyboart: 100 x 62.000 = 6.200.000 2.2. Giá thực tế xuất kho. Công ty hiện nay áp dụng giá bình quân cho từng loại mặt hàng và dịch vụ. VD: Giá thực tế xuất kho;của mặt hàng= Error!= 3.255.000 đ/c 3. Kế toán chi tiết hàng hoá. Hiện nay trong Công ty Kỹ Thuật – Thương Mại & dịch vụ Kinh Bắc áp dụng hình thức nhật ký chứng từ cho công tác tổng hợp hàng hoá và phương pháp thẻ song song cho phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá. Hai mặt kế toán phảI được tiến hành song song và thuận lợi cho việc kiểm tra đối chiếu số lượng, số liệu. Muốn vậy phảI có sự kết hợp chặt chẽ kế toán phảI tổng hợp và tìm ra mối quan hệ mật thiết ở tất cả các khâu. Hạch toán chi tiết áp dụng phương pháp thẻ song song được áp dụng và tiến hành trên các chứng từ sau: + Phiếu Nhập kho hàng hoá + Phiếu Xuất kho hàng hoá + Hoá đơn thuế giá trị gia tăng. + Chứng từ khác có liên quan đến Nhập – Xuất hàng hoá Nội dung của phương pháp ghi thẻ song song o công ty TNHH Kinh Bắc được tiến hành như sau: 3.1. Hạch toán ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình Nhập Xuất – Tồn hàng hoá, công cụ dụng cụ về số lượng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho. Thẻ kho được mở cho từng danh điểm nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ, hàng hoá. Cuối tháng, thủ kho vào thẻ kho mở tiến hành tổng cộng số Nhập – Xuất tính ra số tồn kho về mặt số lượng theo từng danh điểm hàng hoá, công cụ, nguyên vật liệu ở từng thẻ kho. 3.2. Tại phòng kế toán: Kế toán mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ tương tự ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tương tự thẻ kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị. Hàng ngày, hoặc định kỳ, nhận được các chứng từ liên quan tới Nhập – Xuất hàng hoá, nguyên vật liêu, công cụ do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán hàng hoá, nguyên vật liệu công cụ và đối chiếu với thẻ kho. Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiêt kế toán phảI căn cứ vào thẻ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp Nhập – xuất – tồn kho về mặt giá trị của từng loại hàng hoá, nguyên vật liệu công cụ. Số liệu của bảng này được đối chiếu với số liệu của phòng kế toán tổng hợp hàng hoá, nguyên vật liêu công cụ. Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên Kế toán hàng hoá, nguyên vật liêu, công cụ còn mở sổ đăng ký thủ kho. Sơ đồ: Kế toán chi tiết Hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ theo phương pháp ghi thẻ song song. Chú thích: Ghi hàng ngày Đối chiếu Ghi cuối tháng. Thẻ kho Kế toán tổng hợp hàng hoá, nvl, công cụ Thẻ hoặc sổ chi tiết hàng hoá, nguyên vật liệu công cụ. Bảng tổng hợp Nhập, Xuất, Tồn hàng hoa, NVL, CC. Phiếu Nhập kho Phiếu Xuất kho 4. Kế toán tổng hợp Nhập – xuất kho hàng hoá tại công ty. Hiện tại công tu TNHH Kinh Bắc áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên - theo phương pháp này công ty đang sử dụng tài khoản sau: TK156: Hàng hoá. TK 156.1: Giá mua hàng hoá TK 156.2: Chi phí thu mua hàng hoá TK 632: Giá vốn hàng bán TK 111: Tiền mặt TK 112: Tiền gửi Ngân Hàng TK 331: Phải trả người bán TK 131: PhảI thu của khách hàng. TK 641: Chi phí bán hàng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp. … Kế toán tổng hợp mua hàng. Tại công ty TNHH Kinh Bắc áp dụng hình thức thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Vậy trong phạm vi đề tài này em xin trình bày thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Khi mua hàng hoá kế toán căn cứ vào các chứng từ Nhập – Xuất kho tại công ty được áp dụng theo chế độ ghi chép ban đầu về hàng hoá đã được Nhà Nước ban hành đồng thời đảm bảo những thủ tục đã quy định. Thủ tục Nhập kho hàng hoá: Việc Nhập kho hàng hoá nhất thiết phải có hoá đơn thuế giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng của bên bán. Biểu số 1 Bộ tổng cục: …………… Đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc BẢNG KÊ SỐ 1 Ghi nợ Tài khoản 111 – Tiền mặt Tháng 5 năm 2008 Đơn vị: 1000đ Số dư tháng: 7.000 Số TT Ngày Ghi nợ TK 111, Ghi có các TK Số dư cuối ngày TK 131 TK 133 TK 511 Công Nợ TK111 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 1 6/5/2008 - 12, 5 15.000 15.012, 5 15.012, 5 2 10/5/2008 - 4050 40.500 44.550 44.550 3 12/5/2008 - 1.011 10.110 11.121 11.121 4 15/5/2008 - 22.540 225.400 247.940 247.940 5 17/5/2008 1.687.950 - - 1.687.950 1.687.950 Tổng 1.687.950 27.613, 5 291.010 2.006.573, 5 2.006.573, 5 Số dư cuối tháng: 1.887.008, 5 Ngày 30 tháng 5 năm 2008 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2 Bộ tổng cục: ………………… Đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc BẢNG KÊ SỐ 2 Ghi nợ Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng Tháng 5 năm 2008 Đơn vị: 1000đ Chứng từ Diễn giải Ghi nợ TK 112, Ghi có TK Số dư cuối ngày Cộng nợ TK 112 Số hiệu Ngày tháng TK 131 TK 333 TK 515 TK 711 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) 1 01 3/5/2008 Mua hàng hưởng chiết khấu - - 2.440 - 2.440 2.440 2 02 25/5/2008 - Thu tiền K. hàng 564.795 - - - 564.795 564.795 3 03 29/5/2008 Thu về do T.lý - 72.000 - 72.000 792.000 792.000 Cộng 564.795 72.000 72.000 1.359.235 1.359.235 Số dư đầu tháng: 10.000 Số dư cuối tháng: 1.246.685 Ngày 30 tháng 5 năm 2008 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 3 Bộ, tổng cục: ………………… Đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc BẢNG KÊ SỐ 10 – HÀNG GỬI BÁN (TK 157) Tháng 5 năm 2008 Số dư đầu tháng: 9.000 Đơn vị: 1000đ Số TT Chứng từ Diễn giải Ghi nợ TK 157, Ghi có TK Tổng cộng Nợ TK 157 Ghi có TK 157, Nợ TK Tổng cộng có TK 157 Số hiệu Ngày tháng TK 156 TK 632 Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị 1 0012 4/5 - - 3.892.881 3.892.881 - - - 2 0013 23/5 - - - - - 40.7875, 125 40.7875, 125 Tổng - 3.892.881 3.892.881 - 40.7875, 125 40.7875, 125 Số dư cuối tháng: 3.494.005, 875 Ngày 30 tháng 5 năm 2008 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 4 Bộ, tổng cục: ………………… Đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc BẢNG KÊ SỐ 11 – PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG (TK 131) Tháng 5 năm 2008 Đơn vị: 1000đ TT Tên người mua Số dư nợ đầu tháng Ghi nợ TK 131, ghi có các TK Ghi có TK 131, ghi nợ các TK Cộng dồn nợ trong tháng TK 511 TK 333 Công nợ TK 131 TK 111 TK 133 TK 521 TK 635 Cộng có TK 131 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) 1 Nguyễn 8.000 1.550.000 155.000 1.705.000 1.687.950 - - 17.050 1.705.000 - 2 - 525.000 52.500 577.500 - 1.155 11.550 - 12.705 - Tổng - 2.075.000 207.500 2.282.500 1.687.950 1.155 11.550 17.050 1.717.705 572.795 Ngày tháng ghi sổ Ngày 30 tháng 5 năm 2008 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 5 Bộ, tổng cục: ………………… Đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 5 Ghi có Tài khoản 331 – phải trả cho người bán (Công ty TNHH An – Thịnh) Tháng 5 năm 2008 Đơn vị: 1000đ Số TT Tên đơn vị (hoặc người bán) Số dư đầu tháng Ghi có TK: 331, ghi nợ TK Dư cuối tháng Nợ Có TK: 333 TK 531 Có 331 Nợ Có (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) 1 An-Thịnh - 5.000 - - - - - 2 An-Thịnh - - 10.000 100.000 110.000 - - Tổng - 5.000 10.000 100.000 110.000 - 115.000 Đã ghi sổ cái ngày tháng năm Ngày 30 tháng 5 năm 2008 Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 6 Bộ, tổng cục: ………………… Đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 Ghi có Tài khoản 111 – Tiền mặt Tháng 5 năm 2008 Đơn vị: 1000đ Số TT Ngày Ghi có TK: 111, ghi nợ TK Cộng tài khoản có TK 111 TK 133 TK 156 TK 635 TK 641 TK 642 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 1 07/5/2008 1.370 13.700 - - - 15.070 2 08/5/2008 2.275 22.750 - - - 25.025 3 10/5/2008 810 - 8.100 - - 8.910 4 15/5/2008 460 - 4.600 - - 5.060 5 27/5/2008 - - - 28.000 - 28.000 6 28/5/2008 - - - - 24.000 24.000 Cộng 4.915 36.450 12.700 28.000 24.000 106.065 Đã ghi sổ cái ngày tháng 5 năm 2008 Ngày tháng năm Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 7 Bộ tổng cục: ………………… Đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc NHẬT KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ 2 Ghi có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Tháng 5 năm 2008 TT Chứng từ Diễn giải Ghi có TK 112, Ghi nợ các TK Cộng có TK 112 Số hiệu Ngày TK 133 TK 156 TK 811 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) 1 001 03/5/2008 Trả tiền hàng 12.000 110.000 - 122.000 2 002 29/5/2008 Chi phí đễ Tlý 50 - 500 550 Cộng 12.050 110.000 500 122.550 Đã ghi sổ cái ngày tháng năm 2008 Ngày 30 tháng 5 năm 2008 Kế toán ghi sổ Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 8 HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Liên 2) Ngày 3 tháng 5 năm 2008 Số HĐơn: 002 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH-KT-DVTM Hoàng Mai Địa chỉ: Số 8 lương bằng Lạng sơn. Msố TK: 001 002 178 Điện thoại: MS: Họ tên người mua hàng: Hoàng Trọng Thái Tên đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, HBT, HN Số TK: 0102027926 Hình thức thanh toán: TGNH MS Đơn vị (1000đ) STT Tên HH dịch vụ Đơn vị tính SL ĐG Thành tiền A B C 1 HOD Hwar Chiếc 100 300 300.000 2 IBM SATA Chiếc 500 1.800 90.000 Cộng tiền hàng : 110.000 Thuế GTGT : 12.000 Cộng tiền tổng thành tiền : 122.000 Viết bằng chữ : Một trăm hai mươi hai triệu đồng. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 9. HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Liên 2) Ngày 02 tháng 5 năm 2008 NTS: 01GTKT – 322 KH: AA/02 Số: 011 Đơn vị bán hàng: Công ty máy tính Hà Nội Địa chỉ: Số 3 Nguyễn Trãi – Hà Đông – Hà Tây. Số TK. . . . . . . . . . . .012 Điện thoại: 034.478.373 MS: 01 Họ tên người mua hàng: Đinh Khánh Toàn Tên đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, HBT, HN Số TK: 0102027926 Hình thức thanh toán: Tiền vay ngắn hạn ngân hàng MS STT Tên HH dịch vụ Đơn vị tính SL ĐG Thành tiền (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 HP. Palivi Cái 200 3000 600.000 2 Acelat Cái 100 4000 400.000 3 IBM Cái 200 4000 800.000 Cộng tiền hàng: 1.800.000 Thuế GTGT: 180.000 Cộng tiền tổng thành tiền: 1.980.000 Viết bằng chữ: Một tỷ chín trăm tám mươi triệu đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 10. HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Liên 2) Ngày 07 tháng 5 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Phương Nam Địa chỉ: 15 Vân Hồ, HN Số TK: 010203136 Điện thoại: 048.032.760 MS: Họ tên người mua hàng: Bùi Quang Thanh Tên đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, HBT, HN Số TK: 0102027926 Hình thức thanh toán: Tiền mặt Đơn vị tính: 100đ STT Tên HH dịch vụ Đơn vị tính SL ĐG Thành tiền A B C (1) (2) (3) 1 Mouse white Cái 150 50 7.500 2 Mouse quang Cái 100 62 6.200 Cộng tiền hàng: 13.700 Thuế GTGT: 1.370 Cộng tiền tổng thành tiền: 15.070 Viết bằng chữ: Mười lăm triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 11. HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Liên 2) Ngày tháng 5 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty Vạn Lâm Địa chỉ: 73 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội. Số TK: 000147302 Điện thoại: MS: Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Sơn Tên đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, HBT, HN Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Số TK: STT Tên HH dịch vụ Đơn vị tính SL ĐG Thành tiền A B C (1) (2) (3) 1 White DLL Cái 100 85 8.500 2 Black chossit Cái 150 95 14.250 Cộng tiền hàng: 22.750 Thuế GTGT: 2.275 Cộng tiền tổng thành tiền: 25.025 Viết bằng chữ: Hai lăm triệu không trăm hai mươi lăm nghìn đồng Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 12. HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG (Liên 1) Ngày 6 tháng 5 năm 2008 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH DVụ TMại Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, HBT, HN Số tài khoản: Điện thoại: Họ tên người mua hàng: Phạm Thanh Hoà Tên đơn vị: Trung tâm tỉnh uỷ tỉnh Hoà Bình Địa chỉ: 3/7 Hoàng Công Chất TP Hoà Bình Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS: STT Tên HH dịch vụ Đơn vị tính SL ĐG Thành tiền A B C (1) (2) (3) 1 Mouse Cái 150 45 6.750 2 Ky borde Cái 100 9558, 75 5807, 6 Cộng tiền hàng hoá đơn dịch vụ: 12.557, 6 Số tiền(viết bằng chữ): Mười hai triệu năm trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm đồng Biểu số 13 Đơn vị: Công ty TNHH KT TMDV Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, HBT, HN NS: 04HDL -3LL Ký hiệu AA/02 PHIẾU XUẤT KHO HÀNG GỬI BÁN ĐẠI LÝ Liên 1(lưu) Ngày 04 tháng 5 năm 2008 Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 001 ngày 4 tháng 5 năm 2008 của công ty với (tổ chức, cá nhân): Cty Xuân Thuỷ – Nam Định về việc gửi hàng bán. Họ tên người vận chuyển: Hoàng Trọng Thái. Phương tiện vận tải: Xe vận chuyển. Xuất tại kho: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, HBT, HN Nhập tại kho: 15 Trần Hưng Đạo, TP. Nam Định. STT Tên HH sản phẩm Đơn vị tính SL ĐG Thành tiền (1) (2) (3) (1) (2) (3) 1 HP Cái 100 32.255 3.225.500 2 Adlt Cái 100 4.366, 67 436.667 3 IBM Cái 50 4.614, 28 230.714 Xuất, ngày 04 tháng 5 năm 2008 Nhận, ngày 04 tháng 5 năm 2008 Người nhận hàng Người lập biểu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ trưởng đơn vị Biểu số 14 Bộ, tổng cục: ………………… Đơn vị: Công ty TNHH-KT-DVTM Kinh Bắc BẢNG KÊ SỐ 5 Tập hợp: Chi phí đầu tư XDCB (TK 241) Chi phí bán hàng (TK 641) Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) Tháng 5 năm 2008 Đơn vị 1000đ TT Các TK ghi có Các TK Ghi nợ 142 152 153 214 334 335 338 Các TK p/a ở các NK khác Cộng chi phí TT tháng NKLT sô NKLT số NKLT số NKLT số (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) 1 TK: 641: Chi phí bán hàng 10.000 1.000 2.000 3.000 8.000 2.000 2.000 28.000 Chi phí nhân viên 8.000 8.000 Chi phí vật liệu, bao bì 1.000 1.000 Chi phí dụng cụ 2.000 2.000 đồng dùng Chi phí KH TSCĐ HH 3.000 3.000 Chi phí Bảo hành 10.000 10.000 Chi phí dịch vụ mua ngoài 2.000 2.000 Chi phí bằng tiền khác 2.000 2.000 2 TK 64: Chi phí QLDN 2.000 1.000 1.000 4.000 11.000 3.000 2.000 24.000 Chi phí NVqlý 11.00 11.000 Chi phí vật liệu qlý 1.000 1.000 Chi phí đồ dùng VP 1.000 1.000 Chi phí KH TSCĐ 4.000 4.000 Thuế, phí, lệ phí 2.000 2.000 Chi phí DV 3.000 3.000 Chi phí dvụ 2.000 2.000 Chi phí khác Tổng 12.000 2.000 3.000 7.000 19.000 5.000 4.000 52.000 Ngày 30 tháng 5 năm 2008 Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 15 SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY (Đơn vị tính: người) Ngày tháng Tổng số lao động Xác định thời hạn 1- 3 năm Hợp đồng dưới 1 năm Tổng Tổng Nữ Tổng Nam 02/09/2006 23 19 8 4 1 25/11/2006 30 28 13 2 0 20/01/2007 39 33 15 6 1 20/02/2008 41 36 15 5 1 Số liệu tại phòng kế tóan Biểu số 16 Bộ: tổng cục Đơn vị: Công ty TNHH kỹ thuật thương mại dịch vụ Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội SỔ CÁI (Dùng cho hình thức nhật ký - chứng từ) Tài khoản: 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số dư đầu năm Nợ Có x x Tài khoản không có số dư (Đơn vị tính: 1000đ) Ghi có TK đối với tài khoản này Tháng 5/2008 Nợ Có TK 111: Tiền mặt - 15.000 TK 111: Tiền mặt - 405.000 TK 111: Tiền mặt - 10.110 TK 111: Tiền mặt - 63.000 TK 112 Tiền gửi NH - 225.400 TK 111: Tiền mặt - 1.550.000 TK 112: Tiền gửi NH - 650.000 TK 131: Phải thu của KH - 525.000 TK 531: DT hàng bán bị trả lại 100.000 - TK 521: Chiết khấu thương mại 11.550 - Cộng số phát sinh nợ 111.550 - Cộng số phát sinh có - 3.443.510 Kết chuyển TK 911 3.331.960 - Số dư cuối kỳ x x Bộ: tổng cục Đơn vị: Công ty TNHH kỹ thuật thương mại dịch vụ Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội Sổ cái (Dùng cho hình thức nhật ký - chứng từ) Tài khoản: 641: Chi phí bán hàng Số dư đầu năm Nợ Có x x Tài khoản không có số dư (Đơn vị tính: 1000đ) Ghi có TK đối với tài khoản này Tháng 5/2008 Nợ Có TK 111: Tiền mặt 8.000 - TK 111: Tiền mặt 1.000 - TK 111: Tiền mặt 2.000 - TK 111: Tiền mặt 3.000 - TK 111: Tiền mặt 10.000 - TK 111: Tiền mặt 2.000 - TK 111: Tiền mặt 2.000 - Cộng số phát sinh nợ 28.000 - Cộng số phát sinh có - 0 Kết chuyển TK 911 - 28.000 Người lập bảng (Ký, họ tên) Kế tóan trưởng (Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) Bộ: tổng cục Đơn vị: Công ty TNHH kỹ thuật thương mại dịch vụ Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội Sổ cái (Dùng cho hình thức nhật ký - chứng từ) Tài khoản: 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp Số dư đầu năm Nợ Có x x Tài khoản không có số dư (Đơn vị tính: 1000đ) Ghi có TK đối với tài khoản này Tháng 5/2008 Nợ Có TK 111: Tiền mặt 11.000 - TK 111: Tiền mặt 1.000 - TK 111: Tiền mặt 1.000 - TK 111: Tiền mặt 4.000 - TK 111: Tiền mặt 2.000 - TK 111: Tiền mặt 3.000 - TK 111: Tiền mặt 2.000 - Cộng số phát sinh nợ 24.000 - Cộng số phát sinh có - 0 Kết chuyển TK 911 - 24.000 Bộ: tổng cục Đơn vị: Công ty TNHH kỹ thuật thương mại dịch vụ Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội Sổ cái (Dùng cho hình thức nhật ký - chứng từ) Tài khoản: 632: Giá vốn hàng bán Số dư đầu năm Nợ Có x x Tài khoản không có số dư (Đơn vị tính: 1000đ) Ghi có TK đối với tài khoản này Tháng 5/2008 Nợ Có TK 156. (1) 12.556,7 - TK 156. (1) 292.950 - TK 156. (1) 6.000 - TK 156. (1) 39.000 - TK 156. (1) 198.576,2 - TK 156. (1) 1.359.523 - TK 157 407.875,125 - TK 156. (1) 449.047,5 - TK 156. (1) - 92.285,6 TK 156. (2) - 17.000 Cộng số phát sinh nợ 2.765.528,525 - Cộng số phát sinh có - 109.285,6 Kết chuyển TK 911 - Bộ: tổng cục Đơn vị: Công ty TNHH kỹ thuật thương mại dịch vụ Kinh Bắc Địa chỉ: 33/12/16 Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội Sổ cái (Dùng cho hình thức nhật ký - chứng từ) Tài khoản: 911: Xác định kết quả kinh doanh Số dư đầu năm Nợ Có x x Tài khoản không có số dư (Đơn vị tính: 1000đ) Ghi có TK đối với tài khoản này Tháng 5/2008 Nợ Có TK 632: K-c giá vốn hàng bán 2.656.242,925 - TK 641: K-c chi phí bán hàng 28.000 - TK 642: k-c chi phí quản lý doanh nghiệp 24.000 - TK 635: Chi phí tài chính 17.050 - TK 811: K-c chi phí khác 3.500 - TK 511: Kết chuyển doanh thu - 3.336.560 TK 711: K-c thu nhập khác - 720.000 TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính - 2.204,2 Cộng số phát sinh nợ 2.728.792,925 - Cộng số phát sinh có - 4.08.764,2 Kết chuyển sang có TK 421 3.779.971,275 Phần III : Đánh giá , nhận xét và đề xuất kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở công ty TNHh Kỹ thuật – thương mại và dịch vụ kinh bắc I/ Nhận xét về công tác kế toán tiêu thụ xác định kết quả kinh doanh ở Công ty: 1. Nhận xét chung: Bộ máy kế toán của công ty hiện nay được tổ chức phù hợp với yêu cầu của công ty và phù hợp với chuyên môn của mỗi người. nhân viên kế toán, Công ty áp dụng mô hình tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán là phù hợp với quy mô và địa bàn hoạt động của công ty. Qua thời gian thực tập tại Công ty, đi sâu tìm hiểu về phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận, em xin đưa ra một số nhận xét sau: * Về hạch toán ban đầu: Nhìn chung các chứng từ kế toán công ty sử dụng đều theo đúng chế độ chứng từ mà Nhà nước qui định. Tuy nhiên việc luân chuyển chứng từ giữa các cửa hàng còn chậm nên việc cung cấp thông tin kinh tế cho từng bộ phận liên quan chưa được nhanh chóng. * Về hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết: Việc sử dụng các tài khoản phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhìn chung đã thực hiện theo đúng qui định của Nhà nước. Ngoài các tài khoản tổng hợp, kế toán công ty đã mở các tài khoản chi tiết để tiện cho việc theo dõi các nghiệp vụ kinh tế diễn ra ở công ty. Tuy nhiên việc vận dụng hệ thống sổ sách ở công ty vẫn chưa hợp lý, việc lập sổ sách vẫn còn nhiều chỗ chưa đúng với chế độ kế toán hiện hành. 2. Nhận xét về kế toán tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh ở công ty: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty đã đáp ứng được yêu cầu của ban giám đốc trong việc cung cấp các thông tin về tình hình kinh doanh của toàn công ty một cách kịp thời và chính xác. Việc ghi chép, phản ánh được tiến hành dựa trên căn cứ khoa học của chế độ kế toán hiện hành và dựa vào tình hình thực tế của công ty. 2.1. Nhận xét về kế toán kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh của công ty được xác định phù hợp với chế độ kế toán hiện hành. Qui trình tập hợp số liệu tính toán khoa học, nhanh gọn, tiết kiệm được thời gian. Phòng kế toán trên công ty và bộ phận kế toán các cửa hàng có mối quan hệ gắn kết với nhau, thường xuyên có kiểm tra đối chiếu số liệu, đảm bảo cung cấp thông tin chính xác cho ban lãnh đạo công ty cũng như các đối tượng có quan tâm như: cơ quan thuế, ngân hàng . . . Tuy phòng kế toán của công ty chỉ có ít người nhưng nhờ có sự gắn kết giữa công ty và các cửa hàng nên kế toán kết quả kinh doanh vẫn theo dõi xác định kết quả kinh doanh kịp thời và chính xác, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý. Đó chính là những thành tích mà kế toán công ty đã đạt được và cần phải phát huy. Kết luận Qua quá trình tìm hiểu thực tế cho thấy kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh có một vai trò không thể thiếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp. Nếu hạch toán kết quả kinh doanh đúng đắn, chính xác sẽ là một trong những biện pháp tích cực và có hiệu quả nhất góp phần vào việc thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn, tạo điều kiện cho việc kinh doanh ngày càng mở rộng.TNHH Kỹ Thuật – Thương mại & dịch vụ Kinh Bắc Công tác kế toán ở Công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương mại & dịch vụ Kinh Bắc. Nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận nói riêng về cơ bản đã góp được một phần vào nhu cầu quản lý trong điều kiện mới. Tuy nhiên nếu công ty có những biện pháp tích cực hơn nữa nhằm hoàn thiện hơn nữa một số tồn tại trong công tác kế toán thì vai trò, tác dụng của kế toán công ty còn được phát huy hơn nữa trong quá trình phát triển của công ty. Sau thời gian thực tập tại công ty, tôi thấy rằng giữa lý thuyết và thực tế có một khoảng cách nhất định. Do đó đòi hỏi cán bộ kế toán không chỉ nắm vững về lý luận mà còn phải hiểu sâu về thực tế thì mới có thể vận dụng một cách khoa học lý luận và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Vì đây là bước đầu nghiên cứu nên chắc chắn trong đề tài này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cán bộ kế toán trong công ty, của các thày cô giáo và của các bạn trong trường để bản luận văn này được hoàn thiện hơn nữa. Em Xin chân thành cảm ơn quý công ty đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian em thưc tập tại công ty và đã được học hỏi rất nhiều về trình độ chuyên môn cùng như ý thức làm việc tại công ty . Điều này giúp cho chúng em co thêm kiến thức thực tế hơn . Bài báo cáo của em còn có những phần thiếu sót mong quý Công ty và Các Thầy Cô giáo trong ban trung tâm giúp đỡ để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn . Em xin chân thành cảm on ! Hà Nội , Ngày 27 tháng 6 năm 2008 Phần I: Giới thiệu tổng quan về Doanh Nghiệp. ............................. Error! Bookmark not defined. I. Giới thiệu chung. ............................................................................ Error! Bookmark not defined. 1. Tổng quan về doanh nghiệp ....................................................... Error! Bookmark not defined. 2. Vốn điều lệ theo quy định là: ...................................................... Error! Bookmark not defined. II. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty. ........................................... Error! Bookmark not defined. 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công Ty. ............................................ Error! Bookmark not defined. 2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban. ............................ Error! Bookmark not defined. 3. Đặc điểm về công tác tổ chức kế toán ở công ty.......................... Error! Bookmark not defined. 3.1. Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty: ........................................ Error! Bookmark not defined. III. Các nguồn lực của doanh nghiệp. ............................................... Error! Bookmark not defined. 1. Mặt bằng sản xuất kinh doanh. .................................................. Error! Bookmark not defined. 2. Số lượng lao động của công ty: .................................................. Error! Bookmark not defined. IV. Chỉ tiêu phản ánh quy mô - kết quả hoạt động của Doanh Nghiệp.Error! Bookmark not defined. Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại ......................................... Error! Bookmark not defined. công ty TNHH Kỹ Thuật – Thương Mại Dịch Vụ Kinh Bắc. .......... Error! Bookmark not defined. I. Phương pháp hạch toán tiêu thụ hàng mà Doanh Nghiệp áp dụngError! Bookmark not defined. 1. Kế toán mua hàng hoá mà công ty thực hiện. ............................ Error! Bookmark not defined. 1.1. Hoá đơn và hàng cùng về: ..................................................... Error! Bookmark not defined. 1.2. Hàng về nhưng chưa có hoá đơn. .......................................... Error! Bookmark not defined. 2. Kế toán tiêu thụ hàng hoá. ......................................................... Error! Bookmark not defined. 3. Kế toán hạch toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại. ......................................................................... Error! Bookmark not defined. II. Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệpError! Bookmark not defined. 1. Hạch toán chi phí Bán Hàng ...................................................... Error! Bookmark not defined. 2. Hạch toán chi phí Quản Lý Doanh Nghiệp. ............................... Error! Bookmark not defined. III. Hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. .................. Error! Bookmark not defined.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfl_i_m_u09_0821.pdf
Luận văn liên quan