Đồ án Thiết kế cải tạo không gian cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy – tỉnh Nam Định

Qua quá trình tiến hành nghiên cứu, đề tài đã rút ra một số kết luận như sau: Thứ nhất, đánh giá về tình hình cảnh quan nói chung chưa được trú trọng, thành phần loài, số lượng, diện tích không gian xanh hạn chế chưa tạo ra được cảnh quan đẹp, hiệu quả, và thích dụng. Thứ hai, đánh giá chung hiện trạng khu vực + Về cơ bản khu vực nghiên cứu có các đặc điểm thuận lợi về vị trí địa lý, khí hậu, địa hình + Về hiện trạng công trình kiến trúc cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu. Thứ ba, Đề xuất phương án cải tạo không gian cảnh quan khu vực nghiên cứu dựa trên các nguyên lý thiết kế cảnh quan nói chung, các phân tích về hiện trạng, để đề xuất các nguyên lý trong thiết kế cảnh quan khu vực, đề xuất sơ đồ ý tưởng phù hợp với công năng công trình, đề xuất được 01 phương án thiết kế khả thi. Thứ tư, đề tài đã đề xuất các loài cây tầng cao, loài cây trồng thảm có thể ứng dụng trong cảnh quan khu vực nghiên cứu. Các đề xuất này dựa trên phân tích đặc điểm tự nhiên, yêu cầu sinh thái, đặc điểm hình thái.Ưu tiên lựa chọn các loài có hình thái đẹp, có hoa, tạo bóng mát.Các loài trồng thảm lựa chọn cây lá màu, có hoa thường xuyên, ít phả

pdf62 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 27/01/2022 | Lượt xem: 522 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Thiết kế cải tạo không gian cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy – tỉnh Nam Định, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
................. 32 Khu vực cảnh quan ven hồ .............................................................................................................................................................. 33 Khu vực cảnh quan trục chính......................................................................................................................................................... 36 Khu vực cảnh quan sân trước nhà khách ........................................................................................................................................ 39 4.4. Đề xuất một số loài cây ứng dụng trong cảnh quan khu vực nghiên cứu. ............................................................................... 43 4.4.1. Danh mục cây xanh ............................................................................................................................................................... 43 Chương 5: KẾT LUẬN- TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ ......................................................................................................................... 52 Kết luận ........................................................................................................................................................................................... 52 Tồn tại ............................................................................................................................................................................................. 52 Kiến nghị ......................................................................................................................................................................................... 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO ĐẶT VẤN ĐỀ Chân lý “Sông núi nước Nam vua Nam ở” đã được tổ tiên ta tuyên ngôn hào sảng, từ đầu thiên niên kỷ thứ hai. Ngàn năm sau, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tái khẳng định lại chân lý hiển nhiên và đanh thép: “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lý ấy không bao giờ thay đổi”. Việt Nam từ thuở các Vua Hùng dựng nước đến nay đã viết nên bao trang sử vẻ vang dựng nước và giữ nước. Trang sử giữ nước thật oai hùng, nhưng cũng thấm đẫm bao nhiêu máu và nước mắt. Với đạo lý truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, nhiều huyện trong tỉnh đã xây dựng Đền Liệt sĩ để tỏ lòng thành kính đối với các anh hùng liệt sĩ đã chiến đấu, hy sinh trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc. Các công trình Đền Liệt sĩ sau khi được hoàn thành xây dựng đã bước đầu phát huy giá trị, góp phần giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ. Công trình đền liệt sĩ huyện Giao Thủy, được quy hoạch thiết kế ngay tại trung tâm huyện Giao Thủy, gần cơ quan hành chính của huyện nhà nơi có hệ thống giao thông kết lối với các khu vực lân cận. Công trình được xây dựng ý nghĩa lịch sử ghi nhớ đến công lao của những người chiến sĩ, những người con Giao thủy đã hy sinh vì Tổ Quốc. Dù vậy, thực trạng cơ sở vật chấtnhư nhiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu viếng thăm của nhân dân. Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ với không gian cảnh quan, đặc biệt trong bố cảnh hiện nay khi mà tầm quan trọng của không gian xanh đang được dần nhận thức đúng đắn, thì các công trình phụ trợ như kiến trúc không gian xanh càng trở lên cần thiết. Hơn nữa, với một môi trường mang ý nghĩa nhân văn đòi hỏi sự hài hòa giữa công trình kiến trúc và không gian cảnh quan xanh. Với những tính chất cấp thiết và yêu cầu thực tiễn đó em thực hiện đề tài “Thiết kế cải tạo không gian cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy–tỉnh Nam Định” . CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Thiết kế cảnh quan công trình tín ngưỡng trên thế giới 1.1.1. Đặc điểm chung Cảnh quan và kiến trúc khu di tích trên thế giới được hình thành qua nhiều thế kỷ. Đa phần vẻ đẹp của các khu di tích cổ đại này đến từ nét cổ kính và hoành tráng của các công trình kiến trúc. Nét đẹp của sân vườn trong các kiến trúc cổ chưa thực sự nổi bật bằng vẻ đẹp từ công trình. Tuy nhiên vẻ đẹp sân vườn trong các kiến trúc cổ đại trên thế giới vẫn có những đặc tính riêng biệt mang những ý nghĩa văn biệt đặc trưng của từng quốc gia, từng vùng miền địa lí. Cảnh quan các khu di tích tôn giáo được hình thành chủ yếu bởi các yếu tố như: Hố nước, núi non, cây cối mang đậm nét tự nhiên và đặc biệt hơn nữa là vật liệu đá. 1.1.2. Một số công trình tín ngưỡng nổi tiếng trên thế giới Vườn Ai Cập Nền văn minh Ai Cập là văn minh nông nghiệp, cảnh quan đặc trưng là cảnh quan sa mạc rộng lớn, khu vực châu thổ ven sông là các vườn rau, cây một mùa, cây ngắn ngày, hoa màu và không có cây to → khiến cho người dân Ai Cập rất yêu quý cây đặc biệt là các loài cây bóng mát. Vườn thánh Trong cách nhìn của người Ai cập cổ, cây cối là nơi ở và nơi thờ các vị thần linh→ chính vì thế xung quanh các thánh điện, đền miếu người ta thường trồng các mảng rừng cây lớn và gọi là rừng thánh. Rừng cây được chăm sóc rất cẩn thận, nước tưới cho rừng cây được lấy từ sông Nina và tưới cho từng cây với lòng thành kính để bày tỏ lòng thành với các vị thần linh. Vườn lăng mộ Một hình thức vườn nữa có liên quan đến vấn đề tôn giáo đó là vườn lăng mộ thời kỳ Ai cập cổ đại (Cemetery garden), tiêu biểu là vườn Kim tự tháp. Trong khu vườn này các cây như Hải đường, Cọ dầu, Sung đều được trồng theo hình thức đối xứng qua trục thần đạo, thể hiện sự trang trọng và tôn nghiêm. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 1 Vườn nhà Vườn thời kỳ này được xây dựng gần nơi mặt nước, bố cục vườn được bố trí dạng đối xứng, trục trung tâm là giàn Nho, hai bên là bể nước đối xứng, xung quanh trồng Cọ và các cây Bách hoặc cây ăn quả. Đây được xem là loại hình vườn dạng hình học ra đời sớm nhất trên thế giới. Đặc điểm về thiết kế vườn cảnh + Những người thống trị đã tạo ra một thiên đường mặt đất với nhữngcây to. Những khu vườn này được làm ở trên các đồi cát, làm to và cao. + Cây được nhập từ nơi khác, và đưa nước từ dưới lên để thực hiện tưới tiêu cho các khu vườn này. Vì vậy, các khu vườn này cần cả một bộ máy để chăm sóc cho cây, đâylà việc làm cực kỳ tốn kém. Nó tạo ra giá trị và hiệu quả cao cho các khu vườn. + Đối với người Ai Cập thì đất là rất quý vì vậy mảnh vườn của họ không chỉ làm cảnh mà cònđược tận dụng với nhiều mục đích: làm đẹp, lấy bóng mát, làm kinh tế. Phong cách vườn Ai Cập là phong cách vườn trang trại. Đặc điểm về sử dụng loài cây + Trên mặt bằng họ trồng các loại cây là vả, chà là, vải, keo (cho hoa đẹp và có thể chiết phấn làm hương liệu), me ăn quả, nho. Như vậy loài cây được sử dụng là cây cho năng suất lấy quả, cây họ cau dừa dáng đẹp tạo thành hang hoành tráng, cây cho hương liệu, cây cho bóng mát, cây rau ngăn gió nóng và cát sa mạc. Nguyên lý bố trí loài cây + Sân giữa là một hệ thống giàn lớn (thường là giàn nho). KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 2 + Cây chà là (họ cau dừa) được trồng thành hàng tạo cảm giác hoành tráng. Chà là được trồng tạo thành các dãy cột ngăn chia không gian. Bên ngoài cây chà là tạo cảnh vì đây là loài cây có hình dáng mang tính đồ họa, lại phù hợp với cảnh quan sa mạc. + Phía sau cùng là các loài cây lớn để tạo ra bình phong. Các cây được sử dụng ở đây cũng là các loài cây ăn quả. + Bên dưới giàn lớn là không gian cho các lễ hội và tiệc tùng. + Luôn có những bể chứa nước chạy dài. Xung quanh bể nước trồng rau và hoa. + Bao quanh vườn luôn là những hàng rào hoặc tường cao. Bố cục vườn nghĩa trang. + Ai Cập với quan điểm coi trọng nơi an nghỉ vĩnh hằng. Và đây là cái nôi đầu tiên của vườn nghĩa trang. Những khu vườn dặc điểm nổi bật là tính hoành tráng và cực kỳ linh thiêng. + Bố trí cây: Không sử dụng các loài cây ăn quả mà chủ yếu là các cây gỗ lớn trồng thuần loài. + Bố cục: vẫn tuân thủ nghiêm ngặt các bố cục dạng chữ nhật và đối xứng. + Nước: Không phải các bể nước nhỏ phục vụ tưới tiêu mà là một Hình 1.1: Vườn nghĩa trang - Ai Cập hệ thống nước lớn mang tính linh thiêng. Theo phong tục của người AI Nguồn Bài giảng nhập môn kiến trúc cảnh quan Cập , người chết sẽ được đặt trên thuyền trôi quanh nghĩa trang, Vườn nghĩa trang mang đậm tính linh thiêng và nét văn hóa truyên thống cua người Ai Cập để. Ngăn gió nóng và cát sa mạc. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 3 Vườn treo babilon Vườn treo được xây dựng nên đ ể cho bà vợ của Nebukadnezar là Semiramis khuây nỗi nh ớ quê hương. Semiramis là con gái vua xứ Medes, đã cưới Nebukadnezar đ ể tạo nên một liên minh giữa hai nước. Vườn được xây trên một quả đồi nh ỏ, có dạng vuông gồm bốn tầng, tầng nọ cách tầng kia 25m, m ỗi tầng là một vườn nối nhau bằng những cầu thang khá rộng. Vườn có đủ hoa thơm, cỏ lạ, các lo ại cây quý hiếm được đưa về từ những vùng mà nhà vua đ ến xâm lược. Trong vườn treo có một hệ thống đài phun nước gồm hai bánh xe l ớn liên kết với nhau bằng dây xích có gắn thùng g ỗ. Khi bánh xe quay, dây xích và thùng nước cũng chuyển động đưa nư ớc ở một cái bể phía dưới lên trên cao tưới nước cho cây. Toàn bộ vườn treo giống như một chiếc tháp giật cấp rất phổ biến ở lưu vực Lưỡng Hà. N ền của tầng làm bằng đá tảng, mỗi viên dài 5 m, r ộng 1,2 m, được phủ nhựa, sau đó lát gạch và cu ối cùng phủ một lớp chì, trên đổ một lớp đất màu m ỡ. Mỗi tầng được xây theo kiểu vòm cong. V ườn có đủ hoa thơm, cỏ lạ, các loại cây quý hi ếm được đưa về từ những vùng mà nhà vua đến xâm lư ợc. Nước được lấy từ 3 giếng có máy thuỷ lực quay v ới hệ thống gàu nước đưa lên cao chảy theo các rãnh thoai thoải tưới cho toàn khu vườn. Do vư ờn làm theo hướng gió nên hương thơm lan to ả cả một vùng rộng lớn. Vườn treo Babylon đánh dấu m ột thời vàng son của lịch sử vùng Lưỡng Hà, thời kì phát tri ển Hình 1.2: Vườn treo Babylon rực rỡ của vương quốc Canđê (Chaldée) . Nguồn https://kienviet.net/2011/10/18/tuyet -pham-vuon-treo-babilon-thoi- ky-luong-ha-ba -tu/ KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 4 Đền thờ Heaven – Trung quốc Đền thờ Fushimi inari Taisha – Nhật bản. Quần thể Thiên Đàn được xây d ựng vào thời đại nhà Fushimi-Inari-taisha là đ ền thờ đứng đầu trong số 3 Minh năm 1420 bởi hoàng đế Chu Hi t ại khu vườn của hoàng vạn đền thờ Inari-jinja trên toàn qu ốc, nó còn thường được gia. Cứ một năm một lần vào dịp đôn g chí, hoàng đế lại đến gọi với tên gọi thân thuộc là Oinari -san. Khu thánh địa rộng đây làm lễ tế trời vô cùng long trọng đ ể cầu mong dân chúng có khoảng 870.000m², có trung tâm là núi Inari -yama. Đền thờ được một vụ mùa bội thu. Người Trung Qu ốc từ xa xưa đã coi Fushimi-Inari-taisha nổi tiếng v ới đường hầm "Zenbon Torii" nhà vua là con trời với hiệu là thiên t ử. Chính vì vậy, các hoạt với rất nhiều cổng To rii màu đ ỏ son nằm trong khuôn viên động tế trời chỉ có nhà vua mới được ti ến hành và không một ai chùa. Hiện tại số lượng cổng Torii đ ã lên tới khoảng 10.000 có thể làm theo. cái. Vị thần được thờ ở đền Fushimi-Inari-taisha là thần Thiết kế của quần thể kiển trúc Thiên Đàn th ực chất Inari-Daimyojin nổi tiếng linh ứng đối với những lời cầu nhằm mục đích tôn giáo, phản ánh ni ềm tin về thế giới vũ trụ nguyện về kinh doanh thịnh vư ợng, mùa màng bội thu. thần bí. Kiểu thiết kế này đều bắt ngu ồn từ tư tưởng trời tròn Sự bài trí tinh tế về các b ố cục không gian, công trình, đất vuông của người Trung Quốc cổ đại. Kiến trúc hình tròn vật liệu tạo cảnh quan như đèn h ắt.... đã tạo nên những bức được thiết kế mang đậm ảnh hưởng củủa thần số học. tranh và những cảm xúc khác bi ệt cho du khách vào những Tương tự như bên trong điện K ỳ Niên là hình tròn lớn có thời gian khác nhau trong ngày hay đ ặc biệt và rõ ràng nhất ba tầng mái, ở bên trong có 28 cột đư ợc chia thành 4 cột đại là cảnh sắc ngày và đêm. C ảnh quan được thiết kế đặc sắc diện theo bốn mùa, 12 cột đại diện theo các tháng và 12 c ột ở với cổng Torili màu đỏ son kéo dài liên ti ếp, kết nối công phía ngoài đại diện cho 12 tiếng trong ngày. trình với thiên nhiên. Hình 1.3: Đền thờ Heaven Bắc Kinh – Trung quốc Hình 1.4: Đền thờ Fushimi inari Taisha – Nhật Bản Nguồn -pi-temple- Nguồn https://www.japanhoppe rs.com/vi/kansai/kyoto/kanko of-heaven.html KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 5 Đài tưởng niệm Sư Tử - Thụy Sĩ “Sư tử Lucerne” là công trình kết hợp nghệ thuật, lịch sử và vẻ đẹp thiên nhiên vào một trong những tượng đài lịch sử được yêu quý nhất tại Thụy Sĩ. Tượng đài Sư tử được xây dựng vào năm 1821 để tưởng nhớ những Lính canh Thụy Sĩ đã hy sinh trong cuộc Cách mạng Pháp.Năm 1792, đám đông những người bạo loạn tiến vào Cung điện Tuileries.Trong trận chiến bảo vệ hoàng gia của những Lính canh Thụy Sĩ, 760 binh sĩ đã hy sinh. Một binh sĩ người Lucerne lúc bấy giờ đang trong kỳ nghỉ phép, sau khi biết tin về trận thảm sát, quyết tâm cho xây đài tưởng niệm tại quê nhà để tưởng nhớ những người đồng đội đã ngã xuống. Hình 1.5:Đài tưởng niệm Sư TửLucerne - Thụy Sỹ Nguồn KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 6 1.2. Thiết kế cảnh quan công trình tín ngưỡng ở Việt Nam 1.2.1. Đặc điểm chung Nghệ thuật vườn Việt Nam gắn liền với kiến trúc Việt Nam.Có thể khẳng định rằng nghệ thuật vườn Việt Nam đã có từ rất lâu đời. Tuy nhiên để chứng minh rõ điều này hiện chưa có thư tịch nào ghi lại niên đại ra đời những vườn cổ nhất của nước ta. Vì vậy em xin chỉ sơ bộ phân tích sự phát triển của nghệ thuật vườn Việt Nam từ thời kỳ phong kiến cho đến nay. Hình 1.6:Kiến trúc nhà vườn Huế Nguồn https://www.tapchikientruc.com.vn/chuyen-muc/triet-ly-vu-tru-luan-nghe-thuat-sap-dat-san-vuon-xu-hue.html Cũng như các loại hình nghệ thuật khác, lịch sử phát triển nền nghệ thuật vườn của Việt Nam gắn bó chặt chẽ với sự phát triển của hình thái xã hội. Trải qua 3, 4 vạn năm người Việt đã sinh ra nền văn hóa Hòa Bình, Bắc Sơn, Quỳnh Văn,...Đặc trưng nhất cho thời kì này là nền văn minh Sông Hồng. Vườn tôn giáo tín ngưỡng được chia làm bốn loại: vườn đình, vườn chùa, vườn đền, vườn lăng (vườn mộ thờ các cua chúa và các vị vĩ nhân). Vườn lăng mộ ở Việt Nam được chia làm 2 loại: vườn lăng chỉ có ý nghĩa tôn nghiêm và vườn lăng mang cả chức năng nghỉ ngơi – giải trí. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 7 Vườn lăng chỉ có ý nghĩa tôn ngiêm chủ yếu của thời Lý, Trần, Lê bố cục lăng thời Lí, Trần chủ yếu theo bố cục đăng đối, quy tụ và một điểm giữa là ngôi mộ. Lăng thời Trần An Tông (lăng Đồng Thái hay Thái lăng) xây dựng năm 1320 ở An Sinh (Đông Triều, Quảng Ninh) là một ví dụ về xu hướng bố cục trên. Cuối đời trần có sự ảnh hưởng của Nho giáo đã làm cho vườn lăng chuyển hướng bố cục. Vườn lăng Trần Hiến Tông xây dựng năm 1381 ở An Sinh biểu hiện cho sự chuyển hóa bố cục quy tụ sang đối xứng hai bên “đường thần đạo”. Ngôi mộ vẫn nằm tự ở khoảng giữa Lăng, song đã có sân chầu trước mộ với hàng tượng chầu đối xứng trên trúc đường thần đạo. Các sân vườn này gắn bó chặt chẽ với kiến trúc đình, đền chùa. Do chỗ các công trình này là nơi nhân dân lui tới nên các sân vườn có những nét giống nhau: cả ba đều có sân, vườn, cổng; cả ba đều có sân vườn trước. Sân vườn cổng mang tính chất báo hiệu, đồng thời cũng là nơi tạm nghỉ chân của khách viếng thăm hoặc qua đường.Bố cục sân vườn chủ yếu là cây bóng mát cao to, thuộc loại cổ thụ.Cây trồng cạnh cổng chính tạo thành một quần thể giản dị, trang nghiêm và hữu ích, đôi khi vườn ao nước hình bán nguyệt. Ở sân vườn đình, mảnh sân trước là khu vực che mát cho sân đình, còn ở sân vườn đền và sân vườn chùa mảnh vườn trước là khu vực trang trí, thường được trồng những cây thấp có hoa thơm. Cảm giác này càng được nhấn mạnh ở sân vườn cạnh – là khu vực có bố cục không gian kín, nằm hai bên các gian thờ cúng của đền và chùa (hương hoa quyện với hương trầm tạo không khí thoát tục). Do có nhà tổ nên sân vườn chùa thường có thêm mảnh sân vườn trong với bố cục đăng đối và chỉ trồng một loại cây quý, cây có hoa thơm. 1.2.2. Một số công trình tín ngưỡng ở Việt Nam Đền Trần, chùa Tháp – Nam Định. Khu di tích văn hóa-lịch sử Đền Trần - Chùa Tháp nằm trên một phạm vi rộng lớn bao gồm: Đền Trần, có tất cả 3 đền: Thiên Trường, Cố Trạch và Trùng Hoa ở trên nền cung điện Trùng Quang, Trùng Hoa xưa. Bên phải khuôn viên đền Trần là chùa Phổ Minh (chùa Tháp), một danh lam cổ tự liên quan mật thiết với triều Trần và nhiều đền, đình, chùa nằm rải rác ở các nơi thuộc phường Lộc Vượng và các xã Mỹ Phúc, Mỹ Thắng, Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 8 Khu di tích Đến Trần hay Trần Mi ếu (tên cũ: Phủ Thiên Trường ) ở thôn Tức Mặc, phư ờng Lộc Vượng, thành phố Nam Định là nơi thờ Tổ tiên dòng tộc Đông-A, các vua Tr ần, vương phi, công chúa, hoàng tử triều Trần cùng Hưng Đ ạo đại vương Trần Quốc Tuấn và thân quyến của vị tướng tài ba đư ợc người dân Việt tôn là vị Thánh. Chùa Tháp hay chùa Phổ Minh t ọa lạc trên một khoảng đất rộng gần 2ha, sát với khuôn viên Đ ền Trần. Tương truyền, chùa được xây dựng từ thời Lý và đã được vương tri ều Trần mở rộng vào năm 1262. Đây là một trong nh ững ngôi chùa cổ và lớn nhất tỉnh Nam Định. Lối vào chùa hương sen t ỏa ngào ngạt, có nhiều cây cổ thụ xum xuê cành lá t ỏa bóng mát suốt mùa nắng hạn. Trước cổng chùa có đỉnh đồng nặng hơn 7 t ấn, là một trong bốn vật quý của nước ta xưa. Hình 1. 7: Đền Trần – Chùa Tháp, huyện Mỹ Lộc – tỉnh Nam Định Nguồn -tuc/khu-di-tich-den-tran-chua-thap-nam -dinh.aspx KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 9 Quần thể kiến trúc kinh thành Hu ế Kiến trúc cung đình Huế từ lâu đ ã trở thành một trong những quần thể kiến trúc vô cùng đ ộc đáo của Việt Nam. Hãy cùng nhau tìm hiểu những đ ặc điểm kiến trúc cảnh quan vô cùng đặc biệt và thú vị này c ủa kiến trúc cung đình Huế: Kiến trúc dinh thự, cung đ ình Hu ế có đặc điểm là không vươn lên cao mà dàn trải theo b ề rộng. Các lớp lang kiến trúc hòa nhập vào thiên nhiên, ẩn hi ện trong cây xanh, cỏ mượt, nước biếc. Kinh thành Huế là tòa thành ở Cố đô Huế, nơi đóng đô của nhà Nguyễn trong suốt 140 năm. Hi ện nay, Kinh thành Huế là một trong số các di tích t huộc cụm Quần thể di tích Cố đô Huế được UNESCO công nh ận là Di sản Văn hoá Thế giới. Năm 1803, vua Gia Long đ ã khảo sát nơi này để xây dựng kinh đô, cho đến năm 1805 m ới bắt đầu tiến hành xây dựng. Kinh thành Huế được hoàn ch ỉnh vào năm Hình 1.8: Lăng Gia Long huyện Hương Trà, t ỉnh Thừa Thiên - Huế 1832 dưới thời vua Minh Mạng, gồm có ba vòng thành theo Nguồn -Lang- thứ tự ngoài lớn, trong nhỏ: Kinh Thành, Hoàng Thành, và Tử Cấm Thành. Tam-Nguy-Nga-Noi-Tieng -Nhat-Kinh-Thanh-Hue Bên ngoài Kinh Thành còn có nhi ều di tích quan trọng khác có liên quan. Những di tích này bao g ồm các lăng tẩm của triều Nguyễn ở phía nam c ủa sông Hương, các đền miếu, chùa chiền và phủ đệ với nh ững giá trị không chỉ về mặt kiến trúc mà còn về cảnh quan c ủa chúng. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 10 Vị vua đầu tiên của nhà Nguyễn yên ngh ỉ trong một không gian tĩnh lặng và đầy chất thơ. Lăng Gia Long (hay Thiên Thọ Lăng) đư ợc xây dựng từ năm 1814 đến năm 1820, nằm giữa quần th ể núi Thiên Thọ thuộc xã Hương Thọ, huyện Hương Trà, tỉnh Th ừa Thiên - Huế. Đây là nơi yên nghỉ của vua Gia Long (1762 - 1820), v ị vua đầu tiên trong số 13 đời vua nhà Nguyễn. Lăng Gia Long có chu vi hơn 11 ngh ìn mét, trước mặt có núi Đại Thiên Thọ làm tiền án, mỗi bên có 14 ng ọn núi chầu vào tạo thành thế “tả thanh long” và “hữu bạch h ổ”. Phần chính giữa là khu lăng mộ của vua và bà Thừa Thiện Cao Hoàng h ậu. Lăng nằm xuôi theo dòng sông H ương, quanh năm trong không khí mát lành. Lăng Gia Long là m ột bức tranh tuyệt tác về sự phối trí giữa thiên nhiên kiến trúc. Lăng Tự Đức là một trong nh ững công trình đẹp nhất của kiến trúc thời Nguyễn. Hình 1.9: Lăng Tự Đức–xã Th ủy Xuân, tỉnh Thừa Thiên- Huế Toạ lạc trong một thung lũng h ẹp thuộc thôn Thượng Ba, xã Nguồn - Thuỷ Xuân, thành phố Huế, lăng Tự Đức (hay Khiêm Lăng) xây Lang-Tam-Nguy-Nga-Noi -Tieng-Nhat-Kinh-Thanh-Hue dựng từ năm 1864 đến năm 1867 trên di ện tích 475 ha. Gần 50 công trình trong lăng ở hai khu vực tẩm đi ện và lăng mộ đều có chữ Khiêm trong tên gọi. Lăng mang yếu t ố khoáng đạt, đường nét mềm mại phản ánh tâm hồn lãng mãn của vị vua thi s ĩ này. Ngoài mục đích là nơi chôn cất khi qua đ ời, đây còn là nơi vua đến nghỉ ngơi, đọc sách, ngâm thơ nên c ảnh quan của lăng tựa như một công viên rộng lớn với h ồ nước thơ mộng, hàng thông xanh ngát. Đặc biệt phía trái điện Lương Khiêm có nhà hát Minh Khiêm để nhà vua xem hát, được coi là m ột trong những nhà hát cổ nhất của Việt Nam hiện còn bảo lưu. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 11 Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn là nơi an nghỉ đời đời của các chiến sĩ đã hy sinh trên tuyến đường mòn Hồ Chí Minh trong thời kì chống Mỹ cứu nước. Đây là một công trình đền ơn đáp nghĩa đồ sộ nhất, quy mô nhất có tính nghệ thuật cao, thể hiện lòng thương nhớ sâu sắc, niềm biết ơn và sự tôn vinh thầm kín của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân ta đối với những người con yêu quý trên mọi miền đất nước đã không tiếc máu xương cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng và thống nhất đất nước. Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn ngày nay không chỉ là nơi an nghỉ của các anh hùng liệt sỹ mà còn là nơi suy tôn, là biểu tượng sáng ngời của chủ nghĩa anh hùng cách mạng, của tinh thần, ý chí đấu tranh giành độc lập và khát vọng hòa bình của nhân dân ta. Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn không chỉ là nơi để các gia đình liệt sỹ, các đoàn đại biểu của Đảng và Nhà nước, chính quyền các địa phương đến viếng thăm và thực hiện công việc đền ơn đáp nghĩa mà còn là nơi hành hương của nhân dân khắp mọi miền đất nước và bạn bè quốc tế theo truyền thống đạo lý cao đẹp của dân tộc Việt Nam: uống nước nhớ nguồn. Nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn tọa lạc trên khu đồi Bến Tắt, cạnh đường quốc lộ 15, thuộc địa phận xã Vĩnh Trường, huyện Gio Linh; cách trung tâm tỉnh lỵ (thị xã Đông Hà) khoảng 38km về phía Tây bắc; cách quốc lộ 1A (ở đoạn thị trấn huyện lỵ Gio Linh) chừng hơn 20km về phía Tây bắc. Hình 1.10: Nghĩa trang liệt sĩ quốc gia Trường Sơn Nguông KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 12 Chương 2 MỤC TIÊU-ĐỐI TƯỢNG -NỘI DUNG–PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2.1.1. Mục tiêu chung: - Nghiên cứu, đề xuất phương án thiết kế cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan trong khuôn viên đền liệt sĩ. 2.1.2. Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá hiện trạng (công trình kiến trúc, cây xanh, nắng, gió) khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy. - Đưa ra phương án thiết kế cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan trong khuôn viên đền liệt sĩ. - Thiết kế chi tiết không gian cảnh quan trong khu vực đền liệt sĩ. 2.2. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc cảnh quan khuôn viên đền liệt sĩ huyện Giao Thủy. 2.3. Nội dung nghiên cứu - Khảo sát sơ bộ hiện trạng công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng và các công trình bổ trợ, cây xanh trong khu vực nghiên cứu. - Phân tích mối liên hệ chức năng giữa các không gian với người sử dụng, các yếu tố không gian cảnh quan trong khu vực nghiên cứu. - Thiết kế chi tiết mặt bằng tổng thể và từng phân khu không gian cảnh quan, từ đó lên phối cảnh cho từng phân khu, đề xuất danh sách loài cây có thể sử dụng trong khu vực nghiên cứu. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 13 2.4. Phương pháp nghiên cứu 2.4.1. Ngoại nghiệp - Thu thập tài liệu cơ bản cho nội dung nghiên cứu:Điều kiện tự nhiên xã hội, hiện trạng cây xanh khu vực nghiên cứu, hụp ảnh hiện trạng khu vực nghiên cứu, điều tra hiện trang cây xanh theo mẫu biểu sau. Mẫu 03: Điều tra hiện trạng hệ thống cây xanh Địa điểm:.. Stt Tên cây Tên khoa học Họ cây D1.3 (cm) Hvn (m) Hpc (m) Dt (m) Sâu bệnh hại Ghi chú Mẫu 04: Điều tra hiện trạng hệ thống các loài hoa thảo Địa điểm:.. Stt Tên cây Tên khoa học Tên họ Hình thức sử dụng Chiều cao cây (cm) Diện tích (m2) Ghi chú 2.4.2. Nội nghiệp - Tổng hợp, phân tích các số liệu, dữ liệu điều tra hiện trạng. - Tổng hợp các nguyên tắc, cơ sở lý luận áp dụng trong việc thiết kế không gian kiến trúccảnh quan công trình tín ngưỡng. - Đề xuất giải pháp cải tạo không gian kiến trúc cảnh quan của khu vực nghiên cứu. - Sử dụng phương pháp vẽ tay và vẽ máy xây dựng các bản đồ bản vẽ hiện trạng. Các yếu tố cảnh quan trong khu vực bằng các phần mềm đồ họa như autocad, sketchup, photoshop để thể hiện nội dung thiết kế. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 14 Chương 3 ĐIỀU KIỆN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1. Điều kiện tự nhiên 3.1.1. Vị trí địa lý, mối liên hệ khu v ực Huyện Giao Thủy nằm ở cực Đông của tỉnh Nam Định, phía Nam và Đông Nam tiếp giáp v ới biển Đông Việt Nam. Phía Tây Bắc giáp với huyện Xuân Trường, phía Tây Nam giáp v ới huyện Hải Hậu, ranh giới với hai huy ện này là con sông Sò phân lưu của sông Hồng. Phía Bắc và Đông Bắc ti ếp giáp với tỉnh Thái Bình mà ranh giới là sông Hồng (chính B ắc là huyện Kiến Xương, Đông Bắc là huyện Tiền Hải). Cực Đông là c ửa Ba Lạt của sông Hồng, cực Nam là thị trấn Quất Lâm. Giao Thủy bao gồm 2 thị trấn: Ngô Đ ồng (huyện lị), Quất Lâm và 20 xã: Bạch Long, Bình Hòa, Giao An, Giao Châu, Giao Hà, Giao Hải, Giao Hương, Giao Lạc, Giao Long, Giao Nhân, Giao Phong, Giao Tân, Giao Thanh, Giao Thi ện, Giao Thịnh, Giao Tiến, Giao Xuân, Giao Yến, Hoành Sơn, H ồng Thuận. Thị trấn Ngô Đồng là trung tâm kinh t ế của Giao Thủy. Đây là địa phương có dự án Đư ờng cao tốc ven biển Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh đi qua. Hình 3.1: Vị trí khu vực nghiên cứu KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 15 Với chiều dài 32km bờ biển. Diện tích tự nhiên 232,1km². Dân số toàn huyện năm 2010 là 189.660 người. Nằm ở phía hạ lưu sông Hồng, hàng năm nhận được một lượng phù sa rất lớn tạo nên những vùng đất bồi mới với hàng ngàn hecta khá bằng phẳng tiến ra biển Đông. Theo dòng thời gian mỗi khi lớp đất bồi nền đã vững chắc, ông cha ta lại quai đê, lấn biển. Khu vực nghiên cứu nằm ngay vị trí trung tâm huyện Giao thủy, theo quy hoạch chi tiết là nơi có tuyến đường cao tốc ven biển đi qua, là đầu mối kết nối các khu vực với nhau, hệ thống giaothông thuận tiện mới được đầu tư nâng cấp nhằm tiết cận với bờ biển kéo dài của huyện, tạo động lực phát triền kinh tế biển cũng như phát triển du lịch. Đền liệt sĩ nằm ngay cạnh tuyến đường tỉnh lộ 489 giao với quốc lộ 37B nối liền trung tâm huyện với vườn quốc gia Xuân Thủy- Bảo tồn hệ sinh thái đất ngập nước điển hình của vùng cửa Sông Hồng, các loài động vật, thực vật đặc trưng của hệ sinh thái đất ngập nước, đặc biệt là các loài thủy sinh và các loài chim nước, chim di trú và khu du lịch biển Quất Lâm. Qua phân tích trên thấy được ưu nhược điểm của vị trí khu vực nghiên cứu nằm tại vị trí là nút giao thông quan trọng của huyện Giao thủy, có kết nối nhanh chóng và thuận với các khu vực lân cận.Mặc dù có vị trí thuận lợi nhưng khu vực nghiên cứu lại bị tách biệt với không gian bên ngoài làm mất đi ý nghĩa giáo dục thế hệ trẻ cũng như tôn vinh truyền thống anh hừng của những thế hệ đi trước.Vì vậy trong quy hoạch định hướng, vị trí khu vực nghiên cứu cần có sự điều chỉnh về không gian chức năng sao cho phù hợp nhất. 3.1.2. Điều kiện khí hậu Mang đầy đủ đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm mưa nhiều. Nhiệt độ trung bình: 23°C –24°C. Độ ẩm trung bình: 80–85%. Tổng số ngày nắng: 250 ngày. Tổng số giờ nắng: 1650–1700 giờ. Lượng mưa trung bình: 1750–1800 mm. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau. Tốc độ gió trung bình: 2–2,3 m/s. Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Nam Định thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân 4–6 cơn bão/ năm (khoảng từ tháng 7 đến tháng 10). 3.1.3. Thuỷ văn Lượng mưa trung bình trong năm từ 1,750 – 1,800 mm, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau. Số giờ nắng trong năm: 1,650 – 1,700 giờ. Độ ẩm tương đối trung bình: 80 – 85%. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 16 Mặt khác, do nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm Giao thuỷ thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 5 – 8 cơn/năm. Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triều trung bình từ 1,6 – 1,7 m lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m. 3.2. Điều kiện văn hóa xã hội Là quê hương phát tích của nhà Trần, là một vùng kinh tế - văn hoá phát triển mạnh ở thế kỷ XIII- XIV, những vị thần có nguồn gốc lịch sử của thời kỳ này như: Trần Thủ Độ, Trần Khánh Dư, Trần Nhật Duật, công chúa Huyền Trân, công chúa Thuỵ Bảo, Phạm Ngũ Lão, Ngô Miễn, Lê Hiến Tứ, Lê Hiến Giản... ở thời kỳ này chiếm tỷ lệ cao hơn các vùng khác. Huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định hiện có 30 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng, trong đó phần lớn là những ngôi chùa, tiêu biểu như: Chùa Hà Cát, xã Hồng Thuận; Chùa Diêm Điền, Thị trấn Ngô Đồng; Chùa Hoành Nha, xã Giao Tiến; Chùa An Lạc, xã Giao Thiện; Chùa Hoành Lộ, xã Giao An... Các di tích trên ngoài bảo lưu được kiến trúc độc đáo cùng nhiều di vật cổ còn là những cơ sở cách mạng của quân và dân ta trong thời kỳ kháng chiến. Ngày nay, những ngôi chùa ở Giao Thủy vẫn tiếp tục phát huy giá trị là nơi sinh hoạt tín ngưỡng tâm linh, diễn ra nhiều hoạt động ý nghĩa thu hút đông đảo phật tử tham gia. Với nét sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng đặc sắc của nền văn minh lúa nước đồng bằng châu thổ sông Hồng. Hàng trăm công trình tôn giáo có kiến trúc độc đáo là tiền đề cho sự phát triển văn hóa xã hội của địa phương. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 17 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1. Hiện trạng khu vực nghiên cứu 4.1.1. Phân tích Nắng Số giờ nắng trong năm: 1.600-1.800 gi ờ. Độ ẩm tương đối trung bình: 85-90%, Lượng b ốc hơi 723mm/năm. Nắng chủ yếu gắt vào mùa hè. Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hư ởng nắng chính hương Tây.Phần lớn công trình chịu nắng nóng c ả ngày đặc biệt vào mùa hè, như vậy khi thiết kế cần chú ý chắn n ắng hạn chế ảnh hưởng đến công trình. Hình 4.1: Hiện trạng nắng khu vực nghiên cứu KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 18 4.1.2. Phân tích Gió Vùng này chịu ảnh hưởng của hai hệ thống gió mùa đông bắc (mùa lạnh) và gió mùa tây nam (mùa nóng) có tính chất đối ngược nhau.Mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm. Do điều kiện địa hình không thuận lợi để chắn gió nên đa phần khu vực nghiên cứu chịu gió lạnh khi vào mùa đông cũng như gió nóng khi mùa hè đến. Từ những phân tích nên cho thấy trong định hướng thiết kế cảnh quan ngoài việc làm đẹp cảnh quan còn cần chú ý đến các yếu tố như: nắng, gió, để phục vụ tốt nhất nhu cầu của mọi người. Hình 4.2: Hiện trạng gió khu vực nghiên cứu KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 19 4.1.3.Phân tích Địa hình Với địa hình tương đối bằng ph ẳng tạo nên một không gian rộng xuyên suốt trong qua trình thi ết kế. Vì vậy khi thiết kế cảnh quan điều cần thiết là phải tạo ra sự ăn nh ập cảnh quan giữa các khu vực với nhau tạo nên một tổng th ể hài hòa. Giải pháp có thể sử dụng các tầng tán cây khác nhau để nh ấn mạnh cảnh quan từng vực đồng thời tăng diện tích phủ xanh. Hình 4.3: Mặt cắt địa hình khu vực nghiên cứu KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 20 4.1.4.Phân tích Cây xanh Qua khảo sát thực tế, tổng hợp s ố liệu điều tra đã thu được bảng hệ thống cây xanh trong b ảng dưới đây: Loài thực Số lượng Stt Tên khoa học Họ thực vật vật (cây) 1 Tùng tháp Sabina chinensis Cupressaceae 30 2 Cây đại Plumeria rubra Apocynaceae 9 3 Cây đề Ficus religiosaL. Moraceae 5 4 Lôc vừng Barringtoria racemosa Lecythidaceae 3 Spreng 5 Cau vua Roystonea regia Arecaceae 10 6 Cây nhãn Dimocarpus longan Sapindaceae 4 Lour., 1790 7 Cây sấu Dracontomelon Anacardiaceae 2 duperreanum 8 Cây sanh Ficus benjamina Moraceae 33 L., 1753 9 Đa lông Ficus drupacea Thunb Moraceae 1 Hình 4.4: Biểu đồ số lượng cây xanh và thành ph ần loài 10 Cau ta Areca catechu Arecaceae 24 11 Bùm sụp Carmona microphylla Ehretiaceae 26 12 Cỏ nhung Zoysia japonica Poaceaa 165m² Bảng 4.1: Tổng hợp cây xanh và thành ph ần loài KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 21 Từ bảng tổng hợp trên ta thấy, c ảnh quan khu vực nghiên cứu có tổng số 11 loài thực vật c ả cây cao tầng và cây thấp tầng trong đó cây thấp tầng và cây trồng ch ậu chiếm đa số với 90 cây trên tổng số 139 cây. Cây xanh chi ếm số lượng nhiều nhất là cây sanh với 33 cây bao gồm cả cây trồng ch ậu và cây trồng bồn, tiếp đến là cây tùng tháp với 30 cây. Cây có s ố lượng trồng ít nhất là cây đa lông khi chỉ có 1 chậu, tiếp đến là cây s ấu và cây lộc vừng lần lượt là 2 cây và 3 cây được tr ồng. Nhìn chung sự đa dạng về thành ph ần loài cây và phân tán chưa thể hiện rõ ràng do một ph ần các cây mới trồng đang trong thời kì phát triển, một phần do đặc thù khu v ực nghiên cứu là công trình tín ngưỡng nên hạn chế về thành phần loài cây, cũng như khả năng chăm sóc cây trong khu vực không đ ảm bảo nên việc lựa chọn cây chủ yếu là những cây có s ức sống tốt, ít công chăm sóc. Từ kết quả diều tra thực tế theo mẫu 03, 04 đã xây dựng được bản đ ồ cây hiện trạng cây xanh khu vực nghiên cứu. Từ bảng điều tra thực tế và sơ đ ồ cây xanh chiếm khoảng 40% diện tích bề mặt khuôn viên ngoài những cây cho độ phủ xanh nhanh như : cây sanh, c ỏ nhung hay bùm sụp thì một số loài cây phổ biến được trồng nhiều như: cau ta, tùng tháp, cau vua hay cây sanh bên cạnh đó còn kết hợp với những loài cây gỗ lâu năm như: cây nhãn, cây sấu, cây đề tạo tính đa dạng cho cảnh quan. Ngoài ra cây phù đất hay cây xanh m ặt nước cũng đóng góp quan trọng trong việc tạo tính đồng bộ không gian xanh từ trên xuống dưới điển hình nh ư cây cỏ nhung với diện tích phủ mặt lên đ ến 165m². Hình 4.5: Bản đồ hiện trạng cây xanh KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 22 Qua một số hình ảnh về hiện trạng cây xanh và phân tích ở trên mặc dù số lượng cây xanh khá nhiềusong chưa đáp ứng được nhu cầu về mặt không gian xanh, nhiều cây bị sâu bệnh, chết do không được chăm sóc cẩn thận và điều quan trọng là nhiều cây cảnh trồng trong chậu không được chú ý dẫn đến tình trạng phát triển không đồng đều, thành phần loài cây đa phần rụng lá vào mùa đông nên ảnh hưởng đến tính cảnh quan khi cây rụng lá trơ cảnh. Bên cạnh đó thì nhiều cây cỏ dại mọc chen lấn làm hư hại và chết cây. Phần lớn cây xanh được trồng trong bồn được định hình sẵn tạo nên một tổng thể hài hòa cho toàn bộ khu vực. Từ những phân tích trên thấy rõ để đáp ứng nhu cầu lâu dài trong phát triên cảnh quan cần thay thế và bổ sung thêm các loài cây khác nhằm tăng tính đa dạng trong cảnh quan khu vực, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài và làm tăng thêm giá trị truyền thống tín ngưỡng tâm linh. Hình 4.6: Hiện trạng cây xanh KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 23 4.1.5.Phân tích Cơ sở hạ tầng Qua điều tra sơ bộ hiện trạng công trình ki ến trúc, cơ sở hạ tầng và các công trình phụtr ợ đã rà soát và xây dựng được chi tiết bản đồ hiện trạng khu vực đền liệt s ĩ – huyện Giao thủy dưới đây: Hình 4.7: Hiện trạng mặt bằng bố trí cơ sở hạ tầng Điều tra thực tế hiện trạng cơ s ở hạ tầng khu vực nghiên cứu được chia làm 3 khu chính bao g ồm: khu hồ, khu cây xanh và khu đền thờ. Các khu vực được liên kết thông su ốt thành một trục giao thông xuyên suốt từ bên ngoài c ổng đền vào tới trong đền. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 24 Hình 4.8: Hiện trạng cơ sở hạ tầng Từ những hình ảnh thực tế về cơ s ở hạ tầng nhìn chungthuận tiện, liên kết các khu vực v ớ một số điểm bất cập như bề mặt bê tông hóa quá nhi ều dẫn đến không gian xanh phủ mặt đất bị hạ trính nâng cấp cải tạo thêm công trình ph ụ trợ phía sau nên ảnh hưởng không nhỏ tới yếu tổ cảnh quan toàn khu v lớn vật tư xây dựngxếp ngổn ngang gây c ản trở việc đi lại cũng như một số còn trực tiếp gây ảnh hư KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Qua phân tích ở trên ta thấy đư ợc vấn đề cấp thiết ở đây là thay đổi vật liệu lát bề mặt nh ằm làm tăng tính cảnh quan cho khu vực nhằm tăng thêm không gian xanh m ột cách tối đa, tận dụng các vật liệu thân thiện với môi trư ờng như gạch cỏ để lát mặt sân, cũng như đường đi lối đi lại. 4.1.6.Phân tích Công trình kiến trúc Đền thờ được thiết kế theo kiến trúc truy ền thống mái chồng diêm, mũi đao, mái cong và các h ọa tiết hoa văn cổ. Cột bê tông hình dáng kiểu giả nh ằm mô phỏng theo kiến trúc gỗ truyền thống. Phần mái l ớn chiếm 2/3 chiều cao mặt đứng công trình. Góc mái tức “tàu đao” làm cong uốn ngược, còn được gọi là đao quật. Trong khi đó ki ến trúc Trung Hoa hay Nhật Bản tuy c ũng mái cong đua ra nhưng chỉ hơi hếch ở góc mái còn thân mái võng xu ống dốc nhiều ở đỉnh rồi xoải dần khi đến di ềm mái. Hệ thống đỡ mái hiên là bằng cây kẻ, hay bẩy. Đây là m ột thanh gỗ đặt chéo theo triền dốc mái, khi đến di ềm mái thì vươn ra bằng nguyên tắc đòn bẩy. Các bờ nóc có gạch hoa chanh, đ ỉnh mái gắn con kìm (kim long, hay cá chép hóa rồng) ở hai đầu bờ nóc, con sô ở chỗ bờ quyết (bờ guột), con náp, hay lạc long Hình 4.9: Đền th ờ chính thủy quái. 4.1.7.Nhận định chung về hiện trạng c ảnh quan khu vực nghiên cứu Thông qua qua trình điều tra kh ảo sát hiện trạng nhìn chung cảnh quan khu vực nghiên c ứu cơ bản là ổn định, nhưng bên cạnh đó còn một số vấn đề cần thay th ế nhằm tăng tính cảnh quan cho tổng thể khu vực đền như h ệ thống cây xanh cần được thay KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 26 thế và bổ sung loài cây mới nhằm đa dạng loài cây xanh, đồng thời bổ sung thêm các cây tầng thấp, cây trồng thảm để đa dạng tầng không gian xanh từ trên xuống dưới. Bên cạnh đó cần bổ sung thêm ghế ngồi, thùng rác, bố trí thêm giàn hoa 4.2.Nguyên lý thiết kế Mục đích cuối cùng của quy hoạch thiết kế cảnh quan là sáng tạo ra một môi trường tự nhiên, đẹp về cảnh quan và tốt về môi trường sinh thái. Do vậy, khi quy hoạch thiết kế cảnh quan cần phải dựa trên các tiền đề khoa học kỹ thuật, nhu cầu xã hội, nhu cầu công năng và sự cho phép về điều kiện kinh tế và đặc chú ý mối quan hệ biện chứng thống nhất giữa các yếu tố cần đạt được là “Bền vững- thích dụng – kinh tế - mỹ quan”, các yếu tố này luôn tồn tại cung nhau, không thể tách rời. Tính công năng Thiết kế cảnh quan đầu tiên phải xem xét đến công năng của công trình.Với mỗi công năng khác nhau, công trình sẽ có những đặc trưng khác nhau. Tính khoa học Trong thiết kế cần phải căn cứ vào mục đích, nguyên lý khoa học và yêu cầu kỹ thuật có liên quan đến hạng mục công trình. Đáp ứng nhu cầu người sử dụng Khi tiến hành quy hoạch thiết kế cảnh quan cần phải quan sát tâm lý của hiểu nhu cầu hoạt động của họ trong trong khu cảnh quan để khi cảnh quan được tạo lập có thể thỏa mãn nhu cầu sử dụng của con người. Kinh tế Các phương án lựa chọn phải khả thi và tối ưu về mặt kinh tế. Mỹ quan Khi thiết kế cần tuân theo hệ thống các nguyên lý về cái đep: Tính hài hòa, thống nhất, nhịp điệu KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 27 4.3.Phương án đề xuất 4.3.1.Ý tưởng thiết kế cải tạo cảnh quan tổng thể Đền thờ nói chung và đền thờ liệt sĩ nói riêng ngày nay không chỉ là nơi thể thiện tĩn ngưỡng của người dân với các bậc tiền nhân, mà nơi đây còn là nơi lưu giữ lịch sử, góp phần vào công tác giáo dục thế hệ sau về truyền thống đạo lí uống nước nhớ nguồn. Chính vì lí do đó đề tài “Thiết kế cải tạo không gian cảnh quan khuôn viên đền sĩ huyện Giao Thủy–tỉnh Nam Định” nhằm tạo ra không gian cảnh quan thu hút người dân đến tham quan và tìm hiểu. Dựa trên các phân tích về nguyên tắc thiết kế cảnh quan, dựa vào quá trình khảo sát thực tế hiện trạng khu vực nghiên cứu. Đề tài đã xây dựng sơ đồ ý tưởng thể hiện phân khu chức năng cảnh quan và mối liên kết giữa các khu vực như sau: Hình 4.10: Sơ đồ ý tưởng KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 28 Hình 4.11: Minh họa ý tưởng KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 29 Hình 4.12: Mặt bằng thiết kế cảnh quan khách KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 30 Vị trí cây hi ện tr ạng gi ữ lại Đại hoa đ ỏ Nhãn Tùng tháp Sấu Lộc Sanh Đề Vị trí cây hi ện tr ạng sau đánh chuy ển Hình 4.13: Sơ đồ thay đổi vị trí cây sau đánh chuyển KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 31 4.3.2.Phân khu chức năng Dựa trên các phân tích về nguyên t ắc thiết kế cảnh quan, dựa vào thông tin số liệu điều tra hiên tr ạngthu thập được. Đề tài đã xây dựng sơ đồ phân khu chức năng c ảnh quan theo hình 4.14 và sơ đồ ý tưởng tổng thể toàn b ộ khu vực nghiên cứu theo hình 4.10, nhìn vào sơ đồ phân khu chức năng theo công năng có th ể chia khu vức nghiên cứu thành 3 phân khu ch ức năng chính: Khu vực cảnh quan 1 – cảnh quan ven hồ, khu v ực cảnh quan 2 – cảnh quan trục chính, khu vực cảnh quan 3 – sân trước nhà khách. Hình 4.14: Phân khu chức năng KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 32 Khu vực cảnh quan ven hồ Ý tưởng thiết kế khu 1 cải tạo khu hồ thành không gian cảnh quan tiếp cận mặt nước, với hệ thống đường dạo bằng bê tông gần mép nước, xung quanh hồ trồng cây liễu rủ tạo phản bóng với mặt nước, ngoài ra bố trí ghế ngồi xung quanh đường đi để làm nơi dừng chân ngắm cảnh. Lấy ý tưởng từ hình tượng bông hoa sen, loài hoa “ gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn ” tượng trưng cho sự thanh cao để tạo hình điểm nhấn cho toàn khu, như một điểm dừng chân cho du khách chiêm ngưỡng tham quan và hòa mình cùng với thiên nhiên. Ở đây cần chọn những loài cây làm nổi bật cảnh quan và dễ chăm sóc. Hình 4.15: Mặt bằng cảnh quanven hồ Hình 4.16: Chi tiết bông sen KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 33 Hình 4.17: Phối cảnh cảnh quan ven hồ KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 34 Mặt cắt 1 - 1 Mặt cắt 2 - 2 Hình 4.18: Mặt cắt cảnh quan ven hồ KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 35 Khu vực cảnh quan trục chính Khu vực này là mặt trước của đền, giữ vai trò quan trọng trong cảnh quan, để tạo cảnh quan phù hợpvề cả mỹ quan lẫn công năng, cần chọn các loài cây phù hợp, tầng tán thưa để tránh che mất tầm nhìn và sự thoáng đãng vào đền. Thiết kế dàn hoa xung quanh bao bọc bởi cây bóng mát để tạo view, ngoài ra xếp ghế đá xung quanh phục vụ nhu cầu dừng chân ngắm cảnh. Hệ thống đường giao thông, đường dạo bố trí hài hòa với tổng thể khu nhằm tạo lưu thông thuận lợi, qua đó ăn nhập với cảnh quan xung quanh, không phá vỡ làm vụn cảnh quan Loài cây được lựa chọn chủ yếu là cây dễ trồng dễ chăm sóc, thời gian sử dụng lâu nhằm tạo cảnh quan xuyên suốt trong năm. Hình 4.19: Mặt bằng cảnh quan trục chính Hình 4.20: Chi tiết ghế đá Hình 4.21: Chi tiết dàn hoa KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 36 Hình 4.22: Phối c ảnh cảnh quan trục chính KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 37 Mặt cắt 3 - 3 Mặt cắt 4 - 4 Hình 4.2 3: M ặt c ắt c ảnh quan tr ục chính KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 38 Khu vực cảnh quan sân trước nhà khách Để tạo ra một cảnh quan thu hút người nhìn cần cải tạo lại hệ thống cây xanh và những điểm cảnh, sao cho hợp lý, vừa bắt mắt lại vừa có ý nghĩa, tạo sự thống nhất cho cả khu đền nên cây trồng cần được bố trí sao cho phù hợp, tạo sự đăng đối mà lại không bị rối mắt, vừa có bóng mát mà điều đặc biệt khi kết hợp với công trình tạo nên sự dễ chịu, hài hòa và đẹp mắt. Ngoài những loài cây cũ tận dụng lại thì bổ sung thêm một số loài cây đễ trồng dễ chăm sóc, tạo ra sự kết hợp ăn ý giữa cây cũ và cây mới. Không gian công cộng ngoài trời được tận dụng để bố trí bồn hoa trồng cây tạo bóng mát bên dưới thiết kế cách điệu với sàn gỗ ngoài trời kết hợp để tạo sân chơi, ghế ngồi. Diện tích bê tông hóa cũ được thay thế bởi các vật liệu mới, tạo ra sự ăn nhập thống nhất, đảm bảo được ý tưởng tổng thể đưa ra giảm tối đa diện tích bê tông hóa. Mặt đứng Mặt bằng Hình 4.24: Mặt bằng cảnh quan sân trước Hình 4.25: Chi tiết bồn nhà khách hoa Hình 4.26: Chi tiết ốp lát sân trước nhà khách KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 39 Hình 4.27: Phối cảnh cảnh quan sân trước nhà khách KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 40 Mặt cắt 5 - 5 Mặt cắt6 - 6 Hình 4.28: Mặt cắt cảnh quan sân trước nhà khách KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 41 Hình 4.29: Phối cảnh tổng thể ý tưởng KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 42 4.4. Đề xuất một số loài cây ứng dụng trong c ảnh quan khu vực nghiên cứu. 4.4.1. Danh mục cây xanh Dựa trên việc phân tích điều ki ện khí hậu, thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu. Dựa trên đ ặc điểm sinh thái của các loài cây trồng. Dựa trên các phân tích về yêu c ầu cảnh quan, sự đa dạng về loài, màu sắc, tầng tán. Đề tài nghiên cứu đã đề xuất bộ sưu tập một số loài cây có thể ứng dụng trong khu v ực nghiên cứu. Bảng 4.2: Đề xuất bộ sưu tập các loài cây tầng cao Tên phổ STT Tên khoa h ọc Họ thực vật Ảnh minh họa thông 1 Ban trắng Mauhimia variegate L. Caesalpiniaceae Barringtoria racemosa 2 Lộc vừng Lecythidaceae Spreng Muồng hoàng 3 Cassia fistula L. Caesalpiniaceae yến KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 43 4 Liễu Salyx babylonica L. Salicaceae 5 Nanh chuột Cryptocarya concinna Lauraceae 6 Sao đen Hopea odorata Roxb. Dipterocapaceae 7 Bàng đài loan Terminalia mantaly Combretaceae KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 44 8 Đề Ficus religiosa Moraceae 9 Đại hoa đỏ Plumeria rubra Apocynaceae 10 Nhãn Dimocarpus longan Sapindaceae Livistona chinensis R. Br. Ex 11 Cọ tàu Arecaceae Mart KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 45 12 Cau ta Areca catechu L Arecaceae Dracontomelon 13 Sấu Anacardiaceae duperreanum 14 Hoa mộc Osmanthus fragrans Oleaceae 15 Sanh Ficus benjamina Moraceae KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 46 Bảng 4.3: Đề xuất bộ sưu tập các loài cây trồng thảm Tên phổ Tên khoa h ọc Họ thực vật Ảnh minh họa STT thông 1 Dạ yến thảo Petunia hybryda Solanaceae 2 Cỏ lan chi Chlorophytum laxum Asparagaceae 3 Chu đinh lan Spathoglottis plicata Orchidaceae 4 Vạn tuế Cycas revoluta Cycas revoluta KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 47 5 Trúc quân tử Bambusa multiplex Poaceae 6 Mạch môn Ophiopogon japonicus Wall Haemodoraceae 7 Dừa cạn Catharanthus roseus Apocynaceae 8 Tóc tiên Zephyranthes rosea Amaryllidaceae 9 Lan ý Spathiphyllum wallisii Araceae KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 48 10 Rện vằn Alternanthera bettzickiana Amaranthaceae 11 Lá gấm Solenostemon scutellarioides Lamiaceae 12 Cúc mặt trời Melampodium paludosum. Asteraceae 13 Chuỗi ngọc Duranta repens Verbenaceae 14 Hoa hồng Rose sp. Rosaceae KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 49 15 Cỏ lạc Arachis pintoi Fabaceae 16 Cỏ nhung Zoysia japonoca Poaceaa 17 Cẩm tú cầu Hydrange Hydrangeaceae Evolvulus alsinoides, Evolvulus 18 Thanh tú Blue Daze glomeratus 19 Cúc chuồn Cosmos sulphureus Asteraceae KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 50 20 Hoa giấy Bougainvillea Nyctaginaceae Lauraceae 21 Nguyệt quế Laurus nobilis Juss., 1789 22 Hoa sen Nelumbo nucifera Nelumbonaceae KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 51 Chương 5 KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ Kết luận Qua quá trình tiến hành nghiên cứu, đề tài đã rút ra một số kết luận như sau: Thứ nhất, đánh giá về tình hình cảnh quan nói chung chưa được trú trọng, thành phần loài, số lượng, diện tích không gian xanh hạn chế chưa tạo ra được cảnh quan đẹp, hiệu quả, và thích dụng. Thứ hai, đánh giá chung hiện trạng khu vực + Về cơ bản khu vực nghiên cứu có các đặc điểm thuận lợi về vị trí địa lý, khí hậu, địa hình + Về hiện trạng công trình kiến trúc cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu. Thứ ba, Đề xuất phương án cải tạo không gian cảnh quan khu vực nghiên cứu dựa trên các nguyên lý thiết kế cảnh quan nói chung, các phân tích về hiện trạng, để đề xuất các nguyên lý trong thiết kế cảnh quan khu vực, đề xuất sơ đồ ý tưởng phù hợp với công năng công trình, đề xuất được 01 phương án thiết kế khả thi. Thứ tư, đề tài đã đề xuất các loài cây tầng cao, loài cây trồng thảm có thể ứng dụng trong cảnh quan khu vực nghiên cứu. Các đề xuất này dựa trên phân tích đặc điểm tự nhiên, yêu cầu sinh thái, đặc điểm hình thái.Ưu tiên lựa chọn các loài có hình thái đẹp, có hoa, tạo bóng mát.Các loài trồng thảm lựa chọn cây lá màu, có hoa thường xuyên, ít phải thay thế. Tồn tại Khi tiến hành nghiên cứu, đề tài cũng nhận thấy còn một số tồn tại sau: Chưa chú trọng phát triển đồng bộ hạ tầng với cảnh quan, chưa có nét đặc trưng riêng của địa phương để tạo nên nét khác biệt. Kiến nghị Nếu có thể tiếp tục đề tài vào thực tiễn cần triển khai thêm các bản chi tiết hồ sơ thi công nhằm phục vụ cho quá trình thi công thực tiễn. Ngoài ra cần xây dựng lộ trình cụ thể để cải tạo cảnh quan từng bước, phù hợp với hiện trạng và định hướng phát triển về sau. KLTN_2018 –Đặng Văn Toản Trang 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. PGS.kts.ts. Đặng Đức Quang, “Phương pháp thể hiện kiến trúc”, NXB xây dựng, 2010 2. PTS.KTS. Hàn Tất Ngạn, “Kiến trúc cảnh quan”, NXB xây dựng, 2012 3. Lại thị nhàn,“Thiết kế cây xanh khu di tích chùa Keo huyện Vũ Thư – Tỉnh Thái Bình” 4. Lê Mộng Châu, Lê thị Huyên, “Thực vật rừng”, NXB Nông nghiệp, 200 5. Nguyễn Thị Như Mai, “ Nghiên cứu và đề xuất tôn tạo cảnh quan cây xanh tại lăng chủ tịch Hồ Chí Minh” 6. PTS.KTS. Nguyễn Thị Thanh Thủy, “Kiến trúc phong cảnh”, NXB khoa học và kỹ thuật, 1996 7. PTS.KTS. Nguyễn Thu Hòa, “Các giải pháp kiến trúc khí hậu Việt Nam”, NXB khoa học và kỹ thuật, 1998 8. Nguyễn Tiến Phúc, “Nghiên cứu thiết kế cải tạo công viên nghĩa trang – ví dụ công viên Vĩnh Hằng – Ba Vì – Hà Nội” 9. PGS.PTS. Nguyễn Việt Châu & PTS. Nguyễn Hồng Thục, “ Kiến trúc công trình công cộng”, NXB giáo dục, 2011 10. KTS. Tạ Trường Xuân, “nguyên lí thiết kế kiến trúc”, NXB xây dựng, 2012 11. 12. https://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia_ti%E1%BA%BFng_Vi%E1%BB%87t 13. https://www.pinterest.com/pin/51228514488264495/; 14. https://www.pinterest.com/pin/304555993533705305/; 15. https://www.pinterest.com/pin/538109855460544790/

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdo_an_thiet_ke_cai_tao_khong_gian_canh_quan_khuon_vien_den_l.pdf