Đồ án Xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến Tshirt Online - Thương mại điện tử

MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 2 MỤC LỤC 3 TRANG HÌNH ẢNH 5 CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN 6 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH YÊU CẦU 11 2.1 Dữ liệu phải lưu trữ 11 2.1.1 Danh mục 11 2.1.2 Loại sản phẩm 11 2.1.3 Sản phẩm 11 2.1.4 Người dùng 11 2.1.5 Phiếu nhập 12 2.1.6 Trạng thái đơn hàng 12 2.1.7 Đơn đặt hàng 12 2.1.8 Tồn kho 12 2.2 Các chức năng phải hỗ trợ 13 2.2.1 Về phía người dùng là khách hàng: 13 2.2.2 Về phía người dùng là quản trị: 13 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ 14 3.1 Nhận diện dữ liệu 14 3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 17 3.2.1 Mô hình Entity Relationship Diagram (ERD) 17 3.2.2 Mô hình physical data model 18 3.3 Nhận diện người sử dụng 19 3.4 Thiết kế use case 20 3.4.1 Phân hệ người dùng 20 3.4.2 Phân hệ khách hàng 21 3.4.3 Phân hệ người quản trị 22 3.5 Thiết kế giao diện 23 3.5.1 Giao diện 1: Trang chủ 23 3.5.2 Giao diện 2: Đăng nhập 26 3.5.3 Giao diện 3: Đăng ký thành viên 27 3.5.4 Giao diện 4: Xem chi tiết sản phẩm 29 3.5.5 Giao diện 5 : Xem chi tiết giỏ hàng 30 3.5.6 Giao diện 6: Quản lý user 32 3.5.7 Giao diện 7: Sửa user 33 3.5.8 Giao diện 8: Xóa user 35 3.5.9 Giao diện 9: Quản lý sản phẩm 36 3.5.10 Giao diện 10: Thêm sản phẩm 38 3.5.11 Giao diện 11: Xóa sản phẩm 40 3.5.12 Giao diện 12: Quản lý đơn đặt hàng 41 3.5.13 Giao diện 13: Chi tiết đơn đặt hàng 42 3.6 Site map 44 CHƯƠNG 4: TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU 45 4.1 Danh mục sản phẩm 45 4.2 Loại sản phẩm 45 4.3 Sản phẩm 46 4.4 Người dùng 47 4.5 Phiếu nhập hàng 48 4.6 Trạng thái đơn đặt hàng 48 4.7 Tồn kho 49 4.8 Chi tiết phiếu nhập 49 4.9 Đơn đặt hàng 50 4.10 Chi tiết đơn đặt hàng 50 CHƯƠNG 5: PHẦN CỨNG VÀ CÔNG CỤ 51 5.1 Giới thiệu và chọn lựa các công cụ cài đặt hệ thống: 51 5.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Sql server 2005 express 51 5.1.2 Công cụ lập trình: Visual Studio 2008 Team System SP1 51 5.2 Yêu cầu phần cứng 52 BẢNG PHÂN CÔNG 53 KẾT LUẬN 55 Ưu điểm: 55 Khuyết điểm: 55 Hướng phát triển: 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

doc56 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 2960 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến Tshirt Online - Thương mại điện tử, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường Đại học Sài Gòn Khoa Công nghệ Thông tin GVHD: TS.Nguyễn Thanh Bình Nhóm sinh viên thực hiện: Hồ Văn Thơm – MS: 3108410210 Nguyễn Thanh Trúc – MS: 3108410238 Đặng Thị Bé Bảy – MS: 3108410012 Nguyễn Hữu Thế Vĩ – MS: 3107410205 TP.HCM, tháng 11 năm 2011 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN MỤC LỤC TRANG HÌNH ẢNH Hình 3 - 2 - 1: Mô hình ERD TshirtOnline 17 Hình 3 - 2 - 2: Mô hình physical data model TshirtOnline 18 Hình 3 - 4 - 1: Use case phân hệ người dùng 20 Hình 3 - 4 - 2: Use case phân hệ khách hàng 21 Hình 3 - 4 - 3: Use case phân hệ người quản trị 22 Hình 3 - 5 - 1: Giao diện Trang chủ 23 Hình 3 - 5 - 2: Giao diện Đăng nhập 26 Hình 3 - 5 - 3: Giao diện Đăng ký thành viên 27 Hình 3 - 5 - 4: Giao diện Xem chi tiết sản phẩm 29 Hình 3 - 5 - 5: Giao diện Xem chi tiết giỏ hàng 30 Hình 3 - 5 - 6: Giao diện Quản lý user 32 Hình 3 - 5 - 7: Giao diện sửa user 33 Hình 3 - 5 - 8: Giao diện xóa user 35 Hình 3 - 5 - 9: Giao diện Quản lý sản phẩm 36 Hình 3 - 5 - 10: Giao diện thêm sản phẩm 38 Hình 3 - 5 - 11: Giao diện xóa sản phẩm 40 Hình 3 - 5 - 12: Giao diện Quản lý đơn đặt hàng 41 Hình 3 - 5 - 13: Giao diện Chi tiết đơn đặt hàng 42 Hình 3 - 6 - 1 : Sitemap TshirtOnline website 44 CHƯƠNG 1: MÔ TẢ BÀI TOÁN Nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm và tôn thêm vẻ đẹp của công nhân viên văn phòng. Website bán hàng trực tuyến thời trang công sở T-Shirt Online đã ra đời với đa dạng mặt hàng cho cả nam và nữ. Các sản phẩm luôn luôn được cập nhật theo nhiều phong cách và giá cả phải chăng. Trang web T-Shirt Online chuyên cung cấp các sản phẩm thời trang mới nhất về giới công sở như: Áo sơ mi nam nữ công sở, quần tây nam nữ công sở, bộ vest công sở, váy công sở… và các phụ kiện đính kèm như: ví da, túi xách, dây nịt, mắt kính… I. Mô tả ứng dụng: T-Shirt Online là một website bán hàng trực tuyến thời trang công sở gồm nhiều chức năng đối với khách hàng và người quản trị. Trang web bao gồm các chức năng chính sau đây: w Chức năng đối với người dùng là khách hàng: Giới thiệu sản phẩm, cho phép khách hàng đặt hàng trực tuyến, tìm kiếm thông tin sản phẩm ở dạng nhập từ khóa hoặc tìm kiếm nâng cao. w Chức năng đối với người quản trị trang web gồm: quản lý người dùng, quản lý sản phẩm và quản lý đơn hàng. Các chức năng này chỉ được hiển thị nếu người dùng đăng nhập với tài khoản là admin. II. Mô tả chi tiết: 1- Đăng nhập: Để sử dụng các chức năng của 1 người quản trị (admin) thì người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống trang web với tài khoản là admin. Để xem thông tin sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm, chọn mua hàng vào giỏ hàng thì người dùng không cần đăng nhập vào hệ thống trang web, nhưng để thực hiện được chức năng đặt hàng hay thanh toán thì trang web yêu cầu người dùng phải đăng nhập. Nếu chưa đăng nhập, người dùng phải đăng ký thành viên. Quá trình đăng nhập: Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu đúng để đăng nhập thành công vào hệ thống. Có 2 loại tài khoản khi đăng nhập: một là tài khoản đối với người dùng là khách hàng, hai là tài khoản đối với người dùng là quản trị. 2- Đăng xuất: Khi người dùng muốn thoát khỏi hệ thống sẽ chọn đăng xuất. 3- Đăng ký: Để thực hiện được chức năng Đặt hàng của khách hàng, khách hàng phải đăng nhập thành công vào hệ thống trang web. Nếu chưa là thành viên, khách hàng phải “Đăng ký thành viên”, nội dung đăng ký gồm: Tên đăng nhập, mật khẩu, họ tên, email, địa chỉ và số điện thoại của khách hàng. Tất cả các người dùng đăng ký thành viên đều có thông tin tài khoản là khách hàng, được phép sử dụng các chức năng của người dùng khách hàng. Người quản trị không đăng ký thành viên trên web mà phải thêm trực tiếp từ cơ sở dữ liệu. 4- Giới thiệu sản phẩm: Trang web T-Shirt Online cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về các sản phẩm thời trang được chia theo danh mục, mỗi danh mục có nhiều loại sản phẩm liên quan bên trong trình bày dưới dạng list. Cụ thể danh mục sản phẩm được chia như sau: v Thời trang Nam công sở w Áo sơ mi Nam công sở w Quần tây Nam công sở w Bộ vest Nam công sở v Thời trang Nữ công sở w Áo sơ mi Nữ công sở w Quần tây Nữ công sở w Bộ vest Nữ công sở v Phụ kiện đính kèm w Túi xách w Ví da w Dây nịt w Mắt kính Trong mỗi loại sản phẩm, sẽ có nhiều sản phẩm tương ứng. Mỗi sản phẩm sẽ được trình bày thông qua hình ảnh mô tả, giá bán và tình trạng (còn hàng/hết hàng) của sản phẩm đó. Khách hàng có thể xem chi tiết về sản phẩm bằng cách click vào hình ảnh sản phẩm để xem lớn hình ảnh và thông tin chi tiết về sản phẩm. Mỗi sản phẩm được xác định bởi các thông tin: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, giá cả sản phẩm, đặc điểm sản phẩm. F Sản phẩm theo phân loại: Khách hàng có thể xem các sản phẩm theo từng loại cụ thể (chọn ở phần danh mục bên trái trang web). Khi click vào danh mục nào, các sản phẩm thuộc danh mục đó sẽ hiển thị lên trang web (6 ảnh/1 trang). 5- Tìm kiếm sản phẩm: Có 2 cách tìm kiếm sản phẩm: thông thường và nâng cao - Tìm kiếm thường: Khách hàng nhập từ khóa (vd: áo sơ mi trắng) vào ô nhập từ khóa để tìm kiếm những sản phẩm có nội dung tương ứng. - Tìm kiếm nâng cao: Khách hàng đồng thời được chọn khoảng giá và loại sản phẩm ở phần tìm kiếm để liệt kê các sản phẩm theo mong muốn của khách hàng. 6- Giỏ hàng: Sau khi xem các hình ảnh và thông tin về các sản phẩm, khách hàng có thể click chọn mua hàng để đưa sản phẩm vào giỏ mua hàng và đăng ký đặt mua hàng một cách dễ dàng. Thông tin giỏ hàng là những sản phẩm mà khách hàng đã click chọn vào giỏ hàng bao gồm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, hình ảnh sản phầm, giá cả sản phẩm, số lượng đặt mua, thành tiền của từng sản phẩm và tổng giá tiền của cả giỏ hàng. Ở phần thông tin giỏ hàng, khách hàng cũng có thể thêm/xóa/sửa các sản phẩm trong giỏ hàng (vd: Khách hàng có thể thay đổi số lượng sản phẩm trong giỏ hàng, xóa những sản phẩm không muốn mua trong giỏ hàng, chọn mua thêm để quay về trang sản phẩm). Tuy nhiên mỗi lần đặt hàng tối đa được 3 sản phẩm. - Khách hàng quyết định mua hàng, thanh toán sau khi nhận được hàng sẽ chọn phần “Đặt hàng”. - Khách hàng quyết định mua hàng và muốn thanh toán ngay sẽ chọn phần “Thanh toán”. Lúc đó hệ thống sẽ kiểm tra số dư tài khoản của khách hàng so với tổng tiền để phản hồi lại với khách hàng. 7- Đặt hàng trực tuyến: Nội dung của đơn đặt hàng gồm các thông tin giống với giỏ hàng mà khách hàng đã quyết định mua. Đơn đặt hàng gồm các thông tin: w Thông tin đơn hàng - Thời gian đặt hàng - Trạng thái (Tình trạng giao hàng gồm: chưa liên lạc/chưa giao hàng/ đã giao hàng. Mặc định là chưa liên lạc) - Tổng tiền - Đã thanh toán: (thuộc tính dùng để phân biệt giữa 2 hình thức thanh toán: đặt hàng và thanh toán trực tiếp) w Thông tin khách hàng: - Họ tên - Email - Địa chỉ - Điện thoại w Chi tiết đơn đặt hàng: - Tên sản phẩm - Số lượng - Đơn giá - Thành tiền Đơn đặt hàng do người quản trị quản lý, sau khi kiểm tra lại các thông tin người nhận hàng là đúng, người quản trị sẽ chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng và tiến hành quản lý đơn hàng, lúc này tình trạng giao hàng sẽ được cập nhật thường xuyên để thông báo tới khách hàng và cập nhật số lượng hàng vào tồn kho. 8- Quản lý người dùng: Chức năng này chỉ có người quản trị mới thực hiện được. Người quản trị có quyền sửa/xóa user/ghi chú user xấu. 9- Quản lý sản phẩm: Chức năng này chỉ có người quản trị mới thực hiện được. Người quản trị có quyền thêm/sửa/xóa các sản phẩm. v Thêm sản phẩm: Tại giao diện quản lý sản phẩm, khi chọn nút thêm sản phẩm thì website sẽ chuyển tới trang thêm sản phẩm, admin nhập các thông tin của sản phẩm và nhấn nút “thêm”, website sẽ kiểm tra thông tin nhập vào và phản hồi với admin. v Sửa sản phẩm: Đối với giao diện là admin, ở mỗi dòng thông tin sản phẩm sẽ có liên kết sửa cho phép người quản trị chọn vào để tiến hành việc sửa đổi thông tin của chính sản phẩm đó. Người quản trị có thể sửa thông tin chi tiết của sản phẩm để phù hợp với nhu cầu bán hàng (vd: thay đổi đặc điểm của sản phẩm, thay đổi giá bán của sản phẩm…) Khi chọn vào liên kết sửa thì trang chi tiết sản phẩm đó sẽ hiển thị, các thông tin được hiển thị là những thông tin cũ và cho phép người quản trị sửa đổi. v Xóa sản phẩm: Đối với giao diện là admin, ở mỗi dòng thông tin sản phẩm sẽ có liên kết xóa cho phép người quản trị chọn vào để tiến hành việc xóa sản phẩm đó. Thông thường, người quản trị sẽ xóa những sản phẩm nào không còn hàng và không được bán nữa (qua mốt, hết sản xuất...) Khi chọn vào liên kết xóa thì sẽ hiển thị một thông báo nhắc nhở xác nhận lại trước khi xóa. Nếu chấp nhận xóa thì sản phẩm được xóa thành công, nếu không chấp nhận thì thao tác xóa bị hủy bỏ. 10- Quản lý đơn hàng: Chức năng này chỉ có người quản trị mới thực hiện được. Người quản trị thường xuyên cập nhật các đơn hàng mới nhất của khách hàng để kiểm tra tình hình kinh doanh của trang web thế nào. Để thuận tiện cho việc quản lý đơn hàng, người quản trị có thể xem danh sách đơn hàng với nhiều tiêu chí khác nhau: w Các đơn đặt hàng được sắp xếp theo thời gian đặt hàng. w Các đơn đặt hàng được sắp xếp theo tổng số tiền. w Các đơn đặt hàng được sắp xếp theo trạng thái đơn đặt hàng. w Các đơn đặt hàng được lọc theo thời gian đặt hàng. w Các đơn đặt hàng được lọc theo trạng thái đơn đặt hàng. Sau khi chọn các tiêu chí, người quản trị có thể xem chi tiết đơn đặt hàng bằng cách click vào đơn đặt hàng đó. Trang chi tiết đơn đặt hàng tương ứng sẽ hiển thị, người quản trị dựa vào đó mà có thể liên lạc với khách hàng, xác nhận thông tin đặt hàng là đúng và tiến hành việc giao hàng tới khách hàng. Trong giao diện chi tiết đơn đặt hàng, admin có thể thay đổi trạng thái đơn đặt hàng. Nếu đơn đặt hàng liên lạc không được hoặc bị từ chối khi liên lạc thì admin có thể xóa đơn đặt hàng đó bằng cách nhấn nút “Xóa” trên mỗi dòng của danh sách đơn đặt hàng. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH YÊU CẦU 2.1 Dữ liệu phải lưu trữ Từ bản mô tả yêu cầu ta xác định được các dữ liệu cần phải lưu trữ sau đây: Danh mục, Loại sản phẩm, Sản phẩm, Người dùng, Phiếu nhập, Trạng thái đặt hàng, Đơn đặt hàng và Tồn kho. Sau đây là phần mô tả chi tiết: 2.1.1 Danh mục Danh mục là tên gọi nhằm phân loại ở mức cao nhất của sản phẩm. Danh mục cửa hàng Tshirt Online bao gồm: Thời trang nam công sở, Thời trang nữ công sở và Phụ kiện. Mỗi danh mục có một mã danh mục để phân biệt – mã này là mã duy nhất, ngoài ra còn có tên danh mục. Trong mỗi danh mục thì có nhiều loại sản phẩm. 2.1.2 Loại sản phẩm Loại sản phẩm là tên gọi nhằm phân loại ở mức cao thứ hai của sản phẩm. Mỗi loại sản phẩm phải thuộc một Danh mục. Các loại sản phẩm của cửa hàng Tshirt Online bao gồm: Áo sơ mi nam, Quần tây nam, Vest nam (thuộc Danh mục Thời trang nam công sở); Áo sơ mi nữ, Quần tây nữ, Vest nữ (thuộc Danh mục Thời trang nữ công sở); Túi xách, ví da, dây nịt, mắt kính (thuộc Danh mục Phụ kiện). Mỗi loại sản phẩm có một mã loại để phân biệt – mã này là mã duy nhất, ngoài ra còn có tên loại sản phẩm. Trong mỗi loại sản phẩm thì có nhiều sản phẩm. 2.1.3 Sản phẩm Sản phẩm là tên gọi nhằm phân loại ở mức thấp nhất của sản phẩm. Mỗi sản phẩm phải thuộc một Loại sản phẩm. Tùy vào loại sản phẩm nào mà có các sản phẩm tương ứng với nó. Vd: Loại sản phẩm Áo sơ mi nữ gồm các sản phẩm sau: Áo nữ sọc hồng, Áo nữ caro, Áo nữ trơn trắng… Mỗi sản phẩm có một mã để phân biệt – mã này là mã duy nhất, ngoài ra còn có tên sản phẩm, hình ảnh sản phẩm, giá sản phẩm, đặc điểm sản phẩm, thời gian cập nhật sản phẩm. 2.1.4 Người dùng Người dùng là các tác nhân sử dụng trang web. Có 2 loại người dùng: một là khách hàng, 2 là quản trị. Khách hàng sử dụng trang web để xem thông tin về sản phẩm, đặt hàng trực tuyến. Quản trị sử dụng trang web để quản lý thông tin về sản phẩm, quản lý người dùng và xử lý đơn đặt hàng của khách. Mỗi người dùng có một tên đăng nhập để phân biệt – tên đăng nhập là duy nhất, ngoài ra còn có mật khẩu đăng nhập, họ tên người dùng, email, địa chỉ, điện thoại và số dư tài khoản của người dùng đó. Đối với khách hàng, nếu số dư tài khoản nhỏ hơn tổng tiền đặt hàng thì khách hàng sẽ không được phép mua hàng. 2.1.5 Phiếu nhập Phiếu nhập thể hiện các thông tin khi nhập hàng. Mỗi phiếu nhập có một mã để phân biệt – mã này là duy nhất, ngoài ra còn có thời gian nhập hàng, ghi chú phiếu nhập hàng. Mỗi phiếu nhập có thể có một hoặc nhiều sản phẩm và số lượng nhập của sản phẩm đó. 2.1.6 Trạng thái đơn hàng Trạng thái đơn hàng gồm 3 loại: Chưa liên lạc, Chưa giao và Đã giao. Chưa liên lạc là khi người quản trị chưa liên lạc với khách hàng để xác nhận lại đơn đặt hàng. Chưa giao là khi người quản trị đã liên lạc và chấp nhận đơn đặt hàng của khách hàng nhưng chưa tiến hành việc giao hàng. Đã giao là khi người quản trị đảm bảo đã giao hàng cho khách hàng rồi. Mỗi trạng thái có một mã để phân biệt – mà này là duy nhất, ngoài ra còn có tên gọi của trạng thái. 2.1.7 Đơn đặt hàng Đơn đặt hàng thể hiện các thông tin mua hàng của khách hàng, tại một thời điểm mỗi đơn đặt hàng có một trạng thái đơn hàng. Mỗi đơn đặt hàng là của một khách hàng. Mỗi đơn đặt hàng có một mã để phân biệt – mã này là duy nhất, ngoài ra còn có thời gian đặt hàng. Mỗi đơn đặt hàng có thể có một hoặc nhiều sản phẩm và số lượng đặt hàng của khách hàng, có đơn giá, thành tiền của mỗi sản phẩm và tổng tiền của cả đơn đặt hàng. 2.1.8 Tồn kho Tồn kho là nhật ký ghi lại số lượng tồn của các sản phẩm qua những lần thay đổi (nhập hàng thì tăng lên, đặt hàng thì giảm đi) trong các thời gian khác nhau. Mỗi tồn kho có một mã để phân biệt – mã này là duy nhất, ngoài ra có số lượng tồn của sản phẩm. Số lượng này sẽ được cập nhật liên tục khi có một hành động nhập hàng hay đặt hàng (ở trạng thái đã giao) nào. 2.2 Các chức năng phải hỗ trợ 2.2.1 Về phía người dùng là khách hàng: - Đăng ký thành viên - Đăng nhập/đăng xuất - Giới thiệu sản phẩm/Chi tiết sản phẩm - Tìm kiếm sản phẩm/Tìm kiếm dạng nâng cao - Đặt hàng trực tuyến 2.2.2 Về phía người dùng là quản trị: Ngoài các chức năng về phía người dùng là khách hàng, người quản trị còn có các chức năng sau đây: - Quản lý người dùng - Quản lý sản phẩm - Xử lý đơn đặt hàng CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ 3.1 Nhận diện dữ liệu Stt Tên đối tượng Các thuộc tính 1 Danh mục 2 Loại sản phẩm 3 Sản phẩm 4 Người dùng 5 Phiếu nhập 6 Trạng thái đơn hàng 7 Đơn đặt hàng 8 Tồn kho 3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 3.2.1 Mô hình Entity Relationship Diagram (ERD) Hình 3 - 2 - 1: Mô hình ERD TshirtOnline 3.2.2 Mô hình physical data model Hình 3 - 2 - 2: Mô hình physical data model TshirtOnline 3.3 Nhận diện người sử dụng TshirtOnline website là trang web bán hàng trực tuyến với các chức năng cho người sử dụng như sau: Stt Vai trò Người sử dụng 1 - Đăng ký thành viên Khách hàng 2 - Đăng nhập/đăng xuất Admin và Khách hàng 3 - Giới thiệu sản phẩm/Chi tiết sản phẩm Khách hàng 4 - Tìm kiếm sản phẩm/Tìm kiếm dạng nâng cao Khách hàng 5 - Đặt hàng trực tuyến Khách hàng 6 - Quản lý người dùng Admin 7 - Quản lý sản phẩm Admin 8 - Xử lý đơn đặt hàng Admin 3.4 Thiết kế use case 3.4.1 Phân hệ người dùng Hình 3 - 4 - 1: Use case phân hệ người dùng Mô tả: - Để sử dụng các chức năng của 1 người quản trị (admin) thì người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống trang web với tài khoản là admin. - Để xem thông tin sản phẩm, tìm kiếm sản phẩm thì người dùng không cần đăng nhập vào hệ thống trang web. Quá trình đăng nhập: Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu đúng để đăng nhập thành công vào hệ thống. Có 2 loại tài khoản khi đăng nhập: một là tài khoản đối với người dùng là khách hàng, hai là tài khoản đối với người dùng là quản trị. 3.4.2 Phân hệ khách hàng Hình 3 - 4 - 2: Use case phân hệ khách hàng Mô tả: - Khi khách hàng muốn thoát khỏi hệ thống sẽ chọn đăng xuất. - Khách hàng có thể xem các sản phẩm theo loại, xem chi tiết từng sản phẩm và chọn tìm kiếm theo nhu cầu. - Khách hàng có thể mua hàng bằng cách chọn hàng vào giỏ và chấp nhận việc đặt hàng. - Để đặt hàng khách hàng phải đăng nhập thành công và có số dư trong tài khoản không được ít hơn tổng tiền trong giỏ hàng. 3.4.3 Phân hệ người quản trị Hình 3 - 4 - 3: Use case phân hệ người quản trị Mô tả: - Khi đăng nhập vào hệ thống với tài khoản là admin thì người quản trị sẽ thực hiện được các chức năng về quản lý như: Quản lý user, Quản lý sản phẩm và Quản lý đơn đặt hàng của khách hàng. - Khi admin muốn thoát khỏi hệ thống thì chọn đăng xuất. 3.5 Thiết kế giao diện 3.5.1 Giao diện 1: Trang chủ Hình 3 - 5 - 1: Giao diện Trang chủ Mô tả Giao diện: GD01 Mục đích: Mua hàng và tìm hiểu thông tin về trang web Người sử dụng: User thuộc nhóm khách hàng Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: hyperlink_TrangChu: link trang chủ khi được click sẽ đưa về giao diện như trang hiện tại. hyperlink_GioiThieu: link giới thiệu khi được lick sẽ liên kết đến trang hiển thị thông tin giới thiệu về lịch sử của trang web. hyperlink_TinTuc: link tin tức khi được click sẽ liên kết đến trang hiển thị tin tức hyperlink_HuongDanMuaHang: link hướng dẫn mua hàng được click sẽ liên kết đến trang hướng dẫn mua hàng. hyperlink_LienHe: link liên hệ được click sẽ liên kết đến trang liên hệ. dataList_DanhMucSanPham: hiển thị list các loại sản phẩm trong danh mục khi data list danh mục sản phẩm được nhấn. Có 6 loại sản phẩm: sơ mi nam công sở, quần tây nam công sở, sơ mi nữ công sở, quần tây nữ công sở, túi xách, ví. txtTimKiem: text box tìm kiếm dùng để nhập từ khóa tìm kiếm. Sản phẩm sẽ được hiển thị theo từ khóa tìm kiếm này. ddlPhanLoai: drop down list phân loại sản phẩm. List gồm 6 loại sản phẩm. Sử dụng danh sách loại sản phẩm trong list này để tìm kiếm sản phẩm. ddlGiaTu: drop down list giá từ (đơn giá của sản phẩm bắt đầu khoảng bao nhiêu- khách hàng muốn mua sản phẩm giá ít nhất là bao nhiêu) hiển thị các đơn giá bắt đầu của các sản phẩm (100.000VNĐ, 300.000VNĐ, 500.000VNĐ… ). Drop down list này thường sử dụng kết hợp với ddlPhanLoai, ddlGiaDen. ddlGiaDen: drop down list giá đến (đơn giá của sản phẩm mức cao nhất - khách hàng muốn mua sản phẩm giá cao nhất là bao nhiêu). Drop down list này thường sử dụng kết hợp với ddlPhanLoai, ddlGiaTu. btnTimKiem: button tìm kiếm. Khi nhấn button này các sản phẩm sẽ được hiển thị theo yêu cầu tìm kiếm của khách hàng (đã được nhập trong txtTimKiem hoặc các tùy chọn từ các drop down lis trên). btnHuyBo: button hủy bỏ. Quá trình tìm kiếm sẽ được hủy bỏ khi nhấn button này. hyperlink_XemGioHang: link xem giỏ hàng. Khi link được click sẽ liên kết đến trang xem thông tin về giỏ hàng (chứa các sản phẩm mà khách hàng đã chọn mua) hyperlink_trang: dùng để xem thêm các sản phẩm ở trang kế tiếp. Dữ liệu nhập Từ khóa tìm kiếm Dữ liệu xuất Xuất câu thông báo khi không tìm kiếm được sản phẩm. Thuật toán Thuật toán lấy dữ liệu nhập, thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.2 Giao diện 2: Đăng nhập Hình 3 - 5 - 2: Giao diện Đăng nhập Mô tả Giao diện: GD02 Mục đích: Đăng nhập vào trang web Người sử dụng: User thuộc nhóm khách hàng (đối với khách hàng đã đăng ký thành viên) hoặc user thuộc nhóm admin. Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: txtTenDangNhap: tên đăng nhập của khách hàng txtMatKhau: mật khẩu của khách hàng btnDangNhap: nhấn chọn Đăng nhập vào hệ thống trang web link_quenMatKhau: chọn để tìm kiếm lại mật khẩu link_DangKy: khi chưa phải là thành viên yêu cầu phải đăng ký Dữ liệu nhập Tên đăng nhập Mật khẩu Dữ liệu xuất Nếu đăng nhập thành công sẽ xuất hiện câu chào tên đăng nhập. Thuật toán Thuật toán lấy dữ liệu nhập, thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.3 Giao diện 3: Đăng ký thành viên Hình 3 - 5 - 3: Giao diện Đăng ký thành viên Mô tả Giao diện: GD03 Mục đích: Đăng kí thành viên trang web Người sử dụng: User thuộc nhóm khách hàng Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: txtTenDangNhap: tên đăng nhập của khách hàng txtMatKhau: mật khẩu của khách hàng (ít nhất 6 kí tự) txtNhapLaiMatKhau: xác định lại mật khẩu (kiểm tra xem mật khẩu có trùng với mật khẩu vừa nhập ở trên chưa) txtHoTen: họ tên của khách hàng txtEmail: địa chỉ email của khách hàng txtDiaChi: địa chỉ của khách hàng txtDienThoai: số điện thoại của khách hàng txtSoDuTaiKhoan: khách hàng nhập số dư tiền hiện có trong tài khoản (giả định để sử dụng vào việc thanh toán đơn giản hơn) btnDangKi: khách hàng nhấn nút đăng kí để đăng ký thành viên btnHuy: hủy đăng kí thành viên btnDong: nút đóng dùng để đóng lại khi không muốn sử dụng form Dữ liệu nhập Tên đăng nhập Mật khẩu Nhập lại mật khẩu Họ tên Email Địa chỉ Điện thoại Số dư tài khoản Dữ liệu xuất Nếu đăng ký thành công sẽ xuất hiện câu chào mừng thành viên mới. Thuật toán Thuật toán lấy dữ liệu nhập, thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.4 Giao diện 4: Xem chi tiết sản phẩm Hình 3 - 5 - 4: Giao diện Xem chi tiết sản phẩm Mô tả Giao diện: GD04 Mục đích: Hiển thị thông tin chi tiết một sản phẩm Người sử dụng: User thuộc nhóm khách hàng muốn xem chi tiết của một sản phẩm khi click vào sản phẩm đó. Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: txtTenSP: Tên sản phẩm txtDonGiaSP: Giá bán của sản phẩm txtTrạng thái: Tình trạng của sản phẩm (còn hàng/ hết hàng) txtMoTa: đặc điểm sản phẩm btnChonMua: nhấn nút này khi muốn mua sản phẩm Thuật toán Thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.5 Giao diện 5 : Xem chi tiết giỏ hàng Hình 3 - 5 - 5: Giao diện Xem chi tiết giỏ hàng Mô tả Giao diện: GD05 Mục đích: Xem thông tin chi tiết giỏ hàng Người sử dụng: User thuộc nhóm khách hàng muốn xem thông tin chi tiết giỏ hàng Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: gv_ChiTietGioHang: Thông tin về giỏ hàng được hiển thị ở gridview gồm: tên sản phẩm, số lượng, đơn giá, thành tiền từng mặt hàng. Ngoài ra trong gv_ChiTietGioHang còn có cột checkbox để chọn những sản phẩm cần xóa. Khách hàng check vào những sản phẩm cần xóa để có thể xóa một lúc nhiều sản phẩm. btnMuaTiep: Khi khách hàng có nhu cầu mua thêm sản phẩm. Nhấn vào đây sẽ quay về trang sản phẩm để có thể chọn mua thêm sản phẩm mà khách hàng cần. txtTongTien: tổng tiền của tất cả sản phẩm đã mua. txtTongMatHang: tổng số lượng các mặt hàng đã mua. btnDatHang: Khách hàng quyết định mua những sản phẩm có trong danh sách bằng hình thức thanh toán sau. btnThanhToan: Khách hàng quyết định mua những sản phẩm có trong danh sách bằng hình thức thanh toán ngay (giả định lấy số dư tài khoản trừ cho tổng tiền mua hàng nếu có đủ tiền thì chấp nhận thanh toán). btnHuy: không muốn mua hàng nữa, khách hàng chọn nút hủy. Dữ liệu nhập Số lượng sản phẩm. Dữ liệu xuất Xuất các câu thông báo khi Đặt hàng và Thanh toán (“Bạn đã đặt hàng thành công”, “Bạn không đủ số dư trong tài khoản”, “Bạn đã thanh toán thành công, Chúng tôi sẽ giao hàng tận nhà cho bạn trong vòng 24 giờ tới”) Thuật toán Thuật toán lấy dữ liệu nhập, thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.6 Giao diện 6: Quản lý user Hình 3 - 5 - 6: Giao diện Quản lý user Mô tả Giao diện: GD06 Mục đích: Quản lý user Người sử dụng: User thuộc nhóm admin Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: gv_QuanLyUser: Thông tin về các khách hàng gridview gồm: mã user, tên đăng nhập, họ tên, email, số điện thoại, địa chỉ, thời gian đăng ký và checkbox user xấu. Ngoài ra trong gv_QuanLyUser có link sửa và link xóa để admin có thể quản lý user khi cần thiết. Dữ liệu xuất Xuất câu thông báo nhắc khi admin muốn xóa một user nào đó. Thuật toán Thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.7 Giao diện 7: Sửa user Hình 3 - 5 - 7: Giao diện sửa user Mô tả Giao diện: GD07 Mục đích: Quản lý user – Sửa user Người sử dụng: User thuộc nhóm admin muốn sửa thông tin một user Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: txtHoTen: Họ tên của khách hàng. txtEmail: Email của khách hàng. txtDiaChi: Địa chỉ của khách hàng txtDienThoai: Điện thoại của khách hàng ckbUserXau: checkbox là user xấu hay không btnLuu: lưu dữ liệu xuống csdl. btnHuy: xóa các texbox về null. Dữ liệu nhập Mã user Tên đăng nhập Họ tên Email Số điện thoại Địa chỉ User xấu Dữ liệu xuất Khi sửa các thông tin của khách hàng và nhấn nút lưu thì sẽ trả về trang quản lý người dùng và thông báo sửa thành công. Thuật toán Thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.8 Giao diện 8: Xóa user Hình 3 - 5 - 8: Giao diện xóa user Mô tả Giao diện: GD08 Mục đích: Quản lý user – xóa user Người sử dụng: User thuộc nhóm admin muốn xóa khách hàng ra khỏi danh sách Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: gv_QuanLyUser: Thông tin về các khách hàng gridview gồm: mã user, tên đăng nhập, họ tên, email, số điện thoại, địa chỉ, thời gian đăng ký và checkbox user xấu. Ngoài ra trong gv_QuanLyUser có link sửa và link xóa để admin có thể quản lý user khi cần thiết. Dữ liệu xuất Xuất câu thông báo nhắc khi admin muốn xóa một user nào đó. Thuật toán Thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.9 Giao diện 9: Quản lý sản phẩm Hình 3 - 5 - 9: Giao diện Quản lý sản phẩm Mô tả Giao diện: GD09 Mục đích: Quản lý sản phẩm Người sử dụng: User thuộc nhóm admin quản lý sản phẩm Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: grvDsSanPham: Thông tin về sản phẩm trên Gridview gồm: Hình ảnh sản phẩm, mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá, số lượng tồn, mô tả sản phẩm, ngày nhập hàng . Ngoài ra còn có link sửa, xóa các sản phẩm nếu cần thiết. btnThemMoi: Khi admin muốn thêm mới 1 sản phẩm thì nhấn vào button thêm mới, website sẽ chuyển đến trang thêm sản phẩm. Dữ liệu xuất Xuất câu thông báo nhắc khi admin muốn xóa một user nào đó. Thuật toán Thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.10 Giao diện 10: Thêm sản phẩm Hình 3 - 5 - 10: Giao diện thêm sản phẩm Mô tả Giao diện: GD010 Mục đích: Thêm sản phẩm Người sử dụng: User thuộc nhóm admin muốn thêm một sản phẩm mới Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: txtMaSanPham: mã sản phẩm txtTenSanPham: tên sản phẩm txtGia: giá sản phẩm cboLoaiSanPham: combobox loại sản phẩm (hiển thị tất cả loại sản phẩm: áo sơ mi nam, quần tây nam, áo sơ mi nữ, quần tây nữ, vest nam, vest nữ, ví, túi xách, dây nịt) btnChon: chọn đến đường dẫn hình ảnh sản phẩm cần thêm btnThem: nhấn nút thêm để thêm sản phẩm mới btnHuy: hủy các thao tác đã nhập liệu, tiến hành nhập lại Dữ liệu nhập Mã sản phẩm Tên sản phẩm Giá sản phẩm Chọn loại sản phẩm Mô tả sản phẩm (nếu có) Dữ liệu xuất Xuất các thông báo nếu cần thiết (Nếu trùng mã sản phẩm). Thuật toán Thuật toán lấy dữ liệu nhập, thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.11 Giao diện 11: Xóa sản phẩm Hình 3 - 5 - 11: Giao diện xóa sản phẩm Mô tả Giao diện: GD11 Mục đích: Xóa sản phẩm Người sử dụng: User thuộc nhóm admin muốn xóa 1 sản phẩm. Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: grvDsSanPham: Thông tin về sản phẩm trên Gridview gồm: Hình ảnh sản phẩm, mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá, số lượng tồn, mô tả sản phẩm, ngày nhập hàng . Ngoài ra còn có link sửa, xóa các sản phẩm nếu cần thiết. Dữ liệu xuất Xuất câu thông báo nhắc khi admin muốn xóa một user nào đó. Thuật toán Thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.12 Giao diện 12: Quản lý đơn đặt hàng Hình 3 - 5 - 12: Giao diện Quản lý đơn đặt hàng Mô tả Giao diện: GD12 Mục đích: Quản lý các đơn đặt hàng (Xem chi tiết đơn đặt hàng, xóa đơn đặt hàng) Người sử dụng: User thuộc nhóm admin muốn xem danh sách các đơn đặt hàng Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: gv_QuanLyDonDatHang: Thông tin về các đơn đặt hàng của khách hàng gridview gồm: thời gian đặt hàng, tên khách hàng, tổng tiền, trạng thái (chưa liên lạc, chưa giao, đã giao). Ngoài ra trong gv_QuanLyDonDatHang có link xem chi tiết và link xóa để admin có thể xem chi tiết đơn đặt hàng hoặc xóa đơn đặt hàng khi cần thiết. btnQuayLai: button đóng dùng để quay lùi về trang trước nếu không muốn sử dụng tiếp. Dữ liệu xuất Xuất câu thông báo nhắc khi admin muốn xóa một đơn đặt hàng nào đó. Thuật toán Thuật toán trên các control của giao diện. 3.5.13 Giao diện 13: Chi tiết đơn đặt hàng Hình 3 - 5 - 13: Giao diện Chi tiết đơn đặt hàng Mô tả Giao diện: GD13 Mục đích: Quản lý chi tiết đơn đặt hàng (thay đổi trạng thái đặt hàng: chưa liên lạc, chưa giao, đã giao) Người sử dụng: User thuộc nhóm admin muốn xem chi tiết một đơn đặt hàng hoặc thay đổi trạng thái đặt hàng của đơn hàng. Tên gọi và các chức năng các control trên giao diện: gb_QuanLyChiTietDonDatHang: group box thông tin đơn đặt hàng. Nội dung trong group gồm các thông tin sau: lblThoiGian: thời gian đặt hàng lblTrangThai: trạng thái đặt hàng (có 3 trạng thái: chưa liên lạc, chưa giao, đã giao, mặc định là chưa liên lạc) lblTongTien: tổng số tiền của đơn đặt hàng gb_ ThongTinKhachHang: group box thông tin khách hàng. Nội dung trong group box gồm các thông tin sau: lblHoTen: họ tên của khách hàng lblEmail: email của khách hàng lblDiaChi: địa chỉ của khách hàng lblDienThoai: số điện thoại của khách hàng gv_ChiTietDonDatHang: Thông tin chi tiết của đơn đặt hàng trên. Nội dung trong gridview gồm: sản phẩm (các sản phẩm mà khách hàng đã mua), số lượng (số lượng từng loại sản phẩm), đơn giá (giá bán của từng sản phẩm), thành tiền (thành tiền từng mặt hàng). btnChuaGiao: button chưa giao để cập nhật lại trạng thái của đơn đặt hàng là chưa giao. Lúc này admin đã liên lạc với khách hàng rồi. btnDaGiao: button chưa giao để cập nhật lại trạng thái của đơn đặt hàng là đã giao. Lúc này sản phẩm đã giao tới khách hàng. btnQuayLai: button quay lại để trở về trang trước. Thuật toán Thuật toán trên các control của giao diện. 3.6 Site map Hình 3 - 6 - 1 : Sitemap TshirtOnline website CHƯƠNG 4: TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU 4.1 Danh mục sản phẩm Table: DanhMuc STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idDM ID danh mục Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi ta thêm vào một hàng mới 2 maDM Mã danh mục Character 5 3 tenDM Tên danh mục Character 50 Dữ liệu mẫu: STT idDM maDM tenDM 1 1 DM1 Thời trang Nam công sở 2 2 DM2 Thời trang Nữ công sở 3 3 DM3 Phụ kiện 4.2 Loại sản phẩm Table: LoaiSanPham STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idLoaiSP ID loại sản phẩm Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi ta thêm vào một hàng. 2 maLoaiSP Mã loại sản phẩm Character 5 3 tenLoaiSP Tên loại sản phẩm Character 50 4 idDM ID danh mục Numeric  Khóa ngoại Dữ liệu mẫu: STT idLoaiSP maLoaiSP tenLoaiSP idDM 1 1 SMNA Sơ mi nam 1 2 5 QTNU Quần tây nữ 2 3 10 MK Mắt kính 3 4.3 Sản phẩm Table: SanPham STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idSP ID loại sản phẩm Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi ta thêm vào một hàng. 2 maSP Mã sản phẩm Character 5 3 tenSP Tên sản phẩm Character 50 4 hinhSP Hình ảnh sản phẩm Character 128 5 giaSP Giá sản phẩm Numeric 5 6 dacDiemSP Đặc điểm sản phẩm Character 250 7 idLoaiSP ID loại sản phẩm Numeric  Khóa ngoại 8 Date_in Ngày nhập Date Dữ liệu mẫu: STT idSP maSP tenSP hinhSP giaSP dacDiemSP idLoaiSP Date_in 1 1 SMNU1 Sơ mi xanh dương somixanhduong.jpg 355000 Tay lở, màu bi 4 01/01/2011 2 3 SMNU3 Sơ mi trắng lá somitrangla.jpg 329000 Tay lở 3 01/01/2011 3 2 SMNU2 Sơ mi đen somiden.jpg 365000 Tay lở, màu bi 4 01/01/2011 4.4 Người dùng Table: NguoiDung STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idUser ID người dùng Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi ta thêm vào một hàng. 2 tenDangNhap Tến đăng nhập Character 50 3 matKhau Mật khẩu Character 128 4 hoTen Họ tên người dùng Character 50 5 email Email người dùng Character 50 6 diaChi Địa chỉ người dùng Character 50 7 dienThoai Số điện thoại Character 11 8 laQuanTri Quyền quản trị Bool 9 laUserXau Đánh dấu người dùng xấu Bool 10 User_Balance Ngày nhập Numeric  Mặc định là 200000 Dữ liệu mẫu: STT idUser tenDangNhap matKhau hoTen email diaChi dienThoai laQuanTri laUserXau User_Balance 1 1 bebay bebay Đặng Thị Bé Bảy bebaydct1084 @yahoo.com 314/17,Âu Dương Lân,Q8, 0933094598 true false 100000000 2 2 thanhtruc thanhtruc Nguyễn Thanh Trúc trucnguyen84 @gmail.com CMT8, Q10 0979513946 true false 100000000 3 3 vanthom vanthom Hồ Văn Thơm thom1084 @yahoo.com Trần Hưng Đạo, Q1 0973447856 true false 100000000 4.5 Phiếu nhập hàng Table: PhieuNhap STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idPN ID phiếu nhập Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi ta thêm vào một hàng mới 2 tgNhap Thời gian nhập Date 3 ghiChuPN Ghi chú của phiếu nhập Character 50 Dữ liệu mẫu: STT idPN tgNhap ghiChuPN 1 1 01/01/2011 Hàng đặc biệt 2 2 05/05/2011 Chưa thanh toán phí vận chuyển 3 3 10/10/2011 Chưa thanh toán 4.6 Trạng thái đơn đặt hàng Table: TrangThaiDH STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idTTDH ID trạng thái đặt hàng. Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi ta thêm vào một hàng mới 2 maTTDH Mã trạng thái đặt hàng. Character 5 3 tenTTDH Tên trạng thái đặt hàng. Character 50 Dữ liệu mẫu: STT idTTDH maTTDH tenTTDH 1 1 TTDH1 Chưa liên lạc 2 2 TTDH2 Chưa Giao 3 3 TTDH3 Đã giao 4.7 Tồn kho Table: TonKho STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idTonKho ID tồn kho. Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi ta thêm vào một hàng. 2 idSP ID sản phẩm. Numeric  Khóa ngoại 3 soLuongTon Số lượng tồn. Numeric 4 thoiGian Tồn kho của ngày nào? Date Dữ liệu mẫu: STT idTonKho idSP soLuongTon thoiGian 1 1 1 10 01/01/2011 2 2 2 9 02/02/2011 3 3 1 12 03/03/2011 4.8 Chi tiết phiếu nhập Table: CTPhieuNhap STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idCTPN ID chi tiết phiếu nhập Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi thêm vào một hàng. 2 idPN ID phiếu nhập Numeric  Khóa ngoại 3 idSP ID sản phẩm Numeric  Khóa ngoại 4 soLuongNhap Số lượng nhập Numeric Dữ liệu mẫu: STT idCTPN idPN idSP soLuongNhap 1 1 1 10 10 2 2 3 7 15 3 3 7 12 25 4.9 Đơn đặt hàng Table: DonDatHang STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idDDH ID đơn đặt hàng Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi thêm vào một hàng. 2 tgDH Thời gian đặt hàng Date 3 tongTien Tổng số tiền Numeric 4 idTTDH ID trạng thái đặt hàng. Numeric  Khóa ngoại 5 idUser ID người dùng Numeric  Khóa ngoại 6 daThanhToan ID danh mục Bool  Mặc định là 0. Dữ liệu mẫu: STT idDDH tgDH tongTien idTTDH idUser daThanhToan 1 1 01/01/2011 350000 2 5 false 2 2 02/02/2011 700000 1 7 false 3 3 05/05/2011 1050000 3 9 true 4.10 Chi tiết đơn đặt hàng Table: CTDonDatHang STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Độ dài Ghi chú 1 idCTDDH ID chi tiết đơn đặt hàng Numeric Khóa chính. Tự động +1 khi thêm vào một hàng. 2 idDDH ID đơn đặt hàng Date  Khóa ngoại 3 idSP ID sản phẩm Numeric  Khóa ngoại 4 soLuongDatHang Số lượng Numeric 5 donGia Đơn giá Numeric 6 thanhTien ID danh mục Bool  Mặc định là 0. Dữ liệu mẫu: STT idCTDDH idDDH idSP soLuongDatHang donGia thanhTien 1 1 1 1 1 350000 350000 2 2 3 2 3 200000 600000 CHƯƠNG 5: PHẦN CỨNG VÀ CÔNG CỤ 5.1 Giới thiệu và chọn lựa các công cụ cài đặt hệ thống: 5.1.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Sql server 2005 express Microsoft SQL Server 2005 cung cấp nền tảng quản lý và phân tích dữ liệu tích hợp giúp các công ty quản lý thông tin quan trọng và những ứng dụng đồng bộ cho doanh nghiệp. Với các công cụ phân tích dữ liệu và báo cáo có trong máy chủ cơ sở dữ liệu SQL Server 2005, các doanh nghiệp có thể có được các hỗ trợ ra quyết định tốt hơn. Với phiên bản express là phiên bản miễn phí với giới hạn một vài tính năng, nhưng vẫn đủ để có thể quản trị hệ cơ sở dữ liệu nhỏ. Được tính hợp tools cài đặt trong Visual Studio 2008, nhỏ gọn và dễ sử dụng. 5.1.2 Công cụ lập trình: Visual Studio 2008 Team System SP1 Visual 2008 sp1 là bộ công cụ lập trình không thể thiếu cho Sinh viên IT, sự mạnh mẽ cùng cơ chế bảo mật và bẫy lỗi đã làm cho bộ công cụ này nổi tiếng và được cộng đồng lập trình đánh giá rất cao.Chính vì thế nhóm chúng em đã chọn công cụ này để xây dưng và cài đặt hệ thống. 5.2 Yêu cầu phần cứng Máy chủ: Component Requirements (Minimum) Processor 2.5 gigahertz (GHz) OS Window Server 2003 +, Window XP, Vista, 7 … RAM 1 gigabyte (GB) Disk Định dạng NTFS, tối thiểu 3GB dung lượng trống Drive DVD Display 1024 × 768 Network 56kbps kết nối giữa các máy tính khách hàng và máy chủ Web Browser FireFox 3.0 +, Internet Explorer, Chrome . . . Software SQL Server 2005, Visual Studio 2008 BẢNG PHÂN CÔNG Để thực hiện tốt đồ án này, chúng em đã phân công những việc làm cụ thể như sau: STT Thời gian Kế hoạch thực hiện Người thực hiện Ghi chú 1 24/10/2011- 30/10/2011 -Viết mô tả yêu cầu. - Xác định các chức năng chính của website. Trúc, Bảy 2 31/10/2011- 6/11/2011 - Thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế use case Trúc Mô hình ERD, mô hình vật lý, thiết kế use case. - Vẽ giao diện Cả nhóm Bảy (Tổng hợp và phân tích) Vĩ (vẽ sitemap) - Thiết kế giao diện website. Thơm, Vĩ Vĩ (Photoshop) 3 7/11/2011- 13/11/2011 - Tìm kiếm nguồn dữ liệu (ảnh, sản phẩm …) - Nhập dữ liệu Bảy - Code các chức năng: Đăng nhập, đăng xuất, đăng ký Bảy 4 14/11/2011- 20/11/2011 - Thực thi các chức năng đơn giản: + Đưa thông tin sản phẩm lên website. + Tìm kiếm sản phẩm dựa vào: giá sản phẩm, tên sản phẩm, loại sản phẩm. + Đưa danh mục sản phẩm lên website. Thơm, Vĩ Vĩ (Tìm kiếm, đưa danh mục sản phẩm lên website) Thơm (Đưa thông tin sản phẩm lên website) Phát sinh phân trang 5 21/11/2011- 25/11/2011 - Chức năng đặt hàng, xử lý khi khách hàng chọn đặt hàng, tính giá trị đơn hàng. - Xử lý yêu cầu đăng nhập khi đặt hàng. Thơm Test: Trúc 6 26/11/2011- 4/12/2011 - Thực thi các chức năng của admin: + Quản lý sản phẩm. + Quản lý thông tin khách hàng. + Quản lý đơn đặt hàng. Trúc, Thơm Trúc (Quản lý sản phẩm) Thơm (Quản lý khách hàng + quản lý đơn đặt hàng) Test: Trúc - Phát sinh Upload hình ảnh 7 5/12/2011- 15/12/2011 - Tổng hợp đồ án. - Debug và Sửa các lỗi tổng quát. Cả nhóm Thơm (Tổng hợp source chương trình) Trúc (Hoàn chỉnh báo cáo) KẾT LUẬN Ưu điểm: - Sau khi nhận đề tài, các thành viên trong nhóm đều tích cực làm việc để hoàn thành đồ án một cách hiệu quả và đúng tiến độ thầy giao. - Các thành viên tích cực khảo sát hiện trạng hệ thống và chủ động sửa chữa những thiếu sót về hệ thống mà chủ yếu là các đối tượng cần quản lý của hệ thống. - Mỗi thành viên đều tích lũy cho bản thân kinh nghiệm tự học hỏi cao và có tinh thần trách nhiệm cao. - Mỗi thành viên thấy được giá trị của khả năng làm việc nhóm, biết phân công công việc cụ thể và sửa chữa, giúp đỡ lẫn nhau. - Nắm nền tảng căn bản và có chiều sâu về môn học Thương mại điện tử và ứng dụng, đặc biệt là xây dựng hệ thống website bán hàng trực tuyến và quản trị website. Khuyết điểm: Tuy nhiên nhóm cũng còn một số khuyết điểm sau: - Còn nhiều lúng túng trong khi khảo sát hiện trạng hệ thống (chưa hiểu ngay được vấn đề, hạn chế sự suy nghĩ về một website bán hàng trực tuyến thực tế…). - Vẫn còn giả lập hệ thống thanh toán với số dư tài khoản người dùng mà chưa có một service ngân hàng cụ thể. - Phần thiết kế giao diện và xây dựng hệ thống còn tương đối. Hướng phát triển: - Khắc phục những khuyết điểm nêu trên. - Mở rộng quản lý thêm phần service ngân hàng để quản lý việc thanh toán trực tuyến chính xác và khoa học hơn. - Phân tích và thiết kế rõ ràng, chính xác và chuyên nghiệp hơn trong các hệ thống website khác được sử dụng trong thực tế. TÀI LIỆU THAM KHẢO Nhóm chúng em có sử dụng tài liệu tham khảo ở các nguồn sau đây: HẾT

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docĐồ án xây dựng hệ thống bán hàng trực tuyến TshirtOnline - Thương mại điện tử.doc