Đồ án Xây dựng nhà máy hóa dược phẩm trị ung thư từ dược liệu Việt Nam

1. Chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc đầu tư xây dựng nhà máy hóa dược, sản xuất nguyên liệu, sản xuất thuốc cho phòng và chữa bệnh nói chung và ung thư nói riêng.Dự án đầu tư này được đề xuất theo mục tiêu, kế hoạch của Chính phủ được ghi tại các Quyết định: + Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 7/5/2007 về Chương trình nghiên cứu khoa học – công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020; + Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29/3/2007 về phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 ÷ 2015 và tầm nhìn đến 2020; + Quyết định số 348/QĐ-TTg ngày 22/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình nghiên cứu đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao. 2. Các đề xuất – kiến nghị trong dự án là dựa trên các văn bản của Chính phủ: + Nghị địnhsố210/2013/NĐ-CP 19/12/2013 về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. + Nghị định số55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. + Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về Chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp.

docx46 trang | Chia sẻ: tueminh09 | Ngày: 27/01/2022 | Lượt xem: 366 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đồ án Xây dựng nhà máy hóa dược phẩm trị ung thư từ dược liệu Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng sử dụng đất Tài nguyên đất: Mặc dù là vùng có nhiều đồi núi, nhưng Đăk G’Long nằm trong vùng trung tâm đất đỏ bazan, tạo ra độ phì nhiêu cao trong đất, làm cho cây trồng phát triển hết sức thuận lợi, thích hợp với cây công nghiệp và cây lấy gỗ. Tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn là 16.673 ha, chiếm 11,56% chủ yếu phù hợp để trồng cây công nghiệp dài ngày như cà phê và cao su và các loại cây công nghiệp khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển vùng các chuyên canh cây công nghiệp sau này. Tài nguyên rừng Tài nguyên thiên nhiên lớn nhất của huyện là rừng tự nhiên, với diện tích 125.793,2 ha, độ che phủ 65%, chủ yếu là kiểu rừng khép kín trong đó có nhiều loài gỗ quý như cẩm lai, hương, cẩm xẻ, bằng lăng, lim, sến, kate.v.v đặc biệt huyện có khu rừng nguyên sinh ở chân dãy Tà Đùng. Ở đây có hàng trăm loài động vật quý hiếm sinh sống và được ghi vào sách đỏ trở thành tài sản quý của quốc gia như voi, báo, hổ, tê giác, nhiều loài linh trưởngNgoài ra còn bảo lưu nhiều loài thực vật có từ thời nguyên sinh và các loài cây dược liệu quý như đẳng sâm, trầm hương, mã tiền... Tài nguyên nước Nguồn nước ngầm phân bố ở hầu khắp trên địa bàn trong huyện, có trữ lượng lớn ở độ sâu 60-90m,đây là nguồn cung cấp nước bổ sung cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, được sử dụng phổ biến cho sinh hoạt, làm kinh tế vườn, kinh tế trang trại. Tuy nhiên trên một số nơi trong vùng nguồn nước ngầm hạn chế. Nước ngầm được khai thác chủ yếu thông qua các giếng khoan, giếng đào, nhưng do nguồn nước nằm ở tầng sâu nên muốn khai thác cần có đầu tư lớn và phải có nguồn năng lượng. 5.2.Hiện trạng thông tin liên lạc Điện sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia được quản lý sử dụng bởi Công ty Điện lực Đăk Nông. Có mạng lưới bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng sử dụng trong xã, các điểm bưu điện văn hóa đều có kết nối internet. 6. Nhận xét chung Từ những phân tích nêu trên, Chủ đầu tư nhận thấy rằng khu đất xây dựng dự án rất thuận lợi để tiến hành thực hiện. Mặt khác các yếu tố về tự nhiên, kinh tế, hạ tầng đềuthuận lợi cho việc triển khai dự án. II. ĐỊA ĐIỂM ĐẦU TƯ NHÀ MÁY Thông tin chung Địa điểm đầu tư: dự án cách trung tâm thị xã Gia Nghĩa 11 km về hướng đường đi xã Quảng Sơn, huyện Đăk G’Long. Diện tích xây dựng: nhà máy chế biến dược liệu sạch được xây trên diện tích 2ha trong tổng số 4,9ha được UBND tỉnh đã cấp cho công ty CP Sản xuất Chế biến Nông Lâm Sản sạch Đăk Nông (Đăk Nông APM). Hiện trạng địa điểm xây dựng: + Điện: Chưa có, tuy nhiên có đường dây trung thế đi qua đất nhà mày; + Nước: Chưa có hệ thống nước máy và đang sử dụng nước khoan; + Công trình giao thông: chưa có + Địa hình: đồi dốc 10 đến 15o, nên cần được san ủi tạo thành bậc thang trước khi xây dựng nhà máy. 2. Đất đai Đất rộng, rừng còn ít đã chuyển thành rẫy trồng cà phê, củ mì, tiêu. Tuy nhiên, đất ở đây là đất nghèo, năng suất thấp, tầng canh tác sâu, bề mặt nhiều quặng boxit. Nhu cầu đất cho vùng nguyên liệu và đất xây dựng nhà máy chiếm tỉ trọng rất thấp trung khu vực và hoàn toàn là đất công (đang bị dân lấn chiếm). 3, Môi trường + Hóa chất độc hại Trong dây chuyền sản xuất, bụi thải có thể phát sinh từ quá trình cấp phát nguyên liệu, tạo hạt, pha trộn ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân tham gia sản xuất vận hành. Tuy nhiên, do đặc tính của sản phẩm do nhà máy sản xuất là tương đối độc hại nên toàn bộ quy trình sản xuất tại nhà máy là quy trình khép kín, cần phải đầu tư hệ thống hút và khử bụi cho toàn bộ dây chuyền; công nhân tham gia sản xuất phải được trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động cần thiết (găng tay, khẩu trang hoạt tính, ủng,) khi sản xuất và phải được đào tạo về an toàn hóa chất. + Nước thải Mặc dù nước thải của nhà máy có hóa chất trong quá trình xử lý và chế biến nhưng trong phương án xử lý nước thải doanh nghiệp đã đầu tư hiện đại và phân loại nước thải làm 2 nhóm: - Nhóm thông thường: nhà máy xử lý theo phương pháp BIOGAS lấy khí làm nhiên liệu cho nồi hơi và hệ thống sấy dược liệu. - Nhóm có hóa chất độc hại: Hợp đồng với công ty môi trường đảm bảo xử lý nước thải đạt hiệu quả tối ưu nhất thải ra nguồn môi trường mà không gây ô nhiễm, nước thải từ quá trình sản xuất sẽ được xử lý thông qua hệ thống bể xử lý UASB(Upflow Anaerobic Sludge Blanket)kết hợp bể Aerotank, khử trùng bằng Clo trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Chất lượng nước đầu ra đảm bảo đạt cột A QCVN 40: 2011/BTNMT. 4. Lao động + Lao động kỹ thuật: Vào giai đoạn ban đầu do lao động tại địa phương chưa đáp ứng được, cần đưa lao động kỹ thuật đã được đào tạo tại nhà máy BV Pharma lên, sau đấy sẽ tăng cường đào tạo và sử dụng nguồn lao động tại chỗ. + Chuyên gia: từ Công ty BV Pharma và từ một số đơn vị tại thành phố Hồ Chí Minh. + Lao động nông nghiệp: Dân địa phương hiện tại chủ yếu trồng cà phê, tiêu với phương thức sản xuất lạc hậu, thu nhập thấp, tỷ lệ nghèo còn cao. Vì vậy, doanh nghiệp sẽ đào tạo và sử dụng lao động tại chỗ, góp phần cải thiện đời sống kinh tế địa phương. + Phương án lâu dài về nhân lực: Đào tạo tại chỗ; Tổ chức điều kiện ăn ở tốt để thu hút lao động ngoại tỉnh. Đây là phương án có tỉnh khả thi cao vì Đăk Nông đang là địa điểm thu hút đầu tư lớn của khu vực Tây Nguyên với các cơ sở lớn như nhà máy chế biến nông sản; khai thác và chế biến boxit. Phần IV: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT VÀ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP CÁC VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU, DỊCH VỤ HẠ TẦNG CƠ SỞ TRANG THIẾT BỊ NHÀ MÁY HÓA DƯỢC: Những thiết bị chủ yếu: + Hệ thống chiết xuất bằng dung môi CO2 siêu tới hạn. + Hệ thống chiết áp suất giảm có thu hồi dung môi, chống cháy. + Hệ thống lọc khung bản. + Hệ thống nồi phản ứng chịu được áp suất lớn, có tráng men sứ trong lõi. + Nồi phản ứng trong điều kiện nhiệt độ rất thấp (-80oC) và nhiệt độ cao (>350oC). + Hệ thống tinh chế bằng phương pháp sắc ký dạng lớn. + Cột cất phân tử (cho ra các tinh dầu có trọng lượng phân tử khác nhau ). Đây là các thiết bị có hàm lượng khoa học công nghệ cao nhưng tương đối phổ biến đối với các doanh nghiệp hóa học, nhiều nước sản xuất (với giá cả khác nhau, công nghệ khác nhau) và không bị cấm xuất, cấm nhập; dễ mua. Hóa chất: Là các hóa chất dễ mua, dễ nhập khẩu, dễ vận chuyển. CÔNG NGHỆ Trong 11 hoạt chất nhà máy đặt mục tiêu sản xuất có hai nhóm (alcaloide của cây Dừa cạn và hợp chất vòng Taxan từ cây Thông đỏ) có rất ít các quốc gia trên thế giới sản xuất (Dừa cạn: Pháp, Hungary; Thông đỏ: Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Đức). Để sản xuất các sản phẩm trên đòi hỏi công nghệ cao mặc dù doanh nghiệp và các nhà khoa học của các viện, trường đã nghiên cứu gần 10 năm, đã làm chủ về công nghệ chiết, tách (trừ công nghệ bán tổng hợp Docetaxel), nhưng mới sản xuất ở qui mô Pillot, số lượng chưa nhiều và giá thành còn cao. Phương án sản xuất Docetaxel: 3 năm đầu Việt Nam sản xuất 10-Deacetylbaccatin III (10 DAB III) sau đó chuyển 10 DAB III cho Công ty Aq Vida (Đức) gia công sản xuất Docetaxel. Sau thời gian 3 năm Chủ đầu tư sẽ hoàn thiện và tiến hành tự sản xuất tại Việt Nam. Các sản phẩm khác: Nhóm Flavonoide của cây hoa hòe, Curcumin từ cây nghệ; Cepharanthin từ cây bình vôi biển đã được nghiên cứu, chiết, tách tại Việt Nam, tuy nhiên việc tổ chức sản xuất còn manh mún, chưa được đầu tư,dẫn tới giá thành cao và chất lượng không ổn định. Doanh nghiệp và các nhà khoa học Việt Nam có thể chủ động thiết kế, lựa chọn máy móc, thiết bị và xây dựng nhà máy, tuy nhiên việc tham khảo và tư vấn của các đối táclà cần thiêt. VIỆC TRỒNG CÂY NGUYÊN LIỆU VÀ CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU TRỒNG TẠI VIỆT NAM Chất lượng (hàm lượng hoạt chất) của dược liệu trồng tại Việt Nam có nhiều ưu việt hơn một số nước sản xuất hóa chất cùng loại (Thông đỏ: Mỹ, Đức, Trung Quốc; Dừa cạn: Pháp, Hungary); + Cây Thông đỏ Việt Nam trồng 18 tháng có thể thu được 10-DAB III, Paclitaxel tự nhiên từ cành và lá (hàm lượng 10-DAB III: 0,001% và Paclitaxel tự nhiên: 0,001%). Trong khi đó tại Trung Quốc, người ta thu10-DAB IIIvà Paclitaxel tự nhiên từ vỏ và rễ, với hàm lượng hoạt chất tương đương, thì thời gian trồng phải cần tới 4 năm. + Cây Dừa cạn Việt Nam đã được xuất khẩu sang Pháp và Hungrary để sản xuất Vinblastin, Vincvistin, được đánh giá là có chất lượng cao hơn các nước trong khu vực. + Các cây trồng khác:Cây Hoa hòe Việt Nam là nguyên liệu sản xuất Rutin, Troxerutin, Quercetin với hàm lượng Rutin đạt trên 31% (trong khi ở Úc, châu Âu hàm lượng Rutin chỉ đạt 7%).Cây nghệ Việt Nam: Hàm lượng Curcumin 5,5%, năng suất có thể đạt trên 40 tấn/ha. Trong khi cây nghệ Ấn Độ có hàm lượng Curcumin trên 11% nhưng năng suất chỉ đạt mức 10 tấn/ha. Các so sánh và lợi thế khác Khi đặt vấn đề xây dựng nhà máy hóa dược tại Tây Nguyên, chúng tôi còn nhìn nhận các lợi thế khác, thí dụ về đất đai: có thể dễ dàng mở rộng diện tích. Mặt khác cây dược liệu có thể trồng xen cây cà phê, trồng dưới tán rừng. Vì diện tích cà phê Tây Nguyên ± 500.000 ha có thể trồng hòe xen cà phê (đã được Công ty nghiên cứu). Tại Tây Nguyên có nhiều dược liệu tự nhiên quí, nguồn cung cấp nguyên liệu để sản xuất các loại hóa dược và hương liệu khác: + Vằng Đắng (Hoàng Liên ôrô): Sản xuất Berberin. + Hoàng Đằng: Sản xuất Palmatin. + Tiêu (loại lép): Sản xuất tinh dầu tiêu. + Cà phê lép, Trà vụn: Sản xuất Cafein. + Màng tang: Sản xuất tinh dầu màng tang. + Móng rồng: Sản xuất tình dầu Ylang Ylang. CÁC LỢI THẾ VỀ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT Việc xây dựng nhà máy tại Đăk Nông trước mắt gặp khó khăn về nhân lực khoa học – công nghệ và công nhân kỹ thuật, nhưng có lợi thế: + Gần vùng nguyên liệu. + Không bị hạn chế qui mô khi muốn mở rộng sản xuất. + Xa khu dân cư tập trung. + Dễ giải quyết vấn đề môi trường. + Với hai khu liên hợp: Sản xuất Boxit, sản xuất nhôm sắp hình thành, Đăk Nông chắc chắn là tỉnh công nghiệp phát triển nhất Tây Nguyên. Phần V: PHƯƠNG THỨC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ƯU TIÊN Bảng 10: Thứ tự các hạng mục ưu tiên đầu tư TT Bước công việc và nội dung Yêu cầu kết quả Thời gian BBắt đầu KKết thúc (1) (2) (3) (4) I 1 2 3 4 5 6 Ưu tiên 1:Đầu tư xây dựng PTN R&D Làm thủ tục đất, xây dựng. Bố trí sơ đồ trong công nghệ. Lựa chọn nhà máy, thiết bị. Đấu thầu và mua bán. Tiếp nhận, lắp đặt, chạy thử, đào tạo. Triển khai KH NCKH-CN. Là một Pillot có khả năng thực hiện các kỹ thuật:Chiết, tách; Bán tổng hợp; Bào chế thuốc tiêm, viên đảm bảo an toàn cho người và môi trường. Xây dựng các qui trình công nghệ cho sản xuất công nghiệp về chiết, tách, bán tổng hợp và bào chế sản phẩm. SSau khi có quyết định đầu tư SSau 9 tháng II 1 2 3 Ưu tiên 2:Xây dựng vùng nguyên liệu cho nhà máy hóa dược Chuẩn bị đất, giống cho trồng Thông đỏ, Dừa cạn. Hoàn tất các qui trình sản xuất-chế biến. Hoàn tất hồ sơ GAPC. Làm xong các thủ tục giao đất, thuê đất, bàn giao đất. Xây dựng cơ sở hạ tầng đảm bảo cho đủ điều kiện sản xuất. Đào tạo GAPC. Triển khai kế hoạch sản xuất giống Sau khi có quyết định đầu tư SSau 12 tháng III 1 2 3 4 5 6 7 Ưu tiên 3: Xây dựng xưởng bào chế thuốc ung thư Qui hoạch: Sơ đồ bố trí các phân xưởng sản xuất và hệ thống cấp thoát, xử lý nước, hạ tầng kỹ thuật. Lựa chọn công nghệ-thiết bị bào chế. Xây dựng hồ sơ thầu về máy, thiết bị bào chế. Thiết kế kỹ thuật: Các phân xưởng theo tiêu chuẩn GP’S của Châu Âu-Nhật bản. Gọi thầu xây dựng và mua bán máy-thiết bị. Triển khai xây dựng, lắp đặt, đào tạo. Xây dựng các SOP. Đạt GPS Châu Âu/Nhật. Đảm bảo an toàn cho người và môi trường. Được cấp chứng nhận GPS Sau khi có quyết định đầu tư SSau 24 tháng IV 1 2 3 4 5 6 Đầu tư xây dựng nhà máy hóa dược Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ Thông đỏ, Dừa cạn. Bố trí sơ đồ công nghệ. Thiết kế kỹ thuật các phân xưởng: Chiết, tách, bán tổng hợp. Lựa chọn công nghệ-thiết bị. Lập hồ sơ kỹ thuật cho xây dựng và máy, thiết bị. Xây dựng-lắp đất-đào tạo-chuyển giao CN. SSau 12 tháng SSau 24 tháng II. TIẾN ĐỘ: TRIỂN KHAI CÁC CÔNG ĐOẠN CỤ THỂ CỦA CÁC TIỂU DỰ ÁN (KỂ TỪ KHI ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ) Xây dựng phòng thí nghiệm nghiên cứu và phát triển (PTN) Bảng 11: Tiến độ đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm R&D TT Nội dung và công việc đầu tư, mục tiêu Kế hoạch triển khai (bước 6 tháng) 6 tháng đầu 6 tháng thứ 2 6 tháng thứ 3 6 tháng thứ 4 6 tháng thứ 5 6 tháng thứ 6 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) I PTN R&D 1 Thiết lập hệ thống Labo liên kết để thực hiện mục tiêu nghiên cứu dự án. 2 Xác lập mục tiêu của các Labo ở các đơn vị liên kết và bổ sung trang thiết bị (TTB) cho các đơn vị (nếu cần) 3 Thiết kế nhà, xưởng PTN R&D 4 Lập hồ sơ thầu cho TTB PTN R&D 5 Gọi thầu: Thi công nhà, xưởng và TTB PTN R&D 6 Ký hợp đồng xây dựng và mua bán TTB PTN 7 Tiếp nhận và lắp đặt TTB 8 Chạy thử 9 Đào tạo, xây dựng các SOP cho vận hành máy, TTB PTN. 10 Sản xuất thử 2. Tổ chức và xây dựng vùng nguyên liệu cho nhà máy hóa dược Mục tiêu: Xây dựng hai cơ sở nghiên cứu trồng và chế biến Thông đỏ, Dừa cạn, trong đó: Thông đỏ: 10 ha; Dừa cạn: 10 ha. Sản phẩm: + Giống đảm bảo tiến độ cung ứng. + Dược liệu: Đảm bảo cho kế hoạch sản xuất theo tiến độ của dự án. Bảng 12: Tiến độ đầu tư xây dựng vùng trồng cây dược liệu TT Nội dung và công việc đầu tư, mục tiêu Kế hoạch triển khai (bước 6 tháng) 6 tháng đầu 6 tháng thứ 2 6 tháng thứ 3 6 tháng thứ 4 6 tháng thứ 5 6 tháng thứ 6 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 1 Làm thủ tục chuyển nhượng, thuê đất cho trồng Thông đỏ (100ha) Dừa cạn (50ha) 2 Thiết kế và gọi thầu xây dựng cơ sở hạ tầng-kỹ thuật cho sản xuất giống (Thông đỏ, Dừa cạn) chế biến sản phẩm dược liệu (sau thu hoạch) (cho hai cơ sở) 3 Xây dựng danh mục thầu và gọi thầu máy và TTB cho hai cơ sở 4 Sản xuất giống cho vùng trồng nguyên liệu (theo tiến độ). Thông đỏ: 700.000 cây (4 năm). Dừa cạn: 1.400.000 cây (2 năm) 5 Đầu tư: Nghiên cứu xác lập qui trình-công nghệ sản xuất chế biến hai cây Dược liệu (Thông đỏ, Dừa cạn) để nâng cao hiệu quả kinh tế-kỹ thuật sản phẩm 6 Nghiên cứu trồng-chế biến các dược liệu trong dự án 3. Xây dựng nhà máy hóa dược: Sản xuất các sản phẩm cho bào chế thuốc ung thư. Mục tiêu: Đạt tiêu chuẩn: GPS, bắt đầu sản xuất từ tháng 36; Đảm bảo cung cấp đủ hóa dược nhóm Taxon và alcaloide từ Dừa cạn cho bào chế thuốc ung thư tại Việt Nam; Nghiên cứu: Các sản phẩm hóa dược từ các HCTN chữa ung thư. Sản phẩm: + Alcaloide toàn phần từ cây Dừa cạn và cao toàn phần từ cây Thông đỏ. + Sản xuất 10 DAB III: 100 kg/năm; + Sản xuất các sản phẩm hóa dược từ cây Thông đỏ và Dừa cạn theo dự án. + Các loại hóa dược và cao dược liệu: (theo dự án). Bảng 13: Tiến độ đầu tư xây dựng nhà máy hóa dược TT Nội dung và công việc đầu tư, mục tiêu Kế hoạch triển khai (bước 6 tháng) 6 tháng đầu 6 tháng thứ 2 6 tháng thứ 3 6 tháng thứ 4 6 tháng thứ 5 6 tháng thứ 6 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 1 Xác lập qui trình công nghệ sản xuất các sản phẩm từ cây Thông đỏ, Dừa cạn qui mô công nghiệp. 2 Đào tạo nhân lực kỹ thuật cho nhà máy (bao gồm cả đào tạo ở ngoài nước) 3 Lựa chọn máy, TTB cho nhà máy 4 Lập hồ sơ thầu mua máy và TTB 5 Qui hoạch và bố trí nhà, xưởng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật. 6 Thiết kế nhà xưởng và gọi thầu xây dựng nhà xưởng và cơ sở hạ tầng. 7 Gọi thầu mua máy và TTB cho nhà máy 8 Lắp đặt máy và TTB 9 Sản xuất thử bán thành phẩm 10 Khởi động sản xuất các sản phẩm hóa dược từ hai cây Thông đỏ và Dừa cạn 4. Xây dựng xưởng bào chế: Mục tiêu:Xây dựng xưởng sản xuất thuốc ung thư đạt GPS. EURO; Bảo đảm an toàn cho người và môi trường. Phần cứng: Xây dựng xưởng; Máy, thiết bị. Phần mềm: Đào tạo, nhân lực. Bảng 14: Tiến độ đầu tư xây dựng xưởng bào chế TT Nội dung và công việc đầu tư, mục tiêu Kế hoạch triển khai (bước 6 tháng) 6 tháng đầu 6 tháng thứ 2 6 tháng thứ 3 6 tháng thứ 4 6 tháng thứ 5 6 tháng thứ 6 (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) 1 Xác lập vị trí xây dựng nhà, xưởng và phương án điều trị 2 Thiết lập các đối tác BCC 3 Xác lập: Phương án chọn máy, thiết bị, công nghệ 4 Thiết kế kỹ thuật nhà, xưởng theo tiêu chuẩn GP’S Châu Âu 5 Lập hồ sơ thầu xây dựng nhà xưởng, máy thiết bị và gọi thầu 6 Gọi thầu xây dựng 7 Gọi thầu máy, thiết bị 8 Lắp đặt nhà xưởng, máy thiết bị Phần VI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN I. NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 1. Tổng vốn đầu tư Bảng 15: Tổng mức đầu tư của dự án ĐVT: Tỷ đồng STT Hạng mục Giá trị trước thuế VAT Giá trị sau thuế 1 Chi phí xây dựng 126.4 12.6 139.0 2 Chi phí máy móc thiết bị 421.7 42.2 463.9 3 Chi phí quản lý dự án 6.3 0.6 6.9 4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 6.7 0.7 7.4 5 Chi phí khác 1.1 0.1 1.2 6 Chi phí dự phòng 48.2 4.8 53.0 7 Đất 20.8  20.8 8 Chi phí nghiên cứu hoàn thiện công nghệ 23.0 23.0 9 Chi phí đào tạo chạy thử điều chỉnh 10.0 10.0 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 664.2 61.0 725.2 Tổng hợp nguồn vốn cho từng hạng mục đầu tư cần huy động Bảng 16: Tổng hợp nguồn vốn cho từng hạng mục đầu tư ĐVT: Tỷ đồng TT Nội dung đầu tư Tổng số Nguồn vốn đề nghị Doanh nghiệp Vốn vay NSNN cấp -1 -3 -4 -5 -6 I Giải quyết các vấn đề đất cho dự án 20.8 20.8 II Xây dựng nhà xưởng và cơ sở hạ tầng của dự án 139 66 60.964 12.036 1 Nhà máy hóa dược 27 14.964 12.036 2 Xưởng bào chế thuốc 61 61 3 PTN R&D 15 5 10 4 Xưởng chế biến dược liệu 20 20 5 Vườn nghiên cứu nuôi trồng dược liệu 16 16 III Trang thiết bị đầu tư cho dự án (hóa dược, bào chế, R&D, trồng dược liệu) 463.9 101 279.15 83.75 1 Nhà máy hóa dược 117.5 101 16.5 2 Xưởng bào chế 187 187 3 PTN R&D 80 80 4 Chế biến dược liệu 45 45 5 Máy, TTB SX nông nghiệp 12.4 8.65 3.75 6 Dây chuyền pha chế dịch truyền, dung môi 22 IV Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ 23 20 3 V Đào tạo, chạy thử (máy-TB) 10 9 1 VI Chi phí khác 1.2 1.167 0.033 VII Quản trị dự án 14.3 14.3 VIII Chi phí dự phòng 53 53 Tổng số: 725.2 187.8 437.581 99.819 PHƯƠNG THỨC HOÀN TRẢ VỐN VAY VÀ CHI PHÍ LÃI VAY Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi và nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án hoàn trả vốn vay được thể hiện cụ thể như sau: Tỷ lệ vốn vay 59% - Số tiền vay 437.581 Tỷ đồng Thời hạn vay 12 năm Ân hạn 2 năm - Lãi vay 7.8% năm Thời hạn trả nợ 10 năm Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc. Số tiền phải trả mỗi tháng bao gồm lãi vay và khoản vốn gốc đều mỗi tháng. Tuy nhiên chính sách hỗ trợ lãi suất 100% theo nghị định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 điều 1 khoản 2 và hỗ trợ chênh lệch lãi suất. Bảng 17: Tiến độ vay và trả nợ dự kiến ĐVT: Tỷ đồng Ngày Dư nợ đầu kỳ Vay nợ trong kỳ Trả nợ trong kỳ Trả nợ gốc Trả lãi vay Dư nợ cuối kỳ Khoản hỗ trợ 100% lãi vay Khoản hỗ trợ chênh lệch lãi vay 10/1/2016 - 146 - - 146 10/1/2017 146 292 11 11 438 0.897 0.3861 10/1/2018 438 78 44 34 394 0.897 0.3861 10/1/2019 394 75 44 31 350 0.448 0.3861 10/1/2020 350 71 44 27 306 0.224 0.3861 10/1/2021 306 68 44 24 263 0.112 0.3861 10/1/2022 263 64 44 20 219 0.3861 10/1/2023 219 61 44 17 175 0.3861 10/1/2024 175 57 44 14 131 0.3861 10/1/2025 131 54 44 10 88 0.3861 10/1/2026 88 51 44 7 44 0.3861 10/1/2027 44 47 44 3 (0) 0.3861 CỘNG 637 438 199 Phần VII: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ HIỆU QUẢ KINH TẾ: Chi phí: Các chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm Bảng 18: Diễn giải chi phí sản xuất STT Cấu thành sản phẩm Phương pháp tính I Chi phí cố định (fix cost) 1.1 Chi phí khấu hao nhà xưởng, đất đai và thiết bị máy móc Chi phí khấu hao cho 1 đơn vị sản phẩm = (Khấu hao nhà xưởng, đất đai, trang thiết bị của xưởng bào chế)/ S Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm 1.2 Chi phí điện nước Chi phí điện nước cho 1 đơn vị sản phẩm = tổng chi phí điện nước một năm/ SSố lượng sản phẩm trong một năm. Trong đó: Tổng chi phí điện nước 1 năm ước tính = 250 triệu đồng/ tháng x 12 tháng = 3 tỷ đồng. Mỗi năm tăng 3% 1.3 Chi phí lương công nhân sản xuất Chi phí lương công nhân sản xuất = tổng lương công nhân một năm/SSố lượng sản phẩm trong một năm Trong đó: Số lượng công nhân sản xuất dự kiến 79 người, tổng lương dự kiến 610 triệu đồng/ tháng (tương ứng 7,32 tỷ đồng/năm). Mỗi năm tăng 3% 1.4 Chi phí lương quản lý phân xưởng Chi phí lương quản lý phân xưởng = tổng lương quản lý phân xưởng một năm/SSố lượng sản phẩm trong một năm Trong đó: Số lượng quản lý phân xưởng dự kiến là 4 người, tổng lương 65 triệu đồng/ tháng (tương ứng 780 triệu đồng/ năm). Mỗi năm tăng 3% 1.5 Chi phí kiểm tra chất lượng Chi phí kiểm tra chất lượng dự kiến. II Chi phí biến đổi 2.1 Nguyên vật liệu chính Nguyên vật liệu chính = [Giá nguyên vật liệu (USD/kg) x Tỷ giá đô la / 1.000.000] x Khối lượng nguyên vật liệu chính trong 1 đơn vị sản phẩm (mg) 2.2 Nguyên vật liệu phụ Nguyên vật liệu phụ = 30% x nguyên vật liệu chính 2.3 Hư hao nguyên vật liệu Hư hao nguyên vật liệu = 1,5% x (nguyên vật liệu chính + nguyên vật liệu phụ) 2.4 Bao bì và hư hao bao bì Bao bì và hư hao bao bì = Đơn giá bao bì x (1 + tỷ lệ hư hao bao bì) III Chi phí Licence Đối với nhóm sản phẩm I và II (nhóm sp mục tiêu và generic) Chi phí Licence = 20% x giá thành phân xưởng Đối với nhóm sản phẩm III, IV, V: Chi phí Licence = 8% x giá thành phân xưởng Bảng19: Cơ cấu giá bán sỉ I Chi phí công ty và cấu thành chi phí quản lý công ty 10% Doanh thu II Chi phí Marketing 35% Doanh thu III Chi phí bán hàng 10% Doanh thu IV Chi phí Logistic 8% Doanh thu V Chi phí khác (lãi vay, hư hao, bảo quản, dự phòng rủi ro, lãi) 37% Doanh thu Bảng 20: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất ĐVT: Tỷ đồng NĂM HẠNG MỤC 1 2 . 9 10 Chi phí lương nhân viên 8.1 8.3 10.3 10.6 Chi phí BHYT,BHXH 1.7 1.8 2.2 2.2 Chi phí điện nước 3.0 3.1 3.8 3.9 Chi phí kiểm tra chất lượng 5.7 5.7 6.1 6.1 Nguyên vật liệu và bao bì 53.6 109.8 177.3 177.3 Chi phí Licence 10.1 18.8 28.1 28.1 Chi phí quản lý 35.9 66.7 103.8 103.8 Chi phí marketing 125.5 233.6 363.2 363.2 Chi phí bán hàng 35.9 66.7 103.8 103.8 Chi phí Logistic 28.7 53.4 83.0 83.0 Lãi vay đã hỗ trợ 32.8 30.0 6.4 3.0 TỔNG CỘNG 341.0 597.9 887.9 885.0 Kế hoạch sản xuất: Bảng 21: Sản lượng dự kiến kế hoạch sản xuất cho 10 năm cho các sản phẩm mục tiêu (nhóm I và II) TT Tên hàng ĐVT Kế hoạch sản xuất 10 năm Tổng cộng 10 năm 4 năm đầu 3 năm tiếp theo 3 năm cuối I Nhóm sản phẩm mục tiêu 1 Paclitaxel 100mg Lọ 70.000 60.375 69.431 199.806 2 Docetaxel 20mg Lọ 50.000 43.125 49.594 142.719 3 Vinorelbin 50mg Lọ 25.000 21.563 24.797 71.359 4 Vinblastin 10mg Amp 5.000 4.313 4.959 14.272 5 VinCristin 1mg Lọ 100.000 86.250 99.188 285.438 6 Vinorelbin 20mg Viên 25.000 21.563 24.797 71.359 7 Oxaliplatin 50mg Lọ 25.000 21.563 24.797 71.359 8 Cis-Platin 10mg Lọ 50.000 43.125 49.594 142.719 9 Carbo Platin 150mg Lọ 50.000 43.125 49.594 142.719 Cộng nhóm I: 400.000 345.000 396.750 1.141.750 II Các sản phẩm generic 1 DoxoRubixin 10mg Ống 250.000 215.625 247.969 713.594 2 Anastrazole 1mg Viên 2.000.000 1.725.000 1.983.750 5.708.750 3 Gemcitabi 200mg Lọ 150.000 129.375 148.781 428.156 4 Etoposide 50mg Lọ 125.000 107.813 123.984 356.797 5 Methotrexate 2,5mg Viên 1.000.000 862.500 991.875 2.854.375 6 Tamoxiphen 10mg Viên 2.500.000 2.156.250 2.479.688 7.135.938 7 Cyclophospharmide 50mg Viên 2.500.000 2.156.250 2.479.688 7.135.938 8 Methotrexate 50mg Ống 50.000 43.125 49.594 142.719 9 Ciclosporin 25mg Viên 2.500.000 2.156.250 2.479.688 7.135.938 10 Cyclophospharmide 200mg Ống 150.000 129.375 148.781 428.156 11 Etoposide 50mg Viên 200.000 172.500 198.375 570.875 Cộng nhóm II: 11.425.000 9.854.063 11.332.172 32.611.234 Bảng 22: Sản lượng dự kiến kế hoạch sản xuất cho 10 năm cho các sản phẩm hỗ trợ điều trị ung thư và chống đau (nhóm III và V) TT Tên hàng ĐVT Kế hoạch sản xuất 10 năm Tổng cộng 10 năm Mục tiêu SX & tiêu thụ 1 năm Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 10 1 2 3 4 5 6 7 14 15 III Nhóm dịch truyền và chống đau hỗ trợ điều trị ung thư 1 DISO+NaHCO3 100 Chai 150.000 45.000 105.000 150.000 173.250 1.445.354 2 DISO+Paracetamol Chai 200.000 60.000 140.000 200.000 231.000 1.927.139 3 DISO+FDP 100 Chai 200.000 60.000 140.000 200.000 231.000 1.927.139 4 DISO+ALA: 50 Chai 200.000 60.000 140.000 200.000 231.000 1.927.139 5 DISO+BVP: 50 Chai 200.000 60.000 140.000 200.000 231.000 1.927.139 6 DMSO+Matrime 0,2g/500ml Chai 200.000 60.000 140.000 200.000 231.000 1.927.139 7 Omeprazole 40mg Chai 270.000 81.000 189.000 270.000 311.850 2.601.637 8 Esomeprazole (đông khô) Chai 250.000 75.000 175.000 250.000 288.750 2.408.923 9 Tramadol 100mg/2ml Amp 250.000 75.000 175.000 250.000 288.750 2.408.923 10 Pethidime 100mg/2ml Amp 250.000 75.000 175.000 250.000 288.750 2.408.923 11 Morphine 10mg/10ml (tiêm tủy sống) Amp 150.000 45.000 105.000 150.000 173.250 1.445.354 Cộng nhóm III: 2.320.000 696.000 1.624.000 2.320.000 2.679.600 22.354.807 IV Nhóm sản phẩm gia công - 1 Nhóm sản phẩm ampoul Amp 5.330.000 1.599.000 3.731.000 5.330.000 4.557.150 44.695.656 2 Nhóm sản phẩm dung dịch tiêm truyền Chai 330.000 99.000 231.000 330.000 282.150 2.767.273 3 Nhóm sản phẩm capsoul (trong dây chuyền thuốc ung thư) Caps 11.000.000 3.300.000 7.700.000 11.000.000 9.405.000 92.242.442 4 Nhóm sản phẩm capsoul đông dược Caps 6.245.000 1.873.500 4.371.500 6.245.000 5.339.475 52.368.550 Cộng nhóm IV: 22.905.000 6.871.5000 16.033.5000 22.905.000 19.583.775 192.073.920 V Nhóm thuốc YHCT: - 1 Exelis 500mg Caps 1.000.000 300.000 700.000 1.000.000 1.155.000 9.635.693 2 Nấm VC + CMC Gói 2.000.000 600.000 1.400.000 2.000.000 2.310.000 19.271.385 3 VC+Curcumin (nano) Gói 2.000.000 600.000 1.400.000 2.000.000 2.310.000 19.271.385 4 Bongaxo cream 15g Tube 200.000 60.000 140.000 200.000 231.000 1.927.139 5 Tetraodotoxin 0,2mg Caps 500.000 150.000 350.000 500.000 577.500 4.817.846 6 Dihydro Quercetin 0,5g + VitC 0,5g Caps 2.000.000 600.000 1.400.000 2.000.000 2.310.000 19.271.385 7 Dầu gấc + SOC Soft 1.000.000 300.000 700.000 1.000.000 1.155.000 9.635.693 8 VIHACOPEN Soft 500.000 150.000 350.000 500.000 577.500 4.817.846 9 Pollen-đông khô 1g Caps 2.000.000 600.000 1.400.000 2.000.000 2.310.000 19.271.385 Cộng nhóm V: 11.200.000 3.360.000 7.840.000 11.200.000 12.936.000 107.919.758 Tổng hợp doanh thu Bảng 23: Tổng hợp doanh thu 10 năm theo mục tiêu dự án ĐVT: Tỷ VNĐ NĂM 1 2 3 . 9 10 I Nhóm sản phẩm mục tiêu 86.1 86.1 86.1 113.9 113.9 II Các sản phẩm generic 41.0 40,985 40,985 54.2 54.2 III Nhóm dịch truyền và chống đau hỗ trợ điều trị ung thư 90.0 208.9 298.4 344.6 344,652 IV Nhóm sản phẩm gia công 22.0 51.1 73.0 62.4 62.4 V Nhóm thuốc YHCT: 120.1 280.4 400.5 462.6 462.6 TỔNG CỘNG 358.6 667.4 899.0 1,037.7 1,037.7 Lợi nhuận: Bảng 24: Bảng tính khấu hao và lợi nhuận của dự án ĐVT: Tỷ VNĐ Năm 1 2 9 10 Doanh thu 358.6 667.4 1,037.7 1,037.7 Chi phí hoạt động 308.2 567.9 881.4 882.0 Chi phí khấu hao 73.3 73.3 63.5 63.5 Lợi nhuận trước thuế (22.8) 26.2 92.7 92.2 Thuế TNDN - - 18.5 18.4 Lợi nhuận sau thuế (22.8) 26.2 74.2 73.8 Ngân lưu: Bảng 25: Bảng tính dòng tiền vào và ra của dự án (từ lúc đầu tư cho đến năm thứ 11) ĐVT: Tỷ VNĐ Năm 0 1 2 9 10 11 NGÂN LƯU VÀO Doanh thu 358.6 667.4 1037.7 1037.7 Thu hồi tài sản thanh lý 10.4 Tổng ngân lưu vào 0.0 358.6 667.4 1037.7 1037.7 NGÂN LƯU RA Chi phí đầu tư ban đầu 725.2 Chi phí hoạt động 308.2 567.9 881.4 882.0 Tổng ngân lưu ra 725.2 308.2 567.9 881.4 882.0 Ngân lưu ròng trước thuế -725.2 50.5 99.5 156.3 155.7 Thuế TNDN 18.5 18.4 Ngân lưu ròng sau thuế -725.2 50.5 99.5 137.7 137.3 Hệ số chiết khấu 1.00 0.93 0.86 0.50 0.46 Hiện giá ngân lưu ròng -725.2 46.7 85.3 68.9 63.6 Hiện giá tích luỹ -725.2 -678.5 -593.2 19.8 83.4 Hiệu quả về tài chính: NPV 83.43 tỷ đồng IRR 10.24% Thời gian hoàn vốn 9 năm Hiện giá thu nhập thuần của dự án là: NPV = 83.43 tỷ đồng >0 Suất sinh lời nội bộ là: IRR = 10.24% Thời gian hoàn vốn tính là 9 năm Qua quá trình hoạch định, phân tích và tính toán các chỉ số tài chính trên cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho chủ đầu tư, suất sinh lời nội bộ cũng đạt sự kỳ vọng của nhà đầu tư. Dự án “Dự án đầu tư nhà máy sản xuất hóa dược từ dược liệu” có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội. Đóng góp vào sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân nói chung và của khu vực nói riêng. Nhà nước và địa phương có nguồn thu ngân sách từ Thuế GTGT, Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Tạo ra công ăn việc làm cho người lao động và thu nhập cho chủ đầu tư. HIỆU QUẢ XÃ HỘI: Hiệu quả với ngành dược Nâng cao vị thế của ngành công nghiệp dược Việt Nam với vị thế của ngành dược Việt Nam như Bộ Y Tế đánh giá: “ hơn 90% nguyên liệu phải nhập khẩu (điều cần nói rõ là kể cả dược liệu cũng nhập khẩu đến 80%) để sản xuất”. Các thuốc thông thường, với các dạng thuốc thông thường và chữa các bệnh thông thường. Thì việc, chúng ta tự sản xuất hóa dược và thành phẩm các sản phẩm (Paclitaxel, Docetaxel, Vincristin, Vinorelbin ) vốn là độc quyền của các tập đoàn dược phẩm lớn TOP 10 của thế giới như BMS, Aventis, Roche, Pierre Fabre. Đủ chứng minh cho việc, các nhà khoa học Việt Nam hoàn toàn có thể làm những việc mà các nước giàu, có nền công nghiệp tiên tiến đã làm. Khai thác tiềm năng cây, con dược liệu Việt Nam Việt Nam có lợi thế hơn nhiều nước về tiềm năng phát triển cây, con làm thuốc, phong phú về chủng loại, hàm lượng hoạt chất cao.Từ những năm 1985 đến năm 2005, Việt Nam đã xuất khẩu cây dừa cạn sang Pháp (Pierre Fabre), Hungary (Rideon Richter) để sản xuất Vinblastin, Vincristin, Vinorelbin. Cây thông đỏ của Việt Nam trồng 18 tháng đã được thu để chiết xuất Paclitaxel; trong khi Trung Quốc phải trồng 4 năm. Rutin: Cây hòe Việt Nam có hàm lượng rutin lớn hơn 30% trong hoa khô, trong khi cây hòe của Bulgaria chỉ có 14% và mạch ba góc chỉ có 3,5%. Hình thành rõ hơn ngành công nghiệp hóa dược Việt Nam đi từ thế mạnh dược liệu, như chỉ đạo của Bộ Chính Trị BCH Trung Ương ghi trong NQ46/NQ-TW ngày 23/2/2005 “Phát triển ngành dược Việt Nam thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn”. Thuốc từ cây, con có trong tự nhiên: Từ khi có loài người, con người đã biết dùng cây, cỏ chữa bệnh như là một bản năng sinh tồn, cho đến khi khoa học kỹ thuật phát triển mới xuất hiện thuốc tây. Trong danh mục thuốc thiết yếu, có 30% thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên và 70% thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thiên nhiên. Việt Nam có thế mạnh về dược liệu, chúng ta có thể sản xuất hàng trăm sản phẩm thuốc thiết yếu, thuốc tối cần, nhưng hiện vẫn đang nhập khẩu, do ngành dược Việt Nam quá thấp bé, thiếu vốn, thiếu “Bà đỡ”. Sau sự kiện Việt Nam sản xuất thuốc ung thư từ dược liệu Việt Nam chắc chắn sẽ có nhiều doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào sản xuất hóa dược từ cây cỏ, khi đó ngành dược mới có thể trở thành ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn. 4. Hiệu quả xã hội 4.1Dự án đã tập hợp được đội ngũ cán bộ khoa học – công nghệ trong nhiều lĩnh vực để chung sức thực hiện các mục tiêu củadự án: - Nông - Lâm nghiệp - Hóa học, hóa các hợp chất tự nhiên - Dược học, sinh học - Thiết bị - Công nghệ. Mặt khác thông qua việc triển khai dự án, nhà nước sẽ có thêm lý luận và thực tiễn để bổ sung cho chính sách khoa học – công nghệ, chính sách đối với các nhà khoa học, để thực sự lực lượng khoa học – công nghệ là động lực phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Dự án góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về hợp tác giữa 4 nhà: Nhà nước – nhà khoa học – nhà nông – nhà doanh nghiệp, không có sự hợp tác giữa 4 nhà thì kinh tế - kỹ thuật của Việt Nam (Đặc biệt: Là nước nghèo đi lên từ sản xuất nhỏ, 70% sản xuất nông nghiệp) khó có thể phát triển. 4.2Nhiều người bệnh ung thư được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc y tế của nhà nước, giá thuốc rẻ. Theo tạp chí ung thư số 1-2010 hàng năm số người chết do ung thư vào khoảng 75.000 người, số người mắc mới khoảng trên dưới 200.000 người (năm 2010: 216.000 người). Con số người mắc ung thư phải điều trị hàng năm lên tới 2 triệu người, nhưng chỉ có dưới 30% người mắc ung thư có khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế vì chi phí tốn kém, giá thuốc cao. PHẦN VIII: ĐỀ NGHỊ VÀ KIẾN NGHỊ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT ĐỀ NGHỊ VÀ KIẾN NGHỊ: Chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc đầu tư xây dựng nhà máy hóa dược, sản xuất nguyên liệu, sản xuất thuốc cho phòng và chữa bệnh nói chung và ung thư nói riêng.Dự án đầu tư này được đề xuất theo mục tiêu, kế hoạch của Chính phủ được ghi tại các Quyết định: + Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 7/5/2007 về Chương trình nghiên cứu khoa học – công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020; + Quyết định số 43/2007/QĐ-TTg ngày 29/3/2007 về phát triển công nghiệp dược và xây dựng mô hình cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 ÷ 2015 và tầm nhìn đến 2020; + Quyết định số 348/QĐ-TTg ngày 22/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình nghiên cứu đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao. 2. Các đề xuất – kiến nghị trong dự án là dựa trên các văn bản của Chính phủ: + Nghị địnhsố210/2013/NĐ-CP 19/12/2013 về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. + Nghị định số55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. + Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về Chính sách hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp. + Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 61/2007/QĐ-TTg ngày 7/5/2007 phê duyệtChương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia về phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020, có tính đến năm 2030 CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ Hỗ trợ xây dựng dự án: Đất đai: Được miễn, giảm theo Nghị định của Chính phủ số: 210/2013/NĐ-CP theo các điều 5, điều 6, điều 7 miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất, mặt nước, miễn giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng theo NĐ 210/2013/NĐ-CP (hoặc giao đất đóng tiền tiền sử dụng đất một lần nếu doanh nghiệp đã phải bỏ tiền đền bù, giải phóng mặt bằng, mua lại đất của dân – nhà nước coi đây là khoản đóng tiền một lần). Hỗ trợ tiền đầu tư: Theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP các Điều 9, Điều 12, Điều 16 mức hỗ trợ: Mức tối đa. Hỗ trợ giảm tổn thất trong nông nghiệp: Theo Quyết định của Thủ tướng chính phủ số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013. 2.Ngân sách hỗ trợtheo quyết địnhsố 68/2013/QĐ-TTg 2.1. Hỗ trợ 100% lãi suất theo điều 1 khoản 2a, 2b, 2đ. Thời hạn vay đề nghị: Theo mức tối đa 05 năm. 2.2. Hỗ trợ chênh lệch lãi suất, thời gian hỗ trợ 12 năm theo Điều 2 khoản 4, 5: 2.3. Các mục hỗ trợ qui định tại điều 2, khoản 2b, khoản 2a với mức vay: 70%. 3.Chính sách tín dụngtheo Nghị định số55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015: Đề nghị Nhà nước ghi cụ thể trong giấy chứng nhận đầu tư: Được vay ngân hàng thương mại 80% giá trị dự án không cần tài sản thế chấp. Đề nghị các khoản hỗ trợ nói ở mục 2, mục 3 nói trên được cấp từ ngân sách Trung ương. Hỗ trợ đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm về chiết, tách bán tổng hợp hóa dược từ các hợp chất thiên nhiên. 4.1. Căn cứ đề xuất: + Quyết định số 348/QĐ-TTg ngày 22/02/2013 về Nghiên cứu đầu tư vào xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao. + Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg ngày 7/5/2007 về Chương trình nghiên cứu khoa học – công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020. 4.2. Đề nghị:Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Y tế, hỗ trợ Công ty cổ phần BV Pharma để cùng nhóm các đơn vị nghiên cứu về hóa dược tại TP.HCM gồm các đơn vị: Đại học Bách khoa TP.HCM (Khoa hóa dược). Đại học Khoa học tự nhiên TP.HCM (Khoa hóa) Đại học Y dược TP.HCM (Khoa dược) Đại học Nông lâm TP.HCM Viện hóa Phân viện TP.HCM (Viện khoa học Việt Nam) xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm chung của cả 6 đơn vị theo Quyết định số 61/2007/QĐ-TTg về hóa dược để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của dự án và chương trình hóa dược trọng điểm quốc gia. (Công ty cổ phần BV Pharma sẽ có đề án thành lập Viện nghiên cứu sản xuất hóa dược từ các hợp chất thiên nhiên – trình Bộ và Chính phủ) Tp. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2015 CÔNG TY CỔ PHẦN BV PHARMA TỔNG GIÁM ĐỐC NGUYỄN QUỐC DŨNG T.T Thuốc & Nhóm thuốc (Theo mã ACT) ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền (1) (2) (3) (4) (5) A THUỐC KIM TẾ BÀO 1.208.461.000.000 I TÁC NHÂN ALKYL HÓA (NITROGENMISTANRD) 1 Nhóm Chlor methin & thuốc tương tự 19.430.000.000 1.1 MELPHALAN (2mg. 5mg ) Viên 115.000 2.000 230.000.000 1 Alkeran(2mg.5mg).Melphalan 50mg Viên 1.2 CYCLOPHOSPHAMIDE(50mg. 200mg) 2 Cyclophosphamid 200mg/lọ - Tiêm lọ 50.000 150.000 7.500.000.000 3 Cyclophosphamid 50mg/viên Viên 3.700 2.500.000 9.250.000.000 ( Cyclostin .Cytoxan .Endoxan ) 1.3 ESTRAMUSTIN PHOSPHATE 4 Ifosfamid 1g /lọ lọ 490.000 5.000 2.450.000.000 ( Holoxan . Ifoslib ) 2 Dẫn chất Alkyl sulfonate 2.1 BUSULPHAN (1) (2) (3) (4) (5) 5 Busulphan 2mg 6 Misulban 2mg 7 Mitobronitol 250 mg 8 Treosulfan 3 Dẫn chất Nitroso-Ur é 3.1 LOMUSTIN 9 Lomustin 40 mg Viên 3.2 STREPTOZOCIN 10 Carmustin 100 mg Tiêm 3.3 CAMUSTIN 11 Cinu 12 Fotemustin 208 mg Tiêm 4 Dẫn chất khác Triazine 4.095.000.000 4.1 ALTRETAMIN 13 Altretamin 100 mg Tiêm 14 Hexastat 100mg Tiêm 4.2 TEMOZOLOMIDE 15 Pipobroman 25mg Viên 4.3 DACARZIN (100mg .200mg) 16 Dacarbazine 100mg Tiêm 17 Dacarbazine 200mg lọ 409.500 10.000 4.095.000.000 ( Detimedac ) II TÁC NHÂN (CÁC CHẤT) CHỐNG CHUYÊN HÓA 1 Chất tương tự acide Fulic 21.090.000.000 1.1 METHOTREXAT 18 Methotrexat 2.5mg /viên viên 17.500 1000000 17.500.000.000 19 Emthexate 50mg /ống ống 71.800 50.000 3.590.000.000 (Ledertrexate. Emthexat) 2 Chất tương tự Purin 2.337.500.000 2.1 MERCAPTOPURIN (6MP) 20 Azathioprin 50mg Tiêm 21 Mercapto 50mg Viên 9.350 250.000 2.337.500.000 22 Tioguanun 50mg Viên 3 Chất tương tự Pyrimidin 365.610.000.000 3.1 FLUORO-URACIL (5 FU) 23 Adrucil 500 mg Tiêm 105.000 100.000 10.500.000.000 (1) (2) (3) (4) (5) (Curacil .Utoral ) 3.2 GEMCITABIN 24 Gemcitabin 200mg/lọ Tiêm 630.000 150.000 94.500.000.000 3.3 CYTARABIN 25 Alexan 100mg /500mg/ống tiêm ống 61.000 10.000 610.000.000 26 Cyrarabine 500mg/ống ống 65.000 4.000.000 260.000.000.000 3.4 FLUDARABIN 3.5 PENMETREXED Cytosar 1g; 2g Tiêm III CÁC ALCALOIDE TỪ THỰC VẬT & SP TỰ NHIÊN KHÁC 1 Alealoide của Vincarusa & tương tự 488.720.000.000 1.1 VINBLASTIN 10mg/10ml ống 294.000 5.000 1.470.000.000 27 Cytoblastin 10mg Tiêm 28 Velbé/Velban 1.2 VINCRISTIN 29 Cytocristin 1mg/lọ Tiêm 115.000 100.000 11.500.000.000 30 Cytocristin 2mg Tiêm 1.3 VINORELBIN (50mg ) lọ 3.900.000 25.000 97.500.000.000 31 Vinorelbin 2mg Viên 1.470.000 25.000 36.750.000.000 1.4 PACLITTAXEL 32 Paclitaxel 100mg - Tiêm /lọ Lọ 3.900.000 70.000 273.000.000.000 1.5 DOCETAXEL 33 Taxothere 20mg/ống ống 1.370.000 50.000 68.500.000.000 34 Docetaxel 20mg/ống ống 1.6 ESTRAMUSTIN 35 Emcyt 2 Các chất dẫn PODOPHYLLOTOXIN 73.625.000.000 2.1 ETOPOSIDI 36 Etoposide 50mg/viên Viên 65.000 200.000 13.000.000.000 37 Etoposide 100mg/lọ - Tiêm lọ 185.000 125.000 23.125.000.000 2.2 IRINOTECAN 38 Campto 40mg/100mg/ống 20ml ống 1.250.000 30.000 37.500.000.000 39 Ir Nocam mg Tiêm 2.3 TENIPOSID 40 Teniposid 50mg Tiêm (1) (2) (3) (4) (5) 41 Vumon 50mn Tiêm IV CÁC KHÁNG SINH ĐỘC TẾ BÀO & CÁC CHẤT LIÊN QUAN 1 Các Actionmycin 42 ACTIONMYCIN D 43 Adriamycin 10mg Tiêm 44 Adriblastin (E) 10mg Tiêm 45 Adriblastina RD 10mg Tiêm 46 Ametycine (Pháp) 2mg Tiêm 47 Blenoxane (Mỹ) 15mg Tiêm 2 Các anthracyclin và các chất liên quan 88.100.000.000 2.1 DOXORUBICIN 48 Doxorubicin DBL10mg . Epirubicin Tiêm 80.000 250.000 20.000.000.000 49 Doxorubicin DettaWest. Daktinomycin Tiêm 50 Doxorubicin Ebewe 10mg/ 50mg ống 490.000 120.000 58.800.000.000 51 Doxorubicin Phamacia 2mg Tiêm 2.2 DAUNORUBICIN 52 Daunomycin 20mg/ống/ tiêm ống 186.000 50.000 9.300.000.000 3 Các kháng sinh độc tế bào khác 2.703.500.000 3.1 BLEOMYCIN 53 Bleomycine LardBeck 15mg Tiêm 3.2 MITOMYCIN C 54 Bleomycine Roger- Bellon 15mg/lọ lọ 540.700 5.000 2.703.500.000 V CÁC HÓA CHẤT CHỐNG UNG THƯ KHÁC 1 Hợp chất platin 139.750.000.000 1.1 CISPLANTIN 55 Cis-platin DBL 10mg / lọ lọ 115.000 50.000 5.750.000.000 55 Oxaliplatin 50mg/ lọ10ml lọ 4.600.000 25.000 115.000.000.000 56 Carboplatin 150mg/lọ lọ 380.000 50.000 19.000.000.000 57 Crasnitine Tiêm 2 Các Methylhydrazin 2.1 PROCARBAZIN 58 Triptorelin 0.1mg Tiêm 3 Các hóa chất chống ung thư khác 3.000.000.000 (1) (2) (3) (4) (5) 3.1 ASPARAGINASE 59 Asparaginaza Tiêm 600.000 5.000 3.000.000.000 60 Carboplatin Tiêm B LIỆU PHÁP NỘI TIẾT TỐ 210.973.400.000 I HORMON VÀ CÁC CHẤT LIÊN QUAN 1 Các Estrogen 133.775.000.000 1.1 ETHINYLESTRADID 61 Dutystilbestrot 1mg. 25mg Viên 62 Distilbene 1mg. 25mg Viên 63 Posfestrol 100mg Viên 64 Honvan 120mg Viên 65 Honvan (Thụy Sĩ) 120mg Viên 66 Stilphostrol (Mỹ) 50mg Viên 1.2 FULVESTRANT 67 Faslodex 68 Torennifen 1.3 ỨC CHẾ AROMATASE 69 Anastrazole 1mg (Arimidex) Viên 54.000 2.000.000 108.000.000.000 70 Esemestane (Aromasin) 25mg Viên 82.000 200.000 16.400.000.000 71 Lestrozole (Femara) 2.5mg/viên Viên 75.000 125.000 9.375.000.000 2 Các Progestogen 2.1 MEGESTROL 72 Apotex 40mg Viên 73 Farlutal 500mg Viên 74 Farlutal Pepot 500mg Tiêm 75 Gestornon Caproat 2ml Tiêm 2.2 MEDROXYPROGESTERON 76 Megace 240 ml Uống 77 Megestrol Acetal 40mg Viên 78 Prodasone 100mg Viên 3 Các thuốc tương tự Hormon giải phóng Gonadotropin 3.1 BUSERELIN 79 Suprefact 1mg Tiêm 3.2 LEUPRORELIN 80 Lucrin. Enatone 2ml Tiêm 3.3 GROSERELIN (1) (2) (3) (4) (5) 81 Zolatex 3.6mg Tiêm 3.4 TRIPTORELIN 82 Decapeptyl SR 0.1mg/l II CÁC THUỐC ĐỐI KHÁNG HORMON VÀ CHẤT LIÊN QUAN 1 Các kháng Strogen 86.064.000.000 1.1 TAMOXIFEN 83 Tamoxifen Ebewe10mg Viên 2.000 2.500.000 5.000.000.000 84 Zitazonium 10mg Viên (Tamoxifen) 1.2 CORTICOID 85 Prenisolone Viên 184 5.000.000 920.000.000 86 Methyl Prenisolone 16mg Tiêm 16.000 5.000.000 80.000.000.000 87 Dexamethysone 0.5mg Viên 72 2.000.000 144.000.000 (Pharbaco) 2 Kháng Androgen 134.400.000 88 Bicalutamide (Casodex) 50mg/viên Viên 33.600 4.000 134.400.000 89 Flutamide ( Eulexin) 90 Nifutamide ( Nilandon) 3 Đồng vận LHRH 91 Leuprolide (Lupron) 92 Gosserelin (Zoladex) C CÁC CHẤT KÍCH THÍCH MIỄN DỊCH 215.780.000.000 I CÁC AFTOKIN VÀ CÁC CHẤT ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH 1 Các yếu tố kích thích tăng trưởng cụm bạch cầu 1.1 FILGRASTIM 300mcg 5.850.000.000 93 Falgrastim 300mcg Tiêm 1.170.000 5.000 5.850.000.000 (Leukokine.Neutrofil) 2 Các interferon 250.000.000.000 2.1 INTERFERON ALFA 94 Peginterferon alfa-2a (135mcg/ố) ống 2.337.400 95 Peginterferon alfa-2a (180mcg/ố) ống 3.078.300 96 Interferon 3MIV/0.5ml ống 426.000 97 Interferon 4.5MIV/0.5ml ống 602.200 98 Peginterferon alfa-2b ( 50 . 80 . 120. 150mcg) ống (1) (2) (3) (4) (5) 99 Interferon alfa-2b(3MIV.5MIV)/0.5ml ống 100 Interferon alfa-n3 ( Natural alpha interferon) ống 2.2 INTERFERON BETA 1a : Lọ 33 mcg (6.6 triệu đơn vị Quốc tế) Tiêm bắp 1b : Lọ 300 mcg (9.6 triệu đơn vị Quốc tế) Tiêm dưới da 3 Các Interleukin 3.1 ALDESLEUKIN 1.2ml nước cất +18x106đvqt (mg) Tiêm 4 Liệu pháp kháng thể đơn dòng 165.000.000.000 101 Rutuximab 500mg/50ml lọ 33.000.000 5.000 165.000.000.000 (Mabthera . Rituxam) 102 Alemtuzumab (Cempath) 5 Miễn dịch liệu pháp 70.000.000.000 5.1 VACCIN BCG Tiêm 5.2 VACCIN ung thư cổ tử cung 6 Thuốc điều chỉnh miễn dịch 44.930.000.000 103 Thalidomide 50mg/viên Viên 58.000 5.000 290.000.000 104 Lenalidomide( Revlimid) 100mg/ viên Viên 108.000 5.000 540.000.000 105 Tacrolimus 1mg; 0.5 mg/viên Viên 29.400 1.500.000 44.100.000.000 ( Frograf ) D TÁC NHÂN GÂY ỨC CHẾ MIỄN DỊCH 511.210.000.000 I Tác nhân gây ức chế miễn dịch 121.400.000.000 1 CICLOSPORIN 25mg Viên nang 17.000 2.500.000 42.500.000.000 Chứa chất lỏng 25.50.100 mg ciclosporin Truyền tĩnh mạch : 50mg/ml Tiêm 106 Epirubicin 50mg/ống tiêm ống 840.000 70.000 58.800.000.000 107 Temozolomid 250mg; 100mg/viên Viên 2.010.000 10.000 20.100.000.000 II Tác nhân gây ức chế miễn dịch khác 1 AZATHIOPRIN Viên nén 50mg Viên III Tác động vào hệ miên dịch 389.810.000.000 (1) (2) (3) (4) (5) 108 Mycophenolat 180/250/500mg Viên 25.000 500.000 12.500.000.000 109 Mytomycin 10mg/ống ống 263.200 100.000 26.320.000.000 110 Octreotide Acetate 0.1mg ống 190.000 250.000 47.500.000.000 111 Ironotecan (Ironoteca HCL.3H2O) ống 2.900.000 100.000 290.000.000.000 112 Basiliximab 20mg lọ 30.000.000 200 6.000.000.000 113 Bicalutamide 50mg/viên viên 50.000 15.000 750.000.000 ( Casodex ; Pharmatamid) 114 Hydoxyurea(Hydra;Hytinon)500mg Viên 3.200 500.000 1.600.000.000 115 Goserelin Zoladex 3.6mg ống 2.570.000 2.000 5.140.000.000 E CÁC LOẠI THUỐC KHÁC 91.145.000.000 116 Imatinib (Guvec) 100mg/viên Viên 403.000 10.000 4.030.000.000 117 Gefinitib ( Iressa) 250mg/vỉ 1 viên Viên 1.200.000 5.000 6.000.000.000 118 Erlotimib ( Tarceva) 150mg/viên Viên 890.000 5.000 4.450.000.000 119 Bortezomib ( Velcade) 120 Trastuzumab 150mg/440mg lọ 15.550.000 2.500 38.875.000.000 121 Herceptin 440mg lọ 45.000.000 300 13.500.000.000 122 Calcium .Foliat ( thuốc đối kháng Acide Folic) 5/10/25mg A.Folinic Viên 90.000 50.000 4.500.000.000 Calcium .Foliat ( thuốc đối kháng Acide Folic) 25/50/100/200/350mg A.Folinic Tiêm 65.000 50.000 3.250.000.000 123 Everolimus ( Afinitor) 5mg 94.000 10.000 940.000.000 124 Benefos ( Clodronate) 400mg/viên Viên 28.000 500.000 14.000.000.000 125 Benefos ( Clodronate) 300mg/ống ống 80.000 20.000 1.600.000.000 F NHỮNG TÁC NHÂN BIỆT HÓA 126 Rentinoid ( Atra ) 127 Tretinoin ( Atralin) 128 Bexarotene ( Targetin ) 129 Asenictrioxide TOTAL 2.557.569.400.000 Cấu thành giá và phương pháp tính giá trong dự án: GIẢI THÍCH: Giá thành phân xưởng = Chi phí cố định + chi phí biến đổi + chi phí bản quyền. Cách tính từng nội dung chi phí: TT Khoản mục chi phí P.P tính I. Chi phí cố định: (Fix cost) 1. 2. Khấu hao nhà, xưởng. Khấu hao máy, thiết bị của phân xưởng Tỷ lệ khấu hao theo qui định. ------ Thời gian khấu hao: Tính chung 10 năm. P.P khấu hao: Phân bổ vào một đơn vị sản phẩm. 3. Chi phí điện, nước P.P phân bổ: Tổng chi phí điện nước/lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ 4. Tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp P.P phân bổ: Tổng lương/lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ KH. 5. Chi phí lương quản lý phân xưởng P.P phân bổ: 10% so với lương công nhân sản xuất trực tiếp. 6. Chi phí kiểm tra chất lượng bao gồm cả lưu mẫu bán thành phẩm 1,0% ÷ 1,5%, giá thành phân xưởng. Số lượng mẫu lưu (thành phẩm) theo qui định của qui chế dược II. Chi phí biến đổi: 1. Nguyên vật liệu chính (gồm cả tỷ lệ hư hao) Tính theo công thức pha chế do công ty qui định Tỷ lệ hư hao theo định mức 2. Nguyên vật liệu phụ (gồm cả hư hao) Theo công thức pha chế, thường bằng 30% nguyên liệu chính Tỷ lệ hư hao theo định mức 3. Bao bì các loại (gồm cả hư hao) Theo qui định của công ty Tỷ lệ hư hao theo định mức 4. Nguyên vật liệu, dịch vụ mua ngoài Tùy theo sản phẩm III. Chi phí bản quyền 1. Đối với nhóm thuốc ung thư (I và II) P.P tính: 10% đến 20% giá thành phân xưởng 2. Các thuốc khác P.P tính: 8% giá thành phân xưởng trả trực tiếp cho đơn vị, cá nhân. Cộng : Giá thành phân xưởng: I + II + III Bảng đơn giá nguyên vật liệu chính để sản xuất thuốc ung thư STT Nguyên vật liệu chính Đơn giá ĐVT 1 Paclitaxel 90.000,0 USD/kg 2 Docetaxel 140.000,0 USD/kg 3 Vinorelbin (Navelbin) 400.000,0 USD/kg 4 Vinblastin 140.000,0 USD/kg 5 VinCristin 160.000,0 USD/kg 6 Carboplatin 200,0 USD/kg 7 Oxaliplatin 612,0 USD/kg 8 Cis-Platin 200,0 USD/kg 9 DoxoRubixin 405,0 USD/kg 10 Anastrazole 265,0 USD/kg 11 Gemcitabin 131,3 USD/kg 12 Etoposide 38,0 USD/kg 13 Methotrexate 175,0 USD/kg 14 Tamoxiphen 8,0 USD/kg 15 Cyclophospharmide 15,0 USD/kg 16 Methotrexat 175,0 USD/kg 17 Ciclosporin 12,8 USD/kg 18 Methyl Presnisolone 120,0 USD/kg 19 Curcunim 75,0 USD/kg 20 Tetraodotoxin 250.000,0 USD/kg 21 Quercetin 120,0 USD/kg 22 DISCO (DMSO) 14,0 USD/lit 23 NaHCO3 5,0 USD/kg 24 Paracetamon 10,0 USD/kg 25 FDP 65,0 USD/kg 26 ALA 60,0 USD/kg 27 Matrin 480,0 USD/kg 28 Omeprazole 65,0 USD/kg 29 Esomeprazol 130,0 USD/kg 30 Tramadol 80,0 USD/kg 31 Pethidime 110,0 USD/kg 32 Morphin 250,0 USD/kg 33 Bột Exelis 50,0 USD/kg 34 Nấm vân chi 500,0 USD/kg 35 CMC 70,0 USD/kg 36 Dầu gấc 50,0 USD/lit 37 Sữa ong chúa 125,0 USD/kg 38 Phấn hoa 12,5 USD/kg 39 Vitamin C 12,0 USD/kg Bảng đơn giá bao bì để sản xuất thuốc ung thư Đơn vị tính: VND STT Bao bì Đơn giá Tỷ lệ hư hao Tổng cộng đơn giá bao bì + hư hao 1 Chai 8.500 5,0% 8.925,0 2 Lọ 7.660 5,0% 8.043,0 3 Ampoule 2.500 7,0% 2.675,0 4 Capsul 80 5,0% 84,0 5 Tube 1.200 2,0% 1.224,0 6 Gói 800 2,5% 820,0 7 Softgel 350 2,5% 358,8

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxdo_an_xay_dung_nha_may_hoa_duoc_pham_tri_ung_thu_tu_duoc_lie.docx
Luận văn liên quan