Hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn thành phố Quy Nhơn (khảo sát tại Phường Nguyễn Văn Cừ - TP. Quy Nhơn)

A. PHẦN DẪN NHẬP 1. Lí do chọn đề tài Trong những năm gần đây, tỉ lệ sinh đẻ giảm, điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt, tuổi thọ trung bình kéo dài, cùng với những nguyên nhân chính trị - xã hội khác khiến cho tỉ lệ người cao tuổi ngày càng gia tăng. Liên Hợp Quốc cảnh báo rằng “kỉ nguyên của người cao tuổi” sẽ nổi lên trong thế kỉ 21. Những dự báo trên đã thành hiện thực khi nhóm người cao tuổi nhất thế giới tại thời điểm năm 2005 chiếm 18% tổng dân số toàn thế giới, 24% tại các quốc gia phát triển và 15% tại các quốc gia kém phát triển. Dự kiến đến năm 2025 sẽ đạt tới 1,2 tỷ người cao tuổi chiếm khoảng 20% dân số thế giới. Việt Nam đang phải đối mặt với vấn đề già hóa dân số với tốc độ ngày càng nhanh. Theo kết quả sơ bộ Tốc độ tăng dân số 2009, tỷ lệ người cao tuổi hơn 9%. Tuổi thọ bình quân chung là 72,8 tuổi. Tuổi thọ bình quân của Việt Nam đang tăng nhanh so sánh giữa hai cuộc Tốc độ tăng dân số 1999 và 2009, tuổi thọ bình quân của nam tăng 3,7 tuổi từ 66,5 tuổi lên 70,2 tuổi. Nữ tăng 5,5 tuổi từ 70,1 tuổi lên 75,6 tuổi. Số cụ hơn 100 tuổi tăng gấp 2 lần so với Tốc độ tăng dân số 1999 (khoảng 7.200 cụ). Theo dự báo nước ta bước vào giai đoạn già hóa dân số vào năm 2015 nhưng thực tế hiện nay là ngay từ những năm 2010. Theo phân tich và nhận định của các nhà nhân khẩu học kinh tế trong nước và ngoài nước, cơ cấu dân số Việt Nam đã bước vào giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng” hay “cửa sổ cơ hội dân số” hoặc “dư lợi dân số”. Thông thường cơ cấu dân số của một quốc gia sẽ chuyển đổi từ cơ cấu dân số trẻ sang cơ cấu dân số “Dư lợi nhân khẩu học” rồi tiếp đến cơ cấu dân số già. Dân số Việt Nam có sự chuyển đổi đặc biệt tức là vừa bước vào giai đoạn nhiều người trong tuổi lao động nhưng đồng thời cũng già hóa. Chỉ tiêu về chất lượng dân số tuy đạt mục tiêu Chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010 đề ra, nhưng mức xuất phát điểm còn thấp về cả thể chất, trí tuệ và tinh thần. Mặc dù tuổi thọ bình quân đạt 72,8 tuổi vào năm 2009, song tuổi thọ khỏe mạnh chỉ đạt 66 tuổi và đứng thứ 116/182 nước trên thế giới. Người cao tuổi là mối quan tâm không chỉ của cá nhân, gia đình mà cả xã hội vì đây là nhóm đối tượng đặc thù – những người không còn làm việc một cách chính thức trong mọi lĩnh vực nghề nghiệp. Chuyển sang hoạt động trong môi trường mới với nhiều thay đổi đòi hỏi bản thân người cao tuổi phải thích nghi, hòa nhập với gia đình, cộng đồng và xã hội. Người cao tuổi có những ưu thế về đóng góp của họ với gia đình, xã hội, về kinh nghiệp sống và khả năng tiếp tục đóng góp vào quá trình phát triển. Tuy nhiên, với đặc điểm tâm lí nổi bật của người cao tuổi là nuối tiếc tuổi trẻ, hay hoài cổ. Họ thường nhắc đến quá khứ nhiều hơn hiện tại, rất tự hào với kinh nghiệm sống đã qua của mình. Họ nhạy bén với cái mới, cái hiện đại, với sự biến động của lịch sử, các sự kiện diễn ra hàng ngày. Nhiều cán bộ viên chức sau khi về hưu, từ chỗ hết sức bận rộn với công việc nay lại rỗi rãi, không có việc gì làm, bị hụt hẫng, đồng thời lại thấy mình mất vị trí, quyền lực trong xã hội. Họ cảm thấy không còn được kính nể, trong vọng như trước đây, từ đó nảy sinh stress tâm lí. Cùng với sự suy giảm về sức khỏe, người cao tuổi nghĩ mình trở thành người thừa đối với gia đình và xã hội, mình không còn vai trò hữu ích nữa, không ai cần mình nữa. Vì vậy họ cảm thấy bị bỏ rơi, cô đơn nên sinh tủi phận, buồn bã. Do đó, tính tình người cao tuổi cũng thay đổi, họ trở lên cố chấp, bảo thủ, hay bám lấy cái cũ và bị gánh nặng quá khứ đè nén. Chính vì những tâm sinh lí đó mà người cao tuổi cần được sự trợ giúp, quan tâm không những từ gia đình mà cần thiết phải có sự hỗ trợ từ xã hội, chính quyền địa phương, Đảng và Nhà nước. Nhận thấy việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi hiện nay đang là vấn đề bức thiết và cân được quan tâm nên em đã chọn đề tài “Hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn thành phố Quy Nhơn (khảo sát tại Phường Nguyễn Văn Cừ - TP. Quy Nhơn)”.Trên cơ sở khảo sát và tìm hiểu, đưa ra một số giải pháp nhằm hỗ trợ xã hội cho người cao tuổi tại Quy Nhơn nói riêng và người cao tuổi Việt Nam nói chung. 2. Mục tiêu của đề tài Tìm hiểu về vấn đề hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại Thành phố Quy Nhơn. 3. Nhiệm vụ của đề tài Tìm hiểu các đặc trưng về hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi (sức khỏe – y tế, tinh thần, vật chất) ở Thành phố Quy Nhơn. Tìm hiểu những yếu tố xã hội – văn hóa của người cao tuổi như về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp trước đây, thu nhập, Làm rõ việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi thông qua sự giúp đỡ về: chăm sóc sức khỏe, trò chuyện thăm hỏi, sinh hoạt hàng ngày, tiền/vật dụng lớn, thực phẩm/vật dụng nhỏ, việc làm/ sản xuất kinh doanh. Đưa ra các giải pháp và định hướng đối với việc hỗ trợ xã hội cho người cao tuổi. Cuối cùng, trên cơ sở phân tích và nhận định về vấn đề, luận văn đưa ra kết luận và một số kiến nghị đối với việc hỗ trợ xã hội cho người cao tuổi, nhằm nâng cao sự trợ giúp của cộng đồng và xã hội đối với việc chăm sóc sức khỏe, tinh thần cũng như vật chất cho người cao tuổi. 4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi,. Khách thể nghiên cứu là quá trình sống của người cao tuổi (có độ tuổi từ 60 trở lên). Phạm vi nghiên cứu là khảo sát tại Phường Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định. 5. Các giả thuyết nghiên cứu Trên cơ sở lí luận và những lí thuyết tiếp cận đã trình bày ở trên, tác giả đưa ra các giả thuyết mà luận văn phải kiểm chứng: - Giả thuyết thứ nhất: Người cao tuổi tại Thành phố Quy Nhơn đã thiết lập cho mình một mạng lưới xã hội ở mức độ rộng hẹp nhất định, giúp họ giải quyết những khó khăn cả về vật chất và tinh thần trong cuộc sống. - Giả thuyết thứ hai: Sự hỗ trợ xã hội của người cao tuổi có sự khác nhau tùy thuộc vào: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập. + Về giới tính: có sự hỗ trợ xã hội khác nhau giữa cụ ông và cụ bà. + Về độ tuổi : người cao tuổi càng cao thì sự hỗ trợ xã hội tăng so với những người cao tuổi trong độ tuổi “trẻ” hơn. + Về nghề nghiệp: Người cao tuổi là hưu trí có xu hướng nhận được sự hỗ trợ xã hội nhiều hơn so với người cao tuổi thuộc nhóm nghề khác. + Về thu nhập: Người cao tuổi có thu nhập thấp nhận được sự hỗ trợ xã hội ít hơn so với những người cao tuổi có thu nhập cao. - Giả thuyết thứ ba: Người cao tuổi sống bằng lao động hiện tại được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nhưng quy định độ tuổi được nhận trợ cấp xã hội. - Giả thuyết thứ tư: Người cao tuổi ở những điều kiện sống, hoàn cảnh sống khác nhau có sự hỗ trợ xã hội khác nhau. 6. Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thực tiễn 6.1 Ý nghĩa lí luận Với mục đích tìm hiểu thực tế để nâng cao hiệu quả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Những thông tin thực nghiệm thu được từ thực tế sẽ đóng góp thêm vào nguồn tham khảo cho việc phân tich và nghiên cứu lí luận của xã hội học người cao tuổi ở khía cạnh hỗ trợ xã hội. Kết quả nghiên cứu cũng sẽ là nguồn tư liệu tham khảo cho nghiên cứu sau về lĩnh vực này. 6.2 Ý nghĩa thực tiễn Ngày nay, người cao tuổi trở thành vấn đề toàn cầu và đang là mối quan tâm của cộng đồng quốc tế bởi người cao tuổi đang ngày càng gia tăng về số lượng và đang có xu hướng tăng nhanh do tác động của 2 yếu tố: tuổi thọ bình quân tăng cũng với tiến bộ của y học và tăng trưởng kinh tế. Kéo theo đó là những vấn đề về chăm sóc sức khỏe, vấn đề tinh thần, giao thông, y tế, vui chơi – giải trí, đối với người già cũng được quan tâm một cách toàn diện. Chăm lo cho cuộc sống người cao tuổi là một trong những nhiệm vụ quan trọng không chỉ của cá nhân, gia đình mà toàn xã hội. Vì vậy, kết quả nghiên cứu sẽ là một gợi ý để nhận thức rõ hơn về người cao tuổi hiện nay trên mọi mặt đời sống: tinh thần, vật chất, sức khỏe – y tế.Thấy được tầm quan trọng của việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi, để từ đó phát huy hơn nữa việc trợ giúp vật chất và tinh thần cho họ. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1 Phương pháp luận Phương pháp luận trong nghiên cứu luận văn này là phương pháp duy vật biện chứng. Phương pháp điều tra xã hội học cụ thể. Một số phương pháp chung: diễn dịch, quan sát, lắng nghe, phân tich, tổng hợp. 7.2 Phương pháp cụ thể và kĩ thuật điều tra 7.2.1 Thu thập thông tin 7.2.1.1 Thu thập thông tin tư liệu Thu thập những luận văn, khóa luận, sách, bài báo, bài viết trích trên các tạp chí, phương tiện truyền thông, về vấn đề hỗ trợ xã hội và người cao tuổi. 7.2.1.2 Thu thập thông tin định lượng Phỏng vấn dựa trên phiếu thu thập ý kiến. Phiếu điều tra gồm tất cả 26 câu hỏi. Bảng hỏi được chia làm ba phần: Phần một với 5 câu hỏi về đặc điểm nhân khẩu – xã hội của đối tượng dùng để mô tả đặc điểm mẫu điều tra, đồng thời cũng là những phân tổ chính khi xử lý thông tin định lượng. Phần hai gồm 19 câu hỏi mô tả về đặc trưng hỗ trợ xã hội của người cao tuổi về mọi mặt: vật chất, tinh thần, sức khỏe – y tế. Phần ba gồm 2 câu hỏi khảo sát thêm về hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi. 7.2.1.3 Thu thập thông tin định tính Nhằm làm rõ hơn những nội dung liên quan tới việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi, tôi tiến hành phương pháp thu thập thông tin định tính thông qua phỏng vấn sâu. Cụ thể là phỏng vấn sâu 6 người cao tuổi trong mẫu dựa vào những đặc điểm giới tính và nghề nghiệp: 3 cụ ông/ cụ bà là hưu trí, 3 cụ ông/ cụ bà là dân thường. Bên cạnh đó, phương pháp quan sát cũng được thực hiện nhằm tìm hiểu trực tiếp sinh hoạt và các mối quan hệ diễn ra trong gia đình và cộng đồng của người cao tuổi. 7.2.2 Phương pháp chọn mẫu Trong điều kiện hạn chế trước số lượng người cao tuổi khá lớn trên địa bàn thành phố, trước tiên áp dụng phương pháp chọn mẫu điển hình. Phường Nguyễn Văn Cừ với đặc trưng có dân số đông nhất so với các phường với diện tich 143 ha có 2.667 hộ với 12.105 nhân khẩu, dân tộc Kinh chiếm trên 11.000, có 587 tín đồ tôn giáo. Đi vào cụ thể trong phường, mẫu điều tra lại một lần nữa ấn định theo mẫu điển hình. Cụ thể, chon 3 khu vực 1, 3, 8. Trong mỗi khu vực chọn người cao tuổi theo mẫu ngẫu nhiên. Tổng số mẫu được chọn là 130 người, trong đó khu vực 1 là 35 người, khu vực 3 là 40 người và khu vực 8 là 55 người. 7.2.3 Phương pháp xử lí thông tin 7.2.3.1 Tư liệu thu thập được Về thông tin tư liệu: Tất cả những thông tin thu thập được, tổng thuật hoặc lược thuật theo những chu đề: Tổng quan tình hình nghiên cứu, xác lập một số lí thuyết, khái niệm làm cơ sở lí luận, xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Tiếp theo, mô tả bối cảnh kinh tế, văn hóa, xã hội thành phố Quy Nhơn, mô tả chân dung người cao tuổi trong mẫu nghiên cứu, mở đầu cho nghiên cứu thực nghiệm, nối tiếp xử lí thông tin định tính, định lượng. 7.2.3.2 Thông tin định lượng Sau khi thu thập thông tin, xử lí bảng hỏi bằng cách thống kê, xét mối tương quan trong các câu hỏi, để từ đó có một kết luận chính xác nhất. 7.2.3.3 Thông tin định tính Các thông tin thu được tôi phân loại, chọn lọc dưới dạng trích dẫn từ các biên bản gỡ băng hay báo cáo quan sát kết hợp với những thông tin định lượng số liệu thồng kê để dẫn giải và phân tich vấn đề.

doc90 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 3847 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn thành phố Quy Nhơn (khảo sát tại Phường Nguyễn Văn Cừ - TP. Quy Nhơn), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Giải pháp này chú trọng tới những người cao tuổi đang tham gia hoạt động kinh tế và có nhu cầu việc làm. Khuyến khích người cao tuổi làm kinh tế đạt được hiệu quả cao. Cách thực hiện giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với người cao tuổi trong hoạt động sản xuất, kinh doanh - Cho người cao tuổi vay vốn với lãi suất thấp để có thể mở rộng sản xuất, kinh doanh. - Các cá nhân, tổ chức có thể cung cấp một số những công việc phù hợp với thể chất, khả năng của người cao tuổi, tạo thêm thu nhập cho người cao tuổi. - Có bảo hiểm xã hội cho người cao tuổi tham gia lao động, sản xuất. - Mở lớp tập huấn và tuyên truyền về nghề nghiệp phù hợp với người cao tuổi có nhu cầu làm việc. - Tổ chức khen thưởng cho người cao tuổi có thành tích cao trong sản xuất, kinh doanh. - Mở các nhóm “người cao tuổi giúp đỡ người cao tuổi trong việc làm, sản xuất”, nhằm giúp đỡ về kinh nghiệm, phương pháp, cách thức làm việc. 3.2.2.2 Giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với người cao tuổi trong cuộc sống hàng ngày Ý nghĩa giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với người cao tuổi trong cuộc sống hàng ngày Trong cuộc sống hàng ngày, mọi người chúng ta đều cần được đáp ứng những nhu cầu thiết yếu nhất để tồn tại và phát triển, đối với người cao tuổi, điều này cũng rất quan trọng, sự hỗ trợ về vật chất, tinh thần đối với người cao tuổi có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của họ, nhất là những người cao tuổi không có nguồn thu nhập, không con cái, không nơi nương tựa thì sự giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong xã hội là một nguồn động viên lớn để họ có thể vượt qua khó khăn và vươn lên trong cuộc sống. Nội dung giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với người cao tuổi trong cuộc sống hàng ngày Vấn đề hỗ trợ vật chất, tinh thần trong cuộc sống hàng ngày của người cao tuổi chủ yếu là những thành viên trong gia đình, gần gũi nhất là người vơ/chồng, con cái sống cùng nhà với họ. Ngoài ra, sự trợ giúp còn xuất hiện ở các mối quan hệ bên ngoài xã hội, tiêu biểu là sự trợ giúp của những người hàng xóm. Từ đó, người cao tuổi có được mạng lưới hỗ trợ vật chất, tinh thần trong sinh hoạt hàng ngày được tốt nhất. Cách thực hiên giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với người cao tuổi trong cuộc sống hàng ngày - Xây dựng các hình thức tổ chức nhằm khuyến khích người cao tuổi dành dụm, tiết kiệm cho tuổi già. - Đảm bảo mức sống tối thiểu cho người cao tuổi và gia đình họ để người cao tuổi có thể tiếp tục sống và sống có ích. - Đối với những đối tượng là người già neo đơn, cần có chính sách để hỗ trợ cho người cao tuổi hàng tháng. - Sự giúp đỡ và ủng hộ của các đoàn thể, tổ chức, cá nhân về vật chất và tinh thần đối với người cao tuổi. - Hàng xóm, láng giềng là những người gần gũi, cần quan tâm và giúp đỡ những người cao tuổi trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. - Các thành viên trong gia đình luôn là những người gần gũi nhất của người cao tuổi, vì thế là nguồn hỗ trợ vật chất, tinh thần cần thiết cho người cao tuổi. 3.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao Ý nghia của giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thể dục thế thao cho người cao tuổi Với những giải pháp về vấn đề hỗ trợ vật chất, tinh thần trên lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao thì người cao tuổi ngày càng được củng cố hơn về tâm lý cũng như sống lạc quan, yêu cuộc sống khi họ được tham gia các hoạt động xã hội, và cũng nhờ những hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, người cao tuổi được biết tới và được coi trong hơn, sự trợ giúp của xã hội đối với họ cũng sẽ tăng lên và đây cũng là ý nghĩa chính của giải pháp này. Nội dung của giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho người cao tuổi Người cao tuổi trong mẫu nghiên cứu cũng như người cao tuổi nói chung sẽ được hỗ trợ bởi các hoạt động bên ngoài gia đình và các giải pháp này có nội dung nâng cao và phát huy vai trò của các Hội, Câu lạc bộ và các hoạt động văn hóa để người cao tuổi có hứng thú tham gia và tham gia tích cực hơn nữa. Cách thực hiện giải pháp hỗ trợ vật chất, tinh thần trên lĩnh vực văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao - Các câu lạc bộ, tổ chức của người cao tuổi hoạt động thường xuyên, tạo sự thoải mái, thân thiện và hứng thú khi người cao tuổi tham gia. - Phát triển và tăng cường việc học tập của người cao tuổi, có những hình thức đào tạo cho người cao tuổi, xóa bỏ mọi hình thức phân biệt, tạo điều kiện để người cao tuổi tiếp cận với hệ thống giáo dục. - Mở thêm nhiều câu lạc bộ phù hợp với từng sở thích và khả năng của người cao tuổi. - Tổ chức các cuộc thi văn nghệ, thể dục thể thao của người cao tuổi, nâng cao đời sống tinh thần cho người cao tuổi. - Mỗi câu lạc bộ, tổ chức của người cao tuổi luôn có quỹ thăm hỏi, động viên những thành viên trong đội khi ốm đau, bệnh tật hay gặp khó khăn. Tiểu kết: Qua quá trình nghiên cứu, em đã đưa ra một số những giải pháp cho từng lĩnh vực trong cuộc sống của người cao tuổi. Các giải pháp hỗ trợ về vật chất, tinh thần, sức khỏe – y tế đưa ra ở trên có sự phối hợp giữa các lực lượng trong xã hội đó là bản thân người cao tuổi, gia đình, các mối quan hệ bên ngoài gia đình (họ hàng, hàng xóm, láng giềng, ban bè, chính quyền địa phương, các tổ chức, đoàn thể trong xã hội, …). Với sự phối hợp chặt chẽ này, việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi sẽ được củng cố ngày càng chặt chẽ hơn. Sự phối hợp thực hiện các giải pháp này thể hiện trong gia đình là con cháu có trách nhiệm phụng dưỡng, chăm sóc, quan tâm tới người cao tuổi, ngoài xã hội là các tổ chức từ thiện, các tổ chức kinh tế - xã hội trong và ngoài địa phương giúp đỡ và tạo điều kiện để người cao tuổi được hỗ trợ tốt nhât, nhất là những người cao tuổi gặp khó khăn trong cuộc sống. Với Hội người cao tuổi tại địa phương, phối hợp với chính quyền địa phương, gia đình của người cao tuổi để có thể nắm bắt tình hình sức khỏe cũng như những đời sống tinh thần, vật chất của người cao tuổi, từ đó có những biện pháp hỗ trợ thêm cho người cao tuổi. Những biện pháp này giúp cho người cao tuổi tinh thần ngày một thoải mái hơn, lạc quan hơn, và tiếp tục đóng góp sức mình và công công phát triển của đất nước. C. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1. Kết luận Người cao tuổi là nền tảng của gia đình, tài sản quý giá, nguồn lực quan trọng của dân tộc, một lực lượng của sự phát triển xã hội, là lớp người có công lớn đối với gia đình, quê hương, đất nước. Số đông người cao tuổi đã có những đóng góp xứng đáng trong hai cuộc kháng chiến cứu nước, giành độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc; nay tuy tuổi cao, nhưng còn tiếp tục đem trí tuệ, tài năng, kinh nghiệm tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; vận động gia đình và cộng đồng chấp hành chủ trương, pháp luật của Nhà nước. Lớp người cao tuổi Việt Nam xứng đáng được tôn vinh, chăm sóc và phát huy, là chính sách lớn và nhất quán của Đảng và Nhà nước ta; là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc là nghĩa vụ của từng gia đình, của cộng đồng và toàn xã hội. Công tác hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi cũng được Đảng và Nhà nước ta ngày càng quan tâm hơn. Bước đầu nghiên cứu em đã nêu ra bốn giả thuyết nghiên cứu về hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi thành phố Quy Nhơn. Kết quả luận văn tương đối tương thích với các giả thuyết đó. Người cao tuổi trong mẫu nghiên cứu chủ yếu sống cùng con cháu. Có sự thay đổi trong quan niệm sắp xếp gia đình, người cao tuổi không nhất thiết sống cùng người con trai đã kết hôn, trong nhiều trường hợp sống với con gái đã kết hôn, vì thế người cao tuổi nhận được sự trợ giúp của tất cả các thành viên trong gia đình. Các thành viên trong gia đình có mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với người cao tuổi, mức độ con cái thăm hỏi, quan tâm cha mẹ rất cao. Phần lớn người cao tuổi còn anh chị em ruột và những người họ hàng xa. Họ thường sống ở khu vực ngoại thành thành phố. Vì thế, người cao tuổi không nhận được sự trợ giúp thường xuyên từ họ hàng. Người cao tuổi có mức quen biết hàng xóm khá rộng. Sự phân bố không gian sống gần gũi là điều kiện thuận lợi cho việc hỗ trợ về mặt tinh thần, vật chất thường xuyên hơn. Vì thế mối quan hệ giữa người cao tuổi và hàng xóm khá gần gũi. Người cao tuổi vẫn duy trì mối quan hệ với bạn bè, đồng nghiệp cũ của mình do hầu hết những người này sống cùng thành phố với người cao tuổi, thuận lợi cho việc thăm hỏi, giúp đỡ lẫn nhau. Tại địa phương đang khảo sát thì Hội người cao tuổi là tổ chức mà người cao tuổi tham gia đông đảo nhất. Nơi tham gia sinh hoạt tập trung ở địa bàn sinh sống. Hội người cao tuổi hỗ trợ một phần nào trong đời sống tinh thần, vật chất cũng như tổ chức các hoạt động rèn luyện sức khỏe cho người cao tuổi tại địa bàn. Các kết quả trên đã làm rõ cho giả thuyết thứ nhất, người cao tuổi tại Thành phố Quy Nhơn đã thiết lập cho mình một mạng lưới xã hội ở mức độ rộng hẹp nhất định, giúp họ giải quyết những khó khăn cả về vật chất và tinh thần trong cuộc sống. Kết quả nghiên cứu cho thấy, cụ bà nhận được sự hỗ trợ trong sinh hoạt hàng ngày nhiều hơn so với cụ ông, cụ ông nhận được sự trợ giúp từ bạn bè, đồng nghiêp cũ nhiều hơn cụ bà, cụ bà nhận được sự hỗ trợ từ hàng xóm láng giềng nhiều hơn cụ ông. Sự hỗ trợ của các thành viên trong gia đình đối với người cao tuổi giữa cụ ông và cụ bà tương tự nhau, tuy nhiên, hỗ trợ thực phẩm/vật dụng nhỏ thì cụ ông được hỗ trợ nhiều hơn cụ bà. Xét về độ tuổi, người cao tuổi cang về già thì mức độ hỗ trợ xã hội càng tăng, người cao tuổi trong nhóm độ tuổi “trẻ” nhận được sự hỗ trợ từ gia đình và ngoài gia đình ít hơn, nguyên nhân do người cao tuổi vẫn có thế lao động hay tự lo được cho bản thân, vì thế ít cần sư hỗ trợ, ngược lại, người cao tuổi ở độ tuổi càng cao thì sự lão hóa, kèm theo đó là bệnh tật, ốm đau nên cần sự hỗ trợ nhiều hơn so với độ tuổi trước, và thường thì sự hỗ trợ thường xuyên là các thành viên trong gia đình. Những người cao tuổi có độ tuổi trên 70 tuổi nhận được sự hỗ trợ nhiều hơn so với những người cao tuổi dưới 70 tuổi. Người cao tuổi trong mẫu nghiên cứu đa số là hưu trí, họ có lương hưu, vì thế cuộc sống của họ ổn định và có cơ hội tham gia các mối quan hệ bên ngoài gia đình nhiều hơn, vì thế, sự hỗ trợ từ những mối quan hệ đó cũng rộng hơn. Một bộ phận người cao tuổi không thuộc diện hưu trí, vẫn đang lao động kiếm sống, vì thế họ ít có cơ hôi tham gia vào các hoạt động xã hội, ít nhận được sự hỗ trợ xã hội hơn so với những người cao tuổi là hưu trí. Về mặt thu nhập, qua phỏng vấn sâu cũng như thu thập ý kiến trong bảng hỏi, thực tế, những người cao tuổi có thu nhập cao nhận được sự quan tâm, thăm hỏi nhiều hơn so với những người có thu nhập thấp. Điều này phản ảnh mặt tiêu cực trong cuộc sống của người cao tuổi, những người cao tuổi gặp khó khăn trong xã hội còn chưa được quan tâm một cách hợp lý. Những kết quả trên đã làm rõ cho giả thuyết thứ hai, Sự hỗ trợ xã hội của người cao tuổi có sự khác nhau tùy thuộc vào: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập. Đảng và Nhà nước ta có những chính sách cho người cao tuổi không phải là hưu trí, tuy nhiên, điều này phụ thuộc vào độ tuổi của người cao tuổi, qua nghiên cứu cho thấy, người cao tuổi không thuộc diện hưu trí trên 80 tuổi mới được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng là 180.000. Với số tiền này thì người cao tuổi có thể trang trải được một phần nào cuộc sống hàng ngày của mình. Kết quả này làm rõ cho giả thuyết thứ ba, người cao tuổi sống bằng lao động hiện tại được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng nhưng quy định độ tuổi được nhận trợ cấp xã hội. Nghiên cứu này cho thấy, phần lớn người cao tuổi không chỉ gắn bó với gia đình riêng mà họ còn tham gia tích cực vào các mối quan hệ bên ngoài gia đình vì thế họ nhận được sự hỗ trợ từ gia đình và bên ngoài gia đình. Tuy nhiên, trong tất cả sự hỗ trợ xã hội trong các mối quan hệ của người cao tuổi thì hầu hết người cao tuổi đánh giá cao mối quan hệ với con cháu trong gia đình, họ coi gia đình là chỗ dựa an toàn nhất, quan trong nhất. Điều này hoàn toàn phù hợp với truyền thống cũng như tâm lý của người Việt Nam vốn rất coi trọng gia đình, ở một khía cạnh khác, có một số bộ phận người cao tuổi chỉ duy trì những mối quan hệ trong gia đình mà không hoặc tham gia rất ít vào các mối quan hệ bên ngoài gia đình, điều này làm hạn chế sự hỗ trợ bên ngoài xã hội đối với người cao tuổi. Một bộ phận ít người cao tuổi trong mẫu nghiên cứu là những người cao tuổi cô đơn, đó là những người cao tuổi đã hết tuổi lao động vì một lí do nào đó mà họ phải sống một mình hoặc tuy sống dựa vào người thân nhưng vẫn bị cô đơn, thiếu thốn về vật chất hoặc tinh thần thì cần được sự trợ giúp nhất định từ phía cộng đồng, xã hội. Những kết quả ở trên làm rõ cho giả thuyết thứ tư, người cao tuổi ở những điều kiện sống, hoàn cảnh sống khác nhau có sự hỗ trợ xã hội khác nhau. Nhìn chung, gia đình là nguồn hỗ trợ cơ bản của người cao tuổi trong cuộc sống, tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu về thực trạng cũng như thực tế về vấn đề hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi, nổi lên một số những hạn chế sau: Nhà nước chưa có chiến lược quốc gia về già hoá dân số trong khi tỷ lệ dân số cao tuổi trong tổng dân số ngày một tăng và đã bước vào giai đoạn dân số già. Nhà nước chưa thiết lập được những dịch vụ đối với người cao tuổi; chưa ban hành văn bản quy phạm pháp luật tạo ra các môi trường thân thiết đối với người cao tuổi như nhà ở, giao thông… Luật Ngân sách quy định trong mục: “Ngân sách đảm bảo xã hội”, không có tiểu mục chi cho công tác người cao tuổi nên việc tổ chức, triển khai công tác này ít được các địa phương quan tâm. Công tác xã hội hoá chăm sóc người cao tuổi đã có mô hình nhưng chưa có cơ chế, chính sách của Nhà nước để phát huy và nhân rộng. Công tác thống kê về người cao tuổi hàng năm của ngành thống kê chưa được quan tâm. Công tác chăm sóc người cao tuổi chưa được đào tạo thành một nghề. Vai trò của người cao tuổi được cộng đồng tôn vinh và kính trọng nhưng Nhà nước chưa có cơ chế chính sách để hợp thức hoá. Nhà nước chưa có chế tài để xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc thực hiện pháp luật về người cao tuổi. Nhiều người chưa có nhận thức thật đúng về người cao tuổi, nhìn nhận người cao tuổi là đối tượng yếu thế nên không có trách nhiệm. Mức trợ cấp đối tượng đặc biệt khó khăn thấp nên không đáp ứng được yêu cầu tối thiểu của người cao tuổi, đời sống của họ rất khó khăn, vất vả. Nhận thức, hiểu biết về các chính sách đãi ngộ đối với người cao tuổi của một bộ phận cán bộ còn rất hạn chế. Ở cấp cơ sở không có sự công bằng giữa hưởng thụ và đóng góp của lãnh đạo Hội người cao tuổi với các Hội chính trị – xã hội. 2. Khuyến nghị Với những tích cực và một số hạn chế ở trên, em có một số những khuyến nghị đối với vấn đề hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn thành phố Quy Nhơn nói riêng và người cao tuổi nói chung như sau: Nghiên cứu cho thấy, người cao tuổi ở đô thị phần lớn sống chung với con cháu và được quan tâm, chăm sóc tốt nhất trong gia đình. Ở đô thị, con cái có khả năng về kinh tế cũng như cũng có nhận thức tốt hơn về trách nhiệm đối với cha mẹ. Vì vậy, cần nâng cao hơn nữa, khuyến khích và tạo điều kiện để con cái có cơ hội chăm sóc và quan tâm người cao tuổi hơn nữa. Chăm sóc người cao tuổi tại gia đình là mô hình phù hợp với truyền thống và đạo lý phương Đông. Tuy nhiên, cần kết hợp với dịch vụ giúp việc tại nhà hoặc hộ lý tại nhà đối với người cao tuổi gặp khó khăn cần giúp đỡ. Hội người cao tuổi cần thường xuyên kết hợp với sơ sở y tế tại địa phương khám sức khỏe và cung cấp những thông tin chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho người cao tuổi. Khuyến khích người cao tuổi tham gia các hoạt động đoàn thể, câu lạc bộ, Hội, … tại địa phương, nhằm củng cố tinh thần, vật chất và rèn luyện sức khỏe cho người cao tuổi. Vận động hội viên cũng như các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài phường, thành phố hỗ trợ kinh phí, bổ xung vào quỹ Hội, đây sẽ là nguồn hỗ trợ kinh phí để giúp đỡ nhiều hơn người cao tuổi. Cần có một trung tâm tư vấn cho người cao tuổi, có thể sẽ nằm trong Hội người cao tuổi của phường. Trung tâm này sẽ là nơi giải tỏa những vấn đề rắc rối mà tuổi già thường gặp phải đó là các vấn đề về sức khỏe, sự rối loạn tâm lý, tình cảm, những xung đột căng thẳng trong các mối quan hệ, đặc biệt là với con cháu. Những chuyên viên tư vấn nên là những người có cùng đặc điểm văn hóa, xã hội với người cao tuổi và có chuyên môn sâu trong lĩnh vực tư vấn tâm lý. Hoạt động của trung tâm cũng sẽ là cầu nối giữa người cao tuổi với các quan hệ trong và ngoài gia đình, giúp họ có thêm các nguồn hỗ trợ mới. Ở đô thị hiện nay, phần lớn người cao tuổi vẫn có nhu cầu làm việc và vẫn phải làm việc. Vì vậy, cần tạo điều kiện và khuyến khích người cap tuổi lao động nhằm giúp họ thoát khỏi những mặc cảm không đáng có, có thêm thu nhập để chi tiêu các khoản sinh hoạt ở đô thị cũng như tham gia các hoạt động xã hội giúp họ hòa nhập và trở lại với cộng đồng. Vì vậy, gia đình, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tư nhân cần tạo mọi điều kiện thuận lợi cho họ lao động nhẹ nhàng như trồng cây, trồng hoa, chăn nuôi, làm thủ công mĩ nghệ, buôn bán nhỏ, … phổ biến là nghề trông trẻ tại nhà vốn đã xuất hiện ở thành phố gần đây, vừa đểvui trẻ, vui già vừa tăng thêm thu nhập cho người cao tuổi. Ngoài ra, gia đình, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài địa phương cần có trách nhiệm đối với người cao tuổi như sau: 2.1 Trách nhiệm của gia đình và các tổ chức đoàn thể trong việc hỗ trợ về mặt sức khỏe đối với người cao tuổi. Trách nhiệm của gia đình - Con cháu luôn chý ý tới sức khỏe của người cao tuổi, tạo môi trường thuận lợi nhất để họ có cơ hội rèn luyện sức khỏe. - Cần tôn trọng, thương yêu và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi một cách chu đáo nhất. - Trách nhiệm của ông bà, cha mẹ là dạy dỗ con trẻ, tạo điều kiện để con trẻ phát triển. - Nhà nước cần phải có các chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức nghiên cứu và phát triển các dịch vụ gia đình và giảm nhẹ lao động gia đình để các thành viên trong gia đình có điều kiên quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Trách nhiệm của Nhà nước, Hội, Đoàn thể tại địa phương - Đưa ra các chính sách chăm sóc sức khỏe, y tế đối với người cao tuổi. - Tuyên truyền và mở các cuộc Hội thảo về bảo vệ và chăm sóc sực khỏe cho người cao tuổi tại địa bàn đang sinh sống. - Cần phải có các chương trình, dự án tiêm chủng, khám sức khỏe, phát thuốc miễn phí cho người cao tuổi. - Kêu goi các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ xã hội và y tế cho người cao tuổi. - Quan tâm về sức khỏe – y tế hơn nữa tới những người cao tuổi găpk khó khăn trong cuộc sống. - Hình thành mạng lưới chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi từ Trung ương tới địa phương. 2.2 Trách nhiệm của gia đình và các tổ chức đoàn thể trong việc hỗ trợ vật chất cho người cao tuổi Trách nhiệm của gia đình - Gia đình là nguồn cung cấp vật chất quan trọng nhất đối với người cao tuổi, mà trách nhiệm quan trọng là vợ/chồng, con cái của người cao tuổi. - Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng cha mẹ lúc tuổi già. - Khi người cao tuổi ốm đau, bệnh tật con cái là những người lo lắng thuốc men và mọi khoản chi phí. - Con cái có trách nhiệm lo lắng những chi phí cùng người cao tuổi khi nhà có đám dỗ hay tiệc tùng. - Con cháu luôn có ý thức trong việc chăm sóc, quan tâm người cao tuổi. Đây cũng là trách nhiệm chung của những thành viên trong gia đình. - Phát huy truyền thống văn hóa gia đình của người Việt Nam ta từ xưa tới nay. Trách nhiệm của Nhà nước và Hội, đoàn thể tại địa phương - Nhà nước cần đề ra những biện pháp thiết thực để giúp đỡ người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn. - Có những chính sách phù hợp với từng đối tượng người cao tuổi. - Các tổ chức từ thiện, đoàn thể quan tâm và thăm hỏi, tặng quà cho người cao tuổi. - Chính quyền địa phương cần có những biện pháp hỗ trợ vật chất cho người cao tuổi không phải là hưu trí khi họ ốm đau, bệnh tật hay gặp những khó khăn trong cuộc sống. - Hội người cao tuổi tại địa phương phối hợp với các đoàn thể tại địa phương tạo điều kiện cho người cao tuổi tham gia hoạt động kinh tế để tăng thu nhập, những công việc đó phù hợp với khả năng và thể lực của người cao tuổi. - Bản thân các tổ chức kinh tế tại địa phương cần phối hợp với nhau và có những cuộc hội thảo về việc làm đối với người cao tuổi có nhu cầu làm việc vừa với sức của mình. - Đối với những người cao tuổi neo đơn, không nơi nương tựa thì nguồn hỗ trợ vật chất chính là điều quan trọng trong cuộc sống của họ, vì vậy, chính quyền địa phương và Hội người cao tuổi cần biết được những hoàn cảnh đó để có biện pháp giúp đỡ họ vươn lên trong cuộc sống (ví dụ như xây nhà từ thiện, hỗ trợ tiền hàng tháng hay tạo việc làm cho họ để họ có thể có nơi ở, việc làm và sống có ích hơn, …). - Hội người cao tuổi có trách nhiệm là chỗ dựa vững trắc và ổn định cho người cao tuổi ngoài gia đình, để họ có thể gửi gắn tâm tư, nguyện vọng, tham gia đóng góp ý kiến của mình vào sự phát triển của đất nước. TÀI LIỆU THAM KHẢO Bùi Thế Cường (xuất bản năm 2005), Trong miền an sinh xã hội nghiên cứu về tuổi già Việt Nam. Th.S Nguyễn Thị Kim Dung (năm 2005), Mạng lưới xã hội ở thành phố Quy Nhơn hiện nay. Lãnh đạo Hội người cao tuổi, Báo cáo tình hình Hội người cao tuổi năm 2010. Minh Hòa(xuất bản năm 2010), Người cao tuổi Việt Nam: Pho kinh nghiệm quý báu cho lơp trẻ. Phạm Khuê(xuất bản năm 1977), Chăm sóc người cao tuổi. Lê Phương Lan (xuất bản năm 2000), Tìm hiểu đời sống văn hóa của người cao tuổi. TS. Nguyễn Thị Lan (năm 2010), Giới thiệu chiến lược đến năm 2015 của tổ chức hỗ trợ người cao tuổi quốc tế (HAI). TS. Nguyễn Thị Lan (xuất bản năm 2000), Uỷ ban quốc gia Người cao tuổi Việt Nam. Bế Quỳnh Nga(xuất bản năm 2000), Người cao tuổi ở miền Trung và Nam Bộ Việt Nam năm 2000 – phác thảo từ một số kết quả định tính. UBND phường Nguyễn Văn Cừ, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2010. Báo cáo tổng kết 8 năm thực hiện pháp lệnh người cao tuổi (nguồn: Hội người cao tuổi). www.vietnamsocialwork. com.vn. PHẦN PHỤ LỤC Phụ lục 1: TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TLGD&CTXH PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN Với mục đích tìm hiểu thực tế để phục vụ và nâng cao hiệu quả trong quá trình học tập và nghiên cứu. Chúng cháu là những sinh viên ngành Công tác xã hội, đến từ khoa Tâm lí Giáo dục và Công tác xã hội, trường Đại học Quy Nhơn tiến hành cuộc điều tra với đề tài “Hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn Thành phố Quy Nhơn” để tìm hiểu một số thông tin về hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi nơi đây. Cháu rất mong nhận được sự tham gia, đóng góp ý kiến của ông (bà). Dưới đây là một số câu hỏi, mong ông (bà) vui long trả lời bằng cách đánh dấu “x” vào các phương án lựa chọn hoặc đưa ra ý kiến trả lời vào phần “…”. Ông (bà) vui lòng cho biết tên? …………………………………………………………………. Giới tính: a/ Nam b/ Nữ Ông (bà) bao nhiêu tuổi ? a/ 60 – 69 tuổi b/ 70 – 79 tuổi c/ 80 – 89 tuổi d/ Trên 90 tuổi Trình độ học vấn của ông (bà)? a/ Mù chữ b/ Tiểu học c/ THCS d/ THPT e/ ĐH – CĐ - TCCN f/ Trên ĐH Gia đình ông (bà) có bao nhiêu người? a/ Dưới 4 người b/ Từ 4 – 6 người c/ Trên 6 người Nguồn thu nhập chính của ông (bà) từ đâu? a/ Kinh tế hộ gia đình b/ Lương hưu c/ Trợ cấp xã hội d/ Lao động hiện tại e/ Đầu tư, lãi suất, cho thuê f/ Con, cháu giúp đỡ g/ Người khác giúp đỡ Tình trạng hôn nhân của ông (bà) như thế nào? a/ Đang sống với vợ/chồng b/ Góa bụa c/ Chưa qua hôn nhân d/ Li hôn, li thân e/ Tái hôn Tổng thu nhập hàng tháng của ông (bà) hiện nay là bao nhiêu? a/ Từ 500 – 1 triệu b/ Từ 1 triệu – 2 triệu c/ Từ 2 triệu – 3 triệu d/ Trên 3 triệu 9. Nghề nghiệp trước đây của ông (bà) là gì? a/ Nông dân b/ Công nhân viên chức c/ Công nhân d/ Buôn bán nhỏ e/ Kinh tế hộ gia đình 10. Hiện nay ông (bà) có làm việc không? a/ Có b/ Không 11. Ai là người được ông (bà) cho biết những vấn đề quan trọng của mình nhiều nhất? a/ Vợ / chồng b/ Con gái c/ Con trai d/ Người thân khác e/ Bạn bè, đồng nghiệp f/ Hàng xóm, láng giềng 12. Ai là người giúp đỡ ông (bà) gần nhất khi đau ốm? a/ Vợ/ chồng b/ Con gái chưa kết hôn c/ Con trai chưa kết hôn d/ Con gái đã kết hôn e/ Con trai đã kết hôn f/ Con dâu g/ Con rể h/ Bạn bè, đồng nghiệp i/ Hàng xóm, láng giềng j/ Anh chị em ruột, cháu ruột 13. Các thành viên trong gia đình có chú ý tới sức khỏe của ông bà không? a/ Không thường xuyên b/ Bình thường c/ Thường xuyên d/ Khó trả lời 14. Chính quyền địa phương có chương trình, dự án chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi không? a/ Có b/ Không c/ Khó trả lời 15. Ông (bà) được hưởng những quyền lợi gì về chăm sóc sức khỏe y tế cho người cao tuổi tại địa phương? …………………………………………………………………… 16. Ông (bà) thường xuyên trò chuyện với ai? a/ Vợ/chồng b/ Con trai chưa kết hôn sống cùng nhà c/ Con trai chưa kết hôn không sống cùng nhà d/ Con gái chưa kết hôn sống cùng nhà e/ Con gái chưa kết hôn không sống cùng nhà f/ Con trai đã kết hôn g/ Con gái đã kết hôn h/ Con dâu i/ Con rể j/ Anh chi em ruột/cháu ruột l/ Bạn bè, đồng nghiệp m/ Hàng xóm, láng giềng 17. Ai là người trợ giúp ông (bà) trong sinh hoạt hàng ngày? a/ Bản thân b/ Vợ/chồng c/ Con trai d/ Con gái e/ Con dâu f/ Con rể g/ Anh chị em ruột/cháu ruột h/ Hàng xóm, láng giềng i/ Bạn bè, đồng nghiệp 18. Ai là người trợ giúp ông (bà) về tiền/ vật dụng lớn? a/ Bản thân b/ Vợ/chồng c/ Con trai chưa kết hôn d/ Con trai đã kết hôn e/ Con gái chưa kết hôn f/ Con gái đã kết hôn g/ Con dâu h/ Con rể i/ Anh chị em ruột/cháu ruột j/ Hàng xóm, láng giềng l/ Bạn bè, đồng nghiệp 19. Ai là người trợ giúp ông (bà) về thực phẩm/vật dụng nhỏ? a/ Vợ/chồng b/Con trai chưa kết hôn c/ Con gái chưa kết hôn d/ Con trai đã kết hôn e/ Con gái đã kết hôn f/ Con dâu g/ Con rể h/ Anh chị em ruột/cháu ruột i/ Bạn bè, đồng nghiệp j/ Hàng xóm, láng giềng 20. Ai là người trợ giúp ông (bà) trong việc làm, sản xuất kinh doanh? a/ Bản thân b/ Vợ/chồng c/ Con trai chưa kết hôn d/ Con gái chưa kết hôn e/ Con trai đã kết hôn f/ Con gái đã kết hôn g/ Con dâu h/ Con rể i/ Anh chị em ruột/cháu ruột j/ Bạn bè, đồng nghiệp k/ Hàng xóm, láng giềng l/ Không tham gia sản xuất, kinh doanh 21. Chính quyền địa phương và Nhà nước hỗ trợ ông (bà) trong những lúc khó khăn hay đau ốm không? a/ Có b/ Không 22. Thu nhập hàng tháng có đủ chi trả cuộc sống của ông (bà) không? a/ Đủ b/ Vừa đủ c/ Không đủ 23. Ông ( bà ) có tham gia câu lạc bộ hay hội, đoàn thể nào ở địa phương không? a/ Không tham gia b/ Thỉnh thoảng c/ Thường xuyên 24. Chính quyền địa phương có tới nhà động viên, thăm hỏi ông (bà) khi khó khăn, đau ốm không? a/ Quan tâm, thăm hỏi b/ Thỉnh thoảng c/ Chưa bao giờ 25. Ông ( bà) cho biết thêm thông tin về việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa phương? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 26. Ông ( bà ) có mong muốn hay kiến nghị, đóng góp gì đối với việc hỗ trợ xã hội? ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………… ………………… Xin chân thành cám ơn sự đóng góp của ông (bà)! Phụ lục 2: BẢNG PHỎNG VẤN SÂU Câu 1: Ông (bà) tên gì? Câu 2: Năm nay ông (bà) bao nhiêu tuổi? Câu 3: Gia đình ông bà có bao nhiêu người? Câu 4: Thu nhập hiện nay của ông (bà) khoảng bao nhiêu? Câu 5: Ông bà có vấn đề gì về sức khỏe không? Câu 6: Ông (bà) thường tham gia những hoạt động vui chơi giải trí nào tại địa phương? Câu 7: Chính quyền và các cơ sở y tế tại địa phương có những chương trình chăm sóc sức khỏe đối với người cao tuổi như thế nào? Câu 8: Thu nhập hàng tháng có đủ chi tiêu cho sinh hoạt của ông (bà) hàng ngày không? Câu 9: Ông (bà) tham gia những câu lạc bộ, hội, đoàn thể nào ở địa phương? Và khi tham gia ông (bà) cảm thấy nó có ý nghĩa như thế nào với bản thân mình? Câu 10: Chính quyền địa phương có thực sự quan tâm tới ông bà hay không? Câu 11: Ông (bà) có đóng góp ý kiến vào việc phát triển tại địa phương trong khi tham gia những cuộc họp, Hội người cao tuổi, các câu lạc bộ? Câu 12: Ông (bà) có nguyện vọng đề xuất gì với chính quyền địa phương về việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi không? Phụ lục 3: BẢNG THỐNG KÊ 1. Giới tính: Giới tính Số lượng Tỉ lệ (%) Nam 54 41,5 Nữ 76 58,5 Tổng 130 100,0 2. Ông( bà) bao nhiêu tuổi: Độ tuổi Số lượng Tỉ lệ (%) 60 – 69 tuổi 55 42,3 70 – 79 tuổi 44 33,8 80 – 89 tuổi 27 27,0 Trên 90 tuổi 4 3,1 Tổng 130 100,0 3. Trình độ học vấn của ông (bà)? Trình độ Số lượng Tỉ lệ(%) Mù chữ 3 2,3 Tiểu học 47 36,2 THCS 31 23,8 THPT 27 20,8 ĐH - CĐ 22 16,9 Trên ĐH - CĐ 0 0,0 Tổng 130 100,0 4. Gia đình ông ( bà) có bao nhiêu người? Số người Số lượng Tỉ lệ(%) Dưới 4 người 26 20,0 Từ 4-6 người 58 44,6 Trên 6 người 46 35,4 Tổng 130 100,0 5. Nguồn thu nhập chính của ông (bà ) từ đâu? Nguồn thu nhập Số lượng Tỉ lệ(%) Kinh tế hộ Gia đình 14 9,5 Lương hưu 7 49,3 Trợ cấp xã hội 2 1,4 Lao động hiện tại 29 19,6 Đầu tư, lãi suất, cho thuê 18 12,2 Con cháu giúp đỡ 12 8,1 Người khác giúp đỡ 0 0,0 Tổng 148 100,0 6. Trình trạng hôn nhân của ông (bà) như thế nào? Tình trạng hôn nhân Số lượng Tỉ lệ(%) Đang sống với vợ chồng 55 42,3 Góa bụa 66 50,8 Chưa qua hôn nhân 2 1,5 Li thân, li hôn 5 3,8 Tái hôn 2 1,5 Tổng 130 100,0 7. Tổng thu nhập hàng tháng của ông (bà) là bao nhiêu? Tổng thu nhập hàng tháng Số lượng Tỉ lệ(%) Từ 500 – 1 triệu 9 6,9 Từ 1 triệu – 2 triệu 56 43,1 Từ 2 triệu – 3 triệu 47 13,8 Trên 3 triệu 18 13,8 Tổng 130 100,0 8. Nghề trước đây của ông (bà) là gì? Nghề nghiệp trước đây Số lượng Tỉ lệ(%) Nông dân 27 20,8 Công nhân viên chức 58 44,6 Công nhân 27 20,8 Buôn bán nhỏ 14 10,8 Kinh tế hộ gia đình 4 3,1 Tổng 130 100,0 9. Hiện tại ông (bà) có việc làm không? Có làm việc Số lượng Tỉ lệ(%) Có 54 42,5 Không 76 58,5 Tổng 130 100,0 10. Ai là người được ông (bà) cho biết nhưng vấn đề quan trọng của mình nhiều nhất? Người được biết vấn đề quan trọng nhiều nhất Số lượng Tỉ lệ(%) Vợ/chồng 43 33,1 Con gái 18 13,8 Con trai 40 30,8 Người thân khác 8 6,2 Bạn bè, đồng nghiệp 9 6,9 Hàng xóm, láng giềng 13 10,0 Tổng 130 100,0 11. Ai là người giúp đỡ ông (bà) gần nhất khi đau ốm? Người giúp đỡ gần nhất khi đau ốm Số lượng Tỉ lệ(%) Vợ chồng 35 26,9 Con gái chưa kết hôn 4 3,1 Con trai chưa kết hôn 10 7,7 Con gái đã kết hôn 18 13,8 Con trai đã kết hôn 26 20,6 Con dâu 18 13,8 Con rể 2 1,5 Bạn bè, đồng nghiệp 3 2,3 Hàng xóm, láng giềng 8 6,2 Anh chị em ruột, cháu ruột 6 4,6 Tổng 130 100,0 12. Các thành viên của gia đình có chú ý tới sức khỏe của ông (bà) không? Mức độ chú ý sức khỏe Số lượng Tỉ lệ(%) Không thường xuyên 5 3,8 Bình thường 55 42,3 Thường xuyên 64 49,2 Khó trả lời 6 4,6 Tổng 130 100,0 13. Chính quyền địa phương có chương trình, dự án chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi không? Chương trình, dự án chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi Số lượng Tỉ lệ(%) Có 18 13,8 Không 83 63,8 Khó trả lời 29 22,3 Tổng 130 100,0 14.Ông (bà) được hưởng những quyền lợi gì về chăm sóc sức khỏe y tế cho người cao tuổi tại địa phương? - Bảo hiểm y tế 20% ( đối với người cao tuổi lao động) - Bảo hiểm y tế 100% ( đối với người cao tuổi lương hưu) - Khám, phát thuốc miễn phí vào một số ngày lễ trong năm như ngày k/n hội người cao tuổi. 15. Ông bà thường trò chuyện với ai? Thường xuyên trò chuyện Số lượng Tỉ lệ(%) Vợ/ chồng 43 32,5 Con trai chưa kết hôn sống cùng nhà 4 3,0 Con trai chưa kết hôn không sống cùng nhà 3 2,3 Con gái chưa kết hôn sống cùng nhà 4 3,0 Con gái chưa kết hôn không sống cùng nhà 0 0,0 Con trai đã kết hôn 19 Con gái đã kết hôn 13 9,8 Con dâu 8 6,1 Con rể 0 0,0 Anh/ chị/ em ruột, cháu ruột 3 2,3 Bạn bè, đồng nghiệp 7 5,3 Hàng xóm, láng giềng 28 21,2 Tổng 132 100,0 16. Ai là người trợ giúp ông (bà) trong sinh hoạt hàng ngày? Người trợ giúp trong sinh hoạt hàng ngày Số lượng Tỉ lệ(%) Bản thân 50 37,3 Vợ/ chồng 26 19,4 Con trai 22 16,4 Con gái 12 9,0 Con dâu 19 14,2 Con rể 2 1,5 Anh/ chị/ em ruột, cháu ruột 1 0,7 Bạn bè, đồng nghiệp 1 0,7 Hàng xóm, láng giềng 1 0,7 Tổng 134 100,0 17. Ai là người trợ giúp ông bà về tiền /vật dụng lớn? Người trợ giúp về tiền /vật dụng lớn Số lượng Tỉ lệ (%) Bản thân 81 60,9 Vợ chồng 33 24,8 Con trai chưa kết hôn 1 0,8 Con trai đã kết hôn 11 8,3 Con gái chưa kết hôn 0 0,0 Con gái đã kết hôn 6 4,5 Con dâu 0 0,0 Con rể 1 0,8 Anh chị em ruột, cháu ruột 0 0,0 Hàng xóm , láng giềng 0 0,0 Bạn bè, đồng nghiệp 0 0,0 Tổng 133 100,0 18. Ai là người trợ giúp ông (bà) về thực phẩm / vật dụng nhỏ? Người trợ giúp thực phẩm / vật dụng nhỏ Số lượng Tỉ lệ (%) Vợ chồng 37 27,6 Con trai chưa kết hôn 11 8,2 Con gái chưa kết hôn 3 2,2 Con trai đã kết hôn 26 19,4 Con gái đã kết hôn 20 14,9 Con dâu 27 20,4 Con rể 1 0,8 Anh chị em ruột / cháu ruột 3 2,2 Bạn bè, đồng nghiệp 2 1,5 Hàng xóm, láng giềng 4 3,0 Tổng 134 100,0 19. Ai là người trợ giúp ông bà trong sản xuất, kinh doanh? Người trợ giúp trong việc làm,sản xuất, kinh doanh Số lượng Tỉ lệ(%) Bản thân 33 25,3 Vợ chồng 19 14,6 Con trai chưa kết hôn 3 2,3 Con gái chưa kết hôn 1 0,8 Con trai đã kết hôn 4 3,1 Con gái đã kết hôn 8 6,2 Con dâu 3 2,3 Con rể 0 0,0 Anh chị em ruột, cháu ruột 2 1,5 Bạn bè, đồng nghiệp 0 0,0 Hàng xóm, láng giềng 0 0,0 Không tham gia sản xuất, kinh doanh 57 43,8 Tổng 130 100,0 20. Chính quyền địa phương và nhà nước hỗ trợ ông (bà) trong những lúc khó khăn hay đau ốm không? Hỗ trợ của chính quyền địa phương và nhà nước Số lượng Tỉ lệ(%) Có 63 48,5 Không 67 51,5 Tổng 130 100,0 21. Thu nhập hàng tháng có đủ chi trả cho cuộc sống của ông (bà) không? Thu nhập hàng tháng trong cuộc sống Số lượng Tỉ lệ (%) Đủ 35 27,0 Vừa đủ 75 57,7 Không đủ 20 15,4 Tổng 130 100,0 22. Ông bà có tham gia câu lạc bộ, đoàn thể nào ở địa phương không? Mức độ tham gia câu lạc bộ, đoàn thể Số lượng Tỉ lệ (%) Không tham gia 22 16,9 Thỉnh thoảng 67 51,6 Thường xuyên 41 31,5 Tổng 130 100,0 23. Chính quyền địa phương có tới nhà ông (bà) động viên, thăm hỏi ông bà khi khó khăn hay đau ốm không? Mức độ quan tâm Số lượng Tỉ lệ (%) Quan tâm, thăm hỏi 32 24,6 Thỉnh thoảng 82 63,1 Chưa bao giờ 16 12,3 Tổng 130 100,0 24. Ông (bà) cho biết thêm thông tin về việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa phương? Tham gia hội người cao tuổi tại địa phương, khi ốm đau hội tới thăm hỏi động viên. Liệt sĩ tặng 200.000đ ăn tết. Các ngày kỉ niệm Người cao tuổi, thương binh liệt sĩ thì chính quyền địa phương tới nhà tặng quà. Khi các cụ qua đời có tổ chức, cùng gia đình đưa về nơi an nghỉ cuối cùng. 25. Ông (bà) có mong muốn và kiến nghị gì? Đóng góp gì? Đối với việc hỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi không? - Quan tâm tới người cao tuổi. - Giúp đỡ người cao tuổi lao động và không được hưởng lương hưu. - Giúp người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn. - Có chế độ ưu đãi phù hợp đối với người cao tuổi dân thường. - Có chế độ trợ cấp xã hội với người cao tuổi từ 75 tuổi trở lên. - Giúp đỡ những người cao tuổi gặp khó khăn trong cuộc sống. - Tăng tiền trợ cấp xã hội, vì với số tiền 180.000 đ/1 tháng là ít. Phụ lục 4: MỘT SỐ BẢNG TƯƠNG QUAN Bảng 1: Tương quan giữa giới tính và độ tuổi. Giới tính Độ tuổi Nam Nữ Số lượng Tỉ lệ(%) Số lượng Tỉ lệ(%) 60-69 tuổi 70-79 tuổi 80-89 tuổi Trên 90 tuổi 19 20 14 4 33,3 35,1 24,6 7,0 35 24 12 2 47,9 32,9 16,4 2,7 Tổng 57 100,0 73 100,0 Bảng 2: Nguồn thu nhập – sự quan tâm, thăm hỏi của chính quyền địa phương. Chính quyền địa Phương Nguồn thu nhập Quan tâm thăm hỏi Thỉnh thoảng Chưa bao giờ Số lượng Tỉ lệ(%) Số lượng Tỉ lệ(%) Số lượng Tỉ lệ(%) Kinh tế hộ gia đình Lương hưu Trợ cấp xã hội Lao động hiện tại Đầu tư, lãi suất, cho thuê Con, cháu giúp đỡ Người khác giúp đỡ 1 29 0 1 3 0 0 2,9 85,3 0,0 2,9 8,8 0,0 0,0 11 44 1 20 9 9 0 11,7 46,8 1,1 21,3 9,6 9,6 0,0 3 1 0 8 5 3 0 15,0 5,0 0,0 40,0 25,0 15,0 0,0 Tổng 34 100,0 94 100,0 20 100,0 Bảng 3: Giới tính, giúp đỡ gần nhất khi đau ốm? Giới tính Giúp đỡ gần nhất khi đau ốm Nam Nữ Số lượng Tỉ lệ(%) Số lượng Tỉ lê(%) Vợ chồng Con gái chưa kết hôn Con trai chưa kết hôn Con gái đã kết hôn Con trai đã kết hôn Con dâu Con rể Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm, láng giềng Anh chị em ruột, cháu ruột 24 0 2 3 9 13 0 3 4 0 41,4 0,0 3,4 5,2 15,5 22,4 0,0 5,2 6,9 0,0 12 5 8 10 20 5 2 1 3 6 16,7 6,9 11,1 13,9 27,8 6,9 2,8 1,4 4,2 8,3 Tổng 58 100,0 72 100,0 Bảng 4: Giới tính – Thường xuyên trò chuyện. Giới tính Người thường xuyên trò chuyện Nam Nữ Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Vợ/chồng Con trai chưa kết hôn sống cùng nhà Con trai chưa kết hôn không sống cùng nhà Con gái chưa kết hôn sống cùng nhà Con gái chưa kết hôn không sống cùng nhà Con trai đã kết hôn Con gái đã kết hôn Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm, láng giềng 24 0 0 0 0 12 2 1 0 1 6 11 42,1 0,0 0,0 0,0 0,0 21,1 3,5 1,8 0,0 1,8 10,5 19,3 21 4 2 4 0 8 10 6 0 2 0 16 28,8 5,5 2,7 5,5 0,0 10,9 13,7 8,2 0,0 2,7 0,0 21,9 Tổng 57 100,0 73 100,0 Bảng 5: Giới tính - trợ giúp sinh hoạt hàng ngày. Giới tính Trợ giúp sinh hoạt hàng ngày Nam Nữ Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Bản thân Vợ/chồng Con trai Con gái Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Hàng xóm, láng giềng Bạn bè, đồng nghiệp 18 14 9 2 11 0 0 0 1 32,7 25,5 16,4 3,6 20,0 0,0 0,0 0,0 1,8 32 10 12 11 6 2 1 1 0 42,7 13,3 16,0 14,7 8,0 2,7 1,3 1,3 0,0 Tổng 55 100,0 75 100,0 Bảng 6: Giới tính – trợ giúp tiền / vật dụng lớn. Giới tính Trợ giúp tiền, vật dụng lớn Nam Nữ Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Bản thân Vợ, chồng Con trai chưa kết hôn Con trai đã kết hôn Con gái chưa kết hôn Con gái đã kết hôn Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Hàng xóm, láng giềng Bạn bè, đồng nghiệp 31 21 0 3 0 1 0 0 0 0 0 55,4 37,5 0,0 5,4 0,0 1,8 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 46 13 1 8 1 4 0 1 0 0 0 62,2 17,6 1,4 10,8 1,4 0,0 0,0 1,4 0,0 0,0 0,0 Tổng 56 100,0 74 100,0 Bảng 7: Giới tính – trợ giúp thực phẩm , vật dụng nhỏ. Giới tính Trợ giúp thực phẩm, vật dụng nhỏ Nam Nữ Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Vợ, chồng Con trai chưa kết hôn Con gái chưa kết hôn Con trai đã kết hôn Con gái đã kết hôn Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm láng giềng 20 2 1 13 4 11 0 1 1 2 36,4 3,6 1,8 23,6 7,3 20,0 0,0 1,8 1,8 3,6 19 10 3 9 15 12 1 2 1 3 25,3 13,3 4,0 12,0 20,0 16,0 1,3 2,7 1,3 4,0 Tổng 55 100,0 75 100,0 Bảng 8. Giới tính – trợ giúp việc làm, sản xuất kinh doanh. Giới tính Trợ giúp việc làm Sản xuất kinh doanh Nam Nữ Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Bản thân Vợ chồng Con trai chưa kết hôn Con gái chưa kết hôn Con trai đã kết hôn Con gái đã kết hôn Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm, láng giềng Không tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh 14 9 1 0 4 3 1 0 0 0 0 24 25,0 16,1 1,8 0,0 7,1 5,4 1,8 0,0 0,0 0,0 0,0 42,9 25 10 2 0 0 4 1 0 1 0 0 31 33,8 13,5 2,7 0,0 0,0 5,4 1,4 0,0 1,4 0,0 0,0 41,9 Tổng 56 100,0 74 100,0 Bảng 9: Giới tính – tham gia CLB, đoàn thể tại địa phương. Giới tính Tham gia CLB, đoàn thể Nam Nữ Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Không tham gia Thỉnh thoảng Thường xuyên 9 28 22 12,3 47,5 37,3 15 33 23 21,2 46,5 32,4 Tổng 59 100,0 71 100,0 Bảng 10: Độ tuổi – người trợ giúp gần nhất khi đau ốm. Độ tuổi Trợ giúp khi đau ốm 60-69 tuổi 70-79 tuổi 80-89 tuổi Trên 90 tuổi Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Vợ chồng Con gái chưa kết hôn Con trai chưa kết hôn Con gái đã kết hôn Con trai đã kết hôn Con dâu Con rể Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm, láng giềng Anh chị em ruột, cháu ruột 18 4 6 4 9 4 0 2 4 2 33,9 7,6 11,3 7,6 16,9 7,6 0,0 3,8 7,6 3,8 14 1 4 4 11 5 1 1 2 2 31,1 2,2 8,9 8,9 24,4 11,1 2,2 2,2 4,4 4,4 5 0 1 4 7 5 1 1 1 2 18,5 0,0 3.7 14,8 25,9 18,5 3,7 3,7 3,7 7.4 0 0 0 1 0 3 0 0 0 1 0,0 0,0 0,0 20,0 0,0 60,0 0,0 0,0 0,0 20,0 Tổng 53 100,0 45 100,0 27 100,0 5 100,0 Bảng 11: Độ tuổi – Thường xuyên trò chuyện. Độ tuổi Thường xuyên trò chuyện 60-69 tuổi 70-79 tuổi 80-89 tuổi Trên 90 tuổi Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Vợ chồng Con trai chưa kết hôn sống cùng nhà Con trai chưa kết hôn không sống cùng nhà Con gái chưa kết hôn sống cùng nhà Con gái chưa kết hôn không sống cùng nhà Con trai đã kết hôn Con gái đã kết hôn Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm, láng giềng 19 3 1 3 0 6 6 2 0 0 3 11 35,2 5,6 1,9 5,6 0,0 11,1 11,1 3,7 0,0 0,0 5,6 20,4 20 1 1 1 0 3 3 1 0 2 3 8 46,5 2,3 2,3 2,3 0,0 6,9 6,9 2,3 0,0 4,7 6,9 18,7 5 0 0 0 0 9 2 3 0 1 1 6 18,5 0,0 0,0 0,0 0,0 33,3 7,4 11,1 0,0 3,7 3,7 22,2 0 0 0 0 0 2 1 1 0 0 0 2 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 33,3 16,7 16,7 0,0 0,0 0,0 23,3 Tổng 54 100,0 43 100,0 27 100,0 6 100,0 Bảng 12: Độ tuổi - Trợ giúp sinh hoạt hàng ngày. Độ tuổi Trợ giúp sinh hoạt hàng ngày 60-69 tuổi 70-79 tuổi 80-89 tuổi Trên 90 tuổi Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Bản thân Vợ chồng Con trai Con gái Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm, láng giềng 24 12 8 5 2 1 1 0 1 44,4 22,2 14,8 9,3 3,7 1,9 1,9 0,0 1,9 18 11 6 3 5 0 0 0 0 41,9 25,6 13,9 6,9 11,6 0,0 0,0 0,0 0,0 8 1 5 4 7 1 0 1 0 29,6 3,7 18,5 14,8 25,9 3,7 0,0 3,7 0,0 1 0 1 1 3 0 0 0 0 16,7 0,0 16,7 16,7 50,0 0,0 0,0 0,0 0,0 Tổng 54 100,0 43 100,0 27 100,0 6 100,0 Bảng 13: Độ tuổi – trợ giúp tiền, vật dụng lớn. Độ tuổi Trợ giúp tiền vật dụng lớn 60-69 tuổi 70-79 tuổi 80-89 tuổi Trên 90 tuổi Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Bản thân Vợ, chồng Con trai chưa kết hôn Con trai đã kết hôn Con gái chưa kết hôn Con gái đã kết hôn Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm, láng giềng 33 14 1 3 0 1 0 0 0 0 0 63,5 26,9 1,9 5,8 0,0 1,9 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 24 15 1 3 0 1 0 0 0 0 0 54,4 34,1 2,3 6,8 0,0 2,3 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 16 3 0 3 1 4 0 1 0 0 0 57,1 10,7 0,0 10,7 3,6 14,3 0,0 3,6 0,0 0,0 0,0 4 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 66,7 16,7 0,0 16,7 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 Tổng 52 100,0 44 100,0 28 100,0 6 100,0 Bảng 14: Độ tuổi – trợ giúp thực phẩm, vật phẩm nhỏ. Độ tuổi Trợ giúp thực phẩm vật dụng nhỏ 60-69 tuổi 70-79 tuổi 80-89 tuổi Trên 90 tuổi Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Vợ, chồng Con trai chưa kết hôn Con gái chưa kết hôn Con trai đã kết hôn Con gái đã kết hôn Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm, láng giềng 17 7 2 8 6 9 0 1 2 3 30,9 12,7 3,6 14,5 10,9 16,4 0,0 1,8 3,6 5,5 16 5 2 8 6 4 0 2 0 1 36,4 11,4 4,5 18,2 13,6 9,1 0,0 4,5 0,0 2,3 5 0 0 5 6 7 1 0 0 1 20,0 0,0 0,0 20,0 24,0 28,0 4,0 0,0 0,0 4,0 1 0 0 2 1 2 0 0 0 0 16,7 0,0 0,0 33,3 16,7 33,3 0,0 0,0 0,0 0,0 Tổng 55 100,0 44 100,0 25 100,0 6 100,0 Bảng 15: Độ tuổi – trợ giúp về việc làm, sản xuất kinh doanh. Độ tuổi Trợ giúp việc làm sản xuất kinh doanh 60-69 tuổi 70-79 tuổi 80-89 tuổi Trên 90 tuổi Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Bản thân Vợ, chồng Con trai chưa kết hôn Con gái chưa kết hôn Con trai đã kết hôn Con gái đã kết hôn Con dâu Con rể Anh chị em ruột, cháu ruột Bạn bè, đồng nghiệp Hàng xóm, láng giềng Không tham gia sản xuất, kinh doanh 29 8 2 0 2 3 0 0 0 0 0 11 52,7 14,5 3,6 0,0 3,6 5,5 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 20,0 11 9 1 0 1 2 1 0 0 0 0 19 25,0 20,5 2,3 0,0 2,3 4,5 2,3 0,0 0,0 0,0 0,0 43,2 2 0 0 0 0 2 1 0 1 0 0 19 8,0 0,0 0,0 0,0 0,0 8,0 4,0 0,0 4,0 0,0 0,0 76,0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 5 0,0 0,0 0,0 0,0 16,7 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 83,3 Tổng 55 100,0 44 100,0 25 100,0 6 100,0 Bảng 16: Độ tuổi – tham gia CLB, đoàn thể tại địa phương. Độ tuổi Tham gia CLB đoàn thể 60-69 tuổi 70-79 tuổi 80-89 tuổi Trên 90 tuổi Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Số lượng Tỉ lệ (%) Không tha gia Thỉnh thoảng Thường xuyên 13 24 15 25,0 46,5 28,8 6 21 18 13,3 46,7 40,0 4 12 11 14,8 44,4 40,7 1 4 1 16,7 66,7 16,7 Tổng 52 100,0 45 100,0 27 100,0 6 100,0 Bảng 17: Các đặc điểm nhân khẩu – xã hội của người cao tuổi. Giới tính Độ tuổi Nam Nữ 60-69 tuổi 70-79 tuổi 80-89 tuổi Trên 90 tuổi SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) SL Tỉ lệ (%) Độ tuổi : 60-69 70-79 80-89 Trên 90 19 20 14 4 33,3 35,1 24,6 7,0 35 24 12 2 47,9 32,9 16,4 2,7 Tổng 57 100,0 73 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 Trình độ học vấn: Mù chữ Tiểu học THCS THPT ĐH-CĐ-TCCN Trên ĐH 1 17 9 13 13 0 1,9 32,1 16,9 24,5 24,5 0,0 3 28 23 16 7 0 3,9 36,4 29,9 20,7 9,1 0,0 1 22 12 12 7 0 1,9 40,7 22,2 22,2 12,9 0,0 2 20 9 10 4 0 4,4 44,4 20,0 22,2 8,9 0,0 0 4 9 7 7 0 0,0 14,8 33,3 25,9 25,9 0,0 0 2 0 1 1 0 0,0 50,0 0,0 25,0 25,0 0,0 Tổng 53 100,0 77 100,0 54 100,0 45 100,0 27 100,0 4 100,0 Tình trang hôn nhân: Đang sống vợ/chồng Goa bụa Chưa qua hôn nhân Li thân, li hôn Tái hôn 25 22 2 2 1 48,1 40,7 3,8 3,8 1,9 32 44 0 1 1 41,0 56,4 0,0 1,3 1,3 24 23 2 2 1 46,1 44,2 3,8 3,8 1,9 25 20 0 1 1 53,2 42,5 0,0 2,1 2,1 8 18 0 0 0 30,7 69,3 0,0 0,0 0,0 1 4 0 0 0 20,0 80,0 0,0 0,0 0,0 Tổng 52 100,0 78 100,0 52 100,0 47 100,0 26 100,0 5 100,0 Nghề nghiệp trước đây: Nông dân CNVC CN Buôn bán nhỏ Kinh tế hộ gia đình 12 28 9 3 1 22,6 52,8 16,9 5,7 1,9 15 35 16 8 3 19,5 45,5 20,8 10,4 3,9 9 22 14 7 1 16,9 41,5 26,4 13,2 1,9 16 21 7 2 2 33,3 43,8 14,6 4,2 4,2 3 18 2 4 0 11,1 66,7 7,4 14,8 0,0 0 2 0 0 0 0,0 100,0 0,0 0,0 0,0 Tổng 53 100,0 77 100,0 53 100,0 48 100,0 27 100,0 2 100,0 Nghề nghiệp hiện nay: Có Không 23 31 42,6 57,4 35 41 46,1 53,9 31 22 58,5 41,5 22 25 46,8 53,2 3 23 11,5 88,5 1 3 25,0 75,0 Tổng 54 100,0 76 100,0 53 100,0 47 100,0 26 100,0 4 100,0 Nguồn thu nhập chính: Kinh tế hộ gia đình Lương hưu Trợ cấp xã hội Lao động hiện tại Đầu tư, lãi xuất, cho thuê Con cháu giúp đỡ Người khác giúp đỡ 4 32 1 10 8 3 0 6,9 55,2 1,7 17,2 13,8 5,2 0,0 9 42 2 17 8 8 0 10,5 48,5 2,3 19,8 9,3 9,3 0,0 10 26 0 11 11 3 0 16,4 42,6 0,0 18,0 18,0 4,9 0,0 5 22 0 15 5 5 0 9,6 42,3 0,0 28,8 9,6 9,6 0 0 21 3 3 0 3 0 0,0 70,0 10,0 10,0 0,0 10,0 0,0 1 4 0 0 0 0 0 20,0 80,0 0,0 0,0 0,0 0,0 0,0 Tổng 58 100,0 86 100,0 61 100,0 52 100,0 30 100,0 5 100,0 Tổng thu nhập: 500-1 triệu 1-2 triệu 2-3 triệu Trên 3 triệu 1 18 25 11 1,8 32,7 45,4 20,0 4 41 24 6 5,3 54,7 32,0 8,0 1 24 21 6 1,9 46,2 40,4 11,5 2 22 19 3 4,3 47,8 41,3 6,5 2 11 8 6 7,4 40,7 29,6 22,2 1 0 1 3 20,0 0,0 20,0 60,0 LỜI CẢM ƠN Cùng với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân thì em còn nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người em mới có thể hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này. Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn TS. Võ Nguyên Du đã giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài. Nhờ có sự giúp đỡ của thầy mà em đã vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành bài khóa luận này. Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo khoa, các thầy cô giáo trong khoa cùng nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt bài khóa luận đúng thời gian quy định. Đồng thời em cũng xin gửi lời cám ơn tới Lãnh đạo Hội người cao tuổi phường Nguyễn Văn Cừ đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong việc tìm hiểu một số thông tin về người cao tuổi tại địa phương nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu. Bài khóa luận này tuy đã hoàn thành nhưng do còn hạn chế về chuyên môn cũng như thời gian nghiên cứu có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thấy cô để bài khóa luận hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Quy Nhơn, tháng 05 năm 2011 Sinh viên Nguyễn Quỳnh Anh DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1.NCT : Nguời cao tuổi. 2.TP : Thành phố. 3.HAI : Tổ chức hỗ trợ nguời cao tuổi quốc tê. 4.OECD : Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế. 5.ESCAP : Uỷ ban kinh tế và xã hội của Liên Hợp Quốc Châu Á và Thái Bình Dương. 6.UBND : Uỷ ban nhân dân. 7.TDTT : Thể dục thể thao. 8.CLB : Câu lạc bộ. 9.Hội NCT : Hội người cao tuổi. 10. ĐH : Đại học. 11. CĐ : Cao đẳng. 12. TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHỗ trợ xã hội đối với người cao tuổi tại địa bàn thành phố Quy Nhơn (khảo sát tại Phường Nguyễn Văn Cừ - TP Quy Nhơn).doc
Luận văn liên quan