Hoạch định chiến lược cho công ty dầu ăn Tường An

Với tiềm năng về tài chính mạnh và hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành dầu thực vật, Tường An đã trở thành một cái tên nằm sâu trong tiềm thức của người tiêu dùng Việt Nam. Theo những phân tích ở trên thì việc áp dụng các phương hướng phát triển cho công ty như trên là hoàn toàn có cơ sở và phù hợp với sứ mệnh công ty là mang lại những sản phẩm có chất lượng tốt nhất đáp ứng cho sức khỏe cuộc sống của người tiêu dùng và xã hội.

pptx36 trang | Chia sẻ: lylyngoc | Lượt xem: 4355 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Hoạch định chiến lược cho công ty dầu ăn Tường An, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Click to edit Master title style Click to edit Master text styles Second level Third level Fourth level Fifth level 11/29/2010 ‹#› Hoạch định chiến lược cho công ty dầu ăn Tường An Các thành viên của nhóm: Lê Thị Vân Anh Võ Thị Minh Hà Nguyễn Thị Hồng Thu Lý Thu Thủy Phạm Nguyễn Linh Trang Trần Thị Thanh Tuyền Dàn bài: Giới thiệu công ty. Phân tích. Tổng quan thị trường. D. Hình thành chiến lược và đánh giá nguồn lực. E. Tổ chức thực hiện. F.Kết luận. Quá trình hình thành và phát triển A. Công ty cổ phần dầu thực vật Tường An là một đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Công Ty Dầu Thực Vật Hương liệu-Mỹ phẩm Việt Nam (VOCARIMEX). Tính đến nay, Tường An đạt tổng công suất 130.000 tấn/năm, tăng gấp 2.5 lần so với trước đây. Gần 30 năm xây dựng và phát triển, Tường An luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 25%/năm. Tầm nhìn Trở thành một trong những công ty hàng đầu trong ngành dầu thực vật và thực phẩm tại VN với những sản phẩm chất lượng, dinh dưỡng tốt nhất phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng nhằm phục vụ tốt nhất cho cuộc sống xã hội và con người Việt Nam. Tường An luôn cam kết mang cho xã hội những sản phẩm có chất lượng tốt nhất bằng chính sự trân trọng, trách nhiệm cao của mình cho sức khỏe cuộc sống của người tiêu dùng và xã hội. Sứ mệnh Nhóm dầu dùng để chiên xào : Dầu Tường An, Dầu Vạn Thọ Nhóm dầu cao cấp: Dầu Nành, Dầu Mè, Dầu Phộng Nhóm dầu dinh dưỡng : Dầu ViO, Dầu Season Nhóm dầu đặc : Magarine, Shortening Các sản phẩm của công ty 1. Tình hình thị trường Có tốc độ tăng trưởng tương đối tốt trong những năm qua, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong giai đoạn 2000-2008 đạt 8.3%/năm. Đa phần nguyên liệu hiện nay phải nhập khẩu. Tỷ lệ nhập khẩu nguyên liệu chiếm khoảng 85% tổng nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất. Giá dầu thực vật thô có sự biến động mạnh dưới các tác động của tình hình kinh tế vĩ mô thế giới. Tổng quan thị trường dầu thực vật B. - Thị trường DTV tại VN đa phần thuộc về các công ty con và công ty liên kết của công ty Hương liệu mỹ phẩm Việt Nam(Vocarimex) Thị trường chính là thị trường nội địa với quy mô thị trường hiện tại khoảng trên 560.000 tấn/năm. Lượng dầu TV tiêu dùng chiếm tỷ trọng khoảng trên 75% tổng sản lượng. - Năng lực sản xuất của các công ty hiện đã vượt quá nhu cầu tiêu thụ. Mức tiêu thụ bình quân của người Việt Nam vẫn còn thấp, khoảng 4,5kg - 5kg/người/năm. Thu nhập người dân tăng và người tiêu dùng quan tâm nhiều đến vấn đề sức khoẻ nên họ sẽ không còn sử dụng mỡ động vật. Người tiêu dùng xem chất lượng là yếu tố hàng đầu. Ước tính mức tiêu thụ sẽ gia tăng 8%/năm trong giai đoạn 2008-2018, và 3.5%/năm trong giai đoạn 2018-2025.       Nhu cầu về dầu thực vật hiện nay của người tiêu dùng còn rất lớn. Là tiềm năng đối với công ty đáp ứng được chất lượng sản phẩm. 2. Nhu cầu thị trường B. Tổng quan thị trường dầu thực vật C. PHÂN TÍCH MA TRẬN IFE Yếu tố bên trong chủ yếu Ảnh hưởng Mức độ quan trọng Hệ số QT điều chỉnh Điểm Tiềm lực tài chính mạnh S 0.135 2 0.27 Có bề dày kinh nghiệm. S 0.145 2 0.29 CNKT hiện đại. S 0.11 2 0.22 Hệ thống phân phối rộng khắp và vững chắc. S 0.13 3 0.39 Có uy tín với các nhà nhập khẩu lớn. S 0.074 3 0.222 Mẫu mã SP chưa bắt mắt W 0.125 4 0.5 Chiến dịch QC, marketing yếu. W 0.09 3 0.27 Nguyên liệu nhập khẩu. W 0.111 1 0.111 Chưa có bộ phận Dvụ sau BH. W 0.08 2 0.16 Tổng số 1 2.433 MA TRẬN EFE Yếu tố bên ngoài chủ yếu Ảnh hưởng Mức độ quan trọng Hệ số thích nghi Điểm Tiềm năng phát triển của ngành O 0.175 4 0.7 Chương trình“Người VN dùng hàng VN”. O 0.175 3 0.525 DTV là mặt hàng nhu yếu phẩm. O 0.025 2 0.025 Chi phí đầu vào tăng. T 0.15 2 0.3 Biến động về tỉ giá. T 0.15 1 0.15 Cạnh tranh gay gắt. T 0.175 3 0.525 Tốc độ phát triển của ngành DTV tăng nhanh hơn với nhu cầu TT T 0.095 4 0.38 Chính sách NN nhiều phức tạp. T 0.055 2 0.11 Tổng 1 2.715 I Mạnh 3-4 TB 2-2.99 IFE =2.433 Yếu 1-1.99 Cao 3 – 4 I II III EFE = 2.715 Trung bình 2 – 2.99 IV V VI Thấp 1 – 1.99 VII VIII IX MA TRẬN IE ` 17 0.5 34 0 1 0 25 0.85 W S 1.Mẫu mã sản phẩm. 2.Nguồn nguyên liệu nhập khẩu. 3.Chiến dịch quảng cáo và marketing. 4.Chưa có bộ phận dịch vụ sau khách hàng. T 1. Bề dày kinh nghiệm. 2.Hệ thống máy móc, thiết bị. 3. Tiềm lực tài chính mạnh. 4.Mạng lưới tiêu thụ và phân phối. 5.Uy tín trong SXKD. O 1.Tiềm năng phát triển của ngành hàng. 2.Chương trình “Người Việt dùng hàng Việt”. 3.DTV là mặt hàng nhu yếu phẩm. 1.Cạnh tranh gay gắt. 2.Biến động tỷ giá. 3.Vấn đề về nguyên liệu. 4.Chính sách NN phức tạp. 5.Cung vượt cầu. Kết hợp SO S1O1 : Có hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành dầu thực vật, công ty nên đẩy mạnh công nghệ sản xuất để cho ra đời những sản phẩm mang chất lượng tốt hơn, đáp ứng được nhu cầu sức khỏe cho người tiêu dùng. Kết hợp SO S3O1 : Công ty cần tận dụng lợi thế về tiềm lực tài chính để phát triển sản phẩm hay đa dạng hóa sản phẩm nhằm tăng doanh thu và tăng thị phần. Kết hợp SO S3O2 : Công ty nên có những chương trình ưu đãi dành cho người tiêu dùng như khuyến mãi, tặng kèm....tạo thêm độ nhận biết cho sản phẩm, tăng thị phần. Kết hợp SO S4O1 : Với lợi thế mạng lưới phân phối rộng khắp và cơ hội là tiềm năng của thị trường thì công ty nên triệt để phát huy, qua đó củng cố và thu hút sự quan tâm của thị trường vào sản phẩm nhằm tăng sản lượng tiêu thụ. Kết hợp ST S1T1 : Công ty đã tạo được thương hiệu vững chắc trên thị trường cùng với kinh nghiệm lâu năm, hiện tại thị phần đứng thứ 2 chỉ sau công ty DTV Vorcarimex, do vậy công ty cần áp dụng chiến lược cạnh tranh nhằm giữ vững thị phần hiện tại đồng thời ngăn chặn các đối thủ lân cận Kết hợp ST S3T2T3 : Nhờ vào tiềm lực tài chính mạnh, công ty dùng để đầu tư vào các ngành khác như: ngoại tệ, bất động sản và cả xuất khẩu nhằm mang lại nguồn ngoại tệ giúp cho việc ổn định giao thương giữa các nhà cung cấp nguyên liệu nước ngoài. Chọn S3O1O2 Dựa trên sự phù hợp của tầm nhìn và sứ mệnh của công ty Tường An : là công ty hàng đầu trong ngành sản xuất dầu thực vật, mang đến sản phẩm tốt nhất cho sức khỏe người tiêu dùng. Kết luận D. Đánh giá nguồn lực & hình thành chiến lược Mục tiêu tăng trưởng Tiêu chí Phương thức Đánh giá Ổn định Định tính Khi tỉ lệ doanh số tăng lên thì vị thế doanh nghiệp sẽ giữ vững vị trí thứ 2 trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng ngành hàng tại thị trường dầu ăn ở Việt Nam. Định lượng Doanh thu và lợi nhuận sau thuế 2009 của TAC theo ước tính tương ứng đạt mức 2.720 tỷ đồng và 76,8 tỷ đồng. Dự đoán sau 1 năm thực hiện chiến lược: Doanh thu và lợi nhuận sau thuế sẽ tăng cao nhất là 3% so với năm trước. -Doanh thu: 2.8016 tỉ đồng. - Lợi nhuận: 79.104 tỉ đồng. Phương thức phân tán - Có 3 nhà máy lớn :nhà máy dầu Vinh, Tường An và nhà máy lớn nhất tại Bà Rịa Vũng Tàu. -Tường An luôn đạt mức tăng trưởng cao và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 25%/năm. Sản lượng tiêu thụ:              162.000 tấn Doanh thu:                            2.755 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế TNDN:   50 tỷ đồng. -Vốn điều lệ của công ty hiện nay là 189,8 tỷ đồng. Hiện nay, lượng tiền mặt của Công ty đáp ứng được nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh. E. Tổ chức thực hiện Lộ trình thực thi +Thời gian: 1 năm +Cụ thể hóa kế hoạch: 1.Thay đổi bao bì và đưa vào SX 2. Đưa sp mới ra thị trường. Thay đổi bao bì và đưa vào sản xuất: +Phòng Marketing: - Ý tưởng cho bao bì mới (1 tháng) Duyệt mẫu thiết kế (2 tuần) +Phòng kinh doanh (1 tháng) Ấn định số lượng sản xuất: 50.000 chai Chi phí SX, chiêu thị, phân phối: +Phòng KHKT (2 tuần) Xử lý mẫu thiết kế +Bộ phận sản xuất (2 tháng) Đưa vào SX sp mới 2. Đưa sản phẩm ra thị trường (2 tháng) Phòng MKT, phòng kinh doanh: - Thực hiện chiêu thị cho sp mới Tận dụng hệ thống phân phối có sẵn từ dầu Cooking oil. F. Kết luận Với tiềm năng về tài chính mạnh và hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành dầu thực vật, Tường An đã trở thành một cái tên nằm sâu trong tiềm thức của người tiêu dùng Việt Nam. Theo những phân tích ở trên thì việc áp dụng các phương hướng phát triển cho công ty như trên là hoàn toàn có cơ sở và phù hợp với sứ mệnh công ty là mang lại những sản phẩm có chất lượng tốt nhất đáp ứng cho sức khỏe cuộc sống của người tiêu dùng và xã hội. THANK YOU!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxvanluong_blogspot_com_tuongan_927.pptx
Luận văn liên quan