Khóa luận Hành vi của khách du lịch ở miếu bà chúa xứ - Châu đốc

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i TÓM TẮT . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC HÌNH vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi DANH MỤC CÁC BẢNG vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii Chương 1: GIỚI THIỆU 1 1.1. Cơ sở hình thành đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu . 2 1.4. Ý nghĩa nghiên cứu 2 1.5. Kết cấu của đề tài 2 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4 2.1. Giới thiệu . 4 2.2. Lý thuyết hành vi . 4 2.2.1. Định nghĩa 4 2.2.2. Mô hình hành vi người tiêu dùng . 4 2.2.3. Các đặc tính của người tiêu dùng . 4 2.2.3.1. Các yếu tố văn hóa 5 2.2.3.2. Các yếu tố xã hội . 6 2.2.3.3. Các yếu tố cá nhân . 6 2.2.3.4. Các yếu tố tâm lý . 7 2.2.4. Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng 9 2.3. Khách du lịch và sản phẩm du lịch 10 2.3.1. Khách du lịch 10 2.3.2. Sản phẩm du lịch 11 2.4. Mô hình nghiên cứu . 11 2.5. Tóm tắt . 12 Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ MIẾU BÀ CHÚA XỨ-CHÂU ĐỐC . 13 3.1. Giới thiệu . 13 3.2. Lịch sử hình thành và phát triển 13 3.3. Thời gian và địa điểm diễn ra Lễ Vía Bà . 14 3.4. Các nghi thức của Lễ Vía Bà . 14 3.5. Tóm tắt . 15 Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 16 4.1. Giới thiệu . 16 4.2. Thiết kế quy trình nghiên cứu 16 4.3. Nghiên cứu sơ bộ . 17 4.4. Nghiên cứu thăm dò 18 4.5. Nghiên cứu chính thức 19 4.5.1. Cỡ mẫu . 19 4.5.2. Phương pháp chọn mẫu 20 4.5.3. Phương pháp thu mẫu . 21 4.5.4. Thông tin về đáp viên . 22 4.6. Các loại thang đo sử dụng trong nghiên cứu chính thức . 23 4.6.1. Thang đo biểu danh (danh nghĩa) . 23 4.6.2. Thang đo khoảng 23 4.6.3. Thang đo tỷ lệ . 24 4.7. Tóm tắt . 24 Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 25 5.1. Giới thiệu . 25 5.2. Mô tả hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Chúa Xứ-Châu Đốc . 25 5.2.1. Số lần tham quan của khách du lịch . 25 5.2.2. Thời gian khách du lịch tham quan các địa điểm ở Miếu Bà 26 5.2.3. Khách du lịch tham quan với những ai? Và bằng phương tiện nào? . 29 5.2.4. Đánh giá của khách du lịch về mức độ hấp dẫn của các địa điểm tham quan ở Miếu Bà 30 5.2.5. Mức độ tiêu tiền của khách du lịch đối với các sản phẩm và dịch vụ ở Miếu Bà 31 5.3. Quá trình ra quyết định chọn các địa điểm tham quan của khách du lịch ở Miếu Bà 38 5.3.1. Khách du lịch tham quan các địa điểm ở Miếu để đáp ứng nhu cầu gì? .38 5.3.2. Khách du lịch tìm kiếm thông tin về các địa điểm tham quan từ đâu? 38 5.3.3. Khách du lịch dựa vào các tiêu chí nào để chọn các địa điểm tham quan ở Miếu Bà và mức độ quan trọng của các tiêu chí này . 40 5.3.4. Ai là người quyết định chọn các điểm tham quan ở Miếu Bà và ai là người tác động đến quyết định này 42 5.3.5. Mức độ hài lòng của khách du lịch sau khi tham quan các địa điểm ở Miếu Bà 43 5.4. Các đặc tính của khách du lịch 44 5.4.1. Gia đình của khách du lịch thuộc loại nào 44 5.4.2. Khách du lịch có những sở thích gì 44 5.4.3. Khách du lịch tham khảo ý kiến của những ai . 45 5.4.4. Khách du lịch có theo tôn giáo không 46 5.5. Mối quan hệ giữa các đặc điểm và hành vi của khách du lịch . 47 5.5.1. Mối quan hệ giữa phương tiện tham quan và quê quán . 47 5.5.2. Mối quan hệ giữa thời điểm tham quan và nghề nghiệp . 48 5.5.3. Mối quan hệ giữa số lần tham quan và độ tuổi . 50 5.5.4. Mối quan hệ giữa số lần tham quan và quê quán 51 5.5.5. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm trong đặt tính khách du lịch . 52 5.6. Tóm tắt . 55 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56 6.1. Giới thiệu . 56 6.2. Kết luận . 56 6.2.1. Tầm quan trọng và phuơng pháp nghiên cứu của đề tài . 56 6.2.2. Kết quả nghiên cứu chính của đề tài . 56 6.3. Kiến nghị . 58 6.3.1. Đối với Ban quản trị Miếu Bà 58 6.3.2. Đối với Sở du lịch An Giang . 58 6.4. Hạn chế của đề tài 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2

doc89 trang | Chia sẻ: lvcdongnoi | Lượt xem: 3555 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hành vi của khách du lịch ở miếu bà chúa xứ - Châu đốc, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trọt Chăn nuôi Kinh doanh Công nhân NV -VP Khác Total ThờI điểm tham quan (tham quan vào dịp nào) Trước lễ Vía Bà (tháng 2,3 âl) Count 10 4 9 2 0 0 25 Percent 40% 16% 36% (43%) 8% 0% 0% 100% Lễ Vía Bà (Từ 23-27/04 âl) Count 23 12 8 6 2 4 55 Percent 42% (70%) 22% (63%) 15% (38%) 10% (50%) 4% (40%) 7% (40%) 100% (55%) Sau Lễ Vía Bà Count 0 2 2 4 0 1 9 Percent 0% 22% 22% 44% (33%) 0% 11% Thời gian khác Count 0 1 2 0 3 5 11 Percent 0% 9% 18% 0% 27% (60%) 45% (50%) Total Count 33 19 21 12 5 10 100 Percent 33% 19% 21% 12% 5% 10% 100% Lưu ý: Số trong ngoặc là phần trăm nghề nghiệp của khách du lịch theo cột Ta thấy, đối với khách du lịch làm nghề trồng trọt (chủ yếu là trồng lúa) thì vào khoảng tháng 2, 3 âm lịch là họ thu hoạch vụ đông xuân; nên có thời gian rảnh để tham quan Miếu, chiếm 40% số lượt khách tham quan vào thời gian trước Lễ Vía (xét theo hàng). Ngược lại, nếu xét theo cột thì ta thấy có đến 43% khách làm nghề kinh doanh (chủ yếu là mua bán nhỏ) tham quan vào thời gian trước Lễ Vía. Ngoài ra, nguyên nhân mà khách du lịch chọn thời gian này là do có ít người tham quan Miếu nên đi rất thoải mái và được đến gần tượng Bà để cúng. Có thể nói, thời điểm tập trung nhiều khách du lịch tham quan các điểm tham ở Miếu Bà là từ ngày 23 đến 27 tháng 4 âm lịch, vì đây cũng là lúc diễn ra Lễ Vía Bà. Chính vì lý do này mà hầu hết khách du lịch có bất cứ nghề nghiệp gì (trồng trọt với 70%, chăn nuôi với 63%, công nhân với 50%) cũng tranh thủ tham quan vào thời gian này (xét theo cột). Với thời gian sau Lễ Vía thì đa số khách du lịch là công nhân (chiếm tỷ lệ cao nhất 44%, nếu xét theo hàng). Bên cạnh đó, có đến 45% khách du lịch là học sinh, sinh viên thì tham quan chủ yếu vào lúc rãnh rổi (xét theo hàng). Nếu xét theo cột, ta thấy hầu hết khách du lịch là công nhân- nhân viên (chiếm 60%) hay học sinh-sinh viên (chiếm 50%) tham quan vào thời gian rãnh hay nếu họ có dịp là đi. Tóm lại, đa số khách du lịch làm nghề trồng trọt, chăn nuôi, công nhân tham quan các địa điểm ở Miếu vào thời gian diễn ra Lễ Vía Bà. Còn khách du lịch là nhân viên văn phòng hay học sinh-sinh viên tham quan vào thời gian khác. 5.5.3. Mối quan hệ giữa số lần tham quan và độ tuổi của khách du lịch Ở mối quan hệ này ta vẫn sử dụng kiểm định Chi-Square để xem xét mối quan hệ giữa số lần tham quan và độ tuổi của khách du lịch. Đầu tiên ta đặt giả thiết (3): số lần tham quan không có mối quan hệ với độ tuổi của khách du lịch, ở mức ý nghĩa 5%. Bảng 5.5. Kết quả kiểm định Chi-Square (3) (Chi-Square Tests) Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 12.758 6 .047 Likelihood Ratio 14.963 6 .021 Linear-by-Linear Association 4.968 1 .026 N of Valid Cases 100 Từ bảng 5.5 ta thấy, mức ý nghĩa quan sát của kiểm định Chi-Square (Sig. =0,047) nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thiết (3). Do đó, số lần tham quan của khách du lịch có mối quan hệ với độ tuổi, ở mức tin cậy 95%. Cụ thể là bảng phần trăm số lần tham quan của khách du lịch theo độ tuổi dưới đây. Bảng 5.6. Phần trăm số lần tham quan theo độ tuổi của khách du lịch Độ tuổi Total Từ 15-25 Từ 25-40 Từ 40-55 ≥55 Số lần tham quan Lần đầu tiên Count 5 6 9 0 20 Percent 25% 30% 45% 0% 100% Lần thứ hai thứ ba Count 10 8 11 2 31 Percent 32% (56%) 27% 35% 6% 100% Từ bốn lần trở lên Count 3 19 20 7 49 Percent 6% 39% (58%) 41% (50%) 14% (78%) 100% Total Count 18 33 40 9 100 Percent 18% 33% 40% 9% 100% Lưu ý: Số trong ngoặc là phần trăm độ tuổi của khách du lịch theo cột Nếu xét theo hàng thì số lần tham quan của khách du lịch từ bốn lần trở lên tập trung vào hai độ tuổi thanh niên (từ 25-40, chiếm 39%) và trung niên (từ 40-55, chiếm 41%). Tuy nhiên, nếu xét theo cột ta thấy: trong tổng số 9 khách du lịch từ 55 tuổi trở lên thì đã có đến 78% khách du lịch đã tham quan từ bốn lần trở lên. Bởi vì, những đối tượng này một năm đi ít nhất là một lần. Kế đến là 58% khách du lịch ở độ tuổi thanh niên và 50% khách du lịch ở độ tuổi trung niên đã tham quan từ bốn lần trở lên. Ngoài ra, ở độ tuổi thanh thiếu niên (từ 15-25) thì đa số khách du lịch tham quan lần thứ hai, thứ ba chiếm 56% (xét theo cột). Còn khách du lịch tham quan lần đầu tiên gần như chia đều cho ba độ tuổi khác nhau, vì số lượng khách ở mỗi độ tuổi có sự chênh lệch. Tóm lại, hầu hết khách du lịch ở độ tuổi thanh niên và trung niên tham quan từ bốn lần trở lên và đa số khách ở độ tuổi thanh thiếu niên chỉ tham quan lần đầu tiên hoặc lần thứ hai, thứ ba. Từ đó cho thấy, khách du lịch càng lớn tuổi thì số lần tham quan các địa điểm ở Miếu Bà càng tăng. 5.5.4. Mối quan hệ giữa số lần tham quan và quê quán của khách du lịch Tương tự như trên, ta sử dụng kiểm định Chi-Square để xác định mối quan hệ giữa hai yếu tố này. Ta đặt giả thiết (4): Số lần tham quan không có quan hệ với quê quán của khách du lịch, ở mức ý nghĩa 5% (ứng với độ tin cậy 95%). Bảng 5.7. Kết quả kiểm định Chi-Square (4) (Chi-Square Tests) Value df Asymp. Sig. (2-sided) Pearson Chi-Square 18.216 6 .006 Likelihood Ratio 18.236 6 .006 Linear-by-Linear Association 4.906 1 .027 N of Valid Cases 100 Ta thấy, mức ý nghĩa quan sát của kiểm định Chi-Square (4) (Sig. = 0,006) nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thiết (4). Vì vậy, số lần tham quan có mối quan hệ với quê quán của khách du lịch, với độ tin cậy 95%. Phần tiếp theo là bảng phần trăm số lần tham quan của khách du lịch theo quê quán. Bảng 5.8. Phần trăm số lần tham quan theo quê quán của khách du lịch Quê quán Total Trong tỉnh ĐBSCL TP.HCM Khác Phương tiện tham quan Lần đầu tiên Count 4 8 3 5 20 Percent 20% 40% 15% 25% (63%) 100% Lần thứ hai, thứ ba Count 12 13 3 3 31 Percent 39% (40%) 42% (30%) 10% 10% (38%) 100% Từ bốn lần trở lên Count 14 22 13 0 49 Percent 29% (47%) 45% (51%) 27% (68%) 0% 100% Total Count 30 43 19 8 100 Percent 30% 43% 19% 8% 100% Lưu ý: Số trong ngoặc là phần trăm quê quán của khách du lịch theo cột Ta dễ dàng nhận thấy, khách du lịch có quê quán càng gần các điểm tham quan ở Miếu thì số lần tham quan càng cao. Cụ thể, đối với lần đầu tiên thì khách du lịch trong tỉnh chiếm 20% và ở các tỉnh ĐBSCL chiếm 40%. Đối với lần thứ hai, thứ ba thì khách du lịch trong tỉnh chiếm 39% (nếu xét theo cột là 40%) và khách ở các tỉnh ĐBSCL chiếm 42% (nếu xét theo cột là 30%). Còn số lần tham quan từ bốn lần trở lên thì khách du lịch ở trong tỉnh chiếm 29% và khách ở các tỉnh ĐBSCL chiếm 45% (nếu xét các trường hợp trên theo hàng). Nếu xét theo cột thì phần lớn khách du lịch tham quan từ bốn lần trở lên có quê quán ở TP.HCM (chiếm 68%), ở các tỉnh ĐBSCL (chiếm 51%) và 47% khách ở trong tỉnh (An Giang). Ngoại trừ khách du lịch ở các tỉnh rất xa như Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Phước, Ninh Bình,… có đến 63% khách tham quan lần đầu tiên và 38% khách tham quan lần thứ hai, thứ ba. Cũng dễ hiểu vì thời gian đi xe từ quê của họ đến Miếu ít nhất là một ngày. Phần tiếp theo, tác giả sử dụng phương pháp phân tích phương sai (Anova) một chiều để phân tích mối quan hệ cũng như sự khác biệt giữa các đối tượng (nhóm) cấu thành đặc tính của khách du lịch theo hành vi. 5.5.5. Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm cấu thành đặc tính khách du lịch Đầu tiên, tác giả sẽ phân tích sự khác biệt về các nhóm tuổi (có bốn nhóm: từ 15 – 25, từ 25 – 40, từ 40 – 55, từ 55 trở lên) của khách du lịch theo mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm (với 5 mức độ sau: 1: Rất hấp dẫn 2: Hấp dẫn 3: Bình thường 4: Không hấp dẫn 5: Rất không hấp dẫn). Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm tuổi của khách du lịch theo mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm Vấn đề nghiên cứu ở đây là mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm có khác biệt nhau giữa bốn nhóm tuổi của khách du lịch hay không? Hay nói cách khác là độ tuổi của khách du lịch có quan hệ với mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm hay không? Do đó, ta đặt giả thiết (5): Độ tuổi của khách du lịch không có mối quan hệ nào với mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm ở mức ý nghĩa 5% (ứng với độ tin cậy là 95%). Bảng 5.9. Kết quả kiểm định phương sai (1) Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups 5.552 3 1.851 4.578 .005 Within Groups 38.408 95 .404 Total 43.960 98 Dựa vào bảng kết quả kiểm định trên ta thấy, mức ý nghĩa quan sát (Sig. =0,005) nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thiết (5). Như vậy, ở mức ý nghĩa 5% thì độ tuổi của khách du lịch có mối quan hệ với mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm, hay nói cách khác mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm có sự khác biệt nhau giữa các nhóm tuổi của khách du lịch. Bảng thống kê mô tả dưới đây sẽ cho thấy sự khác biệt này. Bảng 5.10. Thống kê mô tả mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm Nhóm tuổi N Mean Std. Deviation Std. Error Minimum Maximum Từ 15-25 17 2.3529 .8618 .2090 1.00 4.00 Từ 25-40 33 1.6970 .4667 8.124E-02 1.00 2.00 Từ 40-55 41 2.0673 .5064 8.006E-02 1.00 4.00 Từ 55 trở lên 9 2.2222 1.0929 .3643 1.00 5.00 Total 100 2.0826 .6698 6.731E-02 1.00 5.00 Từ bảng thống kê ta thấy, dường như tuổi càng lớn thì mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm càng giảm (ngoại trừ khách du lịch ở độ tuổi thanh-thiếu niên, vì họ chủ yếu đi theo gia đình để tham quan cho biết mà thôi). Kế tiếp là bảng kết quả kiểm định từng cặp của bốn nhóm tuổi. Bảng 5.11. Kết quả kiểm định từng cặp giữa bốn nhóm tuổi (I) Độ tuổi (J) Độ tuổi Mean Difference (I-J) Std. Error Sig. Từ 15-25 Từ 25-40 .6560* .1898 .005 Từ 40-55 .3529 .1841 .349 Từ 55 trở lên .1307 .2621 1.000 Từ 25-40 Từ 40-55 -.6560* .1898 .005 Từ 55 trở lên -.3030 .1495 .273 Từ 15-25 -.5253 .2391 .183 Từ 40-55 Từ 55 trở lên -.3529 .1841 .349 Từ 15-25 .3030 .1495 .273 Từ 25-40 -.2222 .2346 1.000 Từ 55 trở lên Từ 15-25 -.1307 .2621 1.000 Từ 25-40 .5253 .2391 .183 Từ 40-55 .2222 .2346 1.000 Ta thấy, chỉ có một sự khác biệt có ý nhĩa giữa nhóm 2 (từ 25-40 tuổi) và nhóm 3 (từ 40-55 tuổi). Phần kế tiếp, sẽ trình bày sự tác động của trình độ (có bốn nhóm: 1: ≤ Tiểu học 2: PTCS 3: PTTH – THCN 4: CĐ, ĐH, Sau ĐH) của khách du lịch tới mức độ tin cậy vào nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân ( với năm mức độ: 1: Rất tin cậy 2: Tin cậy 3: Bình thường 4: Không tin cậy 5: Rất không tin cậy). Phân tích sự tác động của trình độ của khách du lịch tới mức độ tin cậy của nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân Trong trường hợp này, ta nghiên cứu xem mức độ tin cậy của nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân có khác biệt (tác động) nhau giữa các nhóm trình độ của khách du lịch hay không? Nghĩa là xem xét giữa trình độ có mối liên hệ nào với mức độ tin cậy nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân của khách du lịch hay không? Ta đặt giả thiết (6): Trình độ không có mối liên hệ nào với mức độ tin cậy của nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân của khách du lịch, ở mức ý nghĩa 5% (ứng với độ tin cậy 95%). Bảng 5.12. Kết quả kiểm định phương sai (2) Sum of Squares df Mean Square F Sig. Between Groups 1.776 3 .592 3.661 .021 Within Groups 5.660 93 .162 Total 7.436 96 Dựa vào bảng kết quả trên, ta thấy mức ý nghĩa của kiểm định phương sai (2) là Sig. = 0,021 nhỏ hơn 0,05 nên bác bỏ giả thiết (6). Do đó, trình độ có mối quan hệ với mức độ tin cậy của nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân của khách du lịch, ở mức ý nghĩa 5%. Như vậy, có sự khác biệt (tác động) về mức độ tin cậy của nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân giữa bốn nhóm trình độ của khách du lịch. Sau đây là bảng thống kê mô tả. Bảng 5.13. Thống kê mô tả mức độ tin cậy của nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân của khách du lịch Nhóm trình độ N Mean Std. Deviation Std. Error Minimum Maximum ≤ Tiểu học 15 1.8000 .4479 .0000 1.00 2.00 PTCS 38 1.3526 .3876 .1470 1.00 2.00 PTTH-THCN 42 1.2222 .4421 8.081E-02 1.00 2.00 CĐ, ĐH, Sau ĐH 5 1.1739 .4472 .2000 1.00 2.00 Total 100 1.3872 .4424 7.083E-02 1.00 2.00 Từ bảng 5.17, ta thấy trình độ của khách du lịch càng cao thì họ càng tin tưởng vào nguồn thông tin từ kinh nghiệm của bản thân mình. Tiếp theo là bảng kết quả kiểm định từng cặp của bốn nhóm trình độ. Bảng 5.14. Kết quả kiểm định từng cặp giữa bốn nhóm trình độ (I) Trình độ (J) Trình độ Mean Difference (I-J) Std. Error Sig. ≤ Tiểu học PTCS -.2222 .3144 .1000 PTTH-THCN -.1739 .2965 .1000 CĐ, ĐH, Sau ĐH -.6261* .1984 .020 PTCS ≤ Tiểu học .2222 .3144 .1000 PTTH-THCN 4.831E-02 .1581 .1000 CĐ, ĐH, Sau ĐH -.5778 .2243 .086 PTTH-THCN ≤ Tiểu học .1739 .2965 .1000 PTCS -4.831E-02 .1581 .1000 CĐ, ĐH, Sau ĐH -8000 .3364 .138 CĐ, ĐH, Sau ĐH ≤ Tiểu học .6261* .1984 .020 PTCS .5778 .2243 .086 PTTH-THCN .8000 .3364 .138 Ta thấy, chỉ có một sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm 1 (≤ Tiểu học) và nhóm 4 (CĐ, ĐH, Sau ĐH). Qua đó cho thấy có sự tác động của trình độ khách du lịch tới mức độ tin của nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân. Thể hiện ở sự khác biệt giữa nhóm khách du lịch có trình độ dưới hoặc bằng tiểu học và nhóm khách có trình độ CĐ, ĐH, Sau ĐH. Tóm lại, trong mối quan hệ giữa các đặc điểm và hành vi của khách du lịch thì chỉ có quê quán, nghề nghiệp và độ tuổi ảnh hưởng đến xu hướng hành vi của họ. Trong đó, quê quán là yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất (ảnh hưởng đến phương tiện tham quan và số lần tham quan). Bên cạnh đó, về phân tích sự khác biệt thì chỉ có độ tuổi và trình độ là có sự khác biệt giữa các nhóm cấu thành nên các đặc tính này, thể hiện qua các hành vi sau: đánh giá của khách du lịch về mức độ hấp dẫn các điểm tham quan ở Miếu và mức độ tin cậy của nguồn thông tin từ kinh nghiệm bản thân họ về Miếu Bà. Đây chính là những yếu tố mà Ban quản trị Miếu nói riêng và Sở du lịch An Giang nói chung cần phải quan tâm. Từ đó, tận dụng các thế mạnh ở các điểm tham quan để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu của khách du lịch nhằm giữ chân khách ở lại các điểm tham quan lâu hơn cũng như thu hút thêm nhiều khách hơn nữa. 5.6. Tóm tắt Như chúng ta đã biết Lễ Vía Bà diễn ra từ ngày 23 đến hết ngày 27 tháng 4 âm lịch hàng năm, nên khách du lịch tham quan chủ yếu vào thời gian này. Có hai phương tiện mà khách du lịch dùng nhiều nhất để tham quan là ô tô thuê và xe máy, nên họ thường đi chung với gia đình, người thân. Bên cạnh đó, các dịch vụ mà khách du lịch sử dụng nhiều nhất ở Miếu là ăn và uống. Bởi vì, đây là hai loại sản phẩm thiết yếu nhất. Các loại vật phẩm mà khách du lịch dùng để cúng Bà nhiều nhất là nhang, đèn, áo giấy và trái cây. Chỉ có 30% khách tham quan ở Miếu có mua quà lưu niệm (chủ yếu là sách viết về Miếu, tranh ảnh về Miếu và xâu chuỗi, nhẫn). Vì họ đã mua rồi hoặc các món quà ở đây không có gì mới. Khách du lịch tham quan các địa điểm ở Miếu chủ yếu để cúng bái và chiêm ngưỡng cảnh đẹp. Các tiêu chí mà khách du lịch dùng để đánh giá các điểm tham quan là phong cảnh đẹp; an ninh, trật tự và nhộn nhịp, đông vui. Đa số khách du lịch đều hài lòng sau khi tham quan các địa điểm ở Miếu Bà. Hầu hết khách du lịch đều có sở thích xem ti vi, đi du lịch và quê của khách du lịch càng xa thì họ có nhu cầu đi ôtô thuê càng nhiều. Khách du lịch làm nghề trồng trọt, chăn nuôi thường tham quan Miếu vào dịp Lễ Vía, còn khách là nhân viên, học sinh-sinh viên tham quan vào thời gian mà họ rảnh rỗi. Cuối cùng là mối quan hệ giữa các đặc điểm và hành vi của khách du lịch, cụ thể là mối quan hệ giữa quê quán và phương tiện tham quan; giữa nghề nghiệp và thời điểm tham quan; giữa độ tuổi và số lần tham quan; giữa quê quán và số lần tham quan. Ngoài ra, còn có một sự khác biệt giữa các nhóm tuổi của khách du lịch; một sự khác biệt giữa các nhóm trình độ của khách du lịch. Phần tiếp theo sẽ trình bày tóm lược nội dung của đề tài, những kiến nghị từ kết quả nghiên cứu và hạn chế của đề tài. Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1. Giới thiệu Chương 5 đã trình bày kết quả nghiên cứu của đề tài, gồm ba phần: (1) Mô tả hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà; (2) Quá trình ra quyết định chọn các điểm tham quan ở Miếu Bà của khách du lịch; (3) Tìm hiểu các đặc tính và mối quan hệ giữa các đặc tính này với hành vi của khách du lịch. Kế tiếp, chương 6 sẽ tóm lược nội dung của đề tài như khẳng định lại tầm quan trọng của đề tài, tóm tắt về phương pháp nghiên cứu của đề tài và kết quả nghiên cứu chính của đề tài. Từ đó, tác giả đưa ra những kiến nghị đối với Ban quản trị Miếu Bà và Sở du lịch An Giang. Bên cạnh đó, cũng nêu lên một số hạn chế của đề tài. 6.2. Kết luận 6.2.1. Tầm quan trọng và phương pháp nghiên cứu của đề tài Có thể nói, việc nghiên cứu hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Chúa Xứ-Châu Đốc nhằm đạt được mục tiêu chính là “mô tả hành vi của khách du lịch” như thời gian tham quan; tham quan với ai và bằng phương tiện nào; các sản phẩm và dịch vụ nào mà khách du lịch sử dụng ở Miếu Bà; các vật phẩm nào khách dùng để cúng ở Miếu;…. Do đó, đây là tài liệu rất bổ ích cho Ban quản trị Miếu Bà tham khảo nhằm đưa ra những biện pháp thích hợp cho các điểm tham quan ở Miếu để thu hút khách du lịch. Bên cạnh đó, đề tài còn cung cấp những thông tin chi tiết cho Sở du lịch An Giang về hành vi của khách du lịch khi đến tham quan An Giang. Từ đó, Sở du lịch sẽ đưa ra những chiến lược áp dụng chung cho các địa điểm du lịch khác của An Giang. Đề tài được tiến hành theo ba bước: nghiên cứu sơ bộ, nghiên cứu thăm dò và nghiên cứu chính thức. Trong đó, bước nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính nhằm tìm hiểu các biến có liên quan đến đề tài để thiết lập bảng câu hỏi. Kế tiếp, bước nghiên cứu thăm dò được thực hiện bằng phương pháp định lượng với bảng câu hỏi chưa chỉnh sửa để xem xét cấu trúc, tính logic của bảng câu hỏi. Cuối cùng là bước nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng dựa trên bảng câu hỏi hoàn chỉnh. Trong bước này tác giả dùng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp cá nhân với 100 khách du lịch đã tham quan ở Miếu để thu thập dữ liệu. 6.2.2. Kết quả nghiên cứu chính của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài bao gồm ba phần: mô tả hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà, tìm hiểu quá trình ra quyết định chọn các điểm tham quan ở Miếu, tìm hiểu các đặc tính của khách du lịch và mối quan hệ giữa các đặc tính này với hành vi của họ. Mô tả hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Đa số khách du lịch tham quan các địa điểm ở Miếu Bà từ bốn lần trở lên và khoảng một năm là họ đi một lần vào đúng thời gian diễn ra Lễ Vía. Bởi vì lúc này rất đông vui và nhộn nhịp, có nhiều hình thức vui chơi giải trí kèm theo. Ta thấy, chỉ có 20% khách du lịch tham quan trên 24 giờ. Bởi vì, họ muốn tham quan các địa điểm khác ở xa và muốn chiêm ngưỡng Miếu Bà khi về đêm. Trong số đó, có đến 80% khách du lịch ở nhà trọ xung quanh Miếu vì giá phòng ở đây tương đối thấp. Bên cạnh đó, phương tiện mà khách du lịch dùng nhiều nhất để tham quan là ôtô thuê và xe gắn máy. Hầu hết khách du lịch đến tham quan các địa điểm ở Miếu là để cúng bái, nên những nguời đi cùng với khách du lịch chủ yếu là người thân trong gia đình. Do đó, tượng Bà đặt giữa Chánh điện được xem là địa điểm có mức hấp dẫn cao nhất (mean =1,63). Các dịch vụ mà khách du lịch sử dụng nhiều nhất khi tham quan ở Miếu Bà là ăn 67% và uống 71%, vì đây là nhu cầu thiết yếu. Số khách du lịch còn lại không sử dụng là do họ tự mang theo để cho hợp khẩu vị và đảm bảo vệ sinh. Đa số các dịch vụ ở Miếu như ăn, uống, ở, chụp hình,…được khách du lịch đánh giá chất lượng tốt và có thể chấp nhận được. Có đến 90% khách mua vật phẩm để cúng khi tham quan các địa điểm ở Miếu; chủ yếu là nhang, đèn, áo giấy và trái cây. Vì đây là các loại vật phẩm bắt buộc phải có đối với các nghi thức cúng bái. Hầu hết các vật phẩm được mua tại Miếu (ngoại trừ tiền, vàng, đô la) nên chất lượng chỉ ở mức bình thường, trừ heo quay (TB =2,00) vì 50% heo quay dùng để cúng do khách tự mang theo. Mặc dù Miếu Bà Chúa Xứ-Châu Đốc là điểm tham quan rất nổi tiếng. Nhưng các món quà lưu niệm được bày bán ở đây rất ít về chủng loại và mẫu mã, nên chỉ có 30% khách có mua quà lưu niệm (chủ yếu là sách, tranh ảnh về Miếu, xâu chuỗi, nhẫn). Nhìn chung, khách du lịch tiêu tiền cho các sản phẩm và dịch vụ ở Miếu Bà (ăn, uống, ở, chụp hình, vật phẩm) rất thấp: dưới 100.000 đ. Ngoại trừ đi lại và mua sắm thì khách chi cao hơn (từ 100.000 -150.000 đ). Quá trình ra quyết định chọn các địa điểm tham quan ở Miếu Bà Quá trình ra quyết định có năm giai đoạn: phát hiện nhu cầu, tìm kiếm thông tin, lựa chọn các phương án, quyết định mua và hành vi sau khi mua. Theo kết quả phỏng vấn, có đến 81% khách du lịch đến tham quan ở Miếu Bà nhằm mục đích cúng bái. Do đó, có thể nói nhu cầu của khách du lịch xuất phát từ bên trong (sự tín ngưỡng, tôn sùng) của họ. Từ đó, khách du lịch tìm kiếm các thông tin về các điểm tham quan ở Miếu chủ yếu từ bạn bè, đồng nghiệp; gia đình, người thân và ti vi. Bởi vì đây là những nguồn thông tin rất quen thuộc và gần gủi với khách du lịch, nên mức tin cậy được đánh giá cao. Có nhiều tiêu chí để khách du lịch chọn các địa điểm tham quan ở Miếu Bà nhưng chỉ có ba tiêu chí được khách chọn nhiều nhất là phong cảnh đẹp, chiếm 82%; an ninh, trật tự tốt chiếm 72% và nhộn nhịp, đông vui chiếm 67%. Để có thể thỏa mãn nhu cầu của mọi người trong quá trình tham quan ở Miếu Bà thì người ra quyết định chọn các địa điểm tham quan đóng vai trò rất quan trọng. Chính vì lý do này mà có đến 58% bản thân khách du lịch chọn địa điểm tham quan. Sau khi tham quan các địa điểm ở Miếu Bà thì hầu hết khách du lịch đều hài lòng. Cụ thể là 77% khách hài lòng và 14% khách rất hài lòng. Mối quan hệ giữa các đặc điểm hành vi của khách du lịch Đầu tiên là mối quan hệ giữa quê quán và phương tiện tham quan của khách du lịch. Kết quả cho thấy khách du lịch càng xa thì hầu hết họ tham quan bằng ô tô thuê và ngược lại khách du lịch ở gần Miếu tham quan chủ yếu bằng xe máy. Giữa nghề nghiệp và thời gian tham quan của khách du lịch cũng có mối quan hệ với nhau, cụ thể là khách du lịch làm nghề trồng trọt, chăn nuôi tham quan vào thời gian diễn ra Lễ Vía. Còn khách du lịch là công nhân, nhân viên-văn phòng hay học sinh-sinh viên tham quan vào lúc rảnh rỗi. Kế đến là mối quan hệ giữa số lần tham quan và độ tuổi của khách du lịch. Cụ thể là khách du lịch càng lớn tuổi thì số lần tham quan của họ càng tăng. Điều này dễ hiểu vì khách du lịch mỗi năm đi ít nhất là một lần. Ngoài ra, số lần tham quan cũng có quan hệ với quê quán của khách du lịch và kết quả là khách du lịch có quê quán càng gần Miếu thì số lần tham quan càng tăng. Phần tiếp theo là phân tích mối quan hệ giữa các đặc tính và hành vi của khách du lịch nhưng ở mức cụ thể hơn là sự khác biệt giữa các nhóm (đối tượng) cấu thành đặc tính của khách du lịch. Cụ thể là, mối quan hệ giữa độ tuổi với mức độ hấp dẫn của nhà lưu niệm, nhưng chỉ có một sự khác biệt duy nhất là giữa nhóm tuổi thanh niên (từ 25-40) và nhóm tuổi trung niên (từ 40-55). Mối quan hệ thứ hai, giữa trình độ với mức độ tin cậy nguồn thông tin từ kinh nghiệm của thân khách du lịch. Kết quả cho thấy chỉ có một sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm khách dưới tiểu học với nhóm khách CĐ, ĐH, Sau ĐH. 6.3. Kiến nghị Từ kết quả nghiên cứu trên tác giả có một số đề xuất đối với Ban quản trị Miếu Bà nói riêng và Sở du lịch An Giang nói chung. 6.3.1. Đối với Ban quản trị Miếu Bà Miếu Bà là một nơi rất nhộn nhịp và đông vui nên rất khó mà yên tĩnh và không khí trong lành. Do đó, Ban quản trị Miếu cần phát huy tích cực yếu tố đông đúc kết hợp với nhiều lễ hội và hoạt động giải trí khác vào mùa không có Lễ Vía Bà. Cần phải có biện pháp ngăn chặn tình trạng lôi kéo khách du lịch mua vé số, nhang, đèn, gạo muối,…của những người bán dạo trước các cổng vào Miếu; nhất là các cổng ở phía trước và sau Miếu. Ngoài ra, Ban quản trị phải thường xuyên nhắc nhở các thợ chụp ảnh không được lôi kéo khách du lịch. Tăng cường nhân viên hướng dẫn khách du lịch sắp xếp các vật phẩm cúng Bà nhằm tránh tình trạng “mạnh ai nấy để vật phẩm” làm mất vẻ mỹ quan cũng như trang nghiêm của Chánh điện. Ngoài việc cấm chụp ảnh tại tượng Bà thì Ban quản trị cần quy định thêm cách ăn mặc (ví dụ: khách du lịch không được mặc áo hai dây hoặc áo không có tay,…) của khách du lịch khi cúng bái hay tham quan tại tượng Bà. Thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở nhân viên quét dọn, khử mùi các phòng tắm, vệ sinh sạch sẽ để thu hút khách du lịch. 6.3.2. Đối với Sở du lịch An Giang Cần phải có biện pháp khuyến khích, động viên các hộ kinh doanh mua bán quà lưu niệm vừa nâng cao chất lượng sản phẩm; vừa đa dạng mẫu mã, chủng loại để thu hút khách du lịch. Thường xuyên kiểm tra giá của các bãi giữ xe tại các địa điểm du lịch, nhất là những nơi đông khách như Miếu Bà,…. Ngoài ra, còn xem xét khoảng cách giữa bãi giữ xe với các điểm tham quan cho phù hợp (vì bãi giữ xe của khách tham quan ở Miếu Bà tại trung tâm thương mại Núi Sam cách Miếu khoảng 1 km làm khách du lịch rất chán). Cần hỗ trợ các địa phương có các điểm du lịch tạo thêm nhiều hình thức vui chơi, giải trí kèm theo để có thể vừa thu hút khách du lịch, vừa kéo dài thời gian ở lại các điểm du lịch lâu hơn. 6.4. Hạn chế của đề tài Theo tác giả có hai hạn chế sau: Thứ nhất, về phía đáp viên (khách du lịch) đa số là người sống ở vùng ĐBSCL nên vẫn còn rụt rè, e ngại khi được phỏng vấn. Ngoài ra, thời gian khách du lịch tham quan ở Miếu rất nhanh nên khi được phỏng vấn thì họ cũng muốn trả lời qua loa cho xong. Từ đó làm cho mẫu thu thập còn nhiều hạn chế về thông tin, nhất là những thông tin có liên quan đến tín ngưỡng hay bản thân khách du lịch. Thứ hai, về phía tác giả còn nhiều hạn chế về thời gian và kinh phí nên không thể phỏng vấn khách ở Miếu Bà vào nhiều thời gian và không gian khác nhau. Từ đó làm cho mẫu thu thập mang tính khái quát chưa cao. Do phỏng vấn viên cũng chính là tác giả nên trong lúc thiết kế bảng câu hỏi cũng như phỏng vấn chính thức còn mang tính chủ quan. TÀI LIỆU THAM KHẢO Châu Bích Thủy. 2000. Bí ẩn về Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam. An Giang: NXB Mũi Cà Mau. David J, Luck/ Ronald S, Rubin. 1998. Nghiên cứu Marketing. Hà Nội: NXB Thống Kê Diệu Thuý, 17/05/2003, Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ - đến hẹn lại lên [trực tuyến]. Tin nhanh Việt Nam. Đọc từ: (đọc ngày 20/03/2007). Dương Vân, 31/05/2005, Tưng bừng Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ [trực tuyến]. Tin nhanh Việt Nam. Đọc từ: (đọc ngày 14/03/2007). Huỳnh Thị Anh Thảo. 2006. Hành vi tiêu dùng nhiên liệu và đo lường sự nhận biết thương hiệu Petrolimex. Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Quản trị kinh doanh nông nghiệp. Khoa kinh tế, Đại học An Giang. Hoàng Trọng. 2002. Xử lý dữ liệu nghiên cứu với SPSS For Windows. Hà Nội: NXB Thống Kê. Lưu Thanh Đức Hải. 2003. Nghiên cứu Marketing. Đại Học Cần Thơ. Lưu hành nội bộ Lưu Thanh Dức Hải. 2007. Quản trị tiếp thị. Công cụ hoạch định chiến lược Marketing ở doanh nghiệp. Thành phố Cần Thơ: NXB Giáo dục. Lê Thông & Nguyễn Minh Tuệ. 1998. Tổ chức lãnh thổ du lịch. Hà Nội: NXB Giáo dục Nguyễn Ngọc Thạch (Biên soạn). 1995. Marketing (Điều hành tiếp thị). Hà Nội: NXB Hà Nội. Philip Kotler. 2005. Marketing căn bản (Marketing Essentials). Thành phố Hồ Chí Minh: NXB Giao thông vận tải. Philip Kotler. 2000. Những nguyên lý tiếp thị. Hà Nội: NXB Thống Kê. Song Linh, 14/11/2006, Bình quân thu nhập theo đầu người đạt 715USD [trực tuyến]. Tin nhanh Viet Nam. Đọc từ: (đọc ngày 7/5/2007). Trần Minh Đạo (Chủ biên). 2003. Marketing. Hà Nội: NXB Thống Kê. Trần Ngọc Nam. 2000. Marketing du lịch. Đồng Nai: NXB Đồng Nai. Trần Thị Ngọc Trang (Chủ biên). 2006. Marketing căn bản. Hà Nội: NXB Thống Kê. Vương Hoàng Phủ. 2006. Nhu cầu của doanh nghiệp An Giang đối với lao động chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp. Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Quản trị kinh doanh nông nghiệp. Khoa kinh tế, Đại học An Giang. PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP THỐNG KÊ MÔ TẢ HÀNH VI CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MIẾU BÀ CHÚA XỨ-CHÂU ĐỐC Đây là lần thứ mấy anh/chị tham quan ở Miếu Bà? Frequency Percent Valid Percent Valid Lần đầu tiên 20 20 20 Lần thứ hai, thứ ba 31 31 31 Từ bốn lần trở lên 49 49 49 Total 100 100 100 Bao lâu một lần thì anh/chị tham quan ở Miếu Bà? Frequency Percent Valid Percent Valid Ba tháng 10 10 12 Sáu tháng 3 3 4 Một năm 61 61 73 Khác 9 9 11 Total 83 83 100 Missing System 17 17 Total 100 100 Anh/chị tham quan Miếu Bà vào dịp (thời gian) nào? Frequency Percent Valid Percent Valid Trước Lễ Vía Bà 25 25 25 Lễ Vía Bà 55 55 55 Sau Lễ Vía Bà 9 9 9 Khác 11 11 11 Total 100 100 100 Thời gian mà anh/chị tham quan ở Miếu Bà là bao lâu? Frequency Percent Valid Percent Valid Dưới 24 giờ 80 80 80 Trên 24 giờ 20 20 20 Total 100 100 100 Nếu ở qua đêm thì anh/chị sẽ ở đâu? Frequency Percent Valid Percent Valid Nhà trọ 16 16 80 Khách sạn 1 1 5 Tại khuôn viên Miếu Bà 1 1 5 Ở nhà bà con 2 2 10 Total 20 20 100 Missing System 80 80 Total 100 100 Lý do nào khiến anh/chị ở qua đêm? Frequency Percent Valid Percent Valid Chiêm ngưỡng Miếu khi về đêm 9 45 45 Nhà ở quá xa 8 40 40 Tham quan các địa điểm khác 12 60 60 Khác 2 10 10 Valid case 20 Missing 80 Anh/chị tham quan ở Miếu Bà vào thời điểm nào trong ngày? Frequency Percent Valid Percent Valid Buổi sáng 56 56 56 Buổi chiều 12 12 12 Buổi tối 11 11 11 Khác 21 21 21 Total 100 100 100 Anh/chị tham quan ở Miếu Bà cùng với những ai? Frequency Percent Valiad Percnet Valid Gia đình, người thân 77 77 77 Hàng xóm 25 25 25 Bạn bè, đồng nghiệp 30 30 30 Không có 1 1 1 Valid case 100 Missing 0 Vui lòng cho biết, anh/chị đến tham quan ở Miếu Bà bằng phương tiện nào? Frequency Percent Valid Percent Valid Xe máy 38 38 38 Xe khách chất lượng cao 2 2 2 Ô tô thuê 54 54 54 Xe đò 4 4 4 Khác 2 2 2 Valid case 100 Missing 0 Anh/chị vui lòng cho biết mức độ hấp dẫn của các điểm tham quan ở Miếu Bà? Đối với tượng Bà Chúa Xứ Frequency Percent Valid Percent Valid Rất hấp dẫn 60 60 60 Hấp dẫn 27 27 27 Bình thường 5 5 5 Không hấp dẫn 6 6 6 Rất không hấp dẫn 2 2 2 Valid case 100 Missing 0 Đối với khuôn viên Frequency Percent Valiad Percent Valid Rất hấp dẫn 2 2 2 Hấp dẫn 20 20 20 Bình thường 36 36 36 Không hấp dẫn 32 32 32 Rất không hấp dẫn 10 10 10 Valid case 100 Missing 0 Đối với nhà lưu niệm Frequency Percent Valid Percent Valid Rất hấp dẫn 17 17 17 Hấp dẫn 70 70 70 Bình thường 6 6 6 Không hấp dẫn 3 3 3 Rất không hấp dẫn 4 4 4 Valid case 100 Missing 0 Đối với địa điểm khác Frequency Percent Valid Percent Valid Rất hấp dẫn 15 15 15 Hấp dẫn 45 45 45 Bình thường 24 24 24 Không hấp dẫn 10 10 10 Rất không hấp dẫn 6 6 6 Valid case 100 Missing 0 Anh/chị sử dụng các dịch vụ nào ở Miếu Bà? Frequency Percent Valid Percent Valid Ăn 67 67 67 Uống 71 71 71 Ở 20 20 20 Chụp hình 33 33 33 Khác 10 10 10 Valid case 100 Missing 0 Anh/chị vui lòng đánh giá chất lượng của các dịch vụ này? Đối với ăn Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 2 2 3 Tốt 20 20 30 Bình thường 30 30 45 Không tốt 11 11 16 Rất không tốt 4 4 6 Valid case 67 Missing 0 Đối với uống Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 18 18 25 Tốt 32 32 45 Bình thường 18 18 25 Không tốt 3 3 4 Rất không tốt 0 0 0 Valid case 71 Missing 0 Đối với ở Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 1 1 5 Tốt 11 11 55 Bình thường 8 8 40 Không tốt 0 0 0 Rất không tốt 0 0 0 Valid case 20 Missing 0 Đối với chụp hình Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 6 6 18 Tốt 23 23 70 Bình thường 3 3 9 Không tốt 1 1 3 Rất không tốt 0 0 0 Valid case 33 Missing 0 Đối với dịch vụ khác Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 0 0 0 Tốt 3 3 30 Bình thường 6 6 60 Không tốt 1 1 8 Rất không tốt 0 0 0 Valid case 10 Missing 0 Anh/chị dùng các vật phẩm nào để cúng ở Miếu Bà? Frequency Percent Valid Percent Valid Heo quay 6 6 7 Trái cây 67 67 74 Hoa tươi 11 11 12 Nhang đèn, áo giấy 75 75 83 Tiền, vàng, đô la 17 17 19 Khác 22 22 24 Valid case 90 Missing 10 Anh/chị vui lòng cho biết nguồn gốc của các vật phẩm này? Đối với heo quay Frequency Percent Valid Percent Valid Mang theo 3 3 50 Mua ngoài 1 1 17 Mua tại Miếu 2 2 33 Valid case 6 Missing 0 Đối với trái cây Frequency Percent Valid Percent Valid Mang theo 19 19 28 Mua ngoài 13 13 20 Mua tại Miếu 35 35 52 Valid case 67 Missing 0 Đối với hoa tươi Frequency Percent Valid Percent Valid Mang theo 1 1 9 Mua ngoài 0 0 0 Mua tại Miếu 10 10 91 Valid case 11 Missing 0 Đối với nhang đèn, áo giấy Frequency Percent Valid Percent Valid Mang theo 21 21 28 Mua ngoài 8 8 11 Mua tại Miếu 46 46 61 Valid case 75 Missing 0 Đối với tiền, vàng, đô la Frequency Percent Valid Percent Valid Mang theo 17 17 100 Mua ngoài 0 0 0 Mua tại Miếu 0 0 0 Valid case 17 Missing 0 Đối với vật phẩm khác Frequency Percent Valid Percent Valid Mang theo 2 2 8 Mua ngoài 0 0 0 Mua tại Miếu 22 22 92 Valid case 22 Missing 0 Anh/chị vui lòng đánh giá chất lượng các vật phẩm này? Đối với heo quay Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 1 1 17 Tốt 4 4 66 Bình thường 1 1 17 Không tốt 0 0 0 Rất không tốt 0 0 0 Valid case 6 Missing 0 Đối với trái cây Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 5 5 7 Tốt 26 26 39 Bình thường 30 30 45 Không tốt 2 2 3 Rất không tốt 4 4 6 Valid case 67 Missing 0 Đối với hoa tươi Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 0 0 0 Tốt 4 4 36 Bình thường 5 5 45 Không tốt 2 2 19 Rất không tốt 0 0 0 Valid case 11 Missing 0 Đối với nhang đèn, áo giấy Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 6 6 8 Tốt 30 30 40 Bình thường 32 32 43 Không tốt 7 7 9 Rất không tốt 0 0 0 Valid case 75 Frequency 0 Đối với tiền, vàng, đô la Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 0 0 0 Tốt 1 1 6 Bình thường 16 16 94 Không tốt 0 0 0 Rất không tốt 0 0 0 Valid case 17 Missing 0 Đối với vật phẩm khác Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tốt 0 0 0 Tốt 7 7 30 Bình thường 13 13 54 Không tốt 2 2 8 Rất không tốt 2 2 8 Valid case 22 Missing 0 Anh/chị có mua quà lưu niệm ở Miếu Bà không? Frequency Percent Valid Percent Valid Có 30 30 30 Không 70 70 70 Total 100 100 100 Vui lòng cho biết, anh/chị mua quà lưu niệm gì? Frequency Percent Valid Percent Valid Sách viết về Miếu 22 22 73 Tranh ảnh về Miếu 10 10 33 Xâu chuỗi, nhẫn 14 14 47 Quạt xếp 9 9 30 Khác 3 3 7 Valid case 30 Missing 0 Anh/chị vui lòng cho biết mức độ hài lòng đối với những quà lưu niệm này? Đối với sách viết về Miếu Frequency Percent Valid Percent Valid Rất hài lòng 3 3 14 Hài lòng 16 16 72 Không biết 2 2 9 Không hài lòng 1 1 5 Rất không hài lòng 0 0 0 Valid case 22 Missing 0 Đối với tranh ảnh về Miếu Frequency Percent Valid Percent Valid Rất hài lòng 2 2 20 Hài lòng 6 6 60 Không biết 2 2 20 Không hài lòng 0 0 0 Rất không hài lòng 0 0 0 Valid case 10 Missing 0 Đối với xâu chuỗi, nhẫn Frequency Percent Valid percent Valid Rất hài lòng 2 2 14 Hài lòng 11 11 79 Không biết 1 1 7 Không hài lòng 0 0 0 Rất không hài lòng 0 0 0 Valid case 14 Missing 0 Đối với quạt xếp Frequency percent Valid Percent Valid Rất hài lòng 0 0 0 Hài lòng 5 5 56 Không biết 2 2 22 Không hài lòng 1 1 11 Rất không hài lòng 1 1 11 Valid case 9 Missing 3 Đối với quà lưu niệm khác Frequency Percent Valid Percent Valid Rất hài lòng 0 0 0 Hài lòng 1 1 50 Không biết 1 1 50 Không hài lòng 0 0 0 Rất không hài lòng 0 0 0 Valid case 2 Missing 1 Anh/chị vui lòng cho biết mức độ tiêu tiền đối với các sản phẩm và dịch vụ khi tham quan ở Miếu Bà? (Đvt: 1.000đ) Đối với ăn Frequency Percent Valid Percent Valid < 50 58 58 87 Từ 50 – 100 9 9 13 Từ 100 – 150 0 0 0 Từ 150 – 200 0 0 0 ≥ 200 0 0 0 Valid case 67 Missing 33 Đối với uống Frequency Percent Valid Percent Valid < 50 70 70 99 Từ 50 – 100 1 1 1 Từ 100 – 150 0 0 0 Từ 150 – 200 0 0 0 ≥ 200 0 0 0 Valid case 71 Mising 29 Đối với vật phẩm Valid < 50 64 64 71 Từ 50 – 100 17 17 19 Từ 100 – 150 3 3 3 Từ 150 – 200 6 6 7 ≥ 200 0 0 0 Valid case 90 Missing 10 Đối với đi lại Frequency Percent Valid Percent Valid < 50 17 17 17 Từ 50 – 100 48 48 48 Từ 100 – 150 17 17 17 Từ 150 – 200 9 9 9 ≥ 200 6 6 6 Valid case 97 Missing 3 Đối với nghỉ nghơi Frequency Percent Valid Percent Valid < 50 17 17 85 Từ 50 – 100 2 2 10 Từ 100 – 150 0 0 0 Từ 150 – 200 1 1 5 ≥ 200 0 0 0 Valid case 20 Missing 80 Đối với mua sắm Frequency Percent Valid Percent Valid < 50 9 9 11 Từ 50 – 100 15 15 18 Từ 100 – 150 28 28 34 Từ 150 – 200 16 16 20 ≥ 200 14 14 17 Valid case 82 Missing 18 Vui lòng cho biết, anh/chị tham quan ở Miếu Bà để đáp ứng nhu cầu gì? Frequency Percent Valid Percent Valid Giải trí, thư giãn 11 11 11 Chiêm ngưỡng cảnh đẹp 60 60 60 Cúng bái 81 81 81 Tìm hiểu lịch sử, văn hóa 35 35 35 Hiếu kỳ (đi cho biết) 15 15 15 Khác 5 5 5 Valid case 100 Missing 0 Anh/chị biết đến các điểm tham quan ở Miếu Bà từ những nguồn thông tin nào? Frequency Percent Valid Percent Valid Bạn bè, đồng nghiệp 75 75 75 Báo, tạp chí 21 21 21 Ti vi 60 60 60 Kinh nghiệm bản thân 39 39 39 Gia đình, người thân 68 68 68 Khác 18 18 18 Valid case 100 Missing 0 Anh/chị vui cho biết mức độ tin cậy của các nguồn thông tin này? Đối với bạn bè, đồng nghiệp Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tin cậy 18 18 24 Tin cậy 42 42 56 Trung hòa 11 11 15 Không tin cậy 4 4 5 Rất không tin cậy 0 0 0 Valid case 75 Missing 0 Đối với báo, tạp chí Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tin cậy 2 2 10 Tin cậy 9 9 43 Trung hòa 7 7 32 Không tin cậy 2 2 10 Rất không tin cậy 1 1 5 Valid case 21 Missing 0 Đối với ti vi Frequency Percent Valid percent Valid Rất tin cậy 5 5 8 Tin cậy 35 35 58 Trung hòa 9 9 15 Không tin cậy 7 7 12 Rất không tin cậy 4 4 7 Valid case 60 Missing 0 Đối với kinh nghiệm bản thân Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tin cậy 34 34 87 Tin cậy 4 4 10 Trung hòa 1 1 3 Không tin cậy 0 0 0 Rất không tin cậy 0 0 0 Valid case 39 Missing 0 Đối với gia đình người thân Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tin cậy 36 36 53 Tin cậy 24 24 35 Trung hòa 6 6 9 Không tin cậy 2 2 3 Rất không tin cậy 0 0 0 Valid case 68 Missing 0 Đối với nguồn thông tin khác Frequency Percent Valid Percent Valid Rất tin cậy 1 1 6 Tin cậy 5 5 28 Trung hòa 9 9 50 Không tin cậy 1 1 6 Rất không tin cậy 2 2 11 Valid case 18 Missing 0 Anh/chị dựa vào những tiêu chí nào để chọn điểm tham quan ở Miếu Bà? Frequency Percent Valid Percent Valid Phong cảnh đẹp 82 82 82 An ninh, trật tự 72 72 72 Không khí trong lành 46 46 46 Nhộn nhịp, đông vui 67 67 67 Yên tĩnh, ít người 10 10 10 Khác 7 7 7 Valid case 100 Missing 0 Anh/chị vui lòng cho biết mức độ quan trong của các tiêu chí này? Đối với phong cảnh đẹp Frequency Percent Valid Percent Valid Rất quan trọng 16 16 20 Quan trọng 46 46 56 Bình thường 14 14 17 Không quan trọng 4 4 5 Rất không quan trọng 2 2 2 Valid case 82 Missing 0 Đối với an ninh, trật tự Frequency Percent Valid Percent Valid Rất quan trọng 58 58 58 Quan trọng 14 14 14 Bình thường 0 0 0 Không quan trọng 0 0 0 Rất không quan trọng 0 0 0 Valid case 72 Missing 0 Đối với không khí trong lành Frequency Percent Valid Percent Valid Rất quan trọng 7 7 15 Quan trọng 26 26 57 Bình thường 13 13 28 Không quan trọng 0 0 0 Rất không quan trọng 0 0 0 Valid case 46 Missing 0 Đối với nhộn nhịp, đông vui Frequency Percent Valid Percent Valid Rất quan trọng 7 7 10 Quan trọng 25 25 37 Bình thường 16 16 25 Không quan trọng 14 14 21 Rất không quan trọng 5 5 7 Valid case 67 Missing 0 Đối với yên tĩnh, ít người Frequency Percent Valid Percent Valid Rất quan trọng 0 0 0 Quan trọng 2 2 20 Bình thường 3 3 30 Không quan trọng 3 3 30 Rất không quan trọng 2 2 20 Valid case 10 Missing 0 Đối với tiêu chí khác Frequency Percent Valid Percent Valid Rất quan trọng 3 3 43 Quan trọng 2 2 29 Bình thường 1 1 14 Không quan trọng 1 1 14 Rất không quan trọng 0 0 0 Valid case 7 Missing 0 Gia đình của anh/chị bao nhiêu thế hệ? Frequency Percent Valid Percent Valid Một thế hệ 66 66 66 Nhiều thế hệ 34 34 34 Total 100 100 100 Anh/chị vui lòng cho biết, ai là người ra quyết định chọn điểm tham quan ở Miếu? Frequency Percent Valid Percent Valid Ông 0 0 0 Bà 5 5 5 Cha 4 4 4 Mẹ 17 17 17 Bạn be, đồng nghiệp 3 3 3 Bản thân anh/chị 58 58 58 Khác 13 13 13 Total 100 100 100 Anh/chị vui lòng cho biết, ai là người tác động đến quyết định này? Frequency Percent Valid Percent Valid Ông 6 6 6 Bà 11 11 11 Cha 23 23 23 Mẹ 31 31 31 Bạn bè, đồng nghiệp 21 21 21 Bản thân anh/chị 35 35 35 Khác 27 27 27 Valid case 100 Missing 0 Mức độ hài lòng của anh/chị sau khi tham quan các địa điểm ở Miếu Bà? Frequency Percent Valid Percent Valid Rất hài lòng 14 14 14 Hài lòng 77 77 77 Trung hòa 4 4 4 Không hài lòng 5 5 5 Rất không hài lòng 0 0 0 Total 100 100 100 PHỤ LỤC 2 2.1. ĐỀ CƯƠNG PHỎNG VẤN SÂU Xin chào anh (chị), tôi là Lư Hoàng Phố, sinh viên ngành Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp, Khoa Kinh Tế-Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học An Giang. Hiện tại tôi đang thực hiện Khóa Luận Tốt Nghiệp với chuyên đề nghiên cứu về “Hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Chúa Xứ-Châu Đốc” tại thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang. Do đó, nội dung của buổi thảo luận hôm nay sẽ rất quý giá đối với tôi và ban quản lý Miếu Bà. Vì vậy, tôi rất mong có được sự cộng tác của anh/chị. Phần 1: Hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Câu 1: Vui lòng cho biết, Anh/chị tham quan Miếu Bà vào dịp (thời gian) nào? Tại sao anh/chị chọn thời gian này? Anh/chị tham quan ở Miếu Bà trong bao lâu? Câu 2: Anh/chị đến tham quan ở Miếu Bà bằng phương tiện nào? Và đi cùng với những ai? Anh/chị sẽ tham quan các địa điểm nào ở Miếu Bà? Câu 3: Anh/chị có sử dụng các dịch vụ ở Miếu Bà không? Nếu có, anh/chị vui lòng cho biết đó là dịch vụ nào? Chất lượng ra sao? Nếu không dùng, anh/chị cho biết lý do? Câu 4: Anh/chị dùng các vật phẩm nào để cúng ở Miếu Bà? Các vật phẩm này có nguồn gốc từ đâu? Chất lượng của các vật phẩm này như thế nào? Câu 5: Anh/chị có mua quà lưu niệm ở Miếu Bà không? Nếu có, anh/chị mua những quà lưu niệm nào? Nếu không, anh/chị vui lòng cho biết lý do? Câu 6: Mức độ chi tiêu của anh/chị cho các sản phẩm và dịch vụ ở Miếu Bà là bao nhiêu? Anh/chị tiêu tiền nhiều nhất cho các sản phẩm và dịch vụ nào? Phần 2: Quá trình ra quyết định chọn điểm tham quan ở Miếu của khách du lịch Câu 7: Anh/chị đến tham quan Miếu Bà để đáp ứng nhu cầu gì? Anh/chị biết đến Miếu Bà từ những nguồn thông tin nào? Mức độ tin cậy của các nguồn thông tin này? Câu 8: Anh/chị chọn địa điểm tham quan dựa vào những tiêu chí nào? Tiêu chí nào là quan trọng nhất? Câu 9: Anh/chị vui lòng cho biết, ai là người quyết định chọn địa điểm tham quan? Ai là người tác động đến quyết định này? Mức độ tiếp nhận tác động này như thế nào? Câu 10: Mức độ hài lòng của anh/chị sau khi tham quan Miếu Bà? Cho biết lý do? Cuộc trao đổi của chúng ta xin tạm dừng ở đây, xin chân thành cảm ơn anh/chị! 2.2. BẢNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU HÀNH VI CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MIẾU BÀ CHÚA XỨ-CHÂU ĐỐC I. PHẦN GIỚI THIỆU Xin chào anh/chị, tôi là Lư Hoàng Phố, sinh viên ngành Quản Trị Kinh Doanh Nông Nghiệp, Khoa Kinh Tế-Quản Trị Kinh Doanh, Trường Đại Học An Giang. Hiện tại tôi đang thực hiện Khóa Luận Tốt Nghiệp với chuyên đề nghiên cứu về “Hành vi của khách du lịch ở Miếu Bà Chúa Xứ-Châu Đốc” tại thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang . Do đó, nội dung của buổi phỏng vấn hôm nay rất quý giá đối với tôi và Ban quản trị Miếu Bà. Vì vậy, tôi rất mong có được sự cộng tác của anh/chị. II. PHẦN SÀNG LỌC Câu 1: Anh/chị đã tham quan ở Miếu Bà chưa? 1. Rồi (Tiếp câu 2) 2. Chưa (Tạm dừng) III. PHẦN CỐT LÕI Câu 2: Đây là lần thứ mấy anh/chị tham quan Miếu Bà? 1. Lần đầu tiên (Qua câu 3) 2. Lần hai, lần ba (Tiếp câu 2a) 3. Từ bốn lần trở lên (Tiếp câu 2a) Câu 2a) Bao lâu một lần thì anh/chị tham quan ở Miếu Bà? 1. Ba tháng 3. Một năm (âm lịch) 2. Sáu tháng 4. Khác....................................... Câu 3: Anh/chị tham quan Miếu Bà vào dịp (thời điểm) nào trong năm? 1. Trước Vía Bà (Tháng 2,3 âm lịch) 3. Sau Vía Bà 2. Lễ Vía Bà (23-27/04 âm lịch) 4. Khác....................................... Câu 4: Tại sao anh/chị chọn thời điểm này để tham quan ở Miếu Bà? .................................................................................................................................... Câu 5: Thời gian mà anh/chị tham quan ở Miếu Bà là bao lâu? 1. Trên 24 giờ (Tiếp câu 5a) 2. Dưới 24 giờ (Qua câu 6) Câu 5a) Nếu ở qua đêm thì anh/chị sẽ ở đâu? 1. Nhà trọ 3. Tại khuôn viên Miếu Bà 2. Khách sạn 4. Ở nhà bà con Câu 5b) Lý do nào khiến anh/chị ở lại qua đêm? 1. Chiêm ngưỡng Miếu Bà khi về đêm 3.Tham quan các địa điểm khác 2. Nhà ở quá xa nên muốn ở lại lâu hơn 4. Khác....................................... Câu 6: Anh/chị tham quan Miếu Bà vào thời điểm nào trong ngày? 1. Buổi sáng 3. Buổi tối 2. Buổi chiều 4. Khác....................................... Câu 7: Anh/chị tham quan Miếu Bà cùng với những ai? 1. Gia đình, người thân 3. Bạn bè, đồng nghiệp 2. Hàng xóm 4. Không có Câu 8: Vui lòng cho biết, anh/chị đến tham quan Miếu Bà bằng phương tiện nào? 1. Xe máy 4. Ôtô thuê 2. Xe khách chất lượng cao 5. Khác........................... 3. Xe đò Câu 9: Anh/chị vui lòng cho biết mức độ hấp dẫn của các điểm tham quan ở Miếu Bà? 1:Rất hấp dẫn 2:Hấp dẫn 3:Bình thường 4:Không hấp dẫn 5:Rất không hấp dẫn Các điểm tham quan ở Miếu Đánh giá 1 2 3 4 5 1. Khuôn viên 2. Tượng Bà 3. Nhà lưu niệm 4. Khác....................................... Câu 10: Anh/chị có sử dụng các dịch vụ được cung cấp tại Miếu không? Nếu có, anh/chị vui lòng đánh giá chất lượng các dịch vụ này và giải thích? Nếu không, anh/chị cho biết tại sao? 1: Rất tốt 2: Tốt 3: Bình thường 4: Không tốt 5: Rất không tốt Dịch vụ Sử dụng Đánh giá Lý do C K 1 2 3 4 5 1. Ăn 2. Uống 3. Ở 4. Chụp hình 5. Khác................... Câu 11: Anh/chị dùng các vật phẩm nào để cúng ở Miếu Bà? Các vật phẩm này có nguồn gốc từ đâu? Anh/chị vui lòng đánh giá chất lượng của chúng, theo các mức độ sau: 1: Rất tốt 2: Tốt 3: Bình thường 4: Không tốt 5: Rất không tốt Vật phẩm Chọn Nguồn cung Đánh giá C K Mang theo Mua ngoài Mua tại Miếu 1 2 3 4 5 1. Heo quay 2. Trái cây 3. Hoa tươi 4. Nhang đèn, áo giấy 5. Tiền, vàng, đôla 6. Khác....................... Câu 12: Anh/chị có mua quà lưu niệm ở Miếu Bà không? Nếu có, anh/chị cho biết mức độ hài lòng đối với các sản phẩm này và giải thích? Nếu không mua, anh/chị cho biết lý do? 1: Rất hài lòng 2: Hài lòng 3: Bình thường 4: Không hài lòng 5: Rất không hài lòng Sản phẩm Mua Đánh giá Lý do C K 1 2 3 4 5 1. Sách viết về Miếu 2. Bức tranh, ảnh về Miếu 3. Xâu chuỗi, nhẫn 4. Quạt giấy 5. Khác............................ Câu 13: Anh/chị vui lòng cho biết mức độ tiêu tiền vào các loại sản phẩm và dịch vụ khi tham quan Miếu Bà (Đvt: 1.000đ): 1. 200 Sản phẩm và dịch vụ Mức chi tiêu 1 2 3 4 5 1. Ăn 2. Uống 3. Vật phẩm (nhang, đèn,...) 4. Đi lại 5. Nghỉ ngơi 6. Mua sắm Câu 15: Vui lòng cho biết, anh/chị tham quan Miếu Bà để đáp ứng nhu cầu gì? 1. Giải trí, thư giãn 4. Tìm hiểu lịch sử, văn hóa 2. Chiêm ngưỡng cảnh đẹp 5. Hiếu kỳ (đi cho biết) 3. Cúng bái 6. Khác................................ Câu 16: Anh/chị biết đến Miếu Bà từ những nguồn thông tin nào? Anh/chị vui lòng cho biết mức độ tin cậy của các nguồn thông tin này, theo quy ước sau: 1: Rất tin cậy 2: Tin cậy 3: Trung hòa 4: Không tin cậy 5: Rất không tin cậy Nguồn thông tin Chọn Mức tin cậy 1 2 3 4 5 1. Bạn bè, đồng nghiệp 2. Báo-tạp chí 3. Ti vi 4. Gia đình, người thân 5. Kinh nghiệm của bản thân 6. Khác................................ Câu 17: Anh/chị dựa vào những tiêu chí nào để chọn điểm tham quan ở Miếu Bà ? Anh/chị vui lòng xếp hạng theo mức độ quan trọng như sau: 1:Rất quan trọng 2:Quan trọng 3:Bình thường 4:Không quan trọng 5:Rất không quan trọng Tiêu chí Chọn Xếp hạng 1 2 3 4 5 1. Phong cảnh đẹp 2. Không khí trong lành 3. Nhộn nhịp, đông vui 5. An ninh, trật tự tốt 5. Yên tĩnh, ít người 6. Khác……………… Câu 18: Anh/chị đang sống chung với ai? Ai là người quyết định chọn địa điểm tham quan ở Miếu? Và ai là người tác động đến quyết định này? Lựa chọn Sống chung với ai Người ra quyết định Nguời tác động 1. Ông 2. Bà 3. Cha 4. Mẹ 5. Bạn bè, đồng nghiệp 6. Bản thân anh/chị 7. Khác.................... Câu 19: Mức độ hài lòng của anh/chị sau khi tham quan ở Miếu Bà? Và cho biết lý do? 1: Rất hài lòng 2: Hài lòng 3: Trung hòa 4: Không hài lòng 5: Rất không hài lòng Lý do:............................................................................................................................ IV. PHẦN THÔNG TIN CÁ NHÂN - Tên:.................................................................................................................................... - Tuổi: 1. Từ 15-25 2. Từ 25-40 3. Từ 40-55 4. Từ 55 trở lên - Giới tính: 1. Nam 2. Nữ - Sở thích: 1. Xem tivi 4. Đi du lịch 2. Đọc sách, báo 5. Ăn uống 3. Đi mua sắm 6. Khác……….. - Nghề nghiệp:1.Trồng trọt 2.Chăn nuôi 3.Kinh doanh 4.Công nhân 5.NV VP 6.Khác - Trình độ: 1. ≤Tiểu học 2. PTCS 3. PTTH-THCN 4. CĐ, ĐH, Sau ĐH - Khi làm một việc, anh/chị tham khảo ý kiến của ai: 1. Gia đình, người thân 3. Bạn bè, đồng nghiệp 2. Hàng xóm 4. Không cần tham khảo - Thu nhập/tháng: 1. Dưới 1triệu 4. Từ 5 triệu trở lên 2. Từ 1 - 3 triệu 5. Không có 3. Từ 3 - 5 triệu - Tôn giáo: 1. Phật giáo Hòa Hảo 4. Không có 2. Đạo Cao Đài 5. Khác............... 3. Đạo phật - Quê quán: 1. Trong tỉnh 2. Các tỉnh ĐBSCL 3. TP.HCM 4. Khác......... Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của anh/chị!

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLU HOANG PHO.doc
Luận văn liên quan