Sau những năm đổi mới, bức tranh kinh tế của nước ta đã có những bước
chuyển biến rõ rệt. Để có thể tồn tại và không ngừng tái sản xuất mở rộng, doanh
nghiệp cần phải coi việc phấn đấu, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
là một mục tiêu, một nhiệm vụ chủ yếu.
Qua thời gian thực tập tại Công ty gạch ngói Cầu Họ – Hà Tĩnh, em nhận thấy
đây là một đơn vị sản xuất kinh doanh chủ động, sáng tạo, và có tổ chức cao. Cùng với
sự nỗ lực của nhân viên trong công ty, đơn vị ngày càng phát triển, từng bước đi lên.
Công tác kế toán nói chung, phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nói riêng đã thực sự được coi trọng. Phần hành kế toán này được thực hiện
tương đối hoàn chỉnh, số liệu kế toán được phản ánh đầy đủ trên sổ sách, chứng từ. Từ
đó nhìn nhận được những thuận lợi đã đạt được và những khó khăn còn tồn tại.
Toàn bộ các nội dung từ lý luận đến thực tiễn đã được đề cập đến trong bài
khóa luận đã chứng minh ý nghĩa, vai trò đặc biệt quan trọng của kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm đối với mỗi doanh nghiệp. Dưới góc độ nhìn nhận của một
sinh viên kế toán thực tập tại công ty, em đã đưa ra những ý kiến của mình với nguyện
vọng hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty.
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch ngói cầu Họ - Hà Tỉnh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng phát sinh trong kỳ sản xuất. Kế toán hạch toán vào phiếu kế toán của phần mềm
sau đó phần mềm sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ sách có liên quan.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 50
Bảng 2.4. Bảng phân bổ tiền lương quý IV
Công ty Gạch ngói Cầu Họ
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG QUÝ IV 2015 – BẢNG PHÂN BỔ SỐ 2
TT Nội dung Ghi Nợ các TK Ghi Có các TK
641 627 622 Tổng Nợ 3341 3348 Tổng có
1 Lương phụ trách VP
78.832.249 78.832.249 24.265.000 (1) 54.567.249 (2) 78.832.249
2 Lương công nhân 145.542.238 474.831.031 620.373.269
157.469.500 (3)
CNTTSX:122.341.064 (5)
462.903.769 (4)
CNTTSX:352.489.967
(6)
620.373.269
Cộng tháng 10 145.542.238 78.832.249 474.831.031 699.205.518 181.734.500 517.471.018 699.205.518
2 Lương phụ trách VP 78.270.027 78.270.027 26.174.000
52.096.027
78.270.027
Lương công nhân 149.562.045 427.167.615 576.729.660
170.221.258
CNTTSX:118.327.928
406.508.402
CNTTSX:308.839.687
576.729.660
Công tháng 11 149.562.045 78.270.027 427.167.615 654.999.687 196.395.258 458.604.429 654.999.687
3 Lương phụ trách VP 65.166.102 65.166.102 30.751.000 34.415.102 65.166.102
Lương công nhân 117.703.557 523.858.025 641.561.582
166.439.500
CNTTSX:123.345.298
475.122.082
CNTTSX:400.512.727
641.561.582
Cộng tháng 12 117.703.557 65.166.102 523.858.025 706.727.684 197.190.500 509.537.184 706.727.684
3 414.807.840 222.268.378 1.425.856.671 2.060.932.889 575.320.258 1.485.612.631 2.060.932.889
Ngày 31 tháng 12 năm 2015 Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 51
Trong đó:
Trong công ty lương phụ trách văn phòng bao gồm: lương nhân viên quản lý và
lương nhân viên cán bộ, các phòng ban. Cuối mỗi kỳ sản xuất, sau khi tiến hành tập
hợp toàn bộ tiền lương phụ trách văn phòng, kế toán tiền hành phân loại các khoản
phải trả cho đối tượng lao động thuộc lao động biên chế và lao động thời vụ.
(1) Phải trả nhân viên quản lý, nhân viên các phòng ban thuộc biên chế công ty
trong quý IV.
(2) Phải trả nhân viên quản lý, nhân viên các phòng ban thuộc lao động thuê
ngoài quý IV.
Lương công nhân bao gồm lương công nhân bán hàng và công nhân sản xuất
trực tiếp. Bởi vì một số lao động vừa tham gia sản xuất sản phẩm và vừa tham gia vào
quá trình sản xuất của công ty. Cũng như lương phụ trách văn phòng, kế toán cũng tiến
hành tập hợp lương công nhân sau đó phân loại cho từng đối tượng lao động cụ thể:
lao động biên chế và lao động thời vụ. Và tách ra khoản phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất và nhân viên bán hàng.
(3) Phải trả công nhân bán hàng và sản xuất trực tiếp thuộc biên chế công ty
trong quý IV.
(4) Phải trả công nhân bán hàng và sản xuất trực tiếp là lao động thuê ngoài.
(5) Phải trả công nhân sản xuất trục tiếp thuộc biên chế công ty.
(6) Phải trả công nhân sản xuất trực tiếp – lao động thuê ngoài.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 52
Biểu 2.1. Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Công ty Cổ Phần Gạch ngói Cầu Họ
Xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Quý IV năm 2015
Tài khoản: 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Ngày,
tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4
Số phát sinh trong kỳ
12/31/2015 NVK 4/6 12/31/2015 Phân bổ tiền lương 3341 494.130.258 494.130.258
12/31/2015 NVK 4/6 12/31/2015 Phân bổ tiền lương 3348 931.726.413 1.425.856.671
12/31/2015 NVK 4/8 12/31/2015 KC 622 1541 1.425.856.671
Cộng số phát sinh 1.425.856.671 1.425.856.671
Số dư cuối kỳ
- Sổ này có 1 trang, đánh số từ trang 01 đến trang 01
- Ngày mở sổ: .............
Ngày .... tháng .... năm .....
Người ghi sổ
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Đạ
họ
c K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 53
Biểu 2.2. Chứng từ ghi sổ chi phí nhân công trực tiếp
Công ty Gạch ngói Cầu Họ Mẫu số S02a-D
( BH theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 )
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Số 10
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu tài
khoản
Số Tiền
Sổ
Ngày
tháng
Nợ Có
BPBTL2 31/12/2015
Lương công nhân sản
xuất sản xuất tháng 10
622 334 474.831.031
BPBTL2 31/12/2015
Lương công nhân sản
xuất tháng 11
622 334 427.167.615
BPBTL2 31/12/2015
Lương công nhân sản
xuất tháng 12
622 334 523.858.025
Cộng 1.425.856.671
Người lập Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Cuối mỗi tháng kế toán tiến hành hạch toán chi phí nhân công trực tiếp và sẽ được
tổng hợp trên sổ chi tiết của tài khoản này. Tuy nhiên đến cuối kỳ Kế toán mới tiến hành lập
sổ cái tổng hợp chung cho các khoản chi phí nhân công phát sinh trong kỳ.
Đạ
i h
ọc
Ki
nh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 54
Biểu 2.3. Sổ cái chi phí nhân công trực tiếp
Công ty Cổ Phần Gạch ngói Cầu Họ
Xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Quý IV năm 2015
Tài khoản: 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Số CT Ngày hạch toán Loại CT Diễn giải
Tài
khoản
TK đối ứng Nợ Có
A B C D E F 1 2
- Số dư đầu kỳ
NVK 4/6 31/12/2015
Chứng từ nghiệp vụ
khác
Phân bổ tiền lương 622 3341 494.130.258
NVK 4/6 31/12/2015
Chứng từ nghiệp vụ
khác
Phân bổ tiền lương 622 3348 931.726.413
NVK 4/8 31/12/2015
Chứng từ nghiệp vụ
khác
KC 622 622 1541 1.425.856.671
Cộng 1.425.856.671 1.425.856.671
Số dư cuối kỳ
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 55
2.2.2.3.Chi phí sản xuất chung
Ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp thì chi phí sản xuất
chung cũng tham gia cấu tạo nên giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất chung là những
khoản chi phí phát sinh trong phân xưởng sản xuất, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Để tập hợp chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất
chung. Tài khoản này được chia theo từng khoản mục chi phí để hạch toán. Các khoản
mục chi phí sản xuất chung cũng được tập hợp theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
- Chi phí nhân viên phân xưởng:
Nhân viên phân xưởng bao gồm: Quản đốc, phó quản đốc, nhân viên thống
kê,nhân viên kĩ thuật. Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm và công nhân phân xưởng. Nhân viên phân xưởng của công ty bao gồm công
nhân chính thức được theo dõi qua TK 3341 – các khoản phải trả cho công nhân chính
thức và công nhân thời vụ TK 3348 – các khoản phải trả cho công nhân thời vụ..
Chi phí nhân viên phân xưởng được hạch toán trên TK 6271 – Chi phí nhân viên
phân xưởng.
Công ty áp dụng hình thức trả lương là lương khoán theo ngày công. Cụ thể như sau:
Lương = Mức lương khoán x Tỷ lệ % hoàn thành công việc
Với mức lương khoán cho từng cấp bậc nhân viên khác nhau được quy định
trong hợp đồng lao động.
Tỷ lệ % hoàn thành
công việc
=
Số ngày công thực tế trong tháng
của mỗi nhân viên
Số ngày công quy định
Số ngày công quy định của nhà máy là 29 công
Các khoản giảm trừ (đối với những công nhân tham gia bảo hiểm):
Lương tính bảo hiểm = Lương cơ bản x hệ số câp bậc
Bảo hiểm xã hội = Lương tính bảo hiểm x 10,5%
Ví dụ:
Chị Phạm Thị Thanh Huyền hiện là thủ kho. Là nhân viên tham gia bảo hiểm của
nhà máy. Mức lương cơ bản là 1.150.000 đồng. Với hệ số cấp bậc là 2,34 tương ứng
với mức lương khoán hàng tháng theo hợp đồng lao động là 5.000.000 đồng, Số ngày
công của chị Huyền là 24. Lương tháng 10 của chị Huyền được tính như sau:
- Tiền lương khoán: 5.000.000 * 83% = 4.150.000 đồng
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
Hu
ế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 56
- Phụ cấp tiền ăn ca = 0 vì số ngày công < 25 ngày công
- Thu nhập = Tiền lương khoán + phụ cấp tiền ăn ca = 4.150.000 đồng
Khấu trừ vào tiền lương:
Tiền lương dùng để tính bảo hiểm xã hội: 1.150.000 x 2,31 = 2.656.500 đồng
- Bảo hiểm xã hội: 10.5% x 2.656.500 = 212.520 đồng
Tổng các khoản khấu trừ = 278.933 đồng
Tiền thực lĩnh = 4.150.000 – 278.933 = 3.871.067 đồng
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 57
Bảng 2.5. Bảng thanh toán tiền lương tháng 10
Công ty Gạch ngói Cầu Họ
TT Họ tên Chức vụ Hệ số
Phụ
cấp
Lương
tính bảo
hiểm
Thu nhập Khấu trừ BHXH
Thực lĩnh
Ký nhận
Số công
Tiền lương
khoán
Tiền
ứng
lương
khoán
Lương
thêm
Phụ cấp
Tổng BHXH Tổng
Ăn ca
Xăng
xe
1
Phạm Thị
Thanh
Huyền
Thủ kho 2,31 2.656.500 24 4.150.000
4.150.000
278.933
278.933 3.871.067
2
Lưu Thái
Hoàn
Phó phòng
kinh
doanh
2,71 3.116.500 29 5.005.000 290.000
5.295.000 327.233 327.233 4.967.767
3
Nguyễn Thị
Hà
Thủ quỹ 2,14 2.461.000 27 3.400.000 270.000
3.670.000 258.405 258.405 3.411.595
.. ..
Cộng 16,91 24.265.000 330 75.532.049 3.300.000 78.832.049 2.547.825 76.284.224
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 58
Biểu 2.4. Sổ chi tiết chi phí nhân viên phân xưởng
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
Xã Cẩm Hưng, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩn
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Quý IV năm 2015
Tài khoản: 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
Ngày, tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4
Số phát sinh trong kỳ
31/12/2015 NVK 4/2 31/12/2015
Hạch toán tiền BHXH
Q4
3368
743.820
743.820
31/10/2015 NVK 4/2 31/12/2015
Hạch toán tiền BHXH
Q4
3368 624.163
119.657
31/10/2015 NVK 4/2 31/12/2015
Hạch toán tiền BHXH
Q4
3368 138.479.240 138.359.583
31/12/2015 NVK 4/6 31/12/2015 Phân bổ tiền lương 3341 81.190.000 219.519.583
31/12/2015 NVK 4/6 31/12/2015 Phân bổ tiền lương 3348 141.078.378 360.627.961
31/12/2015 NVK 4/8 31/2/2015 KC 6271 1541 360.627.961
Cộng số phát sinh 361.371.781 361.371.781
Ngày...tháng...năm...
Người ghi sổ Kế toán trưởng
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 59
- Chi phí khấu hao TSCĐ
Riêng về khấu hao TSCĐ: Công ty được xem như một phân xưởng sản xuất nên
toàn bộ TSCĐ tại công ty khi khấu hao được tính vào chi phí sản xuất chung để tính
giá thành.
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng.
Việc trích khấu hao được thực hiện hoàn toàn thông qua phần mềm kế toán máy
đã cài sẵn. Khi có các nghiệp vụ tăng TSCĐ, kế toán TSCĐ nhập nguyên giá và số
năm sử dụng, đến cuối kỳ khai báo các bút toán thì phần mềm sẽ tự động tính và phân
bổ khấu hao. Khi giảm TSCĐ, kế toán cũng khai báo bút toán giảm TSCĐ phần mềm
sẽ tự động thôi tính khấu hao. Kết quả của việc tính khấu hao TSCĐ được thể hiện ở
bảng chi tiết phân bổ khấu hao TSCĐ.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 60
Bảng 2.6. Bảng tính và phân bổ khấu hao Quý IV
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Quý IV năm 2015
Danh mục
Thời
gian
đưa vào
sử dụng
Nguyên giá Số khấu hao Giá trị còn lại
Số
đầu năm
Quý IV năm 2014 Số
cuối kỳ
Số
đầu năm
Quý IV
Luỹ kế
Số
cuối kỳ
Đầu kỳ
Cuối kỳ
Tăng Giảm Tăng Giảm Giảm Tăng
TSCĐHH
38.572.182.527 3.052.182
38.604.234.709 6.211.530.805 537.281.941
2.149.127.763 8.360.658.568 32.360.651.722 30.243.576.141
Nhà ở CN
số 1
T01/11 524.517.589
524.517.589 76.854.168 6.556.470 26.225.880 103.080.048 447.663.421 421.437.541
Móng lò
nung
T01/11 1.139.556.081
1.139.556.081 166.185.262 14.244.451 56.977.804 223.163.066 973.370.819 916.393.015
..
Tổng 40.810.871.651 32.052.182 40.842.923.833 6.354.273.277 548.475.387 2.193.901.547 8.548.174.824 34.456.598.374 32.294.749.009
(Nguồn phòng Kế toán)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 61
Biểu 2.5. Sổ chi tiết chi phí khấu hao
Công ty CP Gạch ngói Cầu Họ
Xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Qúy IV năm 2015
Tài khoản 6274 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu
Ngày,
tháng
Nợ Có
Nợ
Có
A B C D E 1 2 3 4
Số phát sinh trong kỳ
31/12/2015 BTKH 31/12/2015 Công ty báo tiền khấu hao TSCĐ 3368 548.475.387 548.475.387
31/12/2015 NVK 4/6 31/12/2015 Công ty báo khấu hao CCDC 142 18.680.297 567.155.684
31/12/2015 NVK 4/6 31/12/2015 Trích 142 2421 63.724.762 630.880.446
31/12/2015 NVK 4/6 31/12/2015 Trích 242 119.306.543 750.186.989
31/12/2015 NVK 4/6 31/12/2015 Trích 242 225.000 750.411.989
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 KC 6274 1541 750.411.989
Cộng số phát sinh 750.411.989 750.411.989
Người ghi sổ
Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 62
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
Các chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại sẽ được ghi
vào sổ chi tiết TK 6277 và sổ cái của TK 627 dựa vào chứng từ liên quan: phiếu chi,
hóa đơn giá trị gia tăng..
Biểu số 2.10. Hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện
HÓA ĐƠN GTGT (TIỀN ĐIỆN)
Mẫu số: 01GTKT2/00
Ký hiệu: NL/14T
Số: 0381119
Công ty điện lực Hà Tĩnh – ĐL Cẩm Xuyên
Địa chỉ: Đại lộ Xô Viết Nghệ Tĩnh (đường 70m), phường Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh
Điện thoại: 0393762234 Số thuế: 0100100417-018 ĐT sữa chữa: 0393854234
Tên khách hàng: Công ty cổ phần Gạch ngói Cầu Họ
Mã số thuế: 3000100722 Số công tơ: 12180993
Địa chỉ: xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh
Bộ CS Chỉ số mới Chỉ số cũ HS nhân
Điện
năng TT
Đơn giá Thành tiền
BT
CD
TD
6791
2020
2465
6172
1827
2241
60
60
60
37.140
11.580
13.440
1.388
2.520
890
51.550.320
29.181.600
11.961.600
Ngày 27 tháng 10 năm 2015
Bên bán điện
Công ty điện lực Hà Tĩnh
Cộng 62.160 92.693.520
Thuế suất GTGT: 10% thuế GTGT 9.269.352
Tổng cộng tiền thanh toán 101.962.872
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh một triệu chín trắm sáu mươi hai nghìn tám trăm
bảy mươi hai đồng.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 63
Biểu 2.6. Sổ chi tiết chi phí dịch vụ mua ngoài – chi phí sản xuât chung
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
Xã Cẩm Hưng, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Quý IV năm 2015
Tài khoản: 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
Ngày, tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4
Số phát sinh trong kỳ
07/10/2015 PC 4/07 07/10/2015
Chị Hà - Thanh toán tiền nấu cơm
tiếp khách .
1111 1.200.000
1.200.000
08/10/2015 PC 4/09 08/10/2015
Chị Hà - Thanh toán tiền chi phí văn
phòng tháng 10/2015
1111 300.000
1.500.000
... ... ... ... ... ... ...
25/11/2015 PC 4/75 25/11/2015
Chị Oanh - Thanh toán tiền cước đện
thoại tháng 10 năm 2015
1111 473.521
21.266.295
..
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 KC 6277 1541 480.313.963 3.200.000
Anh Hoài – thanh toán tiền chi phí
tiếp khách
1111 3.200.000
Cộng số phát sinh 480.313.963 480.313.963
Số dư cuối kỳ
Ngày .... tháng .... năm .....
Kế toán trưởng
Người ghi sổ
Đạ
i h
ọc
K
i h
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 64
- Chi phí bằng tiền khác
Biểu 2.7. Phiếu chi tiền mặt
Công ty cổ phần Việt Hà
Nhà máy gạch ngói Tuynel Bình Hà
Mẫu số 02-TT
QĐ số 15-TC/QĐ/CĐKT
Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ Tài chính
PHIẾU CHI
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Quyển số: 08
Số: 04/08
Nợ: 6278
Có: 1111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Hà
Địa chỉ: Phòng Kế Toán
Lý do chi: chi tiền mặt để ủng hộ quỹ khuyến học xã Cẩm Hưng
Số tiền: 1.000.000 (viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn.
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Một triệu đồng chẵn.
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
Hu
ế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 65
Biểu 2.8. Sổ chi tiết chi phí bằng tiền khác
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
Xã Cẩm Hưng, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Quý IV năm 2015
Tài khoản: 6278 - Chi phí bằng tiền khác
Ngày, tháng ghi
sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4
Số phát sinh trong kỳ
07/10/2015 PC 4/08 07/10/2015
Thanh toán tiền ủng hộ quỹ
khuyến học Xã Cẩm Hưng
1111 1.000.000
1.000.000
31/12/2015 NVK 4/2 31/12/2015 CP Học nghề 3368 9.647.564 10.647.564
31/12/2015 NVK 4/2 31/12/2015 CP quản lý dự án 3368 37.686.088 48.333.652
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 KC 6278 1541 48.333.652
Cộng số phát sinh 48.333.652 48.333.652
Người ghi sổ
(ký, họ tên)
Ngày .... tháng .... năm .....
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 66
Biểu 2.9. Chứng từ ghi sổ Chi phí sản xuất chung
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh Mẫu số S02a-DN
( BH theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 )
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Số 12
Đơn vị tính:Đồng
Chứng từ
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Số hiệu NT Nợ Có
BPBTL2 31/12 Xác định tiền lương phải trả 627 3341 81.190.000
BPBTL2 31/12 Xác định tiền lương phải trả 627 3348 138.077.378
BPBTL1 31/12 Các khoản trích theo lương 627 338 142.104.403
BTKH 31/12 Chi phí khấu hao 627 214 750.411.989
HĐ 31/12 Chi phí dịch vụ mua ngoài 627 1111 480.313.963
PC 31/12 Chi phí bằng tiền khác 627 3368 48.333.652
Cộng 1.640.431.385
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, ghi rõ họ tên ) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 67
Các chi phí sản xuất chung còn lại trừ chi phí nhân viên phân xưởng đều có sổ cái và sổ chi tiết giống nhau, bởi vì các nghiệp vụ
phát sinh trong kỳ đều được tổng hợp và đưa lên sổ chi tiết, sổ cái vào cuối kỳ.
Biểu 2.10. Sổ cái chi phí sản xuất chung
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
Xã Cẩm Hưng, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Quý IV năm 2015
Tài khoản: 627 - Chi phí sản xuất chung
Số CT
Ngày hạch
toán
Loại CT Diễn giải
Tài
khoản
TK đối
ứng
Nợ Có
A B C D E F 1 2
- Số dư đầu kỳ
NVK 4/2 12/31/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác Hạch toán tiền BHXH quý IV 6271 3368 138.479.240
NVK 4/2 12/31/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác Hạch toán tiền BHXH quý IV 6271 3348 624.163
NVK 4/2 12/31/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác Hạch toán tiền BHXH quý IV 6271 338 743.820
NVK 4/6 12/31/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác Phân bổ tiền lương
81.190.000
NVK 4/6 12/31/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác Phân bổ tiền lương 141.078.378
NVK 4/8 12/31/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 6271 360.627.961
Cộng TK 6271 361.371.781 361.371.781
NVK 4/2 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác
Công ty báo tiền khấu hao
TSCĐ
6274 3368 548.475.387
. .
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 6274 6274 1541 750.411.989
Cộng TK 6274 750.411.989 750.411.989
HĐ 0381119 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác Tiền điện tháng 10 6277 1111 92.693.520
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 68
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 6277 6277 1541 480.313.963
Cộng TK 6277 480.313.963 480.313.963
. .
PC 4/08 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác
Thanh toán tiền ủng hộ quỹ
khuyến học Xã Cẩm Hưng
6278 1111 1.000.000
.. .. ..
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 6278 6278 1541 48.333.652
Cộng TK 6278 48.333.652 48.333.652
Cộng 1.640.431.385 1.640.431.385
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 69
2.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty gạch ngói Cầu Họ
Cuối kỳ kế toán tập hợp các tài khoản chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sau đó tổng hợp toàn bộ chi phí sản
xuất tại công ty. Sau đó sẽ được phân bổ cho từng sản phẩm.
Các chi phí sản xuất trên sẽ được kết chuyển về TK 154 – Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.
Đến cuối kỳ kế toán, căn cứ vào các số liệu đã nhập, máy tính sẽ kết xuất ra các
sổ như: Sổ chi tiết TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chứng từ ghi sổ
TK 154.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 70
Biểu 2.11. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
Xã Cẩm Hưng, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Quý IV năm 2015
Tài khoản: 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Ngày, tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải TK đối ứng
Số phát sinh
Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có
A B C D E 1 2
Số phát sinh trong kỳ 1.028.159.883
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 KC 621 621 3.105.044.494
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 KC 622 622 1.425.856.671
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 KC 6271 6271 360.627.961
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 KC 6274 6274 750.411.989
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 KC 6277 6277 480.313.963
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 KC 6278 6278 48.333.652
31/12/2015 NVK 4/8 31/12/2015 Xuất 154 sang 155 155 6.369.434.216
Cộng số phát sinh 6.170.588.730 6.369.434.216
Số dư cuối kỳ 829.314.397
Ngày .... tháng .... năm .....
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
(Nguồn phòng kế toán)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 71
Biểu 2.12. Chứng từ ghi sổ kết chuyển các tài khoản chi phí sangTK 154
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh Mẫu số S02a-DN
( BH theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 )
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 12 năm 2015
Số 14
Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK
Số tiền
SH Ngày tháng Nợ Có
NVK 4/8 31/12 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 154 621 3.105.044.494
NVK 4/8 31/12 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp 154 622 1.425.856.671
NVK 4/8 31/12 Kết chuyển chi phí sản xuất chung 154 627 1.640.431.385
Cộng
6.170.588.730
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 72
Biểu 2.13. Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
Xã Cẩm Hưng, Huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Quý IV năm 2015
Tài khoản: 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Số CT
Ngày hạch
toán
Loại CT Diễn giải Tài khoản
TK đối
ứng
Nợ Có
A B C D E F 1 2
- Số dư đầu kỳ 1.028.159.883
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 621 1541 621 3.105.044.494
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 622 1541 622 1.425.856.671
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 6271 1541 6271 360.627.961
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 6274 1541 6274 750.411.989
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 6277 1541 6277 480.313.963
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác KC 6278 1541 6278 48.333.652
NVK 4/8 31/12/2015 Chứng từ nghiệp vụ khác Xuất 154 sang 155 1541 155 6.369.434.216
Cộng TK 1541 6.170.588.730 6.369.434.216
Số dư cuối kỳ 829.314.397
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 73
2.2.4. Kế toán kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại công ty Gạch
ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
Công ty Gạch ngói Cầu Họ tiến hành đánh giá SPDD vào cuối kỳ kế toán. Các
sản phẩm chưa hoàn thành đang trong quá trình sản xuất sẽ được kiểm kế và đánh giá.
Quy trình sản xuất của nhà máy gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Gạch mộc
Giai đoạn 2: Gạch thành phẩm
Như vậy cuối kỳ sẽ có sản phẩm dở dang ở quá trình sản xuất và sẽ được tính vào
giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. Sản phẩm dở dang cuối kỳ chủ yếu là các sản phẩm
ở giai đoạn 1 – gạch mộc với mức độ hoàn thành là 40%
Kế toán xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương.
CPSX dở dang cuối kỳ = CPNVL chính tính cho SPDD +
Chi phí chế biến tính cho
SPDD
Đối với chi phí nguyên vật liệu chính:
CPNVL
chính tính
cho SPDD
=
Giá trị NVL chính DDĐK +
Chi phí NVL chính phát
sinh trong kỳ
x
Số lượng
SPDD cuối
kỳ Số lượng sản phẩm hoàn
thành
+ Số lượng SPDD cuối kỳ
Đối với các chi phí chế biến còn lại:
CP chế biến
từng loại tính
cho SPDD
=
Giá trị từng loại CP
DDĐK
+
Giá trị từng loại chi phí
phát sinh trong kỳ
x
Số lượng
SPDD quy
đổi Số lượng sản phẩm hoàn
thành
+ Số lượng SPDD quy đổi
Cụ thể:
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 1.028.159.883. Trong đó:
CPNVL chính : 522.354.112
CPNVL phụ : 134.856.214
CPNCTT : 259.207.733
CPSXC : 111.741.774
Cuối quý IV/2015 tình hình kiểm kê kho như sau:
Số lượng sản phẩm quy
đổi
= Số lượng SPDD cuối kỳ X Mức độ hoàn thành
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 74
- Thành phẩm nhập kho: 4.744.029 viên. Trong đó:
Gach 2 lỗ 871.706
Gạch 4 lỗ 537.614
Gạch 4 lỗ ½ 35.872
Gạch 6 lỗ 328.845
Gạch 6 lỗ ½ 42.051
Gạch đặc ER7 2.534.062
Gạch đặc 140 393.879
- Sản phẩm dở dang cuối kỳ: 968.144 viên. Được thể hiện tại biên bản kiểm kê
bán thành phầm sau:
Biểu 2.14. Biên bản kiểm kê bán thành phẩm
BIÊN BẢN KIỂM KÊ BÁN THÀNH PHẨM
Hôm nay ngày 31 tháng 12 năm 2015, tại Công ty Gạch ngói Cầu Họ chúng tôi gồm:
1 Ông : Hoàng Văn Long
2 Bà: Nguyễn Thị Nhuần
3 Bà: Nguyễn Thị Hà
4 Ông: Nguyễn Ngọc Hoàn
5 Ông: Lưu Thái Hoàn
Đã kiểm kê số lượng sản phẩm dở dang tại nhà máy như sau:
STT Loại sản phẩm Đơn vị tính
Hệ số quy
đổi
Số lượng SPDD
Số lượng sản phẩm
quy đổi
1 Gạch 2 lỗ Viên 1,00 89.056 89.056
2 Gạch 4 lỗ Viên 1,50 49.164 73.746
3 Gạch 4 lỗ ½ Viên 0,80 27.256 21.805
4 Gạch 6 lỗ Viên 1,70 128.761 218.894
5 Gạch 6 lỗ ½ Viên 1,00 9.180 9.180
6 Gạch đặc ER7 Viên 1,20 472.970 567.564
7 Gach đặc 150 Viên 1,70 191.757 325.987
CỘNG 968.144
(Nguồn phòng kế toán)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 75
Giá trị SPDD cuối kỳ:
CPNVL chính tính cho SPDD =
522.354.112 + 2.658.462.173
1
X 968.144
4.744.029 + 968.144
= 539.109.784
CPNVL phụ
tính cho
SPDD
=
134.856.214 + 446.582.321
2
X (968.144 x 40%)
4.744.029 + (968.144 x 40%)
=43.881.098
CPNCTT tính
cho SPDD
=
259.207.733 + 1.425.856.671
X (968.144 x 40%)
4.744.029 + (968.144 x 40%)
= 107.609.287
CPSXC tính
cho SPDD
=
111.741.774 + 1.639.687.565
X (968.144 x 40%)
4.744.029 + (968.144 x 40%)
= 116.042.375
Tổng SPDD cuối kỳ = 539.109.784 + 43.881.098 + 107.609.287 + 116.042.375
=806.642.544
Kế toán tính giá thành tại Công ty Gạch ngói Cầu Họ
Phương pháp tính giá thành tại Công ty cổ phần Gạch ngói Cầu Họ
Tại công ty kế toán áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành cho sản phẩm
hoàn thành.
Kế toán của công ty gạch ngói Cầu Họ tập hợp chi phí sản xuất và kết chuyển
ngay sang TK 154 sau mỗi quý để tính giá thành phẩm.
Để sản xuất ra một viên gạch thì cần có 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1 sản xuất ra gạch mộc và giai đoạn 2 là giai đoạn thành phẩm: gạch
mộc sau khi được nung thì sẽ trở thành gạch thành phẩm.
Giá thành của 1 viên gạch sẽ bao gồm giá thành của giai đoạn 1 là gạch mộc và
giai đoạn 2 là thành phẩm.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 76
Cách tính giá thành của một sản phẩm cụ thể:
Công ty gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh dựa trên các chi phí phát sinh và hệ số quy
chuẩn cho các loại gạch. Cụ thể cho từng loại gạch như sau:
Đối với gạch mộc
Loại gạch 2 lỗ 4 lỗ 4 lỗ ½ 6 lỗ 6 lỗ ½ Đặc ER7 Đặc 150
Hệ số quy chuẩn 1,0 1,5 0,8 1,7 1 1,2 1,7
Đối với gạch thành phẩm
Loại gạch 2 lỗ 4 lỗ 4 lỗ ½ 6 lỗ 6 lỗ ½ Đặc ER7 Đặc 150
Hệ số quy chuẩn 1,0 1,8 0,9 3,0 1,0 1,3 3,0
Hệ số quy chuẩn này được xây dựng dựa trên khối lượng đất được sử dụng để
sản xuất ra từng loại gạch.
Ví dụ: Gạch đặc ER7
- Ở giai đoạn Gạch mộc:
Số lượng gạch đặc ER7 sản xuất được 2.407.774 viên (Bảng 2.9. Giá thành quý
IV trang.. )
Do đó số lượng gạch đặc ER7 sản xuất quy chuẩn = 2.407.774 *1,2 = 2.889.329 viên.
- Ở giai đoạn gạch thành phẩm:
Số lượng gach đặc ER7 sản xuất được 2.534.062 viên (Bảng 2.9. Giá thành quý
IV trang..)
Do đó số lượng gạch đặc ER7 sản xuất quy chuẩn = 2.534.062 * 1,3 = 3.294.281 viên.
Tương tự cho các sản phẩm gạch khác, ta có:
Tổng số lượng sản xuất quy chuẩn ở giai đoạn gạch mộc: 5.678.462. viên
Tổng số lượng sản xuất quy chuẩn ở giai đoạn gạch thành phẩm: 7.376.200 viên
Chi phí sản xuất sẽ được phân bổ cho gạch mộc và gạch thành phẩm, trừ chi phí
nguyên vật liệu chính. Các chi phí còn lại sẽ được phân bổ theo hệ số phân bổ mà công
ty đặt ra cho gạch mộc và gạch thành phẩm.
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, kế toán tiến hành lập bảng phân
bổ chi phí .
Đ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 77
Bảng 2.7. Bảng phân bổ chi phí
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT QUÍ IV
TT Nội dung Gạch mộc Gạch thành phẩm Tổng cộng Ghi chú
Gạch sản xuất quy chuẩn 5.678.462 7.376.200 13.054.661
1
Chi phí nguyên vật liệu chính:
Đất nguyên liệu 192.354.655 3 192.354.655 621
Than cám 5 1.507.841.468
4
1.507.841.468 621
Than cám 6A 958.266.050
5
958.266.050 621
2
Chi phí vật liệu phụ:
Chi phí vật liệu phụ khác 221.011.872 225.570.449 446.582.321 621
3
Chi phí khác:
Chi phí nhân công trực tiếp 705.650.979 720.205.692 1.425.856.671 622
Chi phí sản xuất chung 811.475.065 828.212.500 1.639.687.565 627
Cộng 3.438.334.039 2.732.254.691 6.170.588.730
Với hệ số phân bổ được trình bày ở bảng sau:
TT Nội dung Gạch mộc Gạch TP Cộng
1
Hệ số phân bổ chi phí (Trừ chi phí nguyên vật
liệu chính)
0.56 0.44 1.00
2 Quy chuẩn 3.179.939 3.245.528 6.425.466
Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập biểu
Trần Thế Nghĩa
Chi phí phân bổ
cho từng loại
gạch
=
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
của mỗi chi phí
x
Số lượng gạch quy chuẩn
theo hệ số của từng loại
gạch
Tổng số lượng gạch quy chuẩn
theo hệ số phân bổ
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 78
Số lượng gạch quy chuẩn theo hệ số phân bổ đối với:
Gạch mộc =
Số lượng gạch mộc sản xuất trong
kỳ
x Hệ số phân bổ gạch mộc
= 5.678.462 x 0,56 = 3.179.939 viên
Tương tự: Gạch thành phẩm = 7.376.200 x 0,44 = 3.245.528 viên
Ví dụ: Tính giá thành của sản phẩm gạch đặc ER7
Đối với gạch mộc
Chi phí nguyên vật liệu
chính
= 192.354.655 + 1.507.841.468
= 1.700.196.123
Chi phí vật liệu phụ
phân bổ cho gạch mộc
=
446.582.321
x 3.179.939
6.425.466
= 221.011.872
Chi phí NCTT phân bổ
cho gạch mộc
=
1.425.856.671
x 3.179.939
6.425.466
= 705.650.979
Chi phí vật liệu phụ
phân bổ cho gạch mộc
=
1.639.687.565
x 3.179.939
6.425.466
= 811.475.065
Tổng chi phí
sản xuất
phát sinh
trong kỳ của
gach mộc
= 1.700.196.123 + 221.011.872 + 705.650.979 + 811.475.065
= 3.438.334.039
Số lượng gạch quy chuẩn
theo hệ số phân bổ
=
Số lượng sản xuất
trong kỳ mỗi loại gạch
x
Hệ số phân bổ chi phí mỗi
loại gạch
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 79
Tổng số gạch mộc sản xuất trong kỳ = 4.505.674 viên
Tổng số gạch mộc quy chuẩn = 5.678.462 viên
Giá thành đơn vị của gạch mộc =
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ của gạch mộc
Tổng số gạch quy chuẩn
=
= 605,5
Đối với gạch thành phẩm
Tương tự gạch mộc ta có:
Tổng chi phí sản xuất gạch thành phẩm = 2.732.254.691
Tổng số gạch thành phẩm sản xuất trong kỳ = 4.744.029 viên
Tổng số gạch thành phẩm quy chuẩn = 7.376.200 viên
Giá thành đơn vị của gạch mộc =
Tổng chi phí phát sinh trong kỳ của gạch mộc
Tổng số gạch quy chuẩn
=
= 370,41
Giá thành đơn vị của
1 sản phẩm gạch
=
Giá thành đơn vị
gạch mộc
+
Giá thành đơn vị gạch
thành phẩm
= 605,5 + 370,41
= 975.91 đồng/ viên
Trong quý IV số lượng gạch đặc ER7
Với gạch mộc:
Số lượng gạch mộc ER7 sản xuất thực tế trong kỳ = 2.407.774 viên
Số lượng gạch mộc ER7 quy chuẩn = 2.407.774 x 1,2 = 2.889.329 viên
Giá thành đơn vị của
gạch đặc ER7
=
Giá thành đơn vị chung
của gạch mộc
x
Hệ số quy chuẩn của
gạch đặc ER7
= 605,5 x 1,2
= 726,6
3.438.334.039
5.678.462
2.732.254.691
7.376.200
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 80
Với gạch thành phẩm
Số lượng gạch thành phẩm sản xuất thực tế trong kỳ = 2.534.062 viên
Số lượng gach thành phẩm quy chuẩn = 2.534.062 x 1,3= 3.294.281
Giá thành đơn vị của
gạch đặc ER7
=
Giá thành đơn vị chung
của gạch đặc
x
Hệ số quy chuẩn của
gạch đặc ER7
= 370,41 x 1,3
= 481,5
Tổng giá thành đơn vị của gạch ER7 = 726,6 + 481,5 = 1208,1 đồng/viên
Bảng 2.8. Giá thành quý IV
Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà Tĩnh
TT Tên sản phẩm
Số lượng
sản xuất
Hệ số
chi phí
Gạch sản
xuất quy
chuẩn
Phân bổ giá thành
Tổng giá thành
Giá thành
đơn vị
i. Công đoạn sản xuất gạch mộc
1 Gach 2 lỗ 898.371 1,00 898.371 543 .967.662 605,50
2 Gạch 4 lỗ 363.526 1,50 545.289 330.174.930 908,26
3 Gạch 4 lỗ ½ 48.269 0,80 38.615 23.381.676 484,4
4 Gạch 6 lỗ 303.751 1,70 516.377 312.668.403 1.029,36
5 Gạch 6 lỗ ½ 46.063 1,00 46.063 27.891.353 605.50
6 Gạch đặc ER7 2.407.774 1,20 2.889.329 1.749.501.522 726,6
7 Gạch đặc 140 437.893 1,70 744.418 450.748.492 1.029,36
Cộng 4.505.647 5.678.462 3.438.334.039
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 81
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH CÔNG XƯỞNG QUÝ IV NĂM 2015
TT Tên sản phẩm
Số lượng
sản xuất
Hệ số
chi phí
Gạch sản
xuất quy
chuẩn
Phân bổ giá thành
Giá thành
đơn vị
Tổng giá
thành
Giá thành
đơn vị
ii. Công đoạn sản xuất gạch
thành phẩm
1 Gach 2 lỗ 871.706 1,00 871.706 322.892.944 370,41 975,91
2 Gạch 4 lỗ 537.614 1,80 967.705 358.452.484 666,75 1.575,00
3 Gạch 4 lỗ ½ 35.872 0,90 32.285 11.958.773 333,37 817,8
4 Gạch 6 lỗ 328.845 3,00 986.535 365.427.324 1.111,24 2.140,60
5 Gạch 6 lỗ ½ 42.051 1,00 42.051 15.576.320 370,41 975,91
6 Gạch đặc ER7 2.534.062 1,30 3.294.281 1.220.250.822 481,5 1.208,1
7 Gạch đặc 140 393.879 3,00 1.181.637 437.696.024 1111,24 2.140,60
Cộng 4.744.029 7.376.200 2.732.254.691
Hà Tĩnh, ngày 31 tháng 12 năm 2015
Người lập biểu
Trần Thế Nghĩa
2.2.5.2. Thẻ tính giá thành
Bảng 2.9. Thẻ tính giá thành sản phẩm
THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Tên sản phẩm, dịch vụ: Gạch đặc ER7
Chỉ tiêu Tổng số tiền
Chia ra theo khoản mục
NVLC NVLP NCTT SXC
1. Giá trị SPDD đầu kỳ 332.324 199.395 33.232 46.526 55.171
2. CPSX phát sinh trong kỳ 1.789.451.321 984.198.227 161.050.619 332.628.671 311.573.804
3. Tổng giá thành 1.220.250.822 641.120.374 60.726.197 267.087.787 251.316.464
4. Giá trị sản phẩm dở dang cuối
kỳ
569.532.823 343.277.248 40.357.954 65.586.410 60.312.511
(Nguồn phòng Kế toán)
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 82
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH NGÓI CẦU HỌ
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Gạch ngói Cầu họ - Hà Tĩnh
Sau thời gian thực tập tại phòng Kế toán của Công ty Gạch ngói Cầu Họ - Hà
Tĩnh. Em đã được tiếp xúc và tìm hiểu thực tế về công tác kế toán, đặc biệt là công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Mặc dù sự hiểu biết của
em còn hạn chế, thời gian tìm hiểu tại nhà máy chưa nhiều nhưng em xin đề xuất một
số ý kiến về công tác kế toán và đặc biệt là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty gạch ngói Cầu Họ.
3.1.1. Ưu điểm
a) Về Tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ, các phòng ban chức năng hoạt động
hiệu quả, cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác cho lãnh đạo trong công
tác quản lý công ty có thể tham mưu kịp thời để lãnh đạo đưa ra những quyết định chủ
động trong công tác sản xuất, kinh doanh.
b) Về bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tương đối chặt chẽ và hợp lý. Bộ máy
kế toán đã làm việc hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu công việc. Trong 7 người đang
làm việc tại phòng kế toán hiện nay thì có 3 người có trình độ đại học, 2 người có trình
độ cao đẳng và 2 người có trình độ trung cấp chuyên nghiệp. Mỗi người sẽ phụ trách
từng phần hành riêng, nhiệm vụ riêng. Mọi người đều có tinh thần, trách nhiệm cao
trong công việc, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.
c) Về hạch toán chứng từ
Hệ thống chứng từ đang sử dụng hiện nay của công ty đều phù hợp với mẫu do
Bộ Tài chính ban hành. Ngoài ra Công ty còn sử dụng thêm phần mềm kế toán MISA
giúp việc ghi chép sổ sách, hạch toán được đơn giản, dễ dàng hơn.
Đạ
i h
ọc
Ki
h t
ế H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 83
d) Về công tác quản lý chi phí
Công ty đã tổ chức hạch toán chi phí theo đúng chế độ quy định, theo các khoản
mục rõ ràng. Việc hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tương đối đầy đủ.
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất: được tính dựa trên năng suất, ngày công
làm việc của từng nhân viên, đảm bảo công bằng cho những người làm việc chăm chỉ
giúp công ty có thể quản lý tốt và nâng cao được việc sử dụng lao động. Đồng thời đẩy
nhanh, đẩy mạnh được quá trình sản xuất.
Chi phí sản xuất chung: được chia thành từng khoản mục nhỏ giúp cho quá
trình ghi chép, tập hợp và hạch toán được đầy đủ và chính xác.
Tuy nhiên, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
vẫn còn một số hạn chế.
3.1.2. Nhược điểm
Về việc xác định đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí của công ty vẫn chưa thực sự hợp lý. Với quy trình
sản xuất liên tục và chia làm nhiều giai đoạn, theo từng phân xưởng như hiện nay thì
cần xác định lại đối tượng tập hợp để có thể dễ dàng phân bổ và xác định được giá
thành sản phẩm dễ dàng hơn.
Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do nguyên vật liệu thường được xuất một lần vào đầu kỳ để sử dụng cho cả kỳ
sản xuất vì thế vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty là
trong công tác kiểm kê, sai sót trong số liệu sổ sách và thực tế thường xảy ra và thất
thoát trong bảo quản. Việc xuất nguyên vật liệu vào đầu kỳ cũng chưa được hạch toán
ngay vào sổ sách chứng từ mà chỉ được ghi tại thẻ kho, cuối mỗi kỳ kế toán mới tiến
hành nhập dữ liệu vào phần mềm để đưa ra phiếu xuât kho và chuyển vào các sổ sách
liên quan. Việc quản lý này chưa thực sự hợp lý cần được điều chỉnh
Về chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay Công ty gạch ngói Cầu Họ chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ
phép hoặc ngứng sản xuất có kế hoạch cho công nhân viên.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 84
Bên cạnh đó các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản
phẩm của công ty hiện nay được hạch toán vào chi phí sản xuất chung. Điều này làm
tăng chi phí sản xuất chung và làm giảm chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
Việc phân bổ tiền lương của công ty khá phức tạp, gây khó hiểu cho những đối
tượng muốn sử dụng, tham khảo phần tiền lương. Công ty cần tiến hành tập hợp và
phân bổ sao cho hợp lý.
Về kỳ tính giá thành
Hiện nay Công ty Gạch ngói Cầu Họ thực hiện tính giá thành theo quý chưa
thực sự hợp lý, vì đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm có chu kỳ ngắn
và lien tục có sản phẩm hoàn thành. Công ty nên cân nhắc có thể thay đổi kỳ tính giá
thành thành tháng.
Về viêc tổng hợp và phân bổ chi phí
Việc tổng hợp và phân bổ chi phí cũng như tính giá thành dồn hết vào cuối quý
làm cho thông tin từ các phân xưởng gửi về phòng Kế toán chậm và gây khó khăn cho
công việc nhập số liệu vào máy tính và dễ gây sai sót. Và nếu có sai sót thì việc kiểm
tra, đối chiếu đòi hỏi phải mất nhiều thời gian.
Về chứng từ chứng từ sổ sách
Bên cạnh những chứng từ công ty sử dụng theo quy định của nhà nước thì vẫn
có một số chứng từ chưa hợp lý. Hiện nay Công ty Gạch ngói Cầu Họ tập hợp chi phí
sản xuất cho toàn bộ quá trình sản xuất nhưng vẫn mở sổ chi tiết. Điều này dẫn đến sự
giống nhau giữa sổ chi tiết và sổ cái gây mất thời gian, có thể làm chậm tiến độ tính
giá thành cho kỳ sản xuất.
Về chi phí sản xuất chung
Việc hạch toán những khoản chi phí không liên quan đến sản xuất như: tiền
lương phải trả cho cán bộ quản lý, nhà máy, các chi phí mua ngoài, các chi phí bằng
tiền gây ảnh hưởng cho việc tính giá thành của sản phẩm.
Đạ
i h
ọ
K
nh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 85
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Sau những năm đổi mới, bức tranh kinh tế của nước ta đã có những bước
chuyển biến rõ rệt. Để có thể tồn tại và không ngừng tái sản xuất mở rộng, doanh
nghiệp cần phải coi việc phấn đấu, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
là một mục tiêu, một nhiệm vụ chủ yếu.
Qua thời gian thực tập tại Công ty gạch ngói Cầu Họ – Hà Tĩnh, em nhận thấy
đây là một đơn vị sản xuất kinh doanh chủ động, sáng tạo, và có tổ chức cao. Cùng với
sự nỗ lực của nhân viên trong công ty, đơn vị ngày càng phát triển, từng bước đi lên.
Công tác kế toán nói chung, phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm nói riêng đã thực sự được coi trọng. Phần hành kế toán này được thực hiện
tương đối hoàn chỉnh, số liệu kế toán được phản ánh đầy đủ trên sổ sách, chứng từ. Từ
đó nhìn nhận được những thuận lợi đã đạt được và những khó khăn còn tồn tại.
Toàn bộ các nội dung từ lý luận đến thực tiễn đã được đề cập đến trong bài
khóa luận đã chứng minh ý nghĩa, vai trò đặc biệt quan trọng của kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm đối với mỗi doanh nghiệp. Dưới góc độ nhìn nhận của một
sinh viên kế toán thực tập tại công ty, em đã đưa ra những ý kiến của mình với nguyện
vọng hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, nhưng do trình độ và kiến thức bản thân còn
hạn chế, thời gian thực tập ngắn nên khóa luận chỉ mới đề cập đến những vấn đề có
tính chất cơ bản, cũng như mới chỉ đưa ra những ý kiến bước đầu nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Em mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô và
các cán bộ kế toán trong công ty để em hoàn thiện được kiến thức của mình hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Thạc Sỹ Nguyễn Ngọc Thủy
và ban lãnh đạo cùng cán bộ Công ty cổ phần gạch ngói Cầu Họ – Hà Tĩnh đã giúp em
hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.Em xin chân thành cảm ơn !
Đạ
i h
ọc
K
i h
tế
H
ế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 86
2. Kiến nghị
Kiến nghị 1: Về việc xác định đối tượng chi phí sản xuất
Hiện nay Công ty có 2 phân xường sản xuất, các phân xưởng sản xuất có quy
trình sản xuất như nhau, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ khá nhiều nên sử
dụng một lượng chi phí không hề nhỏ. Việc tập hợp chi phí sản xuất cho toàn bộ công
ty như hiện nay dẫn đến số liệu lớn, dễ nhầm lẫn và khó quản lý. Công ty nên chia ra
từng phân xưởng sản xuất mỗi loại gạch cụ thể để có thể nâng cao được chất lượng
thay vi sản xuất giống nhau ví dụ phân xưởng I sản xuất gạch đặc, phân xưởng II
chuyên về sản xuất gạch lỗ . Đồng thời tập hợp chi phí cho toàn bộ công ty theo từng
phân xưởng để có thể quản lý chi phí chặt chẽ hơn, đến cuối kỳ sẽ có thể phân bổ cho
từng đối tượng và tính gía thành một cách thuận tiện. Có thể tập hợp chi phí sản xuất
chi tiết cho phân xưởng thứ nhất về các TK 6211 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
phân xưởng I, TK 6221 chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng I, TK 6271 – Chi phí
sản xuất chung phân xưởng I.
Kiến nghị 2: Về việc quản lý nguyên vật liệu
Dựa vào định mức sản xuất được đặt ra cho mỗi kỳ sản xuất, nguyên vật liệu
dùng để sản xuất cho cả kỳ sẽ được xuất dùng một lần ở đầu kỳ. Tuy nhiên việc xuất
dùng một lần này sẽ không hiệu quả cho việc quản lý. Vì thế thay vì xuất một lần nên
xuất nguyên vật liệu cho từng tháng, ước tính lượng sản xuất của từng tháng để xuất
nguyên vật liệu cho từng phân xưởng sản xuất. Khi xuất nguyên liệu, kế toán nhập số
liệu vào phần mềm để đưa ra được phiếu xuất kho và sau đó lên sổ chi tiết và sổ cái
của từng phân xưởng.
Kiến nghị 3: Về kỳ tính giá thành
Để giảm thiểu lượng công việc cũng như giảm sự công kềnh về số liệu đồng
thời phù hợp với quy trình sản xuất ngắn và liên tục. Công ty nên thay đổi từ quý
thành tháng.
Kiến nghị 4: Chi phí nhân công trực tiếp
Đây là khoản chi phí được thừa nhận là chi phí cho hoạt động sản xuất trong kỳ
nhưng thực tế chưa phát sinh. Công ty cần phải trích trước tiền lương của công nhân
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 87
sản xuất nghỉ phép để chủ động theo dõi, tránh tình trạng chi phí sản xuất có thể gây
đột biến cho giá thành. Cụ thể được tính như sau:
Trước hết, công ty cần xác định được mức trích trước. Mức trích trước được
xác định theo công thức:
Mức trích trước
tiền lương kế
hoạch
=
Tiền lương cơ bản thực tế phải trả
công nhân trực tiếp sản xuất trong
tháng
x
Tỷ lệ trích
trước
Trong đó tỷ lệ trích trước lại được xác định như sau:
Tỷ lệ
trích trước
=
Tổng số lương phép kế hoạch năm
của CNTTSX
X 100
Tổng số lương cơ bản kế hoạch năm của
CNTTSX
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch trích trước lương nghỉ phép cho công nhân
trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335- chi phí trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép
Khi phát sinh các khoản tiền lương nghỉ phép, kế toán hạch toán:
Nợ TK 335 - Chi phí trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép
Có TK 334 – Tiền lương phải trả
Khi thanh toán tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Nợ TK 334 – Tiền lương phải trả
Có TK 111, 112
Ngoài ra cần hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
sản phẩm, trích 24% trên lương tính bảo hiểm vào TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.
Sau khi lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 – Các khoản trích theo lương
Cuối mỗi tháng, kế toán tập hợp bảng tính lương của từng tổ, đội sản xuất để
tiến hành lập bảng tính lương chung cho toàn bộ nhân viên trong công ty. Dựa vào
bảng tính lương kế toán sử dụng excel để phân loại tiền lương cho từng đối tượng lao
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 88
động cụ thể: lao động biên chế và lao động thời vụ để lập bảng phân bổ tiền lương –
bảng phân bổ số 2.
Kiến nghị 5: Về việc tổng hợp và phân bổ chi phí
Việc tổng hợp và phân bổ chi phí nên tập hợp vào cuối mỗi tháng và theo từng
phân xưởng sau đó mới tổng hợp chung cho toàn công ty sau đó sẽ phân bổ cho từng
đối tượng cụ thể.
Kiến nghị 6. Về chứng từ chứng từ sổ sách
Nếu có thể công ty có thể không cần lập sổ chi tiết để tránh sự trùng lặp với sổ
cái để tránh mất thời gian.
Kiến nghị 7. Về việc hạch toán chi phí sản xuất chung
Công ty mở thêm TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp, để hạch toán những
khoản phát sinh như: lương nhân viên quản lý, giám đốc, các chi phí không liên quan
đến quá trình sản xuất.
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Ngọc Thuỷ
SVTH: Trương Thị Huyền Trang 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS. TS Đặng Thị Loan, “Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp”,
Trường Đại học kinh tế quốc dân.
2. Ths. Nguyễn Ngọc Thủy, slide bài giảng “Kế toán chi phí 1”, Đại học Kinh tế Huế.
3. Trang web: http//:luanvan.net.
4. Tài liệu của Công ty Cổ phần Gạch ngói Cầu Họ – Hà Tĩnh.
5. Một số bài khóa luận của anh chị khóa trước.
6.Trang web: www.timtailieu.vn
Đạ
i h
ọc
K
inh
tế
H
uế
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- truong_thi_huyen_trang_1452.pdf