Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển bền vững, các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, giảm thiểu chi phí để hạ giá thành mà chất lượng công trình vẫn đảm bảo.
Muốn làm tốt điều này thì vấn đề quan trọng là phải tổ chức tốt bộ máy kế toán, kiểm
soát các chi phí phát sinh sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả nhất.
Hiện nay, công tác kế toán tại đơn vị đang từng bước đổi mới và hoàn thiện.
Nhìn chung, trong những năm qua, công ty đã không ngừng phấn đấu phát triển mạnh
mẽ và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo được uy tín trong ngành xây dựng.
Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế là
một đơn vị xây dựng uy tín trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nên công ty luôn được
chủ đầu tư tin cậy và tín nhiệm. Do đó, công ty luôn từng bước nâng cao chất lượng và
uy tín nhằm đạt được mục tiêu cao nhất đó là sự tín nhiệm lớn nhất của chủ đầu tư.
Thời gian tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty đã giúp cho em rất nhiều trong
việc bổ sung kiến thức. Đây cũng chính là những kinh nghiệm thực tiễn đầu tiên mà
em nắm bắt được. Với sự hướng dẫn của các cô, các chị trong phòng kế toán nói riêng
và các cô chú, anh chị tại công ty nói chung đã giúp em hiểu biết sâu sắc hơn về công
tác tổ chức tại đơn vị xây dựng và tiếp thu những kiến thức quý báu mà trong quá trình
học tập trước đó em chưa có cơ hội tiếp cận. Những kiến thức đó là hành trang cho
công tác kế toán sau này của em.
Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Quản
lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, đề tài cũng đã đề cập
đến công tác dự toán chi phí sản xuất của công trình Đường nối từ cửa khẩu A Đớt đến
đường Hồ Chí Minh, A Lưới, Thừa Thiên Huế, làm cơ sở cho việc quản lý chi phí.
Kế toán nói chung là công cụ quản lý kinh tế và kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm nói riêng cần phải luôn cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phẩn quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iên quản lý đội, xí nghiệp: Căn cứ vào bảng chấm công, hàng
tháng, kế toán đội, xí nghiệp tính ra số tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội.
Sau đó lập bảng thanh toán lương và bảng tổng hợp lương cho nhân viên quản lý đội.
Chi phí này được hạch toán vào tài khoản 6271.
- Với chi phí công cụ dụng cụ sản xuất như công cụ bảo dưỡng, máy móc thiết
bị, vật tư phục vụ quản lý công trình,... được tiến hành giống như hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp. Toàn bộ chi phí này được hạch toán trên tài khoản 6273.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong văn phòng công ty, đội, xí nghiệp gồm
nhà cửa, kho tàng, căn cứ vào tỷ lệ quy định, thủ quỹ công ty lập bảng khấu hao tài sản
cố định và gửi cho phòng kế toán. Chi phí này được theo dõi qua tài khoản 6274.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền được theo dõi qua tài
khoản 6277 và 6278 gồm các khoản chi trả dịch vụ thuê ngoài như điện, nước, điện
thoại, chi tiếp khách, kế toán đội, xí nghiệp lập bảng kê các loại chi phí này theo
từng nội dung chi phí.
b. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng kê chi phí khác bằng tiền
- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung
- Hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 55
- Phiếu chi
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Bảng thanh toán lương
- Bảng phân bổ KHTSCĐ
* Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Kê khai các chi phí phát sinh
- Sau khi đã xác định xong các loại chi phí sản xuất chung, kế toán tập hợp lại
rồi phân bổ cho các công trình mà đội tham gia thi công.
- Dựa theo tiêu thức phân bổ, kế toán tính ra chi phí sản xuất chung cho từng
khoản mục và lập một bảng chi phí sản xuất chung của đội, xí nghiệp phân bổ cho các
công trình đội, xí nghiệp tham gia thi công.
- Kế toán công ty căn cứ vào các chứng từ gốc và các bảng kê vào chứng từ ghi
sổ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản 627 và các sổ chi tiết có liên quan.
c. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên quản lý công trình
- Tài khoản 6272 – Chi phí nhiên liệu
- Tài khoản 6273 – Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
- Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Bên Nợ: các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + các khoản giảm CPSXC
+ CPSXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào GVHB trong kỳ do mức
sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.
+ Kết chuyển CPSXC vào bên Nợ TK154 “chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
d. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ có liên quan như: PXK CCDC, bảng thanh
toán tiền lương của nhân viên phân xưởng, các phiếu chi, kế toán nhập dữ liệu vào
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KIN
H T
Ế -
HU
Ế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 56
phần mềm kế toán, máy tự động cập nhật số liệu vào các sổ chi tiết có liên quan. Cuối
tháng, các số liệu này được cập nhật vào các sổ tổng hợp và sổ Cái.
Bảng 2.7: Bảng kê chi phí khác bằng tiền
BẢNG KÊ CHI PHÍ KHÁC BẰNG TIỀN
Tháng 9/2012
Số TT Nội dung Số tiền
1 Tiền điện thoại 1.005.000
2 Chi tiếp khách 3.500.000
3 Tiền nước 640.000
.
Tổng 5.145.000
Bảng 2.8: Bảng tổng hơp chi phí sản xuất chung
XN XDCT 2
Công trình: Cao Xuân Dục
Chứng từ
Diễn giải TK ĐƯ Số tiền
SH NT
Chi phí nhân viên quản lý đội 334
Chi phí công cụ dụng cụ 153
Chi phí khấu hao TSCĐ 214
Chi phí khác 111
Tổng 27.520.000
Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 010 – Xuất VLC tháng 1/2012 (phục vụ cầu A Đớt)
Trích yếu
SH TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
A B C 1 D
Xuất VLC tháng 1/2012 (phục vụ
cầu A Đớt)
6211 1521 73.204.545
Cộng 73.204.545
Kèm theo chứng từ gốc Ngày tháng năm
Người lập Kế toán trưởng
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 57
Biểu 2.10: Sổ chi tiết sản xuất chung
SỔ CHI TIẾT SẢN XUẤT CHUNG
6 TĐN 2012
Tài khoản 627
Chứng từ
Diễn giải
TKĐƯ Số tiền
SH TK Nợ Có
Dư đầu kỳ
04/01 Trả tiền điện 111 1.563.000
20/01 Trích KH TSCĐ 6 TĐN 2012 214 20.135.560
..
31/01 Cộng phát sinh tháng 1 37.568.000
...
29/02 Cộng phát sinh tháng 2 42.658.000
31/03 Cộng phát sinh tháng 3 35.697.500
30/06 Cộng phát sinh tháng 6 51.969.800
30/06 Kết chuyển chi phí sản xuất
chung 6 TĐN 2012
154 156.988.760
Cộng phát sinh 156.988.760 156.988.760
Dư cuối kỳ 0
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 58
Biểu 2.11: Sổ cái TK 627
SỔ CÁI
6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012
TÊN TÀI KHOẢN: CHI PHÍ CHUNG
SỐ HIỆU: 627
THÁNG SỐCT DIỄN GIẢI
TK
NỢ
TK
CÓ
SỐ TIỀN
NỢ
SỐ TIỀN
CÓ
31/01 156
Xuất tiền NH tháng
1/2012(NH BIDV
Huế)
627 1121 2.260.050
31/01 159 Phải trả khách hàngtháng 1/2012 627 331 70.205.836
29/02 162 Chi tiền mặt tháng2/2012 627 1111 627.25
..
30/6 179
XN QLĐB 1 hoàn
chứng từ 6 TĐN
2012
627 336 56.897.724
30/6 180
XN QLĐB 1 phân
bổ tiền lương CB
CNV 6 TĐN 2012
627 3341 56.986.154
30/6
Kết chuyển chi phí
621,622,623,627 CT
sự nghiệp+HTMĐ 6
TĐN 2012
161 627 567.689.208
30/6
Kết chuyển chi phí
621,622,623, 627
CT đấu thầu + hợp
đồng ngoài
154 627 3.348.119.892
Tổng phát sinh 3.998.657.560 3.998.657.560
Dư cuối kỳ 0TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 59
e. Quy trình ghi sổ tổng hợp
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ tổng hợp chi phí sản xuất chung
f. Quy trình nhập dữ liệu
Kế toán mở “cửa sổ” nhập chứng từ chọn mục “tổng hợp” nhập các thông
tin: ngày, tháng chứng từ, ngày ghi sổ, số hiệu, diễn giải kế toán tiến hành hạch
toán các bút toán vào dòng cuối cùng.
Sau khi nhập xong, kế toán kích chuột vào nút “ghi” trên màn hình để lưu lại.
Phần mềm sẽ tự động chuyển số liệu đến sổ chi tiết TK 627, sổ cái TK 627.
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc về
chi phí và các
bảng phân bổ
Lập chứng từ
Sổ cái tài khoản
627
Báo cáo kế toán
Sổ chi tiết
TK 627
Bảng cân đối
số phát sinh
Bảng tính giá
thành và các
bảng tổng hợp
chi phí
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 60
2.2.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
2.2.4.1. Kiểm kê tính giá thành sản phẩm dở dang
Quá trình sản xuất ở doanh nghiệp luôn được diễn ra liên tục và xen kẽ nhau,
nên ở cuối mỗi kỳ đều có khối lượng sản phẩm dở dang. Xuất phát từ đặc điểm riêng
có của mình, các doanh nghiệp trong ngành xây lắp thường có giá trị sản phẩm dở
dang cuối kỳ rất lớn. Tuy nhiên, việc đánh giá chính xác giá trị sản phẩm cuối cùng là
rất phức tạp, khó có thể thực hiện chính xác một cách tuyệt đối. Vì vậy nhiệm vụ của
phòng kế toán là căn cứ vào tình hình cụ thể của công ty để lựa chọn phương pháp
đánh giá sản phẩm cuối kỳ thích hợp.
Tại công ty, việc kiểm tra đánh giá sản phẩm dở dang được tiến hành vào cuối
mỗi 6 tháng và có sự tham gia của giám đốc, phòng kế toán tài vụ, phòng kế hoạch kỹ
thuật và đội trưởng các đội xây dựng. Sản phẩm dở dang được coi là sản phẩm chưa
hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư. Đối với một số công trình có giá trị lớn, chủ đầu
tư và công ty có thể thống nhất nghiệm thu theo điểm dừng kỹ thuật của từng hạng
mục công trình để thanh toán. Vì vậy, sản phẩm dở dang cũng có thể là một phần của
một hạng mục công trình chưa hoàn thành bàn giao. Khi lập báo cáo quyết toán bắt
buộc phải kiểm kê đánh giá giá trị các công trình xây lắp còn dở dang và lập “Bảng
kiểm kê giá trị sản lượng dở dang”.
2.2.4.2. Tổng hợp chi phí sản xuất
Định kỳ, kế toán tổng hợp tiến hành tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn
thành. Các chi phí sản xuất được tập hợp ở phần trên sẽ được kết chuyển vào bên nợ
TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Căn cứ vào các chứng từ gốc và các bảng chấm công, bảng thanh toán lương,
bảng tổng hợp xuất vật tư, bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung, kế toán ghi sổ chi tiết
chi phí sản xuất của từng tháng cho công trình. Các sổ chi tiết chi phí sản xuất của
từng tháng là cơ sở để kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất cho từng kỳ chi tiết
cho từng công trình và cho tất cả các công trình.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 61
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
Công trinh: Đường nối từ cửa khẩu A Đớt- đường Hồ Chí Minh
Tháng CP NVLTT CP NCTT CPMTC CPSXC Tổng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tháng
Tổng 2.046.119.898 681.96.977 834.775.437 202.429.524 4.441.888.552
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất năm
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT NĂM
STT
Tên
công
trình
Số dư Chi phí trong năm
Đầu kỳ Cuối kỳ 621 622 623 627 Tổng
1.
2.
3.
2.2.5. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty cổ phần Quản lý đường bộ
và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm: chi phí vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất
chung cho từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành hay khối lượng xây lắp
hoàn thành đến giai đoạn quy ước được nghiệm thu, bàn giao và chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng
công tác sản xuất, biểu thị hiệu quả sử dụng các nguồn lực, vật tư, lao động,... Việc tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành trong công tác xây lắp là nguồn chính tạo nên lợi nhuận cho
các doanh nghiệp xây lắp. Vì vậy, phải tổ chức công tác tính giá thành thực tế của sản
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 62
phẩm xây lắp một cách khoa học, chính xác, kịp thời, đầy đủ theo đúng đối tượng và
phương pháp tính giá thành như chế độ kế toán đã quy định.
2.2.5.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty
Đối tượng tính giá thành sản phẩm của công ty CP QLĐB & XDCT TT Huế
được xác định dựa trên cơ sở đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên giá thành sản
phẩm được tính cho từng công trình, hạng mục công trình. Đối với các đơn đặt hàng
thì toàn bộ chi phí liên quan tới quá trình thi công lắp đặt đơn đặt hàng đó đều được
tập hợp theo đơn đặt hàng. Khi hoàn thành, giá thành thực tế của đơn đặt hàng chính là
số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng. Tại công ty, việc thanh toán sản phẩm xây dựng
hoàn thành là theo điểm dừng kỹ thuật, kỳ tính giá thành là hạng mục hoàn thành mỗi
6 tháng. Đây là phương pháp giản đơn để tính giá thành phù hợp với đặc thù sản xuất
kinh doanh của công ty.
Công thức tính giá thành:
Z = Dđk + Cps – Dck.
Trong đó:
Z: là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình.
Dđk: là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.
Cps: là tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Dck: là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
2.2.5.2. Quy trình tính giá thành
Kế toán tập hợp các chứng từ để lập các chứng từ ghi sổ thực hiện bút toán kết
chuyển chi phí về TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và lập bảng tính giá
thành công trình xây lắp hoàn thành.
Biểu 2.12: Chứng từ ghi sổ (Kết chuyển chi phí NVLTT)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 010 – Ngày 30/6/2012
STT Diễn giải TK ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển chi phí NVLTT thi
công công trình cầu A Đớt
154
621
662.476.856
662.476.856
Tổng 662.476.856 662.476.856
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 63
Biểu 2.13: Chứng từ ghi sổ (Kết chuyển chi phí NCTT)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 011 – Ngày 30/6/2012
STT Diễn giải TK ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển chi phí NCTT thi
công công trình cầu A Đớt
154
622
275.541.223
275.541.223
Tổng 275.541.223 275.541.223
Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ (Kết chuyển chi phí máy thi công)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 012 – Ngày 30/6/2012
STT Diễn giải TK ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển chi phí máy thi công
cho công trình cầu A Đớt
154
623
144.924.191
144.924.191
Tổng 144.924.191 144.924.191
Biều 2.15: Chứng từ ghi sổ (Kết chuyển chi phí sản xuất chung)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số 013 – Ngày 30/6/2012
STT Diễn giải TK ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
Kết chuyển chi phí sản xuất
chung cho công trình cầu A Đớt
154
627
9.442.559
9.442.559
Tổng 9.442.559 9.442.559
Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ (Kết chuyển vào giá vốn)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số Ngày tháng năm
STT Diễn giải TK ĐƯ
Số tiền
Nợ Có
632
154
Tổng
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 64
Biểu 2.17: Sổ cái tài khoản 154 – CPSXKDDD
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154 – CPSXKDDD
Tháng
Số CT DIỄN GIẢI
TK ĐƯ
SỐ TIỀN
Dư đầu kỳ
30/6 621
30/6 622
30/6 623
30/6 627
30/6 632
30/6 621
30/6 622
30/6 623
30/6 627
30/6 632
Cộng phát sinh
Dư cuối kỳ
Mục đích của kế toán tập hợp chi phí sản xuất là xác định đúng, chính xác giá
thành sản phẩm nên công ty đã lựa chọn cho mình một phương pháp tính giá thành
phù hợp. Theo phương pháp đó, cuối mỗi 6 tháng, các cán bộ kỹ thuật, chủ nhiệm
công trình xác định phần việc hoàn thành và dở dang cuối kỳ. Khối lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ là khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo quy
định và xác định khối lượng xây lắp dở dang như trên đã trình bày.
Sau khi xác định được phần việc đã hoàn thành, kết quả sẽ được gửi về phòng
tài vụ. Căn cứ vào bảng kiểm kê khối lượng xây lắp hoàn thành trong quý và tổng chi
phí thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán tính ra chi phí dở dang cuối kỳ. Từ đó kế toán
lập bảng tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 65
Bảng 2.11: Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp
SỔ GIÁ THÀNH
Năm 2012
Công trình đường nối từ cửa khẩu A Đớt – đường Hồ Chí Minh gói thầu 08
(HĐ21 C0037)
Chỉ
tiêu Tổng số
Chi tiết các khoản mục
Vật liệu Nhân công Máy thi
công
Chi phí
SXC Lãi vay
Số dư
đầu kỳ 676.566.716
CP
PSTK 4.441.888.552 2.046.119.898 681.996.977 834.775.437 148.244.328 54.185.196
CP
DDCK 72.520.000
(Nguồn: Trích sổ giá thành – phòng kế toán tài vụ)
Kế toán tập hợp các chứng từ để lập các chứng từ ghi sổ thực hiện bút toán kết
chuyển chi phí về TK 154, vào sổ cái TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
và lập bảng tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành.
Vì đến cuối năm 2012, công trình đường nối từ cửa khẩu A Đớt đến đường Hồ
Chí Minh vẫn chưa hoàn thành nên chưa thể so sánh giữa chi phí thực tế phát sinh với
chi phí dự toán một cách trọn vẹn. Tuy nhiên, dựa vào các chứng từ mà đội liên kết
xây dựng công trình 1 và xí nghiệp sản xuất bê tông nhựa Hương Thọ (đây là 2 chủ thể
thi công công trình này) nộp lên cho công ty cũng như công tác đánh giá khối lượng
xây lắp hoàn thành và đang thi công, có thể thấy rằng công trình đường nối từ cửa
khẩu A Đớt đến đường Hồ Chí Minh đã và đang được thực hiện theo đúng quy trình
chất lượng kỹ thuật và tiến độ đã đề ra.TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 66
CHƯƠNG 3
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀMỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP QLĐB & XDCT
THỪA THIÊN HUẾ
3.1. Đánh giá chung về thực trạng công tác dự toán, kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần quản lý đường bộ và xây dựng công
trình Thừa Thiên Huế
Giá thành và chất lượng sản phẩm luôn là tiêu chí để đánh giá mức độ cạnh
tranh của một doanh nghiệp trong nền kinh tế. Vì vậy, để đáp ứng yêu cầu quản lý thì
công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải được thực
hiện một cách chính xác, khoa học, theo đúng các nguyên tắc, chuẩn mực hiện hành,
phản ánh đúng giá thực tế tại thời điểm phát sinh chi phí. Kế toán hạch toán và lựa
chọn các tiêu thức phân bổ chi phí phải phù hợp, đúng các đối tượng chịu chi phí, vận
dụng phương pháp tính giá thành phù hợp với từng đối tượng giá thành.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, công ty CP QLĐB & XDCT TT Huế đã có những chuyển biến cơ bản trong
việc kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành. Kế toán chi phí giá thành được
thực hiện việc ghi chép phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, các chi phí hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung vào từng công trình,
hạng mục công trình cụ thể. Sau một thời gian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nói
chung và công tác quản lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
nói riêng tại công ty, em thấy một số ưu nhược điểm sau:
3.1.1. Ưu điểm
* Về hệ thống sổ sách, chứng từ:
Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán nói chung, sổ sách, chứng từ kế toán sử dụng
để tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm nói riêng nhìn chung đều tuân thủ các quy định.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KIN
H T
Ế -
HU
Ế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 67
Công ty áp dụng tương đối đầy đủ và đúng với chế độ quy định hiện hành. Việc
luân chuyển chứng từ được tổ chức tương đối chặt chẽ, bảo quản cẩn thận, giúp cho
việc quản lý tốt các yếu tố sản xuất, hạn chế thất thoát nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu
thông tin và tạo ra được mối quan hệ mật thiết giữa các bộ phận trong công ty. Kế toán
công ty luôn tuân thủ việc ghi chép và phản ánh theo đúng nội dung kinh tế của các
nghiệp vụ phát sinh trong tháng.
Công ty sử dụng phần mềm kế toán Mastersoft đã tiết kiệm sức lao động cho
các nhân viên kế toán. Các chứng từ sau khi được nhập các thông tin vào máy sẽ được
lưu trong các cặp hồ sơ, tài liệu. Các số liệu trên các sổ và các báo cáo kế toán được
chương trình xử lý trực tiếp từ các chứng từ gốc, việc tìm và sửa chữa sai sót trở nên
đơn giản hơn nhiều, khi có sai sót thì chỉ cần đối chiếu với chứng từ gốc.
* Về bộ máy quản lý:
Công ty có bộ máy quản lý gọn, nhẹ, hợp lý. Các phòng ban chức năng làm việc
có hiệu quả, cung cấp kịp thời và chính xác các thông tin cần thiết cho lãnh đạo công
ty để có những đối sách phù hợp với tình hình thực tế, yêu cầu quản lý, đặc điểm sản
xuất kinh doanh của công ty. Từ đó tạo điều kiện cho công ty chủ động trong xây dựng
thi công, quan hệ với khách hàng và ngày càng có uy tín trên thị trường trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản, đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh. Bên cạnh đó, việc áp dụng
thực hiện cơ chế khoán trong xây lắp tuy mới là bước đầu song đã thu được kết quả rõ
rệt trong công tác quản lý sản xuất thi công nói riêng và quản lý nói chung tạo điều
kiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho đơn vị.
* Về bộ máy kế toán:
Phòng kế toán – tài vụ công ty gồm 6 người, có trình độ chuyên môn, tác phong
làm việc nghiêm túc, có tinh thần trợ giúp nhau trong công việc, tạo điều kiện cho
nhau hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao.
Việc bố trí mỗi nhân viên một máy tính đảm nhiệm từng phần hành kế toán nhất
định giúp phân chia trách nhiệm và giảm thiểu xử lý những sai sót xảy ra một cách
nhanh chóng, kịp thời và hợp lý. Các phần hành kế toán được phân công nhiệm vụ rõ
ràng. Thủ quỹ không thuộc phòng kế toán đảm bảo tính khách quan của công việc.
Mỗi nhân viên phụ trách mảng công việc nào sẽ ghi nhận chi tiết, xử lý rồi đưa sang
bộ phận tổng hợp tổng kết, lập báo cáo.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 68
* Về tổ chức sản xuất
Công ty đã chủ động sản xuất kinh doanh, tạo được uy tín lớn trên thị trường;
ban lãnh đạo công ty có thể quản lý kinh tế, tổ chức sản xuất và giám sát thi công một
cách khoa học và hiệu quả.
* Về hệ thống chứng từ
Nhìn chung, chứng từ ban đầu được tổ chức hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ theo đúng
quy định của Bộ Tài Chính, ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản khác theo quy định
riêng của công ty.
* Về vận dụng phương pháp kế toán:
Phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và
yêu cầu của công tác quản lý tại công ty là cung cấp kịp thời, thường xuyên các thông tin.
Kế toán phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí cũng
phù hợp với yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng CT, HMCT. Đối
tượng tính giá thành là từng CT, HMCT hoàn thành bàn giao là hợp lý, khoa học và
phù hợp với đặc điểm sản xuất thi công của đơn vị.
Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành là phương pháp trực tiếp cũng
phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
* Về quản lý lao động, vật tư:
Mỗi loại vật tư đều được công ty mã hóa nên rất thuận tiện cho việc theo dõi số
lượng nhập, xuất, tồn.
CPNVL phát sinh cho công trình nào được hạch toán vào khoản mục chi phí
cho công trình đó, việc theo dõi chi tiết này giúp đánh giá đúng những chi phí cấu
thành nên giá thành sản phẩm.
Phần lớn NVL được mua và chuyển thẳng đến công trình không qua kho. Hình
thức này giúp giảm chi phí chuyên chở, chi phí bảo quản, giảm tình trạng ứ đọng vốn.
Các đội, xí nghiệp tự mua sắm vật tư và theo dõi qua phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, sổ chi tiết vật tư. Với một số công trình ở gần thì vật tư có thể xuất từ kho
của công ty và đưa tới tận chân công trình, nhưng với công trình ở xa thì các đội tự
mua sắm và bảo quản tại kho của công trường. Đây chính là ưu điểm của cơ chế khoán
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 69
gọn trong các doanh nghiệp xây lắp. Các chứng từ được gửi từ đội, xí nghiệp lên giúp
kế toán công ty có thể theo dõi được mức hao phí vật tư, định mức vật tư và tiêu chuẩn
kỹ thuật của vật tư mỗi công trình một cách dễ dàng, có hệ thống.
Quá trình lao động của công nhân được theo dõi một cách chặt chẽ, chính xác
thông qua bảng chấm công.
Công ty đã quản lý lao động có trọng tâm, luôn động viên, khuyến khích đối với
lao động có tay nghề cao bằng chế độ thưởng phạt để động viên cũng như huy động
nhân công được linh hoạt.
Chi phí nhân công được hạch toán tương đối dễ dàng đảm bảo nguyên tắc
hướng theo lao động. Nhân công được sử dụng hợp lý, năng suất lao động cao. Kế
toán công ty có thể theo dõi lao động qua các bảng chấm công, các hợp đồng giao
khoán mà đội, xí nghiệp gửi lên.
Ngoài ra, việc quản lý và cung cấp vật tư được giao cho kho của công ty phụ trách
nhưng đôi lúc phải cho xí nghiệp, đội thi công tự mua sắm mà vẫn đảm bảo phù hợp với giá
cả thị trường tại địa điểm thi công nhưng vẫn được công ty giám sát chặt chẽ.
* Về đánh giá, kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Công ty tiến hành đánh giá, kiểm kê khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ một
cách chính xác, khoa học, xác định đúng chi phí thực tế phát sinh và giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ, cung cấp số liệu một cách chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác
tính giá thành sản phẩm.
* Về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành:
Được xác định phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty. Công ty hiện nay
đang áp dụng hình thức giao khoản nội bộ cho các xí nghiệp trực thuộc công ty, đây là
một hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với đặc điểm và tình hình sản xuất của công
ty. Do vậy, các xí nghiệp phải tự giác nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức tự chủ
trong sản xuất, đồng thời các giám đốc xí nghiệp được quy định trách nhiệm rõ ràng
trước giám đốc công ty về tiến độ và chất lượng thi công của công trình cũng như thực
hiện đúng quy định pháp luật về việc hoàn tất hồ sơ, quyết toán và bàn giao công trình.
Đồng thời đảm bảo chế độ chính sách, nâng cao đời sống cho các cán bộ công nhân
viên trong xí nghiệp.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 70
Nhìn chung, công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã
đáp ứng được yêu cầu quản lý đặt ra về thời gian và tính chính xác. Mặt khác, chi phí
sản xuất chủ yếu được tập hợp trực tiếp, giảm bớt việc phân bổ chi phí, tăng mức độ
chính xác cho việc tính giá thành sản phẩm.
Công ty lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
theo công trình. Đây là sự lựa chọn thích hợp với đặc điểm thi công. Việc bàn giao sản
phẩm xây lắp với việc hạch toán chi phí sản xuất theo từng công trình. Do đó khi tiến
hành nghiệm thu quyết toán công trình, công ty có thể xác định được lãi lỗ của hoạt
động kinh doanh và hiệu quả sản xuất đề từ đó đề ra từng biện pháp quản lý chi phí kịp
thời và hiệu quả.
* Về hình thức tổ chức sổ sách:
Công ty áp dụng hình thức Chứng từ - ghi sổ là phù hợp với quy mô, loại hình,
đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhìn chung, các sổ sách công ty đang
sử dụng cũng đáp ứng được yêu cầu quản lý của công ty đặt ra, đảm bảo sự thống nhất
về phạm vi và phương pháp tính toán các chỉ tiêu kế toán và các bộ phận có liên quan.
Tuy nhiên, việc hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp XDCB có đặc điểm riêng và công tác quản lý phức tạp nên trong công
tác kế toán của công ty vẫn còn một số hạn chế.
3.1.2. Nhược điểm
* Việc luân chuyển chứng từ kế toán
Do văn phòng công ty đóng tại A135 Phạm Văn Đồng, thành phố Huế nhưng
các công trình thi công lại thường ở nhiều nơi, việc đi lại khó khăn và tốn kém, do đó
việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, công tác lập báo cáo khó
khăn, thậm chí không chính xác, từ đó làm giảm các hiệu quả về thông tin kế toán.
Mặt khác, do công ty thực hiện việc khoán công trình cho các xí nghiệp, đội cho nên
việc gửi các chứng từ từ dưới các xí nghiệp, đội lên cho phòng kế toán vào cuối tháng
hay cuối kỳ đã làm cho công việc ở phòng kế toán thường tập trung vào cuối mỗi
tháng, trong khi ở thời điểm trong tháng công việc không nhiều, dẫn tới công việc kế
toán không được dàn đều trong tháng, việc tổng hợp xử lý số liệu vào cuối tháng
thường là rất lớn, làm việc lập báo cáo kế toán quản trị và báo cáo kế toán tài chính để
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 71
cung cấp thông tin bị chậm trễ, và do đó dễ gây thất thoát tiền vốn của công ty và dễ
gây ra nhiều sai sót trong công việc kế toán.
* Về cách tính, trả lương cho công nhân
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo công nhật vẫn gặp hạn chế vì như vậy
sẽ dẫn đến tình trạng công nhân cố tình làm trì trệ công việc, làm tăng khoản mục chi
phí nhân công.
* Về việc hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ
Hiện nay công ty không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn. Khi máy
móc thiết bị cần sửa chữa lớn thì toàn bộ chi phí sửa chữa đó được hạch toán vào chi
phí sử dụng máy cho CT, HMCT đang sử dụng máy móc đó. Vì vậy, chi phí trong giá
thành ở những CT, HMCT này sẽ tăng lên. Điều này sẽ làm cho việc phân tích hiệu
quả sản xuất kinh doanh của từng CT, HMCT không được chính xác.
* Về việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Công ty áp dụng chế độ tiền lương theo thời gian cho công nhân trực tiếp sản
xuất, theo cách tính này là không hợp lý vì như thế sẽ không khuyến khích được công
nhân sản xuất vì dù họ có làm ít hay nhiều thì lương của họ cũng không thay đổi. Do
đó, cách tính này không công bằng, sẽ làm cho công nhân ỷ lại, không khuyến khích
được tinh thần làm việc của công nhân.
Tại công ty, kế toán không tiến hành trích trước tiền lương phép cho cán bộ
công nhân viên, Thực tế trong một công trình ở một tháng nào đó thì không gây ra ảnh
hưởng lớn nhưng tất cả các công trình hạch toán như vậy sẽ gây ra biến động lớn cho
chi phí sản xuất của công ty.
* Về việc hạch toán các khoản trích theo lương
Hiện nay, công ty vẫn tiến hành trích nộp các khoản theo lương đúng quy định
của nhà nước. Tuy nhiên, việc hạch toán các khoản chi phí tiền lương cho ban giám
đốc và cán bộ giám sát vào chi phí quản lý doanh nghiệp là không hợp lý. Việc hạch
toán như vậy sẽ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành công trình.
* Về công tác dự toán
Phòng kế hoạch kỹ thuật chỉ mới dự toán về phần chuyên môn, tức là dự toán
các khoản mục cấu thành nên chi phí của công trinh. Trong khi đó, ở phòng kế toán,
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 72
chi phí thực tế phát sinh ngoài các khoản mục chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
máy thi công, chi phí sản xuất chung, còn có chi phí lãi vay. Chi phí lãi vay chiếm khoảng
10 - 12% tổng chi phí phát sính, đây là một tỷ lệ không nhỏ ảnh hưởng tới chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm. Kế toán không tập hợp chi phí lãi vay vào chi phí sản xuất chung
mà để riêng như là một yếu tố cấu thành chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Phần chi
phí lãi vay này làm chênh lệch giá trị giữa số liệu dự toán so với số liệu kế toán cung cấp.
Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả hoạt động kinh doanh là mục tiêu hàng đầu
của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các nhà quản lý phải hạn chế thấp
nhất chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, tổ chức một cách hợp lý quá trình sản xuất, sử
dụng có hiệu quả nhất các nguồn nhân lực, vật lực đã có, khai thác, tận dụng triệt để các thế
mạnh của doanh nghiệp. Bộ phận kế toán nói chung và kế toán hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm nói riêng cần phản ánh kịp thời các thông tin liên quan đến quá
trình sản xuất sản phẩm của đơn vị đề từ đó các nhà quản lý đưa ra các quyết định chính
xác, kịp thời, góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Sau một thời gian tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty CP QLĐB & XDCT TT Huế, em có một
số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp ở đơn vị như sau:
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế
* Về việc luân chuyển chứng từ
Công ty nên đôn đốc việc luân chuyển chứng từ từ phía các đội, xí nghiệp, yêu
cầu phải hoàn chứng từ theo đúng thời gian quy định, nhắc nhở hoặc có hình thức kỷ
luật đối với những người vi phạm nhiều. Ngoài ra công ty nên thường xuyên cử nhân
viên xuống các đội, xí nghiệp để giám sát, kiểm tra việc ghi chép, cập nhật chứng từ,
nhằm phát hiện và xử lý những chứng từ không hợp lệ.
* Về việc tính và trả lương cho công nhân
Công ty nên áp dụng phương pháp trả lương theo hình thức giao khoản gọn theo
khối lượng hoàn thành để trả lương cho công nhân, bên cạnh đó, công ty có thể áp
dụng chính sách thưởng nếu nhà thầu phụ hoàn thành vượt tiến độ, đảm bảo chất
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 73
lượng, quy trình thi công, như vậy sẽ giúp công ty quản lý tốt chi phí phát sinh, bên
cạnh đó hoàn thành đúng tiến độ của công trình để bàn giao kịp thời cho chủ đầu tư.
Từ đó tạo niềm tin tưởng đối với các đối tác. Còn đối với bộ phận quản lý như bộ phận
văn phòng, bộ phận quản lý sản xuất thì vẫn áp dụng cách tính lương theo thời gian.
- Tiền lương trả theo thời gian: Cho cán bộ giám sát công trình bằng hình thức
lương tháng. Ấn định cấp bậc cho các cán bộ giám sát, phó chỉ huy trưởng,...
Lương tháng = Mức lương tháng + Phụ cấp lương
- Tiền lương theo sản phẩm: Trả cho công nhân trực tiếp theo khối lượng
nghiệm thu đã hoàn thành.
Lương sản phẩm = Khối lượng sản phẩm hoàn thành X Đơn giá sản phẩm
- Tiền lương khoán: Cũng là một hình thức trả lương sản phẩm được áp dụng
đối với công việc mà xét thấy giao từng việc không có lợi về mặt kinh tế nên phải giao
khoán cả khối lượng công việc với ba yếu tố được xác định là: thời gian hoàn thành,
tiêu chuẩn kỹ thuật, tiền lương được hưởng. Thực tế tại công ty ràng buộc bằng hợp
đồng kinh tế giao khoản cho các đơn vị trực thuộc chịu sự quản lý của công ty.
* Về việc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Bên cạnh cách tính lương theo thời gian, công ty nên áp dụng chế độ thưởng
cho những công nhân hoàn thành tốt khối lượng công việc được giao. Vì theo cách
này, công nhân có nhiều động lực thúc đẩy quá trình sản xuất, giảm thiểu công tác
quản lý, theo dõi của các quản đốc đội. Cách tính này sẽ kích thích được công nhân
trực tiếp sản xuất nâng cao năng suất lao động, hơn nữa cách tính này cũng làm tăng
thu nhập cho những công nhân có tay nghề cao và siêng năng làm việc. Còn đối với bộ
phận quản lý như bộ phận văn phòng, bộ phận quản lý sản xuất thì vẫn áp dụng cách
tính lương theo thời gian.
Để đảm bảo tính đúng, không gây ra sự biến động lớn về chi phí sản xuất do không
trích trước tiền lương phép cho công nhân viên, công ty nên thực hiện việc trích trước tiền
lương nghỉ phép của công nhân sản xuất vào đầu năm với mức trích như sau:
Mức trích tiền lương của
công nhân trực tiếp sản xuất
=
Tiền lương chính trực tiếp
phải trả cho công nhân
sản xuất hàng tháng
X Tỷ lệ trích
trước
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 74
Tỷ lệ trích trước = X 100%
Tổng số tiền lương phép kế hoạch
của công nhân sản xuất
Tổng số tiền lương chính kế hoạch
của công nhân sản xuất
Trong đó:
Khi tính được mức trích trước tiền lương nghỉ phép của từng xí nghiệp thì kế
toán hạch toán:
Nợ TK 622
Có TK 335
Khi có công nhân nghỉ phép thì công ty hạch toán:
Nợ TK 335
Có TK 334
Khi thanh toán lương phép kế toán công ty định khoản:
Nợ TK 334
Có TK 111
Trong trường hợp chi phí này lớn hơn kế hoạch, kế toán tiến hành trích bổ sung
phần chênh lệch vào chi phí:
Nợ TK 622
Có TK 335
Ngược lại nếu trích thừa, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi giảm chi phí:
Nợ TK 335
Có TK 622
Trên cơ sở quy định về mức tiền lương của Nhà nước, mỗi doanh nghiệp tự xác
định tỷ lệ trích trước tiền lương phép của công nhân phù hợp với điều kiện của doanh
nghiệp mình.
* Về việc phân bổ công cụ, dụng cụ sản xuất
Đối với các công cụ dụng cụ luân chuyển, công ty nên căn cứ vào giá trị, đặc
điểm của từng loại để phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình một cách hợp
lý nhằm tập hợp chi phí sản xuất đầy đủ và chính xác.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 75
Với các loại công cụ dụng cụ luân chuyển khi đưa vào sử dụng, kế toán ghi trị
giá công cụ dụng cụ xuất dùng vào sổ cái TK 142, TK 153.
Trong thời gian sử dụng, kế toán căn cứ vào mức độ tham gia của công cụ dụng
cụ vào quá trình thi công để phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí.
Cụ thể, đối với công cụ dụng cụ luân chuyển khi xuất dùng, kế toán có thể phân
bổ trị giá công cụ dụng cụ đó theo số lần sử dụng. Số lần sử dụng được tính theo định
mức về khấu hao và hệ số luân chuyển của ngành xây dựng và được công ty cho phép
áp dụng.
Theo phương án này, công ty xác định số lần có thể sử dụng cho cả bộ CCDC,
sau đó hàng tháng căn cứ vào số lần sử dụng của chúng để phân bổ cho các đối tượng
sử dụng theo công thức:
Kế toán phân bổ giá trị này cho đối tượng sử dụng theo định khoản:
Nợ TK 6273 (Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất)
Có TK 142 (Chi phí trả trước)
Trường hợp bộ phận sử dụng báo hỏng, báo mất, kế toán xác định trị giá phế
liệu thu hồi theo giá có thể bán trên thị trường, số bắt bồi thường và xác định trị giá
công cụ dụng cụ còn lại phải phân bổ vào chi phí sản xuất chung của công trình, hạng
mục công trình.
Kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK 6273 (Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất): A
Nợ TK 138: C
Cớ TK 142 (Chi phí trả trước): B
Trị giá phân bổ
trong tháng
Số lần sử dụng
trong thángTổng số lần có thể sử dụng
Nguyên giá CCDC
X=
Trị giá CCDC còn
lại phải phân bổ
(A)
Trị giá CCDC
còn lại
(B)
Trị giá phế liệu thu
hồi hoặc bồi thường
(C)
= -
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 76
Tại công ty, phương án này có tính khả thi vì khi công cụ dụng cụ mua về, kế
toán xí nghiệp đều phải nộp phiếu nhập kho, nếu mua về sử dụng ngay thì kế toán nộp
hóa đơn mua hàng về phòng tài vụ công ty. Do đó, kế toán có thể theo dõi quản lý và
phân bổ riêng cho từng loại dựa trên báo cáo tình hình sử dụng do các xí nghiệp xây
lắp gửi lên hàng tháng.
* Về việc hạch toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Hiện nay, công ty hạch toán chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ vào TK 623
mà không tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ. Cùng với kiến nghị hạch
toán chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ vào TK 6274, kiến nghị việc trích trước chi
phí sửa chữa lớn TSCĐ vì lý do sau:
- Do đặc thù của ngành XDCB, TSCĐ của công ty thường có giá trị lớn và đa
dạng về chủng loại, vì vậy khi chúng bị hư hỏng thì chi phí để công ty sửa chữa nhằm
khôi phục năng lực hoạt động cho chúng thường khá lớn.
- Thực tế công ty thường tiến hành hạch toán luôn các khoản chi phí sửa chữa
lớn đó vào nguyên giá của TSCĐ, điều này phản ánh không đúng nguyên giá của
TSCĐ vì chỉ có sửa chữa nâng cấp thì mới được hạch toán tăng nguyên giá tài sản.
Với lý do trên, kiến nghị công ty nên hạch toán khoản mục chi phí này vào TK
623, đồng thời để quản ký tốt khoản mục chi phí liên quan đến máy thi công hàng
tháng để kế toán thường xuyên trích trước khoản chi phí này. Cụ thể là đối với hạch
toán sửa chữa lớn TSCĐ:
- Khi trích trước chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong
kỳ theo dự toán, kế toán ghi:
Nợ TK 623: Đối với những TSCĐ ở bộ phận sản xuất
Có TK 335 (chi phí phải trả)
- Khi công việc sửa chữa lớn diễn ra, tập hợp chi phí sửa chữa tài sản cố định,
kế toán ghi:
Nợ TK 2413 (Chi phí sửa chữa TSCĐ)
Nợ TK 133 (Thuế GTGT khấu trừ (nếu có))
Có TK 111, 112, (Yếu tố chi phí)
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KIN
H T
Ế -
HU
Ế
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 77
- Khi công việc sửa chữa hoàn thành, kế toán tiến hành tính giá thành thực tế
của công việc sửa chữa và tiến hành kết chuyển.
- Trường hợp sửa chữa theo kế hoạch, căn cứ vào giá thành thực tế của công
việc sửa chữa, kế toán ghi:
Nợ TK 335
Có TK 2413
- Nếu giá thành thực tế lớn hơn giá thành dự toán thì phần vượt dự toán được
tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ kết chuyển chi phí sửa chữa:
Nợ TK 623
Có TK 335: Phần vượt dự toán
- Nếu giá thành dự toán đã trích trước lớn hơn giá thành thực tế của công việc
sửa chữa thì phần dự toán thừa được ghi tăng thu nhập bất thường:
Nợ TK 335: Phần dự toán thừa
Cớ 623
- Trường hợp sửa chữa lớn ngoài kế hoạch thì giá thành thực tế của công việc
sửa chữa phải chờ phân bổ ở các kỳ hạch toán sau:
Nợ TK 142: Chi phí chờ phân bổ
Có TK 2413: Giá thành sửa chữa lớn
- Kế toán xác định số kỳ phân bổ thích hợp tính ra mức phân bổ trong từng kỳ
hạch toán và ghi:
Nợ TK 623
Có TK 142: Phân bổ chi phí sửa chữa theo từng kỳ hạch toán
* Về việc hạch toán các khoản trích theo lương
Theo chế độ kế toán hiện hành thì lương và các khoản trích theo lương của ban
giám đốc và cán bộ giám sát quản lý công trình phải được hạch toán vào tài khoản
6271. Việc hạch toán như vậy sẽ đánh giá đúng chi phí sản xuất và giá thành công
trình hoàn thành bàn giao.
Cụ thể là hàng tháng, căn cứ vào bảng thanh toán lương, kế toán hạch toán tiền
lương và các khoản trích theo lương vào chi phí như sau:
Nợ TK 6271 (Chi phí nhân viên quản lý)
Có TK 334, 3388
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 78
Việc hạch toán như vậy sẽ thể hiện rõ được đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành
công trình.
* Về công tác dự toán
Bộ phận kỹ thuật chỉ dự toán về phần chuyên môn, tức là dự toán các khoản
mục chi phí trực tiếp phát sinh khi thi công xây dựng công trình, đó là các khoản mục
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và
chi phí chung dựa trên chi phí trực tiếp với tỷ lệ phần trăm cố định (5,3%). Ngoài ra
còn dự toán về chi phí thuế khi lập dự toán nhưng chưa dự toán về chi phí lãi vay. Chi
phí lãi vay chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí của sản phẩm (10 – 12%), là một
khoản chi phí quan trọng, do đó cần phải dự toán thêm khoản chi phí này. Để làm điều
này thì bộ phận kỹ thuật có thể tham khảo, kết hợp với bộ phận kế toán tài vụ để có thể
dự tính được khoản chi phí lãi vay phù hợp. Nếu làm tốt việc này thì số liệu dự toán
của bộ phận kỹ thuật sẽ sát với thực tế phát sinh và số liệu kế toán sẽ không chênh lệch
nhiều so với số liệu dự toán. Từ đó, công ty có thể dựa vào số liệu dự toán để đưa ra
các quyết định đấu thầu hợp lý, giúp cho việc quản lý chi phí được hiệu quả.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 79
PHẦN III: KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển bền vững, các
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, giảm thiểu chi phí để hạ giá thành mà chất lượng công trình vẫn đảm bảo.
Muốn làm tốt điều này thì vấn đề quan trọng là phải tổ chức tốt bộ máy kế toán, kiểm
soát các chi phí phát sinh sao cho tiết kiệm và đạt hiệu quả nhất.
Hiện nay, công tác kế toán tại đơn vị đang từng bước đổi mới và hoàn thiện.
Nhìn chung, trong những năm qua, công ty đã không ngừng phấn đấu phát triển mạnh
mẽ và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo được uy tín trong ngành xây dựng.
Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế là
một đơn vị xây dựng uy tín trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nên công ty luôn được
chủ đầu tư tin cậy và tín nhiệm. Do đó, công ty luôn từng bước nâng cao chất lượng và
uy tín nhằm đạt được mục tiêu cao nhất đó là sự tín nhiệm lớn nhất của chủ đầu tư.
Thời gian tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty đã giúp cho em rất nhiều trong
việc bổ sung kiến thức. Đây cũng chính là những kinh nghiệm thực tiễn đầu tiên mà
em nắm bắt được. Với sự hướng dẫn của các cô, các chị trong phòng kế toán nói riêng
và các cô chú, anh chị tại công ty nói chung đã giúp em hiểu biết sâu sắc hơn về công
tác tổ chức tại đơn vị xây dựng và tiếp thu những kiến thức quý báu mà trong quá trình
học tập trước đó em chưa có cơ hội tiếp cận. Những kiến thức đó là hành trang cho
công tác kế toán sau này của em.
Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Quản
lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, đề tài cũng đã đề cập
đến công tác dự toán chi phí sản xuất của công trình Đường nối từ cửa khẩu A Đớt đến
đường Hồ Chí Minh, A Lưới, Thừa Thiên Huế, làm cơ sở cho việc quản lý chi phí.
Kế toán nói chung là công cụ quản lý kinh tế và kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm nói riêng cần phải luôn cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 80
ứng yêu cầu của công tác quản lý và cơ chế mới. Phát huy triệt để chức năng của công
tác kế toán là giám đốc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cách liên
tục, toàn diện, có hệ thống. Trên cơ sở đó, công tác kế toán phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả hơn và thực hiện tốt chế độ hạch
toán kinh doanh. Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa
Thiên Huế với công tác tập hợp chi phí và tính giá thành công tác xây lắp tuy có nhiều
ưu điểm song vẫn tồn tại một số nhược điểm nhất định. Những kiến nghị mà em đề ra
trên đây không ngoài mục đích góp một phần nhỏ bé vào việc hoàn thiện công tác tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công tác xây lắp nhằm tăng cường công tác hạch
toán sản xuất kinh doanh, tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm.
Với đội ngũ cán bộ lãnh đạo và cán bộ nhân viên kế toán có đầy đủ trình độ và năng
lực với tinh thần trách nhiệm cao, tiếp thu kịp thời, nhạy bén với sự đổi mới, nhất định
công tác kế toán của công ty sẽ ngày càng được củng cố và hoàn thiện, góp phần thúc
đẩy sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả, đời sống của cán bộ công
nhân viên ngày càng được nâng cao.
Tuy nhiên, bên cạnh những điểm mà để tài đã đạt được, do điều kiện tiếp cận
với thực tế công tác dự toán, quản lý chi phí thông qua dự toán còn hạn chế nên đề tài
đã chưa thể trình bày kỹ về công tác quản lý chi phí thông qua dự toán.
Do đó, nếu có cơ hội được thực tập tại đơn vị trong tương lai, hướng phát triển
của đề tài sẽ đi sâu tìm hiểu về công tác quản lý chi phí thông qua dự toán, làm cơ sở
cho việc kiểm soát chi phí hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát nguồn vốn xây dựng,
tiến đến làm giảm giá thành của sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác, trở thành sự lựa chọn hàng đầu đáng tin cậy của các chủ đầu tư trong lĩnh
vực xây dựng ở địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng và khu vực miền Trung – Tây
Nguyên nói chung.
Một lần nữa, em xin cảm ơn cô giáo – Th.s Hà Diệu Thương đã góp ý và chỉ
bảo tận tình cho em trong suốt thời gian làm khóa luận. Em xin cảm ơn tập thể các cô,
các chị trong phòng kế toán tài vụ đã tạo điều kiện để em hoàn thành đề tài này.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Hà Diệu Thương
SVTH: Vương Thị Hoàng Vi 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chuẩn mực kế toán Việt Nam
2. Kế toán chi phí. (NXB Giao thông vận tải, 2009)
3. Kế toán doanh nghiệp xây lắp và đơn vị chủ đầu tư. (Võ Văn Nhị, NXB Tài chính, 2010)
4. Giáo trình kiểm soát quản lý (NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 2009)
5. Giáo trình Nguyên lý kế toán (NXB Đại học Huế, 2008)
6. Giáo trình xây dựng cơ bản (NXB Xây dựng, 2010)
7. Một số trang web.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
(1) Xuất NVL cho SX
(2) NVL mua ngoài
xuất thẳng cho SX
Thuế GTGT
(3) Tạm ứng khối lượng xây
lắp giao khoán nội bộ
(4) Quyết toán giá trị
khối lượng đã tạm
ứng
Phần tính vào
CPNVLTT
152 621
111,112,331,
141
Thuế
GTGT
111,112,331,
1331
(5) Vật liệu sử dụng không hết,
còn thừa nhập lại kho
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
phải trả nghỉ phép của CNTT
SXXL
(3) Tiền lương phải trả cho công nhân SX SPXL
(4) Tiền lương phải trả cho lao động thuê ngoài
(5) Tiền lương, tiền ăn giữa cac của công nhân (SXSP
công nghiệp, cung cấp dịch vụ trong DNXL)
(6) Khoản trích theo lương của CNSXSPCN, cung
cấp dịch vụ
(7) Tạm ứng tiền công cho các đơn vị
nhận khoán khối lượng XL
(8) Thanh toán giá trị
nhân công nhận khoán
theo bảng quyết toán
338
111,112
(1) Tiền lương nghỉ phép (2) Trích trước tiền lương
334 335 622
141
PHỤ LỤC 2: SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
(1)Xuất kho NVL,CCDC
sử dụng cho máy thi công
(2) Quyết toán tạm ứng về
giá trị khối lượng xây lắp
giao khoán đã hoàn thành
bàn giao
(3) Chi phí khấu hao máy thi
công
(6) Cuối kỳ kết chuyển
CPSDMTC vào từng đối tượng
CT,HMCT
(7) Kết chuyển chi phí
SDMTC vượt trên mức
bình thường
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác
(4) Tiền lương phải trả cho
người điều khiển MTC
PHỤ LỤC 3 : SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Trường hợp công ty có đội máy thi công riêng
152,153 623 154
141 632
214
334
111,112,331
133
Thuế GTGT
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
(1) Tổng hợp chi phí
thuê ngoài MTC
(2) Cuối kỳ kết chuyển
chi phí sử dụng MTC
PHỤ LỤC 4: SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG
Trường hợp công ty sử dụng máy thi công thuê ngoài
111,112,331 6237 154
1331
Thuế GTGT
(nếu có)
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
338338
nhân viên quản lý đội xây dựng
PHỤ LỤC 5: SƠ ĐỒ TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
152,153,142
214
111,112,331 335,142
nhân viên SD MTC, nhân viên quản lý đội
CPNVL, CCDC xuất dùng cho đội XD
Trích khấu hao MMTB sản xuất thuộc
đội xây dựng
CPSX thực tế phát sinh
Trích trước hoặc phân bổ
CP sửa chữa thuộc đội XD
133
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy
định trên tiền lương của CNTT XL,
Thuế GTGT
141
Chi phí điện, nước, điện
thoại thuộc đội XD
Tạm ứng giá trị XL
giao khoán nội bộ
Quyết toán tiền tạm
ứng về KLXL hoàn
thành bàn giao được duyệt
334 627Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp
phải trả cho nhân viên đội XD, tiền ăn
giữa ca của CNXL,
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Giá thành SPXL hoàn thành bản
giao cho bên A
CPSXC
CPNVLTT
CP NCTT
Giá thành SPXL hoàn thành chờ
tiêu thụ hoặc bàn giao
155154
622
627
632623
111,112,331
Kết chuyển
hoặc phân bổ
chi phí để tính
giá thành
336
Giá thành SPXL hoàn thành bàn
giao cho đơn vị thầu chính XL
133
Giá trị khối lượng
nhận bàn giao do
nhà thầu phù bàn
giao
Thuế GTGT
621
CP SCMTC
PHỤ LỤC 6: SƠ ĐỒ TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP
HOÀN THÀNH
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Sinh viên Vương Thị Hoàng Vi trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần
Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế đã có ý thức học tập, tìm
hiểu công tác hạch toán kế toán thực tế tại đơn vị.
Quá trình thực tập đã đi sâu nghiên cứu với đề tài kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
Huế, ngày 15 tháng 5 năm 2013
Kế toán trưởng
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- vuong_thi_hoang_vy_0684.pdf