- Trên cơ sở nghiên cứu và so sánh giữa lý luận và thực tiễn, tôi đã đưa ra một
số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh tại công ty. Đồng thời nêu lên một số giải pháp góp phần
hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian nghiên cứu còn nhiều
hạn chế nên đề tài này không thể tránh được những sai sót vướng mắc. Tôi rất mong
được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu tư IMG, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
liên, thủ quỹ
kiểm tra, ký xác nhận sau đó chuyển 2 liên phiếu thu đó qua cho phòng kế toán.
Kế toán: tiến hành kiểm tra, đối chiếu, ký xác nhận sau đó căn cứ vào phiếu thu
kế toán sẽ lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên, liên 1 lưu tại cuốn, liên 3 và 1 liên của phiếu
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 50
thu lưu tại bộ phận kế toán. Liên 2 hóa đơn GTGT và 1 liên của phiếu thu gửi cho
nhân viên phòng kinh doanh.
Nhân viên phòng kinh doanh: căn cứ vào đó, tiến hành bàn giao hợp đồng nhà,
nhà......và các giấy tờ cần thiết như sổ đỏ........
Định kỳ, kế toán căn cứ vào Phiếu thu và Hóa đơn GTGT ghi sổ chi tiết phải thu
khách hàng và lưu các chứng từ trên theo tên khách hàng.
Lưu đồ luân chuyển chứng từ
Nhân viên PKD Thủ quỹ
KH Tư vấn
Lập HĐMBN
HĐMBN 2
HĐMBN 1
A
A
A
HĐBN 2
Thu tiền, Ktra
Đối chiếu
Nhập liệu
PT
PT
Kiểm tra, ký xác
nhận
PT
PT
B-2
HĐMBN 2
A
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 51
Kế toán Nhân viên PKD
Định kỳ
Lưu đồ 1.1 : Luân chuyển chứng từ khi khách hàng nộp tiền mặt tại công ty
Bàn giao nhà,chứng từ
A
HĐ 3PT
Đối chiếu, ghi sổ
chi tiết
HĐ
PT
Sổ chi tiết
khách hàng
C
PT
HĐ
PT
HĐMBN1
Khách hàng
PT
PT
Đối chiếu, ktra, ký XN
Xuất Hóa Đơn
3
2
HóaĐơn1
N
A
PT
PT
A
C
B-2
HĐ 2
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 52
Nếu trường hợp khách hàng thanh toán qua chuyển khoản thì nhân viên công ty
sẽ không lập phiếu thu mà căn cứ vào giấy báo có của ngân hàng, giấy nộp tiền của
khách hàng để xuất hóa đơn.
Doanh thu từ cung cấp dịch vụ
Khi nhận được yêu cầu của khách hàng về việc sử dụng dịch vụ của công ty,
nhân viên phòng kinh doanh lập thành 2 bản hợp đồng: 1 bản dành cho khách hàng, 1
bản cho thủ quỹ. Sau đó, căn cứ hợp đồng, thủ quỹ tiến hành thu tiền, nhập liệu vào
máy tính, in phiếu thu ra thành 2 liên, sau đó ký xác nhận gửi cho phòng kế toán. Nhân
viên kế toán kiểm tra, ký xác nhận lên 2 liên phiếu thu, căn cứ vào phiếu thu kế toán
tiến hành lập hóa đơn thành 3 liên, liên 1 lưu tại cuốn, 1 liên phiếu thu và liên 3 lưu tại
bộ phận, liên 2 và 1 liên phiếu thu gởi cho khách hàng.
Lưu đồ lưu chuyển chứng từ
Nhân viên PKD Thủ quỹ
KH Tiếp nhận yêu
cầu của KH,
lập Hợp đồng
HĐMBN 2
HĐMBN1
Khách
hàng
A
A
HĐMBN2
Thu tiền, lập
phiếu thu
PT
PT
HĐMBN2
A
B-2TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 53
Phòng kế toán
Lưu đồ 1.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ đối với khách hàng là đơn vị,
tổ chức
Đối với những khách hàng là cá nhân thì không phải lập hợp đồng mà mua phiếu,
nhân viên quản lý bán phiếu và thu tiền, cuối tháng tập hợp lại vào bảng kê chi tiết và
nộp tiền cho thủ quỹ. Thủ quỹ căn cứ vào bảng kế chi tiết để lập phiếu thu, kế toán căn
cứ vào phiếu thu để xuất hóa đơn.
Ví dụ: Quý IV/2012 Công ty bán căn nhà 17 cho bà Nguyễn Thị Lý với giá bán
đã có thuế 1.583.572.000 đồng, giá vốn là 575.674.294 đồng với diện tích 81 m2.
Trường hợp này công ty thu tiền theo tiến độ công trình.
Sau khi thỏa thuận với khách hàng, bộ phận kinh doanh tiến hành lập hợp đồng
với khách hàng trong đó quy định rõ mọi thỏa thuận của cả hai bên về việc bán hàng.
Mẫu đồng được lập hợp như sau: (Phụ lục 1)
..................
B-2
PT
PT
Đối chiếu, kiểm tra,
ký XN, lập HĐ
32
HóaĐơn1
PT
PT
Khách
hàng
A N
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 54
Sau khi ký hợp đồng, khách hàng tiến hành đặt cọc, thủ quỹ lập phiếu thu số tiền
khách hàng đặt cọc
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ Mẫu số: 01 - TT
Văn phòng, đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Huế Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển sổ: .........
Ngày 8 tháng 10 năm 2012 Số: PT 0002377
Nợ: 1111
Có: 131
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Lý
Địa chỉ: Lộc Tiến, Phú Lộc, TT Huế
Lý do nộp: Thu tiền đặt cọc mua nhà C17
Số tiền: 50.000.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Năm mươi triệu chẵn
Kèm theo: ....chứng từ gốc
Ngày ......tháng....năm
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm mươi triệu chẵn
Sau khi đặt cọc, khách hàng tiếp tục thanh toán toàn bộ số tiền còn lại, thủ quỹ
tiến hành lập phiếu thu.
Trong ngày 15/10/2012 Bà Nguyễn Thị Lý nộp tiền mua nhà với số tiền là
433.572.000 VNĐ, thủ quỹ lập phiếu thu
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 55
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ Mẫu số: 01 - TT
Văn phòng, đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Huế Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU THU Quyển sổ: .....
Ngày 8 tháng 10 năm 2012 Số: PT 0002377
Nợ: 1111
Có: 131
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Lý
Địa chỉ: Lộc Tiến, Phú Lộc, TTHuế
Lý do nộp: Nộp tiền mua nhà
Số tiền: 433.572.000 VNĐ
Viết bằng chữ: Bốn trăm ba mươi triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn chẵn
Kèm theo: ....chứng từ gốc
Ngày....... tháng .............năm
Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Bốn trăm ba mươi triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn chẵn
Kế toán xuất hóa đơn, tổng số tiền mà khách hàng đã nộp vào bao gồm số tiền
khách hàng đặt cọc.
Theo thông tư số 153/2010/TT - BTC, trường hợp tổ chức kinh doanh bất động
sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu
tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì ngày lập
hóa đơn là ngày thu tiền.
Thời điểm xuất hóa đơn là thời điểm khách hàng thanh toán được thỏa thuận
trong hợp đồng mua bán nhà chứ không phải thời điểm công trình hoàn thành theo tiến
độ, tại thời điểm xuất hóa đơn công trình đó có thể không hoàn thành theo tiến độ hoặc
hoàn thành hơn so với tiến độ được quy định trong hợp đồng. Như vậy thời điểm xuất
hóa đơn xảy ra cùng với thời điểm với lập phiếu thu (tức lại tại thời điểm KH thanh
toán). Nhưng trong trường hợp ở trên kế toán của công ty sơ suất, hoặc do công việc
nhiều, căng thẳng, quên không xuất hóa đơn cùng lần với lập phiếu thu, sau khi phát
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 56
Số : 0000131
hiện chưa xuất hóa đơn kế toán mới tiến hành xuất hóa đơn, do đó ở công ty việc lập
phiếu thu và xuất hóa đơn có thể xảy ra không đồng thời nguyên nhân là do sự thiếu
sót của nhân viên kế toán, đây là một mặt hạn chế của công ty.
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số : 01GTKT3/001
Liên 2: Giao người mua Ký hiệu: MG/11P
Ngày 16 tháng 10 năm 2012
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Lý
Tên đơn vị: ........................................................................................................................................................
Mã số thuế: ........................................................................................................................................................
Địa chỉ: Lộc Tiến, Phú Lộc, Thừa Thiên Huế
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
STT Tên hàng hóa
Đơn vị
Tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 2 3 4 5 6=4x5
Nhà số 34, đường số 2 Lô C17
Khu ĐTM An Cựu, Tp Huế, thu
HĐ số 217
Tiền đất
Tiền nhà tính thuế GTGT
m3
81
2.661.280đx
31%
65.826.22 đ
379.768.890đ
Xin vui lòng chuyển vào tài khoản của
chúng tôi số:
........................................................................
................................................
Cộng tiền hàng:..............................................445.595.111đ
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:.......37.976.889đ
Tổng cộng tiền thanh toán: ...........................483.572.000đ
Số tiến viết bằng chữ: Bốn trăm tám mươi ba triệu năm trăm bảy mươi hai nghìn đồng chẵn.
Đồng thời tiến hành ghi nhận doanh thu theo tiến độ công trình
Nợ 1111 483.572.000 đồng
Có 337 445.595.111 đồng
Có 33311 37.976.889 đồng
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 57
Đối với trường hợp khách hàng chuyển khoản thì thủ quỹ không lập phiếu thu, kế
toán căn cứ vào giấy nộp tiền để lập hóa đơn
Ngày 6/11/2012, Bà Nguyễn Thị Lý nộp tiếp số tiền vào tài khoản ngân hàng
BIDV, số tiền nộp là 1.000.000.000 đồng.
Mẫu giấy nộp tiền là
NGÂN HÀNG ĐT VÀ PT VIỆT NAM Số/Seq No: 0183B
Chi nhánh Thừa Thiên Huế GIẤY NỘP TIỀN Ngày/Date: 6/11/2012
Địa chỉ: 41 – Hùng Vương – Tp Huế
Số tiền bằng số/Amount in figures
Số tiền bằng chữ/Amount in words: Một tỷ đồng chẵn.........................
Phí trong
Charge Incluđe
Phí NH
Charges
Phí ngoài
ChargeExcluded
5 5 1 - 0 0 0 1 1 ..... 8 9 8
TÊN TÀI KHOẢN/ACCOUNT NAME: Nguyễn Thị Lý
TẠI NGÂN HÀNG/WITH BANK: BIDV – CN Huế
NGƯỜI NỘP TIỀN (nếu không phải là chủ tài khoản)/DEPOSITE(if other than A/C holder):
ĐỊA CHỈ/ADDRESS: .......ĐIỆN THOẠI/TEL No:
SỐ CMT/ID/PP: NGÀY CẤP/DATE NƠI CẤP/PLACE:
NỘI DUNG:REMARK: Nộp tiền mua nhà cho CTCP ĐẦU TƯ IMG
Người nộp quỹ/Depositor’s signature Giao dịch viên/Received by Kiểm soát/Verified by
Kế toán căn cứ vào giấy nộp tiền để xuất hóa đơn như bình thường (Phụ lục 02)
Định kỳ kế toán mở số chi tiết theo dõi trên TK 131.
1.000.000.000 VNĐ
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 58
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ Mẫu số: S38 - DN
Nhà văn phòng, đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu, Tp Huế (Ban hành theo QĐ số : 15/2006/QĐ – BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2012
Tài khoản: 131 – Phải thu khách hàng
Đối tượng: Nguyễn Thị Lý
Ngày, tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4
08/10/2012 PT0002377 08/10/2012 Thu tiền đặt cọc mua nhà C17 1111 50.000.000 50.000.000
15/10/2012 PT0002386 15/10/2012 Nộp tiền mua nhà C17 1111 433.572.000 483.572.000
16/10/2012 0000131 16/10/2012 Nhà C17 – DA An Cựu 337 445.595.111 37.976.889
16/10/2012 0000131 16/10/2013 Thuế GTGT đầu ra 33311 37.976.889
.. .. .. ... .
06/11/2012 NT0183B 06/11/2012
Nguyễn Thị Lý nộp tiền mua
nhà C17
11218 1000.000.000 1000.000.000
Cộng phát sinh 1.583.572.000 1.583.572.000
Số dư đầu ký
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 59
2.3.1.3 Kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần đầu tư IMG Huế
Sau khi khách hàng đã thanh toán đầy đủ, công ty tiến hành bàn giao nhà, hợp đồng bán nhà và các giấy tờ cần thiết khác, đồng
thời ghi nhận doanh thu
Ví dụ: Trong quý IV/2012 , công ty bán được căn nhà C17 với giá bán là 1.583.572 (đã có thuế GTGT), giá vốn là
575.674.294 đồng. Theo ví dụ trên, doanh thu của công ty được tính như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ
DOANH THU QUÝ IV – 2012
STT Tên khách hàng LÔ Diện tích Giá bán có thuế
VAT
Thuế VAT
Doanh thu
Đất Nhà Tổng cộng
1 ........................ ...... ......... ............... ................... ............... ................. ...................
2 Nguyễn Thị Lý C17 81 m2 1.583.572.000 124.364.393 215.563.680 1.243.643.927 1.459.207.607
3 .................... ..... ......... ............... .................. ............... ................. ................
TỔNG CỘNG 4.693.223.000 348.269.844 862.254.720 3.482.698.436 4.344.953.156
Huế, ngày 31 tháng 12 năm 2012
KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
TR
ƯỜ
N
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 60
Sau ký hợp đồng với khách hàng, khách hàng tiến hành nộp tiền cho thủ quỹ, thủ
quỹ sau khi thu tiền lập phiếu thu, sau đó kế toán căn cứ vào đó để xuất hóa đơn ghi
nhận vào doanh thu theo tiến độ công trình. Hằng ngày, căn cứ vào hóa đơn, chứng từ
kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy tính, vào sổ nhật ký chung theo mẫu sau: (Phụ
lục 03)
Tại thời điểm công ty bàn giao nhà, hợp đồng mua bán nhà.... theo quy định công
ty phải kết chuyển doanh thu theo tiến độ công trình (TK337) sang TK 5112, nhưng
công ty không thực hiện kết chuyển ngay tại thời điểm chuyển giao nhà mà công ty
thường kết chuyển doanh thu vào cuối quý, do số lượng công trình được bán trong quý
ít nên nhân viên kế toán thường kết chuyển vào cuối quý, đồng thời kết chuyển TK
5112 sang TK 911. Như vậy, tại thời điểm chuyển giao nhà công ty không thực hiện
kết chuyển doanh thu mà đến cuối kỳ mới kết chuyển. Liệu tại thời điểm công ty bàn
giao nhà không vào thời điểm cuối kỳ thì sẽ như thế nào?
Ví dụ, ngày 5/11/2012 công ty tiến hành bàn giao nhà cho khách hàng, kế toán
tiến hành ghi nhận giá vốn thành phẩm, nhưng chưa ghi nhận doanh thu đến
31/12/2012 kế toán công ty mới thực hiện kết chuyển doanh thu (TK 337 sang TK 5112).
Như vậy, tại thời điểm bàn giao nhà công ty không ghi nhận doanh thu ngay mà
đến cuối kỳ công ty mới ghi nhân doanh thu, như vậy kế toán của công ty đã vi phạm
nguyên tắc trọng yếu và nguyên tắc phù hợp. Kế toán vi phạm nguyên tắc phù hợp ở
chổ là tại thời điểm công ty bàn giao nhà, công ty tiến hành ghi nhận giá vốn nhưng
không ghi nhận doanh thu tại thời điểm này mà tới cuối kỳ kế toán mới ghi nhận
doanh thu, trong khoảng thời gian từ khi bàn giao nhà cho đến thời điểm cuối kỳ công
ty không phát sinh thêm khoảng chi phí nào. Như vậy kế toán vi phạm nguyên tắc phù
hợp bởi vì việc ghi nhận giá vốn và doanh thu không xảy ra đồng thời. Mặt khác, việc
không ghi nhận doanh thu tại thời điểm bàn giao nhà cũng đã vi phạm nguyên tắc
trọng yếu:
Giả sử tại thời điểm công ty bàn giao nhà là vào ngày 5/11/2012, tại thời điểm
này công ty tiến hành ghi nhận giá vốn mà chưa ghi nhận doanh thu. Tại thời điểm
30/11/2012 công ty lập báo cáo tài chính cho tháng đó, như vậy giá vốn đã ghi nhận
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 61
nhưng doanh thu chưa ghi nhận dẫn đến tháng đó lợi nhuận của công ty bị lỗ ảnh
hưởng đến kết quả của báo cáo tài chính, dẫn đến những thông tin sai lệch ảnh hưởng
đến người sử dụng thông tin kế toán, các đối tượng bên ngoài, cơ quan thuế......Tuy
nhiên việc thực hiện kết chuyển vào cuối kỳ thì thuận tiện hơn cho người làm kế toán.
Vào cuối kỳ, kế toán lập chứng từ kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện
(TK 337) sang TK 5112 và kết chuyển TK 5112 sang TK 911. Dưới đây là mẫu chứng
từ kế toán:
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ
Nhà văn phòng, đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu, Tp Huế
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Tên: Số: CTK5640
Địa chỉ: Ngày 31/12/2012
STT Diễn giải Ghi nợ Ghi có Thành tiền
1 ....................................... ............. ........ ....................
2 Kết chuyển doanh thu quý IV-2012 (C17) 337 5112 1.459.207.607
3 ......................................................... ........... ...... ......................
4 Kết chuyển doanh thu 5112 911 4.344.953.156
Cộng 8.689.906.312
Thành tiền bằng chữ: Tám tỷ sáu trăm tám mươi chín triệu chín trăm linh
sáu nghìn ba trăm mười hai chẵn.
Ghi chú:....................................................................................................................
Phụ trách kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Căn cứ vào chứng từ kế toán đã được lập, kế toán mở sổ chi tiết TK 5112.TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 62
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ
Nhà văn phòng, đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu, Tp Huế
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2012
Tài khoản: 5112- “Doanh thu bán các thành phẩm”.
Ngày,tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK
đối
ứng
Số phát sinh Số dư
Số hiệu Ngày,tháng Nợ Có Nợ Có
A B C D E 1 2 3 4
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
............... ............. ............... .............................................. ...... .................. ................... ................... ...................
31/12/2012 CTK5640 31/12/2012
Kết chuyển doanh thu quý IV-
2012 (C17)
337 1.459.207.607 1.459.207.607
............... .............. ............. ............................................... ...... ................... ................... ................... ...................
Cộng phát sinh 4.344.953.156 4.344.953.156
Số dư cuối kỳ
Ngày...... tháng... năm.....
Người ghi sổ Kế toán trưởng
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 63
Căn cứ vào sổ chi tiết các tài khoản, kế toán đối chiếu, tổng hợp lên sổ cái TK 511
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 511 - Doanh Thu
Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2012
Số dư đầu kỳ: 0
Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư
Số phát sinh
Ngày Số PS nợ PS có
31/12/2012 Nhà 337 1.459.207.607
.................. ............. ................ ........... .................... ...................
31/12/2012 - Kết chuyển 911 5.357.346.337
Tổng phát sinh nợ: 5.357.346.337
Tổng phát sinh có : 5.357.346.337
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.3.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị nên các khoản giảm trừ doanh thu
hầu như không có. Trường hợp khi khách hàng mua nhà thì khách hàng tiến hành ký
hợp đồng, trả tiền đầy đủ sau đó công ty mới bàn giao nhà, việc bàn giao nhà đã được
thòa thuận giữa các bên nên không có trường hợp trả lại thành phẩm (Ở đây công ty
tiến hành thu tiền trước sau khi chắc chắn rằng khách hàng mua nhà). Trường hợp
công ty có chính sách giảm giá cho khách hàng hay là khách hàng thỏa thuận giảm giá
cho thành phẩm thì việc giảm giá sẽ trực tiếp giảm trên hợp đồng chứ công ty không
sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 64
2.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Khi bàn giao nhà công ty không lập phiếu xuất kho thành phẩm mà công ty
lưu bộ chứng từ bán nhà trên, sau đó căn cứ vào đó để xác định số lượng thành phẩm
tồn kho. Việc không lập phiếu xuất kho, bởi vì mỗi lần xuất kho số lượng xuất kho
thành phẩm chỉ là một thành phẩm nên việc lập phiếu xuất kho mỗi lần xuất mất thời
gian và không cần thiết.
Giá vốn thành phẩm (nhà) được tính theo công thức sau:
Giá vốn = Giá trị quyền sử dụng đất + Giá xây dựng
Tổng giá trị xây dựng khu X
Giá xây dựng = * Diện tích khu X(1,2,....)
Tổng diện tích khu X
Giá trị quyền sử dụng đất = Diện tích khu X(1,2...) * Giá đất do nhà nước quy định
Theo ví dụ trên, giá vốn công ty được tính như sau:
Theo thời điểm hạch toán giá vốn, giá đất /m2 = 2.661.280 đồng
Giá trị quyền sử dụng đất = 2.661.280 * 81 = 215.563.680 đồng
19.519.065.675 + 142.262.500
Giá xây dựng = * 81 = 360.110.614 đồng
4.422,44
Giá vốn = Giá trị quyền sử dụng đất + Giá xây dựng
= 215.563.680 + 360.110.614 = 575.674.294 đồng
Kế toán ghi các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày vào sổ nhật ký chung. Sau đó căn
cứ vào sổ nhật ký chung, chứng từ kế toán để lập sổ cái.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 65
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG HUẾ
Nhà văn phòng, đường số 7, Khu đô thị mới An Cựu, Tp Huế
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Tên: Số: CTK5641
Địa chỉ: Ngày 31/12/2012
STT Diễn giải Ghi nợ Ghi có Thành tiền
1 ....................................... ........... ....... ....................
2
Kết chuyển giá vốn hàng bán quý IV -2012
(C17)
632 155 575.674.294
3 ....................................................... ........... ....... ......................
4 Kết chuyển giá vốn 911 632 2.675.919.774
Cộng 4.978.616.950
Thành tiền bằng chữ: Bốn tỷ chín trăm bảy mươi tám triệu sáu trăm mười
sáu nghìn chín trăm năm mươi chẵn.
Ghi chú:...................................................................................................................
Phụ trách kế toán Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 66
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 641 – Chi phí bán hàng
Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2012
Số dư đầu kỳ: 0
Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư
Số phát sinh
Ngày Số PS nợ PS có
31/12/2012 Nhà 155 575.674.294
.................. ............. ................ ........... .................... ...................
31/12/2012 - Kết chuyển 911 2.675.919.774
Tổng phát sinh nợ: 2.675.919.774
Tổng phát sinh có : 2.675.919.774
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 10 năm 2012
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.3.3 Kế toán chi phí bán hàng
Công tác kế toán chi phí bán hàng là một khâu hạch toán quan trọng giúp hình
thành một tổng thể thông tin hoàn chỉnh phục vụ cho các nhà quản lý, nó xác định các
khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tiêu thụ thành phẩm, là cơ sở để lập dự
toán chi phí, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động định mức, giúp xác
định kết quả kinh doanh trong kỳ chính xác. Bên cạnh đó từ những thông tin kế toán
có được nhà quản lý sẽ quyết định cắt giảm bớt những khoản chi phí nào không cần
thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Để hạch toán chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641- Chi phí bán hàng.
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại chi phí liên quan tới bán hàng như lương, phụ
cấp, thưởng, BHXH của nhân viên phòng kinh doanh. Sở dĩ có hiện tượng này là vì
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 67
phòng kinh doanh của công ty đảm trách tất cả các công việc liên quan tới tiêu thụ
thành phẩm của công ty như liên hệ với khách hàng, quảng cáo, tiếp khách, lập ra các
hợp đồng bán.. Do đó, công ty áp dụng chế độ trả lương cho nhân viên phòng kinh
doanh theo kết quả bán hàng. Chính vì thế, nhân viên phòng kinh doanh chính là bộ
phận bán hàng của công ty.
Ngoài ra còn có các chi phí bán hàng khác cũng được theo dõi trên tài khoản 641
là tiền hoa hồng, chi phí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài ...và nhiều loại chi phí
bằng tiền khác.
Từ các chứng từ gốc phần mềm kế toán sẽ tự động tập hợp tất cả các chi phí phát
sinh đó vào TK 641, trên cột phát sinh nợ. Sau đó đến cuối kỳ, những số liệu này sẽ
được vào sổ cái TK 641 và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
TK 641 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi các khoản chi phí
khác nhau, gồm có:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng.
- TK 6415: Chi phí bảo hành.
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác.
Đây là một điểm rất hợp lý trong công tác tổ chức kế toán của công ty vì việc chi
tiết tài khoản 641 thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng từng khoản chi phí phát
sinh liên quan đến hoạt động bán hàng như vậy rất thuận lợi cho việc kiểm tra đối
chiếu sổ sách của kế toán.
Theo sổ nhật ký, ngày 21/11/2012 công ty chi tiền hoa hồng cho nhân viên phòng
kinh doanh theo PC 321 số tiền là 1.000.000 đồng (chưa thuế GTGT)
Kế toán hạch toán nghiệp vụ này theo bút toán:
Nợ TK 6411: 1.000.000
Nợ TK 1331: 100.000
Có TK 1111: 1.100.000
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 68
Căn cứ vào phiếu chi số 321, kế toán ghi nghiệp vụ thanh toán vào sổ Nhật ký
chung, cuối kỳ, số liệu này được đưa vào sổ cái TK 641.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 641 – Chi phí bán hàng
Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2012
Số dư đầu kỳ: 0
Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư
Số phát sinh
Ngày Số PS nợ PS có
21/11/2012 Tiền Việt Nam 155 1.000.000
.................. ............. ................ ........... .................... ...................
31/12/2012 - Kết chuyển 911 141.195.235
Tổng phát sinh nợ: 141.195.235
Tổng phát sinh có : 141.195.235
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 10 năm 2012
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp cũng đóng một vai trò rất quan
trọng trong công tác quản lý cũng như trong tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp,
nó giúp xác định các khoản chi phí phục vụ cho việc quản lý các hoạt động của doanh
nghiệp; phản ánh, kịp thời, đầy đủ, chính xác các khoản chi phí phát sinh; kiểm tra tính
hợp lý, hợp lệ của từng khoản chi phí từ đó đảm bảo xác định chính xác thu nhập, khắc
phục tình trạng “lãi giả, lỗ thật”, góp phần ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lãng phí
trong kinh doanh, giúp hạ thấp chi phí và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Các chứng từ liên quan được sử dụng để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 69
- Phiếu chi, giấy báo Nợ của ngân hàng.
- Bảng tính và thanh toán tiền lương nhân viên.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Hóa đơn các dịch vụ như điện thoại, điện, nước
Kế toán theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty bằng TK 642- chi phí
quản lý doanh nghiệp. Chi phí này bao gồm: chi phí tiền lương, trích BHXH, tiền
thưởng, phụ cấp..của nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong
quản lý như máy tính, máy photocopy chi phí mua đồ dùng văn phòng, chi phí sửa
chữa thường xuyên tài sản cố định dùng cho văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài như
trả tiền điện, nước, điện thoại của trụ sở chính và các chi phí bằng tiền khác. TK 642
còn được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết đối với từng khoản chi
phí phát sinh liên quan đến công tác quản lý:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác.
Việc hạch toán đối với tài khoản này cũng được tiến hành tương tự như đối với
TK 641. Từ các chứng từ gốc kế toán nhập số liệu vào máy. Cuối kỳ máy sẽ tự động
vào sổ cái TK 642 và kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả.
Ví dụ: ngày 02/10/2012, xuất quỹ tiền mặt để mua giấy và mực in dùng trong văn
phòng theo phiếu chi số 314, số tiền chưa có thuế GTGT là 3.252.750 đồng.
Kế toán hạch toán nghiệp vụ này theo bút toán:
Nợ TK 6423: 3.252.750
Nợ TK 133: 325.275
Có TK 111: 3.578.025
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 70
Kế toán căn cứ vào hóa đơn của DNTN Tuấn Hoa và phiếu chi số 314 để ghi
nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, cuối kỳ số liệu đó sẽ được đưa vào sổ cái
TK 642.
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2012
Số dư đầu kỳ: 0
Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư
Số phát sinh
Ngày Số PS nợ PS có
.
02/10/2012 PC 314 Tiền Việt Nam 1111 3.578.025
13/11/2012 Lương nhân viên 334 16.466.829
....... ...... ............ .... ..... ......
31/12/2012 KHTSCĐ 214 12.559.275
31/12/2012 - Kết chuyển 911 1.781.991.235
Tổng phát sinh nợ : 1.781.991.235
Tổng phát sinh có: 1.781.991.235
Số dư cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.3.5 Kế toán chi phí và doanh thu tài chính
Đối với các khoản chi phí tài chính: Kế toán hạch toán chi phí tài chính của công
ty bằng tài khoản 635- Chi phí tài chính và theo dõi trên sổ cái tài khoản 635. Chi phí
này chủ yếu gồm có chi phí lãi vay của công ty, công ty vay tiền chủ yếu để chi tiền trả
cho các công trình xây dựng.
Chi phí tài chính được phép vốn hóa vào chi phí xây dựng trong kỳ khi đã xác
nhận công trình đó đã tiêu thụ.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 71
Ví dụ chi phí tài chính năm 2012 là 20 tỷ dùng để xây dựng 54 căn nhà khu C.
Như vậy chi phí tài chính dùng phân bổ cho một căn nhà là: (20/54) tỷ đồng. Trong
năm 2012, công ty tiêu thụ 25 căn nhà, như vậy chi phí tài chính được phép vốn hóa
vào giá trị xây dựng trong năm 2012 là 25*(20/54) tỷ đồng.
Nhưng trong năm vừa rồi, công ty không vay tiền của ngân hàng để xây dựng
nên chi phí tài chính của công ty hầu như là không có.
Đối với các khoản thu từ hoạt động tài chính: công ty sử dụng tài khoản 515-
Doanh thu từ hoạt động tài chính để hạch toán và theo dõi các khoản này trên sổ cái tài
khoản 515. Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là lãi tiền gửi của
công ty gửi vào ngân hàng. Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ
có liên quan nhập số liệu vào máy, máy sẽ tự động hạch toán số liệu vào bên có của tài
khoản 515 và cuối kỳ vào sổ cái tài khoản.
Ví dụ: ngày 14/12/2007, công ty nhận được lãi ngân hàng tiền gửi là 1.019.512
đồng, ngân hàng gửi giấy thông báo về lãi nhận được cho công ty
Kế toán căn cứ vào giấy thông báo để ghi vào sổ nhật ký chung, cuối kỳ số liệu
đó sẽ được chuyển vào sổ cái TK 515.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 72
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 515- Doanh thu hoạt động tài chính
Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2013
Số dư đầu kỳ: 0
Chứng từ
Diễn giải TK đ/ư
Số phát sinh
Ngày Số PS nợ PS có
.............
14/12/2012 Lãi ngân hàng 112 1.019.512
..................... ... .......................................... ........ ................. ..........
31/12/2012 - Kết chuyển 911 10.978.793
Tổng phát sinh nợ: 10.978.793
Tổng phát sinh có: 10.978.793
Số dư cuối kỳ : 0
Ngày 31 .tháng 12 năm 2012
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.3.6 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty
Xác định kết quả kinh doanh là một công việc hết sức quan trọng đối với tất cả
các doanh nghiệp vì nó phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong giai
đoạn đã qua. Nó là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khái quát về những thành tựu hay
yếu kém trong kinh doanh của mình. Ngoài ra, nó còn là đối tượng quan tâm của nhiều
đối tượng khác như cục thuế, đối tác, nhà đầu tư, ngân hàng Do vậy, việc xác định
kết quả kinh doanh cần phải được thực hiện chính xác, khách quan và toàn diện về
tình hình kinh doanh của công ty.
Kế toán sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinh doanh để xác định kinh doanh
cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Tại công ty cổ phần đầu tư IMG, hoạt động
chính của công ty để thu được lợi nhuận là hoạt động bất động sản (bán nhà.....), do đó
trên TK 911 hầu như chỉ theo dõi kết quả bán nhà của công ty.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 73
Cuối kỳ hoạt động kinh doanh, căn cứ trên sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 515,
TK 632, TK 641, TK 642, TK 635 máy tính sẽ tự động thực hiện các bút toán kết
chuyển, lên sổ cái TK 911 và xác định kết quả kinh doanh.
Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, theo thông tư số 123/2012/TT-BTC trường
hợp doanh nghiệp được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư cơ
sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê, có thu tiền ứng trước của khách
hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu
nhập doanh nghiệp tạm nộp là thời điểm thu tiền của khách hàng, cụ thể: Trường hợp
doanh nghiệp có thu tiền của khách hàng mà chưa xác định được chi phí tương ứng với
doanh thu thì doanh nghiệp kê khai tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1%
trên doanh thu thu được tiền và doanh thu này chưa phải tính vào doanh thu tính thuế
thu nhập doanh nghiệp trong năm.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 74
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 911- Xác định kết quả kinh doanh
Ngày 31/12/2012
Số dư đầu kỳ: 0
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ/ư
Số phát sinh
Ngày Số PS nợ PS có
31/12/2012 Kết chuyển 511 5.357.346.337
31/12/2012 Kết chuyển 632 2.675.919.774
31/12/2012 Kết chuyển 641 141.195.235
31/12/2012 Kết chuyển 642 1.781.991.452
31/12/2012 Kết chuyển 515 10.978.793
31/12/2012 Kết chuyển 635 0
31/12/2012 Chi phí thuế TNDN 821 53.573.463
31/12/2012 Kết chuyển 421 641.516.062
Tổng phát sinh nợ: 641.516.062
Tổng phát sinh có: 641.516.062
Số dư cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI GHI SỔ
(ký, họ tên) (ký, họ tên)
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 75
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ tháng 10 đến 12 năm 2012
Đơn vị tính: đồng.
Chỉ tiêu Mã số Kỳ này
1 2 4
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV
4. Giá vốn hàng bán
5. Lợi nhuân gộp về BH và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15. Chi phí thuế TNDN
16. Lợi nhuận sau thuế TNDN
01
02
10
11
20
21
22
24
25
30
31
32
40
50
51
60
5.357.346.337
-
5.357.346.337
2.675.919.774
2.681.426.563
10.978.793
0
141.195.235
1.781.991.452
769.218.669
12.093.792
86.222.936
(74.129.144)
695.089.525
53.573.463
641.516.062
2.4. Kết luận chương 2:
Chương này làm rõ về lịch sự hình thành, chức năng, nhiệm vụ, tình hình lao
động, tài sản, nguồn vốn, tình hình kết quả kinh doanh cũng như công tác tổ chức bộ
máy quản lý, kế toán của công ty trong những năm qua.
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần đầu tư IMG Huế. Đi sâu nghiên cứu các vấn đề về chứng từ
sử dụng trong công ty, quá trình luân chuyển chứng từ như thế nào, xác định thời điểm
xuất hóa đơn, thời điểm ghi nhận doanh thu. Bên cạnh đó, căn cứ vào các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, ghi nhận và thực hiện các bút toán kết chuyển vào cuối kỳ, căn cứ
vào đó lập báo cáo kết quả kinh doanh cuối kỳ.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ IMG.
3.1 Một số đánh giá về tình hình công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư IMG.
Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của công ty, bộ máy kế toán của công ty
đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh luôn là một công cụ trợ giúp đắc lực, hữu hiệu
cho các nhà quản trị. Bộ máy kế toán đã không ngừng được cải tổ, hoàn thiện để nâng
cao hiệu quản lao động cũng như luôn cố gắng để đưa ra được nhứng số liệu chính xác
phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp giúp các nhà quản trị
có những quyết định và chiến lược kinh doanh hợp lý, hiệu quả.
Qua thời gian thực tập tại công ty, với những quan sát và tìm hiểu của mình, em
nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị nói
riêng đã đạt được một số yêu cầu, bên cạnh đó vẫn tồn tại những hạn chế cần được
hoàn thiện.
3.1.1 Ưu điểm:
Về tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý được tổ chức gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả. Phân công rõ vai
trò, trách nhiệm của từng thành viên trong bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với năng
lực và trình độ của mỗi người.
Về bộ máy kế toán của Công ty
Bộ máy kế toán của công ty phù hợp với tình hình thực tế về quy mô hoạt động,
loại hình kinh doanh. Bộ máy kế toán gọn nhẹ được tổ chức tương đối hoàn chỉnh với
đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ nghiệp vụ vững vàng và không ngừng được trang bị
thêm kiến thức mới. Việc phân công nhiệm vụ giữa các bộ phận kế toán cũng phù hợp
với trình độ của các kế toán viên, đảm bảo mối duy trì liên quan chặt chẽ, phối hợp
công việc để đạt hiệu quả tốt nhất.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 77
Về hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung để ghi sổ.
Hình thức này vừa đơn giản, ghi chép không quá phức tạp cả về quy trình ghi sổ cũng
như yêu cầu về các loại sổ sách mà thông tin còn được ghi chép rất đầy đủ, chi tiết,
đảm bảo có hệ thống, chính xác, phù hợp với quy mô cũng như yêu cầu hạch toán
chung của công ty.
Về công tác kế toán:
- Công ty thường xuyên cập nhật thông tin kế toán tài chính từ các nguồn thông
tin chuyên môn như: Các trang web kế toán, trang web của Bộ Tài chính.... nhằm tiếp
cận với sự thay đổi của chế độ kế toán, thực hành tốt công tác kế toán theo chỉ thị,
quyết định mới nhất của Bộ Tài chính ban hành.
- Việc áp dụng phần mềm kế toán MISA đả giảm thiểu công việc cho nhân viên
kế toán, phục vụ tốt hơn chức năng cung cấp thông tin cho ban quan quản lý khi có
nhu cầu. Vấn đề bảo mật thông tin kế toán được quan tâm đúng mức, trong quá trình
sử dụng phần mềm, mỗi nhân viên kế toán tùy theo chức năng của mình mà được kế
toán trưởng phân quyền ngay trong phần mềm: Nhân viên kế toán phụ trách phần mềm
kế toán nào sẽ được phéo truy cập, sử dụng phần hành đó trong phần mềm.
- Trong quá trình tổ chức chứng từ, kế toán đảm bảo đúng nguyên tắc về biểu
mẫu, luân chuyển, ký duyệt đồng thời cũng tuân thủ các chế độ, kiểm tra, ghi sổ, bảo
quản, luân chuyển, ký duyệt đồng thời cũng tuân thủ chế độ, kiểm tra, ghi sổ, bảo
quản, lưu trữ và hủy chứng từ. Việc sắp xếp, phân loại chứng từ cũng được thực hiện
một cách hợp lý. Các chứng từ về thu chi được sắp xếp và đóng file để tiện theo dõi.
- Hầu như tất cả mọi hoạt động hạch toán của công ty đều được thực hiện bằng
máy, bên cạnh đó công ty cũng đồng thời thực hiện việc ghi chép sổ sách bằng tay
nhưng rất ít. Do đó gần như toàn bộ sổ sách của công ty đều được lưu trữ trên máy, chỉ
có một số lượng rất ít sổ sách quan trọng được in ra và được lưu trữ trong phòng lưu
trữ tài liệu. Điều đó đã giúp cho kế toán giảm bớt được rất nhiều khối lượng công việc
tính toán và ghi chép, khiến cho việc lập báo cáo trở lên nhanh chóng, thuận tiện và
chính xác. Bên cạnh đó, hệ thống sổ chi tiết của công ty cũng khá đầy đủ nên về cơ
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 78
bản là đáp ứng được yêu cầu về quản lý. Ngoài ra, công ty còn thực hiện ghi chép thủ
công, do đó công tác đối chiếu tài liệu trên máy với sổ sách ghi chép thủ công nếu
được thực hiện thường xuyên thì sẽ giúp dễ dàng tìm ra được sai sót trong công tác kế
toán của doanh nghiệp.
Về hình thức thanh toán tại công ty: Do hình thức kinh doanh của công ty là
bất động sản, giá trị đầu tư lớn nên để đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng khi
mua thành phẩm, công ty tiến hành thu tiền trước sau khi khách hàng đã thanh toán
đầy đủ thì công ty mới bàn giao thành phẩm. Như vậy việc thu tiền trước để tránh tình
trạng nợ kéo dài dẫn đến ứ đọng vốn ảnh hưởng tình hình tài chính của công ty.
3.1.2 Nhược điểm:
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Vì do đặc thù kinh doanh nên chính sách của
công ty là thu tiền trước, do đó công ty ghi nhận doanh thu khi khách hàng đã thanh
toán đầy đủ, công ty tiến hành bàn giao nhà. Thông thường, công ty thường ghi nhận
doanh thu vào ngày cuối tháng của quý đó tại do số lượng bán thành phẩm bán ra
không nhiều nên công ty thường ghi nhận doanh thu vào thời điểm cuối quý, đồng thời
kết chuyển sang TK 911. Khác với những đơn vị kinh doanh các mặt hàng khác, họ
ghi nhận doanh thu vào thời điểm chuyển giao quyền sở hữu không phân biệt đã thu
tiền hay thu tiền. Như vậy việc ghi nhân doanh thu diễn ra hằng ngày nên dễ dàng theo
dõi hơn, trong khi đó công ty IMG thực hiện nhiều công việc kế toán đồng thời cùng
một lúc, việc này gây khó khăn cho kế toán, đồng thời tạo áp lực cho người làm kế
toán dể gây ra nhầm lẫn, sai sót khó có thể kiểm soát được.
Trích lập dự phòng hàng tồn kho: Công ty không thực hiện lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho. Với đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh bất động
sản, giá cả biến động thất thường không ổn định, tùy theo cung cầu trên thị trường.
Việc không tiến hành trích lập các khoản dự phòng đồng nghĩa với việc công ty không
dự kiến trước các tổn thất. Do vậy, khi rủi ro kinh tế bất ngờ xảy ra thì công ty khó có
thể xử lý kịp thời. Khi đó, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty sẽ chịu những
ảnh hưởng nặng nề hơn với những tổn thất không đáng có, ảnh hưởng đến việc phân
tích, đánh giá hoạt động cũng như tình hình tài chính. Trong khi nếu trước đó Công ty
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 79
đã có kế hoạch tạo lập các nguồn kinh phí trang trải cho những rủi ro này thì những
ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty sẽ
giảm đi đáng kể.
Khi bàn giao thành phẩm, công ty không tiến hành lập phiếu xuất kho cho
thành phẩm nên việc kiểm soát hàng tồn kho thành phẩm có thể mất nhiều thời gian.
Không có sự phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa thủ quỷ và nhân viên kế toán,
2 bộ phận này khác nhau nhưng chỉ có một người đảm trách. Như vậy việc phân chia
trách nhiệm không rỏ ràng dẫn đến những hành động tiêu cực như gian lận, biển thủ
tiền quỹ,...hoặc do một người làm hai công việc thì áp lực công việc nhiều, thường xảy
ra sai sót như trường hợp ở trên kế toán quên xuất hóa đơn ngay khi lập phiếu thu.
Công ty không ghi nhận doanh thu tại thời điểm bàn giao nhà mà đến cuối kỳ
công ty mới bàn giao nhà, như vậy kế toán công ty đã vi phạm nguyên tắc phù hợp và
trọng yếu, gây ra những thông tin sai lệch ảnh hưởng đến đối tượng sử dụng thông tin
kế toán và các đối tượng bên ngoài khác.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán không phù hợp, công ty sử dụng
TK 337 đối với các công trình được thanh toán theo tiến độ, nhưng TK 337 chỉ sử
dụng cho các đơn vị xây lắp, trong khi đó công ty đầu tư IMG chi là công ty thương
mại buôn bán bất động sản. Do đó, công ty sử dụng TK 337 ở đây là không phù hợp.
3.2 Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư IMG.
Về việc trích lập dự phòng hàng tồn kho: Như đã phân tích ở trên, với đặc
điểm kinh doanh bất động sản nên hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng
số tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy công tác kế toán cần phải đặc biệt quan tâm và
kiểm soát chặt chẽ khoản mục hàng tồn kho. Tuy nhiên, công ty lại không thực hiện
việc trích lập dự phòng hàng tồn kho. Theo em đó là sự thiếu sót đáng chú ý vì trong
điều kiện hiện nay, việc đó là rất nguy hiểm có thể ảnh hưởng tới kết quả hoạt động
của công ty, vì vậy việc trích lập dự phòng là việc làm cần thiết.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 80
Cần có sự tách rời chức năng giữa nhân viên kế toán với thủ quỹ để đảm bảo
tính minh bạch, liêm chính. Đồng thời thường xuyên đối chiếu sổ chi tiết tài khoản với
sổ phụ ngân hàng........để đảm bảo sự thống nhất giữa các tài khoản. Hằng ngày kế toán
nên kiểm tra đối chiếu giữa các phiếu thu với các hóa đơn để tránh trình trạng không
xuất hóa đơn tại thời điểm lập phiếu thu như trên.
Công ty nên lập sổ quản lý hàng tồn kho để có thể kiểm soát được số lượng
thành phẩm tồn kho, nhân viên kế toán cũng sẽ căn cứ vào đó để lập dự phòng hàng
tồn kho.
Việc ghi nhận doanh thu, kết chuyển doanh thu được thực hiện vào cuối quý.
Do đó việc tập hợp chi phi và doanh thu, sau đó kết chuyển sang TK 911 mất nhiều
thời gian, gây áp lực cho những nhân viên kế toán. Do đó, công ty nên tuyển thêm
nhiều nhân viên kế toán để công việc được đảm bảo, tránh áp lực công việc để không
xảy ra những sai sót không cần thiết.
Công ty cổ phần đầu tư IMG là công ty thương mại, chuyên kinh doanh bất
động sản nhà ở. Đối với những công trình xây dựng dở dang, khi công ty thu tiền của
khách hàng kế toán tiến hành xuất hóa đơn và phản ánh vào TK 337 “Thanh toán theo
tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”, nhưng TK 337 chỉ sử dụng đối với những đơn
vị xây lắp, trực tiếp xây dựng công trình, nhưng công ty này không trực tiếp xây dựng
họ chỉ đóng vai trò là chủ đầu tư, như vậy ở đây công ty sử dụng TK 337 là không phù
hợp. Theo tôi, công ty nên sử dụng TK khác thay vì hạch toán TK 337 để phù hợp hơn.
Chẳng hạn tại thời điểm xuất hóa đơn, kế toán tiến hành ghi nhận vào doanh thu chưa
thực hiện TK 3387 thay vì sử dụng TK 337, ở đây công ty sử dụng TK 3387 để ghi
nhận các khoản doanh thu đối với phần công trình đã hoàn thành, sau khi công trình
hoàn thành căn cứ vào biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình để ghi
nhận doanh thu thành phẩm, kết chuyển TK 3387 sang TK 5112.
Công ty nên tiến hành ghi nhận doanh thu tại thời điểm chuyển giao quyền sở
hữu nhà cho người mua thay vì kết chuyển vào cuối quý để đảm bảo tuân thủ nguyên
tắc trọng yếu và phù hợp. Đồng thời, việc ghi nhận vào cuối kỳ cũng giảm tải số lượng
công việc cho nhân viên kế toán.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 81
3.3 Kết luận chương 3
Dựa trên phương pháp so sánh giữa cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư IMG Huế, tôi đã
có một số nhận xét về công tác kế toán tại công ty. Từ đó, theo quan điểm chủ quan
của mình, tôi đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác này tại
công ty.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 82
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Thông tin kế toán đóng vai trò hết sức quan trọng trong bất kỳ một doanh nghiệp
nào vì nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, để bộ
máy kế toán có thể cung cấp các thông tin hữu ích một cách nhanh chóng, đầy đủ và
chính xác thì hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
đối với các doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết phải đặt ra và giải quyết. Hoàn thiện
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phần vào việc hoàn thiện bộ
máy kế toán của Công ty, giúp cho Công ty có thể tăng doanh thu, lợi nhuận và giảm
thiểu chi phí, tiết kiệm được những yếu tố không cần thiết mà vẫn đảm bảo được tính
chính xác, kịp thời của các báo cáo kế toán.
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty cổ phần đầu tư IMG. Tôi
nhận thấy công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty đã
tuân theo những chế độ quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Công ty xây dựng mô
hình kế toán tương đối hoàn thiện. Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh được cập nhật kịp thời, vì vậy đã cung cấp kịp thời tình hình biến động
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ cho ban lãnh đạo. Từ đó tạo điều kiện cho ban
lãnh đạo có được cái nhìn đúng đắn về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và
có những biện pháp chiến lược, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công
ty. Trong quá trình thực tập tại công ty, được tiếp xúc với thực tế tôi đã có được cái
nhìn khái quát tổng thể giữa những kiến thức tôi được học trên trường với kiến thức
thực tế đi làm. Từ đó tạo điều kiện cho tôi có thể học hỏi được nhiều kinh nghiệm và
cung cấp được nhiều kiến thức bổ ích thiết thực sau này khi đi làm. Trong đề tài, tôi đã
trình bày được một số vấn đề sau:
- Về phần cơ sở lý luận, đề tài đã hệ thống những vấn đề lý luận chung về kế
toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
- Về phần thực trạng, đề tài đã đi sâu tìm hiểu quy trình bán hàng, luân chuyển
chứng từ, phương pháp hạch toán về kế toán doanh thu tại công ty, đồng thời qua đó
xác định kết quả kinh doanh của công ty.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Hoàng
SVTT: Nguyễn Thị Diệu Na 83
- Trên cơ sở nghiên cứu và so sánh giữa lý luận và thực tiễn, tôi đã đưa ra một
số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết
quả hoạt động kinh doanh tại công ty. Đồng thời nêu lên một số giải pháp góp phần
hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian nghiên cứu còn nhiều
hạn chế nên đề tài này không thể tránh được những sai sót vướng mắc. Tôi rất mong
được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn.
2. Kiến nghị
Sau một thời gian tìm hiểu về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty, tôi có một số kiến nghị sau:
Đối với công ty
- Về việc sử dụng đề tài: Công ty có thể sử dụng đề tài như một tư liệu phản ánh
thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
Xem xét khách quan các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
- Về hướng nghiên cứu đề tài: Nhằm tìm hiểu sâu hơn hoạt động kinh doanh của
công ty, các đề tài nên kéo dài thời gian nghiên cứu.
Đối với nhà trường
Nhà trường nên tạo điều kiện để sinh viên có cơ hội tiếp xúc với thực tiễn công
tác kế toán nhiều hơn, giúp sinh viên vững vàng hơn khi ra trường và có thể thích ứng
nhanh với công việc.
TR
ƯỜ
NG
ĐẠ
I H
ỌC
KI
NH
TẾ
- H
UẾ
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- nguye_n_thi_die_u_na_6383.pdf